1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Theo dõi bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn trần đình chúc xã phúc thuận, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên và biện pháp điều trị

64 534 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 497,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và sự tiế

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên – 2014

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự giúp đỡ, tạo điều kiện từ phía Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa

Chăn nuôi Thú y để thực hiện khóa thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường, em được phân công và tiếp nhận thực tập tại trại giống lợn Trần Đình Chúc xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Nay em đã hoàn thành khóa thực tập và khóa luận tốt nghiệp của mình

Bằng tất cả tấm lòng của mình lời đầu tiên của khóa luận tốt nghiệp cho phép

em được gửi lời cảm ơn sâu sắc của mình đến:

Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, tập thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy chỉ bảo em trong suốt 4 năm học vừa qua và hoàn thành tốt khóa thực tập tốt nghiệp này

Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ công nhân viên làm việc tại trại giống lợn Trần Đình Chúc xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và các bạn bè

đồng nghiệp đã giúp đỡ em về điều kiện cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn để em

có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn ThS Hà Thị Hảo đã

quan tâm, tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và khóa thực tập tốt nghiệp vừa qua

Một lần nữa em xin được cảm ơn tất cả các thầy cô giáo, các bạn sinh viên lời cảm ơn chân thành nhất cùng lời chúc sức khỏe và thành đạt

Sinh viên

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương

châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tế sản xuất” thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm nói riêng

Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở em tiến hành đề tài

“Theo dõi bệnh phân trắng lợn con giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn Trần Đình Chúc xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị”

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót về phương pháp và kết quả nghiên cứu

Vậy em kính mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô giáo bạn bè

đồng nghiệp để bản khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Phổ Yên 2

Bảng 1.2 Điều tra tình hình sản xuất ngành chăn nuôi của trại (trong 2 năm) 5

Bảng 1.3 Lịch tiêm phòng bệnh cho lợn nái hậu bị ,nái cơ bản chờ phối và đực giống của trại 12

Bảng 1.4: Lịch tiêm phòng vacxin cho lợn nái chửa và lợn con theo mẹ của trại 12

Bảng 1.5 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 15

Bảng 2.1 Tỷ lệ lợn mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn 43

Bảng 2.2 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo cá thể 44

Bảng 2.3 Tỷ lệ lợn mắc bệnh phân trắng lợn con theo các ngày tuổi 45

Bảng 2.4 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt 47

Bảng 2.5 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng trong năm 2014 48

Bảng 2.6 Kết quả điều trị lần 1 50

Bảng 2.7 Tỷ lệ tái nhiễm bệnh sau điều trị 51

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

cs : Cộng sự ĐVT : Đơn vị tính

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN I: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.1.2 Địa hình đất đai 1

1.1.1.3 Thời tiết – khí hậu 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 3

1.1.3.Tình hình sản xuất của trại 5

1.1.4 Đánh giá chung 6

1.1.5 Phương hướng sản xuất của trại 7

1.2 Nội dung, kết quả công tác phục vụ sản xuất 8

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 8

1.2.2 Biện pháp thực hiện 8

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9

1.3 Kết luận và kiến nghị 15

1.3.1 Kết luận 15

1.3.2 Đề nghị 16

PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 18

2.1 Đặt vấn đề 18

2.1.1 Tính cấp thiết của Đề tài 18

2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 19

2.1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 19

Trang 8

2.2 Tổng quan tài liệu 20

2.2.1 Cơ sở khoa học 20

2.2.2 Những hiểu biết về vi khuẩn E coli 25

2.2.3 Những hiểu biết về bệnh lợn con phân trắng (Colibacillsis) 29

2.2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 38

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 40

2.3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 40

2.3.2 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 41

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 41

2.3.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 42

2.4 Kết quả và phân tích kết quả 43

2.4.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo đàn 43

2.4.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo cá thể 44

2.4.3 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi 45 2.4.4 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tính biệt 47 2.4.5 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo các tháng 48

2.4.6 Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con 50

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 51

2.5.1 Kết luận 51

2.5.2 Tồn tại 52

2.5.3 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

I Tài liệu tiếng Việt 53

II Tài liệu dịch 55

III Tài liệu nước ngoài 56

Trang 9

PHẦN I CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trại giống lợn Trần Đình Chúc thuộc Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Nông thôn, nằm trên địa bàn xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Trại cách thị trấn Ba Hàng 13km về phía tây có tỉnh lộ 261 kết nối huyện Phổ Yên với huyện Đại Từ, đi qua địa bàn xã Do vậy, đây là vị trí khá thuận lợi cho ngành chăn nuôi

Trại giống lợn Trần Đình Chúc nằm trên địa bàn xã Phúc Thuận, đặc điểm địa hình của trại mang đặc điểm địa hình của vùng trung du miền núi bắc bộ, có diện tích 10ha, trong đó xây dựng 3 khu chuồng trại chăn nuôi và công trình cơ sở hạ tầng kiến trúc, mặt nước và đất trồng cây ăn quả, cây xanh, khu ở công nhân

Trại giống lợn Trần Đình Chúc có khí hậu đặc trưng của trung du miền núi phía bắc: Nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa Đông Bắc, biến động khí hậu hàng năm như sau:

- Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)

Trang 10

- Mùa đông: Khô lạnh, ít mưa (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau)

Bảng 1.1 Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Phổ Yên

Tháng Nhiệt độ (0C) Lượng mưa (mm) Ẩm độ

Trang 11

1.1.1.4 Nguồn nước

Trại lợn nằm trong khu vực có nguồn nước khá phong phú Về chất lượng môi trường nước nói chung là khá tốt, tuy nhiên cùng với sự phát triển của xã hội, nguồn nước thải sinh hoạt, canh tác nông nghiệp và khai khoáng nên cũng cần phải quan tâm đến vấn đề xử lý nước thải nhằm đảm bảo môi trường nước mặt không bị ô nhiễm phục vụ cho công tác sản xuất

Nước dùng trong chăn nuôi của trại được lấy từ giếng khoan được kiểm tra thường xuyên, đảm bảo vệ sinh, nước dùng cho cây trồng được lấy từ ao

cá và tận dụng nguồn nước tự nhiên

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trại giống lợn Trần Đình Chúc nằm trên địa bàn xóm Nông Trường xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên Dân cư quanh khu vực này chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, một số ít kinh doanh buôn bán

và công nhân viên chức nhà nước, dân trí khá cao, người dân sống khá đoàn kết, tình hình an ninh trật tự ổn định, ít tệ nạn xã hội Đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của trại

Chăn nuôi là nhiệm vụ quan trọng của trại, đóng vai trò quyết định vào

sự phát triển của trại Vì vậy, chăn nuôi ngày càng được mở rộng về quy mô

và đầu tư khá cao về trang thiết bị kĩ thuật

Về con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và cán bộ thú y do Công

ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Nông thôn - RTD đầu tư, còn cơ sở hạ tầng

và công nhân do tư nhân đầu tư

Khu sản xuất của trại được xây dựng trên khu đất khá cao, dễ thoát nước, được tách biệt với các hộ gia đình Xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng

Trang 12

Chuồng được xây dựng theo hướng Đông Nam – Tây Bắc, đảm bảo ấm

áp về mùa đông thoáng mát về mùa hè

Trại đang có kế hoạch mở rộng quy mô, xây dựng nâng cấp hệ thống chuồng trại để sản xuất ngày càng phát triển

Chuồng nuôi lợn được chia làm 2 khu vực: khu chuồng đẻ và khu chuồng cho lợn nái mang thai

Hệ thống chuồng trại ở đây khá hoàn chỉnh, phù hợp với từng loại lợn

- Khu chăn nuôi lợn gồm:

+ Chuồng dành cho lợn nái nuôi con hay chuồng đẻ: Trại thiết kế 4 chuồng đẻ gần kề nhau, mỗi chuồng gồm 2 dãy, mỗi dãy có 50 ô với kích thước 2,4m x 1,6m/ô Chuồng khá hiện đại sử dụng sàn nhựa kết hợp sàn gỗ với hệ thống nước tự động Mỗi chuồng đều có hệ thống quạt gió đảm bảo không khí trong chuồng lưu thông theo một chiều, có hệ thống làm mát, bóng sưởi hồng ngoại cho lợn con, toàn bộ là vòi uống tự động, máng ăn được làm bằng inox, rất thuận tiện khi lợn ăn và khi vệ sinh máng

+ Chuồng dành cho nái hậu bị, nái chờ phối và nái chửa hay chuồng cho lợn nái mang thai có 8 dãy chuồng, mỗi dãy gồm 100 ô kích thước 2,4m x 0,65m/ô Khu chuồng này sử dụng sàn bê tông, tương tự như chuồng đẻ , chuồng cho lợn nái mang thai đều có hệ thống quạt gió và giàn mát Phòng kiểm tra và pha tinh được bố trí ngay cạnh với đầy đủ trang thiết bị cần thiết + Ngoài ra, ở cả 2 khu vực chuồng còn có hệ thống chuồng cách ly nằm cuối hướng gió chính và cách xa khu chăn nuôi chính, được dùng để cách ly những lợn ốm để tránh lây lan sang toàn đàn

+ Trại có hệ thống cấp thoát nước được bố trí hợp lý theo từng dãy chuồng thuận tiện cho việc sản xuất cũng như công tác vệ sinh, thoát nước thải

- Khu sản xuất;

+ Trại có phòng kĩ thuật với đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác chăn nuôi, thú y; kho chứa thức ăn; kho chứa thuốc thú y và các dụng cụ như:

Trang 13

xilanh, panh, dao mổ, kìm săm tai, kéo, bình phun thuốc sát trùng, máy mài nanh, kìm cắt đuôi…

+ Trại có một khu nhà sát trùng gồm 2 phòng riêng biết để cán bộ kĩ thuật

và công nhân của trại sát trùng mỗi khi lên chuồng đi làm hoặc từ nơi khác đến

1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của trại

a Cơ cấu tổ chức của trại

Trại có đội ngũ công nhân giỏi yêu nghề có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi lợn Đặc biệt có một kỹ sư giỏi giàu kinh nghiệm thực tế có ban lãnh đạo năng động nhiệt tình có năng lực toàn trại có 20 người với cơ cấu như sau:

+ Bộ phận quản lý :2 người

+ Bộ phân văn phòng, kho hậu cần :2 người

+ Bộ phận chăn nuôi và phục vụ : 15 người

b Chức năng nhiệm vụ của trại

Nhiệm vụ của trại là tạo ra con giống thương phẩm có chất lượng tốt cung cấp ra thị trường

Sản phẩm chính của trại là: Con giống thương phẩm

1.1.3 Tình hình sản xuất của trại

Bảng 1.2 Điều tra tình hình sản xuất ngành chăn nuôi của trại (trong 2 năm)

Trang 14

1.1.3.2 Tình hình sản suất ngành trồng trọt

Bên cạnh nhiệm vụ chính của trại là chăn nuôi lợn, trại còn có phần diện tích giành cho phát triển trộng trọt Tổng diện tích trồng trọt của trại là 30,298m2

• Công tác phòng bệnh

Vài năm trở lại đây dịch bệnh xảy ra liên tục với diện rộng đặc biệt là dịch tai xanh (PRRS - rối loạn hô hấp và sinh sản), Circo virus (hội chứng còi cọc, viêm da, viêm thận) với mục đích phòng bệnh hơn chữa bệnh trại thực hiện công tác: Trước khi vào chuồng phải thực hiện công tác tắm rửa vệ sinh sạch sẽ, đi qua hố khử trùng Công nhân thực hiện vệ sinh chuồng trại, khơi thông cống rãnh, phun thuốc khử trùng (Haniodine 10 %, Foocmon).Việc tiêm phòng của trại được thực hiện và kiểm tra chặt chẽ, Vacxin nhập từ công ty Intervet của Hà Lan, Firether của Mỹ Trại thường định kỳ tiêm phòng cho đàn lợn của trại bằng các loại vacxin phổ biến và bắt buộc như: Dịch tả, tụ huyết trùng, tai xanh, phó thương hàn, lở mồm long móng……

• Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

Trại có 1 bác sĩ thú y của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Nông thôn - RTD chịu trách nhiệm về công tác thú y, hàng ngày các bác sĩ thú y tiến hành kiểm tra đàn lợn để phát hiện những lợn có biểu hiện bất thường và đưa ra những hướng điều trị tốt nhất cho lợn mẹ và lợn con

1.1.4 Đánh giá chung

- Thuận lợi:

+ Trại lợn có tuyến đường tỉnh lộ 261 chạy qua, xa khu dân cư nhưng

về giao thông thì thuận lợi Việc lưu thông, giao du kinh tế với các huyện trong tỉnh, và tỉnh khác dễ dàng

+ Được sự quan tâm tạo điều kiện có các chính sách hỗ trợ đúng đắn của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Nông thôn – RTD

Trang 15

+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, nhiệt tình, làm việc nghiêm túc đúng đắn, giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao Giám đốc trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo các tổ sản xuất cho nên công việc được triển khai kịp thời Tinh thần làm việc của anh em công nhân viên ngày càng cao

độ ẩm không khí cao do đó ảnh hưởng không nhỏ đến chăn nuôi

+ Giá cả thị trường trong những năm gần đây biến động cao tuy giá lợn xuất tăng nhưng cũng kéo theo giá thức ăn, thuốc thú y cũng tăng theo làm tăng chi phí sản xuất

1.1.5 Phương hướng sản xuất của trại

Căn cứ vào cơ sở vật chất và điều kiện của trại, đánh giá những khó khăn, thuận lợi và tình hình phát triển chăn nuôi thú y trong những năm gần đây của địa phương, trại chăn nuôi Trần Đình Chúc đã vạch ra phương hướng phát triển sản xuất trong năm tới như sau:

Trang 16

1.2 Nội dung, kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn”, căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, chúng tôi nhận thấy trong quá trình thực tập tốt nghiệp không chỉ cần hoàn thành tốt chuyên đề nghiên cứu mà còn phải tích cực, năng động tham gia vào công tác phòng trị một số bệnh cho đàn lợn ở trại, để nâng cao tay nghề kỹ thuật và hiểu biết của mình

1.2.1.1 Công tác chăn nuôi

Tham gia công tác chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn: nuôi dưỡng lợn nái chửa và lợn nái nuôi con, lợn con theo mẹ theo đúng quy trình chăn nuôi của trại

1.2.1.2 Công tác thú y

- Tiêm phòng vacxin cho đàn lợn theo đúng quy trình chăn nuôi của trại

- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên lợn mắc phải

- Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn

- Thường xuyên kiểm tra theo dõi tình hình sức khỏe của lợn và có những biện pháp phòng trị bệnh hợp lý

để thu được kết quả tốt nhất

- Nhiệt tình, không quản ngại khó khăn để hoàn thành tốt công việc

- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn

Trang 17

- Tích cực tìm tòi trên sách báo, tài liệu, trau rồi kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức liên quan để nâng cao kiến thức

- Thường xuyên xin ý kiến của cô giáo hướng dẫn để kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn sản xuất

- Tuân thủ nghiêm ngặt nội quy của trường, khoa, của cô giáo hướng dẫn, đặc biệt tuân thủ nội quy về vệ sinh phòng dịch bệnh

- Thực hiện đúng quy trình chăn nuôi của trại

1.2.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.2.3.1 Công tác chăn nuôi

Công tác giống

Trong chăn nuôi thì giống là tiền đề, đóng vai trò hết sức quan trọng

và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác giống cho nên trong thời gian thực tập ở trại, chúng tôi cùng với cán bộ kỹ thuật tham gia theo dõi từng cá thể lợn nái như: tầm vóc, số lứa, số con/lứa, số con sơ sinh… Đồng thời chọn lọc đàn lợn con đẻ ra, sắp xếp thành

các nhóm: nuôi hậu bị, loại thải những nái già, gầy yếu hoặc không động dục

Ngoài ra, còn phát hiện lợn động dục và trực tiếp thực hiện dẫn tinh cho một số lợn nái đạt kết quả tốt

Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Đàn lợn muốn khoẻ mạnh, chống chịu bệnh tật tốt, cho năng suất và chất lượng cao thì công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đóng vai trò quan trọng để tạo nên thành công đó Để hiểu hơn về công tác này, chúng tôi đã đi sâu tìm hiểu và đã gặt hái được những kiến thức rất bổ ích và thực tế về nuôi dưỡng cho từng lứa tuổi của đàn lợn, cụ thể như sau:

Sau khi nhận lợn hậu bị bố mẹ từ các trại ông bà của công ty, chúng tôi tiến hành nghiêm túc quy trình chăn nuôi, đảm bảo lợn hậu bị sinh trưởng

Trang 18

đúng yêu cầu, có thể trạng tốt không quá béo hay quá gầy Khi lợn đến tuổi phối giống, chúng tôi tiến hành phối giống cho lợn hậu bị vào lần động dục thứ hai Trước khi phối giống mười ngày, cho lợn ăn theo khẩu phần tăng lên, sau khi phối giống, cho ăn theo chế độ lợn nái chửa

Để lợn con sinh ra có khối lượng sơ sinh cao, khỏe mạnh việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái ở giai đoạn mang thai có vai trò hết sức quan trọng Lợn nái mang thai được chia làm 2 giai đoạn:

+ Nái chửa kì 1 ( từ ngày 1 đến ngày 84): Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh, phôi làm tổ ở cổ tử cung, bào thai phát triển chậm nên thức ăn ở giai đoạn này cần thỏa mãn nhu cầu duy trì cơ thể và một phần nhỏ nuôi bào thai Trại sử dụng thức ăn hỗn hợp H16 do Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Nông thôn - RTD cung cấp

+ Nái chửa kì 2 ( từ ngày 85 đến ngày đẻ): Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình mang thai, thai phát triển nhanh, khối lượng sơ sinh của lợn con được quyết định trong giai đoạn này Do vậy, thức ăn cung cấp cần phải thỏa mãn nhu cầu duy trì cơ thể và đảm bảo cho bào thai phát triển nhanh Trại sử dụng 2 loại cám hỗn hợp H11 và H16 do công ty RTD cung cấp

Chế độ ăn của nái đẻ như sau:

+ Ngày đẻ cho ăn 0,5 kg Sau khi đẻ, không cho lợn ăn ngay mà cho uống nước tự do và truyền glucose 5%

+ Ngày thứ 1 sau đẻ cho ăn 1 kg, tăng dần trong những ngày sau, từ ngày thứ 5 đến khi cai sữa cho ăn 5 kg/ngày

+ Đối với những lợn nái gầy cho ăn và uống nước tự do

+ Ngày cai sữa không cho ăn, hạn chế uống nước để tránh hiện tượng sốt sữa

Trang 19

- Lợn con theo mẹ

Chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con theo mẹ là khâu quan trọng vì nó quyết định trực tiếp đến sinh trưởng của lợn con

Cho lợn con tập ăn sớm: 4 – 5 ngày tuổi

Thức ăn cho lợn con phải giàu đạm và năng lượng

Trại sử dụng cám hỗn hợp H11 do công ty RTD cung cấp

Chuồng trại được vệ sinh thường xuyên sạch sẽ, luôn khô ráo thoáng mát nhưng tránh gió lùa và đảm bảo giữ ấm cho lợn con

1.2.3.2 Công tác thú y

Công tác vệ sinh trong chăn nuôi

Đây là một trong những khâu quan trọng, nó quyết định đến thành quả trong chăn nuôi Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này nên trong suốt thời gian thực tập chúng tôi đã cùng với công nhân tổ chăn nuôi của trại thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh thú y Hàng ngày, chúng tôi tham gia quét dọn vệ sinh chuồng nuôi, thu gom phân thải, cống rãnh thoát nước, nhổ cỏ, rắc vôi bột xung quanh tất cả các ô chuồng, trồng cây để tạo bóng mát, định kỳ phun thuốc sát trùng để tránh mầm bệnh xâm nhập từ bên ngoài vào khu vực chăn nuôi

Công tác tiêm phòng

Với phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” cho ta thấy công việc tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn gia súc phải được thực hiện một cách tích cực, thường xuyên và bắt buộc Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra trong cơ thể chúng một sức miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, tăng sức đề kháng cho cơ thể

Trong quá trình thực tập tại trang trại chúng tôi đã tiến hành tiêm phòng cho tất cả các loại lợn với quy trình như sau:

Trang 20

Bảng 1.3 Lịch tiêm phòng bệnh cho lợn nái hậu bị ,nái cơ bản chờ phối

và đực giống của trại

Đối với lợn hậu bị và nái cơ bản chờ phối

Đối với đực giống

5 Porciliss Begonia, FMD Giả dại + LMLM

Bảng 1.4: Lịch tiêm phòng vacxin cho lợn nái chửa và lợn con theo mẹ

của trại

TT Loại lợn được tiêm Loại vacxin Ngày tiêm

1 Nái chửa

Dịch tả Trước khi đẻ 3 - 5 tuần

2 Lợn con theo mẹ Ingelvac PRRS( Tai xanh) Từ 10 đến 14 ngày tuổi

Ingelvac Cicro + Myco Từ 14 đến 21 ngày tuổi

Trang 21

Công tác chẩn đoán và điều trị

Hàng ngày chúng tôi tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở tất cả các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm Trong thời gian thực tập tại đó gặp một số bệnh

Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày

Hộ lý: vệ sinh chuồng trại thu dọn sạch sẽ phân, giữ sạch nền sàn,

chuồng khô ráo, sưởi ấm cho lợn con bằng đèn hồng ngoại

+ Bệnh tiêu chảy ở lợn con

Nguyên nhân: Do vi khuẩn đường tiêu hóa gây ra, do chăm sóc nuôi

dưỡng kém, do thời tiết thay đổi thất thường, do thay đổi thức ăn đột ngột

Triệu chứng: Lợn ỉa chảy liên tục, phân lỏng mùi thối khắm, lợn bỏ ăn

hoặc ăn kém, mệt mỏi, có con bụng chướng to

Trang 22

Hộ lý: vệ sinh chuồng trại thu dọn sạch sẽ phân, giữ sạch nền sàn,

chuồng khô ráo, sưởi ấm cho lợn con bằng đèn hồng ngoại

+ Bệnh viêm khớp

Nguyên nhân: bệnh do cầu khuẩn Streptococcus gây viêm khớp cấp và

mãn tính ở lợn các lứa tuổi Bệnh thường xảy ra ở lợn con nơi bệnh được phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm rốn

Thông thường ở lợn khỏe, vi khuẩn Streptococcus cư trú ở hạch Amidal

ở mũi Khi thời tiết lạnh làm cho sức đề kháng của bệnh kém thì bệnh dễ phát sinh Tỷ lệ lợn mắc bệnh rất thấp chỉ <5%

Triệu chứng: lợn thường bị viêm khớp gối, khớp bàn và khớp ngón, lúc đầu

con vật thường đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, ngại vận động, đứng dậy khó khăn Tại chỗ viêm sưng đỏ, sờ vào con vật có biểu hiện né tránh

KC – amin : 1ml/10kg TT

+ Bệnh ghẻ

Nguyên nhân: Thường do ký sinh trùng Sacroptes scabiei suis sống ký

sinh trên da gây ra Nhẹ chỉ gây ngứa, nặng thì làm tổn thương da, phổ biến là

ở 2 tai lợn

Triệu chứng: Trên da xuất hiện những mụn ghẻ màu đỏ, sau đó tróc ra

thành các vảy màu nâu hay xám, lợn kém ăn, gầy còm rụng lông, lở loét

Điều trị: dùng Hanmectin: 1ml/10kg TT Kết hợp tắm chải cho lợn, vệ

sinh chuồng trại sạch sẽ

1.2.3.3 Công tác khác

- Trực và đỡ đẻ cho lợn, tiêm dextran - Fe cho lợn 3 ngày tuổi

- Thiến lợn đực từ 4 - 5 ngày tuổi

- Chuyển lợn qua các ô chuồng, cân, bán lợn

- Vệ sinh chuồng, phun thuốc sát trùng

Kết quả công tác phục vụ sản xuất được thể hiện qua bảng sau:

Trang 23

Bảng 1.5 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

(con)

Kết quả ( An toàn – khỏi)

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

Trang 24

luyện tác phong làm việc tốt Mặc dù kết quả đạt được chưa cao nhưng bước đầu học hỏi được kinh nghiệm quý báu và nâng cao tay nghề cho bản thân

- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn ngoại

và biện pháp phòng trị có hiệu quả

- Biết cách dùng một số loại vacxin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh

- Củng cố một cách rõ rệt về tay nghề và chuyên môn

- Học hỏi được ở cán bộ phụ trách công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực, lên kế hoạch, sắp xếp công việc một cách hợp lý

Qua thực tế sản xuất, chúng tôi đã mạnh dạn và tự tin vào khả năng của mình, củng cố được lòng yêu nghề Bên cạnh đó,chúng tôi tự nhận thấy mình cần phải học hỏi thêm rất nhiều về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp đi trước Đồng thời còn phải tích cực nghiên cứu, tham khảo tài liệu và kiến thức mới để cập nhật những thông tin về tiến

bộ khoa học kỹ thuật trong nghề nghiệp

Trong quá trình đi sâu vào thực tiễn sản xuất của trại, chúng tôi nhận thấy một số tồn tại cần khắc phục, cụ thể là:

- Hầu như những lợn ốm không kịp thời cách ly nên không ngăn chặn được bệnh kịp thời

- Vấn đề quản lý giết mổ, chôn xác lợn chết do bệnh còn nhiều bất cập

- Việc vệ sinh, sát trùng chỉ được coi trọng khi có dịch bệnh xảy ra

- Việc sử dụng kháng sinh cần có kế hoạch hơn, tránh sử dụng bừa bãi

- Tập trung giải quyết bệnh ở lợn và vấn đề chống nóng cho lợn

Trang 25

- Trại cần có những chính sách khuyến khích tinh thần làm việc có trách nhiệm của công nhân hơn nữa

- Trại chăn nuôi cần thêm trang thiết bị hiện đại hơn để phục vụ tốt hơn cho chăn nuôi

- Nên cánh ly lợn ốm ngay khỏi đàn lợn khi con vật mới có triệu chứng -Vì đây là một môi trường học tập rất tốt cho học sinh, sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y, nên tôi mong muốn sẽ có nhiều lớp sinh viên nữa được về học tập tại trại

Trang 26

PHẦN II CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

2.1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi lợn ở Việt Nam là một nghề có từ lâu đời và giữ vai trò hết sức quan trọng trong phát triển nông nghiệp Thịt lợn chiếm từ 70 - 80% tổng

số thịt cung cấp ra thị trường Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn của nước ta phát triển rất mạnh cả về số lượng và chất lượng Nhu cầu giống lợn

có chất lượng cao của xã hội ngày càng tăng nhanh chóng Nhiều cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và các hộ gia đình đã chú ý phát triển chăn nuôi lợn nái để tăng số lượng con giống, đáp ứng nhu cầu của chăn nuôi lợn thịt Tuy nhiên, việc sản xuất lợn con giống còn gặp nhiều khó khăn do tình hình dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều, làm giảm chất lượng con giống

Trong cuộc đời của loài lợn, dịch bệnh xuất hiện đồng thời tương ứng với từng giai đoạn phát triển, ở mỗi giai đoạn mức độ nghiêm trọng của dịch bệnh với sức khoẻ của lợn lại biểu hiện không rõ lúc nặng lúc nhẹ Song đáng lưu ý là giai đoạn lợn con theo mẹ, ở giai đoạn này bộ máy tiêu hoá của lợn con chưa phát triển hoàn thiện, hơn nữa sức đề kháng với bệnh tật lại kém, nên lợn rất dễ mắc bệnh về đường tiêu hoá Bởi vậy hầu hết ở cơ sở chăn nuôi nào cũng hay bắt gặp hiện tượng phân trắng trên đối tượng lợn con

Bệnh phân trắng lợn con là hội chứng tiêu chảy xảy ra trên đối tượng lợn con đang theo mẹ, đặc biệt từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi Khi lợn con nhiễm

Trang 27

bệnh lợn con gầy gộc, chậm lớn ống tiêu hoá bị tổn thương, tỷ lệ sống thấp từ

đó dẫn đến số lượng, chất lượng con giống giảm, khiến cho năng xuất lợn thịt giảm đáng kể Với " Lợn ỉa phân trắng" đây là bệnh truyền nhiễm thông thường xảy ra với đàn lợn con theo mẹ, gây ỉa chảy ở một số con hoặc cả đàn Bệnh xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân như chất lượng sữa mẹ không tốt, thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, vệ sinh chuồng trại kém, thiếu nguyên tố vi

lượng sắt, một số Serotyp thuộc họ Salmonella, nhưng xét riêng nguyên nhân

vi khuẩn học thì các Serotyp vi khuẩn E.coli có khả năng sản sinh ra độc tố

đường ruột (Enteroxigenie Ecoli - Etec) đã đang được coi trọng và là một trong số các nguyên nhân thường gặp và quan trọng nhất gây bệnh lợn con ỉa phân trắng giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

Để hạn chế và giảm tác hại của bệnh, được sự đồng ý của chủ trại Trần

Đình Chúc và cô giáo hướng dẫn, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Theo dõi

bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn Trần Đình Chúc xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp điều trị”

2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nắm được tình hình nhiễm bệnh phân trắng trên đàn lợn con nuôi tại

trại Trần Đình Chúc

- Đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc đã được sử dụng

2.1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về hiệu quả của thuốc trong điều trị bệnh phân trắng lợn con, là cơ sở phục vụ cho nghiên cứu học tập của sinh viên những khóa sau

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài là cơ sở thực tiễn giúp các cơ sở

và người chăn nuôi áp dụng để điều trị bệnh phân trắng lợn con đạt hiệu quả cao giảm thiệt hại về kinh tế trong ngành chăn nuôi

Trang 28

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của lợn con theo mẹ

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [23]: So với khối lượng sơ sinh thì sau 10 ngày tuổi trọng lượng lợn con tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi thì tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi thì tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi thì tăng gấp

7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi thì tăng gấp 10 lần và lúc 60 ngày tuổi thì tăng gấp

Do lợn con sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh

VD: Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy 9 - 14g protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy được 0,3 - 0,4g protein/1kg khối lượng cơ thể

Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng, nghĩa là tiêu tốn thức ăn ít hơn lợn trưởng thành Vì vậy, tăng chủ yếu của lợn con là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để tạo

ra 1kg mỡ

Từ lúc sơ sinh đến lúc cai sữa, khối lượng của lợn con tăng từ 10 đến

12 lần So với các gia súc khác thì tốc độ sinh trưởng của lợn con tăng nhanh hơn gấp nhiều lần Các cơ quan trong cơ thể lợn con cũng thay đổi

và tăng lên nhanh chóng Hàm lượng nước giảm dần theo tuổi, vật chất khô tăng dần, các thành phần hóa học trong cơ thể của lợn thay đổi nhanh

Trang 29

chóng Hàm lượng lipit khi sơ sinh là 18g, lúc 1 ngày tuổi là 306g, lúc 14 ngày tuổi là 796g, lúc 28 ngày tuổi là 1763g Hàm lượng protein lúc sơ sinh là 174g, đến 28 ngày tuổi tăng lên 1427g Hàm lượng sắt trong cơ thể lợn con mới sinh ra là 87% nhưng đến ngày thứ 20 giảm xuống còn 40,58% sau đó tăng dần lên 60 ngày bằng lúc mới sinh ra

2.2.1.2 Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa

Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn

Cơ quan tiêu hóa phát triển nhanh nhưng chưa hoàn thiện Biểu hiện: Sự phát triển nhanh biểu hiện rõ qua sự phát triển của cơ quan tiêu hóa theo từng giai đoạn phát triển của lợn con

Theo Phạm Hữu Doanh và cs (1997) [4]: Ở lợn con bộ máy tiêu hóa phát triển chậm và chưa hoàn chỉnh, trong khi đó sức sinh trưởng lại có tốc tộ cao Dịch tiêu hóa trong dạ dày lợn con khác với lợn trưởng thành

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [23]: Khi còn trong bào thai cơ quan tiêu hóa đã hình thành đầy đủ nhưng dung tích còn bé Trong thời kỳ bú sữa

cơ quan tiêu hóa phát triển rất nhanh

Dung tích dạ dày của của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần (dung tích dạ dày lúc

sơ sinh khoảng 0,03 lít)

Dung tích ruột non của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 5 lần (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít)

Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 2,5 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần ( dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít) Sự tăng chiều dài và thể tích

Trang 30

ruột có quan hệ với khả năng tiêu hóa xenlulose khá cao trong thức ăn bổ xung Vì vậy, cho lợn con tập ăn sớm là một biện pháp tốt trong chăn nuôi Đặc biệt ở lợn con có giai đoạn không có HCl trong dạ dày Giai đoạn này gọi là thích ứng cần thiết tự nhiên, nhờ sự thích ứng này mà cơ thể mới thẩm thấu đưa kháng thể miễn dịch có trong sữa đầu của lợn mẹ

Trong giai đoạn đó dịch vị dạ dày không có hoạt tính phân giải protein

mà chỉ có khả năng làm đông vón sữa, huyết thanh chứa Albumin và Globulin được chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu

Tuy nhiên, từ 14 - 16 ngày tuổi tình trạng thiếu HCl ở dạ dày không còn nữa là sự cần thiết cho hoạt động sinh lý bình thường Theo Đào Trọng Đạt và

cs, (1996) [7] thì việc tập ăn sớm, đặc biệt là cai sữa sớm cho lợn con đã rút ngắn giai đoạn thiếu HCl, tăng khả năng tạo miễn dịch cho lợn con.Vì vậy, trong các thời kỳ nuôi dưỡng lợn con ta cần chú ý: Lợn con sơ sinh giai đoạn (7 – 10) ngày tuổi là giai đoạn khủng hoảng lần thứ nhất cần cho lợn con bú sữa đầu vì sữa đầu có nhiều kháng thể, lượng dinh dưỡng cao hơn hẳn sữa thường Từ 21 ngày tuổi trở đi là giai đoạn khủng hoảng lần thứ 2, là thời kỳ sản lượng sữa mẹ bắt đầu giảm, để khắc phục tình trạng này cần cho lợn con tập ăn sớm, kích thích tăng lượng enzim, HCl, tạo động lực cho sự phát triển của dạ dày, ruột………

2.2.1.3 Đặc điểm về cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con

Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt chưa

ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và thải nhiệt chưa cân bằng Khả năng điều tiết nhiệt của lợn con còn kém do nhiều nguyên nhân:

- Hệ thống thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt hoạt động kém vì vỏ đại não phát triển chưa hoàn chỉnh, năng lực phản ứng còn yếu, dễ bị ảnh hưởng khi khí hậu bên ngoài thay đổi đột ngột

Trang 31

- Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycozen dự trữ trong cơ thể lợn con còn thấp, trên thân lợn con lông còn thưa nên khả năng cung cấp nhiệt để chống rét hạn chế và khả năng giữ nhiệt kém

- Do diện tích bề mặt cơ thể lợn so với khối lượng chênh lệch tương đối cao nên dễ bị mất nhiệt khi thời tiết thay đổi

Trong bào thai, dinh dưỡng chuyển qua hệ tuần hoàn nhau thai, khi đẻ nguồn dinh dưỡng đó mất đột ngột Vì vậy, trong vòng 30 phút đầu tiên, thân nhiệt lợn con giảm đột ngột từ 38,9 - 39,10C xuống còn 36,7 - 37,10C Sau khi

đẻ 1 giờ nếu lợn con được bú sữa đầu thì 8 - 12 giờ sau thân nhiệt ổn định Nếu 4 giờ sau đẻ, lợn con mới được bú sữa đầu thì phải mất 18 - 24 giờ thân nhiệt mới đạt mức bình thường

Các kết quả nghiên cứu của Cù Xuân Dần và cs (1996) [3] về lợn con trong những năm qua đều cho thấy thân nhiệt của lợn nội từ khi mới đẻ đến khi cai sữa là:

Tuổi (ngày) Thân nhiệt (0C)

Sơ sinh 38,3 ± 0,6

10 39,6 ± 1,0

20 39,7 ± 0,9

30 39,3 ± 0,6

Thân nhiệt của lợn con sau khi đẻ khoảng 380C, sau 10 ngày tăng lên 39,5

- 39,70C và giữ ở mức đó Trong thời gian này thân nhiệt lợn con có thể biến động trên dưới 10

C

Mức độ hạ thân nhiệt nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ chuồng nuôi và tuổi của lợn con Nhiệt độ chuồng nuôi càng thấp, thân nhiệt lợn con hạ xuống càng nhanh, tuổi của lợn con càng ít thân

Trang 32

nhiệt hạ xuống càng nhiều Do lợn con có khả năng điều hòa thân nhiệt kém nên cơ thể dễ bị lạnh và phát sinh bệnh, nhất là bệnh ỉa phân trắng

Độ ẩm cũng là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng điều hòa thân nhiệt của lợn con Nếu độ ẩm cao thì lợn con dễ bị mất nhiệt và có thể bị cảm lạnh Độ ẩm thích hợp cho lợn con ở nước ta là 65 - 70%

2.2.1.4 Đặc điểm về khả năng hình thành kháng thể ở lợn con

Ở lợn con mới đẻ, trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể nhưng lượng kháng thể tăng lên rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ Do vậy, khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thụ được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ

Theo Phùng Ứng Lân (1996) [19]: Lợn con mới đẻ ra trong máu không

có γ - globulin nhưng sau khi bú sữa đầu tăng lên một cách nhanh chóng, sau

3 - 4 tuần lại giảm, đến 5 - 6 tháng nó lại tăng lên và đạt đến chỉ số bình thường là 65 mg γ - globulin/100 ml máu

Trong sữa đầu của lợn mẹ có hàm lượng protein chiếm tới 18 - 19%, trong

đó lượng γ - globulin chiếm số lượng khá lớn 30 - 35%, γ - globulin có tác dụng tạo sức đề kháng, cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng với khả năng miễn dịch của lợn con Lợn con hấp thụ γ - globulin từ sữa mẹ bằng con đường ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn phân tử γ - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian Phân tử γ - globulin có khả năng thẩm thấu qua thành ruột lợn con tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ nhờ trong sữa đầu có kháng men Antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tụy, và nhờ khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng Cho nên 24 giờ sau khí bú sữa đầu, hàm lượng γ - globulin trong máu lợn đạt tới 20,3mg/100mg máu, do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì trong 20 ngày đầu lợn con không

có kháng thể, vì lợn con chỉ có thể tự tổng hợp được kháng thể lúc 20 - 25 ngày tuổi Vì vậy, những lợn không được bú sữa đầu thì sức đề kháng rất kém và tỉ lệ chết rất cao

Ngày đăng: 06/05/2016, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Phổ Yên - Theo dõi bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn trần đình chúc xã phúc thuận, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 1.1. Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Phổ Yên (Trang 10)
Bảng 1.2. Điều tra tình hình sản xuất ngành chăn nuôi của tr ại (trong 2 năm) - Theo dõi bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn trần đình chúc xã phúc thuận, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 1.2. Điều tra tình hình sản xuất ngành chăn nuôi của tr ại (trong 2 năm) (Trang 13)
Bảng 1.3. Lịch tiêm phòng bệnh cho lợn nái hậu bị ,nái cơ bản chờ phối - Theo dõi bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn trần đình chúc xã phúc thuận, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 1.3. Lịch tiêm phòng bệnh cho lợn nái hậu bị ,nái cơ bản chờ phối (Trang 20)
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Theo dõi bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn trần đình chúc xã phúc thuận, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 23)
Bảng 2.3. Tỷ lệ lợn mắc bệnh phân trắng lợn con theo các ngày tuổi. - Theo dõi bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn trần đình chúc xã phúc thuận, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 2.3. Tỷ lệ lợn mắc bệnh phân trắng lợn con theo các ngày tuổi (Trang 53)
Bảng 2.5 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng trong năm 2014 - Theo dõi bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn trần đình chúc xã phúc thuận, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 2.5 Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con qua các tháng trong năm 2014 (Trang 56)
Hình 2.1: Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo cá thể theo tháng trong năm - Theo dõi bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn trần đình chúc xã phúc thuận, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên và biện pháp điều trị
Hình 2.1 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo cá thể theo tháng trong năm (Trang 57)
Bảng 2.6. Kết quả điều trị lần 1  Chỉ tiêu theo dõi  ĐVT  Kết quả điều trị lần 1 - Theo dõi bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn trần đình chúc xã phúc thuận, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 2.6. Kết quả điều trị lần 1 Chỉ tiêu theo dõi ĐVT Kết quả điều trị lần 1 (Trang 58)
Bảng 2.7. Tỷ lệ tái nhiễm bệnh sau điều trị  Chỉ tiêu theo dõi  ĐVT  Kết quả điều trị lần 2 - Theo dõi bệnh phân trắng lợn con ở giai đoạn sơ sinh đến cai sữa nuôi tại trại giống lợn trần đình chúc xã phúc thuận, huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên và biện pháp điều trị
Bảng 2.7. Tỷ lệ tái nhiễm bệnh sau điều trị Chỉ tiêu theo dõi ĐVT Kết quả điều trị lần 2 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w