Các vấn đề về sử dụng năng lượng và hóa chất hợp lý, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người sẽ được đề cập trong tài liệu này.. Tài liệu tham khảo “Nâng cao Nh
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HỌC ĐƯỜNG
DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 9
Đồng Nai, năm 2013
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sống và phát triển kinh tế, con người có nhu cầu sử dụng năng lượng rất lớn và sản xuất ra các loại hóa chất để phục vụ các mục đích khác nhau Năng lượng chủ yếu hiện đang được khai thác là năng lượng hóa thạch, là nguồn tài nguyên có giới hạn; khi sử dụng chúng sẽ gây ra thảm họa môi trường đó là biến đổi khí hậu, có thể dẫn đến hủy diệt loài người trên trái đất Còn các hóa chất nếu sử dụng không đúng cũng
sẽ gây ra các tác hại khôn lường đối với sức khỏe con người
Bên cạnh đó, cùng với con người các loài động thực vật cũng bị suy giảm do môi trường
ô nhiễm làm con người mất đi sự hỗ trợ quý giá cho cuộc sống và sức khỏe của mình
Do vậy để tồn tại và phát triển, con người phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường trong lành, bảo đảm độ đa dạng sinh học phong phú
Các vấn đề về sử dụng năng lượng và hóa chất hợp lý, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người sẽ được đề cập trong tài liệu này
Tài liệu tham khảo “Nâng cao Nhận thức bảo vệ môi trường trong học đường - Dành cho học sinh lớp 9” là công cụ để giáo viên giúp cho các em hiểu hơn về nguồn tài nguyên năng lượng; nâng cao tầm hiểu biết về đa dạng sinh học và suy thoái đa dạng sinh học; các loại độc chất đang tồn tại trong môi trường ảnh hưởng đến môi trường và đời sống của con người
Đặc biệt, tài liệu cũng hướng dẫn hành động của từng cá nhân trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp với lứa tuổi lớp 9
Trang 3BÀI 1 NĂNG LƯỢNG
I ĐỊNH NGHĨA VỀ NĂNG LƯỢNG
Có nhiều khái niệm khác nhau về năng lượng, một số khái niệm khá phổ biến:
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt nam thì: "Năng lượng là một dạng tài nguyên vật chất xuất phát từ hai nguồn chủ yếu: Năng lượng mặt trời và năng lượng lòng đất"
o Năng lượng mặt trời tồn tại ở các dạng chính: bức xạ mặt trời, năng lượng sinh học (sinh khối động thực vật), năng lượng chuyển động của khí quyển và thuỷ quyển (gió, sóng, các dòng hải lưu, thuỷ triều, dòng chảy sông ), năng lượng hoá thạch (than, dầu, khí đốt, đá dầu)
o Năng lượng lòng đất: nhiệt lòng đất biểu hiện ở các các nguồn địa nhiệt, núi lửa và năng lượng phóng xạ tập trung ở các nguyên tố như U(Uranium), Th(Thorium), Po(Polonium),
Các dạng tồn tại cơ bản của năng lượng:
Năng lượng tồn tại ở hai dạng sơ cấp là thế năng và động năng
- Thế năng: là năng lượng được tích trữ
- Động năng là sự giải phóng thế năng tạo ra chuyển động, cuối cùng là sinh công Công là sự chuyển đổi năng lượng để dịch chuyển một vật tới một khoảng cách nhất định
Các dạng năng lượng:
Năng lượng có ở khắp nơi, biến đổi từ dạng này sang dạng khác khi chịu tác động Có nhiều dạng năng lượng như: động năng làm dịch chuyển vật thể; nhiệt năng làm tăng nhiệt độ của vật thể; thế năng là năng lượng mà vật dự trữ, cơ năng,… Cuộc sống của chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào các dạng biến đổi năng lượng
Năng lượng là gì?
Trang 4- Điện năng: là dòng của các điện tử chạy trong mạch Sự chuyển động của một điện
tử tạo ra một dòng điện tạo ra điện
- Nhiệt năng: là việc sử dụng nhiệt như là nguồn năng lượng
- Năng lượng hóa học: là năng lượng được tạo ra từ các phản ứng hóa học, trong đó
liên kết hóa học của một chất bị phá vỡ và được tái sắp xếp tạo thành phân tử mới, quá trình đó có thể cung cấp năng lượng
- Năng lượng bức xạ: là năng lượng đến từ một nguồn sáng, như mặt trời Năng lượng
phát ra từ mặt trời ở dạng các photon Những phần tử nhỏ bé này vô hình với mắt người,
di chuyển tương tự như sóng
- Năng lượng hạt nhân: là năng lượng được tạo ra khi những phần của nguyên tử của
một số vật liệu nhất định được tách ra trong môi trường có kiểm soát Quá trình này tạo
ra nhiệt (nhiệt năng) dùng vào các mục đích khác nhau, bao gồm cả phát điện
Hình 1-1 Các dạng năng lượng chính
Năng lượng thường được phân chia thành hai loại như sau:
Năng lượng không tái tạo: là dạng năng lượng mà nhiên liệu sản sinh ra nó không
có khả năng tái sinh và mất đi vĩnh viễn, bao gồm:
+ Năng lượng hóa thạch: than đá, than bùn, dầu mỏ, khí tự nhiên tạo thành thông qua
sự hoá thạch của động, thực vật trong một thời gian rất dài, tính tới hàng triệu năm + Năng lượng hạt nhân: từ chất phóng xạ Uranium
Trang 5 Nhìn vào các hình bên dưới, em hãy cho biết các hoạt động dưới đây khai thác nguồn năng lượng gì?
1 2
3 4
Năng lượng tái tạo (hay năng lượng tái sinh): là năng lượng từ những nguồn liên
tục mà theo chuẩn mực của con người là vô hạn Năng lượng vô hạn là năng lượng tồn tại nhiều đến mức không thể trở thành cạn kiệt vì sự sử dụng của con người Nguồn năng lượng này chính là năng lượng mặt trời bao gồm: bức xạ mặt trời, năng lượng sinh học, gió, sóng, các dòng hải lưu, thuỷ triều, …
Những nguồn năng lượng mới, tái sinh và ít gây tác động tiêu cực đến môi trường còn được gọi là năng lượng sạch hay năng lượng xanh Hiện nay, do một số trở ngại như chi phí cao, kỹ thuật phức tạp, … nên việc sử dụng nguồn năng lượng này chưa phổ biến nhưng hy vọng rằng, trong tương lai, với những tiến bộ khoa học, chúng sẽ được sử dụng rộng rãi hơn và dần thay thế năng lượng nhiên liệu bằng năng lượng sạch
Trang 6
5 6
7 8
9
Trong đó, việc phát triển Năng lượng sinh học (là loại năng lượng được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật) sẽ làm giảm sự thay đổi bất lợi về khí hậu, giảm hiện tượng mưa axit, giảm sức ép về bãi chôn lấp v.v
Trang 7- Đến năm 2030, nhu cầu về các nguồn năng lượng trên thế giới sẽ tăng 35% so với
2005
- Kỷ nguyên sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch giá rẻ được dự báo sẽ sớm kết thúc
do nguồn tài nguyên này sẽ cạn kiệt trong tương lai không xa
- Việt Nam là nước có tiềm năng lớn và khá đa dạng về các nguồn năng lượng tái tạo
như thủy điện nhỏ, mặt trời, gió, địa nhiệt, năng lượng biển
- Khó khăn lớn nhất cho sự phát triển hiện nay cũng như trong tương lai gần là giá
thành năng lượng tái tạo vẫn cao hơn các dạng năng lượng truyền thống
(Nguồn: http://twnwindpower.com/2013/06/wind-energy-vs-other-alternative-energies)
Hình 1-2 Các nguồn tạo ra năng lượng sinh học
II NHU CẦU SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG CUỘC SỐNG
( Nguồn:www.khoa-hoc-ky-thuat/nang-luong–phat-trien-ben-vung-va-viet-nam)
Trang 8Hình 1-3 Các loại năng lượng tái tạo đang dần được sử dụng nhiều hơn
(Nguồn: Cuộc thi vẽ tranh quốc tế về môi trường năm 2012)
Hậu quả của việc sử dụng năng lượng không hợp lý:
- Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và gia tăng hiệu ứng nhà kính: năng lượng hóa thạch không phải là vô tận, là nguồn phát sinh khí nhà kính chính, gây ô nhiễm môi trường Khi nồng độ khí cacbon đioxit trong không khí tăng lên, theo hiệu ứng nhà kính thì nhiệt độ trên toàn Trái đất sẽ tăng dần lên, khi đó sẽ xuất hiện những khu vực khí hậu thay đổi, có nguy cơ thực vật bị ảnh hưởng, sản xuất nông nghiệp bị tác động làm giảm sản lượng, còn các vùng đất khô cằn sẽ dần dần bị sa mạc hóa
(Nguồn: http://jobspapa.com/id4/greenhouse-effect-pictures.html)
Trang 9- Các nhà máy điện gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sinh thái:
Các nhà máy nhiệt điện: gây ra ô nhiễm không khí do sự phát thải khí cacbonic (CO2), khí sunfuarơ (SO2), khí nitơ oxit (NO) hoặc nitơ đioxit (NO2),
Các nhà máy thủy điện: việc xây dựng thuỷ điện cũng tác động đến môi trường như làm mất đất rừng, thay đổi đa dạng sinh học …
Năng lượng hạt nhân không tạo khí nhà kính cacbonic (CO2) nhưng có thể gây hiểm hoạ lớn đối với môi trường khi rò rỉ chất phóng xạ hoặc sự cố cháy nổ nhà máy
Các biện pháp của cá nhân trong việc góp phần tiết kiệm năng lượng
Cá nhân cần hiểu được tầm quan trọng của năng lượng và của việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn năng lượng; nhận thức về giá trị, thái độ và kĩ năng thực hành để tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề năng lượng
Cá nhân cần thực hiện tốt, có được những hành động dù rất nhỏ nhưng cụ thể, thiết thực nhằm góp phần sử dụng tiết kiệm năng lượng ở nơi sinh sống, từ ở nhà, tới trường
và rộng ra làng bản, khu phố
(Nguồn: http://vietbao.vn /Hoa-si-biem-dien-dom/)
Năng lượng mặt trời là một trong những nguồn năng lượng tái tạo gần như vô tận và vô
hại với môi trường
Trang 10Nguyên tắc “Suy nghĩ – Hành động – Tiết kiệm” trong vấn đề bảo tồn năng lượng
trên hành tinh của chúng ta
Em hãy chọn câu trả lời và đánh dấu vào các ô vuông nhé!
1 Cài đặt nhiệt độ máy lạnh thích hợp (khoảng 26 o C)
để tiết kiệm điện
Đúng Sai
2 Sử dụng đèn Led vì tuổi thọ gấp 20 - 50 lần và tiết
kiệm điện hơn so với đèn compact và đèn dây tóc
Đúng Sai
3 Mở tủ lạnh càng nhiều lần càng tốt và mở bao lâu tùy
thích vì sẽ không tốn thêm điện
6 Than đá, dầu mỏ là những nguồn năng lượng ít gây ô
nhiễm môi trường
7 Một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà
kính là do việc sử dụng năng lượng hóa thạch
8 Nguyên nhân xảy ra mưa axit là do việc sử dụng năng
lượng tái tạo
9 Một trong những ưu điểm của năng lượng tái tạo là
gần như vô tận
Đúng Sai
Suy nghĩ về các tác động đến môi trường trước
khi sử dụng năng lượng
Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, sử dụng
năng lượng sạch
Tiết kiệm năng lượng, tài nguyên thiên nhiên,
tiền bạc và bảo vệ môi trường
Trang 1110 Sử dụng năng lượng gió là một trong những cách lâu
đời nhất từ môi trường tự nhiên và được biết đến từ
thời Cổ đại
Đúng Sai
Em hãy cho biết hình ảnh sau nói lên điều gì?
Trang 12III BÀI ĐỌC THÊM
GIỜ TRÁI ĐẤT
Giờ trái đất (Earth Hour), do Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (WWF) khởi xướng, là một sáng kiến toàn cầu nhằm nâng cao ý thức của người dân về biến đổi khí hậu
Sáng kiến này kêu gọi các cá nhân và doanh nghiệp trên toàn thế giới tắt điện một tiếng đồng hồ vào tối thứ 7 cuối cùng của tháng 3 hàng năm
Logo của chương trình được xây dựng từ nền bản đồ địa cầu, cắt bởi số 60 là con số phút kêu gọi tắt điện Hiện nay logo của Giờ Trái Đất được thêm dấu "+" sau số 60 với ý nghĩa Giờ Trái Đất không chỉ dừng lại ở 60 phút mà còn hơn thế nữa
Mục tiêu của chiến dịch nhằm khẳng định mỗi một hành động, cá nhân khi được nhân lên trên diện rộng có thể giúp thay đổi môi trường sống tốt hơn
Việt Nam tham gia Giờ Trái Đất lần đầu tiên vào năm 2009, với các thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hội
An, Huế và Nha Trang Năm 2013 là năm thứ 5 Việt Nam tham gia chiến dịch Giờ Trái đất Theo kết quả từ Trung tâm Điều độ quốc gia cho biết, trong vòng 60 phút tắt đèn, cả nước đã tiết kiệm được 401MWh điện - tương ứng 576 triệu đồng Trong số 63 địa phương tham gia hưởng ứng sự kiện thì thủ đô Hà Nội đã tiết kiệm được nhiều nhất với 220MWh
Trang 13BÀI 2 ĐA DẠNG SINH HỌC
I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐA DẠNG SINH HỌC
“Đa dạng sinh học còn là sự đa dạng của các sinh vật trên trái đất, bao gồm cả sự đa dạng về di truyền của chúng và các dạng tổ hợp” Đây là một thuật ngữ khái quát về sự phong phú của sinh vật tự nhiên, hỗ trợ cho cuộc sống và sức khoẻ của con người
Theo Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 thì "Đa dạng sinh học là sự phong
phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên"
Theo báo cáo "Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích" (của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - IUCN), thì tại Việt Nam có:
Thực vật: Gần 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc hơn 2.256 chi, 305 họ
(chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên thế giới); 69 loài thực vật hạt trần; 12.000 loài thực vật hạt kín; 2.200 loài nấm; 2.176 loài tảo; 481 loài rêu; 368 loài vi khuẩn lam; 691 loài dương sỉ và 100 loài khác
Động vật: 300 loài thú; 830 loài chim; 260 loài bò sát; 158 loài ếch nhái; 5.300
loài côn trùng; 547 loài cá nước ngọt; 2.038 loài cá biển; 9.300 loài động vật không xương sống
Hình 2-1 Đa dạng các giống loài tại Việt Nam
a) Đa dạng sinh học về gen
Đa dạng gen: Bao gồm tất cả các gen trong các cá thể của các loài sống trong một
vùng nhất định hay phạm vi toàn cầu Đa dạng gen là cơ sở phát triển của ngành khoa học
Trang 14công nghệ gen, nhằm phát triển năng suất vật nuôi, cây trồng bằng các giải pháp di truyền
b) Đa dạng sinh học về giống loài
Đa dạng loài là sự phong phú về các loài hoặc chủng trong một quần xã Đa dạng loài
là cơ sở của sự phát triển bền vững
c) Đa dạng về hệ sinh thái
Đa dạng hệ sinh thái liên quan đến sự khác nhau về loại hình sống, về sinh cảnh của các quần xã sinh vật và các quá trình sinh học giữa các hệ sinh thái Đa dạng hệ sinh thái
là cơ sở để đa dạng gen và đa dạng loài được thể hiện và bộc lộ ra ngoài
II NGUYÊN NHÂN GÂY SUY THOÁI ĐA DẠNG SINH HỌC
- Nguyên nhân trực tiếp: biến đổi khí hậu, cháy rừng, ô nhiễm môi trường, chiến tranh, săn bắn động vật hoang dã, …
- Nguyên nhân sâu xa: sức ép từ gia tăng dân số và di cư, chính sách quản lý,
Em hãy cho biết các nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học từ các hình ảnh sau:
1 2
3 4
Trang 155 6
7 8
9 10
11 12
Trang 16 Dân số tăng nhanh và ý thức người dân kém là những
nguyên nhân sâu xa gây suy thoái đa dạng sinh học trên
toàn cầu Em nghĩ điều đó có đúng hay không? Giải thích
tại sao?
Ở địa phương của em, có tồn tại nạn săn bắt động vật hoang dã và chặt phá rừng hay không? Theo em, chúng ta cần làm gì để bảo vệ các loài động vật hoang dã và tài nguyên rừng? Hãy cùng các bạn thảo luận và ghi ra những ý kiến mà em cho là thiết thực nhất
III CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN SỰ SUY GIẢM ĐA DẠNG SINH HỌC
Em hãy cho biết chúng ta cần làm gì để cải thiện suy giảm đa dạng sinh học dựa vào các hình ảnh gợi ý dưới đây
1 2
Chúng ta nên áp dụng nhiều biện pháp để cải thiện suy giảm đa dạng sinh học, như:
- Bảo tồn nơi cư trú các loài sinh vật
Trang 18IV MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG – THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI ĐỒNG NAI
Đồng Nai là một trung tâm đa dạng sinh học phồn thịnh nhất của khu vực Đông Nam
Bộ và là tỉnh có những đặc trưng đa dạng sinh học mà ít nơi nào có được: Vườn Quốc Gia Cát Tiên, Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai có sự đa dạng sinh học vào hàng cao nhất Đông Nam Bộ; các khu rừng đặc dụng của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà; rừng phòng hộ Tân Phú, rừng phòng hộ Xuân Lộc, rừng phòng hộ Long Thành – Nhơn Trạch và Khu di tích lịch sử - danh thắng núi Chứa Chan, khu Bàu Sấu chứa đựng nguồn gen phong phú về số lượng, thành phần loài động thực vật, đặc biệt là các loài động thực vật quý hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam và trên thế giới khá phong phú
1 Các loài thực vật quý hiếm tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
Có 1.401 loài thực vật, thuộc 589 chi, 156 họ, 92 bộ, 10 lớp thuộc 06 ngành thực vật khác nhau Trong đó, có 06 loài thực vật đặc hữu của Đồng Nai, như: Cù đèn Đồng Nai; Lát hoa Đồng Nai; Ngâu Biên Hòa; Bướm bạc Biên Hòa; Hạ đệ; Xú hương Biên Hòa, và
02 loài hiếm là cây Vấp thuộc họ Bứa, Thông tre thuộc họ Kim giao, cùng 103 loài dược liệu
Một số thực vật quý hiếm tại Khu Bảo tồn:
Cây Dáng hương trái to
Dạng sống: Cây gỗ lớn
Cây Lòng mức
Dạng sống: Cây gỗ nhỏ
Cây Nần nghệ
Dạng sống: Dây leo thân cỏ
Cây Lát hoa Đồng Nai
Dạng sống: Cây gỗ nhỏ
Cây Dó bầu (Trầm) Dạng sống: Cây gỗ nhỏ
Cây Thông tre
Dạng sống: Cây gỗ lớn
Trang 192 Các loài động vật quý hiếm tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai
Có 1.729 loài động vật, côn trùng hoang dã thuộc 238 họ, 52 bộ động vật, côn trùng Trong đó, thú gồm 85 loài thuộc 27 họ, 10 bộ với 36 loài quý hiếm; chim có 259 loài thuộc 53 họ và 18 bộ với 21 loài chim quý hiếm; bò sát gồm 64 loài thuộc 13 họ và 02 bộ; ếch, nhái gồm 33 loài thuộc 05 họ và 01 bộ Trong số 97 loài bò sát và ếch nhái có 25 loài quý hiếm; cá gồm 99 loài, thuộc 29 họ và 11 bộ với nhiều loài quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng và được ghi vào sách Đỏ Việt Nam; côn trùng: có 1.189 loài thuộc 112 họ và
10 bộ Một số động vật quý hiếm tại Khu Bảo tồn:
Già đẫy java
Nguồn gen quý hiếm, có giá
Trang 21 Các loài linh trưởng (khỉ, vượn, voọc, ) là những loài động vật hoang dã phổ biến ở Việt Nam, cụ thể là tỉnh Đồng Nai, tuy nhiên, số lượng các loài linh trưởng đang suy giảm rất nhanh Em hãy khoanh tròn và nêu tên những hành động có hại và hành động bảo vệ động vật của con người trong bức hình sau:
(Nguồn: http://thiennhien.org/tai-lieu-khac)
Trang 22(Nguồn: http://thiennhien.org/images/Tailieu/Anphamrungxanh)
Trang 23Đi tìm bãi đẻ
Ngày nay, tìm được một bãi cát an toàn để đẻ trứng không hề dễ dàng đối với các cô rùa chậm chạp Nhiều bãi cát năm ngoái vẫn còn thì năm nay đã bị người ta khai thác để xây nhà hay làm đường xá Một số bãi vẫn còn nhưng giờ có quá nhiều người lui tới nên chẳng an toàn chút nào Bạn hãy giúp rùa mẹ tìm đến bãi đẻ trứng an toàn toàn
(Nguồn: http://thiennhien.org/images/Tailieu/Anphamrungxanh)
Trang 24VI BÀI ĐỌC THÊM
ĐA DẠNG SINH HỌC VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
Vườn quốc gia Cát Tiên (VQG Cát Tiên) là một khu bảo tồn thiên nhiên
nằm trên địa bàn 5 huyện Tân Phú, Vĩnh Cửu (Đồng Nai), Cát Tiên, Bảo
Lộc (Lâm Đồng) và Bù Đăng (Bình Phước), cách Thành phố Hồ Chí Minh 150 km
về phía bắc Đặc trưng của vườn quốc gia này là rừng đất thấp ẩm ướt nhiệt đới.,
được thành lập vào năm 1986
Danh mục thực vật tại VQG Cát Tiên hiện nay đã xác định được 1.615 loài
thuộc 724 chi, 162 họ và phụ họ, 75 bộ thực vật bậc cao có mạch VQG Cát Tiên
có 38 loài cây hiếm thuộc 13 họ, một số loài cây quý hiếm có tên trong sách đỏ
như: gõ đỏ, gõ mật, cẩm lai Bà Rịa, cẩm lai nam, cẩm lai vú, giáng hương
VQG Cát Tiên có tới 113 loài thú, thuộc 38 họ và 12 bộ , trong đó 43 loài
thú đang bị đe doạ tuyệt chủng trong nước và trên toàn cầu với 38 loài có tên trong
Sách đỏ Việt Nam (2007)
VQG Cát Tiên nằm trong vùng chim đặc hữu (EBA) vùng đất thấp nam
Việt Nam, có quần thể của 3 loài chim trong vùng chim đặc hữu là: gà so cổ
hung, gà tiền mặt vàng, chích chạch má xám
Trang 25VQG Cát Tiên có 109 loài bò sát và lưỡng cư, trong đó có 3 loài được ghi
tên vào Sách Đỏ Việt Nam như cóc mắt chân dài, cóc rừng, …
Hiện nay đã ghi nhận được 756 loài thuộc 68 họ côn trùng tại Cát Tiên, có 2
loài quý hiếm là bướm phượng (Sách Đỏ Việt Nam 2007) và bướm phượng
cánh sau vàng, bướm phượng cánh kiếm
Tại VQG Cát Tiên, ngoài 300 loài nấm thường gặp ở Việt Nam, còn có
thêm 90 loài mới, hơn 20 chi mới (hoặc mới tách), 9 họ mới và 1 bộ mới bổ
sung cho hệ nấm Việt Nam Ngoài ra đã phát hiện và nuôi trồng thành công
chi nấm hương Lentinula platinedodes
Nấm hương Lentinula platinedodes
mẫu thu năm 2007
Nấm hương Lentinula platinedodes nuôi trồng thành công
Trang 26BÀI 3 HÓA CHẤT ĐỘC HẠI VÀ SỨC KHỎE
Độc chất là chất khi xâm nhập vào cơ thể gây nên các biến đổi sinh lý, sinh hóa Phá vỡ cân bằng sinh học và gây rối loạn chức năng sống bình thường dẫn đến trạng thái bệnh lý của các cơ quan nội tạng, các hệ thống hoặc trên toàn cơ thể
Trang 273 Phân loại độc chất
a) Dựa vào bản chất gây độc của độc chất
b) Dựa vào cơ quan bị tác động và cơ chế gây độc của độc chất
c) Dựa vào các chứng cứ về khả năng gây ung thư của độc chất: ( 4 nhóm)
- Độc sơ cấp: là độc chất phát sinh từ nguồn nào đó, gây tác động trực tiếp lên
cơ thể sống
- Độc thứ cấp: là độc chất phát sinh từ chất ban đầu là chất ít độc hoặc
không độc, sau khi qua phản ứng chuyển hóa của cơ thể sống trở thành chất khác có tính độc hơn
- Độc chất có khả năng gây ung thư: dioxin, chất phóng xạ, benzen, độc tố nấm…
- Độc chất gây độc hệ thần kinh: thuốc bảo vệ thực vật, metyl thủy ngân, HCN…
- Độc chất gây độc hệ hô hấp: CO, NO2, SO2, hơi chì…
- Độc chất gây nhiễm độc gan: dioxin, PCB, PAH,…
- Độc chất gây nhiễm độc máu: virut, chì…
- Các chất gây mê: clorofoc, tetraclorua…
- Các chất gây độc hệ enzim: các kim loại nặng, …
- Các chất gây tác động tổng hợp: focmol, …
Nhóm 1: tác nhân mà khả năng gây ung thư ở người đã có chứng cớ xác đáng
Nhóm 2: tác nhân chưa có đầy đủ bằng chứng về tính gây ung thư ở người,
nhưng có đủ bằng chứng về tính gây ung thư ở động vật
Nhóm 3: tác nhân chưa có đầy đủ bằng chứng về tính gây ung thư ở người,
nhưng có đủ bằng chứng về tính gây ung thư ở động vật, tuy nhiên, cơ chế gây ung thư ở động vật thí nghiệm không giống cơ chế gây ung thư ở người;
Nhóm 4: tác nhân không có bằng chứng về khả năng gây ung thư cho người và
động vật thí nghiệm
Trang 28d) Dựa vào thời gian tồn lưu của độc chất trong môi trường:
e) Dựa vào lĩnh vực sử dụng
Chất độc được chia thành 10 loại theo lĩnh vực sử dụng: các loại hóa chất nông nghiệp; thuốc; chất gây nghiện; các chất phụ gia thực phẩm; hóa chất trong công nghiệp, môi trường; các hợp chất tự nhiên; các hóa chất dùng trong gia đình, mỹ phẩm, ,
Em hãy phân biệt các loại chất độc bên dưới theo lĩnh vực sử dụng
- Độc chất không bền vững: thời gian tồn lưu của nó trong tự nhiên từ 1÷12 tuần
- Độc chất bền vững trung bình: thời gian tồn lưu của nó từ 3 ÷ 18 tháng
- Độc chất bền vững: thời gian tồn lưu của nó từ 2 ÷ 5 năm
- Độc chất rất bền vững: là chất không có khả năng phân hủy…
Trang 2910 ………
II ẢNH HƯỞNG CHẤT ĐỘC ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE
1 Đối với môi trường đất
Môi trường đất có thể bị nhiễm độc do sự lan truyền từ môi trường không khí, nước bị
ô nhiễm hay xác bã động thực vật tồn tại lâu dài trên mặt đất, làm cho nồng độ các độc chất tăng lên, vượt quá mức an toàn và gây ra ô nhiễm và sau đó là nhiễm độc hệ sinh thái đất Các dạng nhiễm độc trong đất như sau:
- Nhiễm độc tự nhiên:
+ Nhiễm phèn: do phèn từ các nơi có hàm lượng cao theo dòng nước mặt hoặc nước
ngầm ngấm vào đất và lan rộng khắp nơi
+ Nhiễm mặn: đất nhiễm mặn gây ra do muối trong nước biển, nước triều hay từ các
mỏ muối có chứa các chất độc: muối natri (Na+), muối kali (K+), muối clorua (Cl-), muối sunfat (SO42-), muối cacbonat (CO32-)
+ Gley hóa: là quá trình phân giải chất hữu cơ trong điều kiện ngập nước nước hiếm
khí, nơi tích lũy nhiều xác động vật và thực vật, sản sinh ra nhiều chất độc như: khí mêtan (CH4), axit sunfuahyđric (H2S), khí đinitơ oxit (N2O), muối sắt sunfua (FeS),
…
Đất bị nhiễm phèn (làm tăng tính keo,
giảm pH của đất gây độc cho cây trồng và
hệ sinh vật có trong đất)
Đất bị nhiễm mặn (làm cho đất có độ pH cao từ 7,5 đến 11÷12, cây trồng không phát triển được)