Những hoạtđộng này sáng tạo ra sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ để bán cho ngời tiêu dùngnhằm thu đợc tiền công và lợi nhuận kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nh
Trang 1Lời nói đầuHoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động kinh tế phức tạp và mang tính
đặc thù Nó có liên quan và tác động đến nhiều ngành nghề kinh tế kỹ thuật Đồngthời nó cũng chịu sự tác động và ảnh hởng của nhiều ngành, nhiều yếu tố thuộcmôi trờng kinh doanh Nhìn chung, một doanh nghiệp dù thuộc loại hình nào, dùlớn hay nhỏ, dù kinh doanh loại mặt hàng nào đi nữa thì đều đòi hỏi phải có lãi thìmới có thể tồn tại đợc Nhất là từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, từ cơ chếquản lý kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng đã tạo ra cho các doanhnghiệp cơ hội mới, cùng rất nhiều thử thách, từ chỗ mọi hoạt động đầu vào - sảnxuất - đầu ra đều đợc thực hiện theo sự chỉ đạo của Nhà nớc đến nay về cơ bản cácdoanh nghiệp đều phải tự mình tổ chức các hoạt động trên
Để hoạt động sản xuất kinh doanh thu đợc doanh thu và lợi nhuận cao trêncơ sở vật chất kỹ thuật, vật t, vốn và lao động sẵn có Phải nắm đợc các nguyênnhân ảnh hởng đến mức độ và xu hớng ảnh hởng của từng nguyên nhân đến doanhthu và lợi nhuận Do đó, phân tích kết quả doanh thu và lợi nhuận trong hoạt độngsản xuất kinh doanh là một việc làm hết sức cần thiết đối với các nhà kinh doanh,các doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác nghiên cứu phân tích doanhnghiệp và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong thời gian thực tập
tại Công ty xây dựng Sông Đà 12, em đã chọn đề tài: "Vận dụng một số phơng
pháp thống kê để phân tích doanh thu và lợi nhuận của Công ty xây dựng Sông Đà 12 giai đoạn 1996 - 2000 và dự đoán 2002 - 2003" Nội dung đề tài
ơng II: Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phơng pháp thống kê nghiên cứu
doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp.
Ch
ơng III : Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích doanh thu, lợi nhận của công ty XD Sông Đà 12 giai đoạn 1996-2002 và dự đoán giai đoạn 2002-2003.
CHƯƠNG I Một số vấn đề chung về doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp.
I- Doanh thu, lợi nhuận và vai trò của nó trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp.
1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp công nghiệp
Trang 2Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhucầu của các đối tợng tiêu dùng không tự làm đợc hoặc không đủ điều kiện để tựlàm đợc những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu Những hoạt
động này sáng tạo ra sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ để bán cho ngời tiêu dùngnhằm thu đợc tiền công và lợi nhuận kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có những đặc điểm:
- Sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ trong sản xuất kinh doanh khôngphải để tự tiêu dùng mà làm cho ngời khác tự tiêu dùng Mục đích và động cơ làm
ra sản phẩm để phục vụ và thu lợi nhuận
- Sản xuất kinh doanh phải tính đợc chi phí sản xuất, giá trị kết quả sản xuất
và hạch toán đợc lãi lỗ trong kinh doanh
- Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân đong đo đếm đợc
đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trờng Ngời chủ sản xuất luôn cótrách nhiệm với sản phẩm của mình
- Hoạt động sản xuất kinh doanh phải luôn luôn nắm đợc các thông tin vềsản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng Trong đó có các thông tin về số lợng,chất lợng, giá cả sản phẩm, thông tin về thị trờng,về xu hớng biến đổi tiêu dùngsản phẩm của thị trờng,các thông tin về kỹ thuật công nghệ gia công chế biến sảnphẩm, về chính sách kinh tế, pháp luật của nhà nớc có quan hệ đến sản phẩm củadoanh nghiệp và về phát triển kinh tế xã hội
- Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn thúc đẩy mở rông sản xuất và tiêudùng của xã hội, tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh
tế xã hội tạo ra phân công lao động xã hội và cân bằng cơ cấu kinh tế xã hội
2 Khái niệm về doanh thu của doanh nghiệp công nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp công nghiệp(đặc biệt là các doanh nghiệp công nghiệp có quy mô lớn) thờng kết hợp nhiềunghiệp vụ sản xuất kinh doanh nh: Sản xuất gia công và kinh doanh dịch vụ, kinhdoanh thơng mại với các hoạt động sản xuất xây lắp…mỗi nghiệp vụ kinh doanhmỗi nghiệp vụ kinh doanh
có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý khác nhau nêntạo ra những nguồn thu khác nhau, do đó việc xác định doanh thu của các doanhnghiệp công nghiệp là hết sức phức tạp Vì vậy, ta có thể hiểu doanh thu củadoanh nghiệp công nghiệp một cách khái quát sau: doanh thu là giá trị thực tế củatoàn bộ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp công nghiệp đã sảnxuất tiêu thụ đợc trong một thời kỳ Nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và có liên quan đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp nh: mua nguyên vậtliệu cho sản xuất, mua hàng hóa để bán …mỗi nghiệp vụ kinh doanh
Trang 3Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp Do vậy, việc xác định và phân tích tìnhhình doanh thu của doanh nghiệp là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt
động sản sản sản xuất của doanh nghiệp
Trong quá trình xác định doanh thu vấn đề quan trọng là ta phải xác địnhchính xác thời điểm ghi nhận doanh thu Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời
điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Hay nói cáchkhác thời diểm ghi nhận doanh thu là thời điểm ngời mua trả tiền hay chấp nhận
nợ về lợng hàng hoá vật t đã đợc ngời bán chuyển giao Việc xác định chính xácthời điểm ghi nhận doanh thu sẽ làm cho việc xác định doanh thu của doanhnghiệp một cách chính xác góp phần quan trong trong phân tích hoạt động sảnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.Khái niệm về lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp.
* Mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu đợc lợinhuận Tuy nhiên, trong phân tích hoạt động sản sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp công nghiệp thờng chỉ xác định lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổngdoanh thu từ hoạt động sản sản xuất kinh doanh trừ đi tổng chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh Điểm này làm cho việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp bị hạn chế Do đó, để có một cái nhìn chi tiết hơn về chỉ tiêu lợinhuận ta có thể hiểu nh sau:
- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp là chỉ tiêuchất lợng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mỗi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh phần gía trị thặng d hay mức hiệu quảkinh doanh mà doanh nghiệp thu đợc từ hoạt động kinh doanh
* Các nguồn hình thành nên lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc hình thành từ ba nguồn:
- Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu đợc sảnphẩm hàng hoá dịch vụ lạo vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thờng chiếm một tỷ trọng rấtlớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện tiền đề đểdoanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng Đồng thời
Trang 4cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp : quỹ dự phòng mấtviệc làm, quỹ khen thởng , quỹ phúc lợi…mỗi nghiệp vụ kinh doanhlà điều kiện để không ngừng nâng cao
điều kiện làm việc và đời sống tinh thần cho ngời lao động
Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: bao gồm+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanhnghiệp
+ Lợi nhuận thu từ hoạt động kinh doanh phụ của doanh nghiệp
+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động kinh tế khác
+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa thu vàchi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
+ Lợi nhuận thu từ góp vốn liên doanh
+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động đầu t, mua bán chứng khoán
+ Lợi nhuận thu từ các hoạt động cho thuê tài sản
+ Lợi nhuận thu từ kinh doanh bất động sản
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn, dài hạn…mỗi nghiệp vụ kinh doanh
- Lợi nhuận thu từ hoạt động bất thờng là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệpthu đợc ngoài dự tính hoặc có dự tính đến nhng ít có khả năng thực hiện hoặc lànhững khoản lợi nhuận thu đợc không mang tính chất thờng xuyên
Lợi nhuận thu từ hoạt động bất thờng là các khoản chênh lệch giữa thu và chi
từ các hoạt động bất thờng của doanh nghiệp Nó bao gồm các khoản thu sau:+ Thu từ thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
+ Thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ (đã trừ chi phí)
+ Thu từ các khoản nợ không xác định đợc chủ
+ Thu từ các khoản lãi hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trớc bị
bỏ sót hay lãng quên không ghi sổ kế toán đến năm báo cáo mới phát hiện ra.+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…mỗi nghiệp vụ kinh doanh
4.Vai trò của doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận và doanh thu của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế phản ánhgiá trị hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ đã đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ.Tăng doanh thu và lợi nhuận thực chất là tăng lợng tền về cho doanh nghiệp, đồngnghĩa với việc tăng lợng hàng hóa bán ra trên thị trờng Do vậy, tăng doanh thu vàlợi nhuận vừa có ý nghĩa xã hội vừa có ý nghĩa đối với doanh nghiệp
Trang 5*Đối với doanh nghiệp: Tăng doanh thu và lợi nhuận để doanh nghiệp thựchiện tốt chức năng kinh doanh thu hồi vốn nhanh, bù đắp các khoản chi phí sảnxuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc Doanh thu và lợi nhuậncủa doanh nghiệp tăng lên sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, tích cực phát triển sản xuất kinh doanh theo chiều sâu, đồng thờidoanh thu và lợi nhuận tăng sẽ tạo ra một môi trờng làm việc cho ngời lao động đ-
ợc tốt hơn, nâng cao đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần cho ngời lao động
*Đối với xã hội: tăng doanh thu và lợi nhuận góp phần thoả mãn tốt hơn cácnhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội Đảm bảo cân đối cung cầu ổn định giá cảthị trờng và mở rộng giao lu kinh tế giữa các vùng, các nớc
Các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận còn là cơ sở để phân tích và tính cácchỉ tiêu kinh tế nh: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh , phân tíchchi phí hay kết quả kinh doanh…mỗi nghiệp vụ kinh doanhNgoài ra nó còn là căn cứ, cở sở để xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh cho kỳ sau
5 Các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Xác định và phân tích doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp
là nhiệm vụ của các nhà quản lý trong doanh nghiệp Việc phân tích và nghiêncứu doanh thu và lợi nhuận sẽ cho ta biết xu hớng phát triển của hiện tợng tronghoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cũng cho ta biết đợc tác động của cácnhân tố (nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan) đến kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh
Các nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận nh: chiết khấuthanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…mỗi nghiệp vụ kinh doanhCác nhân tố này sẽ làm giảmdoanh thu và lợi nhuận trong các trờng hợp sau:
+ Khi khách hàng đã thanh toán trớc thời hạn quy định cho ngời bán
+ Do chất lợng hàng hoá bị kém phẩm chất, không đúng quy cách giao hàngkhông đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…mỗi nghiệp vụ kinh doanhĐây là những nhân tố làm giảmtrực tiếp doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Để khắc phục những hạn chếnày, doanh nghiệp nên nâng cao chất lợng sản phẩm, thực hiện đúng các cam kếttrong hợp đồng Bên cạnh các nhân tố trên còn có các nhân tố ảnh hởng đếndoanh thu và lợi nhuận nh: nhân tố giá, chi phí nhân tố con ngời
a-Nhân tố giá
Nh chúng ta đã biết mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là lợi nhuận Vì vậy để tăng đợc lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh trong tiêu
Trang 6thụ sản phẩm trên thị trờng doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện chiến lợc hạ giáthành sản phẩm.
Giá dùng để tính các sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thờng đợc tính theo hai loại giá: đó là giá thực tế và giá so sánhthống nhất theo năm dơng lịch
Giá thực tế theo năm báo cáo gồm có: giá cơ bản, giá sản xuất và giá sủ dụngcuối cùng
- Giá cơ bản (hay giá xuất xởng không bao gồm thuế xuất và phí lu thông)bằng chi phí sản xuất cộng với lợi luận của doanh nghiệp
- Giá sản xuất là giá của ngời sản xuất bán, nó đợc tính bằng giá cơ bảncộng với lợi nhuận thuế sản xuất và thuế hàng hoá(đã trừ phần trợ giúp của nhà n-ớc)
- Gía sử dụng cuối cùng là giá bán cho ngời tiêu dùng (haygiá ngời tiêudùng phải trả), nó đợc tính bằng giá sản xuất cộng với phí lu thông
- Giá so sánh đợc dùng để so sánh mức giá của các sản phẩm sản xuất giữacác năm, nó còn đợc gọi là giá cố định Mức giá của từng mặt hàng chính là mứcbình quân giá thực tế của mặt hàng đó ở những năm đã qua hoặc chọn mức giácủa một năm gốc nào đó Thông thờng, 5 năm nhà nớc lại thay đổi bảng giá cố
định một lần
Tuy nhiên, ngoài hai cách tính giá đã nêu ở trên ta còn có một cách thứ ba cótính chất trung gian giữa hai cách trên Đó là phơng pháp hệ số tính đổi từ giá hiệnhành sang giá so sánh của sản phẩm chủ yếu hay toàn bộ sản phẩm đã sản xuấtcủa doanh nghiệp
Nh vậy ta có thể thấy, nhân tố giá có ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp Việc phân tích doanh thu và lợi nhuận trong hoạt độngsản xuất kinh doanh theo giá nào còn tuỳ thuộc vào trính độ của ngời quản lýdoanh nghiệp, tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất cũng nh tuỳ thuộc vào tình hìnhtiêu thụ sản phẩm trên thị trờng Bởi vì, đây là những yếu tố tác động trực tiếp đếnviệc xác định xem loại giá nào có ảnh hởng lớn nhất đến doanh thu và lợi nhuậncủa doanh nghiệp
Việc loại trừ ảnh hởng của nhân tố giá đến doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp là việc làm cần thiết có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong chiến l ợchạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
b-Nhân tố chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 7Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ đợc biểumặt vật chất kỹ thuật mà còn đợc biểu hiện về mặt kinh tế Nếu ta so sánh về mặtkinh tế của yếu tố đầu ra với mặt kinh tế của yếu tố đầu vào ta sẽ thấy đợc cáchchung nhất kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các nhân tố đầu vào) là mộttrong những nhân tố có ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nó là nguồn gốc để doanh nghiệp tính giá thành đơn vị sản phẩm Nh trên
đã nói, mục đích để doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là thu lợinhuận Do đó, doanh nghiệp muốn tăng đợc lợi nhuận phải thực hiện hạ giá thànhsản phẩm Trong quá trình sản xuất kinh doanh để hạ giá thành sản phẩm doanhnghiệp phải tiến hành thực hiện giảm chi phí sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, việcthực hiện giảm chi phí sản xuất kinh doanh không có nghĩa là doanh nghiệp giảmquy mô sản xuất, mà doanh nghiệp thực hiện giảm chi phí sản xuất kinh doanhphải dựa trên cơ sở sản xuất với quy mô không đổi hoặc tiếp tục mở rộng sản xuấtkinh doanh
Nh chúng ta đã biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồmcác khoản :chi phí vật chất và dịch vụ, chi phí nhân công trực tiếp và chung chosản xuất nh :vật liệu phụ , khấu hao tài sản cố định ,chi phí vận chuyển …mỗi nghiệp vụ kinh doanhnhữngchi phí này theo dõi chung cho cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm cha hoànthành (sản phẩm dở dang ,nửa thành phẩm…mỗi nghiệp vụ kinh doanh) Việc giảm chi phí sản xuất kinhdoanh là điều kiện tiên quyết để giảm giá thành tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.Các biện pháp thực hiện giảm chi phí sản xuất kinh doanh gồm: đổi mới trangthiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vàosản xuất, lựa chọn địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp, lựa chọn các phơng án
đầu t tốt nhất…mỗi nghiệp vụ kinh doanhđể giảm tối đa các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh.c-Nhân tố con ngời
Có thể nói, con ngời là nhân tố có ảnh hởng trực tiếp đến coanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp Lao động trong doanh nghiệp thờng đợc chia thành: Lao
động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và lao động không trựctiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
Lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là những lao
động sử dụng công cụ lao động trực tiếp tác động vào đối tợng của lao động đểtạo ra sản phẩm Chất lợng của sản phẩm chịu ảnh hởng trực tiếp từ sức lao động,trình độ thành thạo của bộ phận lao động này Nếu sức lao động, trình độ tay nghềcủa lao động trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh tốt thì chất lợng sản phẩm do
Trang 8họ tạo ra cũng sẽ tốt và ngợc lại Vì vậy có thể nói, doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp chịu ảnh hởng rất nhiều vào bộ phận lao động này.
Đối với lao động không tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, những bộ phận lao động này cũng có ảnh hởng không nhỏ đếndoanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Bộ phận lao động này gồm có: nhânviên quản lý kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý lao động…mỗi nghiệp vụ kinh doanh
Đây là những ngời trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, điều hành các nghiệp vụ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanhnh: đầu t, kế hoạch, kế toán, thống kê, marketing…mỗi nghiệp vụ kinh doanhHọ là những ngời trực tiếpgiao kế hoạch thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cholao động trực tiếp sản xuất kinh doanh, họ chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đạt đợc
Nh vậy, nhân tố con ngời có tác động rất lớn đến quá trình tăng trởng và pháttriển của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp muốn
đạt đợc tốc độ tăng trởng cao ngoài việc giảm chi phí sản xuất, doanh nghiệp cònphải tăng năng suất lao động, cải tổ bộ máy quản lý doanh nghiệp …mỗi nghiệp vụ kinh doanhTăng năngsuất lao động cũng là một trong những biện pháp hạ giá thành sản phẩm tăngdoanh thu và tăng lợi nhuận Nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động là mộttrong những biện pháp để tăng năng suất lao động Ngoài ra, để ngời lao động yêntâm với công việc hiện tại, doanh nghiệp phải thờng xuyên quan tâm đến đời sốngcủa ngời lao động Làm đợc điều này năng suất của ngời lao động sẽ tăng và gắnliền với nó là chất lợng sản phẩm sản xuất tăng, hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cũng đợc nâng cao
d-Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố kể trên, các nhân tố khác nh: thuế, thị trờng, tình hìnhkinh tế –chính trị …mỗi nghiệp vụ kinh doanhcũng có ảnh hởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp
Thuế sản xuất là loại thuế gián thu gồm: Thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu…mỗi nghiệp vụ kinh doanhĐây là một bộ phận của giá trị sản phẩm sản xuất (C + V +M), nó cấu thành nên giá trị gia tăng Nếu thuế quá cao sẽ làm cho lợi nhuận củadoanh nghiệp giảm đi , điều này sẽ làm cho kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp giảm dẫn đến nhu cầu về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpgiảm Tuy nhiên ,nếu nhà nớc áp dụng một mức thuế thích hợp thì không nhữnglợi nhuận của doanh nghiệp tăng mà còn có tác dụng khuyến khích doanh nghiệp
mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 9Nhân tố thị trờng cũng có ảnh hởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trở nên thuận lợi hơnnếu các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra có sức cạnh trên thị trờng và đápứng đợc thị hiếu của ngời tiêu dùng Các hoạt động về quảng cáo ,tiếp thị sảnphẩm là nhân tố để mở rộng thị trờng, mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp Bởi vì các hoạt động này thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm ,tăng sức canh tranh củadoanh nghiệp trên thị trờng ,nó góp phần làm tăng doanh thu tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp.
Tình hình kinh tế -xã hội của đất nớc cũng có ảnh hởng đến doanh thu và lợinhuận doanh của doanh nghiệp Một nớc có nền kinh tế phát triển ,tình hình chínhtrị xã hội ổn định là điều kiện khuyến khích để doanh nghiệp tham gia vào cáchoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng các dự án đầu t ,phát triển quy mô sảnxuất kinh doanh
II-ý nghĩa và nhiệm vụ của việc nghiên cứu và phân tích doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp
1-ý nghĩa của việc nghiên cứu doanh thu và lợi nhuận
Việc nghiên cứu doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh
là yêu cầu không thể thiếu đợc đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh Cụ thể:
Nghiên cứu và phân tích doanh thu và lợi nhuận giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp có căn cứ khoa học để tổ chức và quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp , là căn cứ để đánh giá , phân tích tình hình sử dụngcác yếu tố của quá trình tái sản xuất , tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vàhiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời thấy đợc mức độ hoàn thànhcác chỉ tiêu kế hoạch doanh thu và lợi nhuận Đó còn là căn cứ để lập kế hoạchphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cả về quy mô và cơcấu, giúp cho các nhà quản lý có những thông tin cần thiết làm căn cứ khoa học
để xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh theo hình thức đã chọn lựa
Thông qua việc tính toán và phân tích doanh thu và lợi nhuận sẽ chỉ ra đợcnhững biến động và xu hớng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sởcho việc lựa chọn các giải pháp nhằm củng cố và phát triển sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao Giúp cho lãnh đạo cấp trên hiểu rõ hơntình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 10Cần phải nhận rõ, giá trị doanh thu và lợi nhuận thu đợc các sản phẩm màdoanh nghiệp sản xuất ra không chỉ là thành quả của việc quản lý kinh doanh tốtcủa ban giám đốc mà còn là sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên.
2.Nhiệm vụ nghiên cứu phân tích doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Thu thập các số liệu thống kê có liện quan đến doanh thu và lợi nhuậncủa từng hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Nghiên cứu phân tích các mức độ ảnh hởng đến doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp nh: kết cấu số lợng chủng loại hàng hóa, giá thànhsản phẩm tiêu thụ, các nhân tố chủ quan và khác quan…mỗi nghiệp vụ kinh doanh
- Nghiên cứu xu thế phát triển, tính quy luật và trình độ phổ biến củacác hiện tợng kinh tế diễn ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Cung cấp các thông tin số liệu cho các công tác quản trịdoanh nghiệp để đề ra quyết định về sản xuất kinh doanh
- Nghiên cứu mối quan hệ biến động giữa doanh thu và lợi nhuận vớicác nhân tố khác để phục vụ cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và
dự báo tình hình sản xuất kinh doanh sắp tới, kiến nghị theo trách nhiệmchuyên môn đến lãnh đạo và các bộ phận quản lý kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 11CHƯƠNG II
Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê và một số phơng pháp thống kê để phân tích và dự đoán doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp công nghiệp I- Những vấn đề có tính chất nguyên tắc trong xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
1- Khái niệm về hệ thống chỉ tiêu thống kê
Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm vật chất và dịch vụ đều rất phức tạp vì gồm nhiều quá trình sản xuất Do đó,
để đánh giá doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp công nghiệp cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê giúp choviệc thu thập thông tin đợc dễ dàng, có độ chính xác cao, phục vụ tốt các yêu cầucủa công tác quản lý doanh nghiệp ở tầm vi mô, của các ngành kinh tế quốc dân
2- Những yêu cầu của việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
Để xây dựng hệ thống chỉ tiêu hợp lý, nội dung thông tin đợc phản ánh trong
hệ thống các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp phải đápứng các yêu cầu sau:
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải phản ánh đợc tính quy luật, xu thế pháttriển và trình độ phổ biến của các hiện tợng kinh tế diễn ra trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện thời gian và địa
điểm cụ thể
Về không gian, đó là toàn bộ doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra liên quan tới doanh nghiệp Về thời gian thờng là cáctháng, quý, năm hoặc thời kỳ nhiều năm để có thể phản ánh đợc tính quy luật, tính
hệ thống của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Một hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng đợc nhu cầu thông tin phục vụ yêu cầuquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp ngày càng
đổi mới và phát triển không ngừng cả về số lợng lẫn chất lợng
-Số liệu thu thập đợc qua hệ thống chỉ tiêu cho phép vận dụng đợc các phơngpháp thống kê hiện đại và các phơng pháp toán học để nghiên cứu và phân tích
Trang 12toàn diện sâu sắc tình hình và quá trình phát triển của doanh thu và lợi nhuậntrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho phép dự đoán xu thếphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo đợc hiện đại hoá nhu cầu thông tin trongviệc quản lý và sử lý thông tin phản ánh toàn bộ doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp
3- Những nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
Để đáp ứng đợc những yêu cầu trên, khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê
đánh giá và phân tích doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cần tuân theo nguyên tắc sau:
a - Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích doanh thu và lợi nhuận phải đợc quy
định thống nhất Phơng pháp tính toán phải đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung tính phải thống nhất từ chi tiết đến tổng hợp
- Phạm vi tính toán phải đợc quy định rõ ràng bao gồm cả phạm vi khônggian và thời gian
- Đơn vị tính toán phải thống nhất
Việc thống nhất phơng pháp tính toán nhằm đảm bảo việc so sánh doanh thu
và lợi nhuận các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo thờigian và không gian
b - Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo đợc tính hệ thống, điều đó có nghĩa là:Các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên hệ hữu cơ với nhau, đợc phân tổ vàxắp xếp một cách khoa học Điều này liên quan đến việc chuẩn hoá thông tin.Trong hệ thống chỉ tiêu phải bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu; cácchỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận phản ánh từng mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và từng nhân tố
c- Hệ thống chỉ tiêu cần gọn (ít chỉ tiêu) và từng chỉ tiêu cần có nội dung rõràng, dễ thu thập thông tin, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện nhân tàivật lực của doanh nghiệp
d - Hệ thống chỉ tiêu phải có tính ổn định cao (đợc sử dụng trong thời giandài), đồng thời phải có tính linh hoạt Mặt khác, hệ thống chỉ tiêu cần thờngxuyên đợc hoàn thiện (có thể thay đổi bổ sung hoặc giảm bớt) theo sự phát triểncủa yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từngthời kỳ
e - Hệ thống chỉ tiêu phải đợc quy định các hình thức thu thập thông tin (quabáo cáo thống kê định hoặc qua điều tra thống kê) phù hợp với yêu cầu quản lý,
Trang 13phù hợp với trình độ cán bộ làm công tác thống kê ở doanh nghiệp để có thể tínhtoán những chỉ tiêu trong hệ thống với độ chính xác cao phục vụ tốt cho yêu cầuquản lý của các doanh nghiệp.
g - Hệ thống chỉ tiêu đáp ứng yêu cầu đối với đối tợng cần cung cấp thôngtin nhằm đảm bảo tác dụng thiết thực trong công tác quản lý
II Hệ thống chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
1 Các chỉ tiêu về doanh thu của doanh nghiệp công nghiệp
q' = qtồn đầu kỳ + qsản xuất trong kỳ - qtồn cuối kỳ
b Tổng doanh thu tiêu thụ ( DT)
- Tổng doanh thu bán hàng là tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của doanh nghiệpbao gồm toàn bộ giá trị hàng hoá mà doanh nghiệp đã bán và thu đợc trong kỳ báocáo
- Phạm vi tính:
Chỉ tiêu này chỉ tính những sản phẩm dịch vụ đã đợc tiêu thụ trong kỳ,những sản phẩm dịch vụ này do doanh nghiệp sản xuất và hoàn thành đã đợc ngờitiêu dùng chấp nhận thanh toán Không tính vào doanh thu bán hàng của doanhnghiệp trong các trờng hợp: Giá trị hàng hoá dịch vụ giao cho bên ngoài chế biến,giá trị sản phẩm hàng hoá gửi bán nhng cha đợc ngời mua chấp nhận thanh toánhay cha đợc xác nhận tiêu thụ, các thu nhập về hoạt động bất thờng
-Nội dung của doanh thu bán hàng: Chỉ tiêu này có nội dung kinh tế sau: + Giá trị sản phẩm vật chất,dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ ngay trong kỳbáo cáo
+ Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong kỳ trớc tiêu thụ đợc trong kỳbáo cáo
+ Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đã giao cho ngời mua trong các kỳtrớc và nhận đợc thanh toán trong kỳ báo cáo
Trang 14- Tổng doanh thu bán hàng đợc tính theo giá hiện hành Chỉ tiêu này đợctính theo công thức:
DT= pi qi ’Trong đó: p i: Giá bán đơn vị sản phẩm
qi ’:Số lợng sản phẩm loại i mà doanh nghiệp tiêu thụ
c Tổng doanh thu thuần
- Tổng doanh thu thuần là tổng doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi thuếdoanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), các khoản giảm trừdoanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo: Chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán,doanh thu hàng bán bị trả lại
+ Chiết khấu bán hàng: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả chokhách hàng đã thanh toán tiền hàng trớc thời gian quy định ( chiết khấu thanhtoán)
+ Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt: hàng kém phẩmchất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian trong hợp đồng Ngoài ra, tính vào giảm giá hàng bán còn bao gồm trả cho khách hàng dotrong một thời gian nhất định mua một khối lợng lớn hàng hoá và khoản giảm trừtrên giá bán thông thờng
+Giá trị hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ( đã chuyểngiao quyền sở hữu) nhng bị ngời mua từ chối trả lại do ngời bán không tôn trọnghợp đồng kinh tế đã ký kết nh: Không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹthuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại
Tơng ứng với giá trị hàng bán bị trả lại là hàng bán bị trả lại và doanh thucủa hàng bán bị trả lại
- Công thức tính doanh thu thuần:
Trang 15hiện kết quả thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phản
ánh quy mô kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp càng cao, lợi nhuận của doanh nghiệp càng lớn
Do vậy, chỉ tiêu này có ảnh hởng rất lớn đến mục tiêu về lợi nhuận của doanhnghiệp
2 Các chỉ tiêu về lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp công nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tính từ toàn bộ kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh (kể cả hoạt động sản xuất vật chất, dịch vụ và hoạt động sản xuất phivật chất ) Nó bằng doanh thu trừ đi các hoạt động sản xuất kinh doanh trừ đitổng chi phí sản xuất kinh doanh và các khoản giảm trừ doanh thu
+ Chi phí quản lý là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đếntoàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳmột loại hoạt động nào.Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh: chiphí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, chi phí chung khác
-Công thức tính lãi gộp:
LG = G –( giá vốn hàng bán)Nếu ký hiệu Z: là giá vốn hàng hoá đơn vị sản phẩm
lg: là lãi gộp tính trên một đơn vị sản phẩm và đợc tính nh sau lg= p - t - Z
trong đó: t: thuế suất mà doanh nghiệp phải nộp
Trang 16giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất Với vật t tiêu thụ, giá vốn là giá thànhthực tế ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua của hànghoá tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
b./ Tổng lãi thuần trớc thuế(LT)
- Tổng lãi thuần trớc thuế là chỉ tiêu lãi sau khi đã trừ đi các khoản chi phítiêu thụ
Công thức tính:
LT = Tổmg doanh thu thuần - Tổng giá thành hoàn toàn sản phẩm
LT = Lãi gộp - Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
LT = (lg- c ) q’
Trong đó : c : là chi phí tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm
c./ Chỉ tiêu tổng lãi thuần sau thuế(L)
- Tổng lãi thuần sau thuế còn gọi là thuần lãi, chỉ tiêu lãi sau khi trực tiếp trừ
đi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Công thức tính:
L = TL - Tổng thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nớc
Tác dụng của chỉ tiêu lợi nhuận: Chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉtiêu chất lợng nhằm đánh giá kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho táisản xuất kinh doanh mở rộng và để lập ra các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ dựphòng, quỹ khen thởng
*Nguồn số liệu để phân tích tình hình doanh thu và lợi nhuận trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong các
kỳ Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đợc xây dựng tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh cũng nh căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Các số liệu kế toán về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Các sốliệu kế toán doanh thu và lợi nhuận đợc sử dụng trong phân tích doanh thu và lợinhuận bao gồm cả kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, các hợp đồng bán hàng vàcác đơn đặt hàng, các chứng từ hoá đơn bán hàng
- Các số liệu thông tin kinh tế thị trờng, giá cả của những mặt hàng mà cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm các thông tin trong nớc và thông tintrên thị trờng quốc tế và khu vực
Trang 17-Các chế độ, chính sách: luật doanh nghiệp, các văn bản pháp luật về hoạt
động sản xuất kinh doanh do nhà nớc ban hành đối với các doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh
III./ Xác định một số phơng pháp thống kê để phân tích và dự
đoán doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
1 Phơng pháp bảng thống kê
Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có
hệ thống ,hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên những đặc trng về mặt lợng của hiện ợng nghiên cứu Đặc điểm chung của tất cả các bảng thống kê bao giờ cũng cócon số bộ phận nói chung , các con số này có liên hệ mật thiết với nhau
Các tài liệu trong bảng thống kê đợc sắp xếp một cách khoa học nên có thểgiúp ta đối chiếu , phân tích theo các phơng pháp khác nhau nhằm nêu lên mộtcách sâu sắc bản chất hiện tợng nghiên cứu Nếu trình bày và sử dụng thích đángbảng thống kê thì việc chứng minh vấn đề sẽ trở nên sinh động có sức thuyết phụchơn
* Cấu tạo của bảng thống kê gồm
- Về hình thức : bảng thống kê gồm các hàng ngang và cột dọc ,các tiêu đề
và số liệu Các hàng ngang và cột dọc phản ánh quy mô của bảng Số lợng hàngngang và cột dọc càng nhiều thì bảng thống kê càng lớn Các hàng ngang và cộtdọc cắt nhau tạo thành các ô để điền số liệu thống kê vào đó và thờng đợc đánh sốthứ tự để tiện cho việc sử dụng và trình bày vấn đề
Tiêu đề của bảng phản ánh nội dung của bảng và của từng chỉ tiêu trongbảng.Trớc hết có tiêu đề chung là tên gọi của bảng, sau đó là các tiêu đề nhỏ làtên riêng của mỗi hàng và cột phản ánh rõ nội dung của hàng và cột đó Các sốliệu đợc ghi vào các ô của bảng, mỗi con số phản ánh một đặc trng về mặt lợngcủa hiện tợng nghiên cứu
- Về nội dung : Bảng gồm hai phần , phần chủ đề và phần giải thích
Phần chủ đề nêu lên tổng thể hiện tợng đợc trình bày trong bảngthống kê Tổng thể này đợc phân thành các bộ phận , nó giải thích đối tợng nghiêncứu là những đơn vị nào , những loại hình gì
Phần giải thích gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của hiện tợngnghiên cứu , nghĩa là giải thích phần chủ đề của bảng Phần chủ đề đặt ở phía bêntrái của bảng, còn phần giải thích đặt ở phía trên bảng
* Yêu cầu khi xây dựng bảng thống kê
Khi xây dựng bảng thống kê cần thực hiện các yêu cầu sau:
Trang 18-Quy mô của bảng thống kê không quá lớn
-Các tiêu đề và tiêu mục trong bảng thống kê cần đợc ghi chính xác, đầy
đủ, gọn, dễ hiểu
-Các hàng và cột thờng đợc ký hiệu bằng chữ hoặc bằng số để tiện trình bàytheo dõi hay giải thích nội dung
-Các chỉ tiêu giải thích trong bảng thống kê cần đợc sắp xếp theo thứ tự hợp
lý, phù hợp với mục đích nghiên cứu, các chỉ tiêu có liên hệ với nhau nên sắp xếpgần với nhau
- Cách ghi các ký hiệu trong bảng thống kê, theo nguyên tắc các ô trongbảng thống kê dùng để ghi số liệu
-Phần ghi chú ở cuối bảng đợc dùng để giải thích rõ nội dung của một sốchỉ tiêu trong bảng
-Trong bảng thống kê bao giờ cũng phải có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu
2 Phơng pháp dãy số thời gian
a \ Tác dụng của dãy số thời gian
Mặt lợng của hiện tợng kinh tế xã hội không ngừng biến động qua thời gian, để nghiên cứu những biến động này ta có thể sử dụng phơng pháp dãy số thờigian
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp theo thứ
tự thời gian Qua dãy số thời gian ta có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến
động của hiện tợng , vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển đồng thời
để dự đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng lai
Để phản ánh một cách đúng đắn sự phát triển của hiện tợng qua thời gian thìkhi xây dựng một dãy số phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc giữa các mức
độ Nghĩa là nội dung và phơng pháp tính chỉ tiêu qua các thời gian phải thốngnhất , phạm vi của tổng thể nghiên cứu trớc sau phải nhất trí các khoảng cách thờigian trong dãy số nên bằng nhau
Để nghiên cứu biến đổi của hiện tợng qua thời gian ta sử dụng :
-Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian:
+Mức độ bình quân theo thời gian: y
+Lợng tăng (giảm )tuyệt đối bình quân: lợng tăng giảm tuyệt đối liên ợng tăng giảm tuyệt đối bình quân, lợng tăng giảm tuyệt đối định gốc
hoàn,l-+Tốc độ phát triển: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc, tốc
độ phát triển bình quân
Trang 19+Tốc độ tăng( giảm) : tốc độ tăng (giảm) liên hoàn,tốc độ tăng (giảm) địnhgốc, tốc độ tăng (giảm) bình quân
+Giá trị tuyệt đối 1% tăng (giảm)
-Các phơng pháp biểu hiện xu hớng phát triển của hiện tợng
+Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian
+Phơng pháp bình quân trợt
+Phơng pháp hồi quy tơng quan
+Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ
b \ Khái niệm và phân loại dự báo
* Khái niệm dự đoán: Dự đoán thống kê : là việc sử dụng những thông tinthống kê thu thập đợc và áp dụng các phơng pháp phân tích thích hợp để dự đoán
sự phát triển khách quan của hiện tợng kinh tế trong quá trình tiếp theo
* Phân loại dự đoán
-Căn cứ vào thời gian dự báo , chia ra làm ba loại:
+Dự báo ngắn hạn : là loại dự báo sự phát triển của hiện tợng trong thời gianngắn vài ba ngày hoặc vài ba tuần Loại dự báo này thờng có độ chính xác cao +Dự báo trung hạn : là dự báo sự phát triển của hiện tợng trong vài ba thánghoặc từ một đến hai năm, độ chính xác của loại dự báo này có phần hạn chế hơn
so với dự báo ngắn hạn
+Dự báo dài hạn : là loại dự báo sự phát tiển của hiện tợng từ ba năm trởlên.Độ chính các của loại dự báo này không cao vì nó còn phụ thuộc vào rất nhiềucác nhân tố nh: môi trờng dự báo, quy mô dự báo, độ dài thời gian dự báo…mỗi nghiệp vụ kinh doanh
-Căn cứ vào số liệu dự báo:
+Dự báo điểm: khẳng định quy mô về sự phát triển của hiện tợng bằng con
số cụ thể, loại dự báo này có độ chính xác không cao
+Dự báo khoảng: khẳng định quy mô sự phát triển của hiện tợng nằm trongkhoảng đó Đây là loại dự báo khả năng tốt nhất và xấu nhất về sự phát triển củahiện tợng nên tính chính xác của loại dự báo này cao hơn so với dự báo điểm
c- Các phơng pháp dự báo thờng dùng
* Dự báo bằng phơng pháp ngoại suy giản đơn :
-Dự báo dựa vào lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân
Phơng pháp dự báo này có thể đợc sử dụng khi các lợng tăng(giảm)tuyệt đốiliên hoàn xấp xỉ nhau
Trang 20y t y n t
Trong đó: y t : mức dự đoán
yn : gíatrị thực tế của thời kỳ cuối cùng trớc thời kỳ dự báo
:giá trị bình quân của các thời kỳ và đợc tính bằng:
- Dự báo dựa vào tốc độ phát triển bình quân
Phơng pháy dự báo này đợc áp dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp
xỉ bằng nhau
h
n t y
Trong đó : t :là tốc độ phát triển trung bình
*Dự báo bằng phơng pháp ngoại suy hàm xu thế
Căn cứ vào số liệu của dãy số biến động theo thời gian để xác định xu thếbiến động của hiệ tợng cần dự báo Điều quan trọng nhất là phải xác định dạnghàm số phản ánh tơng đối chính xác hiện tợng cần dự báo
Để xác định hàm xu thế ta phải tiến hành qua các bớc sau:
Bớc 1: lựa chọn hàm lý thuyết để phản ánh xu thế biến động của hiện tợng
yt = a0 + a1 tBớc 2: dùng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất để tìm ra hệ phơng trìnhchuẩn từ đó tìm ra hàm xu thế
y = n.a0 + a1.t
y.t = a0.t + a1.tBớc 3 : dùng mô hình vừa tìm đợc để dự đoán
3-Phơng pháp phân tích nhân tố
Các hiện tợng kinh tế xã hội biến động là do sự tác động của nhiều nhân tố
khác nhau cấu thành nên nó Ta có thể sử dụng các phơng pháp phân tích nhân tốdới đây để nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tố đến sự biến động của hiện tợngnghiên cứu
a - Phơng pháp hệ thống chỉ số
Khi sử dụng phơng pháp này cần giả định hai điều kiện :
- Phải xác định đợc phơng trình kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa chỉ tiêuphân tích với các nhân tố ảnh hởng Trong mỗi phơng trình phải sắp xếp các nhân
tố theo thứ tự từ nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng hoặc ngợc lại
Trang 21Nhân tố chất lợng là nhân tố phản ánh mặt tính chất , bản chất của hiện tợngnghiên cứu Về mặt hình thức, nhân tố chất lợng thờng là những nhân tố đợc tínhtrên cơ sơ chia hai chỉ tiêu cho nhau
-Khi xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố nào đó đến mức tăng giảm củachỉ tiêu phân tích thì nhân tố số lợng với nhân tố đa nghiên cứu đợc cố định ở kỳbáo cáo còn nhân tố chất lợng với nhân tố đa nghiên cứu đợc cố định ở kỳ gốc
Ví dụ, ta có phơng trình mà các nhân tố ảnh hởng đợc sắp xếp theo thứ tự từnhân tố chất lợng đến nhân tố số lợng
Nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tố đến Z ta có:
b- phơng pháp thay thế liên hoàn
Sử dụng phơng pháp này cũng cần tuân thủ hai điều kiện nh của phơng pháptrên Nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tố đến Z ta có :
+Do tác động của nhân tố X :
Z(x) = X0 (ix – 1 ) Y1 +Do tác động của nhân tố Y :
Y(y) = X0.Y0.(i – 1 ) -Tổng hợp ảnh hởng của hai nhân tố :
Z = Z(x) + Z(y) c\ Phơng pháp biến động riêng
Khi xác định ảnh hởng biến động riêng ( biến động tuyệt đối ) của nhân tốnào đó( Y(xi)) đến mức tăng( giảm ) tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích (Y)thì cácnhân tố khác đều cố định ở kỳ gốc
Mức tăng (giảm )của chỉ tiêu phân tích luôn lớn hơn tổng mức tăng(giảm) do
ảnh hởng biến động riêng của từng nhân tố Y(xi) với i=1,2,3…mỗi nghiệp vụ kinh doanh
Y > Y(xi)
Sở dĩ nh vậy , vì ngoài phần ảnh hởng biến động riêng của từng nhân tố , còn
có phần ảnh hởng biến động đồng thời của chúng (Y(c)) đến chỉ tiêu phân tích
Do vậy, muốn cho bất phơng trình trên thì phải cộng (Y(c))vào vế phải của nó
Y = Y(xi) + Y(c) Theo phơng pháp này , nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tố đến Z có:
0 0 1 0 1 0 1 1 0 0 1 1 0
1
.
.
.
.
Y X Y X Y X Y X Y X Y X Z
Z
x
Trang 22+Do tác động của nhân tố X:
Z(x) = X0.Y0.(ix –1 )+Do tác động của nhân tố Y:
Z(Y) = X0. Y0 ( iY – 1)
+Do tác động đồng thời của cả hai nhân tố ;
Z(c) = Z - (Z(x) + Z(Y) )+Do tác động tổng hợp của cả hai nhân tố đến Z:
Z = Z(x) + Z(Y) + Z (C)e- Phơng pháp Ponomajewa:
Phơng pháp này không đòi hỏi một quy ớc nào, vì thế nó khắc phục đợc hạnchế mang tính giả định của các phơng pháp trên Tuy nhiên ,phơng pháp này chỉ
áp dụng đợc đối với các phơng trình dạng tích Nghiên cứu ảnh hởng của các nhân
) 1 (
ix z
z
) 1 ( ) 1 ( ) 1 ( )
Trang 23Chơng III Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty Sông Đà 12 giai đoạn 1996-2001 và dự đoán giai đoạn
2002-2003.
I Khái quát về tình hình phát triển của công ty Sông Đà 12.
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty xây dựng Sông Đà 12 là doanh nghiệp nhà nớc, đơn vị thành viêncủa Tổng công ty xây dựng Sông Đà đợc thành lập lại theo quyết định số 135A\BXD-TCLD ngày 26\5\1993 của bộ xây dựng
Tiền thân của công ty là công ty cung ứng vật t trực thuộc tổng công ty xâydng Sông Đà, đợc thành lập theo quyết định số217\BXD-TCCB ngày 01\2\1980 Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, có thể chia quá trình hoạt động vàphát triển của công ty thành các giai đoạn sau:
a Giai đoạn 1980-1990.
Giai đoạn này Công ty hoạt động trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung,
nhiệm vụ và kế hoạch đợc giao trực tiếp từ tổng công ty Chức năng nhiệm vụ chủyếu của công ty là: tiếp nhận vật t, thiết bị toàn bộ máy móc nhập khẩu của nhàmáy Thuỷ điện Hoà Bình từ Hải Phòng vận chuyển về Sông Đà sau đó tổ chức bảoquản và cấp phát theo yêu cầu sản xuất của công trờng
*Quy mô tổ chức
Do tiến độ thi công trong giai đoạn này luôn luôn đòi hỏi khối lợng côngviệc lớn ,nên qui mô công ty cũng phải thay đổi để đáp ứng đợc nhu cầu của côngviệc, đến cuối năm 1990 công ty có 10 xí nghiệp và 2 trạm trực thuộc công ty
*Những thành tích đã đạt đợc:
- Sản xuất và lắp ráp hoàn thiện toàn bộ hệ thống của nhà máy thuỷ điện HoàBình và các công trình phụ trợ và khu dân dụng
- Khối lợng sản phẩm tính chủ yếu bảo quản hàng năm:
+ Tiếp nhận, vận chuyển thiết bị từ Hải Phòng-Sông Đà: 245.925 tấn
+ Sản xuất gỗ các loại: 207.470 m.2
+ Cung ứng xi măng: 108.000 tấn
+ Gia công cơ khí: 4,85 tỉ đồng
- Các loại quỹ đợc bảo toàn và phát triển: Quỹ phát triển sản xuất đạt 1,8 tỉ
đồng, quỹ phúc lợi đạt 700 triệu đồng; tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm từ15%-20%
Trang 24b. Giai đoạn 1990-1995:
Giai đoạn này, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nớc đợc chuyển đổi mạnh mẽ
từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc theo
định hớng Xã hội chủ nghĩa Trong giai đoạn này, bên cạnh những ngành nghề
truyền thống, công ty đã phát triển thêm nhiều ngành nghề mới nh:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng nhà ở và xây dựng khác.-Xây dựng công trình giao thông, bu điện
-Xây dựng đờng dây tải điện và trạm biến thế đến 220KV
-Xây lắp cầu, bến cảng và sân bay
-Vận chuyển hàng hoá bằng đờng thuỷ và đờng bộ
-Hoạt động quản lí kinh doanh nhà ở
-Xuất nhập khẩu thiết bị, xe máy, vật liệu xây dựng, phơng tiện vận tải,nguyên vật liệu v.v
*Qui mô tổ chức
Trong giai đoạn này, lực lợng cán bộ công nhân viên toàn công ty bình quân
là 2130 ngời đợc sắp xếp tổ chức thành 10 xí nghiệp và 2 trạm trực thuộc công ty
*Những thành tích đạt đợc:
- Cung ứng kịp thời các vật t, thiết bị phục vụ cho công trình Thuỷ điện Yaly,Vĩnh Sơn, Học viện xã hội học Cămpuchia, thuỷ điện Sêlabăm (Lào)
- Khối lợng sản phẩm chủ yếu hoàn thành tính bình quân năm:
+ Tiếp nhận, vận chuyển vật t thiết bị: 17.462 tấn
+ Sản xuất gạch : 1.072.000 viên
+ Xẻ gỗ thành khối : 9.430 m3
+ Xây lắp: đã thi công và hoàn thành tốt các công trình xây lắp nh :Trungtâm văn hoá giáo dục, Tiểu khu BaLa (Hà Đông) ,Tiểu khu Nhật Tân (Hà Nội),Trờng văn hoá nghệ thuật Tây Bắc v.v
c. Giai đoạn từ 1996 đến nay
Từ năm 1996 trở đi, sản xuất kinh doanh của công ty bắt đầu có bớc pháttriển nhanh chóng Công ty tiếp tục thực hiện theo định hớng phát triển mở rộngsản xuất kinh doanh, đa dạng hoá ngành nghề và sản phẩm Đặc biệt trong giai
đoạn này phát triển ngành nghề mới nh : sản xuất bao bì, sản xuất cột điện li tâm,tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất xi măng Sông Đà và may xuất khẩu
*Qui mô tính chất sản xuất
Trang 25Đầu năm 1996 công ty có 6 đơn vị trực thuộc:Nhà máy xi măng Sông Đà; Xí
nghiệp xây lắp điện nớc 12-2; Xí nghiệp xây lắp 12-5; Xí nghiệp xây lắp Sông Đà 12-4; Xí nghiệp may Sông Đà và một chi nhánh VTTB Qui Nhơn.
Nhng do yêu cầu nhiệm vụ của công ty có nhiều đổi mới về qui mô và cơ cấu
tổ chức ,nên cho đến nay công ty có 9 đơn vị là các chi nhánh và xí nghiệp trựcthuộc công ty với các ngành nghề sản xuất kinh doanh nh:
-Các đơn vị chuyên sản xuất công nghiệp :
+ Nhà máy xi măng Sông Đà (Giá trị sản xuất năm 1996: 26.393 triệu; năm1997: 64.411 triệu, năm 1998: 67.323 triệu.v.v
+ Xí nghiệp sản xuất bao bì
+ Xí nghiệp may Sông Đà
-Các đơn vị có chức năng sản xuất kinh doanh tổng hợp nhiều ngành nghềnh: kinh doanh, xây lắp, vận tải, sửa chữa và gia công cơ khí, kinh doanh VTTB,sản xuất bao bì v.v
- Đối với công tác xây lắp:
Từ chỗ cha bao giờ thầu xây lắp, trong giai đoạn này công ty đã xây dựng
đ-ợc một đội ngũ lớn mạnh, nhận thầu nhiều công trình xây dựng nh: công trình
dân dụng, công nghiệp công cộng, công trình thuỷ lợi, công trình giao thông.v.v.
có qui mô vừa và nhỏ có đòi hỏi chất lợng kĩ thuật cao, tính chất thi công phức tạp
và tham gia một số gói thầu và một số các công trình lớn nh: xây dựng nhà máy xi
Trang 26măng Bút Sơn, trung tâm kĩ thuật báo Hoa học trò; Nhà thi đấu thể dục thể thao Nam Định.v.v.
Sản xuất xây lắp không ngừng tăng trởng trong những năm qua, giá trị sảnxuất xây lắp năm 1996 đạt 14 tỉ đồng; trong những năm tiếp theo đạt từ 50-60 tỉ
đồng/năm( năm 1997: 50,8 tỉ; năm 1998: 63,48 tỉ; năm 1999: 58,344 tỉ; năm2000: 41,8 tỉ; năm 2001: 45,670 tỉ)
- Sản xuất công nghiệp:
Đây là lĩnh vực sản xuất mới đối với công ty, nhng qua 8 năm hoạt động,công ty đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ:
+ Sản xuất xi măng đạt: 84.000 tấn/năm
+ Sản xuất vỏ bao 16 triệu sản phẩm/năm
+ Sản xuất cột điện các loại 2500-3000 cột/năm
- Kinh doanh vật t thiết bị và xuất nhập khẩu: đây là ngành nghề truyềnthống của công ty, từ khi bớc sang cơ chế thị trờng công ty đã không ngừng pháttriển mở rộng thị trờng kinh doanh ra bên ngoài tổng công ty, kết hợp kinh doanhvật t thiết bị với kinh doanh vận tải Giai đoạn này tỉ trọng giá trị kinh doanhchiếm từ 45%-47% tổng giá trị sản xuất kinh doanh
- Vận tải và sửa chữa gia công cơ khí: giai đoạn này công ty đã nhận thầuvận chuyển vật t thiết bị cho các công trình nh:
+ Tiếp nhận vận chuyển thiết bị toàn bộ dây chuyền nhà máy xi măng HoàngThạch
+ Tiếp nhận vận chuyển vật t, thiết bị toàn bộ nhà máy xi măng Bút Son
Đây là 2 gói thầu với nhiều thiết bị siêu trờng, siêu trọng, có yêu cầu kĩ thuậtphức tạp, song công ty đã thực hiện đảm bảo tiến độ tuyệt đối an toàn và đ ợc chủ
đầu t đánh giá cao Công tác sửa chữa và gia công cơ khí, công ty đã không ngừngnâng cao chất lợng sản phẩm làm ra, đảm nhận thi công-gia công lắp ráp nhiềucông trình công nghiệp quan trọng nh: nhà xởng liên doanh Sông Đà-JURONG;xởng sản xuất bao bì xi măng Hải Phòng; đóng mới đoàn xà lan boong nổi 1000tấn đạt chất lợng cao.v.v
* Về công tác đầu t:
Để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty, trong những năm quacông ty đã thực hiện tốt các dự án đầu t, giải quyết nhiều công ăn việc làm chongời lao động:
Trang 27- Đầu t xây dựng xí nghiệp sản xuất bao bì với công xuất 16 triệu sảnphẩm/năm; giải quyết việc làm cho hơn 500 lao động.
-Đầu t xởng sản xuất cột điện li tâm đạt trên 3000 sản phẩm/năm; giải quyếtviệc làm cho hơn 50 công nhân
- Đầu t xây dựng cảng công nghiệp tại chi nhánh Hải Phòng để thay thế cảng
cũ đã bàn giao cho liên doanh Sông Đà-JURONG
- Tháng 8\2000 công ty tiếp nhận xí nghiệp may Sông Đà giải quyếthơn 600việc làm cho ngời lao động
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu vốn, lao động của công ty XD Sông Đà 12 giai đoạn
2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sông Đà 12.
a Đặc điểm sản phẩm chủ yếu của công ty
Từ ngày thành lập đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sông
Đà 12 không ngừng đợc mở rộng và phát triển cả về quy mô lẫn cơ cấu Bên cạnhnhững sản phẩm truyền thống, công ty còn phát triển nhiều loại sản phẩm khácnhằm thực hiện mục tiêu đa dạng hoá hình thức sản xuất kinh doanh
Cụ thể:
*Đối với sản xuất công nghiệp :sản phẩm chính của công ty là sản xuất ximăng Sông Đà; sản xuất vỏ bao xi măng; sản xuất sản phẩm may xuất khẩu; sảnxuất cột điện li tâm; khai thác cát xây dựng.v.v
*Đối với hoạt động sản xuất xây lắp: đây là ngành nghề mới đối với công ty,nhng với sự cố gắng của cán bộ nhân viên trong công ty nên kết quả sản xuất dohoạt động này tạo ra chiếm một tỉ lệ đáng kể trong tổng giá trị sản xuất kinhdoanh của công ty Sản phẩm chủ yếu của hoạt động xây lắp rất đa dạng và phongphú nh: xây dựng các công trình dân dụng; xây dựng các công trình công cộng;
Trang 28công trình giao thông; công trình đờng dây và trạm biến áp; xây dựng các nhàmáy thuỷ điện.v.v.
*Đối với hoạt động kinh doanh: các sản phẩm chủ yếu của hoạt động này làkinh doanh các vật t thiết bị; tiêu thụ sản phẩm công nghiệp( nh tiêu thụ xi măngSông Đà, tiêu thụ sản phẩm may mặc.v.v.)
*Đối với hoạt động kinh doanh vật t thiết bị và xuất nhập khẩu: đây là ngànhnghề truyền thống của công ty Trong những năm qua, giá trị sản xuất kinh doanh
mà ngành nghề này tạo ra đóng góp vào tổng giá trị sản xuất kinh doanh một tỉ lệ
đáng kể, thờng chiếm từ 7-10% tổng giá trị sản xuất kinh doanh Các sản phẩm
mà hoạt động kinh doanh vật t thiết bị và xuất nhập khẩu thờng là nhập khẩu chocác dự án đầu t; xuất khẩu hàng may mặc; kinh doanh vật t thiết bị phục vụ hoạt
động sản xuất công nghiệp, sản xuất xây lắp.v.v
*Đối với hoạt động vận tải, sửa chữa và gia công cơ khí: giá trị sản xuất màhoạt động này tạo ra cũng chiếm một tỉ lệ từ 7% -10% tổng giá trị sản xuất kinhdoanh của công ty Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của ngành nghềnày thờng là vận tải vật t thiết bị cho các công trình nội bộ phục vụ tổng công ty;kết hợp kinh doanh vận tải với kinh doanh vật t thiết bị; thực hiện nhận vậnchuyển các vật t thiết bị cho các công ty khác nếu có yêu cầu Hoạt động sửa chữa
và gia công cơ khí thờng là sửa chữa cơ khí; sửa chữa và gia công các công trìnhcông nghiệp; đóng mới đoàn xà lan.v.v
Nh vậy, ta có thể thấy công ty xây dựng Sông Đà 12 trong những năm qua đãphát triển không ngừng cả về số lợng lẫn chất lợng Từ chỗ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty chỉ phục vụ cho tổng công ty Nhng hiện nay, hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty không những phục vụ cho tổng công ty mà còncung cấp các sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, vận chuyển.v.v cho các
đơn vị sản xuất kinh doanh
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu làm giảm trừ doanh thu và lợi nhuận của công
15899 1590 2940 11369
20311 1640 3808 14863
11083 1546 2567 6970
20485 1750 3565 15170
21188 1260 2950 16970
Trang 292 Giá vốn hàng bán Trđ 167400 193450 222410 176595 224950 230795 3.Tổng chi phí tiêu thụ Trđ 11542 14087 24900 28790 43434 59410
b.Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Từ khi bớc vào nền kinh tế thị trờng, cơ cấu tổ chức sản xuất của công tyluôn luôn đợc củng cố và kiện toàn để đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh với mục tiêu xây dựng công ty có chức năng tổng hợp Đa dạnghoá ngành nghề sản phẩmvà xây dựng các đơn vị trực thuộc thành những đơn vị
có chức năng chuyên sâu, vững mạnh trên cơ sở phát huy quyền làm chủ tập thểcủa cán bộ công nhân viên, quyền chủ động sáng tạo, thế mạnh theo vùng và lĩnhvực sản xuất kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc để đạt đợc hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao nhất Cơ cấu tổ sản xuất của công ty gồm trụ sở công ty tại Hà nội
và các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc gồm 15 đầu mối nh sau:
* Trụ sở công ty tại Hà nội :tổng số cán bộ công nhân viên là 80 ngời
Chức năng nhiệm vụ chính : may xuất khẩu, may tiêu thụ trong nớc
4 Xí nghiệp sản xuất bao bì
Chức năng chính: Sản xuất và tiệu thụ sản phẩm bao bì các loại
*Các đơn vị sản xuất kinh doanh kinh doanh tổng hợp
1Chi nhánh công ty tại Hoà bình
Chức năng chính :Nhận thầu xây lắp các công trình, kinh doanh vật t thiết bị
và vận tải thuỷ bộ, sản xuắt vỏ bao xi măng, sửa chữa và gia công cơ khí
2 Xí nghiệp Xây lắp vật t - vận tải Sông Đà 12-1
Chức năng nhiệm vụ chính: nhận thầu xây lắp các công trình, kinh doanh vật
t thiết bị và vận tải bộ
3 Xí nghiệp xây lắp điện nớc Sông Đà 12-2
Trang 30Chức năng nhiệm vụ chính :Nhận thầu xây lắp các công trình điện nớc , sảnxuất cột điện li tâm.
4 Xí nghiệp xây lắp vật t vận tải Sông Đà 12-5
Chức năng nhiệm vụ chính:Nhận thầu xây lắp các công trình
5 Xí nghiệp kinh doanh vật t và xây lắp Sông Đà 12-6
Chức năng nhiệm vụ chính : Nhận thầu xây lắp các công trình,
Kinh doanh vật t thiết bị và vận tải bộ
6 Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
Chức năng chính : Tiêu thụ và kinh doanh thép
7 Chi nhánh công ty tại Na Hang
Chức năng chính: Nhận thầu xây lắp các công trình, cung ứng vật t nhiênliệu thiết bị
8 Chi nhánh công ty tại miền trung
Chức năng chính : Nhận thầu xây lắp các công trình, cung ứng vật t thiết bị,tiêu thụ và kinh doanh thép
9 Chi nhánh công ty tại Sơn La
Chức năng chính : Nhận thầu xây lắp các công trình, cung ứng vật t , vậntải ,tiêu thụ và kinh doang thép
* Các đơn vị vận tải thuỷ
1 Chi nhánh công ty tại Hải phòng
Chức năng chính : Vận tải thuỷ, bộ ,kinh doanh vật t thiết bị và nhận thầuxây lắp, sửa chữa và gia công cơ khí
2 Chi nhánh công ty tạt Quảng ninh
Chức năng chính : Kinh doanh vận tải thuỷ và vật t
c Đặc điểm về lao động và bộ máy quản lý của Công ty
Từ khi tách ra thành một công ty độc lập hạch toán sản xuất kinh doanh trựctiếp thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà Để đạt đợc mục tiêu đa dạng hoá cácngành nghề sản xuất kinh doanh, Công ty Sông Đà 12 đã nhiều lần thay đổi để cómột cơ cấu gọn nhẹ
Hiện nay, nhằm tăng cờng năng lực sản xuất kinh doanh bên cạnh các xínghiệp nh: Xí nghiệp Sông đà 12-1; Xí nghiệp sản xuất bao bì; Xí nghiệp maySông đà Công ty còn thành lập thêm nhà máy thép việt-ý Lực lợng lao độngbình quân toàn công ty năm 2000 là 2666 ngời trong đó: Kỹ s và cử nhân: 140
Trang 31ngời, lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp: 312 ngời, Công nhân kỹ thuật:
1914 ngời, lao động khác: 300 ngời
Năm 2001, lực lợng lao động bình quân toàn công ty là 2710 ngời trong đó:lao động có trình độ đại học là 200 ngời, lao động có trình độ cao đẳng và trungcấp 378 ngời, công nhân kỹ thuật 1875 ngời, lao động khác 257 ngời
-Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến , đứng đầu là giám đốc ,giúp việc cho giám đốc là ba phó giám đốc: PGĐ kinh doanh, PGĐ sản xuất, PGĐkinh tế Dới là các phòng ban chịu sự điều hành chung của giám đốc
+Giám đốc: là ngời quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty theo đúng chế độ nhà nớc và nghị quyết của đại hội công nhân viên chức,
là ngời chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của công ty và ngời lao động.+Ba PGĐ giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc giao quản lý, điều hành mọilĩnh vực theo sự phân công cụ thể , chịu trách nhiệm trớc pháp luật và trớc giám
+Phòng quản lý kỹ thuật: có nhiệm vụ giám sát kiểm tra kỹ thuật các côngtrình nhằm đảm bảo chất lợng, có niệm vụ lập các bảng thiết kế, tính toán cáccông trình nhằm đảm bảo tiến độ thi công các công trìnhvà an toàn cho ngời lao
động
+ Các xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc : tuỳ theo nhiệm vụ và chức năng củamình mà phân bố cơ cấu tổ chức hợp lý phù hợp với xí nghiệp của mình Các xínghiệp, chi nhánh này hạch toán độc lập , hàng quý mới gửi lên công ty
II Phân tích doanh thu và lợi nhuận của công ty Sông Đà 12 giai đoạn 1996-2001
Trang 32Công ty xây dựng Sông Đà 12 là doanh nghiệp nhà nớc, hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty rất đa dạng và phong phú Do vậy , để đánh giá đợcdoanh thu và lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì côngtác thống kê ở công ty có vai trò rất quan trọng và do phòng kế hoạch đảm nhiệm.Những cán bộ làm công tác thống kê lập kế hoạch các báo cáo thống kê định kỳtheo tháng, quý, năm để nộp cho công ty.v.v trong các báo cáo này các chỉ tiêu
nh : giá trị sản xuất, doanh thu đợc phân tổ theo xí nghiệp, theo các chi nhánh, chỉtiêu hiện vật đợc phân tổ theo các loại sản phẩm chủ yếu
Để phân tích doanh thu và lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh, phòng kinh
tế kế hoạch lập các bảng và tình hình thực hiện các năm trong đó tính các chỉ sốhoàn thành kế hoạch của một số chỉ tiêu nh: doanh thu , lợi nhuận , các khoảngiảm trừ doanh thu và một số chỉ tiêu khác có liên quan
Nh vậy công tác thống kê ở đây mới chỉ dừng lại ở việc lập báo cáo thống kê
và so sánh các chỉ tiêu, cán bộ thống kê cha sử dụng hết các phơng pháp nh: hồi
qui tơng quan, dãy số thời gian ; phơng pháp chỉ số để đi sâu phân tích kết quả
sản xuất kinh doanh Họ cha tìm hiểu xem nguyên nhân nào gây ảnh hởng đến
mức độ hoàn thành kế hoạch, đến sự biến động của kết quả sản xuất kinh doanhvới mối liên hệ đến các chỉ tiêu khác nh: năng suất lao động; nguồn vốn sản xuấtkinh doanh Vì vậy việc phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh ở công tyxây dựng Sông Đà 12 là hết sức cần thiết
1 Phân tích biến động chung doanh thu và lợi nhuận của công ty XD Sông Đà 12
Phân tích tổng hợp doanh thu và lợi nhuận của công ty là quá trình đánh giátoàn bộ kết quả hoạt động của công ty sau 1 năm hoặc một thời kì thông qua hệthống chỉ tiêu kết quả Việc phân tích này giúp cho công ty có cái nhìn khái quát
về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, thấy đợc những thành công cũng nhkhó khăn, hạn chế của công ty để từ đó có biện pháp khắc phục thích hợp
Theo tình hình thực tế của công ty để phân tích, tổng hợp hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty xây dựng Sông Đà 12 trong giai đoạn 1996-2001 Ta sẽphân tích tổng hợp các chỉ tiêu nh: doanh thu; doanh thu thuần; lợi nhuận
Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 1996
- 2001