1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYTTN) của các hộ nông dân trên địa bàn xã xuân quan huyện văn giang tỉnh hưng yên

110 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 910,5 KB
File đính kèm tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện.rar (155 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Xác định nhu cầu tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của các hộ nông dân ở Xã Xuân Quan Huyện Văn Giang Tỉnh Hưng Yên. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu tham gia BHYTTN đối với các hộ nông dân. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể • Góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận và thực tiễn về BHYTTN • Tìm hiểu thực trạng tham gia BHYTTN của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Quan. • Đánh giá nhu cầu và những yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia BHYTTN của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Quan. • Đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu BHYTTN của các hộ nông dân.

Trang 1

Trờng đại học nông nghiệp hà nộiKhoa kinh tế và phát triển nông thôn



-Khóa luận tốt nghiệp đại học

XÁC ĐỊNH NHU CẦU THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

TỰ NGUYỆN CỦA CÁC HỘ NễNG DÂN TRấN ĐỊA BÀN

XÃ XUÂN QUAN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YấN

Tên sinh viên : Lờng Thị Tơi

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp

Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS Nguyễn Văn Song

Hà nội, năm 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồngốc

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2010

Người thực hiện luận văn

Lường Thị Tươi

Trang 3

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Song đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi

hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này

Qua đây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ Phòng Bảo hiểm xã hội huyệnVăn Giang, UBND, đại lý Bảo hiểm xã hội xã Xuân Quan và nhân dân huyện xãXuân Quan, trong thời gian tôi về thực tế nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi chotôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã độngviên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đềtài

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan Luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thông cảm

và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2010

SINH VIÊN

Lường Thị Tươi

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Khung phân tích của nghiên cứu

Khung phân tích của nghiên cứu

Nhằm tìm được mục tiêu nghiên cứu cuối cùng và đưa ra các giải pháp nhằm đápứng nhu cầu tham gia BHYTTN của các hộ nông dân thì nội dung phân tích chính của đề tàilà: Đánh giá tình tình tham gia BHYTTN của các hộ nông dân, các yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định tham gia BHYTTN; mức sẵn lòng chi trả của các hộ và những đề nghị mongmuốn của người dân đối với công tác BHYTTN

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Phát triển nâng cao độ che phủ của BHYTTN là một trong những mục tiêu quantrọng, đồng thời là một giải pháp cơ bản để nâng cao công tác chăm sóc sức khoẻ chongười dân Việt Nam nói chung và khu vực nông thôn nói riêng mà Đảng, chính phủ vàngành y tế đã đề ra Về cơ bản có thể hiểu BHYTTN là một phương thức cộng đồng chia

sẽ rủi ro về chi phí khám chữa bệnh Tuy nhiên, khi tỷ lệ tham gia BHYTTN, nhất là ở khuvực nông thôn còn quá thấp và phần lớn người tham gia có vấn đề về sức khỏe đã làm hạnchế hiệu quả của chính sách này Mặc dù đã đạt những kết quả ban đầu, tuy nhiên cho đếnnay phần lớn người nông dân chưa được tiếp cận BHYTTN So với khu vực đô thị, tỷ lệngười dân nông thôn tham gia BHYTTN còn rất thấp, nếu tính riêng đối với người nôngdân chỉ đạt khoảng 5%, chủ yếu là những người bệnh mới mua BHYTTN Xuất phát từ

- UBND xã, đại

lí BHYT

- Cán bộ quản lý

- Các hộ nông dân

Các hộ nông dân trên địa bàn xã

- PV bằng bảng hỏi

- Chuyên gia, chuyên khảo

- PV bằng bảng hỏi

- Phương pháp tạo dựng thị trường (CVM)

- Chuyên gia

- Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi

- Quan sát thực tế

- Tỷ lệ hiểu biết BHYT

- Tỷ lệ đồng ý tham gia BHYT

- Tỷ lệ ý kiến khó khăn trong tham gia BHYTTN

- Mức WTP

Số dân, số hộ tham gia BHYTTN

Đánh giá nhu cầu tham gia BHYT của các nông hộ

Kiến nghị giải pháp

Chỉ tiêu phân tích

Nội dung

nghiên cứu nghiên cứu Chủ thể

Phương pháp tiếp cận

Các yếu tố ảnh

hưởng đến việc

tham gia BHYTTN

của các nông hộ

Trang 5

vấn đề vừa nêu, tôi nghiên cứu đề tài: “Xác định nhu cầu tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện(BHYTTN) của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Quan huyện Văn Giang tỉnh HưngYên”

Câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết: BHYTTN là gì? Đối tượng, nguyên tắc, quyền lợi và

trách nhiệm các bên tham gia BHYTTN như thế nào?; Thực trạng tham gia BHYTTN củacác hộ nông dân trên địa bàn Xã?; Hộ nông dân có nhu cầu tham gia BHYTTN không vàbằng lòng trả ở mức giá nào?; Giải pháp để đáp ứng nhu cầu tham gia BHYTTN của các

hộ nông dân?

Mục tiêu nghiên cứu này nhằm: 1) Góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận và thực tiễn

về BHYTTN; 2) Tìm hiểu thực trạng tham gia BHYTTN của các hộ nông dân trên địa bàn

xã Xuân Quan; 3) Đánh giá nhu cầu và những yếu tố ảnh hưởng đến việc tham giaBHYTTN của các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Quan; 4) Đề xuất một số giải phápnhằm đáp ứng nhu cầu BHYTTN của các hộ nông dân

2 NGUỒN SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nguồn số liệu thứ cấp

Số liệu về tổng quan tài liệu được thu thập qua sách, tạp chí, báo cáo liên quan đến vấn

đề nghiên cứu; số liệu về địa bàn nghiên cứu và tình hình chung về BHYTTN thập từ phòngBHYT&XH Văn Giang và UBND xã Xuân Quan

2.2 Nguồn số liệu sơ cấp

Số liệu tình hình thực hiện, tham gia và đánh giá nhu cầu tham gia BHYTTN được thuthập từ 50 hộ nông dân và 02 cán bộ quản lý BHYTTN

2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, phương pháp sử dụng bao gồm: Phương phápchọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin, thống kê kinh tế,phương pháp so sánh và phương pháp tạo dựng thị trường (CVM)

Phương pháp tạo dựng thị trường - Contingent Valuation Method (CVM) là tạo dựngmột thị trường khi mà hiện tại chưa có thị trường về một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó.Các hộ nông dân trong mẫu điều tra được coi là tác nhân tham gia vào thị trường Các hộtrước tiên sẽ được giới thiệu, mô tả để hiểu rõ được lợi ích của việc tham gia BHYTTN -

“hàng hoá, dịch vụ cần mua” Sau đó, hộ sẽ được hỏi về mức sẵn lòng chi trả - Willingness

to pay (WTP) của mình khi được tham gia BHYTTN Các kỹ thuật được sử dụng là câuhỏi mở (Open - Ended Question) và trò đấu thầu (Bidding Game) Đường cầu về việc thamgia BHYTTN được mô tả như là đường “sẵn lòng chi trả”

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình hình tham gia BHYTTN của người dân

Nhìn chung trong những năm qua, đời sống của nhân dân tăng cao, nhu cầu đượcchăm sóc và bảo vệ sức khoẻ ngày càng nhiều Tuy nhiên chỉ có chưa đến 10% tổng sốnông dân tham gia BHYTTN Số người tham gia BHYTTN qua 3 năm gần đây đều tănglên nhờ đó mà nguồn quỹ thu BHYTTN cũng tăng lên một cách ổn định Sự thay đổi củatrạm y tế xã Xuân Quan cũng đã đánh dấu sự biến chuyển mạnh mẽ trong việc chăm sócsức khoẻ cho người dân Những việc làm của trạm y tế trong thời gian qua được ngườibệnh và nhân dân tin tưởng, gửi gắm được cấp trên đánh giá cao

3.2 Đánh giá nhu cầu và mức bằng lòng trả khi tham gia BHYTTN của người dân

Nhu cầu tham gia BHYTTN của các hộ là rất lớn: 90% hộ cho rằng cần thiết phải

Trang 6

nhiên, mức độ hiểu biết của họ về chính sách BHYT là một chính sách lớn của Đảng vànhà nước ta có ý nghĩa nhân đạo và tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc, góp phần đảm bảo sựcông bằng trong công tác khám chữa bệnh còn thấp Mức sẵn lòng trả của 4 nhóm hộ phụthuộc nhiều vào độ tuổi, thu nhập, mức độ hiểu biết, cách nghĩ, quan điểm và sự kỳ vọngcủa các hộ sau khi tham gia BHYTTN Ở mức bằng lòng trả là 321.000 đồng/người/nămthì số hộ tham gia là nhiều nhất (31%) Mức chi trả bình quân của các hộ là 289.000 đồng/người/năm Các hộ có mức sẵn lòng chi trả cao hơn cũng có sự quan tâm tới chất lượng dịch

vụ chăm sóc sức khỏe cũng như ý thức trách nhiệm chia sẻ với cộng đồng hơn nhóm hộ cómức sẵn lòng chi trả khi tham gia BHYTTN ở mức thấp hơn Nếu sử dụng công thức nhânrộng cho tổng thể thì tổng số quỹ BHYTTN hàng năm từ phía người dân đóng góp ướctính sẽ là 650.133.000 đồng/năm

3.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc tham gia BHYTTN của người dân

Thu nhập là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới quyết định có tham gia BHYTTNcủa người dân Người dân trong nhóm có thu nhập cao cũng có ý thức cộng đồng tốt hơncác nhóm người dân khác, họ cho rằng ngoài việc tham gia BHYTTN là để đáp ứng nhucầu bản thân và gia đình thì cũng có mong muốn chia sẻ rủi ro với người khác trong xã hội

Nhóm yếu tố thuộc về đặc trưng nhân khẩu - xã hội của cá nhân người dân là yếu tố ảnh

hưởng thứ hai đến quyết định có tham gia BHYTTN của hộ nông dân bao gồm độ tuổi củachủ hộ, trình độ học vấncủa chủ hộ, nhận thức, tâm lý của hộ tới nhu cầu tham giaBHYTTN Một trong những yếu tố là rào cản đó là thủ tục khám chữa bệnh còn khá phứctạp và cơ sở vật chất và đội ngũ y bác sỹ còn thiếu và yếu ảnh hưởng lớn thứ ba đến quátrình tới việc quyết định tham gia BHYTTN và mở rộng thẻ BHYTTN ở khu vực này.Chính quyền địa phương có vai trò quan trọng ảnh hưởng theo xu hướng thúc đẩy hay kìmhãm mức độ người dân nơi đây tham gia BHYTTN

3.4 Một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu tham gia BHYTTN của người dân

Cần nâng cao trách nhiệm và nhiệt thành công việc đối với các cán bộ BHYT.Thường xuyên có các lớp đào tạo mới và tập huấn về nghiệp vụ tuyên truyền vận độngngười dân tích cực tham gia BHYTTN Thu, quản lý và giám sát việc sử dụng quỹ quỹBHYTTN sao cho thực hiện đúng mục đích chi, cũng như việc quy định một tỷ lệ rõ ràng

về việc chi cho quản lý Tiến hành cải cách thủ tục hành chính trong việc tham gia và thủ

tục khám chữa bệnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi khi cho người dân đến các đại lý BHYT

để làm thẻ BHYTTN và đến các cơ sở y tế để khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT Từngbước khắc phục hiện tượng phân biệt đối sử với bệnh nhân có thẻ BHYTTN với bệnh nhândịch vụ Cần cải tiến quản lý bằng việc quản lý thẻ BHYT điện tử tại bệnh viện Cải tiếncông tác quản lý viện phí, xem xét phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh giữa

cơ quan BHXH và các bệnh viện Tăng cường chất lượng y tế cơ sở, đặc biệt là chất lượngkhám chữa bệnh tại trạm y tế xã, bảo đảm cho các hộ dân tham gia BHYTTN được chămsóc sức khỏe theo chế độ BHYT ngay từ y tế cơ sở Đầu tư ứng trang thiết bị y học hiệnđại, nguồn cung cấp thuốc cũng cần được tăng cường quản lý nhằm bình ổn về giá thuốc

và đảm bảo nguồn thuốc đầy đủ, chất lượng kịp thời phục vụ cho người bệnh

Có những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện đời sống và tăng thu nhập cho các hộ nôngdân Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp một cách hợp nhằm tăng thu nhập cho người nôngdân một cách ổn định và bền vững Hỗ trợ kịp thời và hiệu quả cho các đối tượng là những

hộ nghèo có thu nhập thấp khi gặp rủi ro về kinh tế, các nhóm hộ nông dân dễ bị tổnthương Xác định mức phí BHYTTN cho các nhóm đối tượng tham gia BHYTTN theonguyên tắc phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ở nông thôn của địa phương, khả năngđóng góp của người dân, có kế hoạch hỗ trợ tiền đóng BHYTTN cho một bộ phận dân cưdiện cận nghèo Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chính sách BHYT đặc biệt là

Trang 7

BHYTTN, đây là yếu tố quan trọng giúp thay đổi nhận thức cho mọi người để hiểu đúngbản chất, sự cần thiết của BHYT, qua đó tự giác và tạo thói quen tham gia BHYTTN Điềunày đòi hỏi các cán bộ thực hiện công tác BHYTTN nên giáo dục ý thức của người thamgia thông qua tuyên truyền Phần lớn người dân ở Xuân Quan trong thực tế vẫn chưa hiềuđược đầy đủ về lợi ích khi tham gia BHYTTN Do vậy đại lý BHYT cũng như các cơ sở y

tế có thể thực hiện các biện pháp tuyên truyền cụ thể

4 KẾT LUẬN

Hiện nay, cả xã Xuân Quan chỉ có chưa đến 10% tổng số nông dân tham giaBHYTTN Số người tham gia BHYTTN qua 3 năm gần đây đều tăng lên nhờ đó mà nguồnquỹ thu BHYTTN cũng tăng lên một cách ổn định Nhu cầu tham gia BHYTTN của các hộ

là rất lớn: 90% hộ cho rằng cần thiết phải tham gia đóng BHYTTN, cũng có tới 90% hộđồng ý sẵn lòng chi trả cho việc tham gia này Mức chi trả bình quân của các hộ là 289.000đồng/người/năm Nếu sử dụng công thức nhân rộng cho tổng thể thì tổng số quỹ BHYTTNhàng năm từ phía người dân đóng góp ước tính sẽ là 650.133.000 đồng/năm Thu nhập làyếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới quyết định có tham gia BHYTTN của người dân

Nhóm yếu tố thuộc về đặc trưng nhân khẩu - xã hội của cá nhân người dân là yếu tố ảnh

hưởng thứ hai đến quyết định có tham gia BHYTTN của hộ nông dân bao gồm trình độhọc vấn của chủ hộ nhận thức, tâm lý của hộ tới nhu cầu tham gia BHYTTN Một trongnhững yếu tố là rào cản đó là thủ tục khám chữa bệnh còn khá phức tạp và cơ sở vật chất

và đội ngũ y bác sỹ còn thiếu và yếu ảnh hưởng lớn thứ ba đến quá trình tới việc quyếtđịnh tham gia BHYTTN và mở rộng thẻ BHYTTN ở khu vực này Chính quyền địaphương có vai trò quan trọng ảnh hưởng theo xu hướng thúc đẩy hay kìm hãm mức độngười dân nơi đây tham gia BHYTTN

Đề tài cũng đã đưa ra các giải pháp : 1) Cần nâng cao trách nhiệm và nhiệt thành

công việc đối với các cán bộ BHYT 2) Tiến hành cải cách thủ tục hành chính trong việc

tham gia và thủ tục khám chữa bệnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi khi cho người dân đếncác đại lý BHYT để làm thẻ BHYTTN và đến các cơ sở y tế để khám chữa bệnh bằng thẻBHYT Cải tiến công tác quản lý viện phí, xem xét phương thức thanh toán chi phí khámchữa bệnh giữa cơ quan BHXH và các bệnh viện 3) Tăng cường chất lượng y tế cơ sở, đặcbiệt là chất lượng khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, bảo đảm cho các hộ dân tham giaBHYTTN được chăm sóc sức khỏe theo chế độ BHYT ngay từ y tế cơ sở 4) Có nhữnggiải pháp cụ thể nhằm cải thiện đời sống và tăng thu nhập cho các hộ nông dân 5) Đẩymạnh công tác thông tin tuyên truyền về chính sách BHYT đặc biệt là BHYTTN, đây làyếu tố quan trọng giúp thay đổi nhận thức cho mọi người để hiểu đúng bản chất, sự cầnthiết của BHYT, qua đó tự giác và tạo thói quen tham gia BHYTTN

Trang 8

MôC LôC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN ii

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH BẢNG, ĐỒ THỊ viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: TÔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học, lý luận của đề tài 4

2.1.1 Một số nội dung về Bảo hiểm y tế tự nguyện 4

2.1.2 Tổng quan về nhu cầu 15

2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của các hộ nông dân 19

2.2 Cơ sở thực tiễn 22

2.2.1 BHYTTN của các nước trên thế giới 22

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 34

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của xã Xuân Quan 34

3.1.3 Đặc điểm y tế 38

3.1.4 Đánh giá thuận lợi và khó khăn tới việc tham gia bảo hiểm tự nguyện của người dân 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu 39

3.2.1 Khung phân tích 39

Trang 9

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu điều tra 41

3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 42

3.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 44

3.2.4.1 Phương pháp tạo dựng thị trường - Contingent Valuation Method (CVM) 44

3.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 48

3.2.4.2 Phương pháp so sánh 48

3.2.5 Một số chỉ tiêu nghiên cứu 48

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

4.1 Tình hình tham gia BHYTTN của người dân 50

4.1.1 Công tác khai thác và phát hành thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện 50

4.1.2 Công tác thu quỹ bảo hiểm y tế tự nguyện 52

4.1.3 Công tác phục vụ khám chữa bệnh 52

4.2 Đánh giá nhu cầu và mức bằng lòng trả khi tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân 52

4.2.1 Khảo sát nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân 54

4.2.2 Mức bằng lòng chi trả bảo hiểm y tế tự nguyện 56

4.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân 74

4.3.1 Thu nhập và mức sống của người dân 74

4.3.2 Yếu tố thuộc về đặc trưng nhân khẩu - xã hội của cá nhân người dân 76

4.3.3 Nhóm yếu tố thuộc về cơ sở y tế thực hiện khám chữa bệnh 79

4.3.4 Nhóm yếu tố thuộc về chính quyền địa phương và chính sách của nhà nước 82

4.4 Một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyệncủa người dân 83

4.4.1 Đối với cơ quan thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện 84

4.4.2 Đối với cơ sở khám chữa bệnh 85

4.4.3 Đối với các hộ dân 86

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

5.1 Kết luận 91

5.2 Kiến nghị 93

Trang 10

Tài liệu tham khảo 96

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1 Số nông dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện 50

Bảng 4.2 Kết quả điều tra ý kiến của các hộ về tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện 55

Bảng 4.3 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ tuổi từ 25 đến 35 57

Bảng 4.4 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ tuổi từ 36 đến 45 60

Bảng 4.5 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ tuổi từ 46 đến 55 64

Bảng 4.6 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ trên 55 tuổi 67

Bảng 4.7 Mức sẵn lòng chi trả của người dân 69

Bảng 4.8 Mức sẵn lòng trả của người dân theo thu nhập 75

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Đồ thị 4.1 Tình hình nông dân tham gia bảo hiểm y tế 51

tự nguyện năm 2007 51

Đồ thị 4.2 Tình hình nông dân tham gia bảo hiểm y tế 51

tự nguyện năm 2008 51

Đồ thị 4.3 Tình hình nông dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2009 51

Đồ thị 4.4 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ tuổi từ 25 đến 35 59

Đồ thị 4.5 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ tuổi từ 36 đến 45 63

Đồ thị 4.6 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ tuổi từ 46 đến 55 65

Đồ thị 4.7 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ trên 55 tuổi 67

Đồ thị 4.8 Đường cầu phản ánh mức sẵn lòng chi trả của các hộ 70

Đồ thị 4.9 Mối quan hệ giữa tổng thu nhập với mức sẵn lòng trả của các hộ 76

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHYTTN Bảo hiểm y tế tự nguyện

CMKT Chuyên môn kỹ thuật

CVM Phương pháp tạo dựng thị trường (Contingent Valuation Method)

UBND Uỷ ban nhân dân

WTP Mức sẵn lòng chi trả (Willingness to pay)

Trang 12

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo hiểm y tế (BHYT) là một bộ phận quan trọng của hệ thống an sinh xãhội mà chúng ta đang hướng đến, xây dựng và phát triển ở Việt Nam Cùng vớiBHXH, BHYT ở nước ta đang có xu hướng phát triển trong những năm gần đây,trong đó lực lượng cư dân nông thôn đang là nhóm xã hội đông đảo - đối tượngtham gia BHYTTN là chủ yếu Thống kê của Bộ y tế về kết quả thực hiện BHYTcho thấy, từ năm 2001 đến nay người dân khu vực nông thôn tham gia BHYTkhông ngừng tăng Năm 2007, đã có 36,7 triệu người tham gia BHYT, trong đó có10,5 triệu người tham gia theo diện bắt buộc, 11,1 triệu người tham gia theo diện tựnguyện, 15,1 triệu người nghèo đã có thẻ BHYT, tỷ lệ bao phủ BHYT đã đạt 42%dân số cả nước Số người tham gia BHYTTN ngày càng tăng, tính đến hết quýI/2008 đã có 1,6 triệu nhân dân tham gia, cao hơn số thẻ phát hành cho đối tượngnày cả năm 2007 BHYT đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao sức khỏengười dân Việt Nam nói chung và cho cư dân nông thôn nói riêng So với trước đây,phần lớn người dân nông thôn ở nước ta đã được chăm sóc sức khỏe tốt hơn Cơ sởcủa việc thực hiện tốt BHYT ở khu vực nông thôn chính là Việt Nam đã phát triểnđược mạng lưới y tế rộng khắp các vùng nông thôn Có thể nói phát triển nâng cao

độ che phủ của BHYT là một trong những mục tiêu quan trọng, đồng thời là mộtgiải pháp cơ bản để nâng cao công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân Việt Namnói chung và khu vực nông thôn nói riêng mà Đảng, chính phủ và ngành y tế đã đề

ra Về cơ bản có thể hiểu BHYT là một phương thức cộng đồng chia sẽ rủi ro về chiphí khám chữa bệnh Tuy nhiên, khi tỷ lệ tham gia BHYT, nhất là ở khu vực nôngthôn còn quá thấp và phần lớn người tham gia có vấn đề về sức khỏe đã làm hạn chếhiệu quả của chính sách này Mặc dù đã đạt những kết quả ban đầu, tuy nhiên chođến nay phần lớn người nông dân chưa được tiếp cận BHYT So với khu vực đô thị,

tỷ lệ người dân nông thôn tham gia BHYTTN còn rất thấp, nếu tính riêng đối vớingười nông dân chỉ đạt khoảng 5%, chủ yếu là những người bệnh mới mua

BHYTTN Xuất phát từ vấn đề vừa nêu, tôi nghiên cứu đề tài: “Xác định nhu cầu tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYTTN) của các hộ nông dân trên địa

Trang 13

bàn xã Xuân Quan huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên” Nghiên cứu này hướng

vào việc đánh giá nhu cầu tham gia và phân tích các nhóm nhân tố đang cản trở quátrình tham gia BHYTTN của người dân ở nông thôn Qua đó đưa ra một số khuyếnnghị nhằm thúc đẩy quá trình mở rộng độ bao phủ và tính hiệu quả của việc sử dụngBHYTTN ở khu vực nông thôn

Câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết:

 BHYTTN là gì? Đối tượng, nguyên tắc, quyền lợi và trách nhiệm các bêntham gia BHYTTN như thế nào ?

 Thực trạng tham gia BHYTTN của các hộ nông dân trên địa bàn Xã?

 Hộ nông dân có nhu cầu tham gia BHYTTN không và bằng lòng trả ở mứcgiá nào?

 Giải pháp để đáp ứng nhu cầu tham gia BHYTTN của các hộ nông dân?

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Xác định nhu cầu tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của các hộ nông dân ở

Xã Xuân Quan Huyện Văn Giang Tỉnh Hưng Yên Trên cơ sở đó đề xuất một sốgiải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu tham gia BHYTTN đối với các hộ nông dân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận và thực tiễn về BHYTTN

 Tìm hiểu thực trạng tham gia BHYTTN của các hộ nông dân trên địa bàn xãXuân Quan

 Đánh giá nhu cầu và những yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia BHYTTNcủa các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Quan

 Đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu BHYTTN của các hộ nông dân

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân trên địa bàn xã Xuân Quan; Cán bộ quản lí bảo hiểm xã hội

về BHYTTN huyện Văn Giang và đại lí BHYT trên địa bàn Xã

Trang 14

 Đề tài thu thập các số liệu trong 3 năm từ 2007- 2009.

 Đề tài được triển khai nghiên cứu từ 23/01/2010 đến 23/05/ 2010

Trang 15

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học, lý luận của đề tài

2.1.1 Một số nội dung về Bảo hiểm y tế tự nguyện

2.1.1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò và ý nghĩa của bảo hiểm y tế tự nguyện

Bảo hiểm y tế là gì?

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam I xuất bản năm 1995 _ Nhà xuất bản từđiển Bách khoa - trang 151, bảo hiểm y tế được định nghĩa như sau: “BHYT: loạibảo hiểm do nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân,tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khoẻ, khám bệnh và chữa bệnh chonhân dân.” Mặt khác BHYT là một trong 9 nội dung của BHXH được quy định tạiCông ước 102 ngày 28/06/1952 của tổ chức lao động quốc tế (ILO) Vì vậy, nói đếnBHYT chúng ta hiểu là BHXH về y tế hay là BHYT theo luật pháp Luật BHYTnhằm bảo vệ những rủi ro về bệnh tật cho những người tham gia BHXH về y tế.BHYT sẽ đảm bảo chi trả toàn bộ hoặc từng phần những chi phí KCB, giúp chongười bệnh vượt qua cơn hoạn nạn về bệnh tật, sớm phục hồi sức khoẻ cũng như ổnđịnh cuộc sống gia đình

Bảo hiểm y tế tự nguyện là gì?

Theo Nghị định số 63/2005/NĐ-CP: “ BHYTTN là hình thức BHYT đượcthực hiện trên cở sở tự nguyện của người tham gia” Cần phân biệt với BHYT bắtbuộc: “là hình thức BHYT được thực hiện trên cơ sở bắt buộc của người tham gia”

Ở các nước công nghiệp phát triển người ta định nghĩa BHYTTN là một tổchức cộng đồng đoàn kết tương trợ lẫn nhau, nó có nhiệm vụ gìn giữ sức khoẻ, khôiphục lại sức khoẻ hoặc cải thiện tình trạng sức khoẻ của người tham gia BHYTTN.Trong hoạt động BHYTTN thì tính cộng đồng đoàn kết cùng chia xẻ rủi ro rất cao,

nó điều tiết mạnh mẽ giữa những người khoẻ mạnh với người ốm yếu, giữa thanhniên với người già cả và giữa những người có thu nhập cao với những người có thunhập thấp Tuy nhiên đoàn kết tương trợ không chi là quyền được nhận mà còn phải

là nghĩa vụ đóng góp

Trang 16

Bản chất của BHYTTN?

Nếu nhìn nhận dưới giác độ kinh tế thì BHYT được hiểu là sự hợp nhất kinh

tế của số lượng lớn những người trước cùng một loại hiểm nguy do bệnh tật gây nên

mà trong từng trường hợp cá biệt không thể tính toán trước và lo liệu được Cân đối

về chi phí KCB cơ bản được thực hiện cân bằng giữa một bên là tổng số chi phíKCB cho những người có nhu cầu và cần phải KCB và bên kia là tổng số đóng gópcủa tất cả những người tham gia BHYT Hoạt động BHXH về y tế không có khoảnthu lợi nhuận và đương nhiên cũng không vì mục đích lợi nhuận

Xét về mặt xã hội, lịch sử phát triển chính sách xã hội nói chung và bảo hiểm

y tế nói riêng đã xuất hiện, tồn tại qua nhiều thế kỷ trong những điều kiện chính trị,kinh tế xã hội khác nhau và được thực hiện ở hầu hết các nước trên thế giới Sự pháttriển và mức độ hoàn thiện chính sách xã hội nói chung và bảo hiểm y tế nói riêng,không chỉ chi phối bởi định hướng chính trị quan điểm của giai cấp mà còn đượcquyết định bởi mức độ phát triển của nền kinh tế _ xã hội, đồng thời chính sáchBHXH có những tác động, ảnh hưởng trở lại đến sự ổn định và phát triển của toàn

bộ nền kinh tế xã hội, chính trị của các quốc gia ở nước ta chính sách BHYT là một

bộ phận quan trọng trong hệ thống các chính sách xã hội, cùng với chính sáchBHXH, chính sách về tiền lương, phúc lợi xã hội, ưu đãi xã hội và cứu trợ xã hội,

có tác động rất lớn vào quá trình phân phối lại thu nhập để ổn định đời sống cho cán

bộ, công chức và người lao động Với ý nghĩa đó BHYT cần cho tất cả mọi ngườidân trong xã hội, bất luận giàu nghèo địa vị cao hay thấp Thực tế ốm đau, tai nạn,rủi ro, già yếu không trừ một ai và những người lâm vào hoàn cảnh ốm đau, tai nạn,già yếu được quỹ BHYT thay thế, bù đắp một phần thu nhập để ổn định cuộc sống

Vai trò, ý nghĩa của BHYTTN?

Mặc dù ở mỗi nước khác nhau thì sẽ có hình thức tổ chức khác nhau, cónước tổ chức độc lập với loại hình bảo hiểm khác, có nước lại coi đây là một trongnhững chế độ của BHXH Việt Nam, BHYT đã được ra đời từ năm 1992 và kể từngày 24/01/2002 BHYT đã xác nhập vào BHXH Mặc dù được tổ chức như thế nào

đi chăng nữa, thì BHYT vẫn có vai trò riêng biệt mang tính xã hội rộng rãi như sau:

Trang 17

Thứ nhất, Bảo hiểm y tế góp phần ổn định cuộc sống của người lao động vàgia đình họ khi không may gặp phải những rủi ro, góp phần bảo đảm trật tự an ninh,

an toàn xã hội BHYT giúp cho người tham gia khắc phục khó khăn cũng như ổnđịnh về mặt tài chính khi không may gặp phải rủi ro về ốm đau bệnh tật

Thứ hai, BHYT góp phần giảm gánh nặng cho Ngân sách nhà nước Cácnước trên thế giới thường có các khoản chi từ rất lớn từ Ngân sách cho hệ thống y

tế Do vậy BHYT ra đời đã thực sự góp phần giảm bớt gánh nặng cho Ngân sáchnhà nước, đó là biện pháp tốt nhất để giảm gánh nặng cho ngân sách của chính phủ

Thứ ba, BHYT góp phần nâng cao chất lượng và thực hiện sự công bắng xãhội trong khám chữa bệnh Đó là biện pháp để xoá đi sự bất công bằng giữa ngườigiàu và người nghèo để mọi người có bệnh đều được điều trị với điều kiện họ cótham gia BHYT

Thứ tư, BHYT làm tăng chất lượng khám chữa bệnh và quản lý y tế thôngqua hoạt động đầu tư quỹ BHYT Tập trung được nguồn tài chính nhàn rỗi tươngđối lớn đầu tư lại cho nền kinh tế, góp phần thực hiện những mục tiêu tăng trưởng

và phát triển kinh tế của đất nước

Thứ năm, BHYT ra đời còn góp phần giáo dục cho mọi người dân trong xãhội về tính nhân đạo theo phương trâm: “Lá lành đùm lá rách”, đặc biệt là giúp giáodục cho trẻ em ngay từ nhỏ tuổi về tính cộng đồng thông qua loại hình BHYT họcsinh sinh viên

Thứ sáu, BHYT còn góp phần đề phòng và hạn chế những bệnh hiểm nghèotheo phương trâm: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” Với việc kết hợp với các cơ sởkhám chữa bệnh BHYT kiểm tra sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ cho đại đa số nhữngngười tham gia BHYT, từ đó phát hiện kịp thời những căn bệnh hiểm nghèo và cóphương pháp chữa trị kịp thời, tránh được hậu quả xấu mà nếu không tham giaBHYT tâm lý người dân thường sợ tốn kém khi đến bệnh viện, do đó mà coi thườnghoặc bỏ qua những căn bệnh có thể dẫn đến tử vong

Thứ bảy, chính sách về BHYT là một bộ phận cấu thành và quan trọng củachính sách xã hội Thực chất đây là chính sách đối với con người ngằm đáp ứng mộttrong những quyền và nhu cầu tất yếu của người lao động và mọi người dân trong

Trang 18

xã hội Chính sách BHYT còn thể hiện trình độ văn minh, tiềm lực về kinh tế và sứcmạnh kinh tế Do vậy, BHYT là một công cụ vĩ mô của Nhà nước dể thực hiện tốtphúc lợi xã hội, đồng thời tạo nguồn tài chính hỗ trợ, cung cấp cho hoạt động chămsóc sức khoẻ của người dân.

Thứ tám, BHYT còn góp phần đổi mới cơ chế quản lý y tế, thông quaBHYT, mạng lưới khám chữa bệnh sẽ được sắp xếp lại, sẽ không còn phân tuyếntheo địa giới hành chính một cách máy móc mà phân theo tuyến kỹ thuật, đảm bảothuận lợi cho người bệnh, tạo điều kiện cho họ lựa chọn cơ sở điều trị có chất lượngphù hợp

Như vậy, BHYT ra đời không những giúp cho người nghèo người tham giaBHYT khắc phục khó khăn về kinh tế khi bị ốm đau bệch tật xảy ra mà còn giảmbớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước Khẳng định vai trò của BHYT, Nghị quyếtcủa Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng Sản Việt Nam lần IX đã chỉ rõ: “ Thựchiện đồng bộ các chính sách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm giảm tỉ lệmắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi Củng cố và hoànthiện mạng lưới y tế, đặc biệt là cơ sở”

2.1.1.2 Nguyên tắc khi tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện

 Người tham gia trên cơ sở tự nguyện và được lựa chọn mức đóng và phươngthức đóng phù hợp với thu nhập của mình

 Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH thấp nhất bằng mức lương tốithiểu chung và cao nhất bằng 20 tháng lương tối thiểu chung

 Mức hưởng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóngBHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH tự nguyện

 Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tựnguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở tổng thời gian

Trang 19

2.1.1.3 Đối tượng và mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện

c) Học sinh, sinh viên đang theo học tại các nhà trường trừ những ngườitham gia BHYT theo đối tượng khác;

d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp vàdiêm nghiệp;

đ) Thân nhân người lao động làm công hưởng lương theo quy định củapháp luật về tiền lương, tiền công; xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể

2 Đối tượng quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều Nghị định số62/2009/NĐ-CP thực hiện theo địa giới hành chính; các đối tượng quy định tạicác điểm b và c khoản 1 Điều Nghị định số 62/2009/NĐ-CP thực hiện theo đơn

vị cơ quan, trường học

3 Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn cụ thể việc cấp thẻ BHYT chocác đối tượng, bảo đảm tính liên tục khi chuyển từ hình thức tự nguyện sang thựchiện theo quy định của Luật BHYT

b) Mức đóng và giảm mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện

1 Mức đóng BHYT của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông

tư liên tịch theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảohiểm y tế:

a) Mức đóng 3 tháng từ ngày 01/10/2009 đến ngày 31/12/2009:

Trang 20

- Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định số62/2009/NĐ-CP bằng 30.000 đồng/người đối với khu vực thành thị và bằng25.000 đồng/người đối với khu vực nông thôn và miền núi;

- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 5 Nghị định

số 62/2009/NĐ-CP bằng 80.000 đồng/người đối với khu vực thành thị và bằng60.000 đồng/người đối với khu vực nông thôn và miền núi

- Đối tượng là cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn:thực hiện theo quy định tại Quyết định số 240/2006/QĐ-TTg ngày 25/10/2006của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ BHYT tự nguyện đối với cán bộdân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn

b) Mức đóng hằng tháng đối với đối tượng tiếp tục tự nguyện tham giaBHYT từ ngày 01/01/2010 bằng 4,5% mức lương tối thiểu hiện hành

2 Việc giảm mức đóng BHYT đối với trường hợp tham gia BHYT theo

hộ gia đình thực hiện theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 2 Thông tư này

3 Số tiền đóng BHYT của các đối tượng tự nguyện tham gia BHYT đượcthống nhất quản lý, sử dụng theo quy định về quản lý, sử dụng quỹ BHYT tạiLuật BHYT và tại các Điều 10, 11, 12 và 13 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày

27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Luật bảo hiểm y tế

2.1.1.4 Quyền lợi và trách nhiệm các bên tham gia bảo hiểm y tế tụ nguyện

A Quyền và trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm y tế

1 Tổ chức bảo hiểm y tế có quyền:

a) Yêu cầu người sử dụng lao động đóng và thực hiện chế độ bảo hiểm y tế; cung cấp các tài liệu liên quan đến việc đóng và thực hiện chế độ bảo hiểm y tế.

b) Tổ chức các đại lý phát hành thẻ bảo hiểm y tế.

c) Ký hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định để khám, chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.

Trang 21

d) Yêu cầu cơ sở khám, chữa bệnh cung cấp hồ sơ, bệnh án, tài liệu liên quan đến thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

đ) Từ chối thanh toán chi phí khám, chữa bệnh không đúng quy định của Điều lệ bảo hiểm y tế hoặc không đúng với các điều khoản ghi trong hợp đồng

đã được ký giữa tổ chức bảo hiểm xã hội với cơ sở khám, chữa bệnh.

e) Thu giữ các chứng từ và thẻ bảo hiểm y tế giả mạo để chuyển cho các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

g) Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý người sử dụng lao động, người lao động vi phạm Điều lệ Bảo hiểm y tế.

2 Tổ chức bảo hiểm y tế có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai, thực hiện các chương trình bảo hiểm y tế, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc và tự nguyện theo quy định tại Điều

e) Tổ chức thông tin, tuyên truyền về bảo hiểm y tế.

g) Giải quyết các khiếu nại về thực hiện chế độ bảo hiểm y tế thuộc thẩm quyền.

h) Thực hiện các quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về chế độ thống kê, báo cáo hoạt động chuyên môn, báo cáo tài chính, thanh tra và kiểm tra.

Trang 22

i) Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các giải pháp mở rộng, phát triển bảo hiểm y tế nhằm thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân.

k) Nghiên cứu, đề xuất và trình cơ quan có thẩm quyền các biện pháp nhằm nâng cao quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, cải tiến hình thức thanh toán, bảo đảm cân đối quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và các vấn đề

có liên quan đến bảo hiểm y tế

B Quyền và trách nhiệm của cơ sở khám, chữa bệnh

1 Cơ sở khám, chữa bệnh có quyền:

a) Yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế và theo hợp đồng khám, chữa bệnh đã ký.

b) Khám, chữa bệnh và cung cấp các dịch vụ y tế cho người bệnh bảo hiểm y tế theo đúng quy định chuyên môn.

c) Yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp số liệu về số người đăng ký tại cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

d) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài quy định của Điều lệ Bảo hiểm y

tế và hợp đồng đã ký với tổ chức bảo hiểm xã hội hoặc những yêu cầu không phù hợp với quy chế chuyên môn bệnh viện do Bộ Y tế ban hành.

đ) Sử dụng nguồn kinh phí do tổ chức bảo hiểm xã hội thanh toán theo quy định.

e) Khiếu nại với các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm Điều lệ Bảo hiểm y tế hoặc khởi kiện ra toà khi phát hiện tổ chức bảo hiểm xã hội vi phạm hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

2 Cơ sở khám, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

b) Thực hiện việc ghi chép, lập chứng từ và cung cấp các tài liệu liên quan đến khám, chữa bệnh của người bệnh bảo hiểm y tế, làm cơ sở thanh toán

và giải quyết các tranh chấp về bảo hiểm y tế.

Trang 23

c) Chỉ định sử dụng thuốc, vật phẩm sinh học, thủ thuật, phẫu thuật, xét nghiệm, chuyển viện và các dịch vụ y tế khác một cách an toàn, hợp lý cho người bệnh bảo hiểm y tế theo quy định về chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế.

d) Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tổ chức bảo hiểm xã hội thường trực tại cơ sở thực hiện công tác tuyên truyền, giải thích về bảo hiểm y tế, hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế về quyền lợi, trách nhiệm và giải quyết những khiếu nại liên quan đến việc khám, chữa bệnh của người có thẻ bảo hiểm y tế.

đ) Kiểm tra thẻ bảo hiểm y tế, phát hiện và thông báo cho tổ chức bảo hiểm xã hội những trường hợp vi phạm quy định về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế và lạm dụng chế độ bảo hiểm y tế.

e) Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí do tổ chức bảo hiểm xã hội thanh toán theo đúng quy định.

g) Thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ thống kê, báo cáo hoạt động chuyên môn, báo cáo tài chính và thanh tra, kiểm tra liên quan đến bảo hiểm y tế.

C Quyền và trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm y tế

1 Người có thẻ bảo hiểm y tế có quyền:

Được cấp thẻ BHYT để KCB và được hưởng các quyền lợi sau:

- Được thanh toán chi phí khi sử dụng các dịch vụ trong quá trình KCB ngoạitrú và nội trú đúng quy định

- Được thanh toán chi phí khi sử dụng các dịch vụ trong quá trình KCB ngoạitrú và nội trú theo yêu cầu riêng

- Đối với học sinh còn đợc hưởng quyền lợi về chăm sóc SKBĐ tại Nhàtrường và trợ cấp khi tử vong

Thanh toán chi phí khi sử dụng các dịch vụ KCB đúng tuyến chuyên môn kỹ thuật

Khám bệnh, chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng trong thời gianđiều trị tại cơ sở KCB; Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng;Thuốc , dịch truyền theo danh mục BYT; Máu và các chế phẩm của máu; Các

Trang 24

phẩu thuật, thủ thuật; Chăm sóc thai sản và sinh đẻ; Sử dụng vật, thiết bị y tế

b Khi KCB nội trú: Được thanh toán 80% chi phí KCB nội trú

c Được chăm sóc thai sản (đã đóng BHYTTN liên tục sau 270 ngày)

d Trường hợp sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao có chi phí lớn: (Đã đóngBHYTTN liên tục sau 180 ngày): Được thanh toán 80% chi phí nhưng khôngquá 20 triệu đồng/lần sử dụng

e Nếu có thời gian tham gia liên tục đã đủ 36 tháng, từ tháng thứ 37 trở đi:Được sử dụng các thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mụccủa Bộ y tế nhưng được phép lu hành tại Việt Nam thì được thanh toán 50% chiphí của các thuốc này

g Trợ cấp tử vong HS,SV: 1.000.000 đồng

* Thanh toán chi phí khi sử dụng các dịch vụ KCB theo yêu cầu riêng

Theo các trường hợp sau: KCB tự vượt tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quyđịnh của BYT (hoặc đúng tuyến nhưng chưa được thanh toán đầy đủ chi phíKCB); KCB tại cơ sở y tế không ký hợp đồng KCB BHYT; KCB ở nước ngoài A- Mức thanh toán 100% chi phí thực tế nếu chi phí đó dưới 100.000 đồng.B- Mức thanh toán 80% chi phí thực tế nếu chi phí đó từ 100 000 đồng trở lênnhưng không vượt quá quy định mức chi bình quân tại các tuyến CMKT

* Những trường hợp không được cơ quan BHXH thanh toán

Trang 25

4- Tiêm chủng phòng bệnh; điều dưỡng an dưỡng; xét nghiệm và chẩn đoánthai sớm; khám sức khoẻ, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; thực hiện các dịch vụ

kế hoạch hoá gia đình

5- Các dịch vụ phẩu thuật thẩm mỹ; chân, tay, mắt giả; máy trợ thính

6- Các bệnh nghề nghiệp, tai nạn chiến tranh, thảm hoạ

7- Tự tử, cố ý gây thương tích, các chất gây nghiện và các tổn thương dohành vi vi phạm pháp luật gây ra

8- Các chi phí trong giám định y khoa; pháp y

9- KCB phục hồi chức năng và sinh đẻ tại nhà

10- Sử dụng thuốc ngoài danh mục quy định của BYT

2 Người có thẻ bảo hiểm y tế có trách nhiệm:

a) Đóng phí bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.

b) Xuất trình thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám, chữa bệnh.

c) Bảo quản và không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế.

d) Chấp hành các quy định và hướng dẫn của tổ chức bảo hiểm xã hội, của cơ sở y tế khi đi khám, chữa bệnh.

2.1.3.4 Phân bổ, quản lý quỹ BHYT TN

Số thu trong năm được phân bổ và sử dụng như sau:

+ 90% lập quỹ KCB BHYTTN

+ 2% Lập quỹ dự phòng KCB BHYTTN

+ 5% Chi các hoạt động phối hợp, tổ chức thực hiện việc thu phí, pháthành thẻ và hổ trợ cho các cơ sở KCB để tổ chức thu viện phí và thanh quyếttoán chi phí KCB cho người bệnh

+ 3% Chi đào tạo đại lý, tuyên truyền, khen thởng và nâng cao năng lựccán bộ

Riêng 5% Chi các hoạt động phối hợp, tổ chức thực hiện việc thu phí, phát hành thẻ và hổ trợ cho các cơ sở KCB để tổ chức thu viện phí và thanh quyết toán chi phí KCB cho người bệnh.được phân bổ như sau: 3% chi cho đại

lý trực tiếp thu phí BHYTTN, 1% chi cho các cơ quan, đơn vị tham gia và phối

Trang 26

hợp, 1% chi hổ trợ các cơ sở KCB để tổ chức thu viện phí và thanh quyết toánchi phí KCB (trong đó:Địa phương 80%;TW:20%).

Nếu có hợp đồng đại lý Hội nông dân: 3% chi cho đại lý thu, 0,5% chi cho HND cấp xã, 0,3% chi cho HND cấp huyện, 0,2% chi cho HND tỉnh

2.1.2 Tổng quan về nhu cầu

2.1.2.1 Khái niệm nhu cầu

Hiện nay có nhiều khái niệm về nhu cầu và có nhiều cách hiểu khác nhau vềnhu cầu:

Theo Philip Kotler chuyên gia marketing hàng đầu thế giới: ‘‘Nhu cầu làcảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được Nhu cầu của conngười là một tập hợp đa dạng và phức tạp, từ những nhu cầu có tính chất bản năngsinh tồn như ăn, uống, mặc, ở, an toàn… đến những nhu cầu về tình cảm trí thức,tôn trọng, tự thể hiện mình Những nhu cầu đó gắn liền với tình cảm con người, gắnliền với sự phát triển của xã hội mà mỗi con người sống trong đó’’ (Nguyễn Nguyên

Cự, 2005)

Về bản chất, nhu cầu là một khái niệm tâm - sinh lý Tìm cách thoả mãn nhucầu luôn là ý chí của con người thuộc các thời đại khác nhau, đặc biệt trong nền sảnxuất hàng hoá

Nhu cầu của con người là những mong muốn của họ về một số điều kiện nào

đó để bảo đảm cuộc sống của họ được tốt hơn Theo cách hiểu này có thể thấy nhucầu của con người chính là động cơ để con người thực hiện những hành vi có ý thứcnhằm thoả mãn những nhu cầu đó

Như vậy, nhu cầu là khoảng cách giữa tình huống hiện tại và trạng thái màcon người mong muốn Nói cách khác nhu cầu là những mong muốn đòi hỏi, điềukiện để làm một cái gì đó tốt hơn với điều kiện hiện tại

2.1.2.2 Khái niệm cầu

Cầu và quy luật cầu 1

Cầu: Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau khi đề cập đến cầu Ở đây

chúng tôi xin đưa ra khái niệm cầu theo quan điểm của các chuyên gia tại trường đại

1 TS.Trần Văn Đức và ThS Lương Xuân Chính, 2006, Giáo trình kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

Trang 27

học Nông nghiệp Hà Nội như sau: “Cầu là thuật ngữ dùng để chỉ số lượng hànghóa, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khácnhau trong một khoảng không gian và thời gian nhất định khi các yếu tố khác thay đổi”.

Khi nói đến lượng cầu, cần phải lưu ý hai điểm cơ bản sau: Một là, lượnghàng hoá, dịch vụ mà người mua muốn mua với giá xác định Hai là, nhu cầu khôngphải số lượng cụ thể mà là sự mô tả toàn diện về số lượng hàng hoá, dịch vụ màngười mua có thể mua ở mỗi mức giá khác nhau hoặc ở tất cả các mức giá có thểđặt ra

Quy luật cầu: Giả sử các điều kiện không đổi, khi giá hàng hoá, dịch vụ

càng cao, lượng cầu về hàng hoá, dịch vụ đó càng ít và ngược lại Quy luật nàyđược phản ánh ở đường D (Đồ thị 2.1)

Đồ thị 2.1 Đường cầu về hàng hoá, dịch vụ

* Hàm cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu

+ Hàm cầu

Cầu thị trường một loại hàng hoá, dịch vụ phụ thuộc rất nhiều yếu tố, sự thayđổi những yếu tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cầu hàng hoá đó Để nghiên cứumối quan hệ giữa cầu hàng hoá và các yếu tố ảnh hưởng đến nó, người ta sử dụngmột hàm số gọi là hàm cầu Hàm cầu có dạng tổng quát:

P

Trang 28

 QD (x,t) là cầu hàng hoá X xác định trong khoảng thời gian t (ngày, tháng,quý, năm ) và đóng vai trò hàm số cầu

 Px, I, PY, T, N, E là các yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hoá X và đóng vaitrò như những biến của hàm cầu Cụ thể, PX là giá cả hàng hoá X; I là thunhập của người tiêu dùng; PY là giá cả hàng hoá liên quan; T là chuẩn mực

về thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng, N là quy mô dân số; E là kỳ vọngcủa người tiêu dùng về sự thay đổi các yếu tố trên

2.1.2.3 Thặng dư người tiêu dùng và mức sẵn lòng chi trả (Willingness to pay – WTP) 2

a) Thặng dư người tiêu dùng

Đối với các loại hàng hoá, thặng dư người tiêu dùng là sự chênh lệch giữa lợiích của người tiêu dùng khi tiêu dùng một loại hàng hoá, dịch vụ và những chi phíthực tế để có được lợi ích đó

Đồ thị 2.2 Mức sẵn lòng chi trả và thặng dư tiêu dùng

Trong đó: P là giá hàng hoá

Q là khối lượng hàng hoá

P*, Q* là giá và khối lượng hàng hoá cân bằng trên thị trường

PX là mức giá mà cá nhân sẵn lòng chi trảDiện tích dưới đường cầu là mức WTPDiện tích hình OABQ* biểu hiện tổng giá trị lợi ích

2PGS.TS Nguyễn Văn Song – TS Vũ Thị Phương Thụy, 2006, Giáo trình kinh tế tài nguyên môi

trường, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

X

Y

Trang 29

Diện tích hình AP*B (X) biểu hiện thặng dư tiêu dùng (CS)Diện tích hình P*BQ*O (Y) là tổng chi phí thực tế theo giá thị trường

Trên đồ thị 2.2, thặng dư người tiêu dùng đối với hàng hoá K ở mức giá P*,sản lượng cân bằng Q* Đây chính là thặng dư phát sinh khi ‘‘ người tiêu dùng nhậnđược nhiều hơn mà cái họ trả’’ theo quy luật độ thoả dụng cận biên giảm dần

Người tiêu dùng được hưởng thặng dư tiêu dùng chủ yếu vì họ phải trả mộtlượng như nhau cho mỗi đơn vị hàng hoá mà họ mua Giá trị của mỗi đơn vị hànghoá ở đây chính bằng giá trị của đơn vị cuối cùng Nhưng theo quy luật cơ bản về độthoả dụng biên giảm dần, thì độ thoả dụng của người tiêu dùng đối với các hàng hoá

là giảm từ đơn vị đầu tiên cho tới đơn vị cuối cùng Do đó, người tiêu dùng sẽ đượchưởng độ thoả dụng thặng dư đối với mỗi đơn vị hàng hoá đứng trước đơn vị cuốicùng mà họ mua (Samuelson và Nordhaus)

b) Mức sẵn lòng chi trả (WTP) - Thước đo giá trị kinh tế

Thực chất WTP chính là biểu hiện sở thích tiêu dùng của khách hàng Thôngthường, khách hàng thông qua giá thị trường (MP) để thanh toán các hàng hoá và dịch vụ

mà họ tiêu dùng Nhưng có nhiều trường hợp tự nguyện chấp nhận chi cao hơn giá trịtrường để được tiêu dùng và mức này cũng khác nhau

Mức WTP chính là thước đo của sự thoả mãn và mức MWTP cho mỗi đơn vịthêm là giảm xuống khi khối lượng tiêu dùng tăng thêm Đây chính là quy luật về

độ thoả dụng cận biên giảm dần Do vậy, đường cầu được mô tả giống như đường

‘‘sẵn lòng chi trả’’ và mức MWTP cũng được coi như thước đo của lợi ích vàđường cầu là cơ sở xác định lợi ích cho xã hội từ việc tiêu dùng một loại hàng hoánhất định Miền nằm dưới đường cầu đo lường tổng giá trị của mức WTP Mối quan

hệ này được thể hiện như sau :

WTP = MP + CS Trong đó: WTP là mức sẵn lòng chi trả

MP là chi phí theo giá thị trường

CS là thặng dư người tiêu dùng

Trang 30

Trong hình 2.2, giá thị trường ở mức cân bằng đối với hàng hoá K được xácđịnh bởi quan hệ cung cầu là P* và áp dụng cho tất cả mọi cá nhân Tuy nhiên, đốivới nhiều loại hàng hoá, có thể là hàng hoá công cộng hoặc nửa công cộng và không

có giá thị trường thì mức giá liên quan đến mức WTP cao nhất sẽ khó có thể xácđịnh và sẽ không có thước đo cho giá trị mà các cá nhân gắn với hàng hoá đó.BHYT là hàng hóa nửa công cộng nên khi xác định mức giá liên quan đến mứcWTP cao nhất sẽ khó xác định vì vậy để đánh giá mức WTP của các cá nhân cần sửdụng các phương pháp khác như phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM), phươngpháp du lịch chi phí (TCM)…

2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của các hộ nông dân3

Nhóm yếu tố thuộc về đặc trưng nhân khẩu - xã hội của cá nhân người dân

Nhìn chung cư dân ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay đang ít có khảnăng và cơ hội tiếp cận BHYTTN hơn nhiều so với cư dân sống ở khu vực thànhthị Khả năng tiếp cận BHYTTN của cư dân nông thôn đang phụ thuộc rất lớn vàochính các đặc trưng nhân khẩu - xã hội của bản thân họ Các công trình nghiên cứugần đây đều cho rằng, muốn phát triển BHYTTNTN ở khu vực nông thôn trước hếtphải tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức, sự hiểu biết của bản thân họ vềnhững vấn đề liên quan đến BHYTTNTN, nhất là BHYTTNTN tự nguyện Bởi vì,nhận biết của cư dân nông thôn về dịch vụ BHYTTNTN còn chưa đầy đủ, phiếndiện, do công tác tuyên truyền vận động chưa được quan tâm đúng mức

Nhận thức của người dân về BHYTTNTN còn chưa đầy đủ cùng với tậpquán, thói quen, dịch vụ y tế chưa phát triển như ở đô thị và điều kinh tế còn khókhăn đã dẫn đến tình trạng khi có bệnh người dân thường mua thuốc để điều trị tạinhà Tình trạng này đang tồn tại khá phổ biến ở khu vực nông thôn Việt Nam Mộtnghiên cứu thống kê của bộ y tế năm 2008 cho biết, có 43,2% người dân thườngmua thuốc về tự uống hoặc sử dụng các loại thuốc cổ truyền như thước lá, thuốc

3PGS.TS Nguyễn Viết Vương, Thực trạng Bảo hiểm y tế tự nguyện bảo hiểm y tế tự nguyện Việt Nam trong

những năm đầu thực hiện, số 10, năm 2009, Tạp chí Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Trang 31

nam Nhiều người dân cho rằng sức khoẻ tốt, không ốm đau nên không cần thamgia BHYTTNTN (46,5%); điều kiện kinh tế của gia đình không cho phép(33,1%).Trong số những người đang tham gia BHYTTN cũng có nhận thức chưa đúng vềBHYTTN Không ít người cho rằng, khi tham tham gia BHYTTN nhưng bản thân

họ không bị ốm đau, do vậy họ không cần sử dụng dịch vụ BHYTTN Điều này cónghĩa là tham gia BHYTTN không có lợi và không muốn tiếp tục tham gia Phầnlớn người dân tham gia BHYTTN chưa hiểu rõ đầy đủ về quyền lợi mình đượchưởng trong việc sử dụng thẻ BHYTTN Vào bệnh viện nếu có bảo hiểm thì nhữngthuốc đắt tiền vẫn phải ra ngoài mua, chỉ được cấp những thuốc rẻ tiền

Yếu tố tâm lý của người dân nông thôn có ảnh hưởng đến việc muaBHYTTN Đặc biệt là hiệu ứng lan truyền trong dân cư khi một số người trongcộng đồng đã được hưởng lợi từ thẻ BHYTTN một cách thiết thực và cụ thể Ngườinông dân rất thực dụng tức là họ phải nhìn thấy quyền lợi có thật Nếu người dânđược ngành BHYTTN, cơ sở y tế và chính quyền địa phương quan tâm cung cấpđầy đủ thông tin, nắm rõ các chế độ quy định về chi trả BHYTTN thì rất có thể họ

sẽ tham gia mua bảo hiểm này tích cực hơn

Bên cạnh yếu tố nhận thức, điều kiện kinh tế, tâm lý…thì yếu tố khu vựcsinh sống, yếu tố dân tộc có ảnh hưởng đến khả năng tham gia BHYTTN của ngườidân nông thôn Có sự phân tầng rất lớn về mức độ tham gia BHYTTN của ngườidân nông thôn xét theo khu vực vùng sinh thái Theo kết quả một nghiên cứu, ngườinghèo ở khu vực Tây Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông CửuLong có xác suất tham gia BHYTTN thấp hơn hẳn so với ở đồng bằng sông Hồng

và 3 khu vực còn lại Cùng sinh sống ở nông thôn nhưng nhóm người dân làm nôngnghiệp có tác động tích cực đến việc tham gia BHYTTN Người Kinh/Hoa có khảnăng tham gia BHYTTN cao hơn người dân thuộc các dân tộc khác

Nhóm yếu tố thuộc về cơ sở y tế thực hiện khám chữa bệnh

Những rào cản từ phía cơ sở y tế thực hiện khám chữa bệnh bằng thẻ y tếđang là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến quá trình mở rộng thẻ BHYTTN ở khuvực nông thôn Muốn mở rộng độ bảo phủ người sử dụng thẻ BHYTTN ở nôngthôn thì những người đang có thẻ bảo hiểm khi đến các cơ sở y tế khám chữa bệnh

Trang 32

cần được đối xử tốt hơn tình hình hiện tại Thực tế cho thấy, người dân bây giờ rấtngại đến bệnh viện nhà nước, nhiều người sẵn sàng đến bệnh viện tư vì khi vào việncủa nhà nước người dân không hiểu là phải hết bao nhiêu Mọi cái đều không rõràng, rất nhiều thủ tục từ khi nhập viện cho đến lúc ra viện thanh toán Bệnh viện tưthuốc tốt hơn, chi phí rõ ràng hơn, nhân viên và bác sĩ không dám đòi thêm củangười bệnh

Nhóm yếu tố thuộc về chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương có vai trò quan trọng ảnh hưởng theo xu hướng thúcđẩy hay kìm hãm mức độ người dân nông thôn tham gia BHYTTN Việc tăng sốlượng người đăng ký mua thẻ BHYTTN trong đợt vừa qua có thể được lý giải bởinhững quyết tâm tuyên truyền mạnh về BHYTTN tự nguyện của chính quyền địaphương Vai trò của chính quyền địa phương đối với việc tham gia mua BHYTTNcủa người dân đã được phát huy khá tốt Rõ ràng đây là nhu cầu từ cả hai phía, phíanhà cung cấp bảo hiểm và phía người dân mua bảo hiểm Hệ thống đại lý bám vào

hệ thống hành chính nhà nước để bán sản phẩm Chính quyền xã tỏ ra năng độngtrong việc thông báo, cung cấp thông tin cho người dân, khuyến khích người dântham gia mua BHYTTN

Nhóm yếu tố thuộc về chính sách của nhà nước

Hiện nay ở nước ta, đời sống người nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn,trong khi nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ kinh phí mua BHYTTN, mà mứcđóng BHYTTN khá cao so với khả năng của mỗi hộ gia đình, nên họ không có điềukiện để tham gia Trên thực tế việc triển khai BHYTTN cho nông dân thí điểm tạinhiều địa phương cho thấy tỷ lệ người dân tham gia BHYTTN tự nguyện rất thấp,chủ yếu những người bị bệnh mới tham gia Đây chính là vấn đề thuộc về chínhsách của nhà nước tác động rất lớn đến việc mở rộng độ bao phủ BHYTTN cho dân

cư ở khu vực nông thôn nước ta trong thời gian qua

Trang 33

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Bảo hiểm y tế tự nguyện của các nước trên thế giới

2.2.1.1 Bảo hiểm y tế tự nguyện ở Pháp - Kinh nghiệm cho Việt Nam 4

Kinh nghiệm: bắt buộc và độc quyền

Hệ thống an sinh xã hội của Pháp được xây dựng từ những năm 1945 - 1946,ngay sau khi Chiến tranh Thế giới thứ II kết thúc Mục đích của hệ thống này là bảođảm cho người dân trong mọi hoàn cảnh đều có thể có những phương tiện cần thiết

để tồn tại trong những điều kiện chấp nhận được Hệ thống an sinh xã hội của Phápbao gồm các quỹ BHYTTNTN (bệnh tật thông thường, bệnh nghề nghiệp và cảtrường hợp tai nạn lao động), quỹ dành cho người già, quỹ dành cho trợ cấp giađình và quỹ cho trợ cấp thất nghiệp Nghĩa là xã hội đặt ra một mức sống tối thiểunào đó, nếu khả năng của anh không đạt được mức đó thì Nhà nước sẽ hỗ trợ để anh

có quyền được sống với đúng phẩm giá con người và không phải quá lo sợ về mộttương lai bấp bênh, mờ mịt

Chế độ BHYTTN ở Pháp có tính bắt buộc và độc quyền Bắt buộc vì toàndân và cả những người nước ngoài cư trú tại Pháp đều phải đóng góp vào hệ thốngBHYTTN này, không có sự chọn lựa nào khác Độc quyền vì mặc dù các công ty tưnhân đứng ra phụ trách việc thu, quản lý và phân phát lại quỹ BHYTTN nhưng họhoạt động cho Nhà nước và hoàn toàn không có sự cạnh tranh của các công ty khác.Trước đây, bệnh nhân đi khám bệnh phải trả tiền trước, sau đó gửi giấy tờ về quỹBHYTTN để được hoàn lại tiền Tuy nhiên, từ năm 1998, Nhà nước đã đưa vào sửdụng hệ thống "thẻ khám bệnh" (carte vitale - giống như thẻ ngân hàng có số ansinh xã hội và chứa các thông tin về người sở hữu thẻ) và trang bị cho các cơ sở y tếcác máy đọc thẻ Từ đấy, người dân không còn phải ứng tiền ra trước nữa mà chỉcần đưa thẻ qua máy đọc, các thông tin cần thiết sẽ được chuyển giao và chi phíkhám chữa bệnh sẽ được thanh toán trực tiếp giữa quỹ và cơ sở y tế Các nhà thuốccũng được trang bị các máy này Do đó, hiện nay người dân đi khám bệnh hoặc muathuốc hầu như không phải trả tiền; ngoại trừ khoản đóng góp bắt buộc bắt đầu ápdụng từ năm 2005 (sẽ đề cập ở dưới đây) Một số phòng mạch tư không có máy này

Trang 34

thì bệnh nhân phải trả tiền trước rồi gửi giấy tờ thanh toán sau; một số bác sĩ lấy giákhám bệnh cao hơn mức chi trả quy định thì bệnh nhân trả phần chênh lệch, hoặcnếu mua bảo hiểm sức khỏe tốt thì có thể được thanh toán toàn bộ nhưng bác sĩ cónghĩa vụ thông báo trước cho bệnh nhân về giá khám để họ quyết định có khám haykhông Tất cả mọi người đều có thẻ khám bệnh, trẻ em lên 16 tuổi thì có thẻ riêng,trước đó đăng ký trên thẻ của cha mẹ; người nước ngoài có giấy tờ cư trú tại Pháp

từ một năm trở lên cũng có quyền yêu cầu được cấp thẻ này

Kinh nghiệm phòng ngừa lạm dụng

Những năm gần đây, tình hình quỹ an sinh xã hội của Pháp gặp rất nhiều khókhăn, nhất là quỹ BHYTTN Thâm hụt của quỹ ngày càng tăng, số nợ đã lên đếngần 6 tỷ euro vào năm 2006 Do đó, người ta phải đề ra nhiều biện pháp, nhưchuyển từ chế độ miễn phí hoàn toàn sang chế độ đóng góp - mỗi lần khám bệnhphải trả 1 euro, mỗi lọ thuốc sẽ đóng 0,5 euro, mỗi lần dùng xe cứu thương góp 2euro (trừ trẻ em dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai và những người có thu nhấp thấp lànhững người được phát thẻ CMU - thẻ khám chữa bệnh miễn phí) BHYTTN cònđặt ra chế độ bác sĩ theo dõi, mỗi người phải chọn một bác sĩ khám bệnh, nếu đikhám ở bác sĩ khác sẽ phải ứng tiền chứ không sử dụng thẻ khám bệnh; đi khámmột số chuyên khoa phải có giấy giới thiệu của ông bác sĩ này, nếu không sẽ khôngđược hoàn trả lại chi phí

Các biện pháp này nhằm tránh tình trạng lạm dụng hoặc lợi dụng việc khámbệnh, lấy thuốc, cũng để thu thêm tiền nhằm giảm bớt gánh nặng nợ cho quỹBHYTTN Tuy nhiên, vấn đề không hoàn toàn nằm ở bệnh nhân mà cả ở phía bác sĩ

và công ty dược Bác sĩ, do thói quen hoặc do được khuyến khích kê các loại thuốccủa công ty A, B nào đó, có thể tránh kê đơn các loại thuốc có giá rẻ mà cho đơnthuốc với các loại thuốc mắc tiền mà không nhất thiết hiệu quả Các viện bào chế đổhàng đống tiền vào việc quảng cáo tiếp thị, thiết lập các quan hệ với các bác sĩ, vàcuối cùng đẩy giá thuốc lên cao hơn rất nhiều so với chi phí thực tế để sản xuất,cùng là một gánh nặng cho quỹ Để giảm thiểu tình trạng lạm dụng và lợi dụng hệthống BHYTTN, người Pháp xây dựng một chế độ kiểm soát chặt chẽ việc khámchữa bệnh hay mua thuốc của bệnh nhân, việc kê toa của bác sĩ và việc xác định giá

Trang 35

thuốc của các viện bào chế Những bài học kinh nghiệm này rất quan trọng cho ViệtNam nếu muốn xây dựng một chế độ BHYTTN toàn diện và hiệu quả; góp phầnxoa dịu nỗi đau của người dân.

2.2.1.2 Bảo hiểm y tế tự nguyện ở Philippin 5

Tổng quan chung về BHYTTN Philippin

Từ năm 1969 Philippin đã có chương trình chăm sóc y tế thông quaBHYTTN do 4 tổ chức quản lý, nhưng hoạt động không hiệu quả Đến ngày14/2/1995 Philippin ban hành Đạo luật 7875 quy định: BHYTTN bắt buộc toàn dân;mức đóng, gói quyền lợi của đối tượng tham gia BHYTTN; cơ chế tài chính củahoạt động BHYTTN; tổ chức, hoạt động BHYTTN Philippin

Cơ quan BHYTTN Philippin được hình thành, quản lý toàn bộ hoạt độngBHYTTN theo Đạo luật quy định Hệ thống BHYTTN Philippin gồm 3 cấp: Trungương, tỉnh, huyện quản lý toàn bộ hoạt động BHYTTN trong cả nước

Gói quyền lợi và phương thức chi trả BHYTTN

Về quyền lợi, các đối tượng làm công ăn lương, người đi lao động nướcngoài, người lao động tự do đóng BHYTTN sau 3 tháng mới được hưởng quyền lợi;nếu dừng tham gia BHYTTN sẽ được hưởng quyền lợi tiếp 3 tháng nữa Riêng đốitượng người nghèo khi đóng BHYTTN sẽ được hưởng quyền lợi ngay.Tất cả cácđối tượng đóng BHYTTN chỉ được hưởng quyền lợi điều trị nội trú ở bất kỳ cơ sởđiều trị nào do Philhealth lựa chọn thông qua thẩm định (Philippin bỏ tuyến kỹthuật, bệnh nhân vào chữa bệnh ở bất kỳ bệnh viện nào), thời gian điều trị nội trúđược BHYTTN chi trả là 45 ngày/năm với đối tượng chính và 45 ngày/năm vớitổng số đối tượng ăn theo (đối tượng ăn theo gồm: vợ hoặc chồng, cha, mẹ, condưới 21 tuổi), riêng người nghèo được hưởng thêm quyền lợi ngoại trú tại cơ sởkhám chữa bệnh đăng ký ban đầu

Phương thức thanh toán: Đối với điều trị nội trú, Philhealth áp dụng thanhtoán theo phương thức thực thanh, thực chi có định xuất và theo tuyến điều trị Đốivới điều trị ngoại trú, Philhealth áp dụng thanh toán theo khoán định xuất 300 pêsô/

5N guyễn Đình Khương, Phó Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, BHYT ở Philippin , số 8, năm 2008,

Trang 36

hộ/năm cho cơ sở đăng ký KCB ban đầu Bệnh viện tổ chức thu tiền của bệnh nhân(thu phần chi phí vượt trần thanh toán của BHYTTN), sau đó gửi Pom thanh toán vàtập hợp phần chi phí KCB mà BHYTTN phải thanh toán gửi Philhealth.

Đầu tư bảo toàn và tăng trưởng quỹ của cơ quan Philhealth

Kết dư quỹ BHYTTN: Đạo luật 7875 quy định: kết dư quỹ BHYTTN khôngđược vượt quá tổng số chi BHYTTN của 2 năm Nếu khi số kết dư vượt số chiBHYTTN của 2 năm thì Philhealth phải tăng quyền lợi cho người tham giaBHYTTN hoặc giảm mức thu Hiện nay, kết dư BHYTTN của Philippin đã vượtquá số chi của hai năm nên Philhealth đang có phương án mở rộng quyền lợi chongười tham gia BHYTTN (quan điểm của Philhealth là không giảm mức thu)

Phạm vi đầu tư: Quỹ BHYTTN nhàn rỗi chỉ được đầu tư vào các lĩnh vực doChính phủ quy định, được Nhà nước bảo hộ như: mua trái phiếu Chính phủ, gửingân hàng, kho bạc lãi suất bằng lãi suất tiền gửi và chỉ được gửi vào ngân hàngNhà nước Ngoài ra, đạo luật còn cho phép quỹ BHYTTN kết dư có thể đầu tư mua

cổ phiếu của các Công ty lành mạnh, nhưng hiện tại Philhealth chưa thực hiện

Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc thực hiện BHYTTN ở Việt Nam

Cơ chế của BHYTTN Philippin có một số ưu điểm cơ bản đó là BHYTTNPhilippin được điều chỉnh bằng văn bản luật có tính pháp lý cao Từ đó tạo điềukiện thuận lợi cho cơ quan BHYTTN trong việc vận động người dân tham giaBHYTTN; có chế tài đủ mạnh để thanh tra, kiểm tra, giám sát việc đóng, hưởng thụquyền lợi và xử lý các vi phạm Luật quy định rõ thẩm quyền của cơ quanBHYTTN và của các cơ quan khác có liên quan từ đó phát huy tính năng động, chủđộng của cơ quan BHYTTN trong việc thực hiện BHYTTN BHYTTN chủ yếutriển khai theo hộ gia đình nên có tính xã hội cao Diện bao phủ của BHYTTN rấtlớn (hiện 92% dân số đã có BHYTTN), nên mức độ an toàn của quỹ rất cao, kết dưlớn và có điều kiện để mở rộng quyền lợi cho người tham gia BHYTTN Phươngthức thanh toán BHYTTN chủ yếu theo gói dịch vụ y tế cùng với việc quy địnhquyền lợi cho những người tham gia BHYTTN một cách công bằng, công khai,minh bạch đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc chi trả quyền lợi, không có sự phânbiệt đối xử với bệnh nhân trong bệnh viện Với việc quy định quyền lợi của người

Trang 37

tham gia BHYTTN, quyền lợi của các cơ sở KCB cũng rõ ràng, công bằng; cùngvới mức độ bao phủ của BHYTTN rất lớn đã tạo ra mối quan hệ: Các cơ sở KCBcần bệnh nhân, cần cơ quan BHYTTN, từ đó các bệnh viện phải phấn đấu nâng caochất lượng các dịch vụ, phấn đấu đạt các tiêu chuẩn để được cơ quan BHYTTN lựachọn là cơ sở KCB cho bệnh nhân có thẻ BHYTTN và cũng từ đó quyền lợi củangười tham gia BHYTTN được đảm bảo Thủ tục hành chính thuận lợi, đơn giản;biên chế bộ máy của hệ thống BHYTTN gọn nhẹ

Cơ chế BHYTTN của Philippin cũng còn một số hạn chế như: Quyền lợi củangười tham gia BHYTTN còn ở mức thấp: BHYTTN chưa chi trả các chi phí KCBngoại trú, duy chỉ có BHYTTN cho người nghèo được thanh toán chi phí KCBngoại trú, nhưng ở mức độ rất thấp Với mức khống chế chi trả chi phí KCB nội trúhiện nay của BHYTTN tính chung cho các tuyến điều trị thì BHYTTN mới chikhoảng trên 50% chi phí thực tế BHYTTN Philippin không tổ chức giám địnhtrước và trong khi bệnh nhân nằm điều trị, chỉ tập trung giám định sau điều trị, nêngiám sát việc sử dụng các kỹ thuật y tế, sử dụng thuốc chưa kịp thời

2.2.2 Bảo hiểm y tế tự nguyện ở Việt Nam 6

2.2.2.1.Thành quả đạt được

Trong những năm qua chính sách BHYTTN đã làm tròn chức năng của mộtchính sách xã hội, đã giúp và mang lại hạnh phúc cho một bộ phận không nhỏnhững người tham gia BHYTTN vượt qua khó khăn về kinh tế khi không may bị

ốm đau bệnh tật Theo số liệu thống kê của cơ quan BHXH tính đến hết tháng12/2006 cả nước đã phát hành được 11,1 triệu thẻ BHYT các loại với tổng số vốnlên tới 750 triệu đồng, trong số đó thẻ BHYTTN là 9,6 triệu thẻ Riêng năm 2006 sốngười tham gia BHYT là hơn 3 triệu người, với số thu 390 tỷ đồng,đây là một con

số lý tưởng Đặc biệt BHYTTN không chỉ thực hiện trong học sinh, sinh viên màcòn mở rộng trong nhân dân, các hội viên, các hội đoàn thể quần chúng Dự kiến,trong tương lai BHYTTN sẽ khai thác được một khối lượng lớn khách hàng tiềmnăng như: thân nhân của những người đang tham gia BHYTTN,cụ thể là bố, mẹ của

6PGS.TS Nguyễn Viết Vương, Thực trạng Bảo hiểm y tế tự nguyện bảo hiểm y tế tự nguyện Việt Nam trong những năm đầu thực hiện, số 10, năm 2009, Tạp chí Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Trang 38

học sinh, sinh viên Chính vì vậy, hàng năm BHYTTN đã huy động được nguồnngoại tệ lớn trong nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng KCB cho bộ phận nhữngngười tham gia BHYT.

Quỹ BHYTTN liên tục phát triển năm 1993 từ 345 ngàn người với số thu 3

tỷ đồng nhưng đến năm 2006 lên tới 11 triệu người và đạt xấp xỉ 746 tỷ đồng Theothông tư 06/2007 nếu quỹ BHYTTN có kết dư, thì toàn bộ số tiền này sẽ được sửdụng để phục vụ người bệnh chứ không được thực hiện trích khen thưởng 20% nhưtrước đây Nhờ đó chất lượng dịch vụ y tế tại các cơ sở KCB của cả nước khôngngừng được nâng cao, đặc biệt các bác sĩ thường xuyên kê các loại thuốc đắt tiềncho các bệnh nhân Số người có thẻ BHYTTN ngày càng tăng và nhu cầu KCB của

Qua quá trình triển khai BHYTTN những năm qua, ta nhận thấy số lượnghọc sinh, sinh viên tham gia BHYTTN ngày một tăng, nhờ đó mà công tác chămsóc sức khoẻ ban đầu cho hoc sinh, sinh viên ngay tại trường học ngày càng đượcquan tâm sâu sắc Quỹ bảo hiểm y tế học sinh đã huy động được nguồn tài chínhđáng kể giúp nhà trường khôi phục, xây dựng và phát triển mạng lưới y tế trườnghọc Nguồn kinh phí hoạt động của y tế trường học chủ yếu là nguồn quỹ bảo hiểm

y tế học sinh để lại trường, vì thế số lượng học sinh tham gia BHYT ngày một đôngthì công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu ngày càng được thực hiện tốt, chất lượng

Trang 39

dịch vụ khám chữa bệnh ngày càng cao, máy móc thiết bị khám chữa bệnh ngàycàng tiên tiến hiện đại, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của học sinh, sinh viên.Tại nhiều trường mỗi ngày có hàng chục lượt học sinh, sinh viên tham gia khám vàchữa bệnh, việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ đã phát hiện sớm những căn bệnhtiềm ẩn cho học sinh, sinh viên, thông báo kịp thời cho mỗi gia đình và được điềutrị theo chế độ BHYT.

Hàng năm có hàng triệu lượt học sinh được chăm sóc sức khoẻ, KCB ngoạitrú và điều trị nội trú thông qua việc điều trị BHYTTN học sinh Nhiều trường hợphọc sinh, sinh viên bị bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo có chi phí KCB lên đến hàngchục, hàng trăm triệu đồng cũng được quỹ BHYT thanh toán Ngoài ra chất lượngkhám chữa bệnh ngày càng được cải thiện, các xét nghiệm, dịch vụ kĩ thuật tiên tiếnphục vụ cho chuẩn đoán và điều trị đều được cơ quan BHXH thanh toán theo chỉđịnh của thầy thuốc Trường hợp học sinh tham gia BHYT bị tử vong vì bất cứ lý

do gì thì thân nhân đều được quỹ BHYT học sinh chi trả trợ cấp tử vong với mứcchi trả là 1 triệu đồng/trường hợp và được thanh toán kịp thời

Ngoài ra hàng năm quỹ BHYT học sinh còn dành một phần kinh phí từnguồn kết dư để mua BHYT cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn,giúp các em đề phòng, hạn chế các rủi ro không may mắc phải, các bệnh hiểmnghèo mà bản thân gia đình không đủ khả năng tài chính để chi trả viện phí cũngnhư việc đóng phí tham gia BHYTTN

2.2.2.2 Một số những khó khăn

Bên cạnh những thành quả đạt được, quá trình triển khai BHYT tự nguyệnđang vấp phải một số khó khăn rất lớn như : bội chí quỹ BHYT một cách nghiêmtrọng, tình trạng quá tải tại các bệnh viện lớn,.v.v Theo số liệu thống kê năm 2005quỹ BHYTTN bội chi 265 tỷ đồng, năm 2006 bội chi 1616 tỷ đồng Trước tình hình

đó cơ quan BHXH đã phải trích từ quỹ kết dư BHYT hơn 10 năm để thanh toán vớicác cơ sở KCB Sau hơn 10 năm triển khai loại hình BHYTTN, hiện toàn quốc đã

có khoảng 9,6 triệu người tham gia BHYTTN, tập trung ở 4 nhóm đối tượng: thànhviên hộ gia đình, học sinh, sinh viên, hội viên các hội đoàn thể và thân nhân ngườilao động Tuy nhiên, theo tính toán của BHXHVN thì nhóm tham gia BHYTTN là

Trang 40

bình cứ 100 người có thẻ BHYTTN thì có khoảng 280 lượt người KCB ngoại trú và

22 lượt người điều trị nội trú trong một năm Trong khi mức đóng BHYTTN bìnhquân của một người dân là 110.000 đồng/năm thì chi phí KCB bình quân của mộtngười có thẻ BHYTTN lên đến xấp xỉ 350.000 đồng/năm Điều này lý giải vì saotrong năm 2006 tổng số thu từ BHYTTN chỉ đạt 581 tỷ đồng nhưng với 2 triệu lượtngười KCB, quỹ đã bội chi hơn 900 tỷ đồng

Tính đến nay số người mua BHYTTN chiếm khoảng 7,5% tổng số gần 50triệu người thuộc diện vận động tham gia BHYTTN Như vậy nguyên tắc số đông

bù số ít không đạt được Mặt khác, số thu BHYTTN bình quân năm 2006 chỉ đạt110.000đông/người trong khi đó chi bình quân một thẻ là gần 350.000 nghìn đồng,

số người bị bệnh nặng bệnh mãn tính ngày càng nhiều, số chi trả cho mỗi ca bệnhnày từ 21 triệu đông – 63 triệu đồng Mặt khác, hiện nay cả nước có khoảng 1000 cachạy thận sử dụng BHYTTN, riêng Hà nội có khoảng 104 người có thẻ BHYT tựnguyên chạy thận nhân tạo đã phải chi trả số tiền bằng 50% tổng số tiền thu đượccủa hơn 80.000 người tham gia BHYTTN

Tình trạng lựa chọn ngược trở lên phổ biến, tức những người có bệnh mới cónhu cầu tham gia còn những người khoẻ mạnh, khả năng mắc bệnh thấp thì họ thờ

ơ, không có nguyện vọng tham gia Điều đó thể hiện rõ hơn, khi triển khai BHYT

hộ gia đình thì hầu hết các hộ gia đình chỉ lựa chọn một vài đối tượng có nguy cơmắc bệnh cao để tham gia BHYT, do vậy tỷ lệ số thành viên trong hộ gia đình thamgia BHYT chỉ đạt 1,5-1,8 người trên một hộ

Theo dự kiến nếu như vẫn giữ nguyên mức phí năm 2006 thì chỉ trong vòng

4 tháng đầu năm 2007 đã chi hết tổng số phí thu được của cả năm 2007 Đứng trướctình hình đó 3 tháng đầu năm 2007 cơ quan BHXH ngừng phát hành thẻ BHYTTNquyết định này gây ảnh hưởng rất lớn đối với đối tượng tham gia BHYTTN và đặcbiệt là các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo đang điều trị tại các cơ sở KCB nhưchạy thận, ung thư và các căn bệnh mãn tính Tình trạng quá tải ở các bệnh viện lớnđang trở thành một vấn đề bức xúc cần giải quyết, đòi hỏi phải nâng cấp cơ sở KCB

ở cấp xã, địa phương

Ngày đăng: 06/05/2016, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Trần Văn Đức và ThS. Lương Xuân Chính, 2006, Giáo trình kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học vi mô
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
2. PGS.TS Đào Văn Dũng, 2009, Thực hiện chính sách BHYT ở nước ta: Thành tựu, thách thức và giải pháp, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách BHYT ở nước ta: "Thành tựu, thách thức và giải pháp
3. TS.Nguyễn Văn Định , Giáo trình Bảo hiểm, 2006, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS.Nguyễn Văn Định, Giáo trình Bảo hiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
4. Nguyễn Phúc Thọ, Kinh tế vi mô, 2007, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn- Đại học nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô
5. PGS. TS Lê Thế Giới, Giáo trình kinh tế vi mô, 2006,Nhà xuất bản Đại học kinh tế Đà Nẵng. Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế vi mô
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế Đà Nẵng. Đà Nẵng
6. PGS.TS Nguyễn Văn Song – TS. Vũ Thị Phương Thụy, 2006, Giáo trình kinh tế tài nguyên môi trường, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tài nguyên môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
7. PGS.TS Nguyễn Viết Vương, 2006, Giáo trình kinh tế bảo hiểm, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế bảo hiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
8. PGS.TS Nguyễn Viết Vương, Thực trạng Bảo hiểm y tế tự nguyện bảo hiểm y tế tự nguyện Việt Nam trong những năm đầu thực hiện, số 10, năm 2009, Tạp chí Bảo hiểm xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng Bảo hiểm y tế tự nguyện bảo hiểm y tế tự nguyện Việt Nam trong những năm đầu thực hiện
9. “Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” qua 3 năm (2007 – 2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”
1. Huyện Văn Giang - Nguồn lực phát triển , Trang thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên, http://www.hungyen.gov.vn/tabid/85/catid/29/Huyen-Van-Giang.aspx(cập nhật ngày 29/03/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên, "http://www.hungyen.gov.vn/tabid/85/catid/29/Huyen-Van-Giang.aspx
2. Chuyên mục: Nhìn ra nước ngoài, Trang thông tin điện tử tạp chí BHXH Việt Nam, Đặng Thảo, BHYT ở Pháp - Kinh nghiệm cho Việt Nam , Số 7, năm 2008, Tạp chí Bảo hiểm xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên mục: Nhìn ra nước ngoài, Trang thông tin điện tử tạp chí BHXH Việt Nam, Đặng Thảo
5. Lê Hải, Mức đóng tăng người bệnh cũng phải chi trả, chuyên mục Đời sống – sức khỏe, http://www.laodong.com.vn/Home/Muc-dong-tang-nguoi-benh-phai-cung-chi-tra/20094/134456.laodong (cập nhật ngày 12/03/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Hải, "Mức đóng tăng người bệnh cũng phải chi trả, "chuyên mục Đời sống – sức khỏe, "http://www.laodong.com.vn/Home/Muc-dong-tang-nguoi-benh-phai-cung-chi-tra/20094/134456.laodong
6. Thúy Nga, Tăng nhanh tỷ lệ dân cư nông thôn tham gia bảo hiểm, số 9, 2008. Tạp chí Kinh tế Nông thôn.htt p://www.kinhtenongthon.com.vn/Story/laodonghuongnghiep/2010/3/22319.html (cập nhật ngày 12/03/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúy Nga, "Tăng nhanh tỷ lệ dân cư nông thôn tham gia bảo hiểm, số 9, 2008. Tạp chí Kinh tế Nông thôn."http://www.kinhtenongthon.com.vn/Story/laodonghuongnghiep/2010/3/22319.html
10. Luật Bảo hiểm xã hội, năm 2006, nhà xuất bản Tài chính.B. Trang Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Số nông dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện - Xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYTTN) của các hộ nông dân trên địa bàn xã xuân quan huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Số nông dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (Trang 71)
Đồ thị 4.1 Tình hình nông dân tham gia bảo hiểm y tế - Xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYTTN) của các hộ nông dân trên địa bàn xã xuân quan huyện văn giang tỉnh hưng yên
th ị 4.1 Tình hình nông dân tham gia bảo hiểm y tế (Trang 72)
Bảng 4.2. Kết quả điều tra ý kiến của các hộ về tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện - Xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYTTN) của các hộ nông dân trên địa bàn xã xuân quan huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.2. Kết quả điều tra ý kiến của các hộ về tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (Trang 76)
Bảng 4.4 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ tuổi từ 36 đến 45 - Xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYTTN) của các hộ nông dân trên địa bàn xã xuân quan huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ tuổi từ 36 đến 45 (Trang 81)
Bảng 4.6 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ trên 55 tuổi - Xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYTTN) của các hộ nông dân trên địa bàn xã xuân quan huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.6 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) của nhóm chủ hộ ở độ trên 55 tuổi (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w