1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc xã hóa thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

59 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 407,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cô giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở tôi đã tiến hành thực tập tại Trạm Truyền giống gia súc,Trung Tâm g

Trang 1

HOÀNG KIM CÚC

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA HAI

GIỐNG LỢN MÓNG CÁI, LANDRACE VÀ ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở LỢN ĐỰC GIỐNG NUÔI TẠI TRẠM TRUYỀN GIỐNG GIA SÚC XÃ HÓA THƯỢNG - HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên nghành : Chăn nuôi thú y

Khoa : Chăn nuôi thú y

Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp

ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, bạn bè và người thân để xây dựng và hoàn thiện khoá luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy

cô giáo khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt

là cô giáo ThS Đặng Thị Mai Lan đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn

chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn bộ cán bộ công nhân viên Trạm Truyền giống gia súc, Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, tôi luôn

nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Hoàng Kim Cúc

Trang 3

Để trở thành một kĩ sư, bác sỹ giỏi được xã hội công nhận, mỗi sinh

viên khi ra trường cần trang bị cho mình vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng và hiểu biết xã hội Do vậy thực tập trước khi ra trường là một việc hết sức quan trọng đối với sinh viên nhằm giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết và thực tiễn sản xuất, tiếp cận và làm quen với công việc

Qua đây sinh viên nâng cao trình độ áp dụng những tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất Đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc khoa học, tính sáng tạo để ra trường phải là một cán bộ vững vàng về lý thuyết giỏi về tay nghề, có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của sản xuất góp phần vào sự phát triển của đất nước

Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y,

cô giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở tôi đã tiến hành thực tập tại Trạm Truyền giống gia súc,Trung Tâm giống vật nuôi Thái Nguyên với đề

tài “Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn Móng Cái, Landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại Trạm truyền giống gia súc - xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên”

Sau thời gian thực tập với tinh thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc nên tôi đã hoàn thành khoá luận Do trình độ, thời gian, kinh phí có hạn, bước

đầu còn bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu nên khoá luận của tôi không tránh

khỏi những sai sót và hạn chế, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để khoá luận của tôi hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NXB : Nhà xuất bản

Trang 5

Trang

Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ 2

Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 13

Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá hoạt lực của tinh trùng 33

Bảng 2.2 Độ vẩn, màu sắc, mùi tinh dịch 37

Bảng 2.3 Đánh giá chỉ tiêu chất lượng tinh dịch 38

Bảng 2.4 Thể tích tinh dịch (V) 40

Bảng 2.5 Hoạt lực tinh trùng (A) 40

Bảng 2.6 Nồng độ tinh trùng (C) 41

Bảng 2.7: Sức kháng của tinh trùng (R) 42

Bảng 2.8 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) 43

Bảng 2.9 Chỉ tiêu tổng hợp V.A.C 43

Bảng 2.10 Độ pH 44

Bảng 2.11 Tình hình mắc bệnh ở lợn đực giống 45

Bảng 2.12 Kết quả điều trị một số bệnh 47

Trang 6

Phần 1:CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều tra cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội 3

1.1.3 Tình hình sản xuất 5

1.1.4 Đánh giá chung 6

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 7

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất 7

1.2.2 Phương pháp tiến hành 7

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 8

1.3 Kết luận và đề nghị 13

1.3.1 Kết luận 13

1.3.2 Đề nghị 14

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 15

2.1 Đặt vấn đề 15

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 16

2.1.2 Ý nghĩa của đề tài 16

2.2 Tổng quan tài liệu 16

2.2.1 Cơ sở khoa học 16

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 30

2.3 Đối tượng, nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu 31

2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

2.3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32

2.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 32

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

Trang 7

dịch của hai giống lợn Móng Cái, Landrace (theo cảm quan) 37

2.4.2 Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng tinh dịch 38

2.4.3 Thể tích tinh dịch của hai giống lợn Móng Cái, Landrace 40

2.4.4 Kết quả kiểm tra hoạt lực tinh trùng 40

2.4.5 Kết quả kiểm tra nồng độ tinh trùng (C) 41

2.4.6.Kết quả kiểm tra chỉ tiêu sức kháng của tinh trùng (R) 42

2.4.7 Kết quả kiểm tra tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 43

2.4.8 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu tổng hợp V.A.C (Tỷ) 43

2.4.9 Kết quả kiểm tra độ pH 44

2.4.10 Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh ở lợn đực giống 45

2.4.11 Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống 46

2.5 Kết luận và kiến nghị 48

2.5.1 Kết luận 48

2.5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 8

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Trạm truyền giống gia súc là một đơn vị trực thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên, đóng trên địa bàn của xóm Tân Thái - xã Hoá Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên

Trại cách thị trấn Chùa Hang 2 km về phía Bắc, trên trục đường từ thị trấn đi xã Khe Mo Nhìn chung, đây là một vị trí khá thuận lợi để một trại chăn nuôi lợn phát triển do cách xa khu công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, trường học và đường giao thông chính nhưng vẫn thuận tiện cho việc giao thông vận tải và thông thương

1.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn

Thời tiết khí hậu ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng của lợn Theo Trần

Cừ và cs (1975) [ ] thì nhiệt độ tối ưu chuồng nuôi khi lợn có khối lượng 30kg

là 26ºc, lợn có khối lượng 50kg là 19ºc, lợn có khối lượng >50kg thì nhiệt độ

<19ºc Chuồng trại, quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng ảnh hưởng không nhỏ tới

sinh trưởng và phát triển của lợn ở bất ký giai đoạn nào

- Khí hậu: Theo phân vùng của Nha khí hậu thuỷ văn thành phố Trạm

truyền giống gia súc nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực Trung du miền núi phía Bắc, đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

+ Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)

Nhiệt độ trung bình: 270C

Ẩm độ trung bình: 83%

Tổng lượng mưa: 1726mm + Mùa khô: Thời tiết khô, rét, ít mưa (từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau)

Nhiệt độ trung bình: 190C

Ẩm độ trung bình: 80,8%

Trang 9

Tổng lượng mưa: 299,2mm

- Thuỷ văn: Trạm truyền giống gia súc có nguồn nước mặt và nguồn

nước ngầm tương đối phong phú

Nguồn nước dùng trong chăn nuôi được lấy từ hệ thống nước sạch của nhà máy nước sạch thành phố Thái Nguyên

Nguồn nước dùng cho mục đích khác (rửa chuồng,trồng trọt) được lấy

từ hệ thống giếng khoan của trại

Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nhìn chung là thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi Tuy nhiên, cũng có những giai đoạn điều kiện khí hậu thay đổi thất thường như hạn hán, lũ lụt, mùa Hè có ngày nhiệt độ rất cao (380C - 390C), mùa Đông có ngày nhiệt độ rất thấp (dưới 100C) đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ

Yếu tố

khí hậu Tháng

Nhiệt độ không khí ( o C)

Lượng mưa (mm)

Âm độ không khí (%)

Trang 10

1.1.1.4 Giao thông, thuỷ lợi

- Giao thông: Đồng Hỷ có hệ thống giao thông khá tốt, hầu hết các

đường giao thông đều được rải nhựa và bê tông hoá Trạm truyền giống gia

súc ở vị trí khá thuận lợi về giao thông, nằm gần đường quốc lộ và đường quân sự 267 Vì vậy, rất thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn, thuốc thú y cũng như tiêu thụ sản phẩm

- Thuỷ lợi: Hệ thống thuỷ lợi tương đối rộng khắp và phần lớn đã được

kiên cố hoá hệ thống kênh mương dẫn nước nội đồng vì vậy rất thuận lợi cho việc canh tác nông nghiệp

1.1.2 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội

1.1.2.1 Tổ chức và quản lý cơ sở

Trong những năm qua Trạm đã cùng Trung tâm đã thực hiện:

- Sản xuất tinh lợn, bò cung cấp cho đàn lợn, bò trong tỉnh và một số tỉnh lân cận

- Cung cấp các giống gà cao sản chuyên thịt và trứng

- Tiến hành lai tạo và Sind hoá đàn bò địa phương

- Cung cấp lợn nái giống và lợn thương phẩm

1.1.2.2 Phương hướng của Trạm

Xây dựng trạm giống với quy mô đàn gia súc lớn hơn, trang thiết bị hiện đại, áp dụng nhiều khoa học vào thực tế sản xuất, nâng cao chất lượng con giống, chất lượng tinh dịch, phẩm chất con giống khi đưa ra thị trường

Cung cấp đủ số lượng và chất lượng con giống cho bà con nông dân trong tỉnh và mở rộng ra các tinh lân cận

Tăng cường mua sắm thêm các trang thiết bị hiện đại, mở thêm nhiều lớp bổ trợ, nâng cao kiến thức kỹ thuật tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 11

Nhập nội và thử nghiệm một số gia súc quý để thực hiện công tác lai tạo và đưa vào nuôi ở địa phương

Trạm truyền giống gia súc thuộc Trung tâm giống vật nuôi Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Hoá Thượng là một xã nông nghiệp của huyện

Đồng Hỷ Cho nên, dân cư xung quanh Trạm chủ yếu làm nông nghiệp

Ngoài ra, còn một phần ít dân cư sống bằng nghề thủ công buôn bán nhỏ và một số gia đình viên chức nhà nước

Với tình hình dân cư, dân trí như vậy rất thuận lợi để tuyên truyền, khuyến khích người dân phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn để cải thiện thêm mức thu nhập của người dân nơi đây và cũng phát huy hơn nữa vai trò cung cấp các giống lợn có năng suất và chất lượng của Trạm truyền giống gia súc

1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Trạm

Trạm có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế,

có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực Hơn nữa, trại có một đội

ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và đã có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề

Trạm gồm 7 cán bộ, trong đó có 4 cán bộ là Đảng viên

- Lao động gián tiếp:

+ 1 Trạm trưởng: là thạc sỹ Thú y chịu trách nhiệm trong quản lý tình hình chung và chịu trách nhiệm chính trước Ban giám đốc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên

+ 2 Trạm phó: Là kỹ sư chăn nuôi

Hệ thống chuồng trại được xây dựng trên nền đất cao, dễ thoát nước

Được bố trí tách biệt với khu hành chính và xây theo hướng Đông Nam - Tây

Bắc, đảm bảo mát về mùa Hè, ấm về mùa Đông Khu chuồng dành cho chăn

Trang 12

nuôi có tổng diện tích 1000m2 Trạm được nhà nước và tỉnh hỗ trợ kinh phí để nâng cấp hệ thống chuồng trại, xây dựng với quy mô phù hợp theo hướng chăn nuôi kiểu công nghiệp với hệ thống nước uống tự động

Hệ thống che chắn kín đáo thoáng mát về mùa Hè, ấm áp về mùa Đông

Hệ thống mái che hai ngăn có độ thông thoáng tốt, có tường rào bao quanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào khu chăn nuôi Ở cuối mỗi ô chuồng đều có hệ thống thoát phân và nước thải Hệ thống nước sạch được đưa

về từng ô chuồng, đảm bảo cho việc cung cấp nước uống tự động, nước tắm cho lợn và nước rửa chuồng hàng ngày Trạm đã lắp đặt hệ thống nước máy

đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho lợn uống, tắm và vệ sinh chuồng trại

* Các công trình khác

Gần khu chuồng, trại cho xây dựng một khu điều hành gồm phòng kỹ thuật, một nhà kho, phòng pha chế, phòng thay đồ, phòng tắm, nhà vệ sinh Phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ dụng cụ thú y như: Panh, dao mổ, bơm tiêm, kìm bấm số tai, kìm bấm nanh, bình phun thuốc sát trùng, cân, các loại thuốc thú y đồng thời cũng là phòng trực của các cán bộ kỹ thuật Phòng pha chế là phòng được sử dụng để pha chế, bảo quản, đóng gói tinh dịch lợn

1.1.3 Tình hình sản xuất

1.1.3.1 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Trạm truyền giống gia súc trực thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên, có chức năng và nhiệm vụ chính:

- Là cơ sở cung cấp con giống nên được giao nhiệm vụ nuôi giữ, nhân giống và chọn lọc đàn lợn ông bà giống ngoại để sản xuất đàn lợn giống bố

mẹ, cung cấp giống cho bà con nông dân và các cơ sở chăn nuôi khác quanh vùng và khu vực lân cận

- Là nơi cung cấp và phân phối các sản phẩm tinh dịch lợn cho địa bàn trong tỉnh và các tỉnh lân cận như Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái…

- Trạm có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi chuyên môn, trưc tiếp tham gia chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi cho các hộ gia đình quanh vùng, hướng dẫn, giúp đỡ người dân về kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng

và công tác thú y

Trang 13

Với chức năng và nhiệm vụ trên, đánh giá được những khó khăn và thuận lợi của Trạm, cho nên trong những năm vừa qua ngành chăn nuôi, khai thác và bảo tồn tinh dịch lợn của Trạm có những bước phát triển đáng kể

Được sự tin tưởng của bạn hàng cộng với uy tín và chất lượng của sản phẩm

trên thị trường số lượng đơn đặt hàng ngày càng nhiều đây là một sự khích lệ

to lớn đối với cán bộ công nhân viên của Trạm củng cố thêm niềm tin và tình yêu nghề của cám bộ, công nhân của Trạm

1.1.3.2 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

Tiếp tục xây dựng các mô hình cây ăn quả kết hợp tạo bóng râm cho khu vực chuồng nuôi và xung quanh khu hành chính Các cây được trồng chủ yếu là giống lâu năm như: Mít, bưởi, xoài, ổi

1.1.4 Đánh giá chung

1.1.4.1 Thuận lợi

Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ của các ngành,

các cấp có liên quan như: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Trung tâm khuyến nông, Chi cục thú y, Công ty vật tư nông nghiệp Nên nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và phục vụ sản xuất được áp dụng trong thực tiễn

Ban lãnh đạo có năng lực, nhiệt tình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, đội ngũ công nhân nhiệt tình có kinh nghiệm lâu năm trong nghề Toàn bộ công nhân viên của Trạm là một tập thể đoàn kết, có ý thức trách nhiệm cao và có lòng yêu nghề

Trạm được nhà nước quan tâm, đầu tư kinh phí để xây dựng thêm hệ thống chuồng trại hiện đại phù hợp theo hướng chăn nuôi công nghiệp, tạo

điều kiện cho Trạm mở rộng quy mô

1.1.4.2 Khó khăn

Kinh phí đầu tư cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị thú y còn thiếu

và chưa đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất

Do là một cơ quan nhà nước hoạt động trong cơ chế thị trường cho nên sản xuất của trại cũng gặp không ít khó khăn Một mặt phải đảm bảo chức năng chuyển giao khoa học kỹ thuật tới tay người dân, mặt khác phải tự hạch toán kinh doanh sao cho có lãi để đứng vững và phát triển

Trang 14

Điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao trong mùa mưa đã tạo điều kiện

thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh, dẫn đến vật nuôi dễ bị mắc bệnh

đường hô hấp và bệnh tiêu chảy với tỷ lệ nhiễm rất cao

Do đặc thù công việc đó là khai thác, bảo quản, vận chuyển và phân phối tinh dịch nên mùa Hè thường thì 21-22 giờ đêm cán bộ kỹ thuật và công nhân của Trạm mới được nghỉ cho nên ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của cán

bộ và công nhân của Trạm

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung phục vụ sản xuất

1.2.1.1 Công tác chăn nuôi

Tham gia vào chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn đực giống trong trạm như: Lan drace, DU75, Móng Cái, PI, Duroc, Yorkshire, Pietrain

1.2.1.3.Tham gia các công tác khác

- Huấn luyện lợn đực hậu bị và khai thác tinh dịch

- Pha chế và bảo tồn tinh dịch

1.2.2 Phương pháp tiến hành

- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một cách hợp lý Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thu

được kết quả tốt nhất

- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn, biện pháp quản lý và biện pháp xử lý các tình huống xảy ra trong thực tiễn sản xuất

- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến của về chuyên môn và nhiều lĩnh vực khác

Trang 15

- Tuân thủ nội quy của nhà trường, của khoa, của Trạm và yêu cầu của giảng viên hướng dẫn

- Xây dựng đề cương chi tiết cho đợt thực tập

1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất

1.2.3.1 Công tác chăn nuôi

* Chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn đực giống

Trạm truyền giống nhân tạo hiện có các giống lợn chủ yếu là Landrace, DU75, Móng Cái và Maxter Khả năng thích nghi của các giống khác nhau nên đòi hỏi chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng khác nhau Chế độ chăm sóc ảnh hưởng lớn tới năng lực phối giống và phẩm chất tinh dịch cũng như thời gian khai thác của đực giống

Trong thời gian thực tập tôi đã cùng phối hợp với công nhân và đội ngũ

kỹ thuật thường xuyên theo dõi tình hình sức khoẻ, theo dõi khẩu phần ăn, thường xuyên quét dọn vệ sinh chuồng trại, định kỳ phun thuốc sát trùng, lên lịch khai thác…nhằm đảm bảo sức khỏe cũng như thể trạng tốt cho con vật

1.2.2.2 Kết quả công tác thú y

* Phòng bệnh

- Vệ sinh thú y

+ Thu dọn phân, nước tiểu hàng ngày (phân và các vật chất khác

được đóng vào bao hoặc cho xuống bể biogas) để đảm bảo cho chuồng nuôi

luôn khô ráo, sạch sẽ

+ Khử trùng dụng cụ chăn nuôi

+ Phun thuốc sát trùng chuồng trại

+ Diệt trừ côn trùng, ruồi, muỗi… là những động vật trung gian truyền bệnh

Trang 16

ngăn ngừa dịch bệnh lây lan, giúp gia súc mau hồi phục sức khoẻ, giảm thiệt hại kinh tế

Trong thời gian thực tập tại Trạm tôi đã cùng cán bộ trong Trạm phát hiện và điều trị một số bệnh cho lợn đực giống như sau:

- Bệnh suyễn lợn

+ Nguyên nhân: Do vi khuẩn Mycoplasma gây ra Bệnh thường xảy ra

ở lợn hậu bị Bệnh thường lây qua đường hô hấp, sau khi xâm nhập vào phổi

vi khuẩn sẽ tạo trạng thái cân bằng nếu cơ thể khoẻ mạnh, sức đề kháng tốt Khi cơ thể lợn gặp điều kiện bất lợi về chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, thời tiết thay đổi đột ngột… dẫn tới trạng thái cân bằng mất, vi khuẩn trỗi dậy và gây bệnh

+ Triệu chứng: Triệu chứng thường xảy ra ở 3 thể:

Thể cấp tính: Lợn ốm, sốt 39,5 - 410C Lợn thường nằm ở góc chuồng, mệt mỏi, ít ăn hoặc không ăn, da xanh nhợt, hắt hơi từng hồi dài, ho sau khi vận động, tần số hô hấp tăng, thở khò khè

Thể á cấp tính: Lợn bỏ ăn, sốt 39 - 400C Ho chủ yếu vào ban đêm Ho khan, tần số hô hấp ít, sau tăng lên thành từng cơn kéo dài, lợn thở khò khè

Thể mãn tính: Lợn ho khò khè, ho thành từng tiếng, từng hồi, ho từng tuần, sau giảm hoặc ho liên miên, thở khò khè Lợn đi táo sau đó ỉa chảy Lợn còi cọc, chậm lớn, gây thiệt hại về kinh tế

+ Điều trị: Thường dùng một trong các loại kháng sinh sau:

Hanocyclin 1- 2 ml/20 kg P (thể trọng) Genta- tylosin tiêm bắp 1- 2ml/20kg P Tiêm bắp liên tục trong 4- 5 ngày Analgine C tiêm bắp 2ml/20kg P

- Bệnh viêm khớp

+ Nguyên nhân:

Do vi khuẩn, hoặc do thiếu khoáng chất, ít vận động

Do điều kiện ngoại cảnh nóng lạnh thất thường, chuồng trại ẩm thấp

Do tích tụ canxi trong khớp, tổ chức sụn tăng sinh, khớp sẽ cứng, lợn không còn khả năng vận động

Trang 17

Theo M.F.Vol-covoi (1996) [22] thoái hoá xương khớp ở lợn đực là do rối loạn trao đổi chất khoáng, hậu quả của việc cho ăn nhiều thức ăn tinh, thiếu vận động, ít tắm nắng, khai thác quá mức cũng tạo điều kiện

+ Triệu chứng: Lợn thường bị viêm khớp gối, khớp bàn và khớp ngón Lúc đầu con vật thường đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, ngại vận

động, đứng dậy khó khăn, chỗ viêm thường sưng đỏ, sờ vào con vật có biểu

hiện né tránh Lợn ủ rũ, lông xù, nằm một chỗ

+ Điều trị: Dùng Ampi-kana liều 2ml/20kgP

Gluconat canxi liều 1-2ml/20kgP Hanalgin C liều 1-2ml/20kgP B-complex liều 1-2ml/20kgP Caffeine-benzoat natri 20% liều 1ml/10kgP

- Bệnh vỡ móng, viêm móng

+ Nguyên nhân:

Do thức ăn thiếu một số chất khoáng hoặc vitamin

Do con vật làm việc quá sức

Do con vật thiếu vận động

Do vệ sinh chuồng trại kém, nền chuồng không đạt tiêu chuẩn tạo điều kiện cho vi khuẩn yếm khí tồn tại, khi khe móng bị tổn thương vi khuẩn xâm nhập gây bệnh…

+ Triệu chứng: Con vật đi lại khó khăn, khi bị viêm nặng con vật không

đứng được hoặc đứng khó khăn Thân nhiệt tăng, vùng móng sưng, nóng, đau.Có thể nặng còn dẫn đến chảy máu ở kẽ móng chân,sùi móng chân Con

vật ăn kém hoặc bỏ ăn Móng bị rạn, vỡ, nứt do vi khuẩn xâm nhập Con vật không có ham muốn nhảy giá hoặc không nhảy giá được

+ Điều trị: Giữ cho chuồng trại khô ráo sạch sẽ

Cho con vật vận động nhẹ nhàng

Bổ sung thêm dinh dưỡng cho con vật

Ngưng khai khác tinh trùng

Sử dụng kháng sinh: Hanoxyclin 1- 2ml/20kg P

- Bệnh loét da thối thịt

+ Nguyên nhân

Trang 18

Do lợn cắn nhau gây thương tích

Do vi khuẩn yếm khí hoại tử da thịt gây ra

Bị nhiễm tạp khuẩn Streptococcus, Spherophorus

Do chuồng trại có nhiều vật cứng nhọn gây sây sát cho lợn

+ Triệu chứng: Nơi bị viêm thường hơi nhạt màu, ứ máu mềm, xuất hiện các ung mụn nhỏ ở những nơi như mông, đùi, má, lưng, vai… Ung mụn

đầu tiên nhỏ sau to dần và lan rộng ra xung quanh Màu sắc chỗ bị viên ban đầu nhợt nhạt sau chuyển sang đỏ tấy và vỡ ra tạo màu mủ đặc quánh Con

vật ăn uống bình thường, khoẻ mạnh, ít sốt

Sau 5 - 7 ngày ung vỏ loét, miệng to, rộng, hình thành lỗ hổng sâu, thịt

bị thối loét màu nâu sạm hay đen, phủ chất bã đậu, chảy ra dịch màu nâu Mùi hôi thối khó chịu, không điều trị kịp thời có thể bị đục khoét mất mông, má, vai, bắp thịt cổ…

+ Điều trị: Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu Chỉ dùng thủ thuật

để xử lý vết loét kết hợp với dùng kháng sinh

- Bệnh ghẻ:

+ Nguyên nhân: Do ghẻ ngầm gây ra, chúng ký sinh dưới da của lợn

Đây là bệnh không gây chết gia súc nhưng chúng làm cho gia súc ngứa ngáy

khó chịu, giảm ăn không ngủ được dẫn đến bị Stress Tất cả các nguyên nhân trên dẫn tới lợn chậm lớn, ngoài ra còn làm viêm da, rụng lông tạo điều kiện cho mầm bệnh từ môi trường xâm nhập vào cơ thể gây bệnh kế phát

+ Triệu chứng: Đầu tiên xuất hiện ở vùng da mỏng như mõm, gốc tai,

tứ chi, sau mới lan dần khắp cơ thể Khi lợn bị ghẻ, lợn thường có biểu hiện ngứa

Trên da xuất hiện các mụn ghẻ màu đỏ, sau đó lại tróc da thành các vảy màu nâu xám, lợn gầy dần, rụng lông, lở loét

+ Điều trị: Với bệnh ghẻ trước khi điều trị phải cạo các vết ghẻ sau đó cho lợn tắm bằng nước xà phòng rồi mới phun hoặc bôi thuốc

Điều trị 5 – 7 liên tục kết hợp với việc tẩy uế chuồng trại thì hiệu quả

mới cao

Dùng Hantox để xịt, hoặc tiêm Hamectin 2.5% 1ml/12 - 15 kg P

Dùng Sebacil pioron đổ dọc sống lưng lợn Liều dùng 2 – 4 ml/kg P

Trang 19

1.2.2.3 Kết quả công tác khác

Ngoài công tác chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh cho lợn đực giống tôi còn tham gia vào làm các công việc khác như: Huấn luyện lợn đực hậu bị, Khai thác tinh, dán nhãn đóng lọ, trồng cây ăn quả dịp tết trồng cây

* Huấn luyện lợn đực hậu bị và khai thác tinh dịch

Loại thải lợn đực giống già, huấn luyện lợn đực hậu bị để đảm bảo số lượng tinh dịch phục vụ sản xuất là công việc thường xuyên của Trạm Trong thời gian thực tập tôi đã cùng với cán bộ kỹ thuật của Trạm huấn luyện 11 con lợn đực hậu bị và huấn luyện thành công 9 lợn đực hậu bị bước đầu đưa vào khai thác

Trong quá trình huấn luyện có một số con có tính hăng kém, vì vậy phải kết hợp chế độ chăm sóc nuôi dưỡng đặc biệt, sử dụng các biện pháp cơ học, hoá học và bổ sung thêm vào khẩu phần ăn như trứng gà, thóc mầm nhằm kích thích tính hăng cho lợn đực nhảy giá Bên cạnh đó, hàng ngày tôi cùng với cán bộ kỹ thuật của trạm tiến hành khai thác tinh dịch lợn đực giống phục vụ sản xuất

* Pha chế và bảo tồn tinh dịch

Pha chế, bảo tồn nhằm mục đích tăng thể tích tinh dịch, kéo dài thời gian sống ngoài môi trường của tinh trùng Do đó, có thể nâng cao năng suất, chất lượng của lợn đực giống

Trong khi pha loãng và bảo tồn tinh dịch chúng tôi luôn tuân thủ đúng nguyên tắc về áp lực thẩm thấu, độ pH, năng lực đệm của môi trường, tỷ lệ giữa chất điện giải và chất không điện giải, môi trường có đặc điểm vật lý phù hợp với tinh trùng, thoả mãn tính kinh tế và đáp ứng được nhu cầu thực tế

Môi trường dùng để bảo tồn tinh dịch theo công thức của L-VCNY

Natri Xitrat: 2.00g Natri Bicacrbonat: 0.21 g Kaly Chlorua: 0.04g Glucoze: 0.30g Sulfanilamid: 0.30 g Lòng đỏ trứng: 10.00ml Penicilin UI/ml: 1000

Trang 20

Nước cất: 100.00ml

Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

Số lượng (con)

Kết quả

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

1 Huấn luyện lợn đực hậu bị nhảy giá 11 9 81.8

2 Khai thác tinh (75 buổi/5 tháng) 450 lần/84 con

cô chú anh chị em công nhân của Trạm tôi đã hoàn thành tốt kế hoạch thực tập của mình Thời gian thực tập vừa qua đã giúp tôi:

- Nắm được các kiến thức về chọn lọc đực giống, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng đực giống, các quy trình khai thác, pha chế, bảo tồn tinh dịch lợn, huấn luyện lợn đực nhảy giá

Trang 21

- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở lợn ngoại và biện pháp phòng trị

- Biết cách dùng một số loại thuốc và vaccine phòng, trị bệnh

- Củng cố một cách rõ rệt về tay nghề và chuyên môn

Bên cạnh đó, qua thực tế sản xuất còn giúp tôi trưởng thành hơn, yêu ngành, yêu nghề hơn đợt thực tập đã giúp tôi vững vàng hơn trong quá trình công tác sau này

1.3.2 Đề nghị

Các trang thiết bị dùng để nghiên cứu, khai thác, pha chế và bảo quản tinh dịch chưa đầy đủ nên ảnh hưởng tới chất lượng tinh dịch vì vậy trạm nên

đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất, nâng cao chất lượng tinh trùng

Chưa có chuồng trại cách ly lợn bệnh, lợn hậu bị mới bắt về vậy nên cần có chuồng cách ly cách xa khu vực chăn nuôi dành cho lợn đực hậu bị mới bắt về

Cần chú ý tới khâu chuồng trại, sửa chữa những hạng mục đã xuống cấp

Đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất, nâng cao chất lượng tinh trùng

Trang 22

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài “Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn Móng cái, Landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại Trạm truyền giống gia súc xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ tỉnh - Thái nguyên’’

2.1 Đặt vấn đề

Ở nước ta, nghề chăn nuôi lợn đã có truyền thống lâu đời và hiện nay

con lợn vẫn được nuôi rộng rãi ở khắp mọi miền trong cả nước Tuy nhiên, các giống lợn nội của nước ta còn rất nhiều hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu của người chăn nuôi và người tiêu dùng như "tầm vóc nhỏ, tỷ lệ mỡ cao, tăng trọng thấp, tiêu tốn thức ăn lớn…"

Hiện nay, để nâng cao năng suất và chất lượng thịt, nước ta đã nhập rất nhiều giống lợn ngoại cao sản như: Landrace, Yorkshire, Matton, Duroc, Pietrain, Hamshire và đặc biệt là giống Maxter Đây là giống mới nhập nội vào nước ta trong vài năm gần đây qua công ty France Hybrib Là lợn giống hàng đầu của Pháp (Maxter là giống được tạo ra từ việc nhân giống 4 loại lợn thịt nổi tiếng nhất: Hampshire, Duroc, Yorkshire Large-White và Pietrain) Sau

đó người ta dùng những giống cao sản này để lai kinh tế và phục vụ chương

trình nhân giống, lai giống Bởi ảnh hưởng của lợn đực giống tới chất lượng

đàn con là rất lớn Nhiều đặc điểm mang tính trội của con đực giống tới chất

lượng đàn con như màu sắc lông, thể chất, tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức

ăn/kg P giảm Thái Nguyên cũng là một trong những tỉnh có ngành chăn

nuôi tương đối phát triển, hiện nay trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên

và một số cơ sở khác đã và đang khai thác, sử dụng tinh dịch của các giống cao sản này phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo, cải tạo đàn lợn của địa phương

Phương pháp thụ tinh nhân tạo là phương pháp đã được áp dụng rộng rãi trong sản xuất Biện pháp kỹ thuật này đã góp phần đẩy nhanh công tác cải tạo giống, hợp lý hóa cơ cấu quy hoạch giống Trên cơ sở đó, thụ tinh nhân tạo góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu kinh tế, kỹ thuật trong chăn nuôi lợn

Trang 23

Do vậy để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng đàn lợn đang

được nuôi tại các trung tâm thụ tinh nhân tạo thì việc kiểm tra số lượng và

chất lượng tinh dịch giữa các giống lợn thông qua một số chỉ tiêu cũng là khâu rất quan trọng trong quy trình sử dụng lợn đực giống

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá một số

chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn Móng cái, Landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại Trạm truyền giống gia súc xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái nguyên’’

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá được phẩm chất tinh dịch của hai giống lợn Móng Cái, Landrace

- Phát hiện và điều trị được một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống

- Đề ra được các phương pháp phòng và điều trị bệnh hiệu quả

2.1.2 Ý nghĩa của đề tài

- Biết được sức sản xuất của 2 giống lợn đực ngoại Landrace và Móng Cái

- Biết được các phương pháp phòng và điều trị thường mắc ở lợn đực giống

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Cấu tạo và chức năng sinh lý của cơ quan sinh dục lợn đực

Cơ quan sinh dục lợn bao gồm: Dịch hoàn, bao dịch hoàn, dịch hoàn phụ, các tuyến sinh dục phụ, dương vật và bao dương vật

- Dịch hoàn: Nằm trong bao dịch hoàn, có hai chức năng nội tiết (tiết ra

hocmon sinh dục) và ngoại tiết (sản xuất ra tinh trùng) Dịch hoàn có hình trứng, có khối lượng khi trưởng thành từ 300 - 800 g Tất cả các giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục đều diễn ra ở dịch hoàn

- Bao dịch hoàn: Là phần bao phủ bên ngoài dịch hoàn tạo thành một

khối lồi hình bán cầu và chia thành 2 thuỳ không rõ ràng Bao dịch hoàn nằm sau vùng bẹn, dưới hậu môn Bao dịch hoàn có chức năng chứa và bảo vệ dịch hoàn

- Dịch hoàn phụ (thượng dịch hoàn): Là một thể kéo dài hình ngoằn ngoèo, gồm 3 phần: Đầu, thân, đuôi Dịch hoàn là nơi xuất phát các ống dẫn tinh

- Ống dẫn tinh: Làm nhiệm vụ chính đưa tinh trùng ra ngoài Vách ống dẫn tinh là một loại cơ trơn hoạt động rất mạnh, khi cơ trơn co bóp thì tinh trùng được đẩy ra ngoài

Trang 24

- Các tuyến sinh dục phụ: Bao gồm tuyến tinh nang, tuyến tiền liệt và niệu đạo, tuyến cowper Tuyến sinh dục phụ có chức năng bài tiết các chất đi vào thành phần của tinh dịch và có vai trò trong hoạt động sinh dục

- Dương vật và bao dương vật: Dương vật có hình dạng mũi khoan gồm

2 phần:

+ Phần gốc hay còn gọi là phần cố định, nằm trong vùng đáy chậu giữa khum ngồi và bao dịch hoàn, được bao bọc bởi mạng lưới mao mạch thần kinh và mô liên kết

+ Phần thân hay còn gọi là phần tự do thò ra ngoài khi dương vật cương cứng và đưa vào đường sinh dục cái khi giao phối Trong tình trạng không hoạt

động thì phần tự do nằm trong bao dương vật

Dương vật được hình thành từ niệu quản dương vật, các thể xốp, thể hổng, các tổ chức liên kết huyết quản và các sợi chun Khi con vật chuẩn bị giao phối, máu từ các đám rối tĩnh mạch trong kế vách ngăn dồn đẩy vào các xoang của thể hổng, thể xốp gây nên hiện tượng cương cứng dương vật Đầu dương vật hình mũi khoan, khi giao phối hoặc lấy tinh dương vật thò ra ngoài

từ 20- 40 cm tuỳ theo giống, lứa tuổi, và khối lượng cơ thể

2.2.1.2 Sinh lý bài tiết tinh dịch

Khi lợn thành thục về tính (8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 80 - 100 kg

đối với lợn ngoại) thì có thể giao phối hoặc lấy tinh

Hoạt động sinh dục của lợn đực là tập hợp hàng loạt các phản xạ không

điều kiện phức tạp bao gồm:

- Phản xạ hưng phấn: Thần kinh con vật bị kích thích, nhịp tim tăng, lưu lượng máu vận chuyển nhiều, các dây thần kinh cảm thụ hưng phấn sẵn sàng đón nhận sự tiếp xúc va chạm

- Phản xạ cương cứng: Dương vật cứng lên, do phần thể hổng của dương vật bị xung huyết

- Phản xạ nhảy: Con vật nhảy lên mình con cái hoặc nhảy lên ôm giá

- Phản xạ giao phối: Xuất hiện đồng thời với phản xạ nhảy Con vật thực hiện phản xạ nhảy, đồng thời đưa dương vật vào âm đạo của con cái Mông con

đực co giật liên tục, nhờ đó mà dương vật và âm đạo được cọ xát với nhau

Trang 25

- Phản xạ bắn tinh: Theo Nguyễn Thiện và cs (1993) [16] có thể quan sát thấy 3 giai đoạn xuất tinh của lợn đực như sau:

+ Giai đoạn đầu tiết ra 10 - 20 ml dịch trong suốt không có tinh trùng, chất này có tác dụng rửa đường niệu đạo chuẩn bị cho tinh trùng di chuyển

+ Giai đoạn giữa kéo dài 1 - 2 phút tiết ra khoảng 100 - 120 ml chất dịch gồm tinh trùng và các chất phân tiết của các tuyến sinh dục phụ như: tiền liệt, tinh nang, cowper…

+ Giai đoạn cuối là sự bài tiết chủ yếu của các tuyến sinh dục phụ, giai đoạn này tiết ra khoảng 150 - 200 ml, số lượng tinh trùng giai đoạn

2.2.1.3 Hình thái, cấu tạo của tinh trùng

* Hình thái và kích thước

Tinh trùng lợn là một tế bào sinh dục nhỏ và có ý nghĩa sinh học quan trọng nhất trong tinh dịch Tinh trùng lợn gồm 3 phần: Đầu, cổ thân và đuôi Phần đầu dài khoảng 9 - 10µ, phần cổ thân dài 10 - 12µ, còn phần đuôi dài 30

- 32µ Theo Nguyễn Tấn Anh (1993) [2]

* Cấu tạo

Tinh trùng lợn cấu tạo gồm 3 phần chính: Đầu, cổ thân và đuôi

- Đầu tinh trùng: gồm nhân và thể Acrosome (thể đỉnh)

+ Nhân: Ngoài cùng của nhân là màng nhân, phía trước gắn với thể Acrosome thành mũ chóp trước, phía sau gắn với màng ngoài của tinh trùng Thành phần của nhân chủ yếu là chromatine đặc, đồng nhất với nó bao gồm AND và các protit thuộc nhóm protamin

+ Thể Acrosome: Nằm bên trong màng sinh chất và ở phía đỉnh đầu tinh trùng, vì vậy người ta còn gọi là thể đỉnh Màng trước của acrosome dính sát với màng ngoài của tinh trùng và màng sau dính với màng nhân làm thành

mũ chóp trước của tinh trùng Dịch chứa trong thể acrosome là một thể dịch

đặc, đồng nhất, trong thành phần của nó có các enzyme cần thiết cho quá trình

thụ tinh giữa trứng và tinh trùng Phần phía trên của thể acrosome chứa enzyme hyaluronidase có tác dụng phá huỷ vành phóng xạ của tế bào trứng, trong khi đó phần sau của thể acrosome chứa enzyme acrosine có vai trò trong việc chọc thủng vùng trong suốt của tế bào trứng Ngoài ra, thể acrosome còn chứa các enzyme photphatase axit, esterase, hydrolase axit

Trang 26

Thể acrosome của tinh trùng có vai trò rất quan trọng trong quá trình thụ tinh nên ngoài việc đánh giá chất lượng tinh trùng qua các chỉ tiêu thông thường người ta còn đánh giá phẩm chất tinh trùng thông qua thể acrosome nhờ sự phát sáng của nó trong môi trường acrota

Theo Nguyễn Tấn Anh (1985) [1] đã dùng dung dịch acrota cùng với

tinh dịch soi trên kính hiển vi nền đen để kiểm tra sự phát triển của tinh trùng

Theo một số tác giả thì chất protein của acrosome dễ bị trương phồng trong môi trường axit, vì vậy khi bảo tồn tinh dịch nên chú ý vì acrosome dễ

bị phá huỷ làm mất khả năng thụ thai

- Phần cổ thân: là vùng phức hợp do nguyên sinh chất dồn ép tạo thành Trong phần cổ thân có 2 loại cặp hạt là: Cặp hạt trung tâm và 9 cặp hạt bên

Từ 9 cặp hạt bên xuất phát ra 9 cặp sợi bên, được phân chia thành từng đoạn sáng tối xen kẽ nhau đi theo hình xoắn trôn ốc về phía đuôi Bao xung quanh sợi bên là hệ thống ty lạp thể (Mitochondrie)

Phần cổ thân của tinh trùng có chứa nhiều loại enzyme oxy hoá khử giúp cho tinh trùng trao đổi chất Các enzyme chủ yếu là phosphatase, tranferase và ATPase Ngoài ra, phần cổ thân còn chứa phospholipit có tác dụng cung cấp năng lượng cho tinh trùng hoạt động

- Đuôi: Được chia làm 3 phần chính bao gồm:

+ Trung đoạn: Bắt đầu từ các hạt bên và kết thúc ở chỗ dày lên của màng đuôi về phía dưới Nhìn theo tiết diện ngang thì chính giữa là một cặp sợi trung tâm và xung quanh có 9 cặp sợi trục ngoại vi (sợi bên) Bao bọc các sợi bên là những thể hạt (ty lạp thể) và một lớp nguyên sinh chất mỏng

(protoplasma) Lớp ngoài cùng bao bọc trung đoạn là lớp màng sinh chất (cytoplasma)

+ Đuôi chính: Là phần dài nhất của đuôi Ngoài cùng là màng sinh chất, ở giữa có 1 cặp sợi trung tâm và xung quanh sợi trung tâm là 9 cặp sợi ngoại vi (sợi bên) tạo thành 2 lớp, xung quanh những cặp sợi này được bao bọc bởi một lớp ty lạp thể

+ Đuôi phụ: Không có màng sinh chất bên ngoài, các sợi trục bên không tạo thành vòng xoắn nữa mà chúng được giải phóng thành chùm tơ

đuôi giúp cho tinh trùng vận động và chuyển hướng được dễ dàng

Trang 27

2.2.1.4 Sinh lý của tinh trùng

Khi ở trong dịch hoàn phụ, tinh trùng hoạt động rất yếu hoặc không hoạt động, khi được giải phóng ra ngoài, tinh trùng hoặt động mạnh bởi các Enzyme có trong tinh dịch

Trạng thái hoạt động của tinh trùng thể hiện chất lượng tinh dịch Nếu tinh trùng hoạt động càng mạnh thể hiện chất lượng càng tốt, theo Nguyến Tấn Anh (1985) [1] tinh trùng có ba hình thức vận động cơ bản sau:

- Vận động tiến thẳng: Là vận động của tinh trùng theo hướng thẳng về phía trước trong tinh dịch khi quan sát được trên vi trường kính hiển vi Những tinh trùng vận động này có khả năng thụ thai

- Vận động xoay tròn: Là vận động của tinh trùng theo hướng xoay tròn trong tinh dịch khi quan sát trên vi trường kính hiển vi Những tinh trùng vận

động dạng này thường không có khả năng thụ thai

- Vận động tại chỗ: Là vận động của tinh trùng mà không tạo ra sự di chuyển vị trí trong tinh dịch khi quan sát trên vi trường kính hiển vi Loại vận

động này thường có ở những tinh trùng non hoặc tinh trùng bị dị tật Những

tinh trùng này không có khả năng thụ thai

2.2.1.5 Kỹ thuật khai thác tinh dịch

* Phương pháp dùng âm đạo giả

Nguyên lý của phương pháp này là cho con đực giao phối và xuất tinh trong một loại dụng cụ gọi là âm đạo giả có các điều kiện (nhiệt độ, áp suất,

độ nhớt,…) tương tự như trong đường sinh dục con cái động dục Đây là

phương pháp khai thác tinh cổ điển sản xuất

- Ưu điểm:

+Thu được toàn bộ lượng tinh dịch trong một lần xuất tinh

+ Không gây ảnh hưởng xấu đến cơ quan sinh dục đực

+ Không cần sự có mặt của con cái động dục

- Nhược điểm:

+Phương pháp này cần có một số dụng cụ nhất định, công tác chuẩn bị lâu, thao tác khi tiến hành thu phức tạp

+ Để tiến hành thu được tinh dịch bằng phương pháp âm đạo giả, người

ta phải huấn luyện cho con đực có phản xạ nhảy giá và giao phối trong âm

đạo giả nhưng hiện nay vẫn đang được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu

Trang 28

được sẽ giao cấu trong lòng bàn tay

Bàn tay của người khai thu tinh cần nắm nhẹ dương vật (giữ nguyên tư thế, lòng bàn tay), các ngón tay gây cử động nhẹ để gây kích thích Khi kích thích cao độ heo bắt đầu xuất tinh Người thu tinh trùng dùng tay kia cầm lọ hứng tinh kề gần vào qui đầu để hứng tinh dịch chảy ra

Chú ý:+ Không nắm dương vật của heo quá chặt làm heo đau và sợ

hãi, cũng không nên nắm úa lỏng lẻo vì có thể làm cho dương vật tuột ra ngoài tầm tay

+ Không được để qui đầu chạm vào giá nhảy hoặc lọ hứng tinh vì dễ gây sây sát, chảy máu làm cho heo sợ hãi, thậm chí dẫn tới ức chế phản xạ xuất tinh Sau khi heo xuất tinh xong mới nới lỏng bàn tay nắm dương vật để heo tự co dương vật lại và tụt khỏi giá nhảy

+ Khi hứng tinh phải để cho tinh chảy nhẹ theo thành lọ

- Ưu điểm:

+ Không cần nhiều trang thiết bị, dụng cụ

+ Người thu tinh dịch có thể quan sát trực tiếp được các pha trong quá trình xuất tinh, từ đó đưa ra quyết định hứng tinh ở “pha” nào là tốt nhất, đặc biệt là trong quá trình khai thác tinh dịch heo

- Nhược điểm:

+ Cần có sự luyện tập và thích ứng của đực giống

+ Dễ bị nhiễm bẩn cơ quan sinh dục hoặc lây bệnh cho người thu tinh dịch nếu không vô trùng tốt hoặc các dụng cụ bảo hộ không đảm bảo an toàn

vệ sinh

Trang 29

+ Kích thích không khoái cảm cho con đực dẽ gây ức chế khó xuất tinh

và tinh dịch thu được có số lượng và chất lượng tinh trùng thấp

2.2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tinh dich

* Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch

+ Lượng tinh (V/ml)

Lượng tinh là thể tích tinh dịch bài xuất tối đa trong một lần xuất tinh

Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất tinh dịch của lợn đực giống qua

đó đánh giá chế độ dinh dưỡng, chế độ khai thác, sử dụng lợn đực giống Thể

tích tinh dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, tuổi, điệu kiện dinh dưỡng, chế độ sử dụng… theo Nguyễn Thiện và cs (1993) [16] thì lượng tinh dịch trung bình của lợn đực nội: 200 - 300 ml, lợn đực ngoại: 300 - 500 ml

Ngoài ra, các tác giả Lương Tất Nhợ (1998) [14], Cao Đắc Đạm và cs

(1993) [7] cũng thông báo về thể tích tinh dịch lợn nội và lợn ngoại nuôi tại

Việt Nam Cùng với đó Nguyễn Tấn Anh (1985) [1] cũng cho biết, thể tích tinh dịch trong một lần khai thác của lợn Landrace là 183.8ml

+ Hoạt lực tinh trùng (A )

Hoạt lực tinh trùng thể hiện chất lượng tinh dịch, được tính bằng tổng số tinh trùng còn khả năng vận động tiến thẳng so với tổng số tinh trùng có trong tinh dịch Tinh trùng lợn cũng như các loài gia súc khác khi được ra ngoài cơ thể, trong điều kiện thuận lợi chúng vận động rất mạnh, chúng vận động với tất

cả khả năng nó có Theo Mollet E Erandil (1976) [23] thì đây chính là đặc điểm

cơ bản của tinh trùng để đặt cơ sở cho khả năng thụ thai của chúng

Wolf và cs (2009) [28] cho biết hoạt lực trung bình của Landrace là 0.76 Vì vậy, người ta đánh giá chất lượng tinh dịch thông qua hoạt lực

+ Nồng độ tinh trùng (C,triệu/ml)

Kovacs (1981) [29] cho biết nồng độ tinh trùng thường dao động từ

100 đến 500 triệu/ml Nồng độ tinh trùng của các cá thể khác nhau là khác nhau và nó có phạm vi giao động lớn, phị thuộc vào thời gian lấy, tình trạng sức khỏe của từng cá thể, mùa vụ

Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993) [16] thì:

+ Lợn nội: 1-2 năm tuổi: C = 40-50 triệu/ml

Ngày đăng: 06/05/2016, 22:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh (1985), “ Đánh giá chất lượng tinh dịch và một số yếu tố trong pha loãng bảo tồn”, Thông tin kinh tế kỹ thuật - Công ty giống lợn - lợn công nghiệp, Nhà xuất bản Hà Nội tháng 10 - 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng tinh dịch và một số yếu tố trong pha loãng bảo tồn”, "Thông tin kinh tế kỹ thuật - Công ty giống lợn - lợn công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội tháng 10 - 1985
Năm: 1985
2. Nguyễn Tấn Anh (1993), Đánh giá chất lượng tinh trùng lợn, Viện chăn nuôi, tháng 10, tr 56-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng tinh trùng lợn
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh
Năm: 1993
3. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỷ (1995), “Một số kết quả nghiên cứu về sinh sản và thụ tinh nhân tạo gia súc, gia cầm”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Viện chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về sinh sản và thụ tinh nhân tạo gia súc, gia cầm”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
4. Trần Cừ, Nguyễn Khắc Khôi (1986), “Cơ sở khoa học và các biện pháp nâng cao năng suất của lợn”, Nxb khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và các biện pháp nâng cao năng suất của lợn
Tác giả: Trần Cừ, Nguyễn Khắc Khôi
Nhà XB: Nxb khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1986
5. Lê Xuân Cương (1986), “Năng suất sinh sản lợn nái”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản lợn nái
Tác giả: Lê Xuân Cương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1986
6. Phạm Hữu Doanh, Đinh Hồng Luận (1984), “Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính năng suất của một số giống lợn ngoại”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu chăn nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học và tính năng suất của một số giống lợn ngoại”, "Tuyển tập các công trình nghiên cứu chăn nuôi
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Đinh Hồng Luận
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1984
7. Phạm Hữu Doanh (1992), Kỹ thuật nuôi lợn lớn nhanh nhiều nạc, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn lớn nhanh nhiều nạc
Tác giả: Phạm Hữu Doanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1992
8. Cao Đắc Đạm, Nguyễn Thuận, Nguyễn Vũ (1993), “ Thụ tinh nhân tạo và sản khoa ở gia súc” Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Thụ tinh nhân tạo và sản khoa ở gia súc”
Tác giả: Cao Đắc Đạm, Nguyễn Thuận, Nguyễn Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
9. Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Hữu Duệ (1995), “Kết quả nghiên cứu sản xuất và sử dụng môi trường AHBI 92, AHRI 95”, Thông tin khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sản xuất và sử dụng môi trường AHBI 92, AHRI 95”, "Thông tin khoa học kỹ thuật chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Hữu Duệ
Năm: 1995
10. Lê Thanh Hải, Nguyễn Thị Hiền (1990), “Những vấn đề kỹ thuật và quản lý trong sản xuất lợn hướng nạc”, Nxb Nông Nghiệp chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề kỹ thuật và quản lý trong sản xuất lợn hướng nạc
Tác giả: Lê Thanh Hải, Nguyễn Thị Hiền
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1990
11. Nguyễn Đức Hùng, Trần Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm (2003), “Giáo trình truyền giống nhân tạo vật nuôi”, Nxb NôngNghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình truyền giống nhân tạo vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng, Trần Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2003
12. Lê Quang Long (1976), “Góp phần kiểm tra phẩm chất tinh dịch giống lợn Nam Hà - Viện chăn nuôi Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Góp phần kiểm tra phẩm chất tinh dịch giống lợn Nam Hà
Tác giả: Lê Quang Long
Năm: 1976
13. Đinh Hồng Luận,Tăng Văn Lĩnh (1988), “Khả năng sản xuất của đàn lợn Cu Ba nuôi tại Việt Nam”, Tạp chí KHKT Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của đàn lợn Cu Ba nuôi tại Việt Nam”
Tác giả: Đinh Hồng Luận,Tăng Văn Lĩnh
Năm: 1988
14. Lương Tất Nhợ (1998), “Khảo sát và đánh giá phẩm chất tinh dịch của 3 giống lợn Yorkshire, Duroc, Landrace nuôi thích nghi tại Viện chăn nuôi 1978 – 1988, Viện chăn nuôi quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát và đánh giá phẩm chất tinh dịch của 3 giống lợn Yorkshire, Duroc, Landrace nuôi thích nghi tại Viện chăn nuôi 1978 – 1988
Tác giả: Lương Tất Nhợ
Năm: 1998
15. Lương Tất Nhợ, Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh (1980), “Khảo sát đánh giá chất lượng tinh dịch của 3 giống lợn Yorkshire, Duroc, Landrace, Thông tin Khoa học kỹ thuật chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đánh giá chất lượng tinh dịch của 3 giống lợn Yorkshire, Duroc, Landrace
Tác giả: Lương Tất Nhợ, Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh
Năm: 1980
16. Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh (1993), “ Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1993
17. Nguyễn Thiện, Nguyễn Duy Hoan, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khánh Quắc (1998), “Sinh lý sinh sản gia súc”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Thiện, Nguyễn Duy Hoan, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khánh Quắc
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1998
18. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (2002), “Giáo Trình phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2002
19. Nguyễn Văn Thiện (1997), “Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
20. Nguyễn Văn Thuận, Lại Văn Thanh (1984), “Kết quả khảo sát phẩm chất tinh dịch lợn ngoại và một số môi trường bảo tồn”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát phẩm chất tinh dịch lợn ngoại và một số môi trường bảo tồn”, "Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Thuận, Lại Văn Thanh
Năm: 1984

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc   xã hóa thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 1.1 Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ (Trang 9)
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc   xã hóa thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 20)
Bảng 2.2. Độ vẩn, màu sắc, mùi tinh dịch - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc   xã hóa thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2. Độ vẩn, màu sắc, mùi tinh dịch (Trang 44)
Bảng 2.5. Hoạt lực tinh trùng (A) - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc   xã hóa thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.5. Hoạt lực tinh trùng (A) (Trang 47)
Bảng 2.7: Sức kháng của tinh trùng (R) - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc   xã hóa thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.7 Sức kháng của tinh trùng (R) (Trang 49)
Bảng 2.9. Chỉ tiêu tổng hợp V.A.C - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc   xã hóa thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.9. Chỉ tiêu tổng hợp V.A.C (Trang 50)
Bảng 2.8. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc   xã hóa thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.8. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) (Trang 50)
Bảng 2.10. Độ pH        Giống - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc   xã hóa thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.10. Độ pH Giống (Trang 51)
Bảng 2.11. Tình hình mắc bệnh ở lợn đực giống  Tên bệnh  Số lợn theo dõi - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc   xã hóa thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.11. Tình hình mắc bệnh ở lợn đực giống Tên bệnh Số lợn theo dõi (Trang 52)
Bảng 2.12. Kết quả điều trị một số bệnh - Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của hai giống lợn móng cái, landrace và điều tra một số bệnh thường gặp ở lợn đực giống nuôi tại trạm truyền giống gia súc   xã hóa thượng   huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.12. Kết quả điều trị một số bệnh (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm