Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
Trang 1A MỞ ĐẦU 1
1 Lời nói đầu 1
2 Phương pháp nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 1
B NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
1.1 Khái quát doanh nghiệp tư nhân 3
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp tư nhân 3
1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân 3
1.1.3 Chế độ vốn tài chính 3
1.1.4 Quản lý doanh nghiệp tư nhân 3
1.2 Căn cứ pháp lý 4
CHƯƠNG 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 7
2.1 Điều kiện để thành lập doanh nghiệp tư nhân 7
2.2 Trình tư, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân 7
2.3 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 8
2.3.1 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệpp tư nhân 8
2.3.2 Các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ của chủ Doanh nghiệp Tư nhân : 8
2.3.3 Các thông tin cần cung cấp trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh : 9
2.3.4 Một số lưu ý chung khi đăng ký thành lập doanh nghiệp 9
2.3.5 Những vấn đề cần lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp 10
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ ĐĂNG KÍ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HIỆN NAY 13
3.1 Thực trạng quản lý nhà nước đối với DN tư nhân tại TP Hồ Chí Minh 13
3.1.1 Những vướng mắc khi xác định tên DN 13
3.1.2 Vướng mắc về tính xác thực của người thành lập DN 13
3.1.3 Vướng mắc trong việc xem xét và xử lý mối quan hệ giữa DN và chi nhánh, văn phòng đại diện 14
3.1.4 Vướng mắc trong việc hướng dẫn ngành nghề cấm kinh doanh và ngành nghề kinh doanh có điều kiện 14
3.1.5 Những khó khăn về chế độ báo cáo tài chính 14
3.1.6 Những vướng mắc trong công tác kiểm tra, thanh tra DN 15
3.1.7 Vướng mắc trong việc phối hợp giữa sở ngành, quận - huyện với phòng đăng ký kinh doanh 15
3.2 Doanh nghiệp tư nhân Việt Nam có quy mô nhỏ 15
3.2.1 Những nguyên nhân chậm lớn 16
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP 18
4.1 Giải pháp cho tình trạng không lớn được của cá doanh nghiệp tư nhân 18
4.2 Giải pháp để việc đăng kí thành lập doanh nghiệp tư nhân hiệu quả 19
PHỤ LỤC 20
Trang 2A MỞ ĐẦU
1 Lời nói đầu
Nước ta chủ trương xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần, theo định
hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước Mỗi thành phần đều có
vị trí và vai trò nhất định trong sự phát triển kinh tế xã hội Nhà nước ta đã
ban hành nhiều văn bản pháp luật, trong đó có Luật Doanh Nghiệp (năm
2005) Trong nhiều khoản mục mà luật Luật Doanh Nghiệp đề cập có các qui
định về việc thành lập các loại hình doanh nghiệp Đó chính là cơ sở để các
cá nhân và tổ chức dễ dàng đăng ký thành lập doanh nghiệp của mình đặc
biệt là doanh nghiêp tư nhân – một trong những loại hình doanh nghiệp được
đánh giá là năng động và linh hoạt nhất trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay
Các doanh nghiệp tư nhân đều có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế xã hội, việc thành lập doanh nghiệp tư nhân là một nội dung quan
trọng Doanh Nghiệp Tư Nhân sau khi được thành lập phải hoạt động và
mang lại hiệu quả kinh tế, do đó việc thành lập Doanh Nghiệp Tư Nhân phải
rất thận trọng và tuân theo thủ tục nhất định do luật quy định
Đó cũng chính là lí do mà nhóm sinh viên chúng em chọn đề tài trình tự,
thủ tục, hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng trong qua trình thực hiện bài tiểu luận
này chắc hẳn sẽ còn nhiều thiếu sót, chúng em mong nhận được sự góp ý của
thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
2 Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận được thực hiện bằng phương pháp tổng hợp các nguồn thông tin
về pháp luật doanh nghiệp, phân tích và liên hệ thực tế các doanh nghiêp tư
nhân ở Việt Nam
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu loại hình doanh nghiệp tư nhân về hình thức, đặc điểm, quy
định của pháp luật về thủ tục, hồ sơ thành lập
Trang 3B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN1.1 Khái quát doanh nghiệp tư nhân
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp tư nhân
Điều 141, khoản 1 Luật Doanh Nghiệp định nghĩa: Doanh nghiệp tư nhân là
doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
1.1.3 Chế độ vốn tài chính
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu
tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,
vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại
tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản
Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán
và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc
giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc
tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ
vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã
đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký
với cơ quan đăng ký kinh doanh
1.1.4 Quản lý doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và
thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc
quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quan
Trang 4đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranh chấp liên
quan đến doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
1.2 Căn cứ pháp lý
Luật Doanh Nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khoá XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 quy định về việc thành lập, tổ chức
quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau
đây gọi chung là doanh nghiệp)
Danh mục ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định
trước khi đăng ký kinh doanh
1) Tổ chức tín dụng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
Ngân hàng thương mại cổ phần: 1000 tỷ đồng
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD
2) Quỹ tín dụng nhân dân (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006)
Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng
3) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày
2/11/2006)
Công ty tài chính: 300 tỷ đồng
Công ty cho thuê tài chính: 100 tỷ đồng
4) Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày
15/10/2007)
5) Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007)
Trang 56) Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và
dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (NĐ 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008)
7) Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3
NĐ 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007)
8) Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có GCN đủ điều kiện kinh doanh do
Cục Điện ảnh cấp trước khi ĐKKD (Điều 11 NĐ 96/2007/NĐ-CP ngày
6/6/2007)
9) Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007)
Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷ đồng
Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷ đồng
10) Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng
không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007)
Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng
Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng
11) Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 NĐ
76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)
Vận chuyển hàng không quốc tế:
Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng
Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng
Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng
Vận chuyển hàng không nội địa:
Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng
Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng
Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng
12) Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 NĐ
76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007)
Danh mục các ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề
trước khi đăng ký kinh doanh
1) Kinh doanh dịch vụ pháp lý
2) Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm
3) Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y
4) Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy họach xây dựng, khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng
5) Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
6) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật
7) Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng
8) Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
9) Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Trang 610)Kinh doanh dịch vụ kế toán
11)Dịch vụ môi giới bất động sản
12)Dịch vụ định giá bất động sản
13)Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
Trang 7CHƯƠNG 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ THÀNH LẬP
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN2.1 Điều kiện để thành lập doanh nghiệp tư nhân
Theo quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005, Các cá nhân muốn thành
lập doanh nghiệp tư nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và
quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này
Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
tại Việt Nam:
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng
tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ
quan, đơn vị mình;
Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong
các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
Việt Nam;
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở
hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản
lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị
mất năng lực hành vi dân sự;
Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề
kinh doanh;
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản
2.2 Trình tư, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy
định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải
chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký
kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh
doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh
nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung
Trang 8 Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của
hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu
người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại
Luật này
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ
thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
2.3 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
2.3.1 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệpp tư nhân
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp ký theo mẫu quy
định
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ
doanh nghiệp tư nhân: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ
hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định
tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính
phủ (tham khảo danh sách ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề)
Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định,
thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn
pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (tham khảo danh sách ngành
nghề cần có vốn pháp định)
* Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:
Bản đăng ký vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp
Đối với số vốn được góp bằng tiền: Phải có xác nhận của ngân hàng
thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của chủ
doanh nghiệp Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các cổ
đông sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh
Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho
mục đích khác)
2.3.2 Các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ của chủ Doanh nghiệp Tư
nhân :
Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của công dân Việt Nam
định cư tại Việt Nam
Đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài, một trong các giấy tờ còn
hiệu lực sau:
Hộ chiếu Việt Nam
Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có thể thay thế hộ chiếu nước ngoài)
và một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:
Giấy chứng nhận quốc tịch Việt Nam
Trang 9Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
Giấy xác nhận đăng ký công dân
Giấy xác nhận gốc Việt Nam
Giấy xác nhận có gốc Việt Nam
Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam
Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật
Thẻ Thường trú còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và
hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
Hộ chiếu hợp lệ đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam
2.3.3 Các thông tin cần cung cấp trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh :
Tên, sắc tộc, quốc tịch, ngày sinh của chủ doanh nghiệp, số chứng minh nhân
dân hoặc các chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp, tên
cơ quan cấp chứng minh nhân dân và ngày cấp, địa chỉ thường trú, địa chỉ
hiện tại, điện thoại, fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử hoặc website nếu có
Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt của
doanh nghiệp nếu có
Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử và
website nếu có
Ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống phân loại ngành kinh tế quốc dân
Việt Nam (VSIC)
Vốn đầu tư ban đầu và phân loại vốn gồm tiền mặt, vàng hoặc tài sản (nêu rõ
giá trị của mỗi tài sản)
Vốn pháp định nếu ngành nghề kinh doanh đòi hỏi có vốn pháp định
Tên và địa chỉ chi nhánh nếu có
Tên và địa chỉ văn phòng đại diện nếu có
Tên và địa chỉ của (các) địa điểm kinh doanh nếu có
Chữ ký của chủ doanh nghiệp
2.3.4 Một số lưu ý chung khi đăng ký thành lập doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần nghiên cứu các quy định của Luật Doanh nghiệp và các
Luật khác có liên quan để thực hiện trong suốt quá trình hoạt động
Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực
và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
(khoản 1 Điều 4)
Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ
không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong cả trường hợp doanh nghiệp
Trang 10không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ phải bổ
sung (Điều 32)
Người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền cho người khác đến nhận
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh
nghiệp ban hành Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi các nội dung này
( khoản 5 Điều 5)
Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy
định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó
khi có đủ điều kiện theo quy định Riêng đối với ngành, nghề yêu cầu phải
có chứng chỉ hành nghề hoặc vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng
minh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ( khoản 2 Điều 7 Luật Doanh
nghiệp)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ khi được
chấp thuận trên Hệ thống thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, kể cả
trường hợp doanh nghiệp chưa đến nhận tại Phòng Đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có giá trị công nhận quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở của doanh nghiệp, không
phải là giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc giấy phép hoạt động đối với
ngành kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân đề nghị sao y không
quá 03 tháng Trường hợp nếu sao y quá 3 tháng, đề nghị xuất trình bản
chính để đối chiếu
Địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp cần có đầy đủ số nhà, đường phố,
xóm/ấp/thôn, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố (phần quy định); điện
thoại, fax, email, website (nếu có) Nếu không đủ các phần quy định trên thì
không thể sử dụng làm trụ sở doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc ( thực hiện
theo quy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ
về đăng ký doanh nghiệp; cơ quan Đăng ký kinh doanh không có thẩm
quyền xem xét các trường hợp không đúng quy định)
2.3.5 Những vấn đề cần lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đăng ký kinh doanh, doanh
nghiệp phải tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trên một trong các
tờ báo báo viết hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp (Điều 28 Luật Doanh
nghiệp 2005)
Treo biển tại trụ sở của Công ty
Lập sổ sách Kế toán của Doanh nghiệp
Kê khai thuế và nộp thuế môn bài với chi cục thuế nơi Doanh nghiệp đặt trụ
sở chính
Trang 11Một số điều luật mới được ban hành về trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập
doanh nghiệp
Đăng Ký Tên Doanh Nghiệp
Điều 13 Tên doanh nghiệp
1) Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng
Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được
và bao gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ
trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ
phần có thể viết tắt là CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt
là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN
b) Tên riêng của doanh nghiệp
2) Doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để
cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành,
nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó
3) Tên tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Điều 14 Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
1) Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp
khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể
Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
2) Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm
2010, việc chống trùng, nhầm lẫn tên doanh nghiệp được thực hiện trên phạm
vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3) Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc
một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ
quan, đơn vị hoặc tổ chức đó
4) Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa,
đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng
cho doanh nghiệp
Điều 15 Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
1) Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và
đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
2) Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh
nghiệp khác:
a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống
như tên doanh nghiệp đã đăng ký
b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh
nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”; ký hiệu “-”; chữ “và”