1.2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu vấn đề thương mại và QLCLSP RAT được sản xuất theo quy trình VietGAP của nhóm sản xuất RAT tại HTX Tiền Lệ - xã Tiền Yên – huyện Hoài Đức – Hà Nội. Từ đó đưa ra những định hướng giải pháp để thúc đẩy thương mại, cũng như QLCLSP RAT tốt hơn. Từ thực tiễn áp dụng mô hình nhóm nông dân này có thể rút ra những kinh nghiệm, bài học trong quá trình triển khai VietGAP. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (1)Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thương mại và QLCLSP RAT theo quy trình VietGAP; (2)Thực trạng vấn đề thương mại và QLCLSP RAT tại HTX Tiền Lệ; (3)Đề xuất một số giải pháp phát triển thương mại và hoàn thiện hệ thống quản lý sản phẩm RAT theo quy trình VietGAP.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-
-KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
THƯƠNG MẠI VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM RAU
AN TOÀN SẢN XUẤT THEO QUY TRÌNH VIETGAP TẠI HỢP TÁC XÃ TIỀN LỆ - XÃ TIỀN YÊN – HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI
Tên sinh viên : Nguyễn Thị Hảo
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Minh Hiền
HÀ NỘI - 2010
Trang 2PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Rau là thực phẩm không thể thiếu của con người, chứa Carbonhydrates làmột trong những nguồn năng lượng chính trong chế độ ăn hàng ngày, là nguồn cungcấp phong phú các loại vitamin, chất khoáng và chất xơ Những loại dinh dưỡngnày rất cần thiết cho nhiều chức năng quan trọng của cơ thể
Như vậy rau không thể thiếu trong cuộc sống con người, tuy nhiên trong điềukiện hiện nay người sản xuất, chế biến, kinh doanh còn chưa tuân thủ triệt để cácđiều của quy trình sản xuất, chế biến, kinh doanh… làm mất an toàn gây ra rất nhiều
ca ngộ độc, do vậy chất lượng vệ sinh rau đang là vấn đề đang được rất nhiều ngườiquan tâm Và cả thế giới từ rất lâu đã phải đối mặt với nó, để giải quyết vấn đề nàyđối với mặt hàng nông sản đã hình thành các nhóm, tổ chức tự nguyện thực hànhnông nghiệp tốt (GAP – Good Agricultural Pratice) trên toàn cầu
Tại Việt Nam sau một thời gian nghiên cứu, thử nghiệm, triển khai đã banhành nhiều quyết định, chính sách liên quan Ngày 28/01/2008 Bộ NN & PTNT đã
ban hành Quyết định 379/QĐ – BNN – KHCN về “Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi tại Việt Nam (VietGAP)” đã đánh dấu một bước
ngoặt quan trọng trong sản xuất và quản lý sản phẩm RAT
Các mô hình thử nghiệm đã được xây dựng, thu được những kết quả nhấtđịnh, tuy nhiên không thể tránh khỏi những khó khăn hạn chế nhất định Để tiếp tụcquá trình đưa VietGAP vào cuộc sống cần phải tiếp tục đánh giá, nghiên cứu, rút ranhững bài học, kinh nghiệm, và giải pháp để các bước triển khai tiếp theo đượcthực hiện tốt hơn
Theo thống kê của Cục Bảo vệ Thực vật (BVTV) tại Hà Nội có 4 mô hình đãđược chứng nhận trong năm 2009 gồm: HTX RAT Tiền Lệ, HTX Phương Viên(huyện Hoài Đức); Công ty TNHH Hà An (Giang Biên); HTX RAT Lĩnh Nam
(Hoàng Mai – Hà Nội) (Cục BVTV, 2009).
Trang 3Cũng giống như rất nhiều mô hình đang gặp phải hiện nay, nhóm sản xuấtRAT HTX Tiền Lệ cũng đang phải đối mặt đó là việc sản xuất RAT nhưng lạikhông được tiêu thụ theo đúng kênh RAT Cũng từ đó kéo theo việc thực hiệnGSCLNB cũng gặp rất nhiều khó khăn, là điểm mấu chốt quan trọng trong sản xuấtRAT theo VietGAP
QLCLSP tốt sẽ tạo niềm tin cho người tiêu dùng, đó là tiền đề cho việc pháttriển thương mại tốt Nếu sản phẩm được thừa nhận, bán giá cao tạo niềm tin vàđộng lực cho người sản xuất đảm bảo chất lượng cho sản phẩm của mình Hai vấn
đề này liên quan chặt chẽ với nhau cũng đang là những vấn đề nổi cộm lên
Nhằm mục đích đánh giá hoạt động thương mại và QLCLSP RAT theo quytrình VietGAP tại HTX Tiền Lệ, và rút ra những kinh nghiệm cũng như những giảipháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm chúng
chúng tôi tiến hành tìm hiểu đề tài “Thương mại và quản lý chất lượng sản phẩm RAT sản xuất theo quy trình VietGAP tại HTX Tiền Lệ - xã Tiền Yên - Hoài Đức – Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu vấn đề thương mại và QLCLSP RAT được sản xuất theo quy trìnhVietGAP của nhóm sản xuất RAT tại HTX Tiền Lệ - xã Tiền Yên – huyện HoàiĐức – Hà Nội Từ đó đưa ra những định hướng giải pháp để thúc đẩy thương mại,cũng như QLCLSP RAT tốt hơn
Từ thực tiễn áp dụng mô hình nhóm nông dân này có thể rút ra những kinhnghiệm, bài học trong quá trình triển khai VietGAP
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thương mại và
QLCLSP RAT theo quy trình VietGAP;
(2) Thực trạng vấn đề thương mại và QLCLSP RAT tại HTX Tiền Lệ;
(3) Đề xuất một số giải pháp phát triển thương mại và hoàn thiện hệ thống quản
lý sản phẩm RAT theo quy trình VietGAP
Trang 41.3 Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề về thương mại và QLCLSP trong sản xuất RAT theo quy trìnhVietGAP tại HTX Tiền Lệ
Đối tượng khảo sát là các hộ nông dân sản xuất RAT theo quy trìnhVietGAP
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại xã Tiền Yên – Hoài Đức – Hà Nội
1.4.2 Phạm vi thời gian
Các thông tin được thu thập sử dụng để phân tích từ 2007 – 2010
Thời gian tiến hành đề tài từ 09/01/2010 – 25/05/2010
1.4.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Phần thương mại sản phẩm và QLCLSP đều rất rộng, bao hàm nhiều vấn
đề, do điều kiện nghiên cứu chúng tôi không thể tìm hiểu hết, do vậy xác địnhnhững nội dung sẽ tìm hiểu
+ Đối với thương mại sản phẩm: Tập trung tìm hiểu về vấn đề tiêu thụ quaphân tích các kênh phân phối RAT và các hoạt động xúc tiến thương mại tại điểmnghiên cứu và một số yếu tố chính ảnh hưởng đến thương mại sản phẩm;
+ QLCLSP RAT theo VietGAP gồm có quản lý nội bộ (giám sát chất lượngnội bộ - GSCLNB) và quản lý bên ngoài Do phần quản lý bên ngoài mang tính vĩ
mô nên trong chúng tôi chỉ tìm hiểu việc thực hiện GSCLNB của nhóm sản xuất
Trang 5PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Các vấn đề cơ bản về thương mại
2.1.1 Khái niệm thương mại
- Thương mại có thể hiểu theo nhiều nghĩa, theo Phạm Vân Đình nếu hiểunghĩa rộng “Thương mại được coi là một quá trình kinh doanh hoạt động kinh tếnhằm tìm kiếm lợi nhuận ở bất kỳ lĩnh vực nào đó là sản xuất lưu thông hay là dịch
vụ” (Phạm Vân Đình, Bài giảng cho NCS tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội).
- Theo nghĩa hẹp: Thương mại là quá trình trao đổi, phân phối và lưu thôngmua bán hàng hóa và dịch vụ trên thị trường Theo luật thương mại: Thì hoạt độngthương mại là việc thực hiện nhiều hành vi thương mại của thương nhận bao gồm:Việc mua bán hàng cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương
mại nhằm mục đích thực hiện kinh tế xã hội (Trần Đình Đằng, 1997).
Theo cách tiếp cận này có thể hiểu:
+ Thương mại là một phạm trù kinh tế, bản chất của thương mại giống nhưthương nghiệp, mục đích của thương mại là mua để bán và bán để mua
+ Thương mại là một ngành kinh tế: Nó có những chức năng và nhiệm vụriêng Đối với hoạt động kinh doanh thương mại ở Việt Nam thì nó được nằm trongkhuôn khổ 3 ngành: thương nghiệp; cung ứng vật tư; xuất nhập khẩu
+ Thương mại là hoạt động, thực hiện hành vi mua bán hàng hóa và dịch vụnhằm mục đích sinh lợi
Nội thương: Trao đổi thương mại được coi là nội thương nếu sản phẩm (cảđầu ra và đầu vào) được trao đổi giữa các vùng trong một quốc gia
Ngoại thương: Trao đổi thương mại được coi là ngoại thương nếu sản phẩmđược trao đổi vượt ra khỏi biên giới một quốc gia
Như vậy có thể phát biểu khái niệm thương mại như sau: Thương mại là lĩnh
vực trao đổi hàng hóa thông qua mua bán hàng hóa trên thị trường Hoạt động thương mại gắn liền với lưu thông hàng hóa và lấy hàng hóa làm đối tượng mua bán (Đinh Văn Đãn, 2007).
Trang 62.1.2 Các hoạt động thương mại
Thương mại có rất nhiều các hoạt động, nhưng trong đó có thể nói 2 hoạtđộng chính là tiêu và xúc tiến tiến thương mại sản phẩm, trong nội dung nghiên cứuchúng tôi đề cập 2 vấn đề này
2.1.2.1 Tiêu thụ sản phẩm
Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng hóa.Qua quá trình tiêu thụ thì hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giátrị và vòng chu chuyển vốn được hình thành
Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng nhưngười sản xuất
Do đó hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố sau:
+ Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua
+ Đối tượng là sản phẩm hàng hóa tiền tệ
+ Thị trường là nơi gặp gỡ giữa những người bán và người mua
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm
- Sản xuất: Muốn tiêu thụ được thuận lợi thì khâu sản xuất phải đảm bảo sốlượng một cách hợp lý, cơ cấu sản phẩm thích hợp với người tiêu dùng, chất lượngsản phẩm cao, giá cả sản phẩm hạ và phải được cung ứng đúng thời gian
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, đểđạt được mục tiêu đó thì các doanh nghiệp phải tiêu thụ được mặt hàng của mìnhsản xuất trên thị trường Do đó thị trường tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến công táctiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, mặt khác nó còn ảnh hưởng đến cả quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Giá cả mặt hàng: Giá cả là sự thể hiện bằng tiền của giá trị, trong nền kinh
tế thị trường giá cả là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người mua vàngười bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trường xã hội Đối với doanhnghiệp, giá cả được xem là một tín hiệu đáng tin cậy phản ánh tình hình biến độngcủa thị trường
Trang 7- Chất lượng sản phẩm hàng hóa: Chất lượng sản phẩm hàng hóa là mộttrong những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Chấtlượng sản phẩm càng cao thì càng được người tiêu dùng thừa nhận Nâng cao chấtlượng sản phẩm tạo thuận lợi cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng chất lượng vàhiệu quả sử dụng vốn, đồng thời góp phần tăng cường uy tín của doanh nghiệp trênthị trường.
- Hành vi của người tiêu dùng: Mục tiêu của người tiêu dùng là tối đa hóa độthỏa dụng, vì thế trên thị trường người mua lựa chọn sản phẩm hàng hóa xuất phát
từ sở thích, quy luật cầu và nhiều nhân tố khác Trong quá trình tiêu thụ sản phẩmthì hành vi của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn
- Chính sách của nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: Các chính sáchtrong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào sảnxuất kinh doanh các mặt hàng đó Do đó từng doanh nghiệp phải có đối sách phùhợp trong cạnh tranh để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình
Kênh phân phối sản phẩm
- Khái niệm: Kênh phân phối sản phẩm là sự kết hợp qua lại với nhau giữangười sản xuất và người trung gian để thực hiện việc chuyển giao hàng hóa mộtcách hợp lý nhất, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng
- Các yếu tố cấu thành kênh phân phối sản phẩm
+ Người cung ứng: Người sản xuất hoặc công ty thương mại;
+ Người trung gian: Người bán buôn, đại lý, người bán lẻ và môi giới;
+ Người tiêu dùng: Là người cuối cùng của kênh phân phối, họ mua sảnphẩm để tiêu dùng;
- Các loại kênh phân phối sản phẩm
+ Kênh trực tiếp: Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuốicùng, không thông qua khâu trung gian Người sản xuất kiêm luôn bán hàng Họ có
hệ thống cửa hàng, siêu thị để bán các sản phẩm sản xuất ra
Trang 8Ưu điểm của kênh này là đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, đảm bảo cho
sự giao tiếp của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh và người tiêu dùng, đảmbảo tín nhiệm của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh, doanh nghiệp thườngthu lợi nhuận cao hơn Song có nhiều hạn chế như: Chi phí khấu hao bán hàngtăng, chu chuyển vốn chậm, quản lý phức tạp
+ Kênh gián tiếp: Người sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùngthông qua hệ thống trung gian
Kênh 1 cấp: Gồm một người trung gian gần nhất với người tiêu dùng cuốicùng trên thị trường, người trung gian này thường là người bán lẻ
Kênh 2 cấp: Gồm 2 người trung gian trên thị trường tiêu dùng, thành phầntrung gian có thể là nhà bán buôn hoặc bán lẻ Kênh này có thể áp dụng với một sốnhà bán buôn hoặc bán lẻ
Kênh này có ưu điểm là do mua bán theo từng giai đoạn nên có tố chức kênhchặt chẽ, quy mô hàng hóa lớn và quay vòng vốn nhanh Tuy nhiên có nhiều rủi ro
do phải qua các khâu trung gian
Kênh 3 cấp: Bao gồm ba người trung gian, kênh này dễ phát huy tác dụng tốtnếu người sản xuất kiểm soát được, và các thành phần trong kênh chia sẻ lợi íchmột cách hợp lý
2.1.3 Xúc tiến thương mại
Mục đích của hoạt động xúc tiến thương mại nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hộimua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ Hoạt động này hỗ trợ cho hoạt động kinhdoanh của thương nhân hiệu quả hơn
- Khái niệm xúc tiến thương mại (Trade promotion) là hoạt động thúc đẩy,
tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyếnmại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương
mại (Luật Thương mại Việt Nam, 2005).
- Các hình thức xúc tiến thương mại
+ Quảng cáo: Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của
thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ của mình
Trang 9Sản phẩm quảng cáo thương mại gồm những thông tin bằng hình ảnh, hànhđộng, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng chứa đựng nộidung quảng cáo thương mại.
Phương tiện quảng cáo thương mại là công cụ được sử dụng để giới thiệu cácsản phẩm quảng cáo thương mại, bao gồm:
1 Các phương tiện thông tin đại chúng;
2 Các phương tiện truyền tin;
3 Các loại xuất bản phẩm;
4 Các loại bảng, biển, băng, pa-nô, áp-phích, vật thể cố định, các phương tiệngiao thông hoặc các vật thể di động khác;
5 Các phương tiện quảng cáo thương mại khác
+ Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ: Trưng bày, giới thiệu hàng
hoá, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân dùng hàng hoá,dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về hàng hoá,dịch vụ đó
Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
1 Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
2 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tại các trung tâm thương mại hoặctrong các hoạt động giải trí, thể thao, văn hoá, nghệ thuật
3 Tổ chức hội nghị, hội thảo có trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
4 Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên Internet và các hình thức kháctheo quy định của pháp luật
+ Hội chợ, triển lãm thương mại: Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt
động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại mộtđịa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằmmục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồngdịch vụ
Triển lãm thương mại khác với triển lãm phi thương mại, là việc trưng bày,giới thiệu quảng bá, vật phẩm, hình ảnh đến mọi người trong xã hội, cộng đồng, vìmục tiêu tuyên truyền, quảng bá chính trị hoặc văn hoá, không phải vì mục đíchthương mại
Trang 10+ Khuyến mại: Là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm
xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàngnhững lợi ích nhất định Mục đích của khuyến mại là kích cầu tiêu dùng, thúc đẩyngười tiêu dùng mua và mua nhiều hơn các hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệpcung cấp hoặc phân phối
(Nguồn:http://vi.wikipedia.org/wiki/X%C3%BAc_ti%E1%BA%BFn_th
%C6%B0%C6%A1ng_m%E1%BA%A1i#cite_note-0)
2.2 Các vấn đề về quản lý chất lượng sản phẩm
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm chất lượng sản phẩm
Khái niệm về chất lượng
Nhiều học giả, nhiều tài liệu đã đưa ra nhiều định nghĩa về chất lượng:
- Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính chất,những thuộc tính cơ bản của sự vật… làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác
- Theo từ điển bỏ túi Oxford: Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng
so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản
- Theo ISO 8402-86: Chất lượng sản phẩm là tổng thể những đặc điểm,những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều
kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng tên gọi của sản phẩm (Cục quản lý
chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2007)
- Theo Ishikawa: Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí
thấp nhất (Kaoru Ishikawa, 1990)
Tổng hợp các quan niệm khác nhau ta có thể khái niệm chất lượng sản phẩm
như sau: Chất lượng của sản phẩm là tổng hợp các tính chất, các đặc trưng của sản
phẩm được cải tiến liên tục, tạo nên giá trị sử dụng phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng với chi phí thấp nhất, trong những điều kiện sản xuất, kinh tế - xã hội nhất định (Vũ Quốc Bình, 2003).
Chất lượng có những đặc điểm sau: (Lê Thị Thu Hồng, 2007)
- Chất lượng được đo bởi sự thoản mãn nhu cầu
- Chất lượng luôn được biến đổi theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng
Trang 11- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, phải xem xét đến đặc tính củađối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu cụ thể.
- Nhu cầu được quy định dưới dạng văn bản (Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, Quytrình kỹ thuật), nhu cầu có thể được cảm nhận hoặc nhận biết trong quá trình
sử dụng
- Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm hàng hóa, chất lượng còn
án dụng cho hoạt động, quá trình, tổ chức con người
Chất lượng của hàng hóa nông sản:
Đối với chất lượng hàng hóa nông sản có thể hiểu chất lượng là sự kết hợpđặc tính của một số sản phẩm rất cần thiết để đáp ứng kỳ vọng và nhu cầu củakhách hàng về ngoại hình, chất lượng khi ăn, kích thước, thời gian để sau khi thuhoạch, hư hỏng của chất lượng bên trong, đóng gói, độ tin cậy, độ tiện dụng, nước
xuất xứ nhãn mác (Lê Thị Thu Hồng, 2007).
Đặc tính chất lượng bên ngoài của sản phẩm quả bao gồm là các đặc tính cóthể nhìn thấy bằng mắt hoặc là ngoại hình của sản phẩm, bao gồm: màu sắc, vết hưhỏng, vết bệnh, kích thước, hình dáng
Đặc tính chất lượng bên trong là những đặc tính chúng ta không thể nhìnthấy và cần phải cắt bổ mở quả hoặc rau để đánh giá, bao gồm: màu sắc của sảnphẩm tươi, nhẵn, cứng, mùi vị nhiều nước, mùi thơm
Ngoài ra, các đặc tính ẩn là các yếu tố gắn liền với một sản phẩm mà takhông thể nhìn thấy như: giá trị đạo đức, xã hội hay con người liên quan tới rau quả.Chúng có thể tác động lớn tới sức mua của từng cá nhan hay một đất nước: chẳnghạn giá trị của một giống quả đặc sản đã có bảo hộ địa lý, một sản phẩm đã đượcQuốc vương sử dụng trong thời gian dài…
Khi thấy sản phẩm rau quả tươi người tiêu dùng có thể phải cân nhắc khimua vì các vấn đề sau: không bị dập nát, thối làm giảm chất lượng, không quá chín,mềm, hoặc héo, không có mùi vị lạ, không có bụi bẩn, dư lượng hóa chất ở mứckhông thể chấp nhận được hoặc có những dị vật lạ khác, ở trong điều kiện có thể ănđược, không có mùi, vị lạ
Trang 122.2.2 Quản lý chất lượng sản phẩm
2.2.2.1 Quan niệm về quản lý chất lượng sản phẩm
Quản lý chất lượng: Là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, hành chínhtác động lên toàn bộ quá trình hoạt động của một tổ chức hay một doanh nghiệp đểđạt hiệu quả cao nhất về chất lượng với chi phí thấp nhất
Từng biện pháp trên không thể tách rời trong nghiệp vụ quản lý, song đượcchú trọng khác nhau tùy theo sự đánh giá những ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm trong từng thời kỳ Phải rà soát việc thực hiện từng biện pháp để khắc phụcnhững điểm yếu do con người hay vật tư thiết bị gây ra
Quan niệm về quản lý chất lượng phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế,đặc điểm xã hội ở mỗi vùng, mỗi nước, song đều thống nhất ở mục tiêu quản lý chấtlượng là nâng cao chất lượng công việc ở mỗi bộ phận sản xuất kinh doanh, ở mọigiai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm Quản lý chất lượng liên quan đến ngườisản xuất và cả người tiêu dùng
Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế (International standard organisation: ISO 9000
– 94, tương đương TCVN 5814 – 94: Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạtđộng của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích tráchnhiệm thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểmsoát chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượngtrong khuôn khổ hệ chất lượng
Theo ISO 9000 – 2000: Quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động có phốihợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chínhsách chất lượng mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng,đảm bảo và cải tiến chất lượng
Còn theo Lê Thị Thu Hồng (2007) Quản lý chất lượng trong rau quản antoàn: Đó là một quá trình cải thiện liên tục đặt kế hoạch, đào tạo, kiểm tra, giám sát
và cải thiện mọi hoạt động của tất cả mọi người liên quan Quản lý chất lượng làtiềm năng để mang lợi ích cho kinh doanh rau quả an toàn và chất lượng với thôngtin minh chứng rõ ràng được ghi chép trong quá trình sản xuất khiến cho người bán
lẻ có đủ tin cậy đối với hàng hóa
Trang 13 Chức năng quản lý chất lượng
- Chức năng quy định chất lượng Để có những quy định sát hợp về chấtlượng, đòi hỏi sự điều tra nghiên cứu nhu cầu người tiêu dùng, chất lượng sản phẩmcủa đối thủ cạnh tranh, các quy định của Nhà nước, các tiêu chuẩn đã được công bố
- Chức năng đánh giá chất lượng: Đây là chức năng quan trọng, bao gồmđánh giá chất lượng từng phần và đánh giá chất lượng toàn phần sản phẩm Tổnghợp đánh giá chất lượng từng phần một cách khoa học sẽ cho bức tranh đầy đủ vềchất lượng toàn phần của sản phẩm
- Chức năng giám sát, kiểm tra chất lượng: Chỉ có giám sát chặt chẽ, chủđộng kiểm tra mọi khâu, mọi lúc mới có thể đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đãđược tuân thủ Giáo dục nhận thức về chất lượng, đề ra các biện pháp kinh tế - kỹthuật, hành chính chưa đủ Tinh thần trách nhiệ với chất lượng chỉ thật sự được pháthuy đầy đủ khi các nhà quản lý sâu sát với công việc của cán bộ công nhân viên
2.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng rau, quả, chè an toàn theo quy trình VietGAP
Quản lý chất lượng sản phẩm RAT theo tiêu chuẩn VietGAP dựa trên hoạtđộng giám sát chất lượng nội bộ, và giám sát bên ngoài Dựa vào quyết định84/2008/QĐ-BNN, Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệptốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn, vẽ sơ đồ:
Trang 14Sơ đồ 2.1: Hệ thống QLCLSP rau quả, chè an toàn theo VietGAP
2.2.3.1 Hệ thống giám sát nội bộ
- Mục đích của việc thực hiện GSCLNB
+ Kiểm soát quy trình sản xuất của các hộ thành viên: Trên cơ sở đó loại bỏ những yếu tố có khả năng làm sản phẩm rau không an toàn
+ Tạo ra bằng chứng để chứng minh chất lượng sản phẩm cho cơ quan quản
lý Nhà nước, các tổ chức chứng nhận, đối tác tiêu thụ cũng như người tiêu dùng
- Các tiêu chí thực hiện giám sát: Trong quyết định 84/2008/QĐ – BNN vềQuy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) chorau, quả và chè an toàn Sản phẩm đủ điều kiện chứng nhận phải đảm bảo các tiêuchí, cụ thể là 65 chỉ tiêu thực hiện (37 mục bắt buộc và 24 mục cần thực hiện) và 4mục khuyến khích thực hiện (phụ lục) Trong đó có những mục do hộ sản xuất tựthực hiện, nhưng có những mục phải có sự giúp đỡ từ bên ngoài
2.2.3.2 Giám sát bên ngoài
a, Tổ chức chứng nhận
Đơn vị sản xuất theo quy trình VietGAP cần phải đạt chứng nhận VietGAP,
do Tổ chức Chứng nhận kiểm tra và cấp Do vậy hoạt động của đơn vị này chịu sựkiểm tra giám sát của Tổ chức chứng nhận
Cục Quản
lý chất lượng NLS
Sản xuất
Trang 15Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt(VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn là tổ chức có đủ điều kiện theo quy định vàđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định 84/2008/QĐ-BNN, các điều kiệnđối với Tổ chức chứng nhận như sau:
1 Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoặc chi nhánh của tổ chức chứng nhậnnước ngoài tại Việt Nam được chỉ định là Tổ chức chứng nhận khi đáp ứng các điềukiện sau đây:
a Có cơ cấu tổ chức xác định rõ trách nhiệm về việc kiểm tra, đánh giá;quyết định chứng nhận và đảm bảo rằng người quyết định việc chứng nhận khôngphải là người tiến hành kiểm tra đánh giá;
b Có các quy định về trình tự, thủ tục cấp, duy trì, gia hạn, cảnh cáo, đìnhchỉ và thu hồi chứng nhận VietGAP đảm bảo tính khách quan, chính xác và tuân thủquy định của Quy chế này;
c Có quy định về trình tự, thủ tục lấy mẫu, thử nghiệm, đảm bảo việc thửnghiệm được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định vềđánh giá các chỉ tiêu về an toàn vệ sinh thực phẩm;
d Có các quy định về thủ tục giải quyết các ý kiến phản ánh, khiếu nại vàtranh chấp liên quan đến chứng nhận VietGAP;
đ Có nhân viên đánh giá có chuyên môn phù hợp (Trồng trọt, Bảo vệ thựcvật, Sinh học) trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ đào tạo về VietGAP và có kinhnghiệm công tác từ 03 (ba) năm trở lên
2 Các tổ chức được công nhận đạt tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 hoặcISO/IEC Guide 65:1996 – Yêu cầu chung đối với các tổ chức điều hành hệ thốngchứng nhận sản phẩm được ưu tiên xem xét chỉ định là Tổ chức chứng nhận
b, Kiểm tra giám sát của Tổ chức chứng nhận đối với đơn vị sản xuất
- Tổ chức Chứng nhận kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc duy trìthực hiện VietGAP của nhà sản xuất Tần suất kiểm tra giám sát được xác định căn
cứ trên việc duy trì thực hiện Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt(VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn của nhà sản xuất Kết quả kiểm tra giám sát
Trang 16là căn cứ để Tổ chức chứng nhận quyết định duy trì, cảnh cáo, đình chỉ hoặc thu hồiGiấy chứng nhận quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
- Các kiểm tra của Tổ chức chứng nhận đối với đơn vị sản xuất:
1 Kiểm tra lần đầu được thực hiện khi nhà sản xuất lần đầu tiên đăng kýkiểm tra và chứng nhận VietGAP
2 Kiểm tra lại được thực hiện khi nhà sản xuất được kiểm tra lần đầu nhưngchưa đủ điều kiện được chứng nhận VietGAP
3 Kiểm tra giám sát được thực hiện để kiểm tra việc duy trì quy trình thựchành sản xuất nông nghiệp tốt của nhà sản xuất được chứng nhận VietGAP Kiểmtra giám sát có thể thực hiện định kỳ (báo trước) hoặc đột xuất (không báo trước)
4 Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi có một trong các trường hợp:
a Khi có khiếu nại về việc nhà sản xuất không tuân thủ quy trình thực hànhsản xuất nông nghiệp tốt;
b Khi phát hiện sản phẩm được chứng nhận sản xuất theo VietGAP khôngđảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm;
c Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước
Kiểm tra giám sát đối với Tổ chức chứng nhận
- Định kỳ 1 năm/lần hoặc đột xuất, Cục Trồng trọt chủ trì, phối hợp với CụcQuản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thực hiện kiểm tra giám sát hoạtđộng của Tổ chức chứng nhận trong phạm vi cả nước, Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn thực hiện kiểm tra giám sát hoạt động của Tổ chức chứng nhận trongphạm vi 01 (một) tỉnh
- Kiểm tra giám sát được thực hiện tại Tổ chức chứng nhận và tại ít nhất 01(một) nhà sản xuất được Tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận VietGAP Kếtquả kiểm tra giám sát là căn cứ để Cơ quan chỉ định quyết định duy trì, cảnh cáo,hoặc thu hồi Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận
- Cục Trồng trọt: Cục Trồng trọt có nhiệm vụ tổ chức đào tạo, tập huấn vềkiểm tra, chứng nhận VietGAP cho các Tổ chức chứng nhận; Giám sát hoạt độngkiểm tra, chứng nhận VietGAP của Tổ chức chứng nhận; Cấp, duy trì, cảnh cáohoặc thu hồi Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận theo quy định
Trang 17- Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản: Phối hợp với CụcTrồng trọt trong đánh giá, chỉ định, giám sát hoạt động kiểm tra, chứng nhậnVietGAP của Tổ chức chứng nhận; Tham gia đào tạo, tập huấn về kiểm tra, chứngnhận VietGAP cho các Tổ chức chứng nhận và nhà sản xuất.
- Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:Cấp, thu hồi Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận theo quy định; Giám sát hoạtđộng kiểm tra, chứng nhận VietGAP của Tổ chức chứng nhận
2.3 RAT, điều kiện và các quy trình công nghệ sản xuất RAT
2.3.1 Lý luận về RAT
2.3.1.1 Khái niệm về RAT
RAT là loại rau đảm bảo đúng yêu cầu:
- Yêu cầu về chất lượng hình thái rau an toàn:
+ Các sản phẩm thu hoạch đúng lúc;
+ Đúng yêu cầu từng loại rau, không dập nát thối hỏng, không lẫn tạp chất,sâu bệnh và được bao gói thích hợp
- Yêu cầu chất lượng về nội chất rau an toàn
+ Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As, … dướimức cho phép;
+ Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Samonella,…) và kí sinhtrùng đường ruột dưới mức cho phép;
+ Hàm lượng nitorat (NO3) dưới mức cho phép;
+ Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật dưới mức cho phép
(Theo định nghĩa RAT trong quyết định 04/2007-QĐBNN)
2.3.1.2 Các nguyên nhân dẫn đến rau không an toàn
Hiện nay trong ngành trồng rau bên cạnh mức gia tăng về khối lượng cũngnhư chủng loại rau thì việc sản xuất rau bộc lộ nhiều mặt hạn chế như việc sử dụng
ồ ạt phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, thiếu chọn lọc các tiến bộ kĩthuật… điều này đã làm tăng mức độ không an toàn trên rau Theo các nghiên cứu ở
Trang 18nhiều lĩnh vực khác nhau có thể tóm tắt một số nguyên nhân chính làm rau không
an toàn
- Do sử dụng hóa chất BVTV
Việc sử dụng nhiều loại thuốc BVTV với mục đích phòng trừ dịch hại bảo vệcây trồng, tăng năng suất và tiết kiệm công lao động Tuy nhiên hiện nay do quálạm dụng thuốc BVTV gây tác động xấu cho môi trường và sức khỏe con người.Được xét ở các khía cạnh lượng thuốc gia tăng, chủng loại, nồng độ độc cao, thờigian cách ly không đảm bảo
Dư lượng thuốc trừ sâu không chỉ tồn tại trong nông sản thực phẩm màchúng còn tìm thấy trong nước và đất, mặc dù hàm lượng ở mức thấp dưới mức chophép xong khá là phổ biến
- Hàm lượng kim loại nặng cao
Nguyên nhân chính là do sử dụng không đúng cách thuốc BVTV cùng vớicác loại phân bón hóa học đã làm cho một lượng N, P, K và hóa chất BVTV bị rửatrôi xuống mương, hồ và ngấm vào mạch nước ngầm Nguyên nhân cũng từ chínhđất và nước không sạch có chứa nhiều kim loại nặng Các kim loại nặng tiềm ẩntrong đất trồng còn thẩm thấu, hoặc từ nguồn nước thải từ thành phố là khu côngnghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới được rau xanh hấp thụ
- Hàm lượng Nitrat (NO3) cao
Hàm lượng NO3 vượt quá ngưỡng cho phép là triệu chứng gây nguy hiểmcho sức khỏe con người như làm giảm trao đổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của
cơ thể nếu với lượng quá nhiều một lần thì gây ra ngộ độc, ngoài ra còn có thể gây
ra đột biến và phát triển các khối u và ung thư Vì vậy các nước nhập khẩu rau tươiđều phải kiểm tra hàm lượng NO3 trước khi nhập sản phẩm
Nguyên nhân làm hàm lượng Nitrat cao là do việc sử dụng không đúng cáchcác loại phân bón hóa học nhất là đạm Như việc sử dụng quá nhiều phân vô cơ, đặcbiệt là phân đạm Theo một số nhà khoa học thì lượng phân hóa học được sử dụngvào trồng trọt ở nước ta không vào loại cao so với các nước trong khu vực và so vớibình quân trên thế giới Tuy nhiên ảnh hưởng của phân hóa học, nhất là phân đạmvới sự tích lũy nitrat trong rau cũng là một nguyên nhân làm cho rau được xem là
Trang 19không an toàn Với lượng mẫu còn ít và đối tượng cũng hạn chế, song các mẫu đã
phân tích đều vượt chỉ số cho phép (Phạm Thị Thùy, 2006) Ngoài ra còn do việc
bón thúc phân đạm quá muộn và bón ít phân ủ, phân vi sinh, bón không cân đốigiữa phân hóa học và phân hữu cơ
- Nhiễm vi sinh vật gây bệnh
Nguồn vi sinh vật nhiễm trên rau chủ yếu là do việc sử dụng nước phân đểtưới cho rau đã trở thành một tập quán canh tác ở một số vùng nhất là các vùngchuyên canh trồng rau Sử dụng rau gia vị nhất là rau thơm và rau sống là nguyênnhân truyền tải trứng giun và các bệnh đường ruột vào cơ thể Số liệu điều tra tại 2hợp tác xã trồng rau ngoại thành Hà Nội cho thấy thực trạng ô nhiễm môi trường
đất do vi sinh vật gây hại đã ở mức báo động (Phạm Thị Thùy, 2006).
2.3.2 Những điều kiện cơ bản để sản xuất RAT
Theo quyết định số 04/2007/QĐ – BNN ngày 19/01/2007 của Bộ trưởng Bộ
NN & PTNT về quản lý sản xuất và chứng nhận RAT
- Về nhân lực: Tổ chức sản xuất RAT phải có cán bộ kỹ thuật chuyên nghànhhoặc hợp đồng thuê cán bộ chuyên nghành phần trồng trọt hoặc BVTV từ trung cấptrở lên để hướng dẫn kĩ thuật RAT, người sản xuất RAT phải qua lớp huấn luyện kỹthuật sản xuất RAT
- Đất trồng: Đất ở các vùng sản xuất RAT phải được kiểm tra mức độ ônhiễm định kỳ hoặc đột xuất Đất quy hoạch để trồng RAT phải đảm bảo điều kiện:
+ Có đặc điểm lý, hóa, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng phát triển cây;+ Không bị ảnh hưởng trực tiếp chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từcác khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang,đường giao thông lớn;
+ Đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đất trồng trọt theo tiêu chuẩ TCVN 5941:
1995, TCVN7209; 2000
- Phân bón:
+ Chỉ sử dụng các loại phân bón trong danh mục phân bón được cho phépsản xuất và kinh doanh tại Việt Nam, phân hữu cơ đã qua xử lý đảm bảo không cònnguy cơ ô nhiễm hóa chất vi sinh vật có hại
Trang 20+ Không sử dụng các loại phân bón có nguy cơ ô nhiễm cao như: phânchuồng tươi, nước giải, phân chế biến từ rác thải công nghiệp, rác thải công nghiệp
để bón trực tiếp cho rau
- Nước tưới: Nguồn nước tưới cho các vùng RAT phải được kiểm tra định kỳ
và đột xuất
+ Nước tưới cho rau phải lấy từ nguồn không bị ô nhiễm bởi các vi sinh vật
và hhoas chất độc hại, phải đảm chất lượng nước tưới theo tiêu chuẩn TCVN6773:2000
+ Không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử lý, nước thải từ cácbệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc,nước phân tươi, nước giải, nước ao đọng để tưới trực tiếp cho rau
2.3.3 Các quy trình công nghệ sản xuất RAT
Hiện nay ở nước ta đang áp dụng nhiều quy trình sản xuất RAT như: quytrình IPM, quy trình rau hữu cơ… gần đây nhất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ban hành quy trình sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất rau
2.3.3.1 Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM
Quy trình này đã được áp dụng từ khá lâu trong sản xuất RAT ở nước ta.Quản lý dịch hại tổng hợp là một hệ thống điều khiển dịch hại bằng một cách thíchhợp trên cơ sở phân tích hệ sinh thái đồng ruộng một cách hợp lý để giữ cho chủngquần dịch hại luôn ở dưới ngưỡng gây hại kinh tế
IPM trong sản xuất RAT được biểu hiện dưới 3 hình thức cơ bản đó là:Trồng RAT ngoài đồng ruộng, trồng RAT trong điều kiện có che chắn và trồngRAT trong dung dịch (phương pháp thủy canh)
Trồng RAT ngoài đồng ruộng là phương pháp phổ biến nhất hiện nay Vớiđặc điểm là quá trình sản xuất diễn ra hoàn toàn ngoài điều kiện tự nhiên nên phụthuộc khá nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu và thường bị các loại sâu bệnh pháhại, nhưng do chi phí sản xuất thấp nên đây vẫn là hình thức được người nông dân
áp dụng rộng rãi
Trồng RAT trong điều kiện có che chắn (trong nhà lưới, màng P.E…) Ưuđiểm của phương pháp này là hạn chế được sâu bệnh hại, cỏ dại nên ít phải sử dụng
Trang 21thuốc BVTV đồng thời rút ngắn được thời gian sinh trưởng của rau, mang lại năngsuất cao Nhược điểm của phương thức này đó là chi phí đầu tư lớn, giá thành sảnxuất cao nên chưa được sản xuất trên diện rộng.
Phương pháp thủy canh trong sản xuất RAT mới được áp dụng những nămgần đây Phương pháp này có ưu điểm là có thể sản xuất rau sạch, RAT trong điềukiện thiếu đất, nước hoặc là nguồn đất, nước bị ô nhiễm, giảm được công lao động
do ít phải chăm sóc, ít sâu bệnh và năng suất cao Hiện nay đầu tư cho hình thức sảnxuất này còn khá cao và còn nhiều vấn đề cần bàn về dung dịch trồng rau nên trồngrau trong dung dịch chưa được phát triển
2.3.3.2 Quy trình sản xuất rau hữu cơ
Dự án trồng rau hữu cơ do Hội Nông dân Việt Nam kết hợp với tổ chức pháttriển nông nghiệp Châu Á – Đan Mạch (ADDA) triển khai tại Việt Nam từ năm
2005 Cách trồng rau hữu có này khác với cách trồng các loại rau sản xuất theo quytrình an toàn hiện nay ở chỗ: RAT tuy sản xuất theo một quy trình nghiêm ngặt,nhưng vẫn có thể sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm… nếu cần, và chỉ cần đảmbảo đủ thời gian cách ly nhưng rau hữu cơ là rau trồng rau với 3 điều kiện cơ bản:không phân bón – hóa chất; không phun thuốc trừ sâu độc hại, và không có tồn dưchất kháng sinh
2.3.3.3 Quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP)
Thực hiện quyết định số 379/QĐ - BNN – KHCN ngày 28/01/2008, Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình thực hành sảnxuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP) bao gồmnhững nội dung sau:
1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
7 Thu hoạch xử lý sau thu hoạch
- Thiết bị, vật tư và đồ chứa
Trang 2210 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
11 Kiểm tra nội bộ
12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Sản xuất rau theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) mớiđược ban hành nhưng so với các quy trình sản xuất RAT mà trước đây đã áp dụng ởViệt Nam quy trình này có ưu việt hơn bởi vì RAT sản xuất theo quy trình này khôngchỉ đảm bảo VSATTP mà còn đảm bảo an sinh xã hội và môi trường Tuy nhiên đây làquy trình sản xuất ưu việt nhưng còn mới mẻ đòi hỏi có sự tham gia của tất cả mọingười từ người sản xuất, người tiêu thụ, người tiêu dùng, các cơ quan, các tổ chức…mới mang lại hiệu quả
2.4 Lý luận về GAP, EUREPGAP, ASEANGAP, VietGAP
Hiện nay GAP được thừa nhận và thực hiện ở cả 3 cấp độ: Toàn cầu(EUREPGAP/GlobalGAP đã được thực hiện ở các nước Châu Âu vào thế kỷ 20,đến thời điểm năm 2008 đã được áp dụng trên 114 nước trên thế giới); Cấp độ khuvực (AseanGAP-được công bố từ năm 2006); Cấp độ quốc gia (ThaiGAP,
ChinaGAP, JGAP, ) (Nguyễn Quý Bình, 2009).
2.4.1 Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP)
2.4.1.1 Khái niệm về GAP
Khái niệm GAP (Good Agricultural Pratices - Thực hành nông nghiệp tốt) đãphát triển vào những năm gần đây trong bối cảnh những thay đổi và toàn cầu hóa
Trang 23nhanh chóng của ngành công nghiệp thực phẩm và là kết quả của nhiều mối quantâm, cam kết của những người quản lý sản xuất thực phẩm, an ninh lương thực, chấtlượng và an toàn thực phẩm, sự bền vững môi trường của ngành nông nghiệp.
GAP ra đời vào năm 1997, đầu tiên là một sáng kiến của tổ chức bán lẻ
Châu Âu (Euro Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ
bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và kháchhàng của họ
Theo nghĩa rộng, GAP là áp dụng những kiến thức sẵn có hướng đến sự bềnvững về môi trường, kinh tế-xã hội đối với sản xuất nông nghiệp và các quá trìnhsau sản xuất tạo ra các sản phẩm nông nghiệp phi thực phẩm và thực phẩm bổdưỡng an toàn Nông dân tại các quốc gia phát triển và đang phát triển đã áp dụngGAP qua các phương pháp nông nghiệp bền vững như: quản lý động vật gây hại,quản lý dinh dưỡng và bảo tồn nông nghiệp Những phương pháp này được áp dụngtùy theo các hệ thống canh tác và qui mô của từng đơn vị sản xuất bao gồm sự hỗtrợ, đóng góp của các chương trình và chính sách của nhà nước về an ninh lươngthực, cơ sở vật chất…
Theo nghĩa hẹp, GAP - thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc đượcthiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phảiđảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm,virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng
nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng
2.4.1.2 Mục đích của GAP
GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, đất đai, phân bón,nước, phòng trừ sâu bệnh dại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng và vậnchuyển sản phẩm,… nhằm phát triển nông nghiệp bền vững với mục đích đảm bảo:
1 An toàn thực phẩm
2 An toàn cho người sản xuất
3 Bảo vệ môi trường
4 Truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm
Trang 242.4.1.3 Các tiêu chí của tiêu chuẩn GAP
Tiêu chuẩn GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc BVTVcàng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng thuốc hóa chất lên conngười và môi trường Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng gồm: Quản lý phòng trừdịch hại tổng hợp, quản lý mùa vụ tổng hợp, giảm thiểu dư lượng hóa chất
- Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Các tiêu chuẩn này bao gồm các biện pháp
để đảm bảo không có hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch
- Môi trường làm việc: Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao độngcủa nông dân Môi trường làm việc gồm: Các phương tiện chăm sóc sức khỏe, cấpcứu, nhà vệ sinh cho công nhân; đào tạo tập huấn cho công nhân, phúc lợi xã hội
- Truy nguyên nguồn gốc: GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyênnguồn gốc Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyếtvấn đề và thu hồi sản phẩm bị lỗi
Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến
khâu tiêu thụ sản phẩm
2.4.1.4 Nguyên tắc sản xuất rau sạch theo GAP
- Chọn đất: Đất trồng rau phải là đất cao, thoát nước tốt, thích hợp với quátrình sinh trưởng, phát triển sản xuất Tốt nhất là chọn đất cát pha, đất thịt nhẹ hoặcđất thịt trung bình có tầng canh tác 20 – 30cm Vùng trồng rau phải cách ly với khuvực có chất thải công nghiệp nặng và bệnh viện ít nhất 2km, với chất thải sinh hoạtcủa thành phố ít nhất 200m Đất có thể chứa một lượng nhỏ kim loại, nhưng khôngđượ tồn dư hóa chất độc hại
- Nước tưới: Vì trong rau xanh nước chứa trên 90% nên việc tưới nước cóảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Nếu không có nước giếng cần dùngnước sông, ao, hồ không bị ô nhiễm Nước sạch còn dùng để pha với các loại phânbón, thuốc BVTV,… đối với loại rau ăn quả giai đoạn đầu có thể sử dụng nướcmương, sông, hồ để tưới rãnh
- Giống: Chỉ gieo những hạt giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không cómầm bệnh Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống, hạt giống nội phải qua kiểm dịch
Trang 25thực vật Trước khi gieo trồng hạt giống phải được xử lý bằng thuốc Sherpa 0,1%
để phòng trừ sâu hại sau này
- Phân bón: Mỗi loại cây có chế độ bón và lượng bón khác nhau Trung bình
để bón lót dùng 15 tấn phân chuồng và 300kg lân hữu cơ vi sinh cho 1ha Tuyệt đốikhông dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau
- Bảo vệ thực vật: Không sử dụng thuốc hóa học BVTV thuộc nhóm I và II,khi thật cần thiết có thể sử dụng nhóm III và IV Nên chọn loại thuốc có hoạt chấtthấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch Kết thúc phun thuốc hóa chất trước khi thuhoạch ít nhất 5 – 10 ngày Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như các củ đậu,các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh Áp dụng các biệnpháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: Luân canh cây trồng hợp lý, sửdụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu snh lý…
- Thu hoạch, đóng gói: Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già,héo, quá bị sâu, dị dạng Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bai, túisạch trước khi mang đi tiêu thụ trước của hàng Trên bao bì phải có phiếu bảo hànhghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng
2.4.2 EUREPGAP
EUREPGAP là tổ chức tư nhân, độc lập được thành lập từ năm 1997 theo
sáng kiến của Nhóm công tác các nhà bán lẻ Châu Âu Euro-Retailer Produce
Working Group (EUREP) Thành viên của EUREPGAP là các nhà sản xuất và bán
lẻ nông sản EUREPGAP đề ra các tiêu chuẩn tự nguyện, được thị trường EU thừanhận để được cấp giấy chứng nhận toàn cầu về “Thực hành nông nghiệp tốt”
Tập đoàn Công tác Sản xuất Bán lẻ (EUREP) là một tổ chức kinh doanh củaChâu Âu với các thành viên gồm: nhà trồng trọt, tổ chức tiếp thị sản phẩm (PMO),hợp tác xã trồng trọt, nhà chế biến thực phẩm và nhà bán lẻ
EUREPGAP được dịch ra tiếng anh là nhóm (tổ chức) bán lẻ Châu Âu quyđịnh ra tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) Đây là tài liệu chuẩn tắc được
tổ chức quốc tế chứng nhận Tài liệu chuẩn tắc về chứng nhận quốc tế “Rau quảEUREPGAP” được phát triển bởi một nhóm các nhà đại diện của châu Âu về lĩnhvực rau quả đối với sự hỗ trợ của các tổ chức sản xuất bên ngoài châu Âu EU
Trang 26Nghị định thư EUREPGAP xác định các yếu tố của Thực hành Nông nghiệpTốt (GAP) Nó bao gồm các chủ đề như là: quản lý thu họach tích hợp (ICM), kiểmsóat côn trùng gây hại tích hợp (IPC), hệ thống quản lí chất lượng (QMS), HACCP,sức khỏe công nhân, an toàn, phúc lợi và ô nhiễm môi trường và quản lí dự trữ.
Chứng nhận hệ thống quản lí thực phẩm theo yêu cầu EurepGAP sẽ mang lạicác lợi ích sau:
+ Tăng cường sự an tòan thực phẩm và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm;+ Thể hiện sự cam kết trong việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn;+ Được chấp nhận vào cộng đồng EUREPGAP;
+ Nâng cao sự tin tưởng của khách hàng đối với chất lượng và an toàn sảnphẩm;
Mặc dù Giấy chứng nhận EUREPGAP không phải là thủ tục pháp lý bắtbuộc đối với mọi sản phẩm nông nghiệp nhập vào EU, nhưng dường như chứngnhận này đang mặc định trở thành một yêu cầu cơ bản, không thể thiếu nếu các nhàsản xuất nông nghiệp muốn thâm nhập vào hệ thống siêu thị bán buôn và các chuỗicửa hàng bán lẻ tại thị trường EUREPGAP
2.4.3 ASEAN GAP
ASEAN GAP là một tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trìnhgieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau tươi trong khu vựcĐông Nam Á Các biện pháp thực hành tốt trong ASEAN GAP với mục tiêu ngănngừa và hạn chế rủi ro xảy ra từ các mối nguy hại tới ATTP, môi trường, sức khỏe,
an toàn lao động và phúc lợi xã hội đối với người lao động và chất lượng rau quả
Liên hiệp các nước Đông Nam Á (ASEAN) và chính phủ Úc xây dựng bản
dự thảo tiêu chuẩn ASEANGAP đại diện cho 10 nước trong khu vực Đông Nam Ávào tháng 11 năm 2005 Đến tháng 3 năm 2006 6 nước đại diện ASEAN và Úc trên
cơ sở thực tiễn thực tiễn thực hiện dự án “Hệ thống đảm bảo chất lượng rau quảASEAN” đã đề xuất và được chứng nhận ASEAN áp dụng cho các nước ASEAN
Các nước trong khu vực Asean đã thực hiện GAP từ việc điều chỉnh tiêuchuẩn EUREPGAP cho phù hợp với tình hình sản xuất của nước họ như: Hệ thống
Trang 27SALM của Malaysia, INDON GAP của Indonesia, VF GAP của Singapore, Q Tháicủa Thái Lan…
Mục tiêu ASEANGAP
- Việc xây dựng dự thảo ASEANGAP sẽ tạo điều kiện áp dụng GAP cho cácnước trong khu vực, tạo thế cạnh tranh cho sản phẩm Tạo điều kiện cho thương mạikhu vực và trên quốc tế
- Hài hoà hoá trong nội bộ ASEAN thông qua một ngôn ngữ chung đối với GAP
- Tăng cường an toàn thực phẩm của sản phẩm tươi đối với người tiêu dùng
- Tăng cường độ vững bền của các nguồn tài nguyên ở các nước ASEAN
- Quy mô của ASEAN GAP bao trùm lên tất cả các khâu trồng, thu hoạch và
xử lý các loại rau quả tươi tại trang trại và khâu xử lý sau thu hoạch tại các điểmđóng gói rau quả
Cấu trúc của ASEAN GAP gồm có 4 phần:
1 An toàn thực phẩm;
2 Quản lý môi trường;
3 Đảm bảo sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động;
4 Chất lượng rau quả
Có thế sử dụng riêng biệt từng phần hoặc cũng có thể kết hợp với các phầnvới nhau Điều này tạo điều kiện cho ASEAN GAP theo từng Module tùy thuộc vàomức độ ưu tiên của mỗi quốc gia
2.4.4 VietGAP
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam
-VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Pratices) là những nguyên tắc, trình tự,
thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn,nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất vàtiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc
VietGAP – Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả an toàntại Việt Nam, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chính thức ban hành ngày28/01/2008 kèm theo quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN, dựa theo ASEANGAP, hệ
thống phân tích nguy cơ và xác định điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Anilysis Critical
Trang 28Control Poit – HACCP), các hệ thống thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Quốc tế
được công nhận như: EUREP GAP, GLOBAL GAP (Châu Âu), FRESHCARE (Úc)
và luật pháp Việt Nam về vệ sinh an toàn thực phẩm VietGAP đáp ứng yêu cầu củangười sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu thụ đối với sản phẩm rau quả an toàn,nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam tham gia thị trường khu vựcASEAN và thế giới, hướng sản xuất nông nghiệp bền vững
VietGAP là một quy trình áp dụng tự nguyện, có mục đích hướng dẫn nhàsản xuất nâng cao chất lượng đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả, ngăn ngừa hoặcgiảm thiểu đến mức tối đa những mối nguy tiềm ẩn về hóa học, sinh học và vật lý
có thể xảy ra trong suốt quá trính sản xuất, thu hoạch, sau thu hoạch, chế biến vàvận chuyển rau quả Những mối nguy này tác động xấu đến chất lượng, vệ sinh antoàn, môi trường và sức khỏe con người Chính vì vậy, các tổ chức, các nhân sảnxuất kinh doanh muốn cung cấp nông sản sạch, vệ sinh an toàn theo tiêu chuẩnQuốc tế cần áp dụng VietGAP và được chứng nhận
Nội dung của quy trình bao gồm 12 vấn đề (phụ lục) và được ban hànhkèm theo quyết định 397/QĐ-KHCN ngày 28/1/2008 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn (Phụ lục)
Quy định
Những quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của VietGAP:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này áp dụng để sản xuất rau, quả tươi antoàn nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm có ảnh hưởngđến sự an toàn, chất lượng sản phẩm rau, quả, môi trường, sức khỏe an toàn laođộng và phúc lợi xã hội của người lao động trong sản xuất, thu hoạch và xử lý sauthu hoạch
- Đối tượng áp dụng: VietGAP áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm rau,quả an toàn Việt Nam nhằm:
+ Tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất và quản lý antoàn thực phẩm;
Trang 29+ Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất và được chứng nhậnVietGAP;
+ Đảm bảo được tính minh bạch, truy nguyên nguồn gốc của sản phẩm;+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả cho sản xuất rau quả tại Việt Nam, RATtheo tiêu chuẩn VietGAP
2.5 Tình hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn GAP ở trên thế giới và VietGAP ở Việt Nam
2.5.1 Tình hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn GAP trên thế giới
Từ khi thành lập cho đến nay, đã có rất nhiều nước tham gia vào sản xuấtEUREPGAP Một mặt nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống bằng cách sản xuất ranhững sản phẩm an toàn theo những quy định bắt buộc, mặt khác để tăng cơ hộixuất khẩu rau ra thị trường nước ngoài Để được công nhận là thành viên củaEUREPGAP, nước sở tại phải lập thủ tục xác nhận các tiêu chuẩn phù hợp điểmchuẩn dựa trên cơ sở tiêu chuẩn EUREPGAP do các hội đồng chứng nhậnEUREPGAP tư vấn và chứng nhận
Đối với khu vực Châu Á, đại diện EUREPGAP cho biết mặc dù số lượng cácnhà sản xuất được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn này chỉ chiếm 5% trong số tổngcác tổ chức được cấp giấy chứng nhận tiêu EUREPGAP trên toàn thế giới nhưngtiềm năng phát triển tiêu chuẩn này ở Châu Á đang rất lớn Châu Á đang nỗ lựcmạnh mẽ để thích ứng với tiêu chuẩn này, đặc biệt là khi số lượng những sáng kiếnxây dựng chương trình khung quốc gia về tập quán nông nghiệp sạch như ThaiGAP,MalaisiaGAP, ChinaGAP và JGAP là những tiêu chuẩn liên quan trực tiếp vớiEUREPGAP cũng đã và đang được nhiều quốc gia triển khai thực hiện
Châu Á được coi là khu vực có nhiều thuận lợi trong việc triển khai áp dụngtheo tiêu chuẩn EUREPGAP, vì đây là nơi mà cả trung ương và các ngành phối hợpvới nhau để lập kế hoạch và triển khai thực hiện theo tập quán nông nghiệp sạch ở
cả thị trường trong nước và Quốc tế Tính đến tháng 8/2007 đã có 3676 cơ sở Châu
Á – Thái Bình Dương được cấp giấy chứng nhận GAP, trong đó có 7 chương trình
ở 7 nước thuộc Thái Bình Dương
Trang 30Bảng 2.1: Số lượng các cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận GAP ở một số nước Châu Á/Thái Bình Dương
Quốc gia Tính đến tháng 08/06 Tính đến tháng 08/07 Chương trình quốc gia
(Nguồn:http://thvn.vn/News/Thoi-su/Nganh-NN-PTNT/Chi-5dien-tich-dat-tieu-Tại Trung Quốc, sau một năm đăng ký và xây dựng, ngày 11/04/2006 đãđược Hội đồng EUREPGAP công nhận ChinaGAP và đã công bố áp dụng trên 14tỉnh của Trung Quốc
Tại Nhật Bản, hội nghị giúp Nhật Bản xây dựng JGAP vào 27/04/2006 đượcđánh dấu mới bắt đầu xây dựng tiêu chuẩn
Tính đến năm 2005, tổ chức EUREPGAP đã chứng nhận cho 35000 nhà sảnxuất và hơn 60 quốc gia, trong đó có Thái Lan với ThaiGAP
Tại khu vực ASEAN, Singapore công bố VF, Philippine công bố
GAP-FV, Indonesia công bố INDOGAP dựa trên cơ sở hệ thống QA phát triển thành
2.5.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau quản, chè an toàn được chứng nhận VietGAP tại Việt Nam
2.5.2.1 Tình hình xây dựng mô hình sản xuất và chứng nhận rau, quả, chè an toàn theo VietGAP
- Các mô hình áp dụng VietGAP được chứng nhận
Theo báo cáo của các tổ chức chứng nhận VietGAP được chỉ định và các địaphương, đến cuối năm 2009, cả nước đã có trên 15 mô hình/địa phương áp dụng
Trang 31VietGAP được chứng nhận Trong đó có 10 mô hình VietGAP trên rau với diện tích31,5 ha; 3 mô hình VietGAP trên chè với diện tích 24 ha; 01 địa phương (BìnhThuận với nhiều mô hình) áp dụng VietGAP trên Thanh Long với diện tích 300 ha.
Bảng 2.2: Các mô hình áp dụng VietGAP trong sản xuất rau, quả, chè
ST
Diện tích
(ha) Chủng loại Địa bàn
Mô hình được chứng nhận
1 HTX RAT Tiền Lệ 2,5 Rau ăn lá Hà Nội
2 HTX Phương Viên 2,3 Rau các loại Hà Nội
3 Viện CLT-CTP 2,0 Bí xanh, Dưa chuột Hải Dương
4 Doanh nghiệp Thoa Liên 2,0 Rau các loại Bắc Ninh
5 Cty TNHH Hà An 5,0 Rau các loại Hà Nội
6 Trung tâm giống và PT NLN CNC Hải Phòng 3,5 Rau các loại Hải Phòng
7 Trang trại Phạm Gia Trang 2,0 Rau ăn quả, ăn lá Hải Dương
8 HTX RAT Lĩnh Nam 2,5 Rau ăn lá, ăn quả Hà Nội
9 Nhóm hộ thôn Kim Thái (xã Ba Hàng) 3,0 Rau họ cải, cà chua (5 loại rau) Thái Nguyên
11 Nhóm hộ thôn Hồng Sơn 3,5 Rau họ cải Thái Nguyên
12 Công ty CP chè Việt Mông 5,0 Chè Hà Nội
13 Công Ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu
Tre
10,4 Chè Ô long (Kim Tuyên, Thuý Ngọc)
14 HTX Tân Thành 8,7 Chè Thái Nguyên
15 Một số trang trại Thanh Long 300 Thanh Long Bình Thuận
Mô hình đang áp dụng
1 HTX An Thọ 2,5 Rau ăn lá Hải Phòng
2 Liên tổ SX RAT Ấp Đình 10 Rau các loại TP HCM
3 HTX Phước An 11 Rau các loại TP.HCM
4 Trang trại Phong Thuý 27 Rau các loại Lâm Đồng
5 Tổ hợp tác Xuân Viên 20 Rau các loại Lâm Đồng
6 HTX SX&TT RAT Hoà
Đình 10 Rau các loại Bắc Ninh
7 Các trang trại Thanh Long 3.000 Thanh Long Bình Thuận
8 Hiệp Tân (xã Hồng Giang) 5 Vải Bắc Giang
Trang 32(Cục BVTV, 2009)
Trang 33- Các mô hình đã và đang áp dụng VietGAP
Hiện tại, với sự đầu tư của Nhà nước và một số dự án, có 6 mô hình trồng rauđang áp dụng VietGAP với diện tích 80 ha ở các địa phương: Hải Phòng, Bắc Ninh,Lâm Đồng, Tp HCM; tỉnh Bình Thuận đã tập huấn VietGAP và hiện nay đã cókhoảng 3000 ha Thanh Long đang áp dụng VietGAP Trường Đại học Nông nghiệp
Hà Nội cũng đã tư vấn cho nông dân trông vải ở Hồng Giang, Lục Ngạn, Bắc Giang
áp dụng VietGAP trên diện tích 5 ha Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợpvới các địa phương triển khai các mô hình RAT theo kế hoạch khuyến nông 2009(kinh phí 4,3 tỷ đồng) Dự án CIDA cũng đang tập huấn, triển khai một mô hình rauVietGAP tại Lâm Đồng, Tp HCM, Hà Nội
2.5.2.2 Tiêu thụ rau, quả, chè an toàn
Trong thời gian qua, các đơn vị sản xuất đã chủ động tìm các cách thức phùhợp để đưa sản phẩm RAT ra thị trường, giúp người tiêu dùng phân biệt được RAT
có nguồn gốc, được chứng nhận và rau không rõ nguồn gốc, từng bước tạo niền tincho người tiêu dùng:
- Hợp đồng giữa doanh nghiệp và nhà sản xuất, trong đó doanh nghiệp camkết tiêu thụ sản phẩm và hỗ trợ sản xuất (ứng trước giống, vật tư nông nghiệp hoặcxây dựng, cải tạo một số hạng mục hạ tầng vùng trồng rau );
- Đơn vị sản xuất rau chủ động hình thành thị trường thông qua việc bánhàng trực tiếp cho khách hàng (hộ dân, nhà máy, trường học, khách sạn ) thôngqua Hợp đồng tiêu thụ hoặc qua hệ thống cửa hàng, siêu thị, đại lý bán lẻ như: Môhình sản xuất tiêu thụ RAT của Viện BVTV, DN Thoa Liên - Bắc Ninh, Công tyTNHH NN MTV đầu tư và phát triển Nông nghiệp Hà Nội, Công ty Hà An,
- Doanh nghiệp thuê đất đầu tư xây dựng vùng sản xuất RAT đang được hìnhthành và phát triển tại các tỉnh như: Hải Phòng, Lâm Đồng, Lao Cai, Sơn La cầnđược khuyến khích tạo điều kiện
2.5.2.3 Những hạn chế, tồn tại trong việc áp dụng VietGAP
- Công tác quy hoạch, xác định các vùng sản xuất đủ điều kiện còn chậm.Quy hoạch là điều kiện cần thiết và phải đi trước một bước để đảm bảo an sảnxuất an toàn nhưng thực tế triển khai còn rất chậm Diện tích các vùng sản xuất rau,
Trang 34quả, chè an toàn tập trung được quy hoạch còn rất thấp: cả nước đạt khoảng 8–8,5%tổng diện tích trồng rau; 20% diện tích trồng quả và chè Còn rất nhiều địa phương đếnnay chưa đầu tư để quy hoạch vùng sản xuất an toàn Ví dụ, riêng đối với rau, toànvùng đồng bằng sông Hồng mới quy hoạch được 14.816 ha, trong đó Hà Nội có 6.820
ha, Hải phòng 2.500 ha, Hải Dương 3.000 ha trong đó diện tích vùng đã được chứngnhận đủ điều kiện sản xuất RAT toàn vùng đồng bằng sông Hồng mới đạt 676 ha.Một trong những khó khăn cơ bản trong công tác quy hoạch, chứng nhận vùng
đủ điều kiện sản xuất là thiếu kinh phí phân tích mẫu đất, nước
- Thiếu hướng dẫn kỹ thuật cụ thể để áp dụng VietGAP
Nhằm tiếp tục cụ thể hoá VietGAP cho rau, quả, chè, Dự án CIDA và Chươngtrình mục tiêu quốc gia ATVSTP đang hỗ trợ xây dựng Sổ tay hướng dẫn VietGAPtrên rau, quả Các sổ tay đang được triển khai áp dụng ở một số mô hình thí điểmcủa dự án CIDA để hoàn thiện thêm trước khi công nhận và phổ biến rộng rãi.Ngoài ra, Cục Trồng trọt đã thẩm định và ban hành quy trình sản xuất cà chua, cảibắp an toàn theo VietGAP (Viện Nghiên cứu Rau quả đề xuất) Quy trình sử dụngchế phẩm sinh học trong sản xuất RAT (Viện Môi trường Nông nghiệp đề xuất).Tuy nhiên, so với chủng loại cây trồng và nhu cầu sản xuất phong phú thì còn thiếunhiều các hướng dẫn kỹ thuật cho từng đối tượng
- Một số địa phương chưa có chính sách, chương trình hoặc đề án hỗ trợ phát
triển sản xuất an toàn
Triển khai thực hiện Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ một số tỉnh, thành phố đã phê duyệt đề án hoặc ban hành chính sách hỗ trợ pháttriển sản xuất RAT trên địa bàn đến 2010 và 2015 nhưng còn nhiều địa phươngchưa triển khai thực hiện hoặc có đề án nhưng cấp có thẩm quyền chưa phê duyệtnên chưa có chưong trình hoặc đề án cụ thể cho việc sản xuất rau, quả, chè trên địabàn Vì vậy, thiếu cơ chế và nguồn lực để xác định vùng đủ điều kiện cũng như xâydựng các mô hình VietGAP
- Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, trình độ sản xuất chưa cao
Thực tế cho thấy quy mô sản xuất theo trang trại, tổ hoặc nhóm hợp tác cólợi thế trong việc áp dụng và chứng nhận VietGAP Tuy nhiên, với đa số nông dân
Trang 35nước ta có quy mô sản xuất manh mún, sản xuất nhỏ, lẻ và không liên kết thìVietGAP thực sự là thách thức lớn đối với họ Hơn nữa, để áp dụng VietGAP, ngoàiviệc tuân thủ các yêu cầu thì người sản xuất cần phải lập hồ sơ và ghi chép lại quátrình sản xuất Với trình độ của đa số nông hộ còn hạn chế, chưa tạo lập được thóiquen ghi chép thì đây cũng là cản trở lớn đối với việc chứng nhận VietGAP.
- Công tác thông tin, tuyên truyền chưa thực sự sâu rộng
Trong khi ý thức của đa số người sản xuất và người tiêu dùng còn thấp thìbiện pháp xử lý hành chính vẫn chưa đủ mạnh để răn đe người vi phạm, quy trình
xử lý còn nhiều bất cập Do vậy, công tác thông tin, tuyên truyền về VietGAP vàsản phẩm VietGAP là rất quan trọng để tạo ra sự chuyển biến về nhận thức của cácbên tham gia chuỗi sản xuất-cung ứng thực phẩm từ người sản xuất, thương lái, nhàbán lẻ đến người tiêu dùng Đồng thời là nhận thức của những nhà quản lý, giám sátchất lượng trên thị trường
- Lợi ích kinh tế của các sản phẩm sản xuất theo VietGAP chưa rõ ràngMặc dù đã có nhiều mô hình áp dụng VietGAP thành công nhưng do sảnphẩm chưa tiếp cận với thị trường lớn và chưa được người tiêu dùng chấp nhận muavới giá cao hơn so với sản phẩm thường nên chưa tạo được lợi thế cạnh tranh vềchất lượng trong khi chi phí sản xuất cao hơn
2.6 Các văn bản pháp lý liên quan đến sản xuất RAT VietGAP
Cùng với vai trò của RAT trong cuộc sống được nâng cao thì Nhà nước cũngban hành nhiều văn bản pháp lý liên quan Các văn bản pháp lý có vai trò hết sứcquan trọng, đó là những căn cứ để thực hiện triển khai VietGAP Do vậy trước khithực hiện cần phải nghiên cứu kĩ hệ thống các văn bản pháp lý để có cái nhìn toàndiện, đồng thời trong quá trình thực hiện cần phải bổ sung sửa đổi các văn bản đểphù hợp với điều kiện thực tế
2.6.1 Các văn bản liên quan đến quản lý, chứng nhận RAT
Các văn bản quy định về việc quản lý, chứng nhận RAT về điều kiện sản xuấtRAT Các tổ chức cá nhận phải có đủ điều kiện sản xuất và sơ chế kinh doanh RATmới được cấp giấy chứng nhận (điều kiện về nhân lực, dất trồng, nước tưới, quy trình
Trang 36sản xuất, sơ chế), các tổ chức cá nhân tự đánh giá quy trình sản xuất làm căn cứ công
bố rau được sản xuất theo quy trình, đăng ký và thủ tục cấp giấy chứng nhận Đồngthời QĐ chỉ định tổ chức chứng nhận, quyền và trách nhiệm của tổ chức chứng đó
Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày 19/01/2007 Quy định về quản lý sản xuất
và chứng nhận rau an toàn; Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và
PTNT ban hành Ngoài ra còn các nội dung về quản lý Nhà nước về RAT, trong đóquy định rõ các nội dung quản lý bao gồm từ xây dựng các quy trình, ban hành cácchính sách, văn bản pháp luật; quản lý giám sát kiểm tra; tuyên truyền nâng cao nhậnthức và giải quyết khiếu lại liên quan Xác định rõ nhiệm vụ quản lý gồm Cục trồngtrọt, Vụ khoa học công nghệ, Cục Bảo vệ thực vật, Trung tâm khuyên nông quốc gia,
Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Quy chế chứng nhận quy trình được đầy đủ nhất trong Quyết định
84/2008/QĐ-BNN, ngày 28/7/2008 về Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đây là cơ sở chính để các đơn vịsản xuất và Tổ chức chứng nhận thực hiện trong kiểm tra và cấp giấy chứng nhận
từ công tác kiểm tra, đăng kí; giám sát nội bộ và bên ngoài; và các quy định về giahạn giấy chứng nhận, công bố sản phẩm, sử dụng logo…
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2008 Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 về Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè
an toàn Ban hành các quy định Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn; ngưỡng giới hạn về kim loại nặng, vi sinh vật,nitrat và dư lượng thuốc BVTV trong đất, nước, sản phẩm rau, quả, chè an toàn
2.6.2 Văn bản về quy trình kỹ thuật
Các quy định quy trình về RAT đã được triển khai và có những tiến bộ, song
so với yêu cầu của sản xuất và đời sống thì vẫn còn một khoảng cách khá xa môitrường canh tác, nhất là tại các vùng rau tập trung chuyên canh ven thành phố vàkhu công nghiệp bị ô nhiễm có chiều hướng gia tăng; Tỷ lệ rau xanh bị ô nhiễm hóachất gây hại qua các mẫu phân tích ngẫu nhiên vẫn còn cao Đồng thời không rõ
Trang 37ràng giữa RAT và rau không an toàn trên thị trường hiện nay cũng là một cản trởtrong việc phát triển sản xuất RAT, nguồn gốc suất xứ sản phẩm không đầy đủ,quyền lợi người sản xuất và tiêu dùng không được công bằng, Trước thực trạng
trên, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành quyết định “Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam” tại Quyết định số
379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ký
Sự ra đời của VietGAP là một bước quan trọng để đẩy mạnh việc quản lý sản xuất,giám sát chất lượng và truy suất nguồn gốc sản phẩm, tạo điều kiện để các sản phẩmrau quả an toàn có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Quy trình gồm 12 nội dung
và được cụ thể bằng bảng kiểm tra đánh giá với 65 chỉ tiêu với 53 chỉ tiêu bắt buộc(mức độ A) và 8 chỉ tiêu khuyến khích thực hiện (mức độ B)
- Ngoài ra những quy trình sản xuất cụ thể cũng được Bộ NN & PTNT và một
số tỉnh, thành phố ban hành:
+ Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành 7 quy trình sản xuất RAT đối với cải bắp(10 TCN 442: 2001), dưa chuột (10 TCN 448: 2001), đậu cô-ve (10 TCN 443: 2001), càchua (10 TCN 441: 2001), đậu đũa (10 TCN 979: 2006), ngô rau (10 TCN 419: 2000);Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trong sản xuất rau họ hoa thập tự an toàn (10TCN 753: 2006)
+ Một số tỉnh, thành phố cũng đã ban hành các quy trình sản xuất rau, quả, chè
an toàn phù hợp với địa phương, ví dụ Hà Nội 34 quy trình; Bắc Ninh 11 quy trình;Hải Phòng 30 quy trình; Hải Dương 3 quy trình; Vĩnh Phúc 16 quy trình, Tp HCM
9 quy trình
+ Năm 2009 Cục Trồng trọt đã ban hành 04 tiến bộ kỹ thuật mới như: Kỹthuật sản xuất rau mầm xanh an toàn theo VietGAP, Kỹ thuật sản xuất rau an toàntrong vòm che thấp, Quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua an toàn theo VietGAP, Quytrình kỹ thuật sản xuất dưa chuột an toàn theo VietGAP
Trang 38Nội dung quyết định đưa ra một số chính sách hỗ trợ sản xuất cho các tổchức, cá nhân, hộ gia đình có đầu tư phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả,chè, an toàn cụ thể như: Từ ngân sách Nhà nước, sẽ đầu tư điều tra khảo sát vùngsản xuất theo VietGAP, xây dựng cải tạo cơ sở hạ tầng Từ ngân sách của địaphương hỗ trợ đầu tư chợ, kho, xúc tiến thương mại, chuyển giao kĩ thuật BộNN&PTNT cùng với UBND các tình thành trực thuộc TW bố trí kinh phí được hỗtrợ hàng năm để hỗ trợ giống, khuyến nông.
- Thực hiện Quyết định một số tỉnh, thành phố đã phê duyệt đề án hoặc banhành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất RAT trên địa bàn như: Thành phố Hà Nội(dự kiến ngân sách đầu tư khoảng 900 tỷ đồng), Thành phố Hải Phòng, Vĩnh Phúc,Bắc Ninh, Thái Nguyên, Quảng Bình Ngoài ra một số tỉnh, thành phố khác đangtiếp tục xây dựng đề án, dự án cụ thể (Hưng yên, Thái Bình, Quảng Ninh, HảiDương, Bắc Giang )
- Bộ Nông nghiệp và PTNT đang triển khai một số dự án lớn như sau (Cục
Trồng trọt, 2009):
+ Dự án xây dựng và kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm do CIDA tàitrợ 2008-2012 (Cục QLCLNLS&TS chủ trì), tổng kinh phí khoảng 17 triệu đôlaCanada;
+ Dự án ATVSTP lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc giaATVSTP 2006-2010 (Cục QLCLNLS&TS chủ trì), kinh phí năm 2009 là khoảng 22 tỷđồng;
+ Dự án nâng cao chất lượng và an toàn sản phẩm nông nghiệp từ nguồn vaycủa Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 2009-2015, trong đó hỗ trợ cho sản xuấtrau, quả, chè an toàn khoảng 85 triệu USD tại 16 tỉnh, thành phố
+ Chương trình khuyến nông hàng năm luôn ưu tiên hỗ trợ xây dựng môhình rau, quả an toàn, năm 2009 kinh phí cho chương trình RAT là 4,3 tỷ đồng
Trang 39PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm xã Tiền Yên
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tiền Yên nằm ở phía Tây Nam của huyện Hoài Đức: Phía Đông-Bắcgiáp Sơn Đồng và Đắc Sở Phía Đông-Nam giáp xã Song Phương Phía Tây-Namgiáp xã Song Phương và xã Yên Sơn huyện Quốc Oai
Vị trí địa lý của Tiền Yên có nhiều điều kiện thuận lợi:
+ Xã Tiền Yên nằm trong vành đai các xã ngoại thành cách trung tâm HàNội khoảng 10 km về phía Tây, gần với chợ đầu mối nông sản Dịch Vọng nên cónhiều thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của xã đặc biệt là RAT vì
Hà Nội là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn và hầu hết sản lượng raucủa xã đáp ứng nhu cầu thủ đô
+ Là một xã nằm trên lưu vực sông Đáy nên Tiền Yên có nhiều thuận lợicho sản xuất nông nghiệp, sông Đáy là nơi cung cấp lượng nước lớn và là nơi tiêuúng kịp thời của xã trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là lượng phù sa do sôngHồng bồi đắp hàng năm làm tăng độ màu mỡ cho đất thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp đặc biệt là cây rau màu
3.1.1.2 Khí hậu thời tiết
Tiền Yên nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng nên chịu ảnh hưởng sâusắc của khu vực này đó là tiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng ẩm và mùađông lạnh khô Mỗi năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông
Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với gió mùa Đông Bắcnên không khí lạnh, mưa phùn và thiếu ánh sáng Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đếntháng 10, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam nên không khí nóng và mưanhiều
Nhiệt độ trung bình hàng năm của xã vào khoảng 22 – 27 ºC Tháng thấpnhất khoảng 10 ºC và tháng cao nhất vào khoảng 37 – 38 ºC
Trang 40Đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển củacây rau nên nó cũng ảnh hưởng đến sự phân hóa mùa vụ cây trồng Các loại rau ưakhí hậu lạnh và ấm áp nên để đáp ứng nhu cầu thành phố thì ngoài các loại rautrồng chính vụ, xã còn đầu tư sản xuất cây rau trái vụ.
Khí hậu thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất rau bao gồm cả yếu tố độ
ẩm và lượng mưa Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm kéo theo nhiệt
độ cũng thay đổi phức tạp Mưa lớn tập trung vào tháng 6,7,8, những tháng còn lạithì mưa ít Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.600-1.700 mm, mưa lớn cónăm lên tới 2.000 mm Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 85%, độ ẩm caonhất trong năm vào tháng 3,4 Độ ẩm thấp nhất là 75 % vào tháng 11,12
Lượng mưa lớn phân bố không đều trong năm thường gây cho Tiền Yêntình trạng ngập úng, hạn hán ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp và sinh hoạtcủa người dân trong xã Đặc biệt là những tháng có độ ẩm cao và sương muối, gâynấm và thối lá cho rau làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm và thu nhập của
hộ nông dân
Nhìn chung đặc điểm khí hậu của xã khá thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp với các loại cây nông sản đặc biệt là các loại rau, tuy nhiên cũng gây nhiềukhó khăn cho cây trồng Vấn đề đặt ra với chính quyền xã là cần phải làm tốt côngtác thủy lợi để người dân yên tâm phát triển sản xuất
+ Đất trong đê (đất đồng): Đất này chủ yếu là đất 2 lúa và trồng ngô
Tiền Lệ là một thôn của xã Tiền Yên có diện tích đất tự nhiên là 123 ha,trong đó đất diện tích đất canh tác là 102,6 ha Diện tích đất trồng RAT là 31 hatrong đó gồm 2,58 ha là đất quỹ II và 27,42 là đất quỹ I được nhà nước giao chocác hộ sử dụng đến năm 2013 (bao gồm 3 khu: Cửa Đình, Khu Nội, khu VườnCây và 11 vùng: từ vùng 1 đến vùng 11)