1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1 21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương thành ph ố thái nguyên

63 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm

Trang 1

TẠI TRẠI LỢN TRẦN THỊ MAI XÃ TÂN CƯƠNG -

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên – 2014

Trang 2

TẠI TRẠI LỢN TRẦN THỊ MAI XÃ TÂN CƯƠNG -

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp

ý kiến quý báu của thầy giáo Th.s Lê Minh Toàn để xây dựng và hoàn thiện khoá luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu Nhà trường, toàn thể các thầy

cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc

biệt là thầy giáo Th.s Lê Minh Toàn đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn

chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận Tôi xin chân thành cảm ơn: Toàn bộ cán bộ công nhân viên Trại lợn Trần Thị Mai xã Tân Cương – TP Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên

Phạm Cúc Hoa

Trang 4

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương trâm "học đi đôi với hành", "lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất", thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của tất cả các trường đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm nói riêng Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình có tác phong làm việc đứng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của xã hội, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển của đất nước

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại hoc Nông Lâm Thái Nguyên và thầy giáo hướng dẫn cùng sự đồng ý tiếp nhận của cơ sở, tôi tiến hành chuyên

đề "Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1 đến 21

ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc Doxy - Tialin và Baytril 0,5% trong điều trị bệnh tại trại lợn Trần Thị Mai xã Tân Cương – thành phố Thái Nguyên "

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của thành phố Thái Nguyên 2

Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái của trại 15

Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17

Bảng 2.1: Tỷ lệ nhiễm phân trắng lợn con theo tháng 39

Bảng 2.2:Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giai đoạn tuổi 41

Bảng 2.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng theo tình trạng vệ sinh 43

Bảng 2.4: Tỷ lệ nhiễm phân trắng lợn con theo cá thể 43

Bảng 2.5: Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt 44

Bảng 2.6 Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh 45

Bảng 2.7 Kết quả điều trị lần 1 46

Bảng 2.8 Kết quả điều trị lần 2 47

Trang 6

Trang

Hình 2.1 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tháng 39Hình 2.2 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giai đoạn tuổi 41Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm phân trắng lợn con theo cá thể 44

Trang 7

Cs : Cộng sự KHKT : Khoa học kỹ thuật LMLM : Lở mồm long móng Nxb : Nhà xuất bản

SS : Sơ sinh

TN : Thí nghiệm VSTY : Vệ sinh thú y

Trang 8

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1

1.1.1 Điều tra điều kiện tự nhiên tại Trại 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 3

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 3

1.1.4 Cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất kỹ thuật của trại 4

1.1.5 Nhận xét chung 6

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT 6

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 6

1.2.2 Phương pháp tiến hành 12

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 13

1.3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 18

1.3.1 Kết luận 18

1.3.2 Đề nghị 18

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 20

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 20

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 21

2.2.1 Cơ sở khoa học 21

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 35

2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 37

2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 37

2.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 37

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 38

2.3.5 Công thức tính toán 38

2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 39

2.4.1 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tháng 39

2.4.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giai đoạn tuổi 41

2.4.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tình trạng vệ sinh thú y 43

2.4.4 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo cá thể 43

Trang 9

con 45

2.4.7 Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng hai loại thuốc Doxy – Tialin va Baytril 0,5% 46

2.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 48

2.5.1 Kết luận 48

2.5.2 Tồn tại 49

2.5.3 Đề nghị 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 10

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN

1.1.1 Điều tra điều kiện tự nhiên tại Trại

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trại lợn Trần Thị Mai nằm ở phía Nam xã Tân Cương thuộc thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm xã 3 km Xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên cách trung tâm thành phố khoảng 12 km

- Phía Đông giáp với thành phố Thái Nguyên

- Phía Nam giáp với huyện Phổ Yên

- Phía Bắc giáp với huyện Đại Từ

- Phía Tây giáp với huyện Đại Từ

Vị trí địa lý như vậy giúp xã rất thuận tiện trong việc trao đổi phát triển kinh tế mà cụ thể là việc xuất nhập của các nghành trồng trọt, chăn nuôi, thương mại dịch vụ trở nên dễ dàng

1.1.1.2 Điều kiện khí hậu thuỷ văn

- Khí hậu: Theo phân vùng trung tâm khí tượng thủy văn thành phố Thái Nguyên thì trại lợn Trần Thị Mai xã Tân Cương – TP Thái Nguyên nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực Trung du miền núi phía Bắc

đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

+ Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)

- Thuỷ văn: Trại lợn có nguồn nước ngầm tương đối phong phú

Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ giếng khoan

Trang 11

Nguồn nước dùng trong trồng trọt được lấy từ ao nuôi cá

Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi Tuy nhiên, cũng có lúc khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt, mùa Hè có ngày nhiệt độ rất cao (38oC - 39oC) mùa Đông có ngày nhiệt độ rất thấp (dưới 10oC) đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của thành phố Thái Nguyên Yếu tố khí hậu

Tháng

Nhiệt độ Không khí ( o C)

Lượng mưa (mm)

Ẩm độ không khí (%)

Toàn bộ trại có diện tích 50.000 m2 trong đó: Đất xây dựng chăn nuôi là: 3.233 m2, còn lại là diện tích đất trồng cây ăn quả, trồng cây nông nghiệp, diện tích nước và nuôi cá

Trang 12

1.1.1.4 Giao thông, thuỷ lợi

Giao thông: Đường vào xã được dải nhựa hoàn toàn Đường thôn xóm đều

đã được bê tông hóa Với hệ thống giao thông như vậy rất thuận lợi cho việc trao đổi vận chuyển thức ăn, thuốc thú y cũng như hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được kiên cố hoá hệ thống kênh mương Diện tích trồng trọt cuả trại sử dụng nguồn nước của hệ thống này và những ao hồ chứa nước để phục vụ trồng trọt

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh Trại

Trại lợn Trần Thị Mai đóng trên địa bàn xã Tân Cương, đây là một xã sản xuất nông nghiệp thuộc thành phố Thái Nguyên, cho nên dân cư xung quanh trại là nông dân, sống định cư bằng nghề nông nghiệp Nghành tiểu thủ công nghiệp cũng khá phát triển

Nhìn chung tình hình dân trí xung quanh trại khá cao, người dân đoàn kết đây cũng là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của trại

1.1.2.2 Tình hình kinh tế

Những năm gần đây, Thái Nguyên có mức độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển nhiều ngành nghề Ngành kinh tế trước kia chủ yếu là kinh tế nông nghiệp Hiện nay, thành phố phát triển kinh tế công nghiệp và du lịch Việc đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất ngày càng nhiều, do vậy đời sống sinh hoạt của người dân ngày càng được nâng cao

1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp

1.1.3.1 Ngành trồng trọt

Chăn nuôi lợn là nhiệm vụ trọng tâm của trại cho nên trồng trọt chỉ là lĩnh vực phụ Mặt khác, do diện tích của trang trại còn ít nên ngành trồng trọt chưa được phát triển Trang trại chỉ trồng một số cây ăn quả như xoài, ổi, bưởi và một số cây keo lá chàm quanh khu vực chuồng nuôi nhằm tạo bóng mát, cải thiện bầu không khí

1.1.3.2 Ngành chăn nuôi

Mục tiêu của trại là chăn nuôi giống lợn ngoại bố mẹ sinh sản, sản phẩm tạo ra các giống lợn thương phẩm giá trị cao cung cấp cho thị trường người tiêu dùng

Tuy quy mô chưa lớn và còn gặp khá nhiều khó khăn về cơ sở vật chất nhưng để đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng trại đã luôn cố gắng đưa tiến bộ

Trang 13

khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tạo ra giống lợn thịt có tỷ lệ nạc cao và chất lượng tốt Đồng thời đưa quy trình khoa học tiên tiến vào sản xuất, từ đó giảm được chi phí lao động, từng bước nâng cao hiệu quả kinh tế

1.1.4 Cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất kỹ thuật của trại

1.1.4.1 Cơ cấu tổ chức

Trại có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế và có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực Hơn nữa, trại có một đội ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và đã có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề

Cơ cấu lao động của trại gồm: 30 người

Lao động trực tiếp gồm 19 người

Tổ bảo vệ: 1 người chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của Trại

1.1.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

* Hệ thống chuồng trại

Hệ thống chuồng trại được xây dựng trên nền đất cao, dễ thoát nước Được bố trí tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình, được xây dựng theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo mát về mùa hè, ấm về mùa đông Xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng

Khu chuồng dành cho chăn nuôi có tổng diện tích 3.233 m2 Hiện nay trại xây dựng với quy mô phù hợp theo hướng chăn nuôi kiểu công nghiệp

Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái chờ phối và lợn nái chửa Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn sau cai sữa cùng với hệ thống nước uống tự động Hệ thống che chắn kín đáo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Hệ thống mái che hai ngăn có độ thông thoáng tốt, có tường rào bao quanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào khu chăn nuôi Ở cuối mỗi ô chuồng đều có hệ thống thoát phân và nước thải Hệ thống nước sạch được đưa về từng ô chuồng, đảm bảo cho việc cung

Trang 14

cấp nước uống tự động cho lợn, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày Trại đã lắp đặt hệ thống nước máy đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho lợn uống, tắm và vệ sinh chuồng trại

* Các công trình khác

Gần khu chuồng, trại cho xây dựng một phòng kỹ thuật, một nhà kho, phòng thay đồ, phòng tắm, nhà vệ sinh Phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ dụng cụ thú y như: Panh, dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm số tai, kìm bấm nanh, bình phun thuốc sát trùng, cân, các loại thuốc thú y đồng thời cũng là phòng trực của các cán bộ kỹ thuật

Nhà kho được xây dựng gần khu chuồng, là nơi chứa thức ăn và các chất độn chuồng phục vụ cho sản xuất

Bên cạnh đó, trại còn cho xây dựng một giếng khoan, 4 bể chứa nước, 2

máy bơm nước đảm bảo cung cấp nước sạch cho sản xuất sinh hoạt

1.1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của Trại

Là cơ sở sản xuất lợn giống, lợn thịt có chất lượng tốt cung cấp cho người chăn nuôi, nhằm tăng dần lợn ngoại trong khu vực, với mục đích tăng

tỷ lệ thịt nạc phục vụ cho nhu cầu trong địa bàn và các khu vực khác trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên

1.1.4.4 Tình hình sản xuất của Trại

Căn cứ vào cơ sở vật chất và điều kiện của trại, đánh giá những thuận lợi và khó khăn, tình hình phát triển chăn nuôi, trại đã đưa ra phương hướng phát triển của mình trong những năm tới như sau:

* Ngành chăn nuôi:

- Duy trì đầu đàn lợn nái để sản xuất, nhân giống

- Tiếp tục bổ sung lợn đực giống về để cung cấp cho trại và đáp ứng nhu cầu đực giống của địa phương

- Tiếp tục xây dựng thêm và năng cấp chuồng trại để tăng đầu đàn lợn, tăng khả năng sản xuất của trại

- Tăng cường công tác thú y, thực hiện biện pháp vệ sinh phòng dịch một cách chặt chẽ hơn

Trang 15

- Tiếp tục bổ sung đầu lợn nái ngoại và lợn hậu bị có chất lượng cao và đạt hiệu quả lớn

- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị tiên tiến, tiếp thu khoa học kỹ thuật để vận dụng và sản xuất đưa năng suất, chất lượng của trại chăn nuôi lên cao hơn

*Ngành trồng trọt: Xây dựng vườn cây ăn quả: vải, nhãn, cam, quýt, xoài…

1.1.5 Nhận xét chung

1.1.5.1 Thuận lợi

Trang trại có vị trí thuận lợi, địa hình bằng phẳng gần đường giao thông nên thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm Trại đã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất và

mở rộng quy mô trang trại

Công nhân làm việc tại trại có tay nghề và có tinh thần làm việc trách nhiệm cao

1.2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn”, căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, tôi nhận thấy trong quá trình thực tập tốt nghiệp không chỉ cần hoàn thành tốt bản khoá luận tốt nghiệp mà còn phải tích cực, năng động tham gia vào công tác chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh cho đàn lợn ở trại để nâng cao tay nghề kỹ thuật và hiểu biết của mình

Trang 16

1.2.1.1 Công tác chăn nuôi

- Công tác giống

Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, nó đóng vai trò hết sức quan trọng

và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất Nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác chọn giống nên trong thời gian thực tập tại trại tôi đã cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành công việc chọn lọc giống để đưa vào sản xuất Để làm tốt công tác giống chúng tôi chọn lọc và loại thải những con nái không đáp ứng được yêu cầu sản xuất Đối với lợn con chúng tôi tiến hành loại thải những con không đảm bảo được yêu cầu sản xuất

Công tác chọn lợn hậu bị được diễn ra thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng đàn nái và thay thế những nái có kết quả sản xuất thấp Quá trình thực tập tôi đã tham gia chọn lợn nái hậu bị với các tiêu chuẩn: Lợn phàm ăn,

cơ thể cân đối, chân đi móng, không chạm khoeo, trán rộng, lưng thẳng, mông

và vai nở, bụng to nhưng không sệ Da, lông bóng mượt, có 12 vú trở lên, hai hàng vú đều, không có vú kẹ, các vú thẳng hàng, khoảng cách rộng

- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Tham gia vào chăm sóc, nuôi dưỡng

các loại lợn trong trại: lợn nái mang thai, lợn con theo mẹ, lợn hậu bị

Với hệ thống khung lồng, sàn, máng ăn, vòi phun, độ dốc nền chuồng,… được thiết kế phù hợp Lợn ở các lứa tuổi được nuôi ở các khu vực riêng biệt, các khu chuồng được thiết kế lần lượt từ khu chuồng mang thai - khu chuồng đẻ - khu cai sữa - khu nuôi thịt, giữa các khu được xây dựng cách nhau một khoảng trống Số đầu lợn được tính toán hợp lý giữa các khu Với tỷ

lệ là 2,4 lứa/năm thì số nái ở chuồng mang thai luôn chiếm 4/5 tổng số nái và chuồng đẻ chiếm 1/5 tổng số nái, khu chuồng đẻ gồm lợn nái chờ đẻ và lợn nái nuôi con

Việc chăm sóc nuôi dưỡng, giữ vai trò quan trọng đến sự sinh trưởng

và phát triển của đàn lợn Trang trại đã xây dựng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng các đàn lợn khác nhau, ở các giai đoạn tuổi khác nhau Tính toán chi phí sử dụng sử dụng sao cho hiệu quả nhất nhưng vẫn đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng và phòng bệnh của đàn lợn

Trang 17

Trong thời gian thực tập tại trại, chúng tôi đã tham gia cùng công nhân của trại chăm sóc các loại lợn:

* Chăm sóc lợn nái mang thai

Nái mang thai chia làm hai giai đoạn:

- Nái chửa kỳ I (từ 1 - 84 ngày): Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh, phôi làm tổ ở tử cung, bào thai phát triển chậm nên dinh dưỡng giai đoạn này chỉ để duy trì cơ thể lợn nái và phần không đáng kể nuôi bào thai Chuồng nuôi giai đoạn này đảm bảo luôn thông thoáng, nhốt riêng từng con Dinh dưỡng đảm bảo 13% protein và năng lượng trao đổi 2800 Kcal Công tác thú

y được quan tâm để tránh cho lợn bị xảy thai, giúp cho thai sinh trưởng, phát dục bình thường

- Nái chửa kỳ II (từ 85 ngày đến đẻ): Dinh dưỡng đảm bảo ở giai đoạn này là 15% protein và năng lượng trao đổi 3000 Kcal Vì đây là giai đoạn cuối của quá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con được quyết định trong thời gian này Do đó khâu chăm sóc nuôi dưỡng và tiêm phòng cho lợn là hết sức quan trọng Ngoài ra phải luôn đảm bảo chuồng nuôi khô thoáng

* Chăm sóc lợn nái nuôi con

Chế độ ăn của nái đẻ là:

Ngày đẻ không cho ăn, cho uống nước tự do, bổ sung chất điện giải Ngày thứ nhất sau đẻ cho ăn 1 kg /con

Ngày thứ 2 sau đẻ cho ăn 2 kg /con

Ngày thứ 3 sau đẻ cho ăn 3 kg /con

Ngày thứ 4 sau đẻ cho ăn 4 kg /con

Từ ngày thứ 7 trở đi cho đến khi cai sữa có thể dùng công thức sau để tính lượng thức ăn cho một nái trong một ngày

Thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (0,3 x số con theo mẹ)

Tùy theo thể trạng của lợn nái mà ta có sự điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp, với những lợn nái gầy ta có thể tăng thêm lượng thức ăn và ngược lại Một ngày trước khi cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30% Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước

Trang 18

Ngoài ra, trong chuồng nái đẻ cần có ô úm và tập cho lợn con ăn sớm

* Chăm sóc lợn con

Mục đích chăm sóc lợn con là áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật để lợn con đạt khối lượng cai sữa cao, nuôi thịt sinh trưởng phát triển nhanh, nâng cao năng suất chăn nuôi

Lợn con sinh ra chịu sự thay đổi rất nhiều của điều kiện ngoại cảnh, vì vậy cần tạo điều kiện cho lợn con tránh yếu tố stress và tỷ lệ chết trong giai đoạn sơ sinh cao Chuồng nuôi luôn khô ráo và ấm áp Cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt Tiêm bổ sung sắt cho lợn và cho lợn con tập ăn sớm Thức ăn cho lợn con phải giàu đạm và giàu năng lượng

1.2.1.2 Công tác thú y

- Công tác tiêm phòng: Tham gia tiêm phòng vacxin định kỳ cho lợn các lứa tuổi

- Công tác điều trị: Để việc điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao

thì việc chẩn đoán kịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm được: tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế Vì vậy, hàng ngày tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trại tiến hành theo dõi lợn ở tất cả các ô chuồng, nhằm phát hiện lợn ốm Khi mới mắc bệnh lợn

ít biểu hiện triệu chứng điển hình nhưng sẽ có các triệu chứng như: ủ rũ, mệt mỏi, giảm ăn uống, ít hoạt động, thân nhiệt cao Vì vậy công tác chẩn đoán và điều trị bệnh là một công việc hết sức quan trọng với ngành chăn nuôi, nó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, giỏi tay nghề, nhiều kinh nghiệm thực tiễn Có chẩn đoán chính xác thì mới điều trị và đem lại hiệu quả điều trị cao

Trong thời gian thực tập tôi đã chẩn đoán và điều trị được một số bệnh xảy ra trên đàn lợn của trại như sau:

- Bệnh phân trắng lợn con

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào vụ Đông Xuân và Hè Thu những lúc thời tiết thay đổi đột ngột, môi trường nóng ẩm thay đổi cao Bệnh thường xảy ra với lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu vào vụ đông xuân và xuân hè, những lúc thời tiết thay đổi

Trang 19

đột ngột, những ngày ẩm ướt, độ ẩm môi trường cao Bệnh phát sinh chủ yếu

ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa

+ Nguyên nhân: Bệnh do trực khuẩn E.coli gây ra, là bệnh truyền nhiễm cấp

tính, đặc trưng tháo chảy, nhiễm trùng và nhiễm độc huyết Bệnh xảy ra chủ yếu ở giai đoạn lợn con theo mẹ

Ngoài nguyên nhân do trực khuẩn E.coli thì bệnh còn gây ra bởi

nguyên nhân khác như:

- Sàn chuồng bẩn làm cho bầu vú mẹ bẩn, khi lợn con bú làm cho vi khuẩn xâm nhập vào đường tiêu hóa

- Do lợn mẹ ít sữa, lợn con bị đói, lợn gặm nhấm nền sàn chuồng tạo

điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể

- Do lợn mẹ bị viêm vú làm cho thành phần, chất lượng sữa thay đổi

dẫn đến lợn con bị rối loạn tiêu hóa

- Do việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ trong thời gian mang thai không tốt, bào thai phát triển không bình thường, lợn con sinh ra yếu Hoặc thời kỳ nuôi con lợn mẹ ốm không đủ sữa cho con bú, dẫn đến sức đề kháng

của lợn con giảm làm cho lợn dễ mắc bệnh

- Do hệ thần kinh của lợn phát triển chưa hoàn thiện nên kém thích nghi với sự thay đổi của môi trường Do đó thời tiết thay đổi bất thường thì lợn con dễ bị mắc bệnh

- Do không vệ sinh máng tập ăn, vòi uống nước Lợn con dễ gây bệnh cho nhau

Vi khuẩn E.coli sau khi xâm nhập vào cơ thể, bắt đầu phát triển ở

ruột non và sản sinh ra độc tố gây viêm niêm mạc ruột, dẫn tới lợn con ỉa phân trắng

+ Triệu chứng:

Lợn con mắc bệnh có biểu hiện chậm chạp, bú ít hoặc bỏ bú (khi bị nặng

và kéo dài), thân nhiệt thường hạ sau vài giờ đến một ngày Lợn đi ỉa nhiều lần trong ngày, phân lỏng màu trắng như vôi, trắng xám hoặc hơi vàng, cá biệt có con đi lẫn máu, mùi tanh khắm Lợn con bụng tóp lại, da nhăn nheo, lông xù, đi đứng xiêu vẹo, phân dính bê bết xung quanh hậu môn và khoeo chân

Trang 20

+ Điều trị: Dùng Baytrill 0,5% uống, dùng liên tục 3 – 4 ngày Liều dùng 1ml/5kg P

Dùng Doxy - Tialin liều: 1 ml/5 - 7 kg TT/ngày Tiêm sâu bắp thịt

3 - 5 ngày

Hoặc dùng: Enrofloxacin cho uống (đối với lợn con theo mẹ) với liều điều trị 1ml/thể trọng/ngày, điều trị 3 - 5 ngày và kết hợp B - complex 2 - 3ml/con hoặc cho uống Orezol

+ Kết quả: điều trị cho 105 con, trong đó có 101 con khỏi, tỷ lệ chữa khỏi đạt 96,19%

Analgin C: 1ml/10 - 15kg thể trọng có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tăng sức đề kháng

Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho

ADE B.complex, vitamin C có tác dụng tăng cường sức đề kháng + Kết quả: chữa cho 46 con, trong đó có 42 con khỏi, tỷ lệ khỏi đạt 91,9%

- Bệnh viêm khớp:

+ Triệu chứng: Lợn thường bị viêm khớp gối, khớp bàn và khớp ngón Lúc đầu con vật thường đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, ngại vận

Trang 21

động, đứng dậy khó khăn, chỗ viêm thường sưng đỏ, sờ vào con vật có biểu hiện né tránh Lợn ủ rũ, lông xù, nằm một chỗ

+ Điều trị: Dùng Hanclamox liều 1ml/20kg thể trọng và Diclofenac 2,5% liều 1,5ml/10kg thể trọng, tiêm bắp, dùng liên tục 3 - 5 ngày

+ Kết quả: chữa cho 14 con, trong đó có 14 con khỏi, tỷ lệ khỏi đạt 100%

- Bệnh ghẻ:

+ Triệu chứng: Đầu tiên xuất hiện ở vùng da mỏng như mõm, gốc tai,

tứ chi, sau mới lan dần khắp cơ thể Khi lợn bị ghẻ, lợn thường có biểu hiện ngứa + Điều trị: Tiêm Hamectin 2.5% 1ml/12 - 15 kg thể trọng

+ Kết quả: chữa cho 6 con, trong đó có 6 con khỏi, tỷ lệ khỏi đạt 100%

1.2.1.3 Công tác khác

+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn + Tham gia quét dọn vệ sinh chuồng nuôi và khu vực xung quanh, khơi thông cống rãnh thoát nước Định kì phun thuốc sát trùng, rắc vôi bột trong chuồng trại đường đi và xung quanh khu vực trại, thường xuyên thay hố sát trùng để tiêu diệt mầm bệnh từ ngoài vào khu vực chăn nuôi Từ đó góp phần ngăn chặn dịch bệnh xảy ra

+ Tham gia vào công việc dọn dẹp vệ sinh khu vực xung quanh chuồng nuôi và trong các dãy chuồng: quét rửa chuồng, tắm cho lợn, dùng máy bơm cao áp vệ sinh sàn chuồng, phun thuốc sát trùng, quét vôi nền chuồng, hành lang và đường đi trong trại

1.2.2 Phương pháp tiến hành

- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một cách hợp lý Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thu được kết quả tốt nhất

- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy, quy định của nhà trường và cơ sở thực tập

- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn

- Tham khảo ý kiến và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Trại chăn nuôi

Trang 22

- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến của về chuyên môn và nhiều lĩnh vực khác

- Tham khảo mọi tài liệu chuyên môn liên quan đến đề tài nghiên cứu

để thực hiện thành công chuyên đề nghiên cứu khoa học dưới sự chỉ đạo của giảng viên hướng dẫn

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất

1.2.3.1 Công tác vệ sinh chăm sóc đàn lợn:

Công tác vệ sinh là một trong những khâu quan trọng quyết định đến thành quả chăn nuôi Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này trong suốt thời gian thực tập tôi đã cùng các cán bộ công nhân viên trong trại thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y

Hàng ngày tôi tham gia quét dọn vệ sinh chuồng nuôi và khu vực xung quanh, khơi thông cống rãnh thoát nước Định kì phun thuốc sát trùng, rắc vôi bột trong chuồng trại đường đi và xung quanh khu vực trại, thường xuyên thay hố sát trùng để tiêu diệt mầm bệnh từ ngoài vào khu vực chăn nuôi Từ

đó góp phần ngăn chặn dịch bệnh xảy ra

Làm tốt công tác vệ sinh chăm sóc đàn lợn đã hạn chế được dịch bệnh phát triển và lây lan, giảm tiểu được thiệt hại kinh tế của trại do dịch bệnh gây

ra Đồng thời tạo cho đàn lợn có sức đề kháng tốt, sinh trưởng và phát triển mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Vệ sinh phòng bệnh:

Với quy mô chăn nuôi lợn công nghiệp, công tác phòng bệnh là khâu quan trọng hàng đầu, được thực hiện nghiêm ngặt quyết định phần lớn đến sự sinh tồn của trại Việc phòng bệnh được tập chung ở 2 khâu: Vệ sinh phòng bệnh và phòng bệnh bằng vaccine

Vệ sinh phòng bệnh luôn được chú trọng và thực hiện thường xuyên nhằm ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào chuồng nuôi, nhằm nâng cao sức đề kháng không đặc hiệu cho đàn lợn Thuốc sát trùng được sử dụng ở trại là: FAM - 30, Han - Iodine 10%, vôi bột,… Công tác vệ sinh phòng bệnh luôn được thực hiện định kỳ hàng tuần cụ thể:

Trang 23

Trước cổng chính đi vào trại được xây 1 hố vôi khử trùng, định kỳ 1 tuần

2 lần thay vôi mới, mục đích cho các xe ra vào trại đi qua hố sát trùng Ngoài cổng khu nhà tiếp khách có phòng sát trùng và thay quần áo cho khách tham quan, mua bán lợn,… trước khi vào trại Luôn có một bình thuốc sát trùng để sẵn

ở cửa ra vào trại để phun sát trùng cho những xe ra vào trại Trên đường đi vào các khu chuồng được rắc vôi bột định kỳ 1 tuần 1 lần Khu vực đường đi xung quanh chuồng, khu ở của công nhân định kỳ phun thuốc sát trùng mỗi tuần 2 lần bằng dung dịch FAM - 30 với tỷ lệ pha 1:200 Khu vực xung quanh chuồng nuôi luôn được dọn sạch cỏ và phun thuốc sát trùng bằng dung dịch FAM - 30

Trước cửa ra vào mỗi chuồng nuôi có 1 hố sát trùng ủng trước khi vào chuồng Trong chuồng định kỳ mỗi tuần phun sát trùng bằng FAM - 30, phun lên nền chuồng, tường, trần bạt và hệ thống giàn mát Ngoài ra sử dụng dung dịch anolít nồng độ 150mg/1lít (1 tháng 2 lần) phun vào không khí trong chuồng nuôi nhằm giảm mùi Hai ngày một lần dùng vôi bột rắc lên hành lang và đường đi trong chuồng và dưới nền chuồng đẻ Định kỳ 2 tuần 1 lần phun vôi lên tường chuồng Khu chuồng đẻ cứ sau mỗi lứa đẻ thì toàn bộ tấm phên sàn, ổ úm, tấm

gỗ được tháo và đưa ra ngâm trong bể có xút, sau đó được xịt sạch bằng máy xịt áp lực, rồi dùng xà phòng đánh lại bằng bàn chải, xịt sạch ngâm với nước vôi bột và thuốc sát trùng Hệ thống khung được đánh sạch bằng bàn chải với

xà phòng, sau đó phun sạch bằng nước rồi phun thuốc sát trùng, để khô lắp phên và đưa lợn nái chờ đẻ vào Hàng ngày dùng thuốc sát trùng hoặc dung dịch anolít lau phên sàn ở các lồng lợn nái đang nuôi con Ở khu chuồng thịt sau khi xuất lợn: Chuồng, máng ăn, bể nước,… được cọ rửa sạch, phun thuốc sát trùng và phun vôi quanh tường, chuẩn bị nuôi lứa mới

1.2.3.2 Công tác thú y

Thái Nguyên là một tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển với nhiều trang trại, trung tâm chăn nuôi của nhà nước, tư nhân Bên cạnh đó, việc chăn nuôi trong các hộ gia đình có quy mô nhỏ vẫn còn Do đó, tình hình dịch bệnh trong tỉnh cũng khá phức tạp Riêng đối với trại, do làm tương đối tốt công tác phòng và trị bệnh nên tình hình dịch bệnh tại đây chỉ tập trung vào một số bệnh đường hô hấp, tiêu hoá

Trang 24

Dưới đây là quy trình tiêm phòng cho đàn lợn nuôi tại trại

Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái

Trang 25

Để đạt được hiệu quả tiêm phòng tốt nhất cho đàn lợn thì ngoài hiệu quả của vaccine, phương pháp sử dụng vaccine, loại vaccine Còn phải phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ con vật Trên cơ sở đó trại chỉ tiêm phòng vaccine cho những con khoẻ mạnh, được chăm sóc tốt không mắc bệnh truyền nhiễm hoặc các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn Tuy nhiên, lịch tiêm phòng có thể thay đổi tùy theo diễn biến dịch bệnh ở địa phương

Tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật của trại tiêm phòng các loại vacxin và kết quả đều đạt 100% an toàn

1.2.1.3 Công tác khác

- Công tác đỡ đẻ lợn, bổ sung sắt, bấm tai và thiến lợn:

Đỡ đẻ 38 ca với mỗi ca đều đạt về số lượng lợn con sơ sinh đúng theo tiêu chuẩn của trại giao khoán cho công nhân Trước khi đỡ đẻ chuẩn bị khăn lau, ổ úm lợn con, kìm bấm nanh, panh kẹp, kéo, bông cồn, xilanh, oxytocine

và rửa tay thật sạch

Khi lợn con đẻ ra một tay cầm mình con lợn dùng khăn lau sạch nhớt ở mũi, miệng, toàn thân cho lợn con để hô hấp thuận lợi và tránh bị cảm lạnh Các động tác phải nhẹ nhàng, khéo léo để tránh cho lợn con kêu nhiều làm ảnh hưởng đến lợn mẹ

Cắt rốn: Chỉ cắt rốn cho lợn con những trường hợp rốn quá dài, dùng chỉ thắt lại chỗ cắt, độ dài rốn để lại khoảng 4-5cm rồi cắt bằng kéo bấm đã được sát trùng, sau đó sát trùng lên vết cắt

Bấm nanh: Dùng kìm bấm nanh bấm số nanh là 8 cái, không bấm quá nông dễ làm tổn thương bầu vú của lợn mẹ, nhưng cũng không được bấm quá sâu dễ gây viêm lợi cho lợn con Cắt đuôi: Nên cắt đuôi cho lợn con sơ sinh trong vòng 24 giờ sau khi đẻ để giảm stress cho lợn con, trước khi cắt đuôi dùng panh bấm vào đuôi cách khớp đuôi nối với cơ thể khoảng 2,5 cm sau đó mới cắt Đuôi sẽ lành lại sau 7 đến 10 ngày

Cân khối lượng sơ sinh và ghi vào sổ, rồi đưa từng con vào ổ úm Sau khi lợn mẹ đẻ xong thì dùng thuốc tím 0,1% thụt rửa tử cung cho lợn mẹ, rồi nhanh chóng dọn vệ sinh chuồng đẻ và đưa đàn lợn con vào bú sữa đầu càng sớm càng tốt

Trang 26

Bổ sung sắt: Tiêm bắp cho lợn con 35 ngày tuổi, mỗi con 1ml Fe Dextrax B12 10%, với lợn cái sau khi bổ sung sắt bấm số tai để quản lý, lý lịch của nái, với lợn đực thì thiến để nhằm mục đích nuôi thịt Tôi đã thực hiện bổ sung sắt, bấm số tai cho 380 con với mức an toàn 100% Kết quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày ở bảng 1.3

-Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

(con)

Kết quả (an toàn/ khỏi)

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

Tiêm Dextran – Fe, cắt tai, cắt

Trang 27

1.3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1.3.1 Kết luận

1.3.1.1 Bài học kinh nghiệm

Trong thời gian thực tập tại trại lợn, được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo trại, cán bộ phụ trách, công nhân viên trong trại và giảng viên hướng

dẫn, tôi đã trưởng thành về nhiều mặt Được củng cố và nâng cao kiến thức đã

học trong trường, tiếp xúc và đi sâu vào thực tiễn chăn nuôi vận dụng được nhiều kiến thức lý thuyết vào thực tế, rèn luyện cho mình tác phong làm việc Qua đây, tôi cũng rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích về chuyên

môn và thực tiễn sản xuất như:

- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn ngoại

và biện pháp phòng trị

- Biết cách dùng một số loại vacxin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh

- Củng cố một cách rõ rệt về tay nghề và chuyên môn

1.3.1.2 Tồn tại

Qua thực tế sản xuất tôi đã mạnh dạn và tự tin vào khả năng của mình, củng cố được lòng yêu nghề Bên cạnh đó, tôi tự nhận thấy mình cần phải học hỏi thêm rất nhiều về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp đi trước Đồng thời còn phải tích cực nghiên cứu, tham khảo tài liệu và kiến thức mới để cập nhật những thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nghề nghiệp

Trong quá trình đi sâu vào thực tiên sản xuất của trại, tôi nhận thấy một

số tồn tại cần khắc phục, cụ thể là:

- Hầu như những lợn ốm không cách ly mà vẫn nhốt chung cùng lợn khoẻ nên không ngăn chặn được bệnh kịp thời

- Vấn đề quản lý giết mổ, chôn xác lợn chết do bệnh ở trại còn nhiều bất cập

- Việc vệ sinh, sát trùng chỉ được coi trọng khi có dịch bệnh xảy ra

1.3.2 Đề nghị

Từ những tồn tại trên, tôi mạnh dạn đưa ra một số đề nghị với trại lợn Trần Thị Mai như sau:

Trang 28

- Trại chăn nuôi cần thêm trang thiết bị hiện đại hơn để phục vụ tốt hơn cho chăn nuôi

- Công tác quản lý nhân sự của trại cần được quan tâm hơn nữa

- Nên cánh ly lợn ốm ngay khỏi đàn lợn khi con vật mới có triệu chứng

- Trại cần có phương pháp quản lý cơ sở vật chất của mình, trang thiết

bị cần phù hợp với nhu cầu tránh lãng phí để tối thiểu hoá chi phí dẫn đến tối

đa hoá lợi nhuận cho trại

Trang 29

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: “Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai

đoạn 1- 21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc Doxy – Tialin và

Baytril 5% trong điều trị bệnh tại Trại lợn Trần Thị Mai xã Tân Cương- thành phố Thái Nguyên”

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, Nhà nước đã liên tục nhập các giống gia súc, gia cầm có năng suất và chất lượng cao từ các nước có nền chăn nuôi phát triển nhằm mục đích nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm

Nói đến ngành chăn nuôi, trước tiên phải kể đến ngành chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó Chăn nuôi lợn là một trong ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao, chính vì vậy trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn nước ta đã đạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hoá sản xuất, chăn nuôi trong các trang trại tập trung càng phổ biến

Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành chăn nuôi lợn nước ta hiện đang phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp, cả trong công tác giống, thức ăn và đặc biệt là dịch bệnh Dịch bệnh là một trong những nguyên nhân gây thiệt hại kinh tế cho nghành chăn nuôi,trong đó có bệnh phân trắng lợn con Ở nước ta tại các trại chăn nuôi sản xuất con giống và chăn nuôi thương phẩm chủ yếu là tự túc con giống nên tỷ lệ lợn con giai đoạn 1 đến 21 ngày mắc bệnh còn cao Cùng với việc sử dụng kháng sinh ồ ạt, không hợp lý đã ảnh hưởng rất lớn đến năng xuất

và phẩm chất con giống

Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu phòng trị bệnh phân trắng lợn con, nhưng vì diễn biến của bệnh rất phức tạp nên việc điều trị bệnh gặp rất nhiều khó khăn

Xuất phát từ thực tiễn trên được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và sự phân công của khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Lê Minh Toàn tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1- 21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc Doxy – Tialin và Baytril 0,5% trong điều trị bệnh tại Trại lợn Trần Thị Mai xã Tân Cương - thành phố Thái Nguyên”

Trang 30

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con theo mẹ

* Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh

Lợn con hay gia súc non nói chung, trong thời kỳ bào thai phát triển tốt sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển về sau Khả năng phát triển của lợn con nhanh hơn so với một số gia súc khác Khối lượng cai sữa của lợn con khi hai tháng tuổi gấp

10 - 15 lần khối lượng sơ sinh, trong khi đó bê nghé chỉ tăng 3 - 4 lần

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [15]: So với khối lượng sơ sinh thì sau 10 ngày tuổi thì khối lượng lợn con tăng gấp 2 lần, sau 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, sau 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, sau 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần khối lượng sơ sinh, sau 50 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần so với lúc sơ sinh Nếu so với gia súc khác trong giai đoạn này thì tốc độ sinh trưởng của lợn con tăng nhanh hơn

Lợn con bú sữa sinh trưởng nhanh nhưng không đồng đều qua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày sau đó giảm Điều này do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa của mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng

hemoglobulin giảm Thời gian giảm sinh trưởng kéo dài 2 tuần, còn gọi là giai

đoạn khủng của lợn con

Do sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích lũy chất dinh dưỡng rất mạnh Ví dụ: Lợn con 3 tuần tuổi 9 - 14 gram protein/1kg khối lượng cơ thể (Trần Văn Phùng và Hà Thị Hảo (2003) [14]) Điều này cho thấy nhu cầu dinh dưỡng của lợn con cao hơn lợn trưởng thành rất nhiều, đặc biệt là protein

* Bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện

về chức năng

Cơ quan tiêu hóa phát triển theo tuổi một cách rõ rệt nhưng chưa hoàn thiện Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [15], khi còn trong bào thai cơ quan tiêu hóa đã hình thành đầy đủ nhưng dung tích còn bé Trong thời kỳ bú sữa

cơ quan tiêu hóa phát triển nhanh

Dung tích dạ dày lúc 10 ngày tuổi có thể tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc

10 ngày tuổi tăng gấp 8 lần

Trang 31

Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần, 20 ngày tuổi tăng gấp 6 lần

Dung tích ruột già lúc 10 ngày tuổi tăng 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng 2,5 lần lúc sơ sinh.Sự tăng chiều dài và thể tích ruột non có quan hệ

đến khả năng tiêu hóa celluloza khá cao trong thức ăn bổ sung Vì vậy cho lợn

con tập ăn sớm là một biện pháp tốt trong chăn nuôi

Đặc biệt ở lợn con cóa giai đoạn không có HCl trong dạ dày Giai đoạn này được gọi là giai đoạn thích ứng cần thiết tự nhiên, nhờ sự thích ứng này

mà cơ thể thẩm thấu đưa kháng thể miễn dịch có trong sữa đầu của lợn mẹ Trong giai đoạn đó dịch vị dạ dày không có hoạt tính phân giải protein mà chỉ

có hoạt tính làm đông vón sữa, huyết thanh chứa Albumin và Globulin được

chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu

Tuy nhiên trên 14 - 16 ngày tuổi tình trạng thiếu HCl ở dạ dày không còn là sự cần thiết cho sinh lý bình thường nữa (Đào Trọng Đạt và cs (1996) [4]) Việc tập cho lợn con ăn sớm, đặc biệt là cai sữa đã rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl, hoạt hóa hoạt động tiết dịch, tạo khả năng xây dựng nhanh chóng các miễn dịch của cơ thể Vì vậy trong quá trình nuôi dưỡng lợn con theo mẹ chúng ta cần chú ý thời kỳ bú sữa đầu, cần cho lợn con tận dụng sữa đầu vì có nhiều kháng thể, khoáng và vitamin Tới ngày 21 sau khi đẻ lượng sữa mẹ giảm dần nhưng nhu cầu của lợn con lại tăng lên, đây là giai đoạn khủng hoảng của lợn con Để khắc phục tình trạng này cần tập cho lợn con ăn sớm vừa để bổ sung thêm chất dinh dưỡng vừa có tác dụng kích thích tăng tiết dịch vị, tăng hàm lượng HCl và enzyme, đồng thời kích thích sự phát triển của dạ dày, ruột để thích ứng kịp thời với chế độ ăn sau cai sữa

* Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa của lợn con

Trong dạ dày ruột của lợn con mới sinh chưa có vi khuẩn, sau một vài giờ mới thấy một vài loài và từ đó chúng bắt đầu sinh sôi dần Hàng ngày có một số vi khuẩn theo thức ăn vào ruột sinh sống và sinh sản tại đó Chúng biến đổi đi nhiều nhưng căn bản chúng vẫn sống cho đến khi con vật chết

Ngày đăng: 06/05/2016, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của thành phố Thái Nguyên              Yếu tố khí hậu - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Bảng 1.1 Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của thành phố Thái Nguyên Yếu tố khí hậu (Trang 11)
Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Bảng 1.2 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái (Trang 24)
Bảng 2.1: Tỷ lệ nhiễm phân trắng lợn con theo tháng - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Bảng 2.1 Tỷ lệ nhiễm phân trắng lợn con theo tháng (Trang 48)
Bảng 2.2:Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giai đoạn tuổi  Tuổi - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Bảng 2.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo giai đoạn tuổi Tuổi (Trang 50)
Bảng 2.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng theo tình trạng vệ sinh         Diễn giải - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Bảng 2.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng theo tình trạng vệ sinh Diễn giải (Trang 52)
Bảng  2.3  cho  thấy  tỷ  lệ  lợn  con  mắc  bệnh  phân  trắng  nuôi  trong  các  điều kiện vệ sinh thú y khác nhau có sự khác nhau rõ rệt - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
ng 2.3 cho thấy tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng nuôi trong các điều kiện vệ sinh thú y khác nhau có sự khác nhau rõ rệt (Trang 52)
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm phân trắng lợn con theo cá thể - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Hình 2.3 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm phân trắng lợn con theo cá thể (Trang 53)
Bảng 2.5: Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Bảng 2.5 Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt (Trang 53)
Bảng 2.6. Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Bảng 2.6. Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh (Trang 54)
Bảng 2.7. Kết quả điều trị lần 1 - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Bảng 2.7. Kết quả điều trị lần 1 (Trang 55)
Hình 1: Lợn con ỉa phân trắng - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Hình 1 Lợn con ỉa phân trắng (Trang 62)
Hình 2: Lợn con ỉa phân trắng - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Hình 2 Lợn con ỉa phân trắng (Trang 62)
Hình 3: Lợn con ỉa phân trắng - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Hình 3 Lợn con ỉa phân trắng (Trang 63)
Hình 4: Phân lợn con ỉa phân trắng - Theo dõi tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1  21 ngày tuổi và thử nghiệm hiệu lực của thuốc doxy – tialin và baytril 5% trong điều trị bệnh tại trại lợn trần thị mai xã tân cương  thành ph ố thái nguyên
Hình 4 Phân lợn con ỉa phân trắng (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm