Trong quá trình tham gia khóa đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý năng lượng do trường Đại học Điện lực giảng dạy. Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiến thức rất lớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực để tham gia vào công tác quản lý trong tương lai. Với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước, các bài báo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình diện, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ tiêu đề: “Phân tích rủi ro về tài chính đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện An Khánh 2”.
Trang 1Với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước, các bài báo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình diện, tôi đã lựa
chọn đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ tiêu đề: “Phân tích rủi ro về tài chính
đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện An Khánh 2”
Thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là
sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Minh Duệ - người đã
hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp nhiều tài liệu tham khảo quý báu để tôi hoàn thiện đề tài này nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình điện để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trường, các giảng viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng
dẫn của PGS TS Nguyễn Minh Duệ Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn……….…1
Lời cam đoan……….2
Mục lục……… 3
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt……… 6
Danh mục các bảng……… …………7
Danh mục các hình vẽ, đồ thị……… 8
MỞ ĐẦU……… 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Khái niệm, phân loại và mục đích của phân tích rủi ro dự án đầu tư……… 12
1.1.1 Khái niệm rủi ro……….12
1.1.2 Phân loại rủi ro trong đầu ……….13
1.1.3 Xác định yếu tố rủi ro của dự án………14
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích rủi ro dự án đầu tư……… 17
1.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính của dự án……… 18
1.2.1 Phân tích kinh tế kỹ thuật…… ……….18
1.2.2 Phân tích kinh tế tài chính……… ………19
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án………20
1.2.2.2 Nội dung và trình tự phân tích tài chính dự án………26
1.3 Phân tích rủi ro về tài chính đối với các dự án đầu tư………28
1.3.1 Khái niệm, phân biệt và nhiệm vụ của phân tích rủi ro tài chính… 28
1.3.2 Nhận dạng yếu tố rủi ro cần phân tích……… 30
1.4 Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư……….31
1.4.1 Phương pháp phân tích độ nhạy……… 31
Trang 41.4.1.1 Phân tích độ nhạy một yếu tố……… 31
1.4.1.2 Phân tích độ nhạy nhiều yếu tố……….32
1.4.2 Phương pháp áp dụng lý thuyết xác suất……… 33
1.4.3 Mô hình mô phỏng Monte Carlo áp dụng phân tích rủi ro……… 35
1.4.4 Các bước mô phỏng rủi ro dự án nhà máy nhiệt điện bằng phần mềm Crystal ball……… 43
1.5 Đặc điểm về rủi ro của dự án đầu tư nhà máy nhiệt điện… 45
Tóm tắt chương 1……… 48
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN AN KHÁNH 2 2.1 Tổng quan về phát triển nguồn điện Việt Nam……… 49
2.1.1 Hiện trạng nguồn điện……… 49
2.1.2 Tình hình tiêu thụ điện……… 53
2.1.3 Chương trình phát triển nguồn điện……… 54
2.2 Thực trạng và tổng quan phương án xây dựng nhà máy Nhiệt điện An Khánh 2……… 57
2.2.1 Vai trò, sự cần thiết đầu tư xây dựng NMNĐ An Khánh 2 57
2.2.2 Tổng quan về dự án NMNĐ An Khánh 2……….60
Tóm tắt chương 2……… 68
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN, PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN AN KHÁNH 2 3.1 Cơ sở dữ liệu về dự án đầu tư NMNĐ An Khánh 2……… 69
3.1.1 Dòng chi dự án……… 69
3.1.1.1 Tổng mức đầu tư……… 69
Trang 53.1.1.2 Nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà máy……… 70
3.1.1.3 Chi phí hàng năm của dự án……… 70
3.1.2 Dòng thu dự án……… 73
3.2 Tính toán hiệu quả tài chính trong điều kiện xác định……… 74
3.2.1 Lập bảng phân tích tài chính dự án……… 74
3.2.2 Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả……… 77
3.3 Tính toán hiệu quả tài chính có tính đến yếu tố rủi ro…… 77
3.3.1 Phân tích độ nhạy một yếu tố………78
3.3.2 Phân tích độ nhạy hai yếu tố……….81
3.3.3 Phân tích mô phỏng……… 82
3.3.4 Thiết lập mô hình và kết quả tính toán……… 86
3.3.5 Kết quả phân tích độ nhạy……… … 90
3.4 Một số giải pháp nhằm hạn chế yếu tố rủi ro dự án đầu tư xây dựng NMNĐ An Khánh 2……… ………… 93
3.4.1 Giải pháp hạn chế rủi ro về vốn đầu tư tăng cao……… 93
3.4.2 Giải pháp hạn chế rủi ro do chi phí nhiên liệu tăng cao………94
3.4.3 Giải pháp hạn chế các rủi ro khác……….95
Tóm tắt chương 3……… ……… 97
KẾT LUẬN……….98
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 99
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ICMS Hệ thống quản lý tích hợp đo lường điểu khiển
IPP/BOO Nhà máy điện độc lập/Xây dựng - Vận hành - Sở hữu
Pmax Công suất cực đại (công suất đặt)
PVB Giá trị hiện tại của dòng thu
PVC Giá trị hiện tại của dòng chi
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân biệt các trạng thái tính toán và ra quyết định……… .13
Bảng 1.2: Một số phân bố xác suất dùng trong luận văn………40
Bảng 2.1: Sản lượng điện các loại nguồn năm 2013……… 50
Bảng 2.2: công suất cực đại của hệ thống điện giai đoạn 2005-2013……….54
Bảng 2.3: Công nghệ chính của dự án……….63
Bảng 3.1: Bảng phân vốn của tổng mức đầu tư dự án……….69
Bảng 3.2: Chi phí nhiên liệu của dự án……… 71
Bảng 3.3: Chi phí khấu hao của dự án……….72
Bảng 3.4: Kế hoạch vận hành của nhà máy……… 73
Bảng 3.5: Bảng phân tích tài chính dự án……… 75
Bảng 3.6: Kết quả tính toán phương án cơ sở……… 77
Bảng 3.7: Phương pháp phân tích và yếu tố rủi ro tương ứng………78
Bảng 3.8: Tổng mức đầu tư thay đổi……… 78
Bảng 3.9: Giá bán điện thay đổi……… 79
Bảng 3.10: Số giờ vận hành thay đổi……… 79
Bảng 3.11: Giá nhiên liệu thay đổi……… 80
Bảng 3.12: NPV thay đổi theo giá than và giá bán điện……… 81
Bảng 3.13: IRR thay đổi theo giá than và gía bán điện……… 81
Bảng 3.14: Tổng hợp kết quả mô phỏng……….87
Bảng 3.15: Tổng hợp kết quả phương án cơ sở và mô phỏng……….89
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: sơ đồ các bước lập dự án và ra quyết định đầu tư……… 29
Hình 1.2: Sơ đồ nhận dạng yếu tố rủi ro cần phân tích……… 30
Hình 1.3: Quá trình mô phỏng Monte Carlo……… 36
Hình 1.4: Phân bố chuẩn (Normal distribution)……… 41
Hình 1.5: Phân bố tam giác (Triangular distribution)……….41
Hình 1.6: Phân bố chuẩn loga (Lognormal distribution)……….42
Hình 3.1: Phân bố xác suất của tổng mức đầu tư………83
Hình 3.2: Phân bố xác suất của giá bán điện……… 84
Hình 3.3: Phân bố xác suất của giá than……… 85
Hình 3.4: Phân bố xác suất của số giờ vận hành……….85
Hình 3.5: Phân bố xác suất của NPV……… 86
Hình 3.6: Phân bố xác suất của IRR………87
Hình 3.7: Phân bố xác suất của B/C………87
Hình 3.8: Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng NPV……….88
Hình 3.9: Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng IRR……… …89
Hình 3.10: Biểu đồ xác suất xảy ra ngưỡng B/C……… 89
Hình 3.11: Biểu đồ độ nhạy của NPV……… 91
Hình 3.12: Biểu đồ độ nhạy của IRR……… 91
Hình 3.13: Biểu đồ độ nhạy của B/C……… 92
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Bài toán phân tích hiệu quả dự án đầu tư nói chung và dự án nhà máy nhiệt điện nói riêng chứa đựng nhiều thông tin không xác định Các yếu tố không xác định này có ảnh hưởng đến độ chính xác của việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả của dự án Để tính tới các yếu tố rủi ro này, ta cần phải phân tích
dự án trong môi trường rủi ro
Dự án nhà máy nhiệt điện có nhiều yếu tố rủi ro cần quản lý hơn các dự
án khác trong ngành điện Trong khi dự án nhà máy thủy điện bị các yếu tố rủi ro thiên về kỹ thuật đơn thuần chi phối thì dự án nhà máy nhiệt điện lại có
xu hướng bị các yếu tố rủi ro mang tính kinh tế - kỹ thuật chi phối nhiều hơn Bên cạnh đó các yếu tố rủi ro mang tính kinh tế của dự án nhà máy nhiệt điện
có thể quản lý được ở mức độ tốt hơn là việc quản lý rủi ro ở những dự án điện khác Quản lý và giảm thiểu rủi ro kinh tế dự án nhà máy nhiệt điện có ý nghĩa kinh tế rất lớn vì một số lý do cơ bản sau:
- Tổng vốn đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện khá lớn và thời gian xây dựng tương đối dài do đó việc không làm gia tăng tổng vốn đầu tư hoặc thời gian xây dựng đã là một thành công
- Giảm thời gian xây dựng sẽ đem lại lợi ích kinh tế không chỉ cho chủ đầu
tư mà còn cho cả hệ thống điện và nền kinh tế
- Tăng sức cạnh tranh cho nhà máy nhiệt điện trong thị trường điện
- Dự báo mức độ tác động, kiểm soát và giảm thiểu tác động xấu của các yếu tố rủi ro trong quá trình vận hành nhà máy sau này, đặc biệt là giá nhiên liệu tăng cao
Trong điều kiện thiếu vốn đầu tư cho xây dựng các công trình điện và thị trường điện lực cạnh tranh đang định hình ở Việt Nam, việc phân tích và quản
Trang 10lý những rủi ro dự án nhà máy nhiệt điện ngay từ khi lập dự án để lường trước và tìm cách giảm thiểu tác động của rủi ro là việc làm mang tính thời sự
và có ý nghĩa thực tiễn
Từ những phân tích trên em lựa chọn đề tài luận văn thạc sỹ: Phân tích
rủi ro về tài chính đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện An Khánh 2
2 Mục đích nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý thuyết về rủi ro của dự án đầu tư và các phương pháp tính toán, phân tích rủi ro về tài chính dự án đầu tư nhà máy điện
- Từ đó áp dụng các lý thuyết trên để phân tích tác động của các yếu tố rủi
ro cơ bản lên hiệu quả tài chính của dự án nhà máy nhiệt điện An Khánh
2, công suất 300MW
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về các yếu tố rủi ro đối với dự án đầu
tư, các đặc điểm chung của dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện thông qua hệ thống các chỉ tiêu đánh giá
- Giới thiệu tổng quan về dự án nhà máy nhiệt điện An Khánh 2, xác định những yếu tố rủi ro liên quan đến các chỉ tiêu tài chính của dự án
- Tính toán và phân tích tài chính dự án nhiệt điện An Khánh 2 có tính đến các yếu tố rủi ro, nhằm khẳng định tính khả thi của dự án về mặt tài chính
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích rủi ro về tài chính đối vơi dự án đầu tư
xây dựng nhà máy nhiệt điện
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Luận văn nghiên cứu dự án đầu tư
xây dựng NMNĐ An Khánh 2
Trang 115 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu
- Phân tích (tổng hợp, kinh tế - kỹ thuật), so sánh, xử lý số liệu
- Đánh giá hiệu quả tài chính và các yếu tố rủi ro thông qua số liệu thực tiễn
- Áp dụng phần mềm trong tính toán rủi ro dự án
6 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư xây dựng
- Chương 2: Giới thiệu tổng quan về hệ thống điện Việt Nam và dự án đầu
tư xây dựng nhà máy nhiệt điện An Khánh 2
- Chương 3: Tính toán, phân tích rủi ro tài chính đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện An Khánh 2
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH
RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm rủi ro:
- Rủi ro nói chung là khả năng sai lệch theo hướng bất lợi giữa giá trị
thực tế và kỳ vọng kết quả
lên quá trình đầu tư làm thay đổi kết quả đầu tư theo chiều hướng bất lợi Một số khái niệm khác:
ro
cho con người
tính toán dự án đầu tư, có sự biến động và tác động tiêu cực lên ít nhất một chỉ tiêu hiệu quả của dự án đầu tư
lường được về mặt kinh tế và tác động lên các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án đầu tư
Ngoài ra khi đề cập đến khái niệm rủi ro ta cần phân biệt 3 tình huống ra quyết định đầu tư, đó là 3 trạng thái được phân biệt theo tính chất và mức độ tác động của các yếu tố rủi ro lên dự án đầu tư Sau đây là bảng so sánh các trạng thái đó:
Trang 13Bảng 1.1: Phân biệt các trạng thái tính toán và ra quyết định
Thông tin
đầu vào
Hoàn toàn xác định với xác suất bằng 1 Có nhiều giá trị và có phân bố xác suất
Không xác định, không có phân bố xác suất
Kết quả
đầu ra
Duy nhất với xác suất bằng 1
Là tập hợp các kết quả có phân bố xác suất
Không xác định, không có phân bố xác suất
Ra quyết
định
Dễ dàng, nhanh chóng
áp dụng lý thuyết xác suất Khó ra quyết định
1.1.2 Phân loại rủi ro trong đầu tư:
Có nhiều cách phân loại rủi ro trong đầu tư nhưng chủ yếu là các cách phân loại sau đây:
+ Rủi ro tự nhiên: Do các yếu tố của môi trường tự nhiên tác động (thiên tai, địch hoạ, )
+ Rủi ro công nghệ: Sự cố máy móc, sự xuất hiện công nghệ mới,
+ Rủi ro do tổ chức: Đình công, tai nạn lao động, biển thủ, lừa đảo, + Rủi ro về kinh tế tài chính vi mô: Mất cân bằng tài chính trong doanh nghiệp, mất uy tín, mất bạn hàng, sụt giảm giá cổ phiếu, sự biến động của chu kỳ kinh doanh, sự cạnh tranh của mặt hàng mới,
+ Rủi ro về kinh tế tài chính vĩ mô: Lạm phát, biến động lãi suất, biến động tỷ giá hối đoái,
+ Rủi ro về chính trị xã hội: Khủng hoảng chính trị, chiến tranh, khác biệt phong tục tập quán, sự phân biệt đối xử của các cơ quan công quyền, thay đổi luật pháp,
+ Rủi ro về thông tin: Sự sai lệch về thông tin cung cấp cho người ra quyết định
Trang 14- Phân loại theo yếu tố chủ quan, khách quan:
+ Rủi ro khách quan thuần tuý: Thiên tai, lạm phát,
+ Rủi ro chủ quan của người ra quyết định: Tính toán sai, thiếu sót trong hợp đồng đàm phán,
+ Rủi ro do bản thân dự án: Tăng tổng mức đầu tư, chậm tiến độ,
+ Rủi ro từ bên ngoài dự án: Thiên tai, biến động tỷ giá hối đoái,
+ Rủi ro không khống chế được: Thiên tai, lạm phát (dưới góc độ doanh nghiệp),
+ Rủi ro có thể khống chế được: Khống chế sự tăng tổng mức đầu tư, đẩy nhanh tiến độ để không bị chậm tiến độ,
+ Rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Thiết kế sai, chọn phương án không tốt, sai sót trong hợp đồng và đấu thầu,
+ Rủi ro trong giai đoạn thực hiện đầu tư: tăng tổng mức đầu tư, chậm tiến độ, thi công sai so với thiết kế, tai nạn lao động,
+ Rủi ro trong giai đoạn khai thác đự án: giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, giá bán giảm, sản lượng giảm,
1.1.3 Xác định yếu tố rủi ro của dự án
+ Rủi ro do thiết kế không đảm bảo kỹ thuật, không chọn được phương
án kỹ thuật tối ưu cho nhà máy
+ Rủi ro do thi công xây dựng không đúng với thiết kế
+ Rủi ro do các sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến tiến độ thi công hay trong quá trình chạy thử và vận hành nhà máy
+ Rủi ro do máy móc thiết bị không đảm bảo chất lượng
Trang 15+ Rủi ro do điều kiện địa chất công trình không tốt
+ Rủi ro về chất lượng nhiên liệu và gây ô nhiễm môi trường (khí thải, nước thải, phóng xạ, )
+ Rủi ro do tổn thất cao và hiệu suất thấp khi thời gian vận hành tăng + Rủi ro do không đồng bộ về kỹ thuật và về thời điểm đấu nối với hệ thống điện khu vực và hệ thống điện toàn quốc
+ Tổng vốn đầu tư tăng
+ Tiến độ đầu tư tăng làm thiệt hại về kinh tế cho chủ đầu tư: lãi suất vay vốn, chi phí cơ hội của doanh thu bị chậm, chi phí cơ hội của toàn
hệ thống bị thiếu hụt điện năng,
+ Rủi ro về hợp đồng xây dựng và hợp đồng mua sắm máy móc thiết bị: các quy định không rõ ràng dẫn đến thiệt hại kinh tế, vi phạm hợp đồng, khả năng tài chính không đáp ứng được hợp đồng,
+ Giá nhiên liệu đầu vào cho sản xuất tăng
+ Chi phí vận hành sửa chữa máy móc tăng
+ Doanh thu giảm so với tính toán: do thời gian và/hoặc công suất được huy động giảm, tổn thất tăng cao, hiệu suất và công suất khả dụng giảm
+ Giá bán giảm và/hoặc giá thành tăng so với tính toán: giá bán giảm
do phải tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường điện, do quy định của luật pháp, giá thành tăng do chi phí O&M tăng, do suất khấu hao tăng
+ Rủi ro do tỷ lệ lạm phát cao làm số liệu tổng đầu tư bị sai lệch so với
dự toán theo hướng bất lợi, lạm phát làm các số liệu về dự tính dòng thu và dòng chi của dự án bị kém chính xác Thực tế dòng chi của dự
án khi có lạm phát tăng lên, trong khi dòng thu của dự án hoặc là
Trang 16không tăng hoặc là tăng chậm do các ràng buộc về mặt luật pháp áp đặt cho giá điện
+ Rủi ro do tỷ lệ lãi suất ngân hàng tăng: các dự án nhà máy nhiệt điện nếu được tài trợ (toàn phần hoặc một phần) bởi nguồn vốn cho vay dài hạn có tỷ lệ lãi suất không cố định thì sẽ chịu tác động xấu của việc tỷ
lệ lãi suất cho vay tăng
+ Rủi ro về tỷ giá hối đoái: Do đặc điểm kỹ thuật cao của các thiết bị nhà máy nhiệt điện nên các thiết bị này thường phải nhập ngoại Nếu đồng tiền trong nước mất giá thì chi phí nhập ngoại thiết bị cho nhà máy dùng đồng ngoại tệ sẽ tăng lên
+ Rủi ro do môi trường kinh doanh trong và ngoài nhà máy: đình công của công nhân, tiền phạt bồi thường thiệt hại do nhà máy gây ô nhiễm môi trường cho khu vực dân cư xung quanh
+ Có sai sót trong khảo sát điều kiện kinh tế – kỹ thuật: các cơ sở hiện
có và yêu cầu chung của hệ thống điện, điều kiện tự nhiên, dân cư kinh tế, môi trường luật pháp, môi trường kinh doanh,
+ Không đề xuất được các phương án kinh tế – kỹ thuật tốt
+ Không chọn được phương án kinh tế – kỹ thuật tốt nhất
+ Trong phương án được chọn có sai sót về mặt kỹ thuật
+ Tổng dự toán không sát với thực tế
+ Không chọn được phương án vay tốt nhất
+ Dự tính dòng thu và dòng chi của dự án không sát với thực tế
+ Kế hoạch thi công và tiến độ thi công xây dựng không hợp lý
+ Các hợp đồng với đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu xây dựng, nhà thầu cung cấp hàng hoá có những điểm thiếu sót
+ Thời gian trình duyệt dự án kéo dài và làm lại nhiều lần
Trang 17- Rủi ro trong quá trình xây dựng nhà máy:
+ Tổng vốn đầu tư có phát sinh tăng
+ Tiến độ xây dựng chậm so với kế hoạch
+ Năng lực của nhà thầu không đảm bảo yêu cầu của dự án: yếu kém về năng lực thi công xây dựng, yếu kém về năng lực tài chính và năng lực cung cấp thiết bị dẫn đến chất lượng công trình và chất lượng thiết
bị không đảm bảo
+ Những phát sinh sai sót của hợp đồng cung cấp thiết bị và hợp đồng xây dựng do phía chủ đầu tư: thoả thuận thiếu điều khoản, thiếu năng lực tài chính để đáp ứng các điều khoản hợp đồng, các vi phạm hợp đồng khác
+ Chạy thử không thành công gây chậm lại thời điểm đưa nhà máy vào vận hành, gây thiệt hại cho chủ đầu tư và cho hệ thống điện
+ Giá nhiên liệu đầu vào tăng cao
+ Phát sinh chi phí bảo dưỡng tăng
+ Tiêu hao nhiên liệu tăng
+ Giá bán giảm
+ Sản lượng bán giảm
+ Do hoạt động trong thị trường điện, giá bán và/hoặc sản lượng của các nhà máy nhiệt điện giảm
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích rủi ro dự án đầu tư:
Dự án đầu tư là một loại hình kinh doanh dài hạn, trong đó liên quan và tiềm ẩn nhiều yếu tố thay đổi bất định khó lường có thể dẫn đến những hậu quả xấu Do đó trong quá trình phân tích tài chính dự án đầu tư ta nhất thiết phải phân tích tác động của các yếu tố rủi ro với một số nhiệm vụ sau:
- Nhận dạng, phân loại và phân tích định tính các yếu tố rủi ro
Trang 18- Tìm ra ngưỡng để dự án từ khả thi chuyển sang không khả thi và mở rộng sang một số chỉ số khác (chẳng hạn từ có khả năng trả nợ sang mất khả năng trả nợ) khi một hoặc nhiều yếu tố rủi ro thay đổi
- Phân tích định lượng các yếu tố rủi ro, xem mức độ tác động của từng yếu tố rủi ro đến các chỉ tiêu hiệu quả của dự án để phục vụ cho việc kiểm soát và phòng tránh rủi ro hiệu quả (nếu dự án đi vào thực hiện)
- Bên cạnh những thay đổi bất lợi, quá trình phân tích rủi ro cũng phần nào chỉ ra những yếu tố và thay đổi có lợi mà nhà đầu tư cần biết để tận dụng và phát huy nhằm nâng cao hiệu quả mang lại từ dự án
1.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện trong chi phí đó bỏ ra của dự án và kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)
Trước khi quyết định đầu tư cho bất kỳ một dự án nào cũng cần phải xem xét và đánh giá toàn bộ dự án đó trên các khía cạnh: Kỹ thuật, tài chính, kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái
1.2.1 Phân tích kinh tế - kỹ thuật
Phân tích kinh tế kỹ thuật là cơ sở đầu tiên nhằm lựa chọn các phương án tối ưu về kỹ thuật trên quan điểm kinh tế
Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích mặt kinh tế tài chính của dự án đầu tư Vì nếu không có số liệu của phân tích kỹ thuật thì không thể tiến hành phân tích kinh tế Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật thì không thể đưa vào phân tích kinh tế để tránh những tổn thất đáng tiếc
có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành sau này Nếu chấp nhận dự án không khả thi về mặt kỹ thuật do nghiên cứu chưa thấu đáo hoặc
Trang 19do coi nhẹ yếu tố kỹ thuật, hoặc bác bỏ dự án khả thi về mặt kỹ thuật do bảo thủ, do quá thận trọng thì hoặc gây tổn thất nguồn lực, hoặc bỏ lỡ cơ hội để tăng nguồn lực
Nội dung của phân tích kỹ thuật bao gồm:
- Xác định công suất của dự án
- Lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất
- Lựa chọn máy móc thiết bị
- Cơ sở hạ tầng: Xem xét các yếu tố như năng lượng, nước, giao thông, thông tin liên lạc…
- Địa điểm thực hiện dự án
- Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án
1.2.2 Phân tích kinh tế - tài chính
Phân tích kinh tế tài chính là phân tích hiệu quả tài chính mà dự án đem lại cho chủ đầu tư Đây là một nội dung kinh tế quan trọng nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính thông qua các việc:
- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực đầu tư cho việc thực hiện đầu tư có hiệu quả (tức là xác định quy mô đầu tư, nguồn vốn tài trợ cho
dự án)
- Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độ kinh tế Có nghĩa là xem xét những chi phí sẽ phải sử dụng kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi ích sẽ thu được do thực hiện dự án
Kết quả của quá trình phân tích này là căn cứ để chủ đầu tư quyết định
có nên đầu tư hay không ? Nên lựa chọn quy mô của từng thành phần công trình trong dự án như thế nào? Khi nào thì bắt đầu thực hiện đầu tư ? Khai thác dự án như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất có thể ? vì mối quan tâm
Trang 20hàng đầu của chủ đầu tư là dự án mang lại lợi nhuận thích đáng hay mang lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu tư vào dự án khác
Ngoài ra, quá trình phân tích kinh tế tài chính cũng là cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế xã hội sau này Bởi dự án có hiệu quả và đem lại lợi ích cho chủ đầu tư trước thì mới xét tiếp đến hiệu quả mà dự án đem lại cho nền kinh
tế và xã hội
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Trong quá trình phân tích tài chính dự án đầu tư, để tổng hợp các nguồn
có liên quan đến việc thực hiện dự án và những lợi ích thu được từ dự án người ta phải dùng đơn vị tiền tệ Tuy nhiên, những chi phí và lợi ích này lại xảy ra ở những thời điểm khác nhau và có các giá trị khác nhau ở từng thời điểm đó Do đó trước khi đi vào tính toán và phân tích kinh tế tài chính của một dự án, cần xem xét giá trị thời gian của tiền
1- Giá trị thời gian của tiền
Trong bất kỳ nền kinh tế hiện đại nào như nền kinh tế hàng hoá, nền kinh
tế thị trường tư bản và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng tiền và giá trị của nó luôn biến đổi theo thời gian Giá trị thời gian của tiền có thể được hiểu theo ba khía cạnh dưới đây:
Thứ nhất, giá trị thời gian của tiền được thể hiện ở phần giá trị gia tăng
do sử dụng tiền để đầu tư chứ không cất giữ để dành Tức là tiền có khả năng vận động và sinh lời theo thời gian
Thứ hai, giá trị thời gian của tiền thể hiện ở lượng của cải vật chất có thể mua được ở những thời gian khác nhau thì khác nhau do ảnh hưởng của lạm phát (sự giảm giá của đồng tiền) Nghĩa là do ảnh hưởng của yếu tố lạm phát nên cùng một lượng tiền nhưng lượng hàng hoá cùng loại mua ở giai đoạn sau nhỏ hơn giai đoạn trước
Trang 21Thứ ba, giá trị thời gian của tiền cũng được thể hiện ở giá trị tăng lên hoặc giảm đi theo thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên khác (rủi
ro hoặc may mắn)
Tóm lại, tiền có giá trị về mặt thời gian, thời gian trôi đi, tiền đem đầu tư hay đem gửi ngân hàng đều có thể sinh lời Nói cách khác, tiền có khả năng kiếm ra lời và nói chung giá trị của tiền thường tăng lên theo thời gian
2- Hệ số chiết khấu
Hệ số chiết khấu là một khái niệm mà nhờ nó chúng ta có thể so sánh chi phí và lợi ích ở các thời điểm khác nhau trên trục thời gian bằng cách quy các lợi ích và chi phí đó về hiện tại thông qua hệ số chiết khấu
3- Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính dự án
- Giá trị hiện tại thuần (NPV):
n
t
t t n
Trong đó:
NPV: giá trị hiện tại thuần
i: hệ số chiết khấu
Bt: Doanh thu tại năm t
Ct: Chi phí tại năm t
Trang 22Nhược điểm: Phụ thuộc vào hệ số chiết khấu; Thay đổi trong hệ số chiết khấu có thể ảnh hưởng lớn đến giá trị hiện tại của các lợi ích và chi phí Dự án thường phải chịu các khoản chi phí lớn trong những năm đầu, khi vốn đầu tư được thực hiện và các lợi ích chỉ xuất hiện trong những năm sau, khi dự án đi vào hoạt động Bởi vậy khi hệ số chiết khấu cao, giá trị hiện tại của dòng lợi ích sẽ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của chi phí và do đó NPV của dự án sẽ giảm xuống Khi hệ số chiết khấu này vượt qua một mức nào đó giá trị hiện tại sẽ chuyển từ dương sang âm Như vậy NPV không phải là một tiêu chuẩn tốt nếu không xác định được hệ số chiết khấu thích hợp Trong khi đó việc xác định hệ số chiết khấu thích hợp là một vấn đề khó khăn đặc biệt trong phân tích kinh tế
Có nhiều dự án đầu tư loại trừ lẫn nhau, nếu chọn một dự án thì các dự
án khác không thực hiện Vì các dự án có thiết kế, quy mô và thời gian khác nhau nên việc lựa chọn dự án có NPV lớn nhất là chưa đủ cơ sở
- Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR):
B NPV
0
01
)(
Trong đó:
IRR: hệ số hoàn vốn nội tại
Bt: Doanh thu tại năm t
Ct: Chi phí tại năm t
Trang 23i1: là hệ số chiết khấu ứng với NPV1>0
i2: là hệ số chiết khấu ứng với NPV2<0
IRR không phải là một tiêu chuẩn hoàn toàn đáng tin cậy vì:
- IRR chỉ tồn tại khi dòng lợi ích thuần của dự án có ít nhất một giá trị <0 Khi lợi ích thuần trong tất cả các năm đều >0 thì dù lãi suất lớn thế nào, giá trị hiện tại thuần vẫn >0
- Tiêu chuẩn để đánh giá dự án là so sánh IRR với chi phí cơ hội của vốn
Do đó chỉ có thể chọn được phương án khi mà có duy nhất 1 hệ số IRR
2 1
1 1
2
NPV NPV
NPV i
i i IRR
Trang 24Tuy nhiên có thể xảy ra tình huống không phải có 1 mà có nhiều IRR gây ra khó khăn cho việc đánh giá dự án
- Thời gian hoàn vốn (T hv ):
t C i B
NPV
0
01
)(
Thời gian hoàn vốn là thời gian tính từ khi khai thác cho đến khi NPV=0
*
T
Thv (thời gian hoàn vốn do nhà đầu tư yêu cầu) thì dự án có thể được chấp nhận; nếu Thv nhỏ nhất: phương án tối ưu trong các phương án được đề xuất
Thv được tính bằng công thức gần đúng
t1: là thời điểm ứng với NPV1<0
t2: là thời điểm ứng với NPV2>0
Ưu điểm: Độ tin cậy tương đối cao: vì thời gian hoàn vốn được tính toán
từ dòng thu, chi của những năm đầu khai thác nên mức độ bất trắc ít hơn những năm sau Chỉ tiêu này giúp các nhà đầu tư thấy rõ đến bao giờ thì có thể thu hồi được vốn do đó họ có thể quyết định có đầu tư hay không Do các
ưu điểm trên nên chỉ số thời gian hoàn vốn được sử dụng rộng rãi và là chỉ tiêu bắt buộc phải tính toán khi lập dự án
Nhược điểm: Không phản ánh thu nhập của dự án sau khi đã hoàn vốn;
đôi khi dự án có thời gian hoàn vốn dài nhưng thu nhập về sau lại cao hơn thì vẫn có thể là phương án tốt Thv phụ thuộc nhiều vào mức tỷ suất chiết khấu dùng để tính toán Nếu i càng lớn thì thời gian hoàn vốn càng dài và ngược lại Vì vậy cần chọn hệ số chiết khấu phù hợp với từng dự án, trên cơ sở tính toán chi phí sử dụng vốn của từng dự án
2 1
1 1
2
NPV NPV
NPV t
t t
Trang 25n t
t t
i C
i B PVC
PVB C
B
0
0
)1(
)1(
B/C là tỷ số giữa tổng giá trị hiện tại của doanh thu và tổng giá trị hiện tại của chi phí dự án B/C 1 dự án có thể khả thi; khi đó những lợi ích mà
dự án thu được đủ để bù đắp các chi phí bỏ ra và dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại dự án sẽ bị loại bỏ nếu B/C<1
Ưu điểm: Cho biết hiệu quả của một đồng vốn đầu tư, có tính đến biến
động theo thời gian của các khoản thu và chi So sánh các khoản thu với các khoản chi của cả đời dự án ở mặt bằng hiện tại
Nhược điểm: Phụ thuộc tỷ suất chiết khấu; Dễ gây sai lầm khi so sánh
lựa chọn giữa các dự án loại trừ lẫn nhau Dự án có tỷ số B/C cao nhất không đồng nghĩa với quy mô lãi (NPV) lớn nhất; Tỷ số B/C rất nhạy cảm với các cách hiểu khác nhau về lợi ích và chi phí của dự án Với các cách hiểu khác nhau về lợi ích và chi phí dẫn đến tỷ số B/C của dự án khi tính ra có giá trị khác nhau
Thông thường, trong phân tích hiệu quả tài chính ta hay dùng chỉ tiêu NPV và IRR
Một dự án được coi là khả thi về mặt tài chính phải thoả mãn các điều kiện sau:
- IRR phải lớn hơn mức lãi suất vay vốn chung của dự án
- NPV phải đủ lớn theo quy mô dự án
- Tỷ số B/C phải lớn hơn 1
- Phải đạt cân bằng về mặt tài chính
- Giá thành sản xuất điện càng thấp càng tốt
Trang 26- Thời gian hoàn vốn càng nhanh càng có lợi
Với các dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện mới thì thời gian hoàn vốn không nên vượt quá từ 15 đến 20 năm vì tuổi thọ của NM khoảng 25-30 năm, nếu thời gian hoàn vốn dài hơn thì đồng nghĩa với việc dự án không được hấp dẫn và độ rủi ro cao cho chủ đầu tư
1.2.2.2 Nội dung và trình tự phân tích tài chính dự án đầu tư
Khi phân tích kinh tế tài chính dự án đầu tư thường tiến hành theo các bước như sau:
1 - Xác định tổng mức đầu tư và nguồn vốn của dự án
Xác định tổng mức đầu tư của dự án là xác định toàn bộ vốn đầu tư cần thiết cho dự án như vốn đầu tư cho xây dựng công trình, vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị, nhà xưởng…
Vốn đầu tư cho dự án có thể được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau Các nguồn vốn cho dự án có thể là do ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh, vốn tự có hoặc vốn huy động từ các nguồn khác… Đối với vốn đi vay thì phải xem xét khả năng và kế hoạch trả nợ của dự án
Khi xem xét các nguồn vốn phải so sánh nhu cầu vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án chấp nhận được Nếu khả năng nhỏ hơn thì phải giảm quy mô dự án hay xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng
bộ cho việc đầu tư vào dự án
2 - Xác định các phương thức trả vốn, trả lãi vay
Đối với dự án có vay vốn thì bắt buộc chủ đầu tư phải trả vốn và trả lãi vay Có 5 hình thức trả vốn và lãi vay là:
- Trả vốn đều hàng năm, trả lãi theo vốn còn lại
- Trả vốn cuối thời hạn vay, trả lãi theo vốn còn lại
- Trả tổng vốn và lãi vào cuối thời hạn vay
Trang 27- Trả tổng vốn và lãi đều hàng năm
- Trả tổng vốn và lãi tăng dần đều theo hệ số tăng dần đều cho trước
3 - Xác định hình thức khấu hao
Có 2 phương pháp khấu hao chủ yếu như sau:
+ Phương pháp khấu hao tuyến tính:
Theo phương pháp này thì tiền khấu hao hàng năm không đổi
const n
S P
Dt
n
S P P
: Giá trị còn lại ở năm t, hay Bt = P - Dt.t
Dt: Tiền khấu hao năm t
P: Giá trị ban đầu của tài sản cố định
S: Giá trị còn lại của tài sản cố định
n: Số năm khấu hao (tuổi thọ của tài sản cố định)
+ Phương pháp khấu hao giảm dần
) ( ) 1 (
S P Z
t n
Dt
Z: Tổng các số tự nhiên từ 1 đến n
2
) 1
Z
n - (t - 1): Số năm còn lại chưa khấu hao
Ý nghĩa của phương pháp này là sử dụng nhiều thì khấu hao nhiều
Tuy nhiên trong phân tích dự án người ta hay sử dụng phương pháp khấu hao tuyến tính để đơn giản hoá khâu tính toán
4 - Xây dựng dòng tiền cho dự án
- Dòng thu (B) trong phân tích tài chính:
Trong giai đoạn xây dựng nhà máy thì dòng thu chỉ là dòng vốn vay Trong giai đoạn vận hành nhà máy, thông thường không còn vay vốn đầu tư
Trang 28nữa, do đó dòng thu trở lại là doanh thu bán điện và những khoản thu khác (nếu có)
- Dòng chi (C) trong phân tích tài chính dự án:
Dòng chi theo quan điểm của chủ đầu tư bao gồm: Chi phí đầu tư (vốn tự
có và vốn vay), trả vốn, trả lãi vận hành, chi phí sản xuất hàng năm và các loại thuế
Trong thời gian xây dựng, dòng chi của dự án là dòng chi đầu tư
Dòng tiền phân tích tài chính:
Dự án nhà máy nhiệt điện thường phải vay vốn, do đó ta xét trường hợp dòng tiền khi có vay vốn:
Dòng tiền trước thuế: CFBT = B - C
Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT - Thuế
Trong đó: Thuế TNDN T = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất
5 - Tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:
- Giá trị hiện tại thuần ( NPV)
- Tỷ số giữa lợi ích và chi phí (B/C)
- Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)
- Thời gian hoàn vốn (Thv)
6 - Đánh giá và ra quyết định
1.3 PHÂN TÍCH RỦI RO VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
1.3.1 Khái niệm, phân biệt và nhiệm vụ của phân tích rủi ro tài chính
Rủi ro về tài chính dự án đầu tư là sự tác động của các yếu tố rủi ro
mang tính kinh tế lên các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Phân tích rủi ro về tài chính dự án đầu tư là việc nhận dạng các yếu tố
rủi ro tác động lên các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án đầu tư, tìm ra phương pháp phù hợp và phân tích mức độ tác động, đồng thời tìm ra khả năng tác
Trang 29động và biện pháp khắc phục các yếu tố rủi ro đó
Phân tích rủi ro về tài chính là một phần của quá trình quản trị rủi ro tài chính nằm trong nội dung quản trị rủi ro dự án đầu tư Phân tích rủi ro tài chính được thực hiện ở giai đoạn phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Hình 1.1: Sơ đồ các bước lập dự án và ra quyết định đầu tư
Phân tích rủi ro về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư có các nhiệm vụ sau:
- Phân tích định tính và tìm ra các yếu tố rủi ro chủ yếu, có tác động lên hiệu quả tài chính dự án
- Áp dụng các phương pháp phân tích định lượng phù hợp để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố rủi ro riêng lẻ hoặc đồng thời lên hiệu quả tài chính dự án đầu tư
- Nhận xét về tính khả thi của dự án, về khả năng gây ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đến hiệu quả tài chính cũng như cách kiểm soát, phòng
tránh và giảm thiểu rủi ro
Đề xuất phương án
Phân tích kinh tế – kỹ thuật
Phương án tối ưu
Phân tích kinh tế - xã hội
và rủi ro về hiệu quả kinh
tế - xã hội
Trang 301.3.2 Nhận dạng yếu tố rủi ro cần phân tích
Một dự án có rất nhiều yếu tố rủi ro nhưng không phải tất cả các yếu tố rủi ro đó đều là các yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả tài chính Cũng không phải tất cả các yếu tố rủi ro về tài chính là các yếu tố được đưa ra phân tích vì các lý do sau:
- Các yếu tố rủi ro khác nhau có mức độ tác động đến hiệu quả tài chính là khác nhau và có một số yếu tố rủi ro không làm các chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi đáng kể
- Không thể thu thập đủ số liệu đầu vào để tính toán cũng như việc có quá nhiều yếu tố rủi ro sẽ làm kết quả tính toán sai lệch và làm giảm hiệu quả phân tích rủi ro
- Việc tiến hành kiểm soát và giảm thiểu rủi ro tài chính sau này (khi đi vào thực hiện dự án) chỉ có thể tiến hành với một nhóm yếu tố rủi ro quan trọng, căn cứ của việc này là các phân tích về nhóm yếu tố rủi ro
đó
Để có thể nhận dạng được các yếu tố rủi ro một cách khoa học và đầy đủ
ta coi quá trình phân tích tài chính dự án như là một hộp đen với đầu vào và đầu ra là các yếu tố rủi ro chủ yếu như hình sau:
Hình 1.2: Sơ đồ nhận dạng yếu tố rủi ro cần phân tích
Tổng vốn đầu tư,
Lạm phát,
Tỷ lệ vốn vay,
Lãi suất vay,
Giá nguyên liệu, nhiên liệu,
Giá sản phẩm đầu ra,
Sản lượng đầu ra
Phân tích tài chính
NPV IRR
Thời gian hoàn vốn B/C
Trang 31Qua sơ đồ này ta có thể thấy rõ yếu tố nào là các yếu tố rủi ro đầu vào, qua phân tích định tính (hoặc định lượng sơ bộ nếu cần thiết), ta tiến hành chọn ra một số yếu tố để phân tích
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.4.1 Phương pháp phân tích độ nhạy
1.4.1.1 Phân tích độ nhạy một yếu tố
Phương pháp phân tích độ nhạy một yếu tố còn gọi là phương pháp phân tích rủi ro gần đúng, phương pháp này xem xét một mức thay đổi tổng hợp là đại diện của tất cả các yếu tố rủi ro đến hiệu quả của dự án Phân tích độ nhạy một yếu tố bao gồm:
Giảm tuổi thọ dự án: Tuổi thọ của dự án ban đầu là n thì khi tính đến rủi
ro, tuổi thọ dự án được giảm a năm, a càng lớn thì rủi ro càng lớn
t t
B'
t t
B'
t t
t
'NPV
Trong đó tlà hệ số giảm dòng lãi của dự án
Mục đích cơ bản của việc phân tích độ nhạy là tìm ra một số các yếu tố
cơ bản nhất, tác động mạnh nhất đến các chỉ tiêu hiệu quả để tìm cách kiểm soát các yếu tố đó Ngoài ra, qua phân tích độ nhạy ta có thể biết được đâu là
Trang 32ngưỡng (từ khả thi chuyển sang không khả thi) khi 1 hoặc 1 cặp yếu tố rủi ro thay đổi
Khi phân tích độ nhạy một yếu tố (1 biến) ta xem xét sự thay đổi của 1 yếu tố đầu vào tác động lên 1 hoặc nhiều chỉ tiêu hiệu quả của dự án Để việc phân tích độ nhạy một biến có hiệu quả, ta cần chọn các yếu tố rủi ro mang tính tổng quát và quan trọng Với dự án nhà máy nhiệt điện ta chọn phân tích
độ nhạy một biến các yếu tố: Tổng vốn đầu tư; Chi phí nhiên liệu; Sản lượng điện; Giá bán điện từ nhà máy
1.4.1.2 Phân tích độ nhạy nhiều yếu tố
Phân tích độ nhạy hai yếu tố (2 biến hay 2 chiều) là việc xem xét sự thay đổi của 1 chỉ tiêu hiệu quả khi có đồng thời hai yếu tố rủi ro thay đổi Các cặp yếu tố rủi ro được xét khi phân tích độ nhạy hai yếu tố (khi phân tích rủi ro dự
án nhà máy nhiệt điện) là: Giá than và giá dầu; Tổng vốn đầu tư và sản lượng; Sản lượng và giá bán Ta xét tác động của sự biến động giá trị các cặp yếu tố rủi ro đó lên NPV, IRR
Khi phân tích độ nhạy hai chiều ta sẽ có nhiều cặp điểm (cặp thay đổi của các yếu tố rủi ro) mà tại đó NPV đổi dấu và IRR từ lớn hơn tỷ suất chiết khấu chuyển sang nhỏ hơn tỷ suất chiết khấu Nếu các cặp điểm đó khó xảy ra trong thực tế thì có thể nhận định rằng dự án khả thi và ít chịu sự tác động của cặp yếu tố rủi ro đó
Các bước phân tích độ nhạy:
- Chọn các thông số đầu vào mang tính nhạy cảm
- Chọn một số thông số cơ bản và xác định miền biến thiên
- Tính chỉ tiêu hiệu quả theo các thông số theo miền lựa chọn
- Lập bảng và vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ chỉ tiêu kết quả và các thông số
- Phân tích và đánh giá độ an toàn về kết quả dự án
Các yếu tố rủi ro thường là:
Trang 33+ Tăng tổng mức đầu tư,
+ Mức lãi suất tính toán trong dự án tăng,
+ Giảm sản lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ,
+ Giá cả đơn vị sản phẩm dịch vụ giảm,
+ Chi phí biến đổi tăng,
1.4.2 Phương pháp áp dụng lý thuyết xác suất
Trong phần này với mục tiêu là sử dụng phương pháp mô phỏng rủi ro, ta sẽ tiếp cận từ các khái niệm cơ bản về lý thuyết xác suất có ứng dụng cho quá trình mô phỏng rủi ro; phương pháp mô phỏng Monte Carlo áp dụng phân tích rủi ro, trong đó nổi bật là đặc điểm và cách chọn một số phân bố xác suất
sẽ sử dụng trong mô phỏng rủi ro; một số tiêu chuẩn ra quyết định và quy tắc
ra quyết định để phục vụ cho việc phân tích sau mô phỏng
Các khái niệm xác suất cơ bản dùng trong phân tích rủi ro:
- Xác suất của một sự kiện:
Xác suất P(E) của một sự kiện là giới hạn của tỷ số số lần sự kiện xảy ra trong thực tế chia cho số lần thử xem sự kiện đó có xảy ra không, mà số lần thử tăng vô hạn
Trong đó: x là số sự kiện xảy ra trong n lần thử
- Kỳ vọng của một biến ngẫu nhiên X:
Kỳ vọng của một biến ngẫu nhiên là giá trị trung bình có trọng số của biến ngẫu nhiên với trọng số là xác suất xuất hiện một giá trị nào đó của biến ngẫu nhiên đó
xf
r¹crêixvíi
dx
x.px
E
n 1 i
i i
Trang 34Trong đó:
E(x) là kỳ vọng toán học của biến ngẫu nhiên x
xi là giá trị của biến ngẫu nhiên x ở lần thống kê thứ i
pi là xác suất xảy ra giá trị xicủa biến ngẫu nhiên x f(x) là hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên x
EX
EX
Phương sai cho biết mức độ sai khác giữa giá trị của các biến ngẫu nhiên với giá trị kỳ vọng của chúng
- Độ lệch chuẩn (Standard deviation) của một biến ngẫu nhiên X:
Độ lệch chuẩn của một biến ngẫu nhiên đo lường độ dao động của biến ngẫu nhiên xung quanh giá trị kỳ vọng của nó
XEX
- Hiệp phương sai (Covariance) của 2 biến ngẫu nhiên:
Khi hai biến ngẫu nhiên không độc lập với nhau, ta cần một số công cụ
để đo lường sự phụ thuộc lẫn nhau của các biến trước khi có thể kết hợp các biến Tham số thể hiện mức độ liên quan giữa hai biến (X1, X2) được gọi là hiệp phương sai Cov(X1, X2), ký hiệu là α12 Với định nghĩa:
)X(E)X(E)XX(E
)X(EX.E
X,XCov
2 1
2 1
2 2
2 1
2 1 12
X,XCov
Trang 35Hệ số tương quan của 2 biến ngẫu nhiên biểu thị mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa 2 biến ngẫu nhiên
1.4.3 Mô hình mô phỏng Monte Carlo áp dụng phân tích rủi ro
Phương pháp mô phỏng: Là quá trình thiết lập một môi trường và tạo
ra các kết quả tương tự (gần đúng) với một môi trường và kết quả của một quá trình thực tế nào đó
Phương pháp mô phỏng Monte Carlo áp dụng phân tích rủi ro dự án đầu tư: là phương pháp thiết lập thủ tục và sử dụng các tổ hợp biến ngẫu nhiên của các yếu tố rủi ro đầu vào có phân bố xác suất để xác định phân
bố xác suất của các chỉ tiêu hiệu quả đầu ra
Quá trình mô phỏng Monte Carlo như hình 1.3 Cụ thể các bước như sau:
Trang 36Bước 1: Chuẩn bị các yếu tố rủi ro đầu vào cho mô phỏng
Hình 1.3: Quá trình mô phỏng Monte Carlo
Trong bước này, ta phân loại các số liệu đầu vào của mô hình thành các yếu tố phi rủi ro và rủi ro Các yếu tố phi rủi ro được biểu thị trong mô phỏng
là một số cố định Các yếu tố rủi ro có phân bố xác suất xác định trước, được sinh biến ngẫu nhiên theo đúng quy luật phân bố xác suất của nó rồi đưa vào kết hợp với các giá trị đầu vào của các biến phi rủi ro
Trang 37Bước 2: Sinh biến ngẫu nhiên và đưa vào thủ tục tính toán
Tổ hợp các giá trị đầu vào được sinh ngẫu nhiên từ các yếu tố rủi ro kết hợp với các giá trị của các yếu tố phi rủi ro được đưa vào mô hình tính toán
để tính chỉ tiêu hiệu quả theo các thủ tục và công thức đã định Kết quả của mỗi lần tính toán này được lưu lại
Bước 3: Lặp lại quá trình tính toán và kết xuất kết quả
Sau khi hết số lần lặp đã định trước, các kết quả của các lần lặp sẽ được sử dụng để tính các giá trị cần thiết: kỳ vọng, độ lệch chuẩn, phương sai, giá trị trung bình, và vẽ lên hình dạng phân bố xác suất của các chỉ tiêu hiệu quả
Các phương pháp chọn phân bố xác suất cho một yếu tố rủi ro:
Việc xác định phân bố xác suất có thể tiến hành theo 3 cách là phương pháp sử dụng số liệu thống kê; phương pháp trực quan kinh nghiệm và phương pháp mô phỏng phụ:
Phương pháp 1: Sử dụng số liệu thống kê quá khứ với số mẫu đủ lớn
(ít nhất là 100 mẫu) trong điều kiện tương tự với dự án để tìm phân bố xác suất, tiến hành theo 3 bước sau:
Bước 1: Từ số liệu thống kê, vẽ biểu đồ tần suất của phân bố xác suất để tìm dạng phân bố phù hợp Dựa vào biểu đồ tần suất (dạng cột) ta chọn kiểu phân bố có hình dạng tương tự với sự biến thiên (cao thấp) của các cột trong biểu đồ đó
Bước 2: Ước lượng gần đúng các tham số cho kiểu phân bố xác suất đó Mỗi một kiểu phân bố có những tham số nhất định Chẳng hạn, phân bố chuẩn có 2 tham số là σ và µ Người ta thường dùng phương pháp MLE (Maximum Likelihood Estimates - Ước lượng gần đúng tối đa) để tính các tham số Theo phương pháp này các tham số của mỗi phân phối xác suất có các điều kiện nhất định, nhờ vào tập số liệu có được, ta tính toán và tra bảng
Trang 38tìm các tham số gần đúng Hàm ước lượng cho một tham số θ của một phân
i;Xf
L (Xi là biến ngẫu nhiên thứ i)
Tìm giá trị của θsao cho L(θ) đạt cực đại, đó là giá trị ước lượng gần đúng
Bước 3: Sử dụng 1 trong 3 phép thử sau:
- Phép thử Chi-square: Phép thử này chia phân bố thành các vùng với xác suất bằng nhau rồi so sánh các giá trị ở các vùng này với giá trị kỳ vọng của
cả toàn bộ khối dữ liệu Tiến hành như trình tự sau:
+ Đầu tiên, ta sắp xếp theo thứ tự tăng (hoặc giảm dần) xác suất xảy ra các khoảng dữ liệu
+ Tiếp đó, nhóm tất cả các khoảng dữ liệu có xác suất nhỏ hơn 0,05 thành một nhóm
0
E
Ef
X (trong đó fj và Ejlần lượt là tần suất và giá trị
trung bình của j khoảng)
+ Tính mức độ tự do: df = số nhóm bị bỏ đi – số tham số – 1
+ Thử điều kiện Test: 2
% 95
; df
2
0 X
X thì kết luận các tham số gần đúng lúc đầu là phù hợp
Fmaxmax
xCDFx
FsupD
Trang 39Với Fn(x) là tần suất luỹ tiến của các số liệu thống kê được và CDF(x) là tần suất luỹ tiến của các giá trị đó tính theo hàm phân bố xác suất đã chọn
+ Điều kiện chấp nhận phân bố: Dn dn, (tra bảng) trong đó n là kích thước mẫu và α thường lấy nhỏ hơn hoặc bằng 0,005
1 i n i
2 2
n
nx
F1lnxFln1i2n1
dxxfxCDF1
xF
xCDFx
FnA
+ Điều kiện chấp nhận phân bố:Dn an,1(tra bảng) trong đó n là kích thước mẫu và thường lấy nhỏ hơn hoặc bằng 0,005
Phương pháp 2: là phương pháp trực quan kinh nghiệm được áp
dụng khi không có số liệu thống kê đầy đủ hoặc có rất ít số liệu Phương pháp này thường được áp dụng để phân tích nhận định logic để tìm các tham số của phân phối
Có 16 phân bố xác suất thông dụng, nhiều phân bố xác suất không thường dùng và ngoài ra ta có thể tạo lập các phân bố từ tổ hợp các phân bố thông dụng và không thông dụng đó Các phân bố xác suất trong bảng sau đây
sẽ được dùng để phân tích tính toán trong luận văn này
Trang 40Bảng 1.2: Một số phân bố xác suất dùng trong luận văn
e2
1x
xvíi
xminvíi
x0
maxlikeliest
likeliestmax
xmaxh
likeliestmin
likeliest
minx
h
xf
3
Phân bố chuẩn
loga (lognormal
distribution)
log
2x
1x
f
Đặc trưng hình học và dấu hiệu để chọn các phân bố xác suất nêu trên:
- Phân bố chuẩn (Normal distribution)
Điều kiện để chọn:
+ Một vài giá trị của biến ngẫu nhiên dễ xảy ra nhất (giá trị trung bình
- mean của phân bố)
+ Xác suất để các giá trị của biến ngẫu nhiên rơi vào bên trái mean cũng bằng xác suất rơi vào bên phải mean
+ Càng gần mean thì xác suất xảy ra càng lớn
Ví dụ: Ta tin rằng tỷ lệ lạm phát (tương lai) là 4% với xác suất xảy ra lớn nhất Ta cũng tin rằng có 68% cơ hội tỷ lệ lạm phát rơi vào khoảng 2% xung quanh 4% Tức là 68% cơ hội rơi vào 2% đến 6% Ta thấy:
- Giá trị trung bình (Mean) là 4%
- Xác suất rơi vào bên trái hay bên phải mean là bằng nhau