1. Tính tất yếu của việc lựa chọn đề tài. Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức đòi hỏi Việt Nam phải thích nghi, trong đó có việc mở rộng các quan hệ hợp tác thương mại quốc tế, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường thế giới. Thương mại quốc tế là một lĩnh vực quan trọng quyết định tới sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi nước. Tại Đại hội Đảng VIII và nghị quyết 01NQ/TƯ của Bộ chính trị đã đề xuất mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam theo hướng hướng về xuất khẩu. Cùng với tiến trình CNH-HĐH, chúng ta phải tăng cường xuất khẩu, đặc biệt là những ngành hàng xuất khẩu có thế mạnh. Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) đã tích cực đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của mình. Thực tế cho thấy các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu là mặt hàng xuất khẩu đem lại hiệu quả cao và hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển hơn nữa trong tương lai nếu như được quan tâm đầu tư và có chiến lược cụ thể nhằm đẩy mạnh xuất khẩu trên thị trường thế giới. Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA), tôi nhận thấy các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty rất có tiềm năng trên thị trường thế nhưng thực tế trong giai đoạn 2003-2007 xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu chưa xứng với tiềm năng mà Tổng công ty đang có. Do đó em quyết định lựa chọn đề tài:”Đẩy mạnh xuất khấu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA)” làm đề tài cho đề án tốt nghiệp của tôi. Hy vọng với các đề xuất đưa ra có thể giúp Tổng công ty sẽ nâng cao được khả năng xuất khẩu các sản phẩm của mình trên thị trường thế giới. 2. Mục tiêu, mục đích nghiên cứu Nhiệm vụ nghiên cứu gồm: + Thứ nhất: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu và tổng quan chung về Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) + Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) giai đoạn 2003-2007. + Thứ ba: nghiên cứu định hướng và các giải phápthúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty. 3. Phương pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu theo các phương pháp như: + Phương pháp phân tích, bình luận + Sử dụng các số liệu thống kê + Sử dụng các đồ thị và bảng tính 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về không gian: Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu từ năm 2003 đến năm 2007. 5. Kết cấu đề tài Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu và tổng quan chung về Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA). Chương 2: Thực trạng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) giai đoạn 2003-2007. Chương 3: Định hướng và các giải phápthúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty.
Trang 1Chương 1: Một số vấn đề lí luận chung về xuất khẩu và tổng quan chung về
Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA 3
1.1.Lí luận chung về xuất khẩu 3
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 3
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 3
1.2 Vai trò của xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA 4
1.2.1 Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA tạo ra được nguồn vốn lớn, đưa đất nước phát triển đồng thời thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước 4
1.2.2 Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước 6
1.2.3 Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA nâng cao được trình độ lao động và khoa học công nghệ, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động 7
1.2.4 Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA còn có vai trò tăng cường quan hệ ngoại giao 8
1.3 Tổng quan về Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA 9
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama) 9
1.3.2 Bộ máy tổ chức và những thành tựu đạt được cuả Tổng công ty lắp máy Việt Nam 13
1.3.2 Giới thiệu về các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA 22
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 30
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM THÉP MẠ KẼM, THÉP MẠ MÀU CỦA TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM
(LILAMA) TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY 34
2.1 Tình hình xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA từ năm 2003 đến nay 34
2.1.1 Về giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 34
2.1.2 Cơ cấu xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu 42
2.2.3 Thị trường xuất khẩu 44
2.2 Đánh giá tình hình xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA giai đoạn 2003- 2007 48
2.2.1 Những thành công 48
2.2.2 Những tồn tại trong việc xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA giai đoạn 2003 – 2007 50
2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong việc xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA giai đoạn 2003 – 2007 51
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM THÉP MẠ KẼM VÀ THÉP MẠ MÀU CỦA TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM (LILAMA) 55
3.1 Định hướng của Tổng công ty đến năm 2020 55
3.2 Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA 56
3.2.1 Các giải pháp từ phía nhà nước 56
3.2.2 Các giải pháp từ phía Tổng công ty 62
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 3Bảng 1: Các loại thép mạ kẽm 24Bảng 2: Độ dày của lớp mạ màu của các công nghệ mạ màu 25BẢNG 3:KÍCH THƯỚC ĐỘ DÀY TÔN TRƯỚC VÀ SAU KHI MẠ
KẼM MẠ MÀU 26Bảng 4: Giá trị sản lượng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép
mạ màu (2003 – 2007) 34Bảng 5: Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sản phẩm thép mạ
kẽm 37Bảng 6: Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của các sản phẩm
thép mạ màu (2003 - 2007) 40Bảng 7: Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thép mạ kẽm sang
các thị trường giai đoạn 2003- 2007 44Bảng 6:Giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thép mạ màu sang các
thị trường giai đoạn 2003-2007 47
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính tất yếu của việc lựa chọn đề tài
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, hội nhập vàonền kinh tế toàn cầu mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức đòi hỏiViệt Nam phải thích nghi, trong đó có việc mở rộng các quan hệ hợp tácthương mại quốc tế, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng khắt khe của thịtrường thế giới Thương mại quốc tế là một lĩnh vực quan trọng quyết địnhtới sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi nước Tại Đại hội Đảng VIII
và nghị quyết 01NQ/TƯ của Bộ chính trị đã đề xuất mục tiêu chuyển dịch cơcấu kinh tế của Việt Nam theo hướng hướng về xuất khẩu Cùng với tiếntrình CNH-HĐH, chúng ta phải tăng cường xuất khẩu, đặc biệt là nhữngngành hàng xuất khẩu có thế mạnh Cùng với sự phát triển kinh tế của đấtnước Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) đã tích cực đẩy mạnh hoạtđộng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của mình Thực
tế cho thấy các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu là mặt hàng xuấtkhẩu đem lại hiệu quả cao và hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển hơn nữatrong tương lai nếu như được quan tâm đầu tư và có chiến lược cụ thể nhằmđẩy mạnh xuất khẩu trên thị trường thế giới
Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty lắp máy Việt Nam(LILAMA), tôi nhận thấy các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu củaTổng công ty rất có tiềm năng trên thị trường thế nhưng thực tế trong giaiđoạn 2003-2007 xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu chưaxứng với tiềm năng mà Tổng công ty đang có Do đó em quyết định lựa chọn
đề tài:”Đẩy mạnh xuất khấu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA)” làm đề tài cho đề án tốt nghiệp của tôi Hy vọng với các đề xuất đưa ra có thể giúp Tổng công ty sẽ
nâng cao được khả năng xuất khẩu các sản phẩm của mình trên thị trườngthế giới
Trang 52 Mục tiêu, mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm:
+ Thứ nhất: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu các sản
phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu và tổng quan chung về Tổng công ty lắpmáy Việt Nam (LILAMA)
+ Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và
thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) giai đoạn2003-2007
+ Thứ ba: nghiên cứu định hướng và các giải phápthúc đẩy xuất khẩu các sản
phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo các phương pháp như:
+ Phương pháp phân tích, bình luận
+ Sử dụng các số liệu thống kê
+ Sử dụng các đồ thị và bảng tính
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép
mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA)
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu từ năm 2003 đến năm 2007
5 Kết cấu đề tài
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu các sản phẩm
thép mạ kẽm và thép mạ màu và tổng quan chung về Tổng công ty lắp máyViệt Nam (LILAMA)
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép
mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA) giai đoạn 2007
2003-Chương 3: Định hướng và các giải phápthúc đẩy xuất khẩu các sản
phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty
Trang 6Chương 1 Một số vấn đề lí luận chung về xuất khẩu và tổng quan chung
về Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA
1.1 Lí luận chung về xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế
có quốc tịch khác nhau (trong đó đối tượng trao đổi thường là vượt ra phạm
vi địa lý của một quốc gia) thông qua hoạt động mua bán, lấy tiền tệ làm môigiới
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
- xuất khẩu hàng hóa hữu hình (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,lương thực thực phẩm…) Đây là bộ phận chủ yếu và giữ vai trò quan trọngtrong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
- Xuất khẩu hàng hóa vô hình (các bí quyết công nghệ, bằng phátminh sáng chế, phần mềm máy tính, các bảng thiết kế kỹ thuật, các dịch vụlắp ráp thiết bị máy móc…) Đây là bộ phận có tỷ trọng ngày càng gia tăngphù hợp với sự bùng nổ của cách mạng khoa học công nghệ và việc pháttriển các ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân
- Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoai gia công: gia côngquốc tế là một hình thức cần thiết trong điều kiện phát triển của phân cônglao động quốc tế và do sự phát khác biệt về điều kiện tái sản xuất giữa cácquốc gia Nó được phân chia thành hai loại hình chủ yếu tùy theo vai trò củabên đặt hàng và bên nhận gia công Khi trình độ phát triển của một quốc giacòn thấp, thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu thị trường thì các doanh nghiệpthường ở vào vị trí nhận gia công cho thuê cho nước ngoài Nhưng khi trình
Trang 7độ phát triển ngày càng cao thì nên chuyển qua hình thức thuê nước ngoàigia công cho mình Hoạt động gia công mang tính chất công nghiệp nhưngchu kỳ gia công thường rất ngắn, đầu vào và đầu ra của nó gắn liền với thịtrường nước ngoài nên nó được coi là mộ bộ phận của hoạt động ngoạithương.
- Tái xuất khẩu và chuyển khẩu: trong họat động tái xuất khẩu ta tiếnhành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào, sau đó lại tiến hànhxuất khẩu sang một nước thứ ba Như vậy ở đây có cả hành động mua vàhành động bán nên mức rủi ro có thể lớn và lợi nhuận có thể cao Còn tronghoạt động chuyển khẩu không có hành vi mua bán mà ở đây chỉ thực hiệncác dịch vụ như vận tải quá cảnh, lưu kho lưu bãi, bảo quản…
- Xuất khẩu tại chỗ: trong trường hợp này hàng hóa và dịch vụ có thểchưa vượt ra ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa kinh tế của nó tương tựnhư hoạt động xuất khẩu Đó là việc cung cấp hàng hóa và dịch vỵ cho cácngoại giao đoàn, cho khách du lịch quốc tế… hoạt động xuất khẩu tại chỗ cóthể đạt được hiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, bảo quản, chiphí vận chuyển, thời gian thu hồi vốn nhanh, trong khi vẫn có thể thu đượcngoại tệ
1.2 Vai trò của xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA
1.2.1 Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA tạo ra được nguồn vốn lớn, đưa đất nước phát triển đồng thời thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Trong những năm gần đây, xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép
mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA ngày càng có những
Trang 8nhu cầu xây dựng trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường việcnày đã góp phần tạo dựng tên tuổi và thương hiệu cho sản phẩm thép ViệtNam trên thị trường thế giới
Các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máyViệt Nam LILAMA tăng đã kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế liênquan như: ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, các ngànhgiao thông vận tải, các ngành dịch vụ phân phối thép xuất khẩu và các ngànhcông nghiệp phụ trợ khác…
Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công tylắp máy Việt Nam LILAMA phát triển sẽ mở rộng quy mô của các nhà máysản xuất thép, các công ty khai thác và chế biến khoáng sản và nhiều ngànhkinh tế liên quan Xuất khẩu các sản phẩm thép phát triển sẽ làm tăng lượngvốn cho việc tái đầu tư mở rộng quy mô sản xuất khi đó sẽ xuất hiện hiệuứng kinh tế nhờ quy mô Quy mô sản xuất được mở rộng sẽ làm xuất hiệnnhiều ngành nghề mới phục vụ cho ngành xuất khẩu thép và khai thác tiềmnăng của đất nước như tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động Do đó,xuất khẩu thép phát triển đã giải quyết được công ăn việc làm cho một lượnglớn nguồn lao đông đang dồi dào ở nước ta
Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công tylắp máy Việt Nam LILAMA phát triển còn tạo ra được một lượng ngoại tệlớn từ việc xuất khẩu thép Mặt khác, nó hạn chế được lượng ngoại tệ chảy
ra nước ngoài do phải nhập khẩu thép như trước kia Từ đó, nó làm tăngnguồn dự trữ của đất nước đưa đất nước phát triển Hơn nữa, xuất khẩu cácsản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt NamLILAMA còn là yếu tố quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăngGDP của đất nước xuất khẩu thép còn làm tăng hiệu quả sản xuất của đấtnước Bởi vì, xuất khẩu là để phục vụ nhu cầu thị hiếu của khách hàng, của
Trang 9xã hội mà nhu cầu về sản phẩm của con người không ngừng được nâng cao.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội thì Tổng công ty lắp máy ViệtNam LILAMA phải đẩy mạnh cải tiến khoa học công nghệ từ đó nâng caođược hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, xuất khẩucác sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy ViệtNam LILAMA đã góp phần quan trọng vào quá trình công công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước Đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu đưa nước tatrở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
1.2.2 Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
Thứ nhất, xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu củaTổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA làm chuyển dịch kinh tế theongành: Như chúng ta đã biết, xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu cácsản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt NamLILAMA nói riêng đã có tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyển dịch kinh
tế theo ngành Bất kì một doanh nghiệp nào trước khi xuất khẩu hàng hóacủa mình sang thị trường đều phải tìm hiểu thị trường, tìm hiểu nhu cầu củakhách hàng để từ đó có chiến lược cung cấp những sản phẩm thép có mẫu
mã và kiểu dáng phù hợp nhưng nhu cầu của thị trường luôn luôn thay đổimạnh mẽ Để có thể tồn tại và cạnh tranh được trên thị trường buộc Tổngcông ty lắp máy Việt Nam LILAMA phải thay đổi chiến lược kinh doanh,thay đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu Sự thay đổi đó đã kéo theo sự thay đổicủa các ngành kinh tế liên quan Đó là các ngành trực tiếp liên quan đến sảnxuất sản phẩm thép xuất khẩu và các ngành kinh tế phụ trợ như các ngànhkhai thác tài nguyên khoáng sản, các ngành dịch vụ như giao thông vận tải,thông tin liên lạc và ngân hàng… Khi xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm,
Trang 10thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA tăng nó sẽ làmtăng nguồn vốn tích lũy cho tái đầu tư để mở rộng sản xuất khi đó nó sẽ thuhút lực lượng lao động từ các ngành kinh tế khác Như vậy, khi quy mô sảnxuất thép tăng thì đồng nghĩa với nó là các ngành kinh tế làm ăn kém hiệuquả hoặc thua lỗ sẽ thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển sang lĩnh vực kinh
tế khác
Thứ hai, xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổngcông ty lắp máy Việt Nam LILAMA làm chuyển dịch kinh tế theo lãnh thổ:như phân tích ở trên thì chúng ta thấy, khi xuất khẩu các sản phẩm thép mạkẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA tăng kéotheo sự phát triển của các ngành khai thác khoáng sản Từ đó kéo theo sựphát triển của các vùng, các địa phương có nguồn tài nguyên thiên nhiênkhoáng sản Do vậy, bộ mặt kinh tế của các vùng các địa phương đó ngàycàng được đổi mới, phát triển Nhiều nhà máy, xí nghiệp mọc lên, các ngànhcông nghiệp bổ trợ phát triển thu hút nguồn lao động tại chỗ và nguồn laođộng của các địa phương khác Mà đa số các vùng giầu tài nguyên khoángsản đều là các vùng núi sâu xa Do đó khi xuất khẩu các sản phẩm thép mạkẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA tăng sẽlàm cơ cấu kinh tế được chuyển dịch từ đồng bằng qua miền núi Từ nơi pháttriển đến nơi kém phát triển
1.2.3 Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA nâng cao được trình độ lao động và khoa học công nghệ, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công tylắp máy Việt Nam LILAMA bắt nguồn từ nhu cầu của thị trường nướcngoài Cùng với thời gian, nhu cầu tiêu dùng của thị trường ngày càng tăngcao Hơn nữa, trên thị trường luôn xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới
Trang 11Muốn cạnh tranh đựợc các doanh nghiệp phải có những chiến lược nhằmnâng cao chất lượng , giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm Để làm đượcđiều này Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA đã tiến hành cải tiếnmáy móc, cải tiến công nghệ thông qua nhiều hình thức như: liên doanh liênkết với nước ngoài hoặc nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài Khi có côngnghệ mới thì người lao động phải có trình độ , có kiến thức để sử dụng côngnghệ đó Do đó thông qua các công nghệ hiện đại sẽ nâng cao được tay nghềcho người lao động Ngược lại, Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA
có công nghệ hiện đại sẽ có khả năng xuất khẩu được nhiều sản phẩm hơn,thu được nhiều lợi nhuận hơn từ đó có nhiều điều kiện để đầu tư cho việchiện đại hóa dây chuyền sản xuất
Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công tylắp máy Việt Nam LILAMA tăng còn giải quyết được công ăn việc làm chongười lao động Xuất khẩu thép phát triển sẽ thúc đẩy Tổng công ty lắp máyViệt Nam LILAMA mở rộng quy mô sản xuất Hơn nữa, nó còn kéo theo sựphát triển của nhiều ngành kinh tế liên quan Khi đó quy mô sản xuất củanhiều ngành kinh tế được mở rộng thu hút được nhiều lao đông, nâng caođược chất lượng đời sống nhân dân
1.2.4 Xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA còn có vai trò tăng cường quan hệ ngoại giao
Các quan hệ kinh tế và quan hệ ngoại giao có tác động qua lại lẫnnhau Các quốc gia muốn có quan hệ kinh tế thì trước hết phải có quan hệngoại giao xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổngcông ty lắp máy Việt Nam LILAMA là một trong những lĩnh vực của quan
hệ kinh tế Do đó muốn tăng cường xuất khẩu các sản phẩm thép thì nước taphải đẩy mạnh quan hệ ngoại giao với các nước Từ đó, tạo điều kiện thuận
Trang 12lợi cho Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA có cơ hội tìm hiểu thịtrường và các bạn hàng nước ngoài.
1.3 Tổng quan về Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama)
Tổng công ty Lắp máy Việt Nam là một doanh nghiệp lớn của nhànước chuyên nhận thầu thiết kế, chế tạo thiết bị và xây lắp công nghiệp, dândụng trong và ngoài nước
Ngày 01/12/1960, Bộ trưởng Bộ kiến trúc (nay thuộc Bộ Xây dựng) quyếtđịnh chuyển Cục cơ khí điện nước thành Công ty lắp máy Hà Nội, đơn vịtiền thân của Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lilama) Công ty ra đời từ bacông trường lắp máy lớn nhất miền bắc: Công trường lắp máy Hải Phòng,Công trường lắp máy Việt Trì và Công trường lắp máy Hà Nội.Toàn bộ công
ty có 591 cán bộ công nhân viên, 02 kỹ sư cơ khí và 08 kỹ thuật viên lắpmáy Công ty được thành lập với nhiệm vụ chính là khôi phục nền côngnghiệp của đất nước sau chiến tranh
Trong những năm từ 1960 đến 1975, Lilama đã lắp đặt thành côngnhiều nhà máy như: Thuỷ điện Thác Bà, Nhiệt điện Uông Bí, Ninh Bình, cácnhà máy thuộc Khu công nghiệp Việt Trì, Thượng đình góp phần quan trọngtrong quá trình xây dựng CNXH ở miền bắc
Với nền kinh tế quan liêu bao cấp sau chiến tranh đã đem lại nhiềukhó khăn cho các doanh nghiệp trong đó Lilama không phải là ngoại lệ Do
đó, tháng 10/1980 Công ty lắp máy chuyển sang hoạt động theo mô hình “Liên hiệp các xí nghiệp lắp máy”, và vượt lên muôn vàn khó khăn Liên hiệpcác xí nghiệp lắp máy đã lắp đặt thành công và cho đưa vàosử dụng hàngnghìn công trình lớn nhỏ như nhà máy Thuỷ điện HoàBình, Trị An, SôngHinh, Yaly…
Trang 13Để khắc phục những yếu kém của nền kinh tế quan liêu bao cấp, 1986đất nước mở cửa nền kinh tế Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh
tế thị trường ngày 1/12/1995 Tổng công ty lắp máy Việt Nam được thành lậptheo quyết định số 999/BXD- TCLĐ của Bộ trưởng Bộ xây dựng trên cơ sởsáp nhập các đơn vị thành viên của Liên hiệp xí nghiệp lắp máy theo môhình Tổng công ty 90 Là một đơn vị xây lắp chuyên ngành của Bộ xâydựng, tham gia vào các công trình xây dựng lớn của đất nước trong các lĩnhvực: điện, xi măng, dầu khí, cơ khí, khai thác mỏ, hoá chất, phân bón, lươngthực thực phẩm, công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, bưu chính viễn thông, giaothông vận tải, vật liệu xây dựng.Từ khi chuyển thành Tổng công ty thì việcphối hợp giữa các đơn vị thành viên được tăng cường hơn đã có những bướcchuyển đổi từ một đơn vị chỉ nhận thầu xây lắp đơn thuần đến nay đã tăngcường và mở rộng khả năng chế tạo thiết bị, kết cấu thép, thiết bị phi tiêuchuẩn, tư vấn thiết kế, và mở rộng hoạt động thương mại xuất nhập khẩuĐánh dấu cho sự chuyển đổi sang mô hình Tổng công ty là cho đưa vàohoạt động nhà máy xi măng ChingPhong Hải Phòng với việc đảm nhận toàn
bộ công tác lắp đặt và chế tạo gần 35% khối lượng thiết bị Đặc biệt đây làcác sản phẩm thiệt bị yêu cẩu chính xác và trình độ công nghệ cao như cácgiàn thép kết cấu dài 60m, bình bể áp lực cao, bình bồn chứa khí gas, dầu.Bằng sự lớn mạnh về mọi mặt đầu năm 2001 Lilama đã trở thành tổngthầu EPC- khảo sát , thiết kế chế tạo, cung cấp thiết bị và tổ chức thi côngxây lắp- Với vai trò tổng thầu theo hình thức EPC Lilama từ vị trí một nhàthầu lắp máy trở thành nhà đầu tư trên các công trình công nghiệp và dândụng của Việt Nam Ngày 31/3/2001 Thủ tướng Chính phủ chỉ định Lilamalàm tổng thầu EPC để thực hiện dự án nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộngcông suất 300MW Với dự án Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng, đây làlần đầu tiên Lilama tổng thầu xây dựng một công trình lớn có tổng vốn đầu
Trang 14tư gần 300 triệu USD, công việc trước đây do các nhà thầu nước ngoài đảmnhiệm còn các doanh nghiệp trong nước chỉ là thầu phụ với giá trị xây lắpkhoảng 15% giá trị công trình
Tháng 6/2003 Lilama được Chính phủ giao làm trưởng nhóm chế tạothiết bị đồng bộ cho các dự án thuỷ điện, nhiệt điện, xi măng
Ngày 11/11/2005 ký hợp đồng EPC nhà máy nhiệt điện chu trình hỗn hợp CàMau 750 KW, thuộc công trình cụm khí- điện- đạm, xã Khánh An, huyện UMinh do Tổng công ty dầu khí Việt Nam (Petro Việt Nam ) là chủ đầu tư vớitổng giá trị hợp đồng 360 triệu USD
Đến nay, Tổng công ty đã tham gia lắp đặt và đưa vào sử dụng trên 4000công trình lớn nhỏ trên toàn quốc trong các lĩnh vực công nghiệp, dân dụng,văn hoá, quốc phòng đưa vào sử dụng đạt yêu cầu kỹ thuật, chất lượng caovới tiến độ nhanh, giá thành hợp lý Vai trò của Tổng công ty trong nền kinh
tế Việt Nam ngày càng được nâng cao, tên tuổi gắn liền với các công trìnhcông nghiệp và dân dụng có tầm cỡ quốc gia và thế giới Từ những bước banđầu đã thực hiện lắp đặt thành công nhiều công trình công nghiệp, dân dụng
và quốc phòng quan trọng như Nhà máy Nhiệt điện Vinh, Nhà máy đườngVạn Điểm 2, Nhà máy điện Hàm Rồng (Thanh Hoá), Việt Trì (Phú Thọ),Nhà máy Nhiệt điện Lào Cai, Uông Bí, Nhà máy Phân đạm Hà Bắc, Khucông nghiệp điện, đường, giấy, hoá chất Việt Trì, Nhà máy suppe phốt phátLâm Thao (Phú Thọ), Nhà máy cơ khí Hà Nội, Dệt 8/3 ; Đến những ngàyhoà bình lập lại đất nước thống nhất như Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình,Thuỷ điện Vĩnh Sơn, Trị An, Yaly, nhiệt điện Phả Lại Nhà máy xi măngBỉm Sơn, Hoàng Thạch và nhiều nhà máy khác
Trước những khó khăn và thách thức, LILAMA ngày nay đã vươn lên
và trở thành Nhà Tổng thầu EPC đầu tiên của Việt Nam Từ trúng thầu cácgói thầu số 2 và 3 Nhà máy lọc dầu Dung Quất, chế tạo và lắp đặt phần lớn
Trang 15các thiết bị chính của Nhà máy Nhiệt điện Na Dương, Nhà máy nhiệt điệnPhú Mỹ 3,4 đến trở thành nhà Tổng thầu EPC Dự án Nhà máy Nhiệt điệnUông Bí mở rộng công suất 300 MW với vốn đầu tư gần 300 triệu USD;Nhiệt điện Cà Mau 2 (công suất 750 MW) LILAMA có khả năng thực hiệncác dự án lớn từ công tác Tư vấn thiết kế (Engineering) đến Cung cấp thiết
bị vật tư (Procurement) và Tổ chức xây dựng dự án (Construction), chạy thửbàn giao công trình Hiện nay LILAMA đang tập trung toàn lực với các côngviệc trọng đại như lắp đặt hệ thống điện, hệ thống điều hoà thông gió, thangmáy, chế tạo, lắp đặt trên 10.000 tấn thép với giá trị trên 667 tỷ đồng cho Dự
án Trung tâm hội nghị quốc gia, lập Dự án đầu tư Nhà máy thiết bị côngnghiệp nặng số 2 tại Khu công nghiệp Đình Vũ Hải Phòng Dự án có quy môlớn, công nghệ sản xuất hiện đại với các nhóm sản phẩm chính gồm: Turbinethuỷ điện 64-120 MW, Turbine nhiệt điện trên 300 MW, dây chuyền thiết bị
xi măng công suất 5.000 T Clinker/ngày Khi dự án hoàn thành sẽ đáp ứngmột phần nhu cầu chế tạo thiết bị đồng bộ cho các nhà máy điện, xi măng cỡlớn tại Việt Nam Những đóng góp của LILAMA đối với công cuộc xâydựng và bảo vệ tổ quốc đã được Đảng và Nhà nước ghi nhận bằng nhữngphần thưởng cao quý: 01 Huân chương Hồ Chí Minh, 10 Huân chương độclập hạng Nhất, Nhì, Ba; 01 Huân chương chiến công, 03 Huân chương khángchiến; 330 Huân chương Lao động cho nhiều tập thể, cá nhân trong Tổngcông ty; 05 Tập thể và 07 cá nhân được Đảng và Nhà nước phong tặng danhhiệu Anh hùng lao động Tháng 9/2005 Tổng công ty Lắp máy Việt Namđược phong tặng Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới mà Tổng công ty
đã tổ chức đón nhận Mục tiêu của giai đoạn 2005 - 2010, Tổng công ty Lắpmáy Việt Nam sẽ phát triển trở thành Tập đoàn công nghiệp xây dựng theo
mô hình Công ty Mẹ - Con trong lĩnh vực lắp máy và chế tạo thiết bị, pháttriển toàn diện trên các lĩnh vực đầu tư đa dạng hoá sản xuất kinh doanh,
Trang 16Các trường đào tạo
phát triển thương hiệu LILAMA sánh ngang các Tập đoàn lớn của các nướctrong khu vực và quốc tế
1.3.2 Bộ máy tổ chức và những thành tựu đạt được cuả Tổng công ty lắp máy Việt Nam
1.3.2.1 Mô hình bộ máy
Đứng đầu Tổng công ty lắp máy Việt Nam là Hội đồng quản trị thựchiện chức năng thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty,chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ do nhànước giao Đồng thời Hội đồng quản trị cũng thực hiện chức năng hoạchđịnh các chiến lược phát triển của Tổng công ty trong tương lai
Hội đồng quản trị
Các phòng ban chức năng
Ban Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Trang 17Hội đồng quản trị của Lilama có 5 người với cơ cấu thể hiện qua sơ đồ sau:
Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ xây dựng bỗ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị.Tổng giám đốc là đạidiện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị, Bộ trưởng Bộ xây dựng và pháp luật về điều hành hoạt động của Tổngcông ty theo quy định của Nhà nước mà Tổng công ty đang kinh doanh.Tổng giám đốc là người có quyền hạn lớn nhất trong Tổng công ty
Trong ban tổng giám đốc ngoài Tổng giám đốc còn có 7 phó tổng giám đốc
Tổng giám đốc Ông Phạm Hùng
PTGĐ
ông Vũ Văn Định
PTGĐ Phạm Quang Nhân PTGĐ
Bà Nguyễn Kim Thoa
PTGĐ
Ông Nguyễn Đình Hải
PTGĐ
Ông Nguyễn Quang Tuấn
PTGĐ
Ông Phạm Đình Hoàn
Chủ tịch HĐQT Ông Nguyễn
Uỷ viên HĐQT Ông Trần Văn Thắng
Ủy viên HĐQT
TP Thẩm định Ông Nguyễn Văn Tiến
PTGĐ
Ông Nguyễn
Thanh Hùng
Trang 18Các phòng ban và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty
Tổng công ty lắp máy Việt Nam có cơ quan đóng tại 124 Minh Khai –
Trung tâm công nghệ thông tin
Ban tài chính kế toán
Văn phòng cơ quan Tổng công ty
Phòng tổ chức lao động
Phòng thanh tra pháp chế
Phòng thi đua v à tuyên truyền
Phòng đào tạo
Trang 20Tổng công ty còn có các đơn vị phụ thuộc
Hiện tại Lilama có 2 trường đào tạo
Trường cao đẳng nghề Lilama I tại Lê Hồng Phong Đông Thành Ninh Bình -Ninh Bình
-Trường cao đẳng nghề Lilama – II tại Km32 quốc lộ 51 Long Long Thành - Đồng Nai
Phước-Các đơn vị phụ thuộc
Công ty đầu tư
và phát triển khu
CN Bắc Vinh
GĐ Trần Văn Noãn
Viện công nghệ Hàn
GĐ Nguyễn Đình Bái
Các trường đào
tạo
Trường cao đẳng nghề Lilama- I Hiệu trưởng Hoàng Công Thi
Trường cao đẳng nghề Lilama-II Hiệu trưởng Lê Văn
Hiến
Viện điều dưỡng
Viện trưởng Bùi Khắc Bảng
Trang 21Với hai trường đào tạo hàng năm cho ra từ 1.500- 2000 thợ thuộcnhiều ngành nghề: lắp đặt thiết bị cơ khí, lắp điện, lắp ống, chế tạo thiết bị vàkết cấu thép, hàn điện vận hành và sửa chữa máy nổ và cẩu chuẩn thiết bị.đáp ứng cho nhu cầu nguồn nhân lực của Lilama
Nội dung và phương pháp đào tạo luôn được bổ xung, cải tiến để đápứng yêu cầu ngày càng cao về công nghệ và chất lượng công trình Ngoàiviệc đào tạo công nhân mới tại 2 trường, LILAMA còn đầu tư hàng chục tỷđồng để đào tạo thợ hàn cho các công trình đặc biệt như: nhiệt điện Phả Lại,Phú Mỹ để được cấp chứng chỉ Quốc tế
Lilama hiện có 20 công ty cổ phần là các công ty con, các công ty con
căn cứ vào hợp đồng mà Tổng công ty đã ký kết với chủ đầu tư để lậpphương án kinh doanh, đồng thời mỗi công ty thành viên cũng có nhiệm vụ
tự phát triển đơn vị mình để đóng góp vào sự phát triển chung của Tổngcông ty Các công ty thành viên cũng phải tự chịu trách nhiệm về chất lượngsản phẩm của dự án cũng như kết quả kinh doanh Trong quá trình kinhdoanh, Tổng công ty luôn xác định mục tiêu kinh doanh là thu lợi nhuậnkhông phụ thuộc vào nhà nước Từ lợi nhuận thu được, Tổng công ty sẽ bổsung vào nguồn vốn kinh doanh, đồng thời góp phần nâng cao mức sống chocán bộ công nhân viên Tổng công ty
Trang 22Với 20 công ty cổ phần hoạt động trên các lĩnh vực lắp máy, chế tạo,sản xuất xi măng … Và trên khắp mọi miền Tổ quốc Việt Nam hầu như chưa
có nơi nào những người thợ Tổng công ty lắp máy Việt Nam (LILAMA)chưa đặt chân đến
Trong số 20 công ty thành viên đã có nhiều công ty hoạt động có hiệu
quả và chứng minh được năng lực của mình Tính đến thời điểm 11/2007 đã
có 4 doanh nghiệp thành viên của Lilama là Lilama 10, Lilama 69-1, Lilama69-2, Lilama 45-3 ký hợp đồng với các công ty chứng khoán tư vấn và quản
- Công ty cổ phần xi măng Đô Lương
- Công ty cổ phần thuỷ điện Sông Ông
- Công ty cổ phần đầu tư và phát triển
đô thị Lilama
- Công ty cổ phần tư vấn quốc tế
- Công ty cổ phần tôn mạ màu Việt – Pháp
Trang 23Và ngày 25/12/2007 Công ty cổ phần Lilama 10 chính thức niêm yết9.000.000 cổ phiếu mã giao dịch L10 tại Sở Giao dịch chứng khoán thànhphố Hồ Chí Minh Đây là một sự kiện quan trọng đánh dấu sự xuất hiện củaThương hiệu LILAMA trên sàn chứng khoán Việt Nam.
Công ty tư vấn quốc tế ra đời đánh dấu một bước phát triển mới củaLilama không chỉ đơn thuần hoạt động trong lĩnh vực chế tạo, sản xuất màbắt đầu chuyển sang lĩnh vực tư vấn
Các công ty liên kết
Trang 24Hiện nay Lilama có 9 công ty liên kết
- Công ty cổ phần thuỷ điện Sông Vàng
- Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lilama
- Công ty cổ phần bất động sản Lilama
- Công ty TNHH tư vấn thiết kế CIMAS
- Công ty cổ phần chế tạo giàn khoan dầu khí
- Công ty cổ phần cơ điện môi trường Lilama
- Công ty POS Lilama
- Công ty cổ phần Thuỷ điện Hủa Na
- Công ty cổ phần xi măng Sông Thao
Các văn phòng đại diện
Để kịp thời nắm bắt thông tin về thị trường Tổng công ty đó và đangxây dựng mạng lưới kinh doanh tại các thị trường tiềm năng thông qua việcthành lập các văn phòng đại diện của Lilama tại một số nước trong đó cóCHLB Nga, hoặc các đại diện thương vụ đại sứ quán Việt Nam tại các nước
Đồng thời Lilama còn có Các Ban quản lý dự án, các Ban dự án , CácBan điều hành, Văn phòng đại diện Lilama tại các công trường dự án Thực
VPĐD Tổng công
ty trong và ngoài nước
Trang 25hiện chức năng quản lý và điều hành hàng nghìn công trình mà Lilama chịutrách nhiệm làm tổng thầu, chủ đầu tư tại khắp mọi miền tổ quốc.
1.3.2 Giới thiệu về các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA
NHÀ MÁY THÉP MẠ KẼM MẠ MÀU LILAMA
Được khởi công xây dựng từ năm 2002 tại khu công nghiệp QuangMinh tỉnh Vĩnh Phúc, nhà máy thép mạ kẽm mạ màu LILAMA đã chínhthức đi vào hoạt động từ năm 2005 Nhà máy được trang bị với 2 dây truyềnđồng bộ và tiên tiến từ những tập đoàn công nghiệp nổi tiếng thế giới hiệnnay Thiết bị của dây truyền mạ kẽm được nhập khẩu khẩu từ Man -Ferrostaal (Đức), dây truyền mạ màu từ tập đoàn Techint và Globus (Ý) Vớicông suất 130 000 tấn/năm, trong đó dây truyền mạ kẽm đạt 80 000 tấn, mạmàu đạt 50 000 tấn, sản phẩm mạ kẽm, galfan, mạ màu của LILAMA HàNội có thể đáp ứng nhu cầu đang ngày một tăng lên của thị trường thép ViệtNam hiện nay Bên cạnh việc bán sản phẩm ra thị trường, chúng tôi còn tiếptục sử dụng thép đã qua mạ kẽm, mạ màu để tiếp tục tạo ra những sản phẩmứng dụng đáp sử dụng trực tiếp cho các công trình xây dựng Đó là thép tấmcán sóng, mái vòm, xà gồ thép, và các phụ kiện mái
Trang 26Các tiêu chuẩn áp dụng gồm có EN 10142, EN 10147 đối với sản phẩm mạkẽm, EN 10214, JIS G3302 đối với sản phẩm Galfan, và EN 10169, JISG
3312 đối với sản phẩm mạ màu
Với dây truyền thiết bị hiện đại, chất lượng cao và giá thành cạnh tranh,LILAMA Hà Nội tin tưởng rằng sản phẩm của nhà máy sẽ có mặt tại mọicông trình, cùng chủ đầu tư tiến tới mọi thành công
Mạ kẽm Zn 99,6; Pb < 0,08; Al < 0,2
Mạ hai mặt như nhau và hai mặt khác nhau (tỷ lệ 1/3)
80 – 400 (g/m2)
Mạ galfan Al 5; Zn 95 Mạ hai mặt như
nhau và hai mặt
80 – 400 (g / m2)
Trang 27khác nhau (tỷ lệ 1/3)
Bảng 1: Các loại thép mạ kẽm MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ DÂY TRUYỀN MẠ KẼM
1.3.2.2 sản phẩm thép mạ màu
SẢN PHẨM THÉP MẠ MÀU
Trang 28Độ dày: 0.18 - 1.6 mm
Chiều rộng: 600 – 1270 mm
Sản phẩm mạ màu đạt tiêu chuẩn JISG 3312 (tương đương với EN 10169)
Độ bền kéo tối đa: 700 x 106 pa
Giới hạn chảy 201N- 550N/ mm2
Bảng 2: Độ dày của lớp mạ màu của các công nghệ mạ màu
Sơn lót tiêu chuẩn mặt trên và mặt dưới
Sơn hoàn thiện mặt trên polyeste 18-20 m
Sơn hoàn thiện mặt dưới polyeste 3-20 m
Cromat hóa kiểu Okem coat 15-25 mg/m2
Trang 29BẢNG 3:KÍCH THƯỚC ĐỘ DÀY TÔN TRƯỚC VÀ SAU KHI MẠ
KẼM MẠ MÀU
No ĐỘ DÀY THÉPNỀN (mm)
ĐỘ DÀYSAU KHI
MẠ KẼM(mm)
ĐỘ DÀYSAU KHI
MẠ MÀU(mm)
TRỌNG LƯỢNGSAU KHI MẠKẼM, MẠ MÀU(kg/m)
Trang 30Chiều dày lớp mạ màu 25 m cho cả hai mặt
Chiều dày lớp mạ kẽm 120gr/m2 tương đương với 17 m cho cả hai mặt
Sản phẩm được đóng gói theo tiêu chuẩn Châu Âu.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ DÂY TRUYỀN MẠ MÀU
1.3.2.3 Một số sản phẩm ứng dụng của Thép mạ kẽm và thép mạ màu
Trang 31Công ty Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA có các sản phẩm ứngdụng sau đây:
Tôn cán sóng
Xà gồ thép
Uốn vòm
Phụ kiện mái
Tôn cán sóng: Sản phẩm tôn cán sóng có nhiều loại phù hợp với mọi
yêu cầu của khách hàng được sản xuất từ thép mạ nhôm/kẽm hoặc phủ sơnepoxy và polyeste trên nền thép cường độ cao Được cán trên máy cán sóng
2 tầng CHJ-A-08 theo tiêu chuẩn Châu Âu Dưới đây là những sản phẩmchính theo tiêu chuẩn Ngoài ra, chúng tôi còn có thể cán các kích thước hiệudụng khác theo đơn đặt
Trang 32Xà gồ thép: Xà gồ thép mạ kẽm hoặc không mạ kẽm được cán trên
máy xà gồ CHJ-AJ 02 tạo nên sản phẩm C và Z theo tiêu chuẩn Châu Âu.Vật liệu là thép tấm Ra = 2500 ~ 3.600 kg/cm2
Kiểu chữ Z
Trang 33UỐN VÒM: Uốn vòm trên máy CHJ-L-37 theo tiêu chuẩn Châu Âu
điều chỉnh số lượng tấm và số lần ép thông qua màn hình PLC Kích thướcuốn theo yêu cầu của khách hàng
PHỤ KIỆN MÁI: Phụ kiện được thực hiện trên máy dập thủy lực 20
feet CHJ – 11 với lực ép 50 tấn Sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu, hình
Trang 34dạng đa dạng và phong phú theo kích thước quy chuẩn hoặc theo yêu cầucủa khách hàng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
1.4.1 Các nhân tố khách quan
Thứ nhất, do sự phát triển của nền kinh tế: Khi nền kinh tế của đất
nước phát triển thì nhà nước sẽ có ngân sách nhiểu hơn để đầu tư nghiên cứu
và phát triển khoa học công nghệ Nhà nước có điều kiện quan tâm nhiềuhơn đến công tác đào tạo nguồn nhân lực từ nó nâng cao được trình độ củangười lao động nhất là lao động có đã qua đại học và cao đẳng để cung cấpcho các doanh nghiệp Nền kinh tế phát triển, chính phủ sẽ có nguồn ngânsách lớn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải phục vụ chocác ngành kinh tế nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu nóiriêng
Thứ hai, do các công cụ quản lý xuất khẩu của nhà nước bao gồm các
công cụ như: thuế quan, tỷ giá hối đoái, các chính sách của nhà nước nhằmđiều chỉnh cán cân thương mại
Thuế quan: nếu căn cứ vào đối tượng tính thuế thì thuế quan gồm thuếquan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu Nếu căn cứ vào phương pháp tínhthuế gồm thuế quan tuyệt đối và thuế quan hạn ngạch Thuế quan nhập khẩu
Trang 35tuyệt đối là tỷ lệ % tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu mà người nhập khẩuphải nộp Thuế quan nhập khẩu hạn ngạch là tỷ lệ % mà người nhập khẩuphải nộp khi nhập khẩu vượt quá sản lượng cho phép Thông thường cácquốc gia áp dụng hạn ngạch nhập khẩu cao đối với các sản phẩm có tínhcạnh tranh cao với sản phẩm cùng loại được sản xuất trong nước và áp dụnghạn ngạch thấp với các sản phẩm là nguyên liệu thô hoặc chỉ mới qua sơ chế.Còn đối với các nước xuất khẩu sẽ áp dụng mức thuế xuất khẩu cao đối vớicác sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc khai thác từ tài nguyên thiên nhiên vànguyên liệu quý hiếm trong nước.
Tác động của tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đếngiá của sản phẩm xuất khẩu Khi tỷ giá hối đoái tăng tức là đồng tiền ViệtNam mất giá so với đồng ngoại tệ từ đó sẽ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.Khi tỷ giá giam thì ngược lại tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu
Do các chính sách nhằm điều chỉnh cán cân thương mại: Nhà nước sửdụng các biện pháp khuyến khích hoặc hạn chế xuất nhập khẩu
Thứ ba, các yếu tố thuộc về tự nhiên: Do đặc điểm của các sản phẩm
thép xuất khẩu chủ yếu được vận chuyển bằng đường biển và đường thủynên thường xuyên gặp rủi ro khi thời tiết biến đổi vì vậy các doanh nghiệptham gia xuất khẩu muốn hạn chế được loại rủi ro này phải hiểu biết về lộtrình vận chuyển hàng hóa Phải quan sát và theo dõi những biến đổi của thờitiết, hiểu biết về khí hậu của các thị trường mà mình xuất khẩu, của các nướctrên lộ trình vận chuyển hàng hóa Để hạn chế loại rủi ro này các doanhnghiệp cần mua bảo hiểm cho hàng hóa
Thứ tư, các yếu tố đầu vào: Các yếu tố đầu vào bao gồm đất đai,
nguyên liệu, lao động và vốn Khi giá các yếu tố đầu vào thay đổi sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến giá của các sản phẩm xuất khẩu Do đặc điểmsssss của
Trang 36nước ta giầu tài nguyên thiên nhiên nên các doanh nghiệp Việt Nam có lợithế xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng yếu tố đầu vào là lao động cao.Nhưng do nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng thì lợi thế này ngàycàng mất dần các sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao sẽ chiếm
ưu thế hơn
1.4.2 Các nhân tố chủ quan.
Thứ nhất, trình độ quản lý: Việt Nam là nước đang phát triển vẫn được
nhận xét là nước có trình độ quản lý yếu kém Nền giáo dục đào tạo khônghiệu quả và không có được một môi trường rèn luyện tốt Đào tạo không sátvới nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp, lý thuyết được học nhiều còn thựchành và thực tế lại rất ít nên dễ dẫn đến tình trạng quản lý yếu kém do đó tácđộng trực tiếp đến hiệu quả làm việc của cả bộ máy dẫn đến năng suất làmviệc không cao
Thứ hai, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: Cơ sở vật chất của
doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm
và hiệu quả sản xuất Nó sẽ tạo ra được những sản phẩm tốt có năng suấtcao Tuy nhiên, muốn đầu tư cho cơ sở sản xuất có chất lượng tốt và đạt cáctiêu chuẩn quốc tế thì các doanh nghiệp phải có vốn đầu tư lớn nhưng ViệtNam là một nước nhỏ cho nên chưa đủ vốn và lực để chú trọng đẩu tư lắm
Thứ ba, tiềm lực tài chính: Công ty có nguồn lực tài chính vững mạnh
vốn thì bất cứ giai đoạn đầu tư nào của công ty cũng được thực hiện nhanhchóng Tiềm lực tài chính cũng là một một trong những nhân tố quan trọngkhông nhưng giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn có thể thực hiện quả các hoạt độngmarketing khuếch trương, quảng bá sản phẩm Để phát triển doanh số bánhàng đặc biệt là trong kinh doanh quốc tế
Trang 37Thứ tư, năng lực của người lãnh đạo: Nhà lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả làm việc của công việc kinh doanh Họ sẽ làm cho bộ máy hoạtđộng có hiệu quả và công việc kinh doanh cũng hoạt động tốt hơn Một nhàlãnh đạo hiệu quả sẽ vạch ra được đường lối và phương hướng phát triển lâudài cho công ty, giúp công ty không ngừng lớn mạnh Hơn nữa, một nhà lãnhđạo giỏi sẽ là người biết huy động các nguồn lực khác từ bên ngoài, biết tạokhông khí làm việc thân thiện và khai thác tối đa năng lực của nhân viên
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM THÉP MẠ KẼM, THÉP MẠ MÀU CỦA TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM
(LILAMA) TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY
2.1 Tình hình xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA từ năm 2003 đến nay.
2.1.1 Về giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu.
Sau khi các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của Tổng công tylắp máy Việt Nam LILAMA được giới thiệu trên thị trường thế giới từ năm
2002 thì sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của các sản phẩm này liên tụctăng qua các năm Các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu của công tyngày càng khảng định được tên tuổi, thương hiệu và chỗ đứng của mình trênthị trường thế giới
Bảng 4: Giá trị sản lượng xuất khẩu các sản phẩm thép mạ kẽm và thép mạ màu (2003 –
2007).
Sản lượng (tấn) 2020.5 2717.3 3540 4765.7 6820Kim ngạch(tỷ đồng) 34.994 47.024 61.187 62.304 117.810
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của LILAMA
Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ về sự biến đổi sản lượng xuất khẩucác sản phẩm thép mạ kẽm, thép mạ màu của Tổng công ty lắp máy ViệtNam LILAMA như sau:
Biểu đồ 1:
Trang 39Biểu đồ biến đổi sản lượng xuất khẩu thép mạ kẽm, mạ màu (2003-2007)
Năm 2005, theo tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Tổng công ty đãtiến hành cổ phần hóa Do đó , nó đã ảnh hưởng phần nào đến sản lượng xuấtkhẩu các sản phẩm của công ty Sản lượng xuất khẩu các sản phẩm thép mạkẽm và thép mạ màu có tăng nhưng tốc độ tăng nhỏ hơn so với tốc độ tăng
Trang 40của năm 2004 Năm 2005 sản lượng xuất khẩu tăng 822.7 tấn nhưng tốc độtăng chỉ tăng 30.3% so với năm 2004
Năm 2006, sản lượng xuất khẩu các sản phẩm này lại tăng mạnh Tốc
độ tăng sản lượng là 34.7%, tăng 1227.7 tấn so với năm 2005 con số này đạtđược do hai nguyên nhân Thứ nhất, nguyên nhân chủ quan đó là do năng lựccủa đội ngũ nhân viên trong công ty đã nỗ lực trong việc nâng cao chấtlượng sản phẩm, chú trọng nhiều đến công tác marketting và tích cục thamgia tim hiểu để mở rộng thị trường Thứ hai, nguyên nhân khách quan đó lànăm 2006 nước ta đãtiến sâu vào quá trình hội nhập, hơn nữa công cuộc cổphần hóa của công ty đã được hoàn tất
Năm 2007, sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thếgiới WTO vào ngày 7-11-2006 sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của Tổngcông ty đã có bước đột phá lớn Năm 2007, sản lượng xuất khẩu đạt 6920 tấntăng 2154.3 tấn Lượng tăng sản lượng xuất khẩu này còn cao hơn sản lượngxuất khẩu của năm 2003 Tốc độ gia tăng sản lượng xuất khẩu đạt 43.1%.Kim ngạch xuất khẩu đạt 117.810 tỷ đồng Sở dĩ, kim ngạch xuất khẩu tăngnhanh như vậy là do giá thép tăng cao vì hai nguyên nhân chính Thứ nhất,giá phôi thép trên thị trường thế giới tăng Vào tuần cuối tháng 11 và đầutháng 12/2007 giá phôi có xu hướng nhích lên Ngay nguồn phôi mua củaMalaysia đã vượt mức 600USD/tấn và có công ty đã phải ký hợp đồng muaphôi Malaysia 618- 620USD/tấn CFR cảng Việt Nam Phôi thép sản xuấttrong nước đã được các công ty thép lò điện sản xuất ở mức tối đa, có nhiều
lò điện gần đạt mức công suất thiết kế, tuy nhiên do giá thép phế nhập khẩucũng tăng theo giá phôi, nên giá phôi sản xuất trong nước cũng được cáccông ty chào bán tăng tới gần 11 triệu VNĐ/tấn và cũng không dễ mua Thứhai, giá xăng dầu tăng mạnh Chính phủ điều chỉnh giá xăng tăng thêm1.700VNĐ/l, giá dầu FO thêm 2.500VNĐ/l đã ảnh hưởng trực tiếp đến giá