1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ebook hướng dẫn công dân thực hiện các quyền về chính trị, xã hội phần 2

89 462 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 12,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường họp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về hộ khẩu thì ủ y ban nhân dân cấp tỉnh nơi

Trang 1

PHÀN THỬ HAI

HƯỚNG DẢN CÔNG DÂN THỤC HIỆN MỘT SÓ QUYÈN XÃ HỘI

I QUYÈN KHAI SINH

1 Quyền khai sinh

Theo qưy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, cá nhân khi sinh ra có quyền được khai sinh, một trong những quyền cơ bản của trẻ em là quyền được khai sinh và có quốc tịch Điều 11 Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trè

em năm 2004 quy định:

"1 Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch

2 Trỏ em chưa xác định được cha, mẹ, nếu có yêu cầu thì được cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ để xác định cha,

mẹ theo quy định của pháp luật"

Trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc về cha, mẹ, hoặc người giám hộ của trẻ em trong truờng hợp trẻ em không xác định được cha mẹ Cha mẹ, người giám

hộ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn Ưỳ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ưỷ ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em

Để bảo đảm quyền được khai sinh cho trẻ em và tạo điều kiện thuận lợi đe cho mọi trẻ em đều được khai sinh, • « • • • '

Trang 2

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trỏ cm quv định: "Trò

cm của hộ nshèo khôn? phài nộp lệ phí đăng ký khai sinh"

2 Thủ tục đăng ký khai sinh

2.1 Thẩm quyền đăng kỷ khai sinh

ùy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú cùa neười irẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trè em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì ủ y ban nhìn dàn cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc điníĩ ký khai sinh

Trons trường hợp khônơ xác định được nơi cư TÚ của người mẹ và người cha, thì Uy ban nhân dân câp xã, nơi trẻ em đang sinh song trên thực tế thực hiện việc đing ký khai sinh

Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi đưcc thực hiện tại Uy ban nhân dân câp xã, nơi cư trú cùa ngưci đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tô chứ: đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó

2.2 Thòi hạn đi khai sinh và trách nhiệtti khai ;inh m m

Trong thời hạn 60 ngày, kê (ừ ngày sinh con, cia, mẹ

có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thê đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những ncười thâi thích khác đi khai sinh cho trẻ em

2.3 Thủ tục đăng kỷ khai sinh

Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấy chúng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn cùa cha, mẹ trẻ cm (nếu cha, mẹ của trỏ cm có căng ký kết hôn)

Trang 3

Giây chứnạ sinh do cơ sờ y tê, nơi trẻ em sinh ra câp; nêu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tể, thì Giấy chứns sinh được thay bănẹ vãn bán xác nhận của người làm chứnc.

Trong trườnạ hợp không có người làm chúng, thì neười đi khai sinh phái làm giấy cam đoan về việc sinh là

có thực

Trong trườne hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì khôns bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn

Sau khi kiểm tra các si ấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấv khai sinh, Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho nsười đi khai sinh một bàn chính Giấy khai sinh

Số lượns bản sao Giấv khai sinh được cấp theo véu cầu của người đi khai sinh

Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về nsười cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống Neu vào thời điêm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Uy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh

3 Khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi

Ne;ười phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bào

vệ trẻ và báo nsay cho Uv han nhân dân cáp xã hoặc CôníỊ

an xã, phườno, thị trấn, nơi trỏ bị bò rơi đê lập biên bàn và tìm ncười hoặc tô chức tạm thời nuôi dưỡns trẻ em đó

Biên bàn phải ehi rõ nsày, tháng, năm, địa diêm phát hiện trè bị bò rơi; giới tính: đặc điêm nhận dạns; tài sàn và

Trang 4

các đồ vật khác của trỏ (nếu có); họ tên, địa chi của người phát hiện Biên bàn được lập thành hai bản, một bàn lưu tại

ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản, một bảo giao cho người hoặc tô chức tạm thời nuôi dưỡng trỏ

ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình có trách nhiệm thông báo miễn phí 3 lần trong 3 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi Het thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ, thì người hoặc tô chức đana tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh

Khi đăng ký khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, họ, tên của trẻ được ơhi theo đê nahị của người đi khai sinh Neu khôns có cơ sở đê xác định ngày sinh và nơi sinh, thì ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày sinh Nơi sinh là địa phương nơi lập biên bản Quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam Phân khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh được để trống

T r o n ơ cột ghi chú của Sô đăng ký khai sinh phải shi rõ

"trẻ bị bỏ rơi"

Trường hợp có người nhận trẻ làm con nuôi, thì cán

bộ Tu pháp hộ tịch căn cứ vào quyết địrvh công nhận việc nuôi con nuôi đê ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong s ổ đăne; ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú cùa Sô đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi" Nội dung ghi chú này phài được giữ bí mật, chi những n^ười có thẩm quyền mới được tìm hiêu

Trang 5

Trườns hợp trẻ em bị bỏ rơi không phải là trẻ sơ sinh, thì việc lập biên bản và thông báo tìm cha, mẹ đổ của trỏ

cm cũng được thực hiện theo quy định Khi đăns ký khai sinh, những nội dung liên quan đen khai sinh được ghi theo lời khai cùa trẻ Neu trẻ không nhớ được thì căn cứ vào thê trạng của trẻ đe xác định năm sinh, ngày sinh là ngày 01 tháns 01 cùa năm đó Họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh (Juoc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam; những nội dung không xác định được thì để trống Trong cột ghi chú của s ổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bò rơi"

"Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định củapháp luật về hôn nhân và gia đình có quyền tự do kết hôn.Việc tự do kết hôn giữa những người thuộc các dân tộc, tôn giáo khác nhau, giữa những người theo tôn giáo và không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ"

Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chông bình đăng Nhà nước báo hộ hôn

Trang 6

2 Điều kiện kết hôn

Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

- Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dổi bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trườne hạp câm kêt hôn quy định

3 Những trường họp cấm kết hôn

Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:

- Người đang có vợ hoặc có chồng;

- NíỊười mất năns lực hành vi dân sự;

- Giữa những người cùng dòng máu vê trực hệ; giừa những người có họ trong phạm vi ba đời;

- Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng

là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượno với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng cùa chồng;

- Giữa những người cùng giới tính

4 Nghi thức kết hôn

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thâm quyền thực hiện theo nçhi thức quy định Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình đều không có giá trị pháp lý

Trang 7

Nam, nừ khône đãng ký kêt hôn mà chung s ô n ơ với nhaư như vợ chồng thì k h ô n ơ được pháp luật công nhận là

vợ chồng

Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn

5 Thẳm quyền đăng ký kết hôn

ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiên việc đãng ký kết hôn

Tronc trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trons thời hạn công tác, học tập lao động ờ nước ngoài về nước đăns ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ

Cơ quan đại diện ngoại siao, cơ quan lãnh sự Việt Nam

ở nước nơoài là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ờ nước ngoài

6 Thủ tục đăng ký kết hôn

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (iheo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân

Trong irường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận cua Uy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú vê tình trạng hôn nhân của neưcri đó

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ờ nước ngoài về nirác đăng ký kết hôn, thì phải

Trang 8

có xác nhận của Cơ quan Nsoại siao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sờ tại về tình trạng hôn nhân của neười đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượns

vũ trang, thì thủ trường đơn vị của người đó xác nhận tình trạnẹ hôn nhân

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thê xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kê từ ngày xác nhận.Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp

lệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch, cơ quan đăng ký kết hôn kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Uy ban nhân dân câp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ

Trong trường họp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nám, nữ phải có mặt Đại diện ủ y ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biêt ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mồi bên vợ, chồng một bàn chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Bàn sao Giầy chứng nhận kêt hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng

Trang 9

Trường hợp một bcn hoặc cả hai bên không đù điều kiện kêt hôn thì cơ quan đăng ký kêt hôn từ chối đăna ký

và giải thích rõ lý do bằng văn bản Neu người bị từ chôi không đông ý thì có quyên khiếu nại theo quy định của pháp luật

7 Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng vào việc đăng ký kết hôn hoặc vào các mục đích khác

7.1 Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân quy định như sau:

- ủ y ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạns hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạns; hôn nhân cho người đó.o w

- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu

cầu xác nhận tình trạno hôn nhân trong thời gian ở trongnước, thi Uy ban nhân dân câp xã nơi nsười đó cư trú

irước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình irạng hôn nhân

- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu

cẩu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nướcngoài, thì cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ở nước

mà người đó cư trú, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

7.2 Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhăn

Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định)

Trang 10

Trong trường hợp nçircri yêu câu câp Giày xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồne, nhưng đă ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục bàn án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc

ly hôn hoặc bán sao giấy chứng từ Quy định này cùng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn theo quy định

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương

sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định')

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh

là 5 ngày

Việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi vào Sô cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đê theo dõi Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng,

Cá nhân, cơ quan, tô chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình ycu cầu Toà

án hoặc đề nghị Viện kiêm sát ycu cầu Toà án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quv định về điều kiện kết hôn:

Trang 11

- Vợ, chồns, cha, mẹ, con của các bôn kết hôn;

- ưỷ han bảo vệ và chăm sóc trẻ em;

- Hội liên hiệp phụ nữ

9 Hủy việc kết hôn trái pháp luật

Theo yêu cầu cùa cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 15 của Luật này, Toà án xem xét và quyết định việc hủy kết hôn trái pháp luật và gửi bản sao quyết định cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn Căn cứ vào quyết định của Toà án, cơ quan đăng ký kết hôn xoá đăng

ký kết hôn trong sổ đăng ký kết hôn

10 Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật

- Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nừ phải châm dứt quan hệ như vợ chônẹ

- Quyền lợi cùa con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn

- Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở hữu cùa người đó; tài sản chung được chia theo thoả thuận của các bên; nếu không thoả thuận được thì yêu câu Toà án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con

III D Ă N G KÝ KÉT HÔ N CÓ YÉU TÓ NƯỚC NGOÀI

Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu to nước ngoài là

quan hệ hôn nhân và gia đình:

- Giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài;

Trang 12

- Giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam;

- Giữa công dân Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nưóc n^oài

1 Thẩm quyền đăng ký kết hôn

ử y ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú cùa công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài Trong trường họp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về hộ khẩu thì ủ y ban nhân dân cấp tỉnh nơi tạm trú có thời hạn của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa người đó với người nước ngoài

ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi là ù y ban nhân dân cấp xã) ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giói với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định

Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ờ nước ngoài (gọi là Cơ quan Ngoại giao, Lãnh

sự Việt Nam) tại nước tiếp nhận nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài theo quy định, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước tiếp nhận

Người xin đăng ký kết hôn ghi chú vào sổ đăng ký việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan có thẳm quyền cùa nước ngoài phải nộp lệ phí hộ tịch theo quy định của pháp luật

Trang 13

2 Điều kiên kết hôn

Tron? việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mồi bên phải tuân theo pháp luật cùa nước mình về điêu kiện kết hôn, đồng thời người nước nơoài còn phải tuân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam vê điều kiện kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn, nếu việc kết hôn được tiến hành trước cơ quan nhà nước có thâm quyền của Việt Nam

3 Nghi thức kết hôn

Việc kết hôn phải được đăng ký và do ca quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo nghi thức quy định, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam; mọi nghi thức kết hôn khác đều không có giá trị pháp lý

Nam, nữ khôn? đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được công nhận là vợ chồng

4 Hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ đăng ký kết hôn cùa mỗi bên phải có các giấy tờ sau đây:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân cùa mồi bên,

do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn

là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ

sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng

Trong trườne; hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn

Trang 14

nhân băng giây xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc khôns có chông, phù hạp vãi pháp luật của nước đó;

- Giấy xác nhận cùa tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháns, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thân hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối VỚI công dân Việt Nam ở trong nước),

hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đôi với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ờ nước ngoài);

- Bản sao có công chúng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khau tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam)

Ngoài các giấy tờ quy định nêu trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giây xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tinh, xác nhận việc người

đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó

Các giấy tờ trên được lập thành 02 bộ hồ sơ và nộp tụi

Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam; lập thành

01 bộ hồ sơ và nộp tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự

Trang 15

Việt Nam, nêu đăng ký kêt hôn tại Cơ quan Ngoại giao,

Lãnh sự Việt Nam

5 Thủ tục nộp, nhận hồ sơ

Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt Trong trường họp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba

Khi nhận hồ sơ đãng ký kết hôn, Sở Tư pháp hoặc Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện hồ sơ

6 Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam

là 30 ngày, kề từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan Công an xác minh theo quy định thì thời hạn được kéo dài thêm 20 ngày

Thời hạn 30 ngày cũng được áp dụng để giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan hữu quan ở trong nước xác minh theo quy định thì thời hạn được kéo dài thêm 45 ngày

7 Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp

lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

- Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nừ để kiểm tra, làm rõ về sự tự

Trang 16

nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằns ngôn ngữ chung và mức độ hiêu biết về hoàn cảnh của nhau Việc phỏng vấn phải được lập thành văn bản Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn;

- Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ

sờ Sở Tư pháp, đồng thời có công ván đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thực hiện việc niêm yết Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Uỷ ban, kể từ ngày nhận được công văn của Sờ Tư pháp Trong thòi hạn này, nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về việc kết hôn thì Uỷ ban nhân dân cấp xã phải gừi văn bàn báo cáo cho Sở Tư pháp;

- Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo đương sự kết hôn thông qua môi giới bất hợp pháp, kết hôn già tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán phụ nữ, kêt hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đương sự hoặc giấy tờ trong hô sơ đăng ký kết hôn, Sờ Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ;

- Báo cáo kết quả phòng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn

Trong trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan Cồng an thì Sở Tư pháp có công văn

Trang 17

nêu rõ vân đê cân xác minh, kèm theo 01 bộ hô sơ đăng ký kêt hôn gửi cơ quan Côn° an cùng cấp đề nghị xác minh.

Trong thời hạn 20 ngày, kc từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp, cơ quan Côns an tiến hành xác minh vấn

đê được yêu cầu và trả lời bằng vãn bản cho Sờ Tư pháp

Trong thời hạn 07 naày, kể từ ngày nhận được văn bản trình cùa Sở Tư pháp và hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thâv các bên đương sự đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kểt hôn quy định thì Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp tinh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp

đê tô chức Lễ đăng ký kêt hôn, ghi vào sô đăng ký việc kết hôn và lưu trừ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì ủ y ban nhân dân câp tinh có vãn bàn thông báo cho đương sự, trong đó nêu rõ lý do từ chối

8 Lễ đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 07 ngày, kê lừ ngày Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà đương sự có yêu cáu khác vê thời gian, nhưng không quá 90 ngày; hết thời hạn này mà đương sự mới yêu cầu tổ chức Lễ đăng ký kết hôn thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu

Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tại trụ sờ

Sỡ Tư pháp Khi tổ chúc Lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bcn nam, nữ kết hôn Dại diện Sừ Tư pháp chủ trì hôn

lễ yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuôi về sự tự neuyện kết hôn Neu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện

Trang 18

Sờ Tư pháp ghi việc kêt hôn vào sô đăno ký kêt hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sô đăng

ký kết hôn và trao cho vợ, chồng mồi người 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày tổ chức

Lễ đăng ký kết hôn và ghi vào sổ đăng ký theo quy định Việc cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn từ sô gốc do Sở

Tư pháp thực hiện theo yêu cầu của đương sự

9 Từ chối đăng ký kết hôn

Việc đăng ký kết hôn bị từ chối trong các trường hợp sau đây:

- Một hoặc cả hai bên đương sự chưa đủ tuồi kết hôn theo pháp luật Việt Nam;

- Bên đương sự là người nước ngoài chưa đủ tuổi kết hôn theo pháp luật cùa nước mà người đó là công dán hoặc thườn» trú (đối với người không quốc tịch);

- Việc kết hôn không do nam, nữ tự nguyện quyết định;

- Có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn;

- Một hoặc cá hai bên đương sự là người đang có vợ, đang cóchồng;

- Một hoặc cả hai bên đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự;

- Các đương sự là những người cùng dòng máu về trực hộ.hoặc có họ trong phạm vi ba đời;

- Các đương sự đang hoặc đã từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng và con dầu, mẹ vợ và con rể, bố dượng

và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của chổng;

Trang 19

- Các đươns sự cùng giới tính (nam kết hôn với nam,

nữ kết hôn với nữ)

Việc đăng ký kết hôn cũng bị từ chối, nếu kết quả phỏng vấn, thâm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới bất họp pháp; kết hôn eià tạo không nhằm mục đích xây dụng gia-đình no ấm, bình đãng, tiến bộ, hạnh phúc, bên vững; kết hồn không phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc; lợi dụng việc kết hôn đe mua bán phụ nữ, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác

10 Đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh

sư Viêt Nam• •

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp

lệ và lệ phí, Cơ quan Ngoại ẹiao, Lãnh sự Việt Nam có trách nhiệm:

- Thực hiện phòng vấn trực tiếp tại trụ sỏ' Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam đối với hai bên nam, nữ để kiêm tra, làm rõ vê sự tự nguyện kết hôn của họ, khả năng giao tiếp bans ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh cùa nhau

- Việc phỏng vấn phải được lập thành văn bàn Cán bộ phòng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn;

- Niêm yết việc kết hôn trons 07 nsày liên tục tại trụ sờ

Cơ quan Neoại giao, Lãnh sự Việt Nam;

- Nghiên cứu, thầm tra hồ sơ đăng ký kết hôn Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, to cáo đương sự

Trang 20

kết hôn thông qua môi giới bất hợp pháp, kết hỗn giá tạo, lợi dụns việc kết hôn đê mua hán phụ nữ, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của đưcms sự hoặc e.iấv tờ trong hồ sơ đăns ký kết hôn, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự tiến hành xác minh làm rõ;

- Trong trường hợp xét thấy có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan hữu quan ờ trong nước thì Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam có công văn nêu rõ vân

đê cân xác minh gửi Bộ Ngoại siao đê phối họp với các cơ quan hữu quan xác minh theo chức năng chuyên ngành

Trono thời hạn 20 ngày, kê từ ngày nhận được công văn cùa Bộ Ngoại giao, cơ quan hữu quan ở trong nước tiên hành xác minh vấn đề được yêu câu và trả lời băng văn bản gửi Bộ Ngoại giao đê chuyên cho Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam;

- Neu xét thấy các bên đương sự đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chổi đăng

ký kết hôn quy định thi người đứng đầu Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ký Giấy chứng nhận kết hôn

Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam có văn bản thông báo cho đươn" sự, trong đó nêu rõ lý do từ chối

Lc đăng ký kết hôn được tồ chức trong thời hạn 07 ngày, kc từ ngày người đứng đầu Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ký Giấy chứng nhận kết hôn, trừ trường họp có lý do chính đáng mà đương sự có yêu cầu khác về thời gian, nhưnẹ không quá 90 nẹày

Trang 21

Het thời hạn nàv mà đương sự mới yêu cầu tổ chức

Lễ đăng ký kêt hôn thì phải làm lại thủ tục đãng ký kết hôn

từ đầu

Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tại trụ sở

Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam Khi tổ chức Lề đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên đương sự Đại diện

Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam chù trì hôn lễ, yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn Neu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu tùng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và trao cho vợ, chồng mỗi người 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn

Giấy chứno nhận kết hôn có giá trị kể từ ngàv tổ chức

Lễ đăn2 ký kết hôn và ghi vào sổ đăng ký theo quy định Việc cấp ban sao Giấy chứng nhận kết hôn từ sổ gốc do

Cơ quan Nẹoại giao, Lãnh sự Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao thực hiện theo yêu cầu của đương sự

11 Công nhân viêc kết hôn đã đươc tiến hành ởn • • ệnước ngoài

Công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ờ nước ngoàiViệc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được đăng ký tại cơ quan có thâm quyền của nước ngoài, phù hợp với pháp luật cùa nước đó thì được công nhận tại Việt Nam, nếu vào then điềm kết hôn, công dân Việt Nam không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn

Trang 22

Trong trường họp có sự vi phạm pháp luật Việt Nam

về điều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn, hậu quả của sự vi phạm đó đã được khắc phục hoặc việc công nhận kết hôn đó là có lợi để bào

vệ quyền lợi cùa phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó cùng được công nhận tại Việt Nam

Việc công nhận kết hôn được ghi chú vào sổ đăng ký theo quy định của pháp luật vê đăng ký hộ tịch Trong trường hợp công dân Việt Nam vắng mặt khi làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì khi có yêu cầu công nhận việc kết hôn đó tại Việt Nam,

Sở Tư pháp tiến hành phòng vấn các bên kết hôn để ỉàm rõ

sự tự nguyện kết hôn cùa họ"

Trang 23

PHÀN THỨ BA

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

1 NGHỊ ĐỊNH s ố 136/2006/NĐ-CP NGÀY 14/11/2006

CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điều

cùa Luật Khiếu nại, tó cáo và các Luật sửa đổi, b ổ sung

một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo

Chương I KHIẾU NẠI, GIẢI QUYÉT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH

a) Tự mình thực hiện quyền khiếu nại;

b) Trong trường hợp người khiếu nại là neười chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác

mà không thê nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột có năng lực hành vi dân sự đầv đù hoặc người giám hộ là người đại

Trang 24

diện đê thực hiện việc khiêu nại; nêu không có ngưei đại diện thì Mặt trận Tô quốc Việt Nam xã, phường, th trân nơi người đó cư trú cử người đại diện đê thực hiệr việc khiếu nại;

Khi thực hiện việc khiếu nại, người đại diện phỉi có giấy tờ hoặc xác nhận của ủ y ban nhân dân xã, phvờng, thị trấn nơi người khiếu nại cư trú đê chứng minh vri cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp oháp cùa mình;

Trong trường hợp Mặt trận Tô quốc Việt Nan xã, phường, thị trấn cừ người đại diện đê khiếu nại thì phii có văn bàn nêu rõ lý do, trách nhiệm của người đại diện;

Người đại diện có các quyền và nghTa vụ của rgười khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sừa đôi, bô sung một sô điêu của Luật Khiêu nại, t( cáo năm 2005

c) Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếi, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khá: mà không thể tự mình khiếu nại thì được uỷ quyền cho cha,

mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên, anh, chị, em ruột ìoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ đê thực liện việc khiếu nại Người được ủy quyền chỉ thực hiện việc khiếu nại theo đúng nội dung được uỷ quyền

Việc uỷ quyền phải bằng văn bản và phải có xác ihận của ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi ngưò uỷ quyền cư trú

2 Cơ quan thực hiện quyền khiếu nại thôn? qua rụười đại diện là Thù trường cơ quan Thủ trường cơ quan c< thê

Trang 25

ủy quyền cho noười đại diện theo quy định cùa pháp luật

để thực hiện quyền khiêu nại

3 Tô chức thực hiện quyồn khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu tỏ chức được quy định trong quyết định thành lập tô chức hoặc trong Điều lệ của tổ chức Naưừi đúng đầu tổ chức có thể ùy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật đe thực hiện quyền khiếu nại

Điều 2 Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải

quyết khi có đủ các điều kiện sau đâv:

1 Nsười khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác độn° trực tiếp bới quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại

2 Người khiếu nại phải là nơười có năng lực hành vidân sự đầy đù theo quy định của pháp luật; trong trường họp thông qua neười đại diện đê thực hiện việc khiếu nại thì ncười đại diện phải theo quy định tại Điều 1 Nghị định này

3 Nẹười khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thâm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo

4 Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai

5 Việc khiếu nại chưa được toà án thự lý để giải quyết

Trang 26

quan đên việc khiêu nại đê thu thập tài liệu, băng chưng; đưa ra băng chứng đê bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

b) Tham gia cùng người khiếu nại gặp gỡ, đối thoại với người giải quyết khiếu nại, người bị khiếu nại và những người khác liên quan;

c) Tham gia các giai đoạn khác trong quá trình giải quyết khiếu nại;

d) Giúp nsười khiếu nại thực hiện các quyền của người khiếu nại theo quy định của pháp luật để bào vệ quyền và lợi ích họp pháp của họ

2 Khi giúp đỡ người khiếu nại về pháp luật, luật sư có nghĩa vụ thực hiện theo đúng nội dung yêu cầu giúp đõ của người khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật; không được kích động, cưỡng ép, mua chuộc, dụ dỗ người khiếu nại khiếu nại sai sự thật hoặc lợi dụng quyền khiếu nại để xuyên tạc, vu khống, xâm phạm trật tự công cộng, gây thiệt hại đến lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân

3 Khi tham gia quá trình giải quyết khiếu nại để giúp

đỡ người khiếu nại về pháp luật, luật sư phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Thè luật sư;

b) Giấy yêu cầu giúp đõ về pháp luật của neươi khiếu nại;c) Giấy eiới thiệu của tồ chức hành nghề luật sư đối vói trường hợp luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề.luật

sư hoặc giấy giới thiệu của Đoàn luật sư nơi luật sư đó là

Trang 27

thành viên đôi với trườne hợp luật sư hành nghê với tư cách cá nhân

4 Cơ quan, tô chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi đê luật sư giúp đỡ người khiếu nại

về pháp luật trong quá trình giải quyết khiếu nại

Điều 4 Trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện được việc khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ờ nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu khiếu nại; người khiếu nại phải xuất trình giấy xác nhận của ủ y ban nhân dân cấp xã, cơ

sở y tế hoặc cơ quan, tổ chức nơi người khiếu nại làm việc

về trở ngại khách quan với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Điều 5 Trons quá trình thực hiện việc khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định hành chính, hành

vi hành chính mà mình khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 cùa Luật Khiếu nại, tố cáo và khoản 15 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005

Điều 6 Cơ quan nhà nước khi nhận được đơn khiếu nại thì xừ lý như sau:

1 Đổi với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết

và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì phải thụ lý đê giải quyết; trong trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại

Trang 28

2 Đối VỚI đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đù các điều kiện để thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 2 Nshị định này thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý.

3 Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cơ quan nhận được có trách nhiệm xừ lý nội dung khiếu nại theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều này, còn nội dung tố cáo thì xừ lý theo quy định tại Điều 38 Nghị định này

4 Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chì đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cấp đưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xừ lý đối với' người thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nại

đó Trong trường hợp cần áp dụng biện pháp vượt quá thẩm quyền cùa mình thì kiến nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền để xử lý

5 Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết, đơn khiếu nại về vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì cơ quan nhận được đơn không có trách nhiệm thụ lý nhưng có văn bản chì dẫn, trả lời người khiếu nại Việc chi dẫn, trà lời chỉ thực hiện một lần đối với một vụ việc khiếu nại; trong trường hợp người khiếu

nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc licn quan đến

vụ việc khiếu nại thì cơ quan nhận được trả lại các giấy tờ, tài liệu đó cho người khiếu nại

Trang 29

Điều 7 Cơ quan nhà nước nhận được đơn khiếu nại do

đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, ù y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tô chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết thì thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết; nếu đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì gừi trả lại và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn biết

Điều 8 Các cơ quan Thanh tra Nhà nước khi nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền cùa Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp có trách nhiệm xem xét và báo cáo để Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp quyết định việc thụ lý giải quyết khiếu nại đó

Mục 2

TRÁCH NHIỆM CỬA THỦ TRƯỜNG c ơ QUAN

HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC

GIẢI QUYẾT KHIÉU NẠI

Điều 9

1 Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầUingười giải quyết khiếu nại phải trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, ycu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc gặp sỡ, đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ; nếu thấy cần thiết

có thê mòi đai diên tổ chức chính tri - xã hôi tham dư

Trang 30

Đôi với việc giải quyêt khiêu nại lân hai, việc gặp gỡ, đối thoại trực tiếp chỉ thực hiện khi thấy cần thiết Trong trường hợp khiếu nại là vụ việc phức tạp, thì người giải quyết khiếu nại lần hai phải gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lọi ích liên quan Việc gặp gỡ, đối thoại được tiến hành như lần đầu.

2 Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, đại diện tổ chức chính trị - xã hội biết thời gian, địa điểm, nội dung việc gặp gỡ, đối thoại; người được thông báo có trách nhiệm đen đúng thời gian, địa điểm, thành phần như trong thông báo

3 Khi gặp gỡ, đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cân đôi thoại, kêt quả việc xác minh nội dung vụ việc khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền phát biểu ý kiến, đưa ra những bằng chứng liên quan đến vụ việc khiếu nại và yêu cầu của mình

4 Việc gặp gỡ, đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, tóm tắt kết quả về các nội dung đã đối thoại, có chừ ký của người tham gia; trường họp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại

5 Kết quả việc gập gỡ, đối thoại là một trong các căn

cứ làm cơ sớ cho việc giải quyết khiếu nại

Trang 31

Diều 10

1 Chù tịch Uy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một sô điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005

2 Căn cứ quy định của pháp luật, kết quà gặp gỡ, đối thoại, kết quà thâm tra xác minh, kết iuận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo

3 Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi qilyet định giải quyết khiếu nại cho người khiêu nại, người

bị khiêu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và Uy ban nhân dân câp huyện

4 Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình

Điều 11 Thủ trường cơ quan thuộc ủ y ban nhân dân cấp huyện, Thủ trường cơ quan thuộc Sở, Thủ trường cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền Việc giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật sừa đổi, bô sung một số điều cùa Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 và Điều 10 Nghị định này

Điều 12

I Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự,

Trang 32

thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sra dôi

bổ sung một sô điều cùa Luật Khiếu nại tô cáo năm 2005

Chủ tịch ù y ban nhân dân cấp huyện căn cứ nộ dung, tính chất vụ việc khiếu nại để giao Chánh Thanh tra huyện hoặc Thủ trườn» cơ quan chuyên môn thuộc Uy bai nhân dân cấp huyện hoặc giao Chánh thanh tra chủ trì, ptói h<rp với Thủ trườnơ cơ quan chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết

2 Căn cứ quy định cùa pháp luật, kết quả gặp ỊỠ đối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến ngiị việc giải quyết khiếu nại, Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp huyện han hành quyết định giải quyết khiếu nại trone thVi hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo

3 Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khi-u nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên qu;n, nếu

là quyết định £Íải quyết lần đầu thì phải gửi ủ y bai nhân dân cấp tỉnh

4 Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp huyện C( trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giả quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi tráchnhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị cấ) dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nạ đã có hiệu lực pháp luật

Điều 13

1 Giám đốc Sở và cấp tương đương thuộc Cy ban nhân dân cấp tinh (gọi chung là Giám đốc Sờ) CI trách

Trang 33

nhiệm aiài quvêt khicu nại Ihuộc thâm quyên theo trình

tự, thù tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sừa đói, bô sung một số điều cùa Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005

Giám đốc Sở căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếuO 7 * •

nại để siao Chánh Thanh tra Sở hoặc Thủ trường phòng, ban chuyên môn trực thuộc hoặc íỉiao Chánh thanh tra chủ trì, phối họp với Thủ trườn« phòng, ban chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết

2 Căn cứ quy định cua pháp luật, kết quả ơặp gỡ, đối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giái quyết khiếu nại, Giám đốc Sờ ban hành quyết định giải quyết trons thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo

3 Giám đốc Sờ có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho ngưòi khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và người có thẩm quyền giãi quyết lần hai

4 Giám đốc Sở có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Điều 14

1 Chù tịch ủ y ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giái quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đôi, bô sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005

Trang 34

Chủ tịch ủ y han nhân dân cấp tinh căn cứ nội duno, tính chất vụ việc khiếu nại đè siao Chánh Thanh tra càp tình hoặc Thủ trườna co quan chuvên môn thuộc Uy ban nhân dân cấp tinh hoặc giao Chánh Thanh tra chủ trì, phối họp với Thủ trường cơ quan chuyên môn tiên hành xác minh, kết luận và kiến nahị việc giải quyêt.

2 Căn cứ quy định của pháp luật, kết quà gặp gỡ, đối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiên nghị việc giải quyết khiếu nại, Chủ tịch Uy ban nhân dân cảp tỉnh ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tô cáo

3 Chủ tịch ủ y ban nhân dân cấp tinh có trách nhiệm eửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiêu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan; Bộ trường, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thâm quyên giải quyêt lân hai đối với vụ việc khiếu nại đó

4 Chủ tịch ử y ban nhân dân cấp tinh có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại

có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Điều 15

1 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phù có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thấm quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đôi, bô sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005

Trang 35

Bộ trường, Thủ trườn2 cơ quan ngang Bộ, Thủ trường

cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ nội dung, tính chất vụ việc khiếu nại để ẹiao Chánh Thanh tra Bộ hoặc Thủ trưcme* o • cr

Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc hoặc giao Chánh Thanh tra chủ tri, phối hợp với Thù tnrờns Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc liến hành xác minh,'kết luận và kiến nghị việc giải quyct

2 Căn cứ quy định của pháp luật, kết quà sặp cỡ, đối

thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến níihị việc ciài quyết khiếu nại, Bộ trườn", Thù trưỡns cơ quan ngang

Bộ, Thủ tnrờns cơ quan thuộc Chính phù ban hành quyết định giãi quyết trong thời hạn quv định tại Luật Khiếu nại,

tố cáo

3 Bộ trườno, Thủ trường cơ quan ngang Bộ, Thủ trườn? cơ quan thuộc Chính phù có trách nhiệm cừi quvết định giải quyết khiếu nại cho nsười khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích licn quan

4 Bộ trường, Thủ trưởng cơ quan naans Bộ, Thù trường cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm thi hành,

tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiêm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Diều 16 Tồng Thanh tra có thẩm quyền:

1 Giải quyết khiếu nại thuộc thâm quyền theo trình tự, thù tục quy định tại Luật Khiêu nại, tô cáo và Luật sưa đỏi,

bô sung một số điều cùa Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005

Trang 36

2 Giúp Thù urớnạ Chính phủ theo dõi, kiêm tra, đôn đôc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

Uy ban nhân dân các cấp trong việc tiêp công dân, giải quyết khiêu nại, thi hành quyết định giải quyêt khiếu nại

đã có hiệu lực pháp luật

Trong trườn £ họp phát hiện có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đên lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của côn2, dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thu tướng Chính phù hoặc kiên nẹhị người có thâm quyên áp dụng biện pháp cân thiết đê chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử ]v đối với người vi phạm

Ncu sau 30 ngày, kể từ ngày nhận đưọ'c kiến nghị mà người có thẩm quyền khôn« thực hiện kiến nehị đó thì báo cáo Thù tirớna Chính phủ xem xét, quyết định

Điều 17 Người aiài quyết khiếu nại phải ban hành quyêt định aiải quyết khiếu nại theo các nội dung quy định tại khoản 11, khoản 18 Điều 1 của Luật sửa đồi, bổ sune một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005; không dùng thông báo, biên bàn cuộc họp hoặc các hình thức văn bản khác để thay thế quyết định giải quyết khiếu nại

Điều 18

1 Chậm nhất trong thời hạn 5 ngày, kề từ ngày ký quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải công khai quyết định đó

2 Căn-cứ vào mục đích, yêu cầu của việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lựa chọn một hoặc một sổ hình thức dưới đây để thực hiện việc công khai:

Trang 37

a) Niêm vét tại trụ sờ làm việc hoặc nơi tiêp công dân của cơ quan đã ban hành quvết định giải quyết khiếu nại;b) Thônc báo trên phương tiện thôns; tin đại chúng;

c) Đưa lén tranc thôns tin điện từ;

d) Tổ chức công bổ công khai quyết định giải quyết khiếu nại;

để quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh Trong trường họp cần thiết, người đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại yêu cầu các cơ quan chức năng phối hợp để tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Điều 20 Căn cứ vào nội dung quyết định giải quyết khiếu nại cùa người có thấm quyền, Thủ trường cơ quan nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại có trách nhiệm:

Trang 38

1 Ban hành quyết định hành chính để thay thế hoặc sửa đồi quyết định hành chính bị khiếu nại và tô chức thực hiện quyết định đó, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại trong trườns hợp nội dung khiếu nại là đúns; bồi thườnc thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2 Giải thích, yêu cầu người khiếu nại chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại, nếu nội dung khiếu nại không đúng; trong trường hợp cần thiết yèu cầu các cơ qưan chức năng thực hiện các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm việc thi hành nghiêm chinh quyết định ẹiải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Điều 21 Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp trcn có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Thủ trường cơ quan nhà nước cấp dưới đã có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều

20 Nghị định này; trong trường hợp người có trách nhiệm khôns chấp hành nghiêm chính quyết định giải quyết khiếu nại thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền buộc

họ phải chấp hành; xử lý hoặc kiến nshị cơ quan có thâm quyền xừ lý đối với người không thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Điều 22 Thủ trường các cơ quan nhà nước hữu quan phải thực hiện đúng nội dung quyết định giải quyết khiếu nại licn quan đến trách nhiệm của minh; phối hợp với Thủ trường cơ quan nhà nước quy định tại Điều 20, Điều 21 N£hị định này đổ tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại

Trang 39

Chương II KHIÉU NẠI, GIẢI QUYÉT KHIÉU NẠI

Điều 24

1 Chủ tịch ù y ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành

2 Chủ tịch ù y ban nhân dân cấp tinh có thẩm quyền:

a) Giái quyết khiếu nại đối với quvết định ký luật do mình ban hành;

b) Giai quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Chù tịch Uy ban nhân dân cấp huyện, Giám đôc Sở đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại Quyết định này là quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành

Điều 25 Bộ trường, Thủ trườnẹ cơ quan ngan" Bộ, Thủ trường cơ quan thuộc Chính phủ cổ thẩm quyền:

1 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành

Trang 40

2 Giải quyêt khiêu nại đôi với quyêt định kỷ luật nià Thủ tnrờno cơ quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, ca quan thuộc Chính phù đã giải quyết lần đầu nhưn" còn có khiêu nại Quyết định này là quyết định giãi quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

Điều 26 Bộ trưởnơ Bộ Nội vụ có thẩm quyền:

1 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành

2 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định ký luật mà

Bộ trưởng, Thủ trườno cơ quan nean» Bộ, Thủ trưÒTia cơ

quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ửy ban nhân dân cấp tinh

đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại

3 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà người giữ các chức vụ lãnh đạo trong các đơn vị Sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ

bổ nhiệm đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại

4 Quyết định giải quyết khiếu nại được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành

Điều 27 Thù trưởng cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỳ luật thuộc thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết thì giao cho

cơ quan, bộ phận quản lý nhân sự hoặc cơ quan thanh tra cùng cấp tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết

Ngày đăng: 06/05/2016, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w