Là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao độngcủa toàn ngành làm ra trong một thời kỳ nhất định, thờng là một tháng , một quý ,hoặc một năm.Do vậy chỉ đợc co
Trang 1
Lời nói đầu
Ngành nông nghiệp là một ngành quan trọng ngoài việc đóng góp về thị ờng – cung cấp sản phẩm cho thị trờng trong và ngoài nớc, sản phẩm tiêu dùngcho các khu vực khác, và đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch cácnguồn lực ( lao động, vốn v.v ) từ nông nghiệp sang khu vực khác, nó còn là mộtngành không thể thiếu đợc vì cha có một ngành kinh tế nào có thể thay thế nó đ-
tr-ợc Nhận thấy ngành nông nghiệp quan trọng nh vậy cho nên trong thời gian thựctập tại vụ thống kê nông, lâm , thuỷ sản thuộc tổng cục thống kê tôi đã quyết định
chọn đề tài “Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả sản
xuất nông nghiệp Việt Nam thời kỳ 1994-2004” để viết chuyên đề tốt nghiệp.
Cấu trúc của chuyên đề này ngoài phần mở bài và kết luận gồm có 3 chơngtập chung chủ yếu về giá trị sản xuất của trồng trọt, chăn nuôi,và ngành dịch vụnông nghiệp:
- Chơng I Những vấn đề chung về kết quả sản xuất nông nghiệp và phân
tích kết quả sản xuất nông nghiệp
- Chơng II- Thực trạng kết quả sản xuất nông nghiệp việt nam thời kỳ
1994-2004
- Chơng III- Một số kiến nghị và giải pháp tăng cờng phân tích kết quả sản
xuất nông nghiệp Việt Nam thời gian tới
Mặc dù đã rất cố gắng nhng do thời gian và trình độ có hạn, trong bài viếtnày của tôi không tránh những thiếu sót Tôi rất mong đợc sự đóng góp của thầycô và các bạn
Dới đây là phần trình bầy và phân tích các nội dung trên
Chơng I.
Những vấn đề chung về kết quả sản xuất nông nghiệp
và phân tích kết quả sản xuất nông nghiệp
I Vị trí, vai trò, đặc điểm của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc
dân
a) Vị trí ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Trang 2Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp Nókhông chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học- kỹ thuật,bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học– cây trồng, vật nuôi Chúng phát triển theo qui luật sinh học nhất định con ngờikhông thể ngăn cản các quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng, màphải trên cơ sở nhận thức đúng đắn các qui luật để có những giả pháp tác độngthích hợp với chúng Mặt khác quan trọng hơn là phải làm cho sản xuất có sựquan tâm thoả đáng, gắn lợi ích của họ với sử dụng quá trình sinh học đó nhằmtạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cuối cùng hơn
Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt và ngànhchăn nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp Còn nông nghiệp theo nghĩa rộng
nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản nữa
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc pháttriển kinh tế ở hầu hết cả nớc, nhất là ở các nớc đang phát triển ở những nớc nàycòn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nớc cónền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP không lớn, nhng khối lợngnông sản của các nớc này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủcho đời sống con ngời những sản phẩm tối cẩn thiết đó là lơng thực, thực phẩm.Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học – công nghệ phát triển nh hiệnnay, vẫn cha có ngành nào thay thế đợc Lơng thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên,
có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con ngời và phát triển kinh tế- xãhội của đất nớc
Xã hội càng phát triển, đời sống của con ngời ngày càng đợc nâng cao thìnhu cầu của con ngời về lơng thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về số lợng,chất lợng và chủng loại Điều đó do tác động của các nhân tố đó là: sự gia tăngdân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con ngời
Các nhà kinh tế học đều thống nhất rằng điều kiện tiên quyết cho sự phát triển làtăng cung lơng thực cho nền kinh tế quốc dân bằng sản xuất- hoặc nhập khẩu l-
ơng thực Có thể chọn con đờng nhập khẩu lơng thực để giành nguồn lực làm việckhác có lợi hơn, nhng điều đó chỉ phù hợp với các nớc nh: Singapore, Arâp Xêúthay Bru-nây mà không dễ gì đối với các nớc nh: Trung quốc, Indonesia, ấn độhay Việt Nam – là những nớc đông dân Các nớc đông dân này muốn nền kinh
tế phát triển, đời sống của nhân dân đợc ổn định thì phần lớn lơng thực tiêu dùngphải đợc sản xuất trong nớc Indonesia tự sản xuất là một thí dụ tiêu biểu, mộttriệu tấn gạo mà Indonesia tự sản xuất thay vì phải mua thờng xuyên trên thị trờngthế giới đã làm cho giá gạo thấp xuống 50 USD/tấn Giữa những năm của thập kỷ70-80 Indonesia liên tục phải nhập hàng năm tử 2,5-3,0 triệu tấn lơng thực Nhngnhờ sự thành công của chơng trình lơng thực đã giúp cho Indonesia tự giải quyết
đợc vấn đề lơng thực vào giữa những năm 80 và góp phần làm giảm giá gạo trênthị trờng thế giới Các nớc ở Châu á đang tìm mọi biện pháp để tăng khả năng anninh lơng thực, khi mà tự sản xuất và cung cấp đợc 95% nhu cầu lơng thực trongnớc Thực tiễn lịch sử của các nớc trên thế giới đã chứng minh chỉ có thể pháttriển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lơng
Trang 3thực Nếu không đảm bảo an ninh lơng thực thì khó có sự ổn định chính trị và từ
đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu t dài hạn
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vàocho công nghiệp và khu vực thành thị Điều đó đợc thể hiện chủ yếu ở các mặtsau đây:
- Khu vực nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quí cho côngnghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trịcủa sản phẩm nông nghiệp nâng cao lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa nông sản hàng hoá mở rộng thị trờng
- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tếtrong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, bởi vì đây làkhu lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn nông nghiệp
có thể đợc tạo ra bằng nhiều cách, nh tiết kiệm của nông dân đầu t vào các hoạt
động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu nông sảnv.v trong đó thuế có vị trí quan trọng, Kuznets cho rằng : Gánh nặng của thuế
mà nông nghiệp phải chịu là cao hơn nhiều so với dịch vụ Nhà nớc cung cấp chocông nghiệp Việc huy động vốn từ nông nghiệp để đầu t phát triển công nghiệp
là cần thiết và đúng đắn trên cơ sở việc thực hiện bằng cơ chế thị trờng, chứkhông phải bằng sự áp đặt của Chính phủ Những điển hình về sự thành công của
sự phát triển ở nhiều nớc đều đã sử dụng tích luỹ từ nông nghiệp để đầu t chocông nghiệp Tuy nhiên vốn tích luỹ từ nông nghiệp chỉ là một trong nhữngnguồn cần thiết phát huy, phải coi trọng các nguồn vốn khác nữa để khai thác hợp
lý, đừng quá cờng điệu vai trò tích luỹ vốn từ nông nghiệp
- Nông nghiệp đợc coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn Các loạinông, lâm, thuỷ sản đễ dàng gia nhập thị trờng quốc tế hơn so với các hàng hoácông nghiệp Vì thế, ở các nớc đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệchủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thuỷ sản Xu hớng chung ở các nớc trong quảtrình công nghiệp hoá, ở giai đoạn đầu giá trị xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sảnchiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng đó sẽ giảm dầncùng với sự phát triển cao của nền kinh tế ở Thái Lan năm 1970, tỷ trọng giá trịnông, lâm , thuỷ sản trong tổng kim ngạch xuất khẩu chiếm 76,71% giảm xuống59,63% năm 1980; 38,11% năm 1990; 35,40% năm 1991; 34.57% năm 1992;29,80% năm 1993; 29,60% năm 1993 và 29,60% năm 1994 Tuy nhiên xuất khẩunông, lâm, thuỷ sản thờng bất lợi do giá cả trên thị trờng thế giới có xu hớng giảmxuống, trong lúc đó giá cả sản phẩm công nghiệp tăng lên, tỷ giá cánh kéo giữahàng nông sản và hàng công nghệ ngày càng mở rộng, làm cho nông nghiệp bịthua thiệt
Tóm lại, nền kinh tế thị trờng, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển baogồm hai loại đóng góp : thứ nhất là đóng góp về thị trờng – cung cấp sản phẩmcho thị trờng trong và ngoài nớc, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác, thứhai là sự đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch các nguồn lực ( lao
động, vốn v.v ) từ nông nghiệp sang khu vực khác
b).Những đặc điểm của ngành kinh tế nông nghiệp
Trang 4Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội.Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất kháckhông thể có, đó là ;
Một là, sản xuất nông nghiệp đợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức
tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Đặc điểmtrên cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp.Thế nhng ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết- khí hậu rấtkhác nhau Lịch sử hình thành các loại đất đai và thời tiết- khí hậu rất khác nhau.Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các
địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các loại hoạt động nông nghiệp cũngkhông giống nhau Điều kiện thời tiết khí với lợng ma, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sángv.v trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất
Do điều kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nôngnghiệp mang tính khu vực rất rõ nét
Hai là, trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu không thể
thay thế đợc Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhngnội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong công nghiệp, giao thông v.v
đất đai là cơ sở làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xởng, hệthống đờng giao thông v.v để con ngời điều khiển các máy móc, các phơng tiệnvận tải hoạt động
Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là t liệu sản xuấtchủ yếu không thể thay thế đợc Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngờikhông thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhng sức sản xuất ruộng đất là cha cógiới hạn, nghĩa là con ngời có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãnnhu cầu tăng lên của loài ngời về nông sản phẩm Chính vì thế trong quá trình sử dụngphải biết quý trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệpsang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dỡng đất làm cho ruộng đấtngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chiphí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm
Ba là, đối tợng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống cây trồng và vật
nuôi Các loại cây trồng và vật nuôi chúng phát sinh, phát triển theo qui luật sinhhọc Do là cơ thể nên chúng rất nhạy cảm với yếu tố bên ngoại cảnh, mọi sự thay
đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của câytrồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Cây trồng và vậtnuôi với t cách là t liệu sản xuất đặc biệt đợc sản xuất trong bản thân nôngnghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu đợc ở chu trình sản xuất trớclàm t liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau
Bốn là, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Đó là nét đặc thù
điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt quá trình sản xuất nôngnghiệp là quá trình tài sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sản xuất tựnhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại khônghoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp Tính thời
vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ đợc, trong quá trình sản xuất
Trang 5chỉ tìm cách hạn chế nó Mặt khác do sự biến thiên về điều kiện thời tiết khí –hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó, dẫn đếnnhững mùa vụ khác nhau
Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp nêu trên, nôngnghiệp nớc ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là :
+ Nông nghiệp nớc ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nôngnghiệp sản xuất hàng hoá theo định hớng XHCN không qua giai đoạn phát triển
T bản chủ nghĩa Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nền nông nghiệp
n-ớc ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá làrất thấp so với khu vực và thế giới Đến nay nhiều nớc có nền kinh tế phát triển,nông nghiệp đã đạt đợc trình độ sản xuất hàng hoá cao nhiều khâu công việc đợcthực hiện bằng máy móc, một số loại cây con chủ yếu đợc thực hiện cơ giới hoátổng hợp hoặc tự động hoá Năng suất ruộng đất và năng suất lao động đạt trình
độ cao, tạo ra s phân công lao động sâu sắc trong nông nghiệp và toàn bộ nềnkinh tế quốc dân Tuy nhiên nông nghiệp Việt Nam đã đạt đợc nhng thành tựu,sản xuất lơng thực chẳng những trang trải đợc nhu cầu trong nớc, có dự trữ màcon d thừa để xuất khẩu Bên cạnh đó một số sản phẩm khác cũng phát triển khá,
nh cà phê, cao su, chè, hạt điều v.v đã và đang là nguồn xuất khẩu quan trọng.Nông nghiệp nớc ta đang chuyển từ tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá.Nhiều vùng của đất nớc đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nôngthôn theo hớng giảm tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp tăng sản phẩm phi nôngnghiệp
+ nền nông nghiệp nớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn
đới , nhất là ở miền bắc và đợc trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung
du, miền núi, đồng bằng và ven biển
đặc điểm này lại cho nông nghiệp nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cónhững khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp
Thời tiết, khí hậu của nớc ta có những thụân lợi rất cơ bản đó là hàngnăm có lợng ma lớn, đảm bảo nguồn nớc ngọt rất phong phú cho sản xuất và đờisống, có nguồn năng lợng mặt trời dồi dào ( cờng đội ánh sáng, nhiệt độ trungbình hàng năm là 230c v.v ) tập đoàn cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng.nhờ những thuận lợi cơ bản đó mà ta có thể gieo trồng và thu hoạch quanh năm,với nhiều cây trồng và vật nuôi phong phú, có giá trị kinh tế cao, nh cây côngnghiệp lâu năm ,cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả
Bên cạnh thuận lợi nêu trên, điều kiện thời tiết khí hậu nớc ta cũng cónhiều khó khăn lớn, nh: Ma nhiều và lợng ma thờng tập trung vào ba tháng trongnăm gây lũ lụt ngập úng Nắng nhiều thờng gây nên khô hạn có nhiều vùngthiếu cả nớc cho ngời, vật nuôi sử dụng khí hậu ẩm ớt, sâu bệnh, dịch bệnh phátsinh
II- Một số khái niệm về kết quả sản xuất nông nghiệp
1 Kết quả sản xuất
Trang 6Là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao độngcủa toàn ngành làm ra trong một thời kỳ nhất định, thờng là một tháng , một quý ,hoặc một năm.
Do vậy chỉ đợc coi là kết quả sản xuất khi:
+ Đó là sản phẩm hữu ích
+ Là kết quả do lao động làm ra trong thời gian tính toán
2 Các dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất
- Theo mức độ hoàn thành đợc chia thành
+ Thành phẩm: là sản phẩm đã trải qua toàn bộ các khâu của quy trình sảnxuất và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mà xã hội chấp nhận đợc Trong nông nghiệp,thành phẩm là những sản phẩm của trồng trọt và chăn nuôi đã đợc thu hoạch ví dụ
nh thóc, ngô
+ Nửa thành phẩm: là sản phẩm đã đợc hoàn thành ở 1 hoặc một số khâu củaquy trình sản xuất nhng cha đến khâu sản xuất cuối cùng Bán thành phẩm có thể
đem đi tiêu thụ đợc Ví đụ, để cấy lúa ở miền Bắc ngời ta phải gieo mạ Số mạ mà
đơn vị không sử dụng hết có thể đem đi tiêu thụ đợc
+ Sản phẩm sản xuất dở dang là những sản phẩm cha kết thúc một giai đoạnsản xuất nào đó, cha xong Trong nông nghiệp, sản phẩm dơ dang là những chiphí đã chi ra để trồng trọt, chăn nuôi những sản phẩm năm sau mới thu hoạch
- Theo tính chất của sản phẩm
+ sản phẩm chính: Là sản phẩm thu đợc thuộc mục đích chính của quy trình sảnxuất, ví dụ nh trong trồng lúa thì thóc là sản phẩm chính còn rơm, dạ thu đợc làsản phẩm phụ
+ Sản phẩm phụ: Là sản phẩm thu đợc thuộc mục đích phụ của quy trình sản xuất.+ sản phẩm song đôi :2 hoặc nhiều sản phẩm cùng thu đợc với sản phẩm chínhtrong một quy trình sản xuất
3 đơn vị đo lờng
Kết quả sản xuất đợc biểu hiện bằng sản phẩm – sản phẩm vật chất và sảnphẩm dịch vụ Các sản phẩm đó thờng có thể đo lờng theo đơn vị hiện vật, đơn vịgiá trị ( tiền tệ)
- Chỉ tiêu sản phẩm tính theo đơn vị hiện vật và hiện vật quy ớc.
chỉ tiêu sản phẩm tính theo đơn vị hiện vật biểu hiện khối lợng sản phẩm
đợc sản xuất ra theo các đơn vị đo lờng tự nhiên nh tấn, mét, mét vuông, lít, con,quả tuỳ theo loại sản phẩm mà sử dụng đơn vị đo lờng khác nhau
Chỉ tiêu hiện vật là căn cứ để phân phối, vân chuyển, để so sánh nhu cầu vàkhả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, để xuất khẩu hay nhập khẩu
Nó cũng là cơ sở để tính các chỉ tiêu giá trị, lập kế hoạch sản xuất, là cơ sở đểnghiên cứu sản xuất theo quan điểm vật chất chỉ tiêu hiện vật có nhiều tác dụngsong nó chỉ giới hạn trong phạm vi tính những sản phẩm cùng loại đã hoàn thànhcác giai đoạn sản xuất, không thể tổng hợp các loại sản phẩm khác nhau , khôngcho phép tính hết kết quả sản xuất vì khó tính đợc sản phâm dơ dang Do hạn chếcủa chỉ tiêu hiện vật cho nên trong quản lý kinh tế còn dùng đơn vị hiện vật quy -
ớc để mở rộng phạm vi tính cho những sản phẩm có công dụng giống nhau nhng
Trang 7khác nhau về quy cách theo đơn vị chuẩn , ví dụ các loại sản phẩm lơng thực tính
đổi theo đơn vị chuẩn là thóc
III- Hệ thống chỉ tiêu đo lờng kết quả sản xuất nông nghiệp
1 Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất
Do đặc điểm riêng của ngành nông nghiệp trong quá trình nghiên cứu, khảosát và thu thập số lợng thông tin về các hoạt động của ngành nông nghiệp cónhiều hình thức điều tra khác nhau Tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế, khả năng
về kinh phí và tình hình chỉ đạo tổ chức và yêu cầu thông tin ngành nông nghiệptrong từng thời kỳ của mỗi quốc gia mà có những chỉ tiêu và mức độ chi tiết khácnhau ở Việt Nam hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất nông nghiệp cơbản đã phản ánh đợc khối lợng sản phẩm nông nghiệp phân theo các loại sảnphẩm: ví dụ nh kết quả sản xuất nông nghiệp đợc phân chia theo sản phẩm củatrồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ, trong trồng trọt đợc phân chia nhỏ hơn thành sảnphẩm cây hàng năm , cây lâu năm Trong cây hàng năm thì lại đợc phân thành sảnphẩm cây lơng thực, cây công nghiệp hàng năm
Hiện nay nông nghiệp Việt Nam đang có nhng thay đổi lớn về cách thứcsản xuất, xu hớng là phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá, do đó sản phẩmnông nghiệp càng ngày càng có chất lợng cao hơn, sản phẩm đa dạng hơn, và để pháttriển một nền nông nghiệp nhanh mạnh cần phải có sự quản lý đúng đắn và xu hớngcần phấn đấu Mặc khác muốn quản lý tốt ngành nông nghiệp cần rất nhiều thông tin cụthể nh kết quả sản xuất, điều kiện sản xuất những số liệu này do thống kê nông nghệpcung cấp, và để cung cấp các số liệu này thống kê nông nghiệp cần phải có nhữngcông cụ thu thập số liệu và đó là các hệ thống chỉ tiêu
Do đó cần thiết phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê hoạt động sảnxuất nông nghiệp, một hệ thống chỉ tiêu phản ảnh đầy đủ thông tin cân thiết mặtkhác phải phù hợp với điều kiện nớc ta hiện nay
2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê nông nghiệp phải tuân theonhững nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo phản ánh đúng, đầy đủ hoạt động củangành nông nghiệp Đó là các nguyên tắc:
- Thứ nhất:
Đảm bảo tính hệ thống , tức là các chỉ tiêu đợc bao gồm trong hệ thốngphải có mối liên hệ hữu cơ với nhau Phải định rõ các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉtiêu bộ phận, từng mặt, các chỉ tiêu chủ yêu và các chỉ tiêu thứ yếu
Trang 8Đảm bảo tính hiệu quả Thông tin cần đợc coi là hàng hoá Quá trình tạo rathông tin phải đợc coi là quá trình sản xuất Thông tin cần đợc coi là đầu vào củacác hoạt động sản xuất khác Vì vậy, hệ thống chỉ tiêu cần đợc xây dựng phù hợpvới mục đích nghiên cứu, với nhu cầu thông tin cho quản lý vĩ mô và quản trị kinhdoanh Không đa vào các thông tin thừa, cha cần thiết.
Đó là những nguyên tắc chung ngoài ra tuỳ thuộc hệ thống chỉ tiêu đó nhthế nào mà có các nguyên tắc riêng khác
3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh sản phẩm ngành nông nghiệp
Sản phẩm ngành nông nghiệp ( theo nghĩa hẹp ) bao gồm : sản giá trị sảnphẩm của trồng trọt, chăn nuôi, và giá trị hoạt động dịch vụ nông nghiệp
Trang 93.1 Giá trị sản phẩm chăn nuôi
Sản phẩm đợc tính vào ngành chăn nuôi bao gồm nh sau;
3.1.1 Giá trị sản phẩm chăn nuôi bao gồm Giá trị sản phẩm chính và Giá trị sản phẩm phụ
- Giá trị trọng lợng tăng thêm trong kỳ của gia súc, gia cầm, không bao gồm đàngia súc cơ bản nh nái sinh sản, đực giống, gia súc cày kéo, lấy sữa, lấy lông
- Giá trị các loại con giống bán ra làm thực phẩm hoặc xuất khẩu, thí dụ lợn sữa
- Giá trị sản phẩm chăn nuôi không qua giết thịt nh : trứng, sữa,
- Giá trị sản phẩm của các vật nuôi khác nh : mật ong, kén tằm,
- Giá trị sản phẩm phụ chăn nuôi gồm: các loại phân gia súc, gia cầm, lông gà,vịt, sừng, da, lông thú đợc thu hồi và sử dụng
3.1.2 Giá trị sản xuất trồng trọt là giá trị sản phẩm chính và giá trị sản phẩm phụ trồng trọt bao gồm
- Cây lơng thực có hạt : lúa (lúa nớc, lúa cạn), ngô (không tính ngô trồng lấy bắpnon làm thực phẩm và lấy thân, lá làm thức ăn gia súc, làm nguyên liệu sản xuất ) và cây lơng thực có hạt khác (mỳ mạch, cao lơng, kê);
- Các loại cây chất bột: khoai lang, sắn và các cây chất bột khác trồng làm lơngthực cho ngời là chính (không tính các loại trồng chủ yếu để làm thức ăn cho giasúc hoặc nguyên liệu sản xuất)
- Cây rau, đậu các loại
- Các loại cây công nghiệp hàng năm và lâu năm
- Các loại cây ăn quả (không bao gồm các loại cây đã tính là cây công nghiệp)
- Cây trồng khác: cây làm thuốc, cây làm thức ăn gia súc, các loại hoa, cây
cảnh Sản phẩm phụ trồng trọt là: rơm, rạ, bẹ ngô, dây khoai lang, lạc,
đỗ thực tế có thu hoạch và sử dụng;
- Các hoạt động sơ chế sản phẩm nông nghiệp đợc tính vào Giá trị sản lợng trồngtrọt (thí dụ nh: sấy lúa, cà phê nhân, hồ tiêu hạt khô, cao su mủ khô, )
3.1.3 Giá trị hoạt động dịch vụ nông nghiệp
- Giá trị các hoạt động dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi gồm: Giá trị củacác hoạt động làm đất; thuỷ lợi (tới, tiêu nớc); ơm, nhân cây, con giống; vậnchuyển ; chăm sóc; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng; phòng trừ dịch bệnh (không tínhhoạt động thú y), ra hạt
- Giá trị sản xuất hoạt động dịch vụ nông nghiệp chỉ tính cho các đơn vị sảnxuất và hộ chuyên doanh dịch vụ Không tính các hoạt động dịch vụ nông nghiệpmang tính chất thời vụ, kiêm nhiệm hoặc tự phục vụ trong quá trình làm đất,gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch của các đơn vị sản xuất kinh doanh và hộ gia
đình Giá trị của các hoạt động loại này đã đợc tính vào hoạt động của trồng trọthoặc chăn nuôi
3.1.4 Giá trị sản phẩm dở dang của trồng trọt và chăn nuôi bao gồm
- Chi phí trồng trọt và chăn nuôi đã thực hiện trong kỳ báo cáo nhng cha đến kỳthu hoạch Giá trị này đợc tính bằng chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ nhữngkhoản chi phí đã thực hiện
Trang 10- Chi phí xây dựng vờn cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày, chi phí xâydựng đàn gia súc cơ bản đã thực hiện trong năm.
- Trong thực tế, do cha hạch toán đợc chi tiết nên quy ớc: chỉ tính giá trị sảnphẩm dở dang đối với các doanh nghiệp có hạch toán, không tính đối với hộ sảnxuất nông nghiệp
4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất nông nghiệp
4.1.1 Tổng giá trị sản xuất
4.1.1.1.Nguyên tắc tính
+ Nguyên tắc thớng trú
+ Tính theo thời điểm sản xuất : Sản phẩm đợc sản xuất ra trong thời kỳ nào
đ-ợc tính vào kết quả sản xuất của thời kỳ đó.Theo nguyên tắc này, chỉ tính vào giátrị sản xuất chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang, tức
là phải loại trừ tồn kho đầu kỳ hai loại kể trên vì nó là kết quả sản xuất của kỳ trớc.+ Tính theo giá thị trờng
+ Tính toàn bộ giá trị sản phẩm Theo nguyên tắc này, cần tính vào giá trị sảnxuất cả giá trị nguyên liệu vật liệu của khách hàng
+ Tính toàn bộ kết quả sản xuất Theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sảnxuất không chỉ thành phẩm mà cả nửa thành phẩm dở dang
4.1.1.2 Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
Là toàn bộ sản phẩm nông nghiệp bao gồm ( sản phẩm vật chất và dịch vụ)hữu ích do lao động của toàn ngành làm ra trong một thời kỳ nhất định, thờng làmột tháng , một quý , hoặc một năm
- đợc ký hiệu là GONN
Hoạt động nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp
Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp là chu kỳ sản xuất dài, một bộ phận sản xuấtnông nghiệp trở thành yếu tố tái sản xuất ra bản thân nó, các loại cây và con độclập với nhau trong sản xuất nên tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đợc tính theophơng pháp chu chuyển, nghĩa là cho phép tính trùng giữa trồng trọt và chăn nuôicung nh trong nội bộ từng ngành
4.1.1.3 Nội dung
Giá trị sản xuất hoạt động dịch vụ nông nghiệp chỉ tính cho các đơn vị sảnxuất và hộ chuyên doanh dịch vụ Không tính các hoạt động dịch vụ nông nghiệpmang tính chất thời vụ, kiêm nhiệm hoặc tự phục vụ trong quá trình làm đất,gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch của các đơn vị sản xuất kinh doanh và hộ gia
đình Giá trị của các hoạt động loại này đã đợc tính vào hoạt động của trồng trọt hoặcchăn nuôi
a) Loại hình doanh nghiệp bao gồm: đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc cácthành phần kinh tế Các đơn vị này có sổ sách hạch toán kinh tế, có quyết toán tàichính Phơng pháp tính dới đây áp dụng tính cho cả ba hoạt động: trồng trọt, chănnuôi và dịch vụ
a.1) Đối với các đơn vị sản xuất thực hiện báo cáo tài chính do Bộ Tài chínhban hành, Giá trị sản xuất tính theo công thức sau :
Trang 11- Theo giá cơ bản Giá trị sản xuất = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ cộng (+) Trợ cấp sản phẩm cộng (+) Thu do bán sản phẩm phụ (khônghạch toán riêng, doanh thu dới 10% so với hoạt động chính) cộng (+) Thu do chothuê thiết bị máy móc có ngời điều khiển và các tài sản khác (không kể đất) cộng(+) Thu do bán phế liệu thu hồi, sản phẩm tận thu đợc trong quá trình sản xuấtcộng (+) Giá trị các công cụ là tài sản cố định tự trang bị cho đơn vị (gọi tắt là tàisản tự trang tự chế) cộng (+) Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ thành phẩm tồn kho,hàng gửi bán, sản phẩm dở dang
- Theo giá sản xuất Giá trị sản xuất = Giá trị sản xuất theo giá cơ bản (+)
Thuế Giá trị gia tăng phát sinh phải nộp
Đối với vờn cây lâu năm đang trong giai đoạn xây dựng hay thành lập đàn giasúc cơ bản trong kỳ, Giá trị sản xuất bằng (=) chi phí xây dựng vờn cây hoặc đàngia súc cơ bản
a.2) Nếu đơn vị sản xuất áp dụng chế độ khoán sản phẩm cho công nhân viênthì Giá trị sản xuất phải gồm cả phần giá trị ngoài khoán
b) Đối với hộ gia đình sản xuất nông nghiệp: đặc điểm của các hộ gia đìnhsản xuất nông nghiệp là không có sổ sách kế toán, do đó để tính đợc các chỉ tiêuGiá trị sản xuất phải dựa vào tài liệu điều tra mẫu của thống kê Nông nghiệp vàcủa thống kê Tài khoản quốc gia
Phơng pháp tính áp dụng riêng cho từng hoạt động: Trồng trọt , chăn nuôi vàdịch vụ
Đối với hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, giá cơ bản là giá sản xuất
x
Đơn giá giá sản xuấtbình quântrong kỳ
Qi : Sản lợng thu hoạch trong kỳ của sản phẩm i
Pi : Đơn gía sản xuất bình quân của sản phẩm i
Trang 12định kỳ Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản" Ban hành theo Quyết định số TCTK ngày 02 tháng 10 năm 2002 của Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê
657/2002/QĐ Đơn giá sản xuất bình quân của các sản phẩm trồng trọt là giá bình quân nămcủa ngời sản xuất trực tiếp bán sản phẩm tại chợ nông thôn Trong thực tế, có thểtính giá sản xuất bình quân bằng cách lấy giá bán bình quân các loại sản phẩmtrồng trọt trên thị trờng, trừ đi (-) chi phí vận tải và phí thơng nghiệp (Thông th-ờng, chi phí vận tải và phí thơng nghiệp chiếm từ 5 đến 8 % trong đơn giá)
b.2) Giá trị sản xuất chăn nuôi theo giá thực tế đợc tính bằng công thức:
Đơn giá sản xuấtbình quântrong kỳ
Trọng lợng
tăng thêm
trong kỳ =
Trọng ợng thịthơi cuối
-Trọng ợng thịthơi đầu
Trọng ợng thịthơi bán ragiết thịttrong kỳ
l
-Trọng lợngthịt hơimua vàotrong kỳ
- Đối với gia cầm, quy ớc tính toàn bộ số lợng sản xuất đợc bán ra , giết thịt trongnăm Sản lợng các sản phẩm chăn nuôi khác nh : các loại con giống bán ra làmthực phẩm hoặc xuất khẩu, sản phẩm chăn nuôi không qua giết thịt: trứng, sữa,
Trang 13sản phẩm của các vật nuôi khác: mật ong, kén tằm, sản phẩm phụ chăn nuôi, là
số thực tế thu hoạch và sử dụng trong năm
- Nguồn thông tin:
+ Số lợng đàn gia súc, gia cầm ; khối lợng thu hoạch của các sản phẩm chănnuôi: khai thác từ các biểu Báo cáo thống kê về chăn nuôi trong "Chế độ báocáo thống kê định kỳ Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản " Ban hành theo Quyết định
số 657/2002/QĐ-TCTK ngày 02 tháng 10 năm 2002 của Tổng cục trởng Tổngcục Thống kê
+ Trọng lợng bình quân 1con từng loại gia súc, gia cầm : khai thác từ kết quả
điều tra chăn nuôi do Vụ Nông Lâm nghiệp và Thuỷ sản, Tổng cục Thống kê tiếnhành
+ Đơn giá sản xuất bình quân từ điều tra của các sản phẩm chăn nuôi là giá ngờisản xuất trực tiếp bán sản phẩm tại chợ nông thôn, tính bình quân cho cả năm + Trong thực tế, có thể tính giá sản xuất bình quân bằng cách: lấy giá bán bìnhquân các loại sản phẩm trồng trọt trên thị trờng, trừ đi (-) chi phí vận tải và phíthơng nghiệp (Thông thờng, chi phí vận tải và phí thơng nghiệp chiếm từ 5 đến 8
- Với dãy số liệu đủ có thể dự đoán đợc kết quả trong tơng lai
4.1.2 Giá trị tăng thêm
Giá trị gia tăng là một bộ phận của giá trị sản xuất con lại sau khi trừ đi chiphí trung gian Đó là bộ phận giá trị mới do lao động sản xuất tạo ra và khấu haoTSCĐ trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm )
Ký hiệu :VANN
4.1.2.1 Nguyên tắc tính giá trị tăng thêm
Là một bộ phận của tổng giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm đợc tính theonhững nguyên tắc sau:
- Theo nguyên tắc thờng trú chỉ tính giá trị tăng thêm của các đơn vị thờng trú
- Tính theo thời điểm sản xuất : Kết quả sản xuất của thời kỳ nào đợc tính VA củathời kỳ đó
- Tính theo giá thị trờng
Trang 14tăng thêm sản xuất trung gian
+ Theo phơng pháp thu nhập :
Từ nội dung của chỉ tiêu Giá trị tăng thêm và căn cứ vào nguồn thông tin,phong pháp tính chỉ tiêu này theo hai nhóm: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,kinh doanh có hạch toán và hộ sản xuất nông nghiệp
a) Đối với loại hình doanh nghiệp
Thực hiện báo cáo do Bộ Tài chính ban hành, để tính các yếu tố của Giá trịtăng thêm tính từ biểu báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố Tuy nhiên, nguồn tàiliệu trên không đủ để tính đúng nội dung các yếu tố của Giá trị tăng thêm Vì vậy,phải tiến hành điều tra chọn mẫu định kỳ để bóc tách các nội dung cho phù hợpvới nội dung các chỉ tiêu của thống kê Tài khoản quốc gia Quy ớc các hệ số, tỷ lệtính từ điều tra chọn mẫu trên sử dụng cho một số năm
- Giá trị tăng thêm bằng tổng các yếu tố: thu nhập của ngời lao động; thuế sản
xuất; khấu hao tài sản cố định và giá trị thặng d
- Chi phítrunggian -
Thu củangời sản
-Thuếsảnxuất -
Khấuhao Tàisản cố
định
b) Đối với hộ sản xuất nông nghiệp, giá trị tăng thêm bằng tổng các yếu tố
- Thuế sản xuất : lấy số thuế phải nộp trong năm ở cơ quan thuế.
- Khấu hao Tài sản cố định : Sử dụng các tài liệu điều tra mẫu, tính bình quân
khấu hao TSCĐ cho 1 ha gieo trồng các loại cây (1 đầu con gia súc, gia cầm)nhân với (X) diện tích gieo trồng các loại cây (tổng đàn gia súc, gia cầm )
Toàn bộ giá trị Khấu hao TSCĐ là đàn gia súc cơ bản, vờn cây ăn quả lâu năm,cây công nghiệp dài ngày, tính vào Giá trị sản xuất và tính vào Giá trị tăng thêm
- Thu nhập hỗn hợp của các hộ nông dân tính theo công thức :
- Khấu haoTài sản
cố định
4.1.2.3.ý nghĩa
Giá trị tăng thêm (VA) là một trong nhng chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quantrọng phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của các ngành,thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ nhất định(thờng là một năm ) Đó là nguồn gốc mọi khoản thu nhập, nguồn gốc sự giàu có
và phồn vinh của xã hội Đó cũng là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quảkinh tế Nó không chỉ biểu hiện hiệu quả của tái sản xuất theo chiều sâu mà cảhiệu quả tái sản xuất theo chiều rộng; là một trong những cơ sở quan trọng để tínhcác chỉ tiêu kính tế khác
5 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
Trang 15Hiệu quả kinh tế là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả lợng sảnphẩm thu đợc với lợng vốn đã bỏ ra Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định biểuhiện ở mỗi đơn vị vốn bỏ ra nhận đợc lợng kết quả lớn hơn hoặc với lợng kết quả
nh thế nhng cần lợng vốn ít hơn Vì vậy, hiệu quả sản xuất nông nghiệp gắn liềnvới hiệu quả sử dụng ruộng đất Trên một đơn vị diện tích sản xuất đợc nhiều sảnphẩm với chi phí thấp hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm
P – giá trị sản xuất ( theo giá hiện hành )
T – Số lợng lao động bình quân trong năm
Giữa năng suất lao động và mức vốn trang bị cho lao động ( vốn cố địnhtính bình quân cho một lao động nông nghiệp) và dung lợng vốn cố định có mốiquan hệ mật thiết với nhau Hiệu sử dụng vốn cố định tăng lên chừng nào mứctăng năng suất lao động nhanh hơn mức vốn trang bị cho lao động và mức tănggiá trị sản xuất tính trên đồng vốn cố định Mối quan hệ đó có thể đợc biểu thịbằng công thức:
Trong đó : S – Diện tích ruộng đất
Năng suất ruộng đất có mối quan hệ mật thiết với mức đảm bảo vốn cho
đơn vị diên tích( vốn cố định bình quân cho một đơn vị diện tích) và dung lợngvốn cố định Năng suất ruộng đất tăng lên nhờ hai yếu tố : Tăng mức bảo đảmvốn cho đơn vị diện tích và hạ thấp vốn cho đơn vị diện tích và hạ thấp vốn cố
định để sản xuất ra một đơn vị giá trị sản xuất
- Mức doanh lợi : là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất nói chung và cũng là hiệuquả sử dụng vốn sản xuất ( bao gồm vốn cố định và vốn lu động) mức doanh lợi
đợc tính theo hai cách
+ cách thứ nhất : Là quan hệ về lợng thu nhập thuần tuý với chi phí sản xuất , ta
có công thức :
Trang 16M=
V C
k- giá trị khấu hao tài sản cố định
- Hệ số hiệu quả vốn đầu t : là quan hệ giữa tổng thu nhập và vốn đầu t, nghĩa là ợng tổng thu nhập đợc tạo ra do một đồng vốn đầu t , tính theo công thức:
) (
) (
0 0 1
1
0 1
V C V C
P P
Trong đó : P – giá trị sản lợng bổ sung
P1 – giá trị sản lợng thu đợc sau khi đầu t bổ sung
P0 – giá trị sản lợng thu đợc trớc khi đầu t bổ sung
C1 – chí phí vật hoá sau khi đầu t bổ sung
C0- chi phí vật hóa trớc khi bổ sung
V1- chi phí lao động sau khi bổ sung
V0- chi phí lao động trớc khi đầu t bổ sung
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu t vốn thông qua việc tiết kiệm lao
động sống và lao động vật hoá trên đơn vị sản phẩm
Trang 17IV Một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất
Thống kê là một môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phơng pháp thuthập, xử lý và phân tích các con số của những hiện tợng số lớn Để phân tích,
đánh giá đợc bản chất của hiện tợng từ các con số của hoạt động sản xuất nôngnghiệp thì việc sử dụng các phơng pháp thống kê là việc rất cần thiết
Sau đây là một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất nông nghiệp
1- Phơng pháp phân tổ
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số các tiêu nào đó
để tiến hành phân chia các đơn vị thuộc hiện t ợng nghiên cứu thànhcác tổ và tiểu tổ có tính chất khác nhau Nhờ phân tổ thống kê mà ta có thể thấy
đợc biểu hiện của hiện tợng kinh tế - xã hội một cách rõ ràng hơn
- ý nghĩa của phân tổ thống kê: nó đợc dùng phổ biến trong tất cả các giai đoạncủa qúa trình nghiên cứu thống kê Trong tổng hợp thống kê phân tổ là phơngpháp cơ bản để tổng hợp thống kê, trong phân tích thống kê phân tổ là một trongnhững phơng pháp quan trọng trong phân tích thống kê, cụ thể nh sau:
+ Thứ nhất, phân chia các loại hình kinh tế xã hội theo biểu hiện nghiên cứu + Thứ hai, biểu hiện kết cấu của hiện tuợng nghiên cứu (xác định chính xác các bộ phận
có tính chất khác nhau trong tổng thể, sau đó tính toán tỷ trọng của từng bộ phận) + Thứ ba, biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức
- Phân tổ thống kê giúp cho ta phân chia tổng thể phức tạp của ngành nông nghiệpthành nhiều tổ, nhóm tổ khác nhau để từ đó có thể phân định đợc kết cấu của hiệntợng cũng nh mối liên hệ trong các hoạt động đó Và sau quá trình phân tổ thống
kê này ta có thể có bảng về số liệu thu thập đợc một cách có hệ thống, hợp lý rõràng Và cũng từ đó mà ta có đợc các đờng nét trên biểu đồ để miêu tả hoạt độngngành nông nghiệp Ví dụ: trong sản phẩm trồng trọt có cây lơng thực có hạt, cácloại cây chất bột, cây thực phẩm sau khi phân tổ các loại sản phẩm này thì sẽphân tổ thành các nhóm tổ, mỗi nhóm tổ lại có thể phân thành nhiều nhóm tổkhác nhau tuỳ thuộc vào sản phẩm riêng của mỗi nhóm
Trang 183- Phơng pháp Dãy số thời gian
3.1 Khái niệm
Dãy số thời gian là một dãy các giá trị của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếptheo thứ tự thời gian Qua phơng pháp phân tích bằng dãy số thời gian cho phépnghiên cứu các đặc điểm về sự biến động của hiện tợng qua thời gian; mức độbiến động của hiện tợng; vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển đồngthời dự đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng lai
Dãy số thời gian đợc cấu tạo bởi hai thành phần là thời gian và chỉ tiêu vềhiện tợng đợc nghiên cứu Thời gian có thể là ngày, tháng, năm…tuỳ theo mục
đích nghiên cứu Độ dài thời gian giữa hai thời gian liền nhau đợc gọi là khoảngcách thời gian Chỉ tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tơng
đối, số bình quân trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số
Căn cứ vào đặc điểm tồn tại và quy mô của hiện tợng theo thời gian có thểchia dãy số thời gian thành 2 loại:
- Dãy số thời điểm
3.2 Tác dụng của phơng pháp dãy số thời gian
Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động củahiện tợng, từ đó giúp ta vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển, đồngthời để dự đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng lai
3.3 Đặc điểm vận dụng phơng pháp dãy số thời gian
- Đặc điểm vận dụng dãy số tuyệt đối thời kỳ
Các dãy số tuyệt đối thời kỳ: dãy số giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, dãy sốdoanh thu…Từ các đặc điểm của Dãy số thời kỳ là có thể cộng các mức độ củamột số năm lại để nghiên cứu biến động của hiện tợng trong thời gian dài hơn.Khi đó vận dụng dãy số thời gian cho phép xác định quy luật xu thế theo phơngpháp mở rộng khoảng cách thời gian, trung bình trợt, hàm xu thế; xác định mức
độ biến động thông qua các chỉ tiêu: lợng tăng(giảm) tuyệt đối, tốc độ phát triển,tốc độ tăng, giá trị tuyệt đối của 1% tăng(giảm) liên hoàn; dự đoán
- Đặc điểm vận dụng các dãy số tuyệt đối thời điểm
Các dãy số tuyệt đối thời điểm gồm: dãy số giá trị sản xuất nông nghiệp,dãy số số lợng súc vật, dãy số sản lợng cây trồng Là chỉ tiêu tuyệt đối thời điểmnên việc cộng dồn các trị số lại với nhau là không có ý nghĩa phản ánh quy môcủa hiện tợng Khi vận dụng phơng pháp dãy số thời gian vào để phân tích cho
Trang 19phép giải quyết các vấn đề: xác định quy luật xu thế theo phơng pháp bình quântrợt, phơng pháp hàm xu thế; xác định mức độ biến động; dự báo.
- Đặc điểm vận dụng các dãy số tơng đối kết cấu
Dãy số tơng đối kết cấu thời kỳ: là dãy số kết cấu giá trị sản xuất (GO)nông nghiệp, GO trồng trọt và GO chăn nuôi theo thành phần kinh tế, ngành kinh
tế, vùng kinh tế
Là chỉ tiêu tơng đối kết cấu nên để tìm quy luật xu thế áp dụng phơng pháp
mở rộng khoảng cách thời gian Phơng pháp này áp dụng cho dãy số thời kỳ nhng
ở đây là chỉ tiêu tơng đối nên ta không thể cộng đơn thuần nh dãy số tuyệt đối đểlấy các mức độ của khoảng thời gian đó phải lấy bình quân của các mức độ để đa
ra một dãy số mới; ngoài ra áp dụng phơng pháp trung bình trợt gia truyền; phơngpháp hồi quy
Xác định mức độ biến động ta sử dụng chỉ tiêu lợng tăng giảm: lợng tănggiảm liên hoàn, lợng tăng giảm định gốc, lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân
Để dự báo có thể dựa vào lợng tăng giảm bình quân hoặc dựa vào hàm xu thế
- Đặc điểm vận dụng dãy số tốc độ phát triển
Dãy số tốc độ phát triển có dãy số phát triển GO của nông nghiệp, củatrồng trọt, của chăn nuôi
Đặc điểm vận dụng dãy số tốc độ phát triển:
Xác định hàm xu thế: đây là chỉ tiêu tơng đối cờng độ vì vậy khi một dãy
số có nhiều mức độ cha phản ánh đợc hết sự biến động của hiện tợng ta đa cácmức độ đó về một mức độ có khoảng cách thời gian dài hơn để phân tích
- Nhìn chung khi vận dụng phơng pháp dãy số thời gian vào phân tích kết quả sản
xuất nông nghiệp có thể cho chúng ta thấy xu hớng phát triển của giá trị sản xuấtqua các năm, từ đó có thể định hớng phát triển nh thế nào cho phù hợp ví dụ nh :giá trị sản lợng thịt lợn hơi xuất chuồng qua các năm có xu hớng tăng nh sau
1994 là 957,7 nghìn tấn; 1995 là 1006,8 nghìn tấn; 1996 là 1080,0 nghìn tấn;
1997 là 1154,2 nghìn tấn qua đó có thể thấy nớc ta là một nớc có khả năng pháttriển chăn nuôi, sản lợng qua các năm liên tục tăng cả về tơng đối lẫn tuyệt đối vàngày càng cung cấp nhiều thực phẩm hơn cho sản xuất và tiêu dùng
Trang 20Xuất phát từ đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu, từ nguồn tài liệu thống kêthích hợp, thống kê thờng thực hiện dự đoán ngắn hạn gọi là dự đoán thống kêngắn hạn Dự báo thống kê ngắn hạn là công cụ quan trọng để tổ chức quản lýmột cách thờng xuyên các hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngành đến các cấp cơ
sở, nó cho phép phát hiện những nhân tố mới, những sự mất cân đối để từ đó cóbiện pháp phù hợp trong quá trình quản lý
Có nhiều phơng pháp dự báo khác nhau, phụ thuộc vào nguồn thông tincũng nh mục tiêu của dự đoán Nhng nội dung cơ bản của dự báo thống kê là dựatrên các giá trị đã biết y1,y2,…, yn phân tích các yếu tố ảnh hởng đến sự biến độngcủa hiện tợng thừa nhận rằng những yếu tố đã và đang tác động sẽ vẫn còn tác
động đến hiện tợng trong tơng lai, xây dựng mô hình để dự đoán các giá trị tơnglai cha biết của hiện tợng
4.3 Đặc điểm của phơng pháp dự báo thống kê
- Dự báo thống kê chỉ thực hiện đợc trên từng mô hình cụ thể Tức là nó chỉ thựchiện đợc sau khi đã phân tích thực trạng biến động theo thời gian hoặc không gian
và phân tích đánh giá các nguyên nhân ảnh hởng đến tiêu thức kết quả Trongphân tích thống kê cần phân biệt rõ 2 mô hình cơ bản sau:
- Mô hình dãy số thời gian: là tính quy luật biến động của hiện tợng qua thời gian
đợc biểu hiện bằng hàm xu thế trên cơ sở phân tích biến động dãy số tiền sử trongqúa khứ, hiện tại và tiến tới tơng lai
- Mô hình nhân quả: Là mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tợng nghiên cứu quathời gian hoặc không gian đợc biểu hiện bằng các hàm kinh tế, phơng trình kinh
tế, phơng trình tơng quan
Do đó, dự báo thống kê không phải là sự phán đoán theo định tính hoặc“ đoánmò” mà là sự định lợng cái sẽ xảy ra, khả năng sẽ xảy ra nhiều nhất hoặc định l-ợng mức độ phải xảy ra trên cơ sở khoa học của phân tích thực tiễn, cho nên kếtquả dự báo thống kê vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan và nóphụ thuộc vào trình độ nhận thức khách quan, hay khả năng t duy của ngời dự báo
- Nguyên tắc cơ bản để xác định mô hình dự báo là tính kế thừa lịch sử, tính quyluật phát sinh phát triển của hiện tợng, mối quan hệ biện chứng nhân quả giữa cáchiện tợng cho nên điều kiện để xác định mô hình dự báo là:
- Các nguyên nhân, các yếu tố, các điều kiện cơ bản ảnh hởng đến quy luật biến độngphải tơng đối ổn định, bền vững trong quá khứ đến hiện tại và tiến đến tơng lai
- Một khi có sự thay đổi các yếu tố, các nguyên nhân thì phải xác định lại môhình để thích nghi với hiện thực
- Để dễ điều chỉnh mô hình và đảm bảo mức độ chính xác phù hợp với thực tiễnthì tầm xa dự báo ( là khoảng cách thời gian từ hiện tại đến tơng lai ) không nênquá 1/3 thời gian tiền sử
+ Tính khả thi của mức độ dự báo mang tính xác suất
Trang 21+ Dự báo thống kê là dự báo ngắn hạn và dự báo trung hạn vì mức độ chính xáccủa kết quả dự báo thống kê tỷ lệ nghịch với tầm xa dự báo
+ Dự báo thống kê mang tính nhiều phơng án cần phải lựa chọn phơng án hay môhình để làm hàm dự báo bằng cách kiểm định mô hình
+ Phơng tiện để dự báo thống kê là các thuật toán kỹ thuật tính toán phân tích,
ph-ơng tiện tính toán, vi tính và trình độ nhận thức của ngời dự báo
- Yêu cầu của dự báo thống kê phải theo trình tự sau:
+ Phân tích thực trạng biến động của hiện tợng nghiên cứu bằng phơng phápthống kê để đánh giá bản chất, mối quan hệ nội tại của đối tợng nghiên cứu
+ Xác định mô hình dự báo, tính toán các tham số để định lợng chiều hớng, dáng
điệu biến động của tính quy luật
+ Kiểm định lựa chọn mô hình làm hàm dự báo
Phân tích hậu dự báo, theo dõi các yếu tố nguyên nhân, điềukiện đã, đang và sẽxảy ra, tham khảo ý kiến chuyên gia để điều chỉnh lại mô hình một khi cần thiết
Trang 22
Chơng II Phân tích thực trạng kết quả sản xuất nông nghiệp
việt nam thời kỳ 1994- 2004 I- khái quát chung ngành nông nghiệp Việt Nam thời kỳ 1994- 2004
Trong những năm qua ngành nông nghiệp nớc ta đã đạt đợc những thànhtựu to lớn và cơ bản, tiềm lực kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầngthành thị nông thôn, nguồn vốn, nguồn nhân lực và kinh nghiệm tổ chức và quản
lý kinh tế xã hội trong cơ chế thị trờng đã đợc nâng lên Trong nông lâm nghiệp
và thuỷ sản, vấn đề an toàn lơng thực quốc gia đợc giải quyết tốt, xu hớng đadạng hoá cây trồng vật nuôi đợc mở rộng, khối lợng và giá trị nông sản xuất khẩukhông ngừng tăng lên Tốc độ tăng trởng nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mứckhá cao (trên 4%) và ổn định Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiêp và thuỷ sảnchuyển dịch theo hớng tiến bộ Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng nông thôn
đợc đầu t xây dựng mới và nâng cấp, tạo điều kiện vật chất thuận lợi để đẩy nhanhquá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Thị trờng nông sản có sự biến
động liên tuc , chủ yếu là giá hàng hoá xuất khẩu có xu hớng giảm nguyên nhân
là cung luôn vợt cầu
1- Về sản xuất nông nghiệp;
Mục tiêu của thời kỳ1994-2000 tập trung sản xuất lơng thực nhng chuyểnsang năm 2001, diện tích và sản l ợng lơng thực có hạt đã giảm so vớinăm 2000 Đó là nét mới, khác hẳn các năm tr ớc của thời kỳ đổi mới.Thực tế này thể hiện rõ nhất đối với sản xuất lúa Từ Nghị quyết 10của Bộ Chính trị (Khoá VI) đến năm 2000 diện tích và sản l ợng lúatăng liên tục theo quy luật năm sau cao hơn năm tr ớc, với tốc độ tăngbình quân 2,45% về diện tích và 5,5% về sản l ợng, không có năm nàogiảm Nhng từ 2001 đến 2003 sản xuất lúa đã xuất hiện xu h ớng khác:
diện tích giảm, sản l ợng tăng không đáng kể, hoặc không tăng
Trang 23
Biểu 01: Diên tích và sản l ợng lúa Việt Nam 1994-2003
23.528,224.963,726.396,627.523,929.145,531.393,832.529,532.108,434.447,234.620,0
0,62,53,51,43,74,00,2
- 2,30,2
- 0.2
3,06,15,74,35,97,73,6
- 1,37,30,5
Nguồn số liệu: niên giám thống kê nông-lâm-thuỷ sản (1975-2000) và niên giám thống kê 2003
Hiện tợng giảm diện tích lúa 2,3% (174 nghìn ha) và sản lợng lúa 1,3% (42vạn tấn) của năm 2001 không bắt nguồn từ nguyên nhân thời tiết xấu hoặc chỉ đạokém mà là do thực hiện chủ trơng chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong ngành trồngtrọt để tăng hiệu quả trên từng đơn vị diện tích, phù hợp với chủ tr ơng của Chínhphủ Trong điều kiện quan hệ cung cầu về lơng thực trong nớc và thế giới xuấthiện xu hớng cung vợt cầu, giá lơng thực giảm mạnh, Chính phủ chủ trơngchuyển một phần diện tích lúa năng suất thấp, không ổn định sang trông các câykhác hoặc nuôi trồng thủy sản có lợi hơn Thực hiện chủ trơng đó, nhiều địa ph-
ơng đã chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất
đai, khí hậu, nguồn nớc và môi trờng sinh thái Kết quả bớc đầu đáng khích lệ Cảnớc đã chuyển trên 166 nghìn ha đất lúa vùng ven biển sản xuất bấp bênh, năngsuất và hiệu quả thấp sang nuôi trồng thủy sản và trồng các cây lâm nghiệp, cây
ăn quả có lợi hơn Các vùng và địa phơng chuyển đổi nhiều và nhanh là vùng bán
đảo Cà Mau (Cà Mau chuyển 100 nghìn ha, Bạc Liêu chuyển 34 nghìn ha, SócTrăng chuyển 25 nghìn ha ), duyên hải Nam Trung bộ chuyển 9 nghìn ha Cácvùng khác xa biển, xu hớng phổ biến là chuyển đất lúa năng suất thấp sang trồngcây công nghiệp, cây ăn quả, rau, kể cả trồng cỏ (Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh) có hiệu quả hơn Điển hình là ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng: Thái Bình,Nam Định, Hng Yên, Hải Dơng, Hà Tây, Hà Nội, Vĩnh Phúc Sang năm 2002 vànăm 2003 xu hớng trên vẫn tiếp tục: vụ lúa đông xuân 2002 diện tích gieo cấygiảm 23,9 nghìn ha (-0,8%) so với đông xuân 2001, mặc dù thời tiết rất thuậnlợi.Vụ đông xuân 2003, diện tích lúa tiếp tục giảm 10,2 nghìn ha, (vùng đồngbằng sông Cửu Long giảm 14,9 nghìn ha, vùng Đông Nam Bộ giảm 1600 ha,vùng đồng băng sông Hồng giảm 5000 ha) so với cùng kỳ năm 2002
- Xu hớng chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và chủ động đổi mới cơ cấu giống lúatheo hớng tăng tỷ trọng diện tích các giống lúa có chất lợng gạo ngon, dù năngsuất không cao, giảm dần các giống lúa chất lợng thấp dù năng suất cao hơn Tuy
xu hớng này cha phổ biến song bớc đầu đã hình thành những vùng sản xuất lúa
Trang 24đặc sản, có chất lợng gạo phù hợp với yêu cầu thị trờng trong nớc và xuất khẩu, rõnhất là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng Vụ Đôngxuân có nhiều lợi thế về thời vụ, ánh sáng, độ ẩm, khí hậu, thời tiết, giống, khảnăng thâm canh, năng suất cao và ổn định, giá bán cao, chi phí thấp nên có xu h-ớng tăng nhanh Vụ Hè thu và vụ Mùa thờng chịu ảnh hởng lớn của bão, lũ, lốc,sâu bệnh, năng suất bấp bênh, chi phí cao nên diện tích gieo cấy giảm dần Năm
2001, diện tích lúa Hè thu đạt 2210 nghìn ha, giảm 82 nghìn ha, trong đó chủ yếu
là lúa vụ 3 ở Đồng bằng Sông Cửu Long, diện tích lúa Mùa 2225 nghìn ha, giảm
135 nghìn ha so với năm 2000 Năm 2002 xu hớng đó tiếp tục diễn ra ở vùng
đồng bằng sông Cửu Long Diện tích lúa mùa năm 2002 cả nớc còn 2177,6 nghìn
ha, giảm 47,4 nghìn ha so với vụ mùa năm 2001, trong đó vùng đồng bằng sôngCửu Long giảm 22,7 nghìn ha, vùng Đông Nam Bộ giảm 14,4 nghìn ha
Trong sản xuất lơng thực, lúa vừa chiếm tỷ trọng lớn nhất lại tăng trởngnhanh về năng suất 2003/2000, dù diện tích lúa không tăng nhng năng suất bìnhquân tăng thêm 3,5 tạ/ha làm sản lợng tăng thêm 1,9 triệu tấn, biến Việt Namthành nớc có tốc độ tăng sản lợng lúa nhanh nhất thế giới và khu vực Châu á -Thái Bình Dơng Theo đánh giá của FAO, trong 10 năm qua (1994 – 2003), tốc
độ tăng sản lợng lúa gạo của Việt Nam là 5,3% so với 1,5% của thế giới và 1,51%của khu vực Châu á - Thái Bình Dơng (27 nớc), tốc độ tơng ứng về diện tích là2,4%; 0,5% và 0,5%, về năng suất lúa là 2,8%; 1,1% và 1,0% Năm 2002, sản l-ợng lúa của Việt Nam đạt 34,45 triệu tấn, chiếm khoảng 6,4% sản lợng lúa thếgiới và 7,2% của khu vực Ba con số tơng ứng của năm 1996 là 26,39 triệu tấn,4,6% và 5,2% Năng suất lúa Việt Nam bình quân 1 vụ năm 2002 đạt 45,9 tạ/ha,
đứng thứ 4 thế giới sau Hàn Quốc 68tạ/ha, Nhật Bản 64tạ/ha và Trung Quốc 63tạ/ha (Năm 1996 là thứ 6, thấp hơn cả Iran và Indonesia)
Nguyên nhân của thành tựu sản xuất lúa là trong những năm qua Nhà nớc
đã đầu t tập trung cho công tác thủy lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân,nhất là vùng ĐBSCL khai hoang, tăng vụ và chuyển vụ ở những nơi nh ĐồngTháp Mời, Tứ Giác Long Xuyên và Tây Sông Hậu làm tăng diện tích gieo cấy lúa
đông xuân và hè thu Diện tích lúa đông xuân năm 2002 đạt 3 triệu ha tăng 48 vạn
ha so với năm 1996, lúa hè thu 2,3 triệu ha tăng 8,3 vạn ha, còn vụ lúa mùa năngsuất thấp giảm 18,3 vạn ha trong 3 năm (2000 – 2002) đã chuyển đổi cơ cấumùa vụ, tạo tiền đề để thâm canh tăng năng suất cao hơn Đặc biệt, việc áp dụngtiến bộ sinh học, mở rộng diện tích giống lúa lai, lúa thuần có năng suất cao, kếthợp với các biện pháp thâm canh tổng hợp đã góp phần chủ yếu làm tăng năngsuất lúa từng vụ và cả năm với tốc độ cao và ổn định hơn các thời kỳ trớc đó Tỷ
lệ diện tích gieo cấy bằng các giống lúa lai, lúa thuần năng suất cao tăng từ 50%thời kỳ 1991 - 1995 lên 80% thời kỳ 1996 - 2000 và 95% thời kỳ 2001 – 2003trở thành yếu tố cơ bản đa năng suất lúa bình quân 1 vụ từ 34,3tạ/ha lên 40tạ/ha
và 45tạ/ha trong 3 thời kỳ tơng ứng
- Một xu hớng chuyển đổi tích cực khác trong sản xuất vụ đông xuânnhững năm gần đây là tăng nhanh diện tích ngô (đông xuân 2002 lên 385,7 nghìn
ha, tăng 22,9 nghìn ha so với đông xuân 2001, đông xuân 2003 lên 432,5 nghìn
Trang 25ha, tăng 46,8 nghìn ha so với cùng kỳ), nhằm đáp ứng nhu cầu làm nguyên liệucho công nghiệp chế biến thức ăn gia súc.
Sản xuất ngô có nhiều tiến bộ cả về mở rộng diện tích, thâm canh tăngnăng suất Diện tích ngô năm 2002 đạt 816 nghìn ha, tăng 86 nghìn ha so với năm
2000, năng suất đạt 30 tạ/ha, tăng 2,5 tạ/ha và sản lợng đạt xấp xỉ 2,5 triệu tấn,tăng 50 vạn tấn trong 2 năm tơng ứng Xu hớng trên tiếp tục phát triển trong năm
2003 Vụ đông xuân 2003 diện tích ngô tăng gần 47 nghìn ha, năng suất đạt32,4tạ/ha, tăng 1,7tạ/ha, sản lợng 1,4 triệu tấn, tăng 17 vạn tấn so với cùng kỳnăm 2002 Ngô trở thành cây màu lơng thực hàng hoá có vị trí quan trọng trongcơ cấu bữa ăn của đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc, thoả mãn mọi nhu cầu củacông nghiệp chế biến thức ăn gia súc và có d thừa để xuất khẩu Nét mới của sảnxuất ngô 3 năm qua là đã hình thành những vùng ngô tập trung quy mô lớn,chuyên canh và thâm canh cao nh Đông Nam bộ; gần 130 nghìn ha, năng suấtgần 35 tạ/ha và sản lợng đạt khoảng 450 nghìn tấn, trong đó tỉnh Đồng Nai 250nghìn tấn Vùng Tây Bắc gần 123 nghìn ha, sản lợng 312 nghìn tấn, riêng Sơn Lagần 200 nghìn tấn Vùng Đồng bằng Sông Hồng, chủ yếu là ngô vụ đông đạt sảnlợng trên 250 nghìn tấn, trong đó Bắc Ninh 60 nghìn tấn, Hà Tây 53 nghìn tấn.Vùng Đông Bắc đạt 502 nghìn tấn, trong đó Hà Giang 86 nghìn tấn, Cao Bằng 81nghìn tấn, Lạng Sơn 57 nghìn tấn (2002) Đặc biệt vùng Tây Nguyên, trongnhững năm 1996 - 2002, phong trào trồng ngô lai phát triển mạnh ở hầu hết cáctỉnh nhất là Đăklăk, Gia Lai Năm 2002 sản lợng ngô vùng này đạt trên 507 nghìntấn, tăng gần gấp 2 lần năm 2000, trong đó Đăklăk đạt trên 338 nghìn tấn so với
200 nghìn tấn năm 2000
Việc áp dụng tiến bộ sinh học trong sản xuất ngô đã đem lại kết quả đángkhích lệ Diện tích ngô lai đến nay đã chiếm 80% tổng diện tích ngô cả nớc đãthay thế dần các giống ngô cũ năng suất thấp Phơng thức trồng ngô thâm canh đãthay thế dần trồng ngô quảng canh Chính yếu tố này đã tạo ra sự tăng trởng cótính đột biến về sản lợng ngô ở các vùng trọng điểm Những điển hình về thâmcanh ngô lai đạt năng suất trên 5 tấn/ha những năm gần đây không còn là hiện t -ợng cá biệt ở các tỉnh Đồng Nai, Thanh Hoá, Hà Tây và cả Sơn La, Cao Bằng lànhững địa phơng có nhiều sản lợng ngô hàng hoá
2 Sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu có nhiều khởi sắc
Thực hiện chủ trơng chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hớng tăng giá trị trênmột đơn vị diện tích đất nông nghiêp nói chung, đất canh tác nói riêng, trong hainăm rỡi đầu thế kỷ 21, nhiều địa phơng đã có các giải pháp tích cực và hiệu quả
để chuyển những diện tích đất lúa năng suất thấp, không ổn định sang trồng cáccây màu, cây công nghiệp, rau, quả có hiệu quả hơn Kết quả là diện tích gieotrồng các cây màu, cây công nghiêp, rau, quả tăng nhanh cả về số lợng và tỷtrọng: từ 4979 nghìn ha và 39,4% năm 2000 lên 5014 nghìn ha và 40,1% năm2001; 5328 nghìn ha và 41,6% năm 2002 và ớc 5836 nghìn ha và 43% năm 2003.Các nhóm cây trồng có diện tích tăng nhanh là: cây ăn quả tăng 9,5%, cây côngnghiệp hàng năm tăng 4,3%, cây chất bột có củ tăng 6,9%, rau đậu tăng 5,8%/năm Diện tích tăng, trình độ đầu t thâm canh tăng nên năng suất và sản lợng các
Trang 26Bình quân 2 năm 2001-2002 so với bình quân 5 năm trớc đó, sản lợng lạctăng 8%, mía tăng 13,7%, cà phê nhân tăng gấp 1,56 lần, cao su tăng 39%, hồtiêu tăng 2,1 lần, chè tăng 43,6%, bông tăng 54,2%.
3 Các cây công nghiệp ngắn ngày phát triển và tăng trởng ổn định
Cây công nghiệp ngắn ngày trong 3 năm 2001 - 2003 tiếp tục phát triển ổn
định với xu hớng tăng dần năm sau cao hơn năm trớc góp phần đa dạng hoá câytrồng Năm 2002 diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm 845,8 nghìn ha,tăng 7,6% so với 2001 và tăng 8,7% so với năm 2000 Ước tính năm 2003 đạt 900nghìn ha, do tăng nhanh diện tích bông hạt, mía, đậu tơng để phục vụ yêu cầucông nghiệp chế biến Nguyên nhân của xu hớng này là do chủ trơng khuyếnkhích phát triển sản xuất bông vải của Nhà nuớc để hạn chế bông nhập khẩu vàthực hiện chơng trình 1 triệu tấn đờng và chủ trơng chuyển dịch cơ cấu cây trồng
để tăng hiệu quả trên 1 đơn vị diện tích
Biểu 02: Diện tích một số cây công nghiệp hàng năm
đồng/ha/năm, thu nhập 40-50 triệu đồng/ha/năm Không chỉ tăng nhanh về diệntích, năng suất và sản lợng, chất lợng và độ sạch của trái cây đã đơc nâng cao sovới các năm trớc nh táo, lê, nho, cam quýt, vải, nhãn, xoài, bởi… nên một số trái
Trang 27cây Việt Nam đã cạnh tranh đợc với sản phẩm cùng loại nhập khẩu từ TrungQuồc Trái cây xuất khẩu của Việt Nam ngày càng tăng: năm 2001 đạt gần 200triệu USD, năm 2002 trên 220 triệu USD, 6 tháng đầu năm 2003 tuy có khó khăn
về thị trờng nhng vẫn đạt 84 triệu USD.Nét mới trong 2 năm qua là sản xuất cây
ăn quả đã hình thành theo mô hình trang trại với qui mô lớn, lấy sản xuất hànghoá làm hớng chính 3 vùng có nhiều trang trại trồng cây ăn quả là Đông Nam bộ,
ĐBSCL, miền núi phía Bắc Một số huyện đã giàu lên nhờ trồng cây ăn quả nhLục Ngạn (Bắc Giang), Đông Triều (Quảng Ninh), Bắc Hà (Lào Cai), Trấn Yên(Yên Bái), Ninh Phớc (Ninh Thuận), Hàm Tân (Bình Thuận), Thống Nhất (ĐồngNai), Long Hồ (Vĩnh Long), Cái Bè, Cai Lậy (Tiền Giang), Lai Vung (ĐồngTháp), Châu Thành (Bến Tre)
4 Chăn nuôi phát triển toàn diện, tăng trởng nhanh
Do sản xuất lơng thực phát triển tốt, thức ăn cho chăn nuôi dồi dào nên các
đàn gia súc và gia cầm tăng ổn định
Thời kỳ 2001 – 2002 và năm 2003, chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triểntoàn diện với tốc độ tăng trởng cao hơn các thời kỳ trớc, nhất là đàn bò, lợn và gia cầm
Tính đến thời điểm 1/10/2002, đàn trâu đạt hơn 2,8 triệu con, xấp xỉ 2001,
đàn bò đạt 4,1 triệu con, tăng 163 ngàn con, đàn lợn 23,17 triệu con, tăng 1,3triệu con, gia cầm 233,3 triệu con, tăng 15,1 triệu con, chăn nuôi khác đạt xấp xỉcùng kỳ Sản lợng thịt các loại đạt 2146,2 ngàn tấn, tăng 8,9% so cùng kỳ.Nguyên nhân chủ yếu do trồng trọt đợc mùa, thức ăn phong phú, giá đầu vào ổn
định, thị trờng và giá cả sản phẩm chăn nuôi có lợi cho ngời sản xuất
Biểu 03: Tình hình phát triển chăn nuôi thời kỳ 1996 - 2003
Đơnvịtính
Nguồn số liệu: niên giám thống kê nông-lâm-thuỷ sản (1975-2000) và niên giám thống kê 2003
Trang 28Nét mới trong chăn nuôi 2 năm 2001 và 2002 là xuất hiện một số mô hìnhchăn nuôi quy mô lớn, sản phẩm hàng hoá có chất lợng cao theo yêu cầu của thịtrờng Đến 1.7.2002 cả nớc có 2048 trang trại chăn nuôi, tăng 286 trang trại sovới năm 2001, tăng nhiều ở ĐBSCL 90 trang trại, Đông Nam bộ 63 trang trại Cáctrang trại chăn nuôi tăng chủ yếu là nuôi bò sữa, lợn thịt hớng nạc, vịt siêu trứng,siêu trọng, gà công nghiệp Chăn nuôi cừu ở Ninh Thuận tiếp tục phát triển thuậnlợi và tăng khá do có thị trờng Phong trào nuôi bò lai sind, dê, ong đợc mở rộng ởcác địa phơng miền núi, Tây Nguyên và đem lại hiệu quả khá Nguyên nhân củakết quả trên là Nhà nớc có nhiều cơ chế và chính sách khuyến khích chăn nuôitheo các chơng trình cụ thể có đầu t thoả đáng: chơng trình bò sữa, nuôi lợn hớngnạc, bò lai sind Năm 2002, hàng nghìn bò sữa năng suất cao từ úc đã đợc nhậpnội và bớc đầu phát huy tác dụng tích cực Số bò cho sữa và sản lợng sữa tăngnhanh, nhất là ở thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đông Nam bộ và ĐBSCL.
5 Xuất hiên các mô hình phát triển nông, lâm, thuỷ sản
Thời kỳ 2001 – 2003 trong sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản đã hình thành và phát triển các mô hình kinh tế hàng hoá với sự tham gia củanhiều thành phần và khu vực kinh tế Dới đây là một số mô hình kinh tế hàng hoáphổ biến thể hiện rõ những tiến bộ về trình độ tổ chức sản xuất hàng hoá trongnông, lâm nghiệp thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
5.1 Mô hình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp,
Trong đó rõ nét nhất là xu hớng chuyển đất lúa năng suất thấp sang nuôithủy sản hoặc trồng các cây trồng khác có hiệu quả hơn Năm 2001, cả nớc có
166 nghìn ha đất lúa chuyển sang nuôi thủy sản (Cà Mau 100 nghìn ha, Bạc Liêu
32 nghìn ha) Năm 2002 và vụ đông xuân 2003, xu hớng trên vẫn tiếp tục với quymô hàng chục nghìn ha, năm 2002 có 30 nghìn ha Vùng đồng bằng sông CửuLong chuyển 23,8 nghìn ha đất lúa vụ đông xuân 2002 và 15 nghìn ha đông xuân
2003 Tỉnh Cà Mau chỉ còn 1 huyện còn sản xuất lúa đông xuân, các huyện khác
đã chuyển đất lúa sang nuôi thủy sản, chủ yếu là tôm, có hiệu quả hơn.2002/2000 diện tích lúa cả năm tỉnh Cà Mau giảm 48% (118 nghìn ha), tỉnh BạcLiêu giảm 38% (102 nghìn ha)
5.2 Mô hình kinh tế trang trại phát triển nhanh,
Đa ngành theo hớng sản xuất hàng hoá, lấy mục tiêu tăng hiệu quả kinh tế– xã hội Đến 01/07/2002 cả nớc có 61.787 trang trại, tăng 43.700 trang trại sovới năm 1999 Loại hình trang trại rất đa dạng, song chủ yếu là trồng cây hàngnăm 22.512 trang trại, chiếm 35,7%, chăn nuôi 2.048 trang trại, chiếm 2,9%, lâmnghiệp 1.596 trang trại, chiếm 2,7%, kinh doanh tổng hợp 2.325 trang trại, chiếm3,8% Các trang trại sử dụng 380,2 nghìn lao động, với số vốn 7.557,8 tỷ đồng,370,2 nghìn ha đất đai và diện tích mặt nớc Cơ sở vật chất kỹ thuật của trang trạitơng đối khá: 4.735 máy kéo lớn, 6.570 máy kéo nhỏ, 1.793 ôtô, 12.909 tàuthuyền cơ giới, 13.424 động cơ điện, động cơ xăng, diezen, 5.227 máy phát điện,4.361 máy tuốt lúa, 2.110 máy xay xát, 338 máy ca xẻ gỗ, 62.307 máy bơm,11.383 máy sục khí, 1.857 máy chế biến thức ăn thủy sản, chăn nuôi trên 10nghìn trâu bò, hàng chục nghìn lợn, hàng triệu con gia cầm Kết quả sản xuất năm
Trang 292000: tổng thu 5.555 tỷ đồng, bình quân 91 triệu đồng một trang trại, giá trị sản ợng hàng hoá 5.037,6 tỷ đồng, bình quân 82,55 triệu đồng, tỷ suất hàng hoá là90,69%, thu nhập 1.969,5 tỷ đồng, bình quân 32,27 triệu đồng một trang trại, gấp2,2 lần so với hộ nông dân.
l-5.3 Mô hình gắn nông nghiệp hàng hoá với công nghiệp, xuất khẩu
Nông trờng Sông Hậu vừa trồng lúa, vừa chế biến lúa gạo vừa làm chứcnăng xuất nhập khẩu tổng hợp, trong đó đợc Chính phủ cho phép xuất khẩu gạotrực tiếp với nớc ngoài Mô hình kinh doanh tổng hợp của nông trờng đã và đangtạo ra những tiền đề và điều kiện để phát triển công nghiệp chế biến nông sảnphục vụ xuất khẩu, hình thành chu trình khép kín sản xuất lúa chế biến đánhbóng gạo xuất khẩu gạo nhập vật t nông nghiệp sản xuất lúa hàng hóa vàlúa giống Đó là mô hình có một không hai của các doanh nghiệp nhà nớc tronglĩnh vực nông nghiệp, một mô hình liên kết nông + công + thơng trên một địa bànnông thôn Hiện nay nông trờng đã có hệ thống kho chứa lúa với sức chứa 77000tấn, 8 nhà máy xay xát lúa công suất 350 tấn/ngày, hệ thống lau bóng gạo côngsuất 1500 tấn/ngày, năng lực chế biến gạo xuất khẩu 30.000 tấn/tháng; một nhàmáy sấy lúa lớn và 42 lò sấy lúa thủ công với tổng công suất 900 tấn/ngày Nôngtrờng có Nhà máy nhiệt điện công suất 600 KVA để chủ động nguồn năng lợngcho sản xuất công nghiệp Nông trờng đã đầu t 11 tỉ đồng để tăng cờng cơ sở vậtchất kỹ thuật cho chế biến gạo xuất khẩu và lắp đặt một dây chuyền đóng đồ hộp
tự động hóa Công nghệ tự động hóa đã đợc áp dụng vào công nghiệp chế biếnnông sản tại nơi sản xuất là nét đặc sắc về CNH, HĐH nông nghiệp của nông tr -ờng Sông Hậu Đây cũng là điểm riêng có của mô hình này Ngoài sản phẩmchính là lúa gạo xuất khẩu, hiện nay nông trờng còn có các mặt hàng chế biếnkhác lấy nguyên liệu ngoài tỉnh nh muối, sấy, đóng lọ, đóng hộp rau, quả với 6phân xởng sản xuất Nông trờng còn hợp tác với các cơ quan nghiên cứu khoa học
để đa nhanh tiến bộ sinh học vào sản xuất nông nghiệp nh phân vi sinh, lai tạogiống lúa mới, sản xuất rau sạch, tận dụng đất ven bờ trồng rau, màu, các loại da,
đậu, gừng, làm nấm rơm xuất khẩu Nông trờng Sông Hậu là một mô hình tốt vềCNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL đã và đang góp phần tích cựcthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cần Thơ và vùng
vụ cho kinh tế hộ nông dân phù hợp với cơ chế thị trờng và Luật HTX năm 1996.Các HTX đã thu hút 1616 nghìn lao động, hơn 6 triệu hộ xã viên với số vốn điều
lệ 2.803 tỷ đồng Hoạt động của các HTX chủ yếu là dịch vụ cho kinh tế hộ: 1459
Trang 30HTX dịch vụ làm đất, 4678 HTX dịch vụ thủy nông, 3301 HTX làm dịch vụ bảo
vệ thực vật, 2473 HTX dịch vụ giống, 1756 HTX dịch vụ phân bón Ba nguyêntắc cơ bản là tự nguyện, quản lý dân chủ, cùng có lợi đợc các HTX thực hiệnnghiêm túc nên bớc đầu đã tạo ra những động lực mới thúc đẩy hợt động dịch vụphát triển đúng hớng, đạt kết quả và hiệu quả kinh tế và xã hội khá cao Hầu hếtcác HTXNN đã đảm nhiệm những dịch vụ nông nghiệp có tính cộng đồng, trựctiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp nh thuỷ lợi (99%), bảo vệ thực vật (61%), cungứng giống cây, giống con (52%), khuyến nông (45%) Chất lợng và giá cả dịch vụ
do HTXNN đảm nhiệm nói chung tốt hơn và rẻ hơn so với dịch vụ t nhân hoặc hộ
tự làm Kết quả phỏng vấn 3245 hộ nông dân cho thấy: 73% ý kiến đánh giá chấtlợng dịch vụ của HTXNN cao hơn, chi phí bằng hoạch thấp hơn t nhân, cá thể;84,7% ý kiến đánh giá hoạt động của HTXNN kiểu mới khá hơn HTXNN kiểucũ
Bên cạnh lợi ích về kinh tế, các HTXNN kiểu mới những năm qua đã gópphần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theohớng tiến bộ Cả nớc có khoảng 70% số HTXNN bớc đầu đã tổ chức cho hộ xãviên sản xuất theo qui hoạch và yêu cầu của thị trờng, hớng dẫn hộ nông dân ứngdụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất để tăng năng suất, chất lợng và giảm chiphí, từ đó tăng sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá Việc chuyển đổi cơ cấu,cây trồng vật nuôi tự phát đã đợc khắc phục nhờ sự điều hành của các HTXNN.Nhờ đó, đến nay,những địa phơng có phong trào chuyển đổi ruộng đất để tiện lợicho khâu cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá và chuyên canh cây trồng, vật nuôi theo hớngsản xuất hàng hoá đều gắn liền với vai trò tích cch của các HTXNN kiểu mới.Sản xuất nông nghiệp ở những vùng và địa phơng có những HTXNN kiểu mớihoạt động tốt đã bớc đầu đợc chuyên môn hoá kết hợp thâm canh cao, tiện lợi chocác khâu canh tác và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch Những HTXNN đã quihoạch vùng sản xuất tập trung, có tỷ suất nông sản hàng hoá lớn, chất lợng cao
nh vùng rau màu ở Đà Lạt, vùng lúa đặc sản ở đồng bằng sông Cửu Long và đồngbằng Sông Hồng, vùng cây ăn trái ở Nam bộ, vùng nuôi bò sữa ở ngoại ô thànhphố Hồ Chí Minh (ra đời năm 2001 trên cơ sở liên kết cá HTX nuôi bò sữa cùngThành phố) Xuất phát từ nhu cầu sản xuất hàng hoá nông sản, Tỉnh Đồng Nai đãthành lập mới 15 HTXNN với gần 600 xã viên, đóng góp gần 2 tỷ đồng vốn điều
lệ Các HTX sau khi thành lập đã thực hiện tốt các khâu dịch vụ cho kinh tế hộphục vụ sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản HTX Trờng Giang huyện (NhơnTrạch) kết nạp xã viên là chủ ao cá, xã viên thực hiện những hợp đồng lớn làmdịch vụ cung ứng và tiêu thụ cá giống, thức ăn cho cá phục vụ yêu cầu phát triểnnuôi trồng thuỷ sản, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất ở nông thôn.HTXNN có xã vien làm chủ trang trại , chủ ao cá, chủ máy làm đất, chủ máy xayxát, chủ các cửa hàng vật t nông nghiệp, chủ các cơ sở chế biến nông sản nên đãtận dụng đợc cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn và chất xám của hộ nông dân góp phấnphát triển nông nghiệp hàng hoá lớn theo hớng CNH, HĐH
II- Hớng phân tích kết quả sản xuất nông nghiệp
1- phân tích tốc độ tăng (giảm) và biến động của kết quả sản xuất nông nghiệp
Trang 31Trong phần này dựa vào phơng pháp dãy số thời gian phân tích quá trìnhphát triển của kết quả sản xuất nông nghiệp, làm rõ sự tăng (giảm ) qua các thời
kỳ , tốc độ phát triển liên hoàn qua các năm, tốc độ phát triển bình quân toànngành, lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân toàn ngành
- Xác định tỷ trọng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ so với toànngành
- Xác định tỷ trọng giá tri sản xuất nông nghiệp phân theo khu vực,tính tỷtrọng , xác định lợng tăng( giảm ) tuyệt đối liên hoàn, tốc độ phát triển liên hoàn
2- phân tích xu hớng biến động và dự đoán khả năng đạt đợc trong năm 2005-2006
- Phân tích xu hớng biến động : dựa vào phần mềm SPSS tính toán các hàm
xu thế
- Dựa vào hàm xu thế dự đoán quy mô kết quả sản xuất toàn ngành nông nghiệp
- Dựa vào hàm xu thế dự đoán quy mô kết quả sản xuất ngành nông nghiệpphân theo vùng
- Đựa vào hàm xu thế dự đoán quy mô kết quả sản xuất ngành chăn nuôi,trồng trọt, dịch vụ
II- Vận dụng một số ph ơng pháp thống kê để phân tích
1- phân tích tốc độ tăng (giảm) và biến động của kết quả sản xuất nông nghiệp
Những năm gần đây cùng với việc mở rộng diện tích sản xuất nớc ta còn
đạt đợc tiến bộ về thâm canh tăng năng suất, cùng với việc ứng dụng rộng rãinhững giống lúa mới giá trị sản xuất của toàn ngành nông nghiệp tăng lên rõ rệt,vấn đề an toàn lơng thực quốc gia đợc giải quyết tốt, xu hớng đa dạng hoá câytrồng vật nuôi đợc mở rộng điều đó đợc thể hiện qua sự tăng trởng của giá trị sảnxuất toàn ngành nông nghiệp Dới đây là một số phân tích về giá trị sản xuất :Bằng phơng pháp thống kê ta có thể tính đợc một số chỉ tiêu
- lợng tăng (giảm) tuyệt đối
+ Lợng tăng ( giảm) tuyệt đối liên hoàn( hay từng kỳ)
Ti =
y
y i
(i=2,3, n)