1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyên đề đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn

31 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện

Trang 1

Phần 1

- Những nội dung chủ yếu của Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án

“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và

- Quyết định 971/QĐ-TTg, ngày 1/7/2015 về sửa đổi, bổ sung

Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Trang 2

1 Về quan điểm:

- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,

hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;

- Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm, khuyến khíchđể toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn;

- Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn

nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 3

yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến

lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng

nông thôn mới, đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông

nghiệp và giảm nghèo bền vững;

Thay vì: Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ

đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo

theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động;

Trang 4

1 Về quan điểm:

* Theo QĐ số 971/QĐ-TTg, ngày 1/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ:

- Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo

hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo đáp ứng yêu

cầu hội nhập và từng bước tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới Cơ sở tham gia đào tạo nghề phải có đủ điều kiện, được hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không đào tạo nghề khi chưa dự báo được nơi làm việc và mức thu nhập của người lao động sau khi học;

Theo QĐ số 1956/QĐ-TTg: Đổi mới và phát triển đào tạo nghề

cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn

tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế

và nhu cầu học nghề của mình;

Trang 5

2 Mục tiêu của Đề án:

- Mục tiêu tổng quát: Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho

khoảng 1 triệu lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 100.000 lượt cán bộ công chức xã;

- Giai đoạn 2009 - 2010:

Tiếp tục dạy nghề cho khoảng 800.000 lao động lao động nông thôn theo mục tiêu của dự án “ tăng cường năng lực dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo đến năm 2020;

- Giai đoạn 2011 - 2015:

Đào tạo nghề cho 5,2 triệu lao động nông thôn, trong đó:

+ Khoảng 4,7 triệu lao động nông thôn được học nghề ( 1,6 triệu người học nghề nông nghiệp; 3,1 triệu người phi nông nghiệp);

+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính,

quản lý kinh tế cho 500.000 lượt công chức xã;

+ Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%;

Trang 6

2 Mục tiêu của Đề án:

- Giai đoạn 2016 - 2020:

Đào tạo nghề cho 6,0 triệu lao động nông thôn, trong đó:

+ Khoảng 5,5 triệu lao động nông thôn được học nghề (1,4 triệu người học nghề nông nghiệp; 4,1 triệu phi nông nghiệp);

+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính,

quản lý kinh tế cho 500.000 lượt công chức xã;

* Theo QĐ số 971/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi bổ sung QĐ số 1956, mục tiêu trong giai đoạn 2016 -

2020:

Sau đào tạo, ít nhất 80 % số người học có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ nhưng có năng suất, thu nhập cao hơn; (không chỉ đề ra nhiệm vụ đào tạo nghề mới)

Theo QĐ số 1956/QĐ-TTg: Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề

trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%

Trang 7

3 Về đối tượng của đề án (Mở rộng độ tuổi được đào tạo nghề)

* Tại QĐ số 971/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ :

- Lao động nông thôn từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam), 55 tuổi (đối với nữ) có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với

nghề cần học, bao gồm:

+ Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã;

+ Người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn

đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc thuộc hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi (trong QĐ số 1956 không quy định)

Trong các đối tượng nêu trên, ưu tiên đào tạo nghề cho người lao động thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với

cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hối đất nông nghiệp;

Theo QĐ số 1956/QĐ-TTg: “ lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nam từ 16 tuổi đến 60 tuổi; nữ từ 16 tuổi đến 55 tuổi)

Trang 8

4 Về chính sách của Đề án:

* Về chính sách đối với người học:

* Theo QĐ số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của TTg về việc Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng Quy định cụ thể:

a/ Mức hỗ trợ chi phí đào tạo:

- Người khuyết tật: mức hỗ trợ tối đa 6 tr đ/ người/ khoá học;

- Người dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã,

thôn, bản đặc biệt khó khăn: mức tối đa 4 tr đ/ người/ khoá học;

- Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với CM, hộ nghèo, thuộc hộ gia đình

bị thu hồi đất nông nghiệp, lao động nữ bị mất việc làm: mức tối

đa 3 triệu đồng/ người/ khoá học;

Trong khi đó QĐ số 1956: mức hỗ trợ tối đa đối với diện hưởng chính sách ưu đãi là 3 triệu đồng

b/ Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/ người/ ngày thực học (theo

QĐ 1956 là 15.000 đ/ người/ ngày);

Trang 9

4 Về chính sách của Đề án:

* Chính sách của Tỉnh Thái Nguyên theo Quyết định số UBND, ngày 12/10/2010 quy định mức hỗ trợ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn theo quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Cụ thể:

2357/QĐ Trình độ sơ cấp nghề:

+ Mức hỗ trợ cho đối tượng học nghề thuộc nhóm 2 (nông

nghiệp: kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh; sửa chữa máy nông

nghiệp): 1.770.000 đ/ người/ khoá học;

+ Mức hỗ trợ cho đối tượng học nghề thuộc nhóm 3 (nông

nghiệp): 1.590.000 đ/ người/ khoá đào tạo và 1.000.000 đ/

người/ khoá để đào tạo nâng cao tay nghề trong thời gian 1

tháng đối với người thuộc diện chính sách

- Dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng):

+ Mức hỗ trợ Nhóm 2 là 590.000 đ/ người/ khoá;

+ Mức hỗ trợ Nhóm 3 là 530.000 đ/ người/ tháng

Trang 10

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giao dục đại học

công lập và ngoài công lập; Viện nghiên cứu, Trung tâm học tập công đồng; Trung tâm Khuyến nông, lâm, ngư; doanh

nghiệp, HTX, nông trường, lâm trường, trang trại và các cơ

sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có đủ điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp, được tham gia đào tạo nghề cho lao

động nông thôn bằng nguồn kinh phí quy định trong Đề án được

hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề

nghiệp đối với giảng viên, giáo viên

* Theo QĐ số 1956/QĐ-TTg:

Quy định chính sách hỗ trợ cụ thể đối với các Trung tâm day

nghề thuộc Trung ương, Tỉnh, huyện quản lý

Trang 11

5 Về giải pháp (điều chỉnh, bổ sung theo QĐ số 971/QĐ-TTg)

5.1 Phát triển mạng lưới cơ sở dục nghề nghiệp:

a/ Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giảo dục nghề nghiệp, đặc biệt các cơ sở giáo dục, đào tạo nghề nghiệp công lập cấp

huyện (để sử dụng hiệu quả, tránh đầu tư tràn lan, lãng phí);

Theo QĐ số 1956 nặng về hỗ trợ quy hoạch, đầu tư xây dựng mới, hỗ trợ kinh phí mua sắm;

b/ Thu hút các cơ sở giáo dục nghề nghiệp , cơ sở giáo dục Đại học công lập và ngoài công lập; Viện nghiên cứu; Trung tâm

khuyến nông, lâm, ngư; doanh nghiệp, HTX, nông trường, lâm

trường, trang trại và các cơ sở sản xuất, kinh doanh có đủ điều kiện tham gia hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn;

(gắn nghiên cứu với thực tiễn, gắn lý thuyết với thực hành, chủ yếu là thực hành, thay vì chỉ đào tạo ở các Trung tâm dạy nghề)

Trang 12

5 Về giải pháp (điều chỉnh, bổ sung theo QĐ số 971/QĐ-TTg)

5.2 Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo trình độ

sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng:

- Đổi mới phát triển chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo

nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của doanh nghiệp,

đơn vị sử dụng lao động và nhu cầu của người học, thường

xuyên cập nhật kỹ thuật và công nghệ mới;(thay vì theo yêu cầu

của thị trường lao động chung chung)

- Nội dung chương trình đào tạo dưới 3 tháng phải đảm bảo ít

nhất 100 giờ học thực tế, đảm bảo yêu cầu về kiến thức nghề,

kỹ năng nghề;(1956 chưa quy định),

Trang 13

5 Về giải pháp (điều chỉnh, bổ sung theo QĐ số 971/QĐ-TTg)

5.3 Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn:

- Việc tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn chủ yếu là

dạy thực hành và được thực hiện tại nơi sản xuất Thời gian

đào tạo phải phù hợp với nghề đào tạo, đặc điểm của quy

trình sản xuất, thời gian sinh trưởng phát triển của cây trồng, vật nuôi và phù hợp với nhu cầu của người học;

-Tổ chức lồng ghép, huy động các nguồn lực trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn một cách linh hoạt, phù hợp giữa các đề

án, chương trình (mô hình sản xuất trình diễn, ứng dụng KHCN,

dự án phát triển sản xuất thuộc chương trình xây dựng NTM, Tái

cơ cấu, đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; gắn với các tổ hợp tác, HTX, làng nghề; hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; vay vốn phát triển sản xuất (ngân hàng chính sách xã hội );

Trang 14

6 Các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn:

a) Hoạt động 1: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn

b) Hoạt động 2: điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề

cho lao động nông thôn

c) Hoạt động 3: thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn

d) Hoạt động 4: tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy

nghề đối với các cơ sở dạy nghềcông lập

đ) Hoạt động 5: phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề

e) Hoạt động 6: phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề

g) Hoạt động 7: hỗ trợ lao động nông thôn học nghề

h) Hoạt động 8: giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án

(Các hoạt động sẽ có kết quả cụ thể về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn)

Trang 15

7 Cơ chế Tài chính của Đề án

- Vệc sử dụng kinh phí để tổ chức hỗ trợ đào tạo nghề cho lao

động nông thôn thực hiện theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ

đào tạo theo quy định của Luật đấu thầu, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật;

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách để thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức xã

(Hiện nay không còn chương trình mục tiêu quốc gia đào tạo

nghề cho lao động nông thôn)

* Từ năm 2016, nguồn kinh phí từ chương trình mục tiêu

quốc gia xây dựng NTM (Theo văn bản hướng dẫn số

5383/BLĐTBXH-TCDN, ngày 30/12/201 của Bộ Lao đông thương binh và xã hội Hướng dẫn nhiệm vụ và tổ chức thực hiện đào tạo

nghề cho lao động nông thôn năm 2016); Năm 2016 tỉnh Thái

Nguyên chưa được phân bổ KH để thực hiện);

Trang 16

8 Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm của các Bộ ngành Trung ương:

a/ Bộ Lao động-Thương binh và Xã hôi: là cơ quan thương trực của Đề án: tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn gửi BTC, BKHĐT tổng hợp trình CP phê duyệt b/ Bộ Nông nghiệp và pTNT:

- Chủ trì chỉ đạo và chịu trách nhiệm về tổ chức đào tạo nghề

nông nhiệp cho lao động nông thôn: chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xác định nhu cầu, xây dựng KH; tổng hợp kinh phí; gắn với xây dựng NTM, TCC ngành

g/ Ngân hàng chính sách xã hội: Thực hiện cho vay đối với lao động nông thôn học nghề có nhu cầu vay vốn từ chương trình tín dụng học sinh, sinh viên theo quy định hiện hành

Trang 17

I Mục tiêu chung của tỉnh: (Theo QĐ 159/UBND, ngày 13/2/2012,

về việc phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Trang 18

- Quyết định 159/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh

Thái Nguyên đến 2020;

- Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên

về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn theo

QĐ 1956 /QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Hướng dẫn 27/HĐLS LĐTBXH- TC ngày 10/01/2011 của Sở Lao động động TB&XH- Sở Tài Chính về việc thực hiện công tác dạy nghề và quản lý tài chính đối với kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo QĐ 1956/QĐ-TTg,

- Hướng dẫn 252/HDLS-SLĐTBXH-SNNPTNT ngày 3/3/2014 của Liên sở Lao động – TB&XH, Sở Nông nghiệp và PTNT về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn năm 2014,

- Quyết định số 1024/QĐ-SNN ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Sở Nông nghiệp

và PTNT về việc phê duyệt danh mục nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn năm 2012

Quyết định số : 260/QĐ-SNN ngày 19/2/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT

về việc Phê duyệt danh mục nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn năm 2013

Hướng dẫn số 608/HD-SNN ngày 11/4/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn,

Trang 19

* Về việc giao nhiệm vụ cho Ngành nông nghiệp và PTNT chủ

trì, trực tiếp tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn:

- Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện nhân tại Hội nghị toàn quốc sơ kết 2 năm thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg và triển khai kế hoạch năm 2012 Bộ Nông nghiệp

và PTNT ban hành văn bản số 2660/BNN-TCCB, ngày 21/8/2012 v/v chỉ đạo triển khai đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động

nông thôn;

- Thống nhất chỉ đạo, giao cho Chi cục Kinh tế hợp tác và phát

triển nông thôn (nay là Chi cục phát triển nông thôn thuộc Sở

Nông nghiệp và PTNT) là đầu mối tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc quản lý, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát đào tạo nghề nông nghiệp

cho lao động nông thôn; gắn đào tạo nghề với xây dựng NTM;

Trang 20

- UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành văn bản số 1321/UBND-KTN, ngày 2/7/2013, chỉ đạo thống nhất giao nhiệm vụ cho Chi cục

PTNT là đầu mối tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và

pTNT trong việc quản lý, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát đào tạo nghề nông nghiệp;

- Văn bản số 1568/UBND-KTN, ngày 25/6/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên, chỉ đạo giao cho Chi cục phát triển nông thôn lựa chọn các Trung tâm dạy nghề có đủ năng lực, có tư cách pháp

nhân để hợp đồng thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;

- Tỉnh cho chủ trương mở lớp đào tạo về nghiệp vụ sư phạm cho cán bộ khuyến nông để làm giáo viên đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn (150 HV được cấp chứng chỉ);

- Về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho các Trạm khuyến nông Sở Lao động- TB và Xã hội đã có hướng dẫn số 78/SLĐTBXH-DN, ngày 27/2/2014 Đến nay đã có 7 Trạm khuyến nông, Trung tâm khuyến nông tỉnh và Trung tâm Thuỷ sản

đã có chứng nhận đăng ký hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;

Trang 21

2 Kết quả hoạt động hỗ trợ hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp:

Trang 22

3 Hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn

- Xây dựng phóng sự truyền hình năm 2013: “Thái Nguyên đầu tư chiều sâu cho lao động nông thôn từ công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn” Phát sóng trên truyền hình cáp và truyền hình TN kênh TN1, TN2

- Thường xuyên phối kết hợp với Đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh, huyện đưa tin bài về các hoạt động đào tạo nghề nông

nghiệp tại các địa phương trong tỉnh

Ngày đăng: 06/05/2016, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w