Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nói cách khác, vốn chính là tiền đề tiên quyết, song việc sử dụng như thế nào để đạt được hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.
Trang 1LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên nhóm em xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô trường Học Viện NôngNghiệp Việt Nam nói chung và quý thầy cô trong bộ môn quản trị kinh doanh nói riêng,
đã tận tụy truyền dạy kiến thức cho chúng em trong thời gian qua để nhóm em có thểhoàn thành được đợt thực tập giáo trình này
Cũng qua đây, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, cùng toàn thểcán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban của công ty Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Công Thương Việt Nam, đã nhiệt tình giúp đỡ nhóm em trong quá trình tìmhiểu, thu thập thông tin, số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, khả năng nghiên cứu và kinh nghiệm thực tếcòn hạn chế nên bài báo cáo thực tập của chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót.Chúng em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo, cán bộ công nhânviên của Công ty Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam để đề tàiđược, hoàn thiện bài báo cáo này và là cơ sở để phục vụ tốt hơn cho lần thực tập khóaluận tốt nghiệp
Chúng em xin chân thành cảm ơn
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Trang 2Bảng 1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2010-2012
Bảng 2
Tình hình hoạt động kinh doanh
Bảng 3
Bảng nguồn vốn của công ty
Bảng 4 Cơ cấu vốn lưu động
Bảng 5
Tình hình sử dụng vốn lưu động
Sơ đồ Sơ đồ tổ chức bộ máy của công Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công
Thương Việt Nam
PHẦN I : MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề:
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác, vốn chính là tiền đề tiên quyết,
Trang 3song việc sử dụng như thế nào để đạt được hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sựtăng trưởng của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốnsản xuất nói chung và vốn lưu động nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả mà nómang lại Trong các doanh nghiệp, vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn sảnxuất nói chung và vốn đầu tư nói riêng Quy mô của vốn lưu động, trình độ quản lí, sửdụng vốn lưu động là một trong ba yếu tố đầu vào ảnh hưởng quyết định đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy việc quản lý và sử dụng vốn lưu độngđược coi là một trọng điểm trong việc quản lí và điều hành doanh nghiệp Trong điềukiện kinh tế thị trường với cơ chế vốn có của nó đã đặt ra hàng loạt các yêu cầu về quản
lý và tổ chức, buộc các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình con đường tồn tại và pháttriển Khi mà quỹ đạo khép kín theo kế hoạch tập trung không còn nữa, tất yếu các doanhnghiệp phải đối mặt với cạnh tranh, cùng với đó nhà nước không còn bao cấp về vốn đốivới các doanh nghiệp nhà nước Để có thể nắm bắt được những cơ hội và vượt lên tháchthức, đứng vững trong cạnh tranh các doanh nghiệp phải đưa ra được những quyết địnhđúng đắn về vấn đề tạo lập quản lý và vốn sản xuất nói chung và vốn lưu động nói riêngsao cho nó có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp phải thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, tự tổ chức quá trình sản xuất kinhdoanh, tự chủ trong việc tìm đầu vào và đầu ra của sản xuất, tự chủ về vốn Ngoài số vốnđiều lệ ban đầu do nhà nước cấp phát thì doanh nghiệp phải tự huy động vốn để phát triểnkinh doanh và tự chịu trách nhiệm về việc huy động vốn Việc quản lý và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của nền sảnxuất nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng Nâng cao hiệu quả sự dụng vốn baogồm tổng hợp các biện pháp kinh tế - kỹ thuật – tài chính,có ý nghĩa góp phần sử dụngtiết kiệm ,hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn không phải chỉ riêng một đối tượng nào mà tất cả các nhàkinh doanh ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán kĩ lưỡng đến cácphương hướng,biện pháp làm sao sử dụng vốn đầu tư một cách có hiệu quả nhất Bêncạnh nhiều doanh nghiệp đã thành công,đã khẳng định vị trí của mình trên thị trườngtrong nước và thế giới cũng có những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ,thậm chí phá sản
Từ thực tiễn nêu trên chúng em đã lựa chọn đề tài “Tìm hiểu tình hình sử dụng vốn lưu động tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam.” Với mong muốn
tổng hợp các kiến thức đã học để phân tích đánh giá thực trạng quản lý và hiệu quả sửdụng vốn của công ty
Trang 41.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn lưu động tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công
Thương Việt Nam trong thời gian qua
1.3Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1Đối tượng nghiên cứu
Tình hình sử dụng vốn lưu động của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương
Việt Nam
1.3.2Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian :
Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
Địa chỉ số 55 Bà Triệu Hà Nội,Việt Nam
-Phạm vi nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề thực trạng sử dụng vốn lưu động của Ngân HàngThương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
-Phạm vi thời gian:
Thời gian tiến hành đề tài nghiên cứu là từ ngày 6/10/2014 đến ngày 26/10/2014
Số liệu thu thập để nghiên cứu từ các báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm 2010,
2011, 2012 và một số các thông tin về công ty
1.4.Phương pháp nghiên cứu
Trang 51.4.1.Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
+Phòng kế toán : các số liệu liên quan đến kết quả sản xuất kinh doanh,báo cáo - Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán,Bảng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Phòng nhân sự : các số liệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty,số lượnglao động của công ty qua các năm Từ 2010 đến 2012
+ Ngoài ra còn có các tài liệu từ internet, sách và báo khác
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
+Thông qua trao đổi với các cán bộ nhận viên trong công ty
Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê
Dựa trên những chỉ tiêu, số liệu đã tính toán, chúng tôi tiến hành phân tích, sosánh, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, Tình hình sử dụngvốn lưu động của công ty từ đó tìm ra các nguyên nhân tác động vốn lưu động của công
ty và tìm ra các giải pháp thích hợp giải quyết vấn đề khó khăn của công ty nhằm gópphần vào công tác sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn
Phương pháp dự báo
Để có định hướng và giải pháp thích hợp cho công ty trong những năm tới chúngtôi dựa vào thực trạng
Phương pháp so sánh
Trang 6Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiệntượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, có tính chất tương tự để xác định
xu hướng biến động của các chỉ tiêu cần nghiên cứu Thông qua đó có thể đánh giá đượcmột cách khách quan về tình hình của công ty, những mặt phát triển hay kém phát triển,hiệu quả hay không hiệu quả của công ty trong sử dụng vốn lưu động.Để từ đó tìm ra cácgiải pháp để sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn
II.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
2.1 Một số lý luận về chủ đề nghiên cứu
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản về vốn lưu động và vai trò của vốn trong doanh nghiệp
2.1.1.Khái niệm về vốn lưu động trong doanh nghiệp
-Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp -Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một doanh nghiệp cần để duy trìhoạt động thường xuyên, hay nói một cách cụ thể hơn đó là lượng tiền cần thiết để tài trợcho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thành thành phẩm bán ra thị trường
2.1.2 Một số đặc điểm chung của vốn lưu động trong doanh nghiệp:
+ Vốn lưu động là đồng vốn có tính thanh khoản cao.Vốn lưu động có tính thanhkhoản Vốn lưu động giúp doanh nghiệp quay vòng nhanh hơn so với vốn cố định
+ Vốn phải vận động ,vốn phải thể hiện bằng tiền,nhưng có tiền chưa hẳn đã cóvốn,để tiền biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được vận động sinh lời
+ Mỗi đồng vốn gắn với chủ sở hữu nhất định
2.1.3 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trang 7Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thông thường vốn lưu động được phânloại theo các tiêu thức khác nhau:
Phân loại theo hình thái biểu hiện: Theo tiêu thức này, vốn lưu động được chiathành:
Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán
+Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, kể cả kimloại quý (Vàng, bạc, đá quý …)
+Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm ứng, cáckhoản phải thu khác
Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm nguyên, nhiên vật liệu, phụtùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản phẩm dở dang và thành phẩm
Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát sinh có liênquan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành sản phẩm của nhiềuchu kỳ kinh doanh như: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuê tài sản, chi phí nghiêncứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật…
Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh.Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao độngnhỏ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốn về chi phítrả trước
-Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, cáckhoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn …) các khoảnvốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)
Trang 82.1.4.Vai trò của vốn lưu động
Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất.Trong cùng một lúc vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp cácgiai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới các hình thức khác nhau
Vốn lưu động tham gia toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó là bộ phận cấuthành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ Do vậy chi phí về vốn lưu động là cơ sở đểxác định giá thành sản phẩm sản xuất hay dịch vụ hoàn thành Giá thành là một công
cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận độngcủa vật tư Mặt khác vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh sốlượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí Do vậy thông qua tình hình luân chuyểnvốn lưu động có thể đánh giá một cách kịp thời của việc mua sắm vật tư dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2.1.5.Nguyên tắc sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Sử dụng vốn lưu động là một quá trình diễn ra liên tục,doanh nghiệp dùng nguồnvốn huy động được mua sắm trang thiết bị ,máy móc,nguyên vật liệu đầu vào cho sảnxuất kinh doanh.Khi sản phẩm được tiêu thụ thì thu về một lượng vốn khác
Vốn lưu động phải được sử dụng đầy đủ đảm bảo cho quá trinh sản xuất kinh doanhkhông bị dán đoạn Đúng mục đích ,phải được quản lý một cách chặt chẽ Điều nàygiúp vốn lưu động trong doanh nghiệp không bị lãng phí,đảm bảo được hiểu quả sửdụng vốn lưu động,doanh nghiệp có vốn phải có cách thức quản lý phù hợp với đặcđiểm kinh doanh của mình
2.1.6.Hiệu quả sử dung vốn lưu động
2.1.6.1.Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Một trong những yếu tố không thể thiếu được đó là công tác quản lý vốn lưu động
Trang 9Tuy nhiên, các doanh nghiệp muốn hoạt động và sử dụng nguồn vốn lưu động thì
phải đảm bảo một số các điều kiện sau:
- Phải khai thác các nguồn vốn lưu động một cách triệt để ( tức là đồng vốn phải
luân chuyển trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh nghiệp)
- Phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm
- Phải có phương pháp quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả( Không để
nguồn vốn bị chiếm dụng, sử dụng sai mục đích
2.1.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong kinh doanh thì chỉ tiêu luôn là một cơ sở vững chắc vì thông qua đó các nhà
doanh nghiệp áp dụng vào trong doanh nghiệp Cũng như vốn cố định, vốn lưu độngcũng được các nhà quản lý sử dụng như một số chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động:
Trang 10Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao,
số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại
- Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động:
Sức sinh lợi của Lợi nhuận
vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ hoạt độngsản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền TrongTSLĐ hiện có thì vật tư hàng hoá chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khảnăng thanh toán kém nhất Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khảnăng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá
Trang 11- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
HVLĐ
=
=
D
VLĐ
Trong đó: HVLĐ: Hiệu quả sử dụng VLĐ
VLĐ : Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cho biết: Một đồng vốn của doanh nghiệp sử dụngbình quân trong kỳ làm ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao, đồng thời chỉ tiêu này còn cho biết doanhnghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải quản lý chặt chẽ và tiết kiệm vềnguồn vốn hiện có của mình
2.2.Khái quát chung về công ty
2.2.1 Sơ đồ lịch sử hình thành:
- Ngày thành lập: 09/07/2013
- Tên công ty: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
-Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIETNAM BANK FOR INDUSTRY ANDTRADE
- Tên viết tắt công ty: VIETINBANK
- Địa chỉ trụ sở chính: Trụ sở chính: Số 108, Trần Hưng Đạo, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng, theo chuẩnquốc tế
Trang 12Giá trị cốt lõi
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại;
- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp;
- Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;
- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank
2.2.2 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam thực hiện các hoạt động:
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Cho vay, đầu tư
Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài
Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG,KFW) và các hiệp định tín dụng khung
Thấu chi, cho vay tiêu dùng
Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chínhtrong nước và quốc tế
Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
Bảo lãnh
Trang 13Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợpđồng; Bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán và Tài trợ thương mại
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thưtín dụng nhập khẩu
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thuchấp nhận hối phiếu (D/A)
Chuyển tiền trong nước và quốc tế
Chuyển tiền nhanh Western Union
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
Chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ
Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thươngphiếu…)
Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phátminh sáng chế
Thẻ và ngân hàng điện tử
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,MASTER CARD…)
Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
Hoạt động khác
Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
Tư vấn đầu tư và tài chính
Cho thuê tài chính
Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu kýchứng khoán
Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khaithác tài sản
Trang 142.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất kinh tế của công ty
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay đối thủ cạnh tranh của công ty không chỉ làcác công ty quốc doanh mà còn có rất nhiều các đối thủ cạnh tranh khác như: các chươngtrình liên doanh, công ty TNHH và các doanh nghiệp tư nhân Chính vì thế, để thích ứngvới môi trường cạnh trạnh đó, công ty không ngừng cải tiến bộ máy theo hướng mở rộng
để thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng
Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương ViệtNam:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy trụ sở chính của Ngân hàng Vietinbank:
Sở giao dịch:
- Cung cấp, đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc giao dịch chứng khoán (địa điểm và
hệ thống giao dịch) Đảm bảo việc giao dịch chứng khoán được diễn ra thông suốt, đúngpháp luật và công khai kể cả giá cả
- Tổ chức niêm yết và giám sát các chứng khoán niêm yết, các tổ chức niêm yết
- Tổ chức và giám sát chặt chẽ quá trình giao dịch chứng khoán
- Giám sát chặt chẽ những người tham dự vào quá trình giao dịch
Chi nhánh cấp 1:
- Thực hiện nhiệm vụ cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của tổchức tín dụng và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn theo ủy quyền củaThống đốc và quy định của pháp luật
- Giám sát, chỉ đạo việc chia, tách, hợp nhất, sát nhập, kiểm soát đặc biệt, giải thể của các
tổ chức tín dụng trên địa bàn theo sự ủy quyền của Thống đốc và quy định của pháp luật