1.2.1 Mục tiêu chung Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thị trường TACN chăn nuôi. Thực trạng vấn đề xâm nhập và mở rộng thị trường tại huyện Văn Lâm của công ty TNHH Thái Dương. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm xâm nhập và mở rộng thị trường thức ăn nuôi Thái Dương của công ty TNHH Thái Dương. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Hệ thống hoá sở lý luận và thực tiễn về thị trường, xâm nhập và mở rộng thị trường TACN. Đánh giá thực trạng thị trường TACN của công ty Thái Dương ở huyện Văn Lâm Hưng Yên. Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của công ty trong việc xâm nhập thị trường TACN ở huyện Văn Lâm Hưng Yên. Xây dựng định hướng đề xuất một số giải pháp nhằm xâm nhập và mở rộng thị trường của công ty tại địa bàn Văn Lâm – Hưng Yên. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu Làm sao để có thể xâm nhập và mở rộng thị trường thức ăn chăn nuôi cho công ty TNHH Thái Dương?
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các nội dungnghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận là trung thực Tôi xin camđoan những mục trích dẫn trong khoá luận đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày 19 tháng 5 năm 2010
Tác giả khoá luận
Chu Thị Thảo
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khoá luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ hết sứcnhiệt tình và quí báu của nhiều cá nhân tổ chức Trước hết cho cá nhân tôi gửilời cảm ơn chân thành nhất tới toàn bộ các thầy cô giáo trường ĐH NôngNghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa KT & PTNT đã trang bị cho tôinhững kiến thức cơ bản và định hướng đúng đắn trong học tập cũng như tudưỡng đạo đức
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Dương VănHiểu giảng viên bộ môn… đã gìanh nhiều thời gian và công sức, tận tìnhhướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này
Tôi cũng xin gửi lời biết ơn tới toàn thể cán bộ, công nhân viên của công
ty TNHH Thái Dương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập tại công ty Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình, bạn bè và người thân đãchỉ bảo động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 19 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Chu Thị Thảo
Trang 3TÓM TẮT
Hiện nay, vấn đề thị trường tiêu thụ là vấn đề đặt ra hàng đầu của mỗidoanh nghiệp vì trên thị trường của các thành phần kinh tế ngày càng gay gắt,khốc liệt Mỗi doanh nghiệp đều đứng trước những thách thức to lớn, đó làlàm sao cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnhtranh quyết liệt – một tất yếu của nền kinh tế thị trường
Công nghiệp sản xuất TACN ở Việt Nam đang còn non trẻ, trướcnhững năm 1960 chưa có công nghiệp sản xuất TACN Tuy nhiên ngành đã
có sự tăng trưởng mạnh mẽ từ năm 1994 Hiện nay, ngành sản xuất TACNngày càng có nhiều nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi vì vậy mà có quá nhiềuthách thức cho doanh nghiệp trong việc giữ vững thị trường cũng như là việctăng thêm thị trường mới
Công ty TNHH Thái Dương được thành lập ngày 21/07/2001 trước sựcạnh tranh gay gắt của các đối thủ thì doanh nghiệp phải có chiến lược phùhợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Xuất phát từ tình hình trên của công ty tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực
trạng và một số giải pháp xâm nhập và mở rộng thị trường thức ăn chăn nuôi ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên của công ty TNHH Thái Dương”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thịtrường TACN chăn nuôi Nghiên cứu thực trạng vấn đề xâm nhập và mở rộngthị trường tại huyện Văn Lâm của công ty TNHH Thái Dương Từ đó đề racác giải pháp nhằm xâm nhập và mở rộng thị trường thức
Để nghiên cứu đề tài trên chúng tôi đưa ra hệ thống cơ sở lý luân vềxâm nhập và mở rộng thị trường Đó là tìm hiểu các khái niệm như: thịtrường, các khái niệm liên quan đến thị trường, xâm nhập và mở rộng thịtrường,Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xâm nhập và mở rộng thị trường, vai
Trang 4trò của xâm nhập và mở rộng thị trường, nghiên cứu thị trường TACN Đồngthời đưa ra những vấn đề thực tiễn về thị trường TACN ở trong và ngoài nước
và rút ra bài học cho Việt Nam
Dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đề tài đã sử dụng một số
phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: Phương pháp thu thập số liệu từ những
số liệu thu thập được chúng tôi sử dụng các phần mềm excel thông dụng dể tính toán, xử lý và tổng hợp thành các bảng số liệu về từng vấn đề nghiên cứu với các hệ thống chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu phù hợp với nội dung đề
tài.Phương pháp thống kê Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự thamgia của nông dân (RRA), phương pháp dự báo thị trường Bên cạnh đó chúng tôi còn sử dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá nguồn lực phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty và các chỉ tiêu phản ánh năng lực của công ty
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại công ty TNHH Thái Dương – Khu côngnghiệp Phố Nối A, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Công ty được thành lậpnăm 2001 là một công ty con thuộc công ty cổ phần Thái Dương Công tychuyên kinh doanh, sản xuất, mua bán, đại lý TACN và chất bổ sung dùngcho chăn nuôi, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất TACN, sảnxuất và bán giống vật nuôi…Trong đó sản xuất TACN là chiếm vị trí chủ đạotrong hoạt động kinh doanh của công ty Qua nghiên cứu hoạt động sản xuấtTACN của công ty ta thấy công ty đã đạt được một số kết quả cụ thể sau:
Thứ nhất: Công ty đã có nhiều thuận lợi trong việc sản xuất TACN vì
có cơ sở vật chất tốt, công nghệ hiện đại, đội ngũ công nhân viên trẻ có nănglực và nhiệt tình trong công việc
Thứ hai: Thị trường TACN của công ty rất đa dạng: đa dạng cả về sảnphẩm lẫn thị trường tiêu thụ Các thị trường đều ngày càng được phát triển tạolợi thế cho công ty để ổn định thị trường cũ và tiếp tục tìm hiểu phát triển thị
Trang 5trường mới Tuy nhiên công ty cần phải đầu tư và nâng cao chất lượng sảnphẩm để tạo niềm tin cho người chăn nuôi hơn nữa nhất là tại thị trường HưngYên, tuy là nhà máy được đặt tại đây nhưng sản lượng tiêu thụ lại kém hơncác thị trường khác.
Thứ ba: Cơ chế chính sách của Đảng và chính quyền đã tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp tự do hội nhập và tham gia vào kinh doanhtrong lĩnh vực TACN Có nhiều ưu tiên và quyết định hỗ trợ cho ngành chănnuôi phát triển với mục tiêu tăng nhanh và đẩy mạnh tỷ trọng ngành chănnuôi thành ngành nghề chính, đây là tiền đề cho quá trình sử dụng TACN
Thứ tư: Qua phân tích thực trạng xâm nhập và mở rộng thị trường tạihuyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên của công ty chúng tôi thấy tiềm năng tiêu thụTACN của công ty là rất lớn, còn rất nhiều thị trường mà công ty chưa khaithác hết và chú trọng tới Do đó thời gian tới công ty cần phải tập trung côngtác nghiên cứu phát triển các thị trường mới để nâng cao vị thế của mình
Tuy nhiên bên cạnh đó công ty đang còn có nhiều vướng mắc, khó khăn như
chưa có nguồn nguyên liệu chất lượng nên không đáp ứng được sản xuất, chấtlượng TACN còn thấp, giá một số nguyên liệu phải nhập ở mức giá cao, mức tiêu thụ sản phẩm ở các thị trường còn thấp, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm TACN của nhiều công ty khác nhau đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt,
và tình hình chăn nuôi bị ảnh hưởng do các yếu tố thiên tai dich bệnh…Do đótôi xin đề xuất một số giải pháp đối với công ty
1 Xây dựng uy tín của công ty trên thị trường
2 Sử dụng giá cả làm vũ khí cạnh tranh
3 Đa dạng hoá sản phẩm
4 Phát triển kênh phân phối
Trang 65 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ bán hàng
6 Nâng cao trình độ tổ chức, quản lý và đào tạo con người
.Như vậy qua đánh giá thực trạng xâm nhập và mở rộng thị trường củacông ty TNHH Thái Dương ta thấy ngành sản xuất TACN của nước ta đangcòn gặp một vấn đề nổi cộm đó là làm sao đảm bảo được nguồn nguyên liệu,làm sao để giá TACN đến với bà con nông dân vừa hợp lý vừa đảm bảo chấtlượng? Do đó nhà nước cần có sự quy hoạch vùng nguyên liệu đảm bảo ổnđịnh nguyên liệu đầu vào không chỉ cho công ty mà cho tất cả các doanhnghiệp sản xuất TACN Xem xét cắt giảm thuế VAT đối với nguyên liệu đầuvào để khuyến khích sản xuất và hạ giá thành sản phẩm ngoài ra cần tăngcường nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật ngành chăn nuôi-thú y, tiếp tụctriển khai các chương trình chăn nuôi, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa hệ thống chăn nuôi-thú y từ tỉnh đến cơ sở , hỗ trợ tỉnh trong việc quản lýcác nguồn chăn nuôi và tiếp tục xây dựng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩnngành, tiêu chuẩn Việt Nam trong quản lý sản xuất, kinh doanh thức ăn chănnuôi
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
TÓM TẮT 3
MỤC LỤC 7
DANH MỤC BẢNG 11
DANH MỤC BIỂU 12
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNHDANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 13
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Error: Reference source not found PHẨN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5
2.1.1 Một số khái niệm chung 5
2.1.1.1 Khái niêm về thị trường 5
2.1.1.2 Khái niệm về cạnh tranh 6
2.1.2 Khái niệm xâm nhập và mở rộng thị trường 7
2.1.2.1 Xâm nhập thị trường 7
2.1.2.2 Mở rộng thị trường 10
Trang 82.1.2.3 Ví dụ về một chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường của ngành
dệt may Việt Nam vào thị trường Anh quốc 13
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xâm nhập và mở rộng thị trường 15
2.1.4 Vai trò của xâm nhập và mở rộng thị trường 16
2.1.5 Nghiên cứu thị trường TACN 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 20
2.2.1 Tình hình thị trường thức ăn chăn nuôi trên thế giới 20
2.2.2 Hiện trạng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam 21
2.2.3 Tình hình cung cầu trong nước về thức ăn chăn nuôi 23
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 26
3.1 Công ty TNHH Thái Dương 26
3.1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty 26
3.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 26
3.1.3 Đối tượng và địa bàn kinh doanh của doanh nghiệp 27
3.1.4.Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp 27
3.1.5 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty 28
3.1.5.1.Tình hình lao động của công ty qua 2 năm qua 28
3.1.5.2 Tình hình vốn của doanh nghiệp 29
3.1.5.3 Tình hình trang bị cơ sở vật chất 30
3.1.5.4.Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 31
3.1.5.5 Kênh phân phối 32
3.2 Đặc điểm địa bàn Huyện Văn Lâm 33
3.2.1 Vị trí địa lý 33
3.2.2 Tình hình kinh tế xã hội của huyện Văn Lâm 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu 35
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 35
3.3.2 Phương pháp thống kê kinh tế 36
Trang 93.3.3 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của nông dân
(RRA) 36
3.3.4 Phương pháp dự báo thị trường 36
3.4 Chỉ tiêu nghiên cứu biến động của hiện tượng 37
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1 Thực trạng quá trình xâm nhập và mở rộng thị trường tại huyện Văn Lâm .38
4.1.1 Thương hiệu và chủng loại sản phẩm 38
4.1.2 Dung lượng thức ăn chăn nuôi của huyện Văn Lâm 39
4.1.3 Sản lượng của công ty Thái Dương tại Huyện Văn Lâm 42
4.1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới quá trình xâm nhập và mở rộng thị trường 45
4.1.4.1 Những thuận lợi 45
4.1.4.1.1 Những chính sách chăn nuôi của tỉnh Hưng Yên 45
4.1.4.1.2 Lượng nhu cầu tiêu dùng thức ăn ngày càng tăng cao 46
4.1.4.2 Những khó khăn của công ty phải đối mặt 51
4.1.4.2.1 Đối thủ cạnh tranh và một số giải pháp của đối thủ cạnh tranh trên địa bàn 51
4.1.4.2.2 Gía nguyên vật liệu 62
4.1.4.2.3 Nhân tố hạn chế về cầu 65
4.1.5 Đánh giá việc mở rộng và xâm nhập thị trường Văn Lâm của công ty TNHH Thái Dương 67
4.2 Định hướng và giải pháp mở rộng và xâm nhập thị trường tại huyện Văn Lâm-Hưng Yên 68
4.2.1 Định hướng chung 68
4.2.2 Giải pháp xâm nhập và mở rộng thị trường 68
4.2.2.1 Xây dựng uy tín của công ty trên thị trường 68
4.2.2.2 Sử dụng giá cả làm vũ khí cạnh tranh 70
4.2.2.3 Đa dạng hoá sản phẩm 72
Trang 104.2.2.4 Phát triển kênh phân phối 74
4.2.2.5 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ bán hàng 76
4.2.2.6 Nâng cao trình độ tổ chức, quản lý và đào tạo con người 78
4.2.2.6.1 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên 78
4.2.2.6.2 Hoàn thiện công tác quản lý đào tạo 79
PHẦN V: KẾT LUẬN 81
5.1 Kết luận 81
5.2 Kiến nghị 83
5.2.1 Đối với các cơ quan chức năng 83
5.2.2 Đối với công ty 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 85
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2005-2009 21
Bảng 2: Phân bổ chăn nuôi gia súc, gia cầm trong cả nước 22
Bảng 3: Phân loại các nhà máy sản xuất TACN của Việt Nam theo công suất 23
Bảng 4: Sản lượng thức ăn chế biến của Việt Nam 24
Bảng 5: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 28
Bảng 6: Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp 29
Bảng 7: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 30
Bảng 8: Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 31
Bảng 9 : Danh mục một sè sản phÈm cña c«ng ty 38
Bảng 10: Dung lượng thị trường TACN tại huyện Văn Lâm 40
Bảng 11: Sản lượng tiêu thụ thức ăn chăn nuôi của Thái Dương tại huyện Văn Lâm 43
Bảng 12: Tình hình kinh tế- xã hội của huyện Văn Lâm 47
Bảng 13: Tình hình chăn nuôi của huyện Văn Lâm 48
Bảng 14: Số lượng và chất lượng công ty 49
Bảng 15:Sản lượng của các đối thủ cạnh tranh tại huyện Văn Lâm 58
B¶ng 16 : Gi¸ mét sè nguyªn vËt liÖu s¶n xuất TACN 65
Bảng 17: Gía cả thức ăn chăn nuôi của công ty cạnh tranh 70
Bảng 18: Dự kiến tiêu thụ thức ăn chăn nuôi của Thái Dương ở huyên Văn Lâm 72
Bảng 19: Dự kiến số đại lý của Thái Dương tại huyện Văn Lâm 75
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU
Sơ đồ 1:Sơ đồ bộ mỏy quản lý cụng ty 27
Sơ đồ 2: Kờnh phõn phối hàng hoỏ 32Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất thức ăn gia súc tổng quát của công ty 50
Sơ đồ 4: tổ chức quản lý cụng ty TNHH Thỏi Dương cần cú mối quan hệvới nhau 80Biểu 1: % sản lượng cỏc loại thức ăn chăn nuụi tại huyện Văn Lõm 44Biểu 2: Sản lượng TACN của cỏc hóng tại huyện Văn Lõm 59
Trang 135 EH: East Hope.
6 GDP: Goss Domestic Product
7 HĐH: Hiện đại hoá.
Trang 14PHẨN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong hai thập kỷ kể từ khi nước ta chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng sản xuất hàng hoá đã thu được nhiều thành tựu quan trọng Gắn liềnvới sự chuyển dịch đó là sự phát triển và hoàn thiện của nhiều ngành côngnghiệp mới, mà ngành công nghiệp chế biến là một trong số đó Trong nhữngnăm gần đây ngành chăn nuôi nước ta đã được quan tâm đầu tư khá lớn Vàđây là một trong những mục tiêu chủ yếu để phát triển ngành nông nghiệp.Điều đã được khẳng định trong văn kiện của đảng và chính phủ Trong giaiđoạn 2005-2010 định hướng phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam sẽ vươn lênthành ngành sản xuất chiếm 35- 40% giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp
Để thực hiện được điều đó cần nhiều biện pháp, một trong những giải phápquan trọng phát triển ngành chăn nuôi là cung cấp thức ăn chăn nuôi nhất làthức ăn chế biến theo phương pháp công nghiệp Sau hơn vài năm gia nhậpWTO, chính sách hội nhập kinh tế, chính sách mở cửa ngày càng được Đảng
và nhà nước chuẩn hoá Đây chính là yếu tố tạo đà cho sự phát triển kinh tếđất nước trong những năm tới đây Vì vậy mà để đáp ứng được nhu cầu củathị trường mà ngành sản xuất ngày càng thay đổi
Hiện nay trên thế giới có tới khoảng 5000 nhà máy sản xuất TACN chiếm80% thị phần, trong đó 10 nước sản xuất nhiều thức ăn chăn nuôi chiếmkhoảng 62% thị phần Thế giới sản xuất khoảng 900 triệu tấn hàng năm.Làmột doanh nghiệp đến sau, Thái Dương xâm nhập thị trường muộn khi màcác công ty: Proconco (liên hiệp Việt- Pháp), tập đoàn Charoen Porkhand(Thái Lan), Newhope (Trung Quốc)… và một số công ty của Việt Nam: công
ty nông sản Bắc Ninh, công ty Nam Dũng, công ty VIC… Đã có thị trườngtương đối ổn định thì việc nghiên cứu thị trường làm sao đánh giá đúng vị tríchỗ đứng của các mặt hàng mà các công ty cung cấp sao cho đáp ứng được
Trang 15đầy đủ và tốt nhất nhu cầu thị trường sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý vàđảm bảo kinh doanh có lãi là một vấn đề rất cần thiết và cấp bách đối vớicông ty Ngày càng đa dạng hoá các sản phẩm chăn nuôi với đầy đủ cácchủng loại phục vụ cho tất cả các loại vật nuôi ở thị trường trong và ngoàinước Vì thế đã có nhiều công ty thức ăn chăn nuôi ra đời để đáp ứng lượngthức ăn dinh dưỡng cho vật nuôi Trong đó vấn đề thị trường là vấn đề hết sứcđược quan tâm, vì sức sống của doanh nghiệp chính là nhờ vào lượng doanhthu, mà muốn có được điều này cần có một thị trường tiêu thụ tốt Vì vậy vấn
đề thị trường được doanh nghiệp hết sức quan tâm và chú trọng vì thị trườngchính là nơi tiêu thụ sản phẩm và cũng là nơi chưa đựng đầy hứa hẹn trongtương lai của doanh nghiệp
Cty TNHH Thái Dương Hưng Yên là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực Sản xuất thức ăn chăn nuôi nhiều cạnh tranh nên vấn đề thị trường tiêuthụ rất được quan tâm Thị trường TACN của công ty là tất cả các tỉnh từQuảng Bình trở Bắc Trong đó thị trường của công ty chủ yếu tập trung ở HàNội, Hải Phòng, Nghệ An, Thái Bình, Thanh Hoá, Hưng Yên…do đây lànhững tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển mạnh, và cũng có nhu cầu thức ănchăn nuôi Thái Dương và công ty dễ dàng phân phối vận chuyển Hiện naycông ty đã mở rộng phân phối lượng thức ăn chăn nuôi cho 54 tỉnh thành Tuyvậy công ty cũng gặp không ít khó khăn trong việc mở rộng thị trường đó là
có quá nhiều các công ty cạnh tranh trên thị trường cả nước ta tới 300 công tyTACN và riêng huyện Văn Lâm có tới 4 công ty thức ăn chăn nuôi Hơn nữaThái Dương là công ty còn non trẻ, việc chiếm lĩnh thị trường sau đã khiếncông ty bị bất lợi trong việc gây danh tiếng đến người tiêu dùng Do thịtrường TACN phức tạp và sự phân bố các hàng trên thị trường khá hợp lýkhiến cho Thái Dương không có kẽ hở trong phân phối sản phẩm cho các thịtrường trên địa bàn mình Hơn nữa sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩmcạnh tranh cộng thêm hạn chế của người tiêu dùng về mặt hàng chăn nuôi, họ
Trang 16chỉ biết nhận hàng cung ứng từ các đại lý mà không nhận thức loại cám nàocủa hàng nào tố cho vật nuôi Vì thế mà nhãn hiệu trẻ thức ăn chăn nuôi TháiDương khó khăn trong việc xâm nhập thị trường.
Thái Dương đặt tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đây là địa bàn kháthuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm Hưng Yên có diện tích đất nông nghiệp
63177 ha, dân số sống ở vùng nông thôn trên 0.9 triệu người chiếm trên 80%dân số toàn tỉnh, trong đó chăn nuôi chiếm 40% Huyện Văn Lâm là một củađầu của tỉnh, có diện tích tự nhiên 74.42 km2, tốc độ phát triển ngành chănnuôi trên 9%,qui mô chăn nuôi có hướng phát triển nhưng công ty lại gặpkhông ít khó khăn trong việc xâm nhập thị trường do có quá nhiều đối thủcạnh tranh trên địa bàn Nhưng đây là thị trường đầy tiềm năng cho công tytrong việc tiêu thụ sản phẩm
Xuất phát từ vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ”Thực
trạng và một số giải pháp xâm nhập và mở rộng thị trường thức ăn chăn nuôi ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên của công ty TNHH Thái Dương” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thị trường TACN chăn nuôi
-Thực trạng vấn đề xâm nhập và mở rộng thị trường tại huyện Văn Lâmcủa công ty TNHH Thái Dương
- Từ đó đề ra các giải pháp nhằm xâm nhập và mở rộng thị trường thức
ăn nuôi Thái Dương của công ty TNHH Thái Dương
Trang 17- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của công ty trong việc xâmnhập thị trường TACN ở huyện Văn Lâm - Hưng Yên.
- Xây dựng định hướng đề xuất một số giải pháp nhằm xâm nhập và
mở rộng thị trường của công ty tại địa bàn Văn Lâm – Hưng Yên
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Làm sao để có thể xâm nhập và mở rộng thị trường thức ăn chăn nuôicho công ty TNHH Thái Dương?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thị trường thức ăn chăn nuôi tại huyện Văn Lâm
- Thực trạng sản xuất của công ty TNHH Thái Dương
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Thái Dương
+ Người tiêu dùng thức ăn chăn nuôi
+Thành phần trung gian
+ Đối thủ cạnh tranh
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Tại công ty TNHH Thái Dương
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu được thu thập trong ba năm 2007đến năm 2009
- Thời gian thưc tập: Từ ngày 20/1/2010 đến 22/5/2010
Trang 18PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm chung
2.1.1.1 Khái niêm về thị trường
Thị trường là phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hoá Thị trường đượchiểu theo nhiều cách khác nhau và cho đến nay có rất nhiều khái niệm khácnhau về thị trường và mỗi khái niệm lại được xét dưới các góc độ khác nhau Theo học thuyết Các Mác hàng hoá là sản phẩm được sản xuất rakhông để cho người sản xuất ra không phải để cho người tiêu dùng mà nó sảnxuất ra để bán
Theo quan điểm của Lê Nin thì cho rằng hễ ở đâu có phân công laođộng xã hội và có sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy có thị trường
Theo quan điểm của kinh tế học cho rằng thị trường là sự biểu thị ngắngọn quá trình mà nhờ đó các quyết định của các hộ gia đình về việc tiêu dùngcác hàng hoá khác nhau các quyết định của các doanh nghIệp về việc sản xuấtcái gì và như thế nào, các quyết định của công nhân vê làm việc bao lâu vàcho ai điều hoà bởi sự điều chỉnh giá cả
Theo quan điểm Marketing cho rằng thị trường bao gồm tất cả nhữngkhách hàng tiểm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và
có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn
Trong nền kinh tế hiện nay, thị trường được coi là nơi diễn ra các mốiquan hệ kinh tế, là nơi chứa đựng tổng số cung cầu, là tập hợp nhu cầu củamột loại hàng hoá
Về mặt tổng quát cần hiểu rằng thị trường là nơi diễn ra các mối quan
hệ kinh tế, là nơi chứa đựng tổng cung - cầu, là tập hợp nhu cầu chưa đượcthoả mãn
Trang 192.1.1.2 Khái niệm về cạnh tranh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gịa hoạt động sản xuất kinh doanhmột loại hàng hoá nào đó trên thị trường đều phải chấp nhận cạnh tranh Đây
là một qui luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là điều tất yếu và đặctrưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường
- Cạnh tranh về mặt thuật ngữ được hiểu là sự cố gắng dành phần hơn,phần thắng về mình giữa người, những tổ chức hoạt động có những mục tiêu
và lợi ích giống nhau
Theo Các Mác: cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữacác nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất vàtiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch
Theo cuốn từ điển kinh doanh: cạnh tranh trong cơ chế thị trường đượcđịnh nghĩa là sự ganh đua, sự kình địch của các nhà kinh doanh nhằm tránhdành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phái mình
Theo quan điểm chung nhất trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh
là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thươngnhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường được chi phối bởi quan
hệ cung cầu nhằm dành điều kiện sản xuất, tiêu dùng và thị trường tiêu thụ cólợi nhất và các cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể hoạt độngtrên thị trường nhằm giành giật điều kiện thuận lợi và nơi tiêu thụ hàng hoácủa mình
- Khái niệm về người tiêu dùng:
Là người có nhu cầu về hàng hoá nào đó và có khả năng chi trả chohàng hoá đó
- Khái niệm về đối thủ cạnh tranh là: những đơn vị cá nhân cùng thamgia kinh doanh một loại mặt hàng và canh tranh trong lĩnh vực linh doanh mặthàng đó để cho doanh nghiệp mình đạt lợi nhuận tối đa
Trang 20- Khái niêm về thành phần trung gian là: thành phần không trực tiếptham gia sản xuất và tiêu thị trực tiếp sản phẩm mà chỉ là cầu nối đưa sảnphẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
2.1.2 Khái niệm xâm nhập và mở rộng thị trường
2.1.2.1 Xâm nhập thị trường
- Khái niệm xâm nhập thị trường: theo từ điển Việt Nam thì xâm nhậpmang nghĩa là đi vào Như vậy có thể hiểu xâm nhập thị trường là tổng hợpcách thức đưa các sản phẩm mà công ty cung cấp vào thị trường nhằm khaithác, thoả mãn nhu cầu thị trường để tìm kiếm lợi nhuận Hoạt động thâmnhập thị trường được coi là một nội dung trong hoạt động marketing
- Thông thường, một doanh nghiệp mong muốn tham gia một thịtrường nào đó bởi một số lý do sau đây:
+ Doanh nghiệp có khả năng cung cấp những sản phẩm hoặc dịch vụ cóchất lượng tốt hơn hoặc với giá rẻ hơn để phản công lại thị trường nội địa củađối thủ cạnh tranh nhằm làm phân hóa nguồn lực của các đối thủ này
+Doanh nghiệp nhận thấy rằng có những thị trường bên ngoài mang lạilợi nhuận cao hơn thị trường trong nước
+Doanh nghiệp có thể cần phát triển một hệ thống khách hàng lớn hơn
để phục vụ chiến lược quy mô kinh tế của mình
+Doanh nghiệp có thể không muốn quá phụ thuộc vào một thị trườngđơn lẻ nào đó mà muốn phân tán rủi ro
+ Khách hàng của doanh nghiệp có hoạt động ở thị trường nào nêncần dịch vụ của doanh nghiệp ở thị trường đó
- Trước khi tham gia thị trường mới, doanh nghiệp cần cân nhắc nhữngmột số rủi ro sau:
+ Doanh nghiệp có thể không hiểu thị hiếu khách hàng nên không đưa
ra được những sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh
Trang 21+ Doanh nghiệp có thể không hiểu được nền văn hóa kinh doanh địaphương hoặc bí quyết nào đó để có thể giao dịch một cách hiệu quả với ngườiđịa phương.
+ Doanh nghiệp có thể không lượng trước đầy đủ các quy định luậtpháp và các chi phí có thể phát sinh ngoài sự mong đợi
+ Doanh nghiệp có thể không có người quản lý có kinh nghiệm và hiểubiết về thị trường mới cần xâm nhập
.- Chiến lược lựa chọn thị trường
Thông thường, để lựa chọn thị trường nào là thị trường mục tiêu thâmnhập, doanh nghiệp sử dụng đánh giá xếp hạng thị trường này so với thịtrường khác Có một số doanh nghiệp đánh giá trên một số gốc độ như sau:
+ Mức độ hấp dẫn của thị trường thông qua một số chỉ số kinh tế nhưGDP trên đầu người, lực lượng lao động, mức tăng dân số…
+ Lợi thế cạnh tranh thông qua những kết quả kinh doanh đã thực hiệntrước đó để xem xem đây có phải là thị trường có thể sản xuất hàng hóa, dịch
vụ với giá rẻ hay không cũng như đây có phải là nơi mà lãnh đạo doanhnghiệp thấy thuận tiện khi làm ăn hay không
+Mức độ rủi ro được đánh giá thông qua những chỉ số như ổn địnhchính trị, ổn định tiền tệ và các quy định về xuất nhập cảnh… Doanh nghiệpcần phải xây dựng được cho mình mục tiêu và chính sách marketing quốc tếkhi quyết định tham gia thị trường mới này
-Lựa chọn hình thức thâm nhập thị trường
Khi doanh nghiệp đã quyết định thâm nhập vào một thị trường nào đó,doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình hình thức tham gia phù hợp Có thể tómlược bốn hình thức chính phục vụ cho việc thâm nhập thị trường bao gồm:
+Bán hàng vào thị trường mục tiêu
Bán hàng vào thị trường mục tiêu là phương thức truyền thống đượcthiết kế chặt chẽ để xâm nhập thị trường Hình thức bán hàng không đòi hỏi
Trang 22việc sản xuất phải được thực hiện tại nước nhập khẩu do vậy không đòi hỏitiền vốn đầu tư cho trang thiết bị, nhà xưởng sản xuất
Doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức bán hàng trực tiếp hoặc hìnhthức bán hàng gián tiếp thông qua các đơn vị trung gian làm dịch vụ
+ Nhượng quyền thương hiệu
Nhượng quyền thương hiệu là cách thức mà một doanh nghiệp chophép một doanh nghiệp khác nào đó được sử dụng tài sản vô hình của mìnhnhư quy trình sản xuất, thương hiệu, sáng chế, bí mật kinh doanh… để thu vềkhoản phí sử dụng những tài sản vô hình đó Thông quan hình thức này, bênnhượng quyền thương hiệu có thể thâm nhập thị trường với ít rủi ro trong khibên nhận nhượng quyền nhận được những kỹ năng chuyên môn trong sảnxuất, một hàng hóa, dịch vụ hay một tên tuổi danh tiếng nào đó mà không cầnphải bắt đầu từ đầu
Nhượng quyền thương hiệu cũng có những hạn chế có thể xảy ra ví dụnhư doanh nghiệp ít có khả năng kiểm soát hơn đối với bên nhận nhượngquyền khi bên nhận nhượng quyền có thể tự xây dựng cơ sở vận hành riêngcho mình Hơn nữa, nếu như bên nhận nhượng quyền thương hiệu hoạt độngthành công thì cũng có nghĩa là bên nhượng quyền để mất đi lợi nhuận mìnhđáng có Khi kết thúc hợp đồng nhượng quyền giữa hai bên, bên nhượngquyền có thể sẽ nhận ra rằng mình đã tạo ra một đối thủ cạnh tranh
+ Liên doanh
Có năm mục tiêu chủ yếu khi doanh nghiệp thành lập liên doanh đó làđể: (i) thâm nhập thị trường; (ii) chia sẻ rủi ro; (iii) chia sẻ công nghệ; (iv)cùng phát triển sản phẩm; (v) tuân thủ quy định của luật pháp
Những yếu tố quan trọng khi cân nhắc đến hình thức liên quan là hìnhthức cơ cấu sở hữu, cách thức kiểm soát, thời hạn của hợp đồng, giá cả vàchuyển giao công nghệ, năng lực và nguồn lực của đối tác trong nước và định
Trang 23hướng của nhà nước.Có những vấn đề có khả năng nảy sinh trong quá trìnhliên doanh, đó là:
* Mâu thuẫn về những quyết định đầu tư bổ sung khác nhau
* Không tin tưởng trong việc chia sẻ những tri thức của riêng mình
*Không rõ ràng trong việc đánh giá hoạt động để phân chia lợi ích
*Không nhận được sự ủng hộ của công ty mẹ
* Mâu thuẫn về văn hóa
* Các điều khoản để chấm dứt quan hệ khó xây dựng
+Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức sở hữu trực tiếp đối với nhà xưởng máymóc thiết bị đầu tư tại một nước nào đó Đầu tư trực tiếp liên quan đến việcchuyển giao tiền vốn, con người và công nghệ Đầu tư trực tiếp có thể đượcthực hiện qua hình thức mua lại một doanh nghiệp đang có sẵn hoặc thành lậpmột doanh nghiệp mới Hình thức sở hữu trực tiếp đảm bảo mức độ kiểm soáthoạt động doanh nghiệp cao hơn cũng như khả năng nhận biết về khách hàngcũng như môi trường hoạt động tốt hơn Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi phải
có nguồn lực nhiều hơn cũng như sự cam kết cao hơn đối với hoạt động củadoanh nghiệp
2.1.2.2 Mở rộng thị trường
- Khái niệm:Là giai đoạn sau khi hàng hoá đã xâm nhập được thịtrường là tổng hợp các biện pháp nhằm tăng cường khối lượng và chất lượnghàng hoá bán ra thị trường để tìm kiếm lợi nhuận tối đa Chiến lược này tậptrung cải thiện sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng,việc thu hútthêm nhóm khách hàng mới
- Nội dung: Chiến lược gồm có 4 mũi nhọn được công bố như sau: Giảipháp quản lý quan hệ Khách hàng toàn diện nhất – kết hợp tính năng quản lý
Trang 24quan hệ khách hàng có tính chuyên biệt tốt nhất, các tùy chọn giải pháp vàtriển khai giải pháp có tính linh hoạt cao nhất - từ các giải pháp tiền đề chodoanh nghiệp đến các giải pháp theo yêu cầu, sự hỗ trợ sản phẩm có đặc tính
rõ ràng và lộ trình phát triển nhằm giúp khách hàng được hưởng giá trị lâu dài
từ các đầu tư tăng cường đầu tư vào các hoạt động kinh doanh chuyên dụng,dịch vụ, tư vấn và các nguồn lực tiếp thị để đáp ứng cho sự tăng trưởng thịtrường nội địa
- Một số chiến lược để mở rộng thị trường
+ Giới thiệu sản phẩm mới
Hãy biết cách sáng tạo để tìm ra được một sản phẩm mới mà khônglàm các khách hàng sao nhãng với sản phẩm cũ của mình hay khiến sản phẩm
cũ không còn trong lòng người tiêu dùng Hãy tận dụng những khách hàngsẵn có để tung ra sản phẩm mới với giá trị tiềm năng
Một cuộc khảo sát kết hợp với việc phát quà miễn phí có thể khiếnkhách hàng chia sẻ cùng mình những thông tin quý báu
+ Đưa sản phẩm ra thị trường mới
Việc phát triển thị trường mới có thể giúp bạn tiếp cận được với cáckhách hàng mới, nhưng cũng yêu cầu phải có một hệ thống điều hành với cácchính sách tốt Hãy bắt đầu từ những cái nhỏ nhất và kiểm tra tiến trình hoạtđộng Để chiếm được thị trường mơí thì cần có các sản phẩm mới có chấtlượng và hình thức có được sự ủng hộ khách hàng Chính sách sản phẩm mớiphải có được sự sáng tạo từ phía ban lãnh đạo công ty
+ Đăng ký thương hiệu
Việc đăng ký thương hiệu cho sản phẩm là cả một vấn đề và cần đượcxem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định Chính vì vậy, bạn cần phảithấy được tiềm năng về sản phẩm của bạn và xem xét xem liệu nó có thể đứngvững trên thị trường hay không? Cùng với việc đăng ký thương hiệu, bạn phảisẵn sàng đối mặt với việc marketing, quảng cáo, phân phối sản phẩm và đặc
Trang 25biệt là rủi ro tài chính Việc thay đổi này có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận củacông ty nhưng cũng là một cơ hội tốt để xây dựng uy tín cũng như thươnghiệu trên toàn quốc
+Mở rộng dây chuyền
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, bán lẻ hay dịch vụ là những hình thứckinh doanh có thể điều hành từ xa dễ dàng làm việc theo dây chuyền Nhưngcác doanh nghiệp cũng phải biết chính xác xem liệu có nên mở rộng dâychuyền hay không? Việc xác định các thủ tục hoạt động kinh doanh phải đưa
ra một cách chi tiết Bên cạnh đó, việc phát triển một chương trình đào tạocho các nhân viên mới, việc tung ra các chi nhánh ở nhiều khu vực có thể đemlại cho bạn nhiều hiệu quả trong kinh doanh
- Liên kết các công ty
Một sự sáp nhập hay cổ phần hoá kết hợp giữa các công ty làm ăn tốtnhất, mở rộng lượng khách hàng, nâng cao sở hữu trí tuệ và tiến hành tốt cáchoạt động kinh doanh đang là một hướng đi đúng cho các doanh nghiệp
- Đưa sản phẩm ra thị trường thế giới và trên Internet
Các thị trường đang tăng trưởng và biến đổi hàng ngày, mức tiêu dùngtăng cao, môi trường kinh doanh cũng được cải thiện đáng kể - đôi khi chỉ cómột nơi duy nhất để tìm ra được những điều kiện kinh doanh tốt đó là ở nướcngoài Kinh doanh mang tầm cỡ quốc tế tức là phải có xuất khẩu, giấy phépkinh doanh để trở thành một công ty liên doanh hay nhà máy nhưng cho dùbạn chọn hình thức kinh doanh nào đi chăng nữa thì đều phải tuân theo nhữngnguyên tắc kinh doanh cơ bản để tiếp cận với khách hàng như luật pháp, kếtoán, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và tuân thủ những luật pháp của nước sở tại Truy cập trực tuyến cũng giúp các doanh nghiệp vượt qua được sựkhác nhau về múi thời gian
Trang 262.1.2.3 Ví dụ về một chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường của ngành dệt may Việt Nam vào thị trường Anh quốc
Thị trường dệt may Anh quốc không chỉ khó tính mà việc thay đổi tưduy khách hàng là điều không dễ dàng Thâm nhập thị trường này không phải
là chuyện đơn giản, nhưng nếu doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam có nhữngchiến lược phù hợp, mọi chuyện đều có thể
Doanh nghiệp cần tăng cường xúc tiến thương mại tại thị trường Anh đểkhách hàng quen với các sản phẩm dệt may Việt Nam Doanh nghiệp có thểtiếp cận thị trường bằng cách tham gia các hội chợ chuyên ngành dệt may và
tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại để nắm bắt nhu cầu của thị trường, sảnxuất theo cái mà họ yêu cầu Ngoài ra, doanh nghiệp phải có mối quan hệkinh doanh vững chắc, đầu tư nguồn nhân lực có trình độ hiểu biết về conngười cũng như văn hóa của Anh quốc Tuy nhiên, cái chính để dẫn đến thànhcông khi đưa sản phẩm vào thị trường Anh vẫn là chất lượng, kỹ thuật và kiểudáng Bởi thị trường bán lẻ ở Anh có mức tiêu thụ lớn nhưng người muacũng rất kỹ tính
Nhà nhập khẩu Anh quốc thường cố gắng giảm thiểu các chi phí đầuvào của họ bằng cách hạn chế số lượng nhà cung cấp Họ luôn mong muốn cómối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp, cùng phối hợp để đạt được các mụctiêu kinh doanh cả trong và ngoài thị trường Anh, do đó doanh nghiệp xuấtkhẩu nên xem xét Anh là một địa điểm chiến lược.Hàng dệt may ở Anh đượcphân phối qua nhiều kênh đa dạng bao gồm các nhà bán lẻ, những người bánhàng theo thư đặt hàng hoặc bán trực tiếp cho người tiêu dùng, các nhà sảnxuất Để tiếp cận thành công bất kỳ một kênh phân phối nào, doanh nghiệpnên có sự hiện diện tại Anh bằng cách mở văn phòng và cử cán bộ tới Anhlàm đại diện hoặc thực hiện liên doanh với một công ty Anh quốc Tiếp theo,doanh nghiệp cần chỉ định một đối tác phân phối tại Anh để xử lý việc nhậpkhẩu và liên hệ với khách hàng Đối tác Anh sẽ hiểu cách thể hiện và giới
Trang 27thiệu sản phẩm của doanh nghiệp như thế nào là tốt nhất, cho doanh nghiệpnhững lời khuyên về việc thay đổi bao gói phù hợp với nhu cầu và thị hiếucủa thị trường
Các đối tác phân phối quy mô nhỏ thường chuyên vào một hoặc một sốlĩnh vực sản phẩm cụ thể và phục vụ khách hàng theo khu vực hoặc chỉ cungcấp cho một số nhà bán lẻ nhất định Doanh nghiệp xuất khẩu có thể cần hơnmột đối tác phân phối người Anh để thâm nhập toàn bộ thị trường
Doanh nghiệp nên chú ý: số lượng các nhà phân phối có kinh nghiệm
là hạn chế, và điều quan trọng là kiểm tra những xung đột về lợi ích Doanhnghiệp có thể cần làm việc với một đối tác phân phối quy mô nhỏ hoặc ít kinhnghiệm hơn với một dự án dài hạn và từ từ xây dựng việc kinh doanh Hầuhết các nhà phân phối người Anh sẽ làm việc trên cơ sở hưởng lợi nhuận từ20-30% Các nhà bán lẻ, theo quy luật chung, sẽ nhân giá hàng lên 250%.Mức lợi nhuận sẽ phụ thuộc vào loại và giá trị của sản phẩm cùng với lượngbán hàng dự kiến
Hãy nghĩ cẩn thận về khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp trước khigiới thiệu sản phẩm tới người mua hàng ở Anh Doanh nghiệp sẽ cần đến thămcàng nhiều cửa hàng càng tốt để hiểu biết về khách hàng và xem xét liệu sảnphẩm của doanh nghiệp có phù hợp với nhu cầu và mong đợi của khách hànghay không Khi đưa sản phẩm cho một nhà bán lẻ ở Anh, hoặc trực tiếp hoặcthông qua một nhà phân phối ở Anh, doanh nghiệp sẽ cần xem xét các yếu tốgồm: sự phù hợp của sản phẩm với thị trường, người mua hàng mục tiêu, doanh
số dự kiến, giá bán lẻ, lợi nhuận mà nhà bán lẻ và phân phối mong đợi, phươngthức quảng bá sản phẩm, khả năng sẵn sàng thay thế sản phẩm để phù hợp vớinhà bán lẻ, khả năng thỏa thuận độc quyền phân phối với nhà bán lẻ
Các nhà phân phối ở Anh thích có tờ gấp giới thiệu sản phẩm và mẫusản phẩm hơn là chỉ dựa vào website để lấy thông tin Nếu doanh nghiệp chàohàng cho Anh quốc và châu Âu qua Internet, doanh nghiệp sẽ cần tuân thủ các
Trang 28luật của Anh và châu Âu Hầu hết các nhà bán lẻ lớn ở Anh đã kết hợpInternet vào chiến lược kinh doanh của họ Họ thường có website với địnhdạng một tờ gấp giới thiệu sản phẩm Một số nhà bán lẻ đã bổ sung phươngtiện bán hàng trực tuyến có tính tương tác cho khách hàng, nhưng kinh doanhB2B không phát triển tốt.
Internet được sử dụng phổ biến ở Anh, nhưng tờ gấp giới thiệu sảnphẩm và mẫu sản phẩm trong tay người mua có xu hướng tạo tác động nhanhhơn Tờ gấp giới thiệu sản phẩm không cần phải được đầu tư quá tốn kémnhưng nên có những thông tin về giá trị của doanh nghiệp, các thông tin kỹthuật, chi tiết về sản phẩm, những lợi ích của sản phẩm đối với khách hàng Thông tin giá cả cần phải được cung cấp riêng biệt Giá cả nên chào bằng
đồng bảng Anh nếu có thể, hoặc bằng đồng đô la Mỹ
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xâm nhập và mở rộng thị trường
- Trình độ chăn nuôi và qui mô chăn nuôi của người dân có ảnh hưởngrất lớn tới khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường thức ăn chăn nuôi côngnghiệp Trình độ chăn nuôi của người dân càng cao, qui mô chăn nuôi cànglớn và chăn nuôi tập trung thì nhu cầu sử dụng TACN càng cao và vì thế màkhả năng mở rộng được thị trường càng lơn
- Tính hiệu quả của sử dụng TACN là yếu tố quyết định cho khả năng
mở rộng thị trường của ngành sản xuất TACN
- Khả năng tài chính của các hộ chăn nuôi và phương thức bán hàng củacác đại lý cũng có tác động không nhỏ đến chiến lược này
- Hệ thống thông tin thị trường có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng nắmbắt và dự báo thị trường, ở nước ta hệ thống thông tin còn kém phát triển nên
đã làm ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của nhành sảnxuất TACN
- Hệ thống sản xuất và cung cấp giống vật nuôi của các trung tâm, việnchăn nuôi còn chưa phát triển nên làm ảnh hưởng trực tiếp đến ngành chăn
Trang 29nuôi và từ đó cũng làm ảnh hưởng gián tiếp đến ngành sản xuất TACN do vậycũng bất lợi cho quá trình xâm nhập và mở rộng thị trường.
- Uy tín cua các công ti được thể thông qua chất lượng hàng hoá(thương hiệu sản phẩm) ,giá cả, bao bì, chính sách bán hàng Đây là yếu tốảnh hưởng đến khả năng mở rộng thị trường của ngành sản suất thức ăn chănnuôi công nghiệp hiện tại và cả tương lai nữa
- Gía cả sán phẩm và lợi nhuận của ngành chăn nuôi là yếu tố cực kỳquan trọng cho sự phát triển của ngành chăn nuôivà cũng là yếu tố quyết định
sự phát triển của thị trường thức ăn nuôi công nghiệp nếu giá cả sản phẩm củangành chăn nuôi ổn định và đem lại lợi nhuận cho ngành thì sẽ tạo động lựcthúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển Còn ngược lại nếu nếu giá cả đầu rakhông ổn định thì chăn nuôi không có lãi và vì thế mà đầu tư cho ngành chănnuôi sẽ bị hạn chế ảnh hưởng trức tiếp đến thị trường chăn nuôi và khả năng
mở rộng thị trường này
- Ngoài ra còn nhiều yếu tố khácc như dịch bệnh, thời tiết… tác động trựctiếp đến ngành chăn nuôi và làm ảnh hưởng đến khả năng xâm nhập và mở rộngthị trường của ngành TACN Nếu điều kiện thời tiết không tốt và dịch bệnh xảy
ra triền miên sẽ ảnh hưởng tới các hộ chăn nuôi, sản lượng của ngành chăn nuôigiảm và vì thế mà nhu cầu thức ăn chăn nuôi cũng giảm theo
2.1.4 Vai trò của xâm nhập và mở rộng thị trường
- Bất cứ một doanh nghiệp muốn có được chỗ đứng trên thị trường cầnphải tìm cho mình một thị trường mục tiêu và đó phải là thị trường mới và lànơi tiêu thụ sản Trong đó tìm hiểu được khách hàng và nhu cầu của họ ra sao
để từ đó có những quyết định kinh doanh đúng Hiện nay thị trường tiêu thụkhá phức tạp và có khá nhiều các đối thủ cạnh tranh nên vấn đề xâm nhập vàothị trường có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc tìm hiểu nhu cầu và thịhiếu của khách hàng
Trang 30- Vai trò thứ 2 của xâm nhập và mở rộng thị trường là tăng doanh thubán hàng cho doanh nghiệp cho doanh nghiệp từ đó mà tăng được lợi nhuậncho doanh nghiệp Qúa trình xâm chiếm được thị trường là việc sản phẩm củacông ty được tung ra thị trường và vì thế mà doanh nghiệp có khả năng tăngdoanh số bán hàng,tăng mức lợi nhuận về lâu dài doanh nghiệp.
- Ngoài ra quá trình xâm nhập thị trường còn tạo ra uy tín và thươnghiệu mới cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nhỏ chỉ biết đến trong mắtngười tiêu dùng với sự có mặt trên thị trường nhờ công dụng của nó Thì việc
mở mang địa bàn phân phối sản phẩm có thể giúp doanh nghiệp tạo được uytín trong lòng khách hàng Và từ đó nâng cao thương hiệu của mình
2.1.5 Nghiên cứu thị trường TACN
Nghiên cứu thị trường là quá trình bao gồm các hoạt động thu thập,phân tích xử lý, kiểm tra đánh giá các thông tin về thị trường TACN Phântích thị trường giứp cho doanh nghiệp dự đoán chính xác khả năng tiêu thụsản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình, nắm vững của các đối thủ cạnh tranh.Đặc biệt trong quá trình nghiên cứu thị trường cho phép doanh nghiệp hiểubiết và đánh giá đầy đủ các thông tin về khách hàng như thị hiếu, tập quán,thu thập, tâm lý tiêu dùng
Nghiên cứu thị trường không chỉ có ỹ nghĩa quan trọng trong hoạtđộng marketing của doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin cần thiết,
là căn cứ quan trọng của cá nhà quản lý hoạch định chiến lược phát triển củadoanh nghiệp Mặt khác, nghiên cứu thị trường là cơ sở vững chắc để cácdoanh nghiệp quán triệt và thực thi tư tưởng kinh doanh và triết lý kinh doanhmarketing “ bán cái thị trường cần” và “ khách hàng luôn luôn đúng”
Nghiên cứu thị trường được chia thành hai nội dung là nghiên cứu kháiquát và nghiên cứu chi tiết thị trường
Nghiên cứu khái quát thị trường được áp dụng trong trường hợp doanhnghiệp có ý định xâm nhập vào một vùng thị trường mới, cần thiết phải lựa
Trang 31chọ thị trường mục tiêu của mình Với nội dung là nghiên cứu qui mô, cơ cấu
và xu hướng vận động của thị trường nhằm xác định khả năng xâm nhập củasản phẩm, chiến lược phát triển thị trường và khách hàng cho tương lai Mặtkhác, nghiên cứu khái quát thị trường còn nghiên cứu một cách có hệ thốngcác nhân tố ảnh hưởng đến thị trường Từ đó giúp doanh nghiệp tìm kiếmnhững lợi nhuận, các thị trường có ưu thế trong kinh doanh và đảm bảo sựthích ứng của chính sách marketing với các điều kiện biến động thị trường Nghiên cứu chi tiết thị trường là bứơc nghiên cứu chuyên sâu về kháchhàng của nhà kinh doanh Mục tiêu của nghiên cứu chi tiết thị trường lànghiên cứu thái độ, thói quen và tập quán tiêu dùng của từng bộ phận kháchhàng và trong vùng thị trường cụ thể Trong nghiên cứu thị trường cần thuthập những nội dung cơ bản sau:
Thông tin về nhu cầu thị trường TACN: lượng cầu, cơ cấu hàng hoácầu, độ co giãn của cầu, sự phân bố của nhu cầu theo không gian và thời gian Thông tin về cung và quan hệ cung cầu trên thị trường: khối lượnghàng hoá cung, sự phân bố của cung xét theo không gian và thời gian, cân đốiquan hệ cung cầu của hàng hoá
Thông tin về khách hàng: số lượng khách hàng thực tế và khách hàngtiềm năng của doanh nghiệp, cơ cấu của khách hàng theo giới tính độ tuổi,vùng sinh sống… thu nhập và cơ cấu sử dụng thu nhập, những đặc điểm vềthị hiếu, tập quán và tâm lý tiêu dùng khách hàng…
Thông tin về giá cả thị trường: mức giá bình quân trên thị trường,khoảng giao động của giá, tốc độ biến động của giá cả từng mặt hàng, tácđộng của giá cả với khối lượng hàng hoá tiêu thụ, nghệ thuật sử dụng giá cảcủa đối thủ cạnh tranh
Thông tin về thị trường cạnh tranh trên thị trường: số lượng các đối thủcạnh tranh dọc và cạnh tranh ngang, khả năng chiếm lĩnh thị trường và uy tín
Trang 32của đối thủ canh tranh, những ưu thế và hạn chế của họ, các thủ pháp mà đốithủ cạnh tranh áp dụng.
Việc thu thập thông tin trên giúp các nhà kinh doanh xác định được thịtrường mục tiêu mà sản phẩm của mình chiếm lĩnh Việc xác định thị trườngmục tiêu phải dựa vào các thông tin để tiến hành phân loại thị trường:
Phân đoạn thị trường là việc phân chia thị trường thành các bộ phậnkhác nhau căn cứ vào các kỹ thuật và các tiêu thức phân đoạn nhất định, đảmbảo sao cho trong cùng một đoạn thị trường mọi khác hàng đều có đặc điểm
và lợi ích tiêu dùng giống nhau Đoạn thị trường là một nhóm khác hàng có
sự đồng nhất về nhu cầu và có phản ứng như nhau đối với những tác độngmarketing của nhà kinh doanh Để phân đoạn thị trường các nhà kinh doanhthường sử dụng các tiêu thức sau:
Phân đoạn thị trường theo vị trí địa lý: khu vực địa lý, quy mô vùng,mật độ dân số, khí hậu…
Phân đoạn thị trường theo tiêu thức nhân chủng lọc: giới tính, qui mô,gia đình, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, tín ngưỡng, chủng tộc, dân tộc Phân đoạn thị trường theo những yếu tố tâm lý xã hội: giai tầng xã hội,lối sống hoặc kiểu tính cách của khách hàng
Phân đoạn thị trường theo tiêu thức hành vi của người tiêu dùng, lợi íchtìm thấy từ sản phẩm, tình trạng và cường độ sử dụng sản phẩm, sự lôi cuốn
và mức độ chung thuỷ với sản phẩm , thái độ với hàng hoá
Trên cơ sở các tiêu thức phân đoạn, các nhà kinh doanh xây dựng vàlựa chọn chiến lược phân đoạn thích hợp Có thể sử dụng ba chiến lựoc phânđoạn để chiếm lĩnh thị trường sau: Chiến lược không phân biệt, chiến lược đaphân đoạn và chiến lược phân đoạn tập trung
Chiến lược không phân biệt: coi thị trường là một thể thống nhất, baogồm nhiều đoạn thị trường khác nhau Trên cơ sở các đoạn thị trường đã chia,
Trang 33doanh nghiệp xây dựng hệ thống chính sách marketing phân biệt nhằm thíchứng và khai thác đoạn thị trường đó.
Chiến lược phân đoạn tập trung: cũng coi thị trường là một thể thốngnhất Tuy nhiên, do khả năng chiếm lĩnh thị trường bị hạn chế đồng thời cầntập trung những lỗ lực kinh doanh theo hướng chuyên môn hoá, các nhà kinhdoanh chỉ chọn đoạn thị trường mục tiêu có lợi thế nhất trong kinh doanh đẻchiếm lĩnh và khai thác
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình thị trường thức ăn chăn nuôi trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có hơn 5000 nhà máy sản xuất TACN chiếm80% thị phần TACN trên toàn thế giới Còn lại 20% là do các cá thể sản xuấtbằng phương pháp thủ công Bình quân sản lượng thức ăn chăn nuôi của tất
cả các công ty trên thế giới sản xuất ra đạt khoảng 900 triệu tấn/năm Công tysản xuất và cung cấp TACN công nghiệp lớn nhất trên thế giới hiện nay là cáccông ty của Mỹ, sau đó đến các công ty của Thái Lan, công ty Land O LakesFarm Land Purina Mills của Mỹ dẫn đầu với sản lượng là 14 triệu tấn/năm Ngành chăn nuôi và ngành sản xuất TACN công nghiệp trên thế giới ngàycàng phát triển mạnh nhưng hiện nay mới đáp ứng được 45-48% nhu cầu sửdụng TACN công nghiệp cho ngành chăn nuôi trên thế giới một trong nhữngnăm gần đây thị trường TACN công nghiệp có nhiều biến động lớn do dịch lởmồm long móng ở gia súc ( trâu, bò, lợn) và dịch cúm gia cầm bùng phát ởnhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt một số nước Châu Á như Indonexia,Thái Lan, Trung Quốc… nên đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng pháttriển thị trường TACN công nghiệp trên thế giới hiện nay, ở các quốc gia cóngành chăn nuôi phát triển như Mỹ, Hà Lan… thì nhiều các trang trại chănnuôi lớn ( vài chục nghìn con) tự cung tự cấp nguồn TACN công nghiệp chotrang trại của họ, bằng cách mua dây chuyền máy móc và các nguyên liệu về
tự chế biến sản xuất ra các loại TACN cho trang trại mình Như vậy ta thấy
Trang 34rằng quy mô chăn nuôi trên thế giới phát triển mạnh Điều này đã làm cho thịtrường TACN phát triển theo một hướng khác, đó là các công ty sản xuấtTACN công nghiệp sẽ kinh doanh các nguyên liệu dùng để sản xuất thức ănchăn nuôi và bán cho các trang trại.
2.2.2 Hiện trạng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam
Là một nước nước nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở nông thôn
và sản xuất nông nghiệp chiếm tới 23% GDP, lĩnh vực nnông nghiệp có ýnghĩa rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm gần đây,lĩnh vực nông nghiệp luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng bền vững ổn địnhtrên 5%/năm, qua đó góp phần đáng kể đảm bảo an ninh lương thực thựcphẩm cho đất nước và nâng cao đời sống nhân dân
Chăn nuôi là một ngành đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu phát triểnnông nghiệp của nước ta Trong những năm qua, ngành chăn nuôi đã đạt đượcnhững thành tựu lớn và lớn và đã vươn lên trở thành nhành có tốc độ tăngtrưởng cao nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, trung bình gần 6% một năm.Trong những năm qua, ngành chăn nuôi luôn duy trì được tỷ trọng tương đối
ổn định trong lĩnh vực nông nghiệp với tỷ lệ từ 18-20%
Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2005-2009 như sau:
Bảng 1: Tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2005-2009
Hiện tại ngành chăn nuôi trong nước vẫn tập trung phổ biến tại khu vựcĐồng Bằng Sông Hồng, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ
Trang 35và Đồng bằng Sông Cửu Lòng với hơn 80% số lượng gia súc, gia cầm trongnước Hiện tại ngành chăn nuôi trong nước vẫn tập trung phổ biến tại khu vựcĐồng Bằng Sông Hồng, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ
và đồng bằng Sông Cửu Lòng với hơn 80% số lượng gia súc, gia cầm chănnuôi của cả nước
Bảng 2: Phân bổ chăn nuôi gia súc, gia cầm trong cả nước
- Hướng mạnh vào chăn nuôi lợn, gia cầm, bò thịt, bò sữa Các con vậtnhư trâu, dê, ong, tằm, thò sẽ phát triển phù hợp với từng vùng sinh thái vànhu cầu của thị trường
- Đẩy mạnh chăn nuôi hàng hoá theo qui mô trang trại, mở rộng chănnuôi theo hướng thâm canhđồng thời khai thác triệt để phương thức chăn nuôitận dụng trong nông thôn
- Áp dụng và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lai tạo giống gia súc,gia cầm cũng như các biện pháp thú y phòng chống bệnh cho gia súc gia cầm
- Nghiên cứu và mở rộng thị trường xuất khẩu
Trang 362.2.3 Tình hình cung cầu trong nước về thức ăn chăn nuôi
Theo số liệu thống kê, hiện cả nước có 241 nhà máy chế biếnTACN(13.7% của nước ngoài, 4.1% liên doanh và 82.2% trong nước) Chínhphủ Việt Nam đang khuyến khích của các công ty đầu tư vào ngành thức ănchăn nuôi trong nước Số lượng các công ty tham gia ngày càng nhiều trong
đó khoảng 20-25 nhà máy đã được xây dựng được thương hiệu, số tiền đầu tư
từ 2-3 triệu USD Khoảng 30 nhà máy đầu tư trên 10 tỷ đồng còn lại là cácxưởng nhỏ, mỗi tháng sản xuất từ 100-300 tấn TACN Tổng số vốn đầu tưcủa các doanh nghiệp Việt Nam khoảng 100 triệu USD, công suất khoảng 2triệu tấn/năm Hiện nay,có khoảng 15 công ty nươcs ngoài đang hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam với tổng số nhà máycủa họ lên tới 36-40 nhà máy công suất 3.6-4 triệu tấn/năm Tính về đánh giáđầu tư, các công ty nước ngoài chiếm 75%, các công ty trong nước chiếm25% về giá trị đầu tư cho ngành TACN
Bảng 3: Phân loại các nhà máy sản xuất TACN của Việt Nam theo công suất
Phân loại các nhà máy sản xuất TACN của Việt Nam theo công suất
Trang 37Tổng số lượng thức ăn hỗn hợp qui đổi sử dụng cho chăn nuôi năm 2009
là 9 triệu tấn, mới đáp ứng khoảng 50% nhu cầu về thức ăn tinh (được dùngnhiều trong các trang trại chăn nuôi qui mô lớn), tức là đáp ứng chưa đủ 50%nhu cầu trong nước Theo qui hoạch phát triển chăn nuôi, dự tính đến năm
2010 nhu cầu về thức ăn tính cho ngành chăn nuôi cần khoảng 18.6 triệu tấn
và năm 2015 là 24.1 triệu tấn để đạt mục tiêu giảm tỷ lệ nhập khẩu nguyênliệu chế biến thức ăn chăn nuôi xuống còn 50% vào năm 2010
ASEAN là thị trường cung cấp thức ăn gia súc và nguyên liệu chế biếnTACN lớn nhất cho Việt Nam (thường chiếm khoảng 47% lượng nhập khẩu),tiệp theo là thị trường Trung Quốc (19%), thị trường EU (14%) và thị trườngHoa Kỳ (13%) Kim ngạch nhập khẩu TACN và nguyên liệu sản xuất TACNđáp ứng nhu cầu trong nước 6 tháng đầu năm 2007 lên tới 547 triệu tấn
Bảng 4: Sản lượng thức ăn chế biến của Việt Nam
Sản lượng thức ăn chế biến của Việt Nam
(Đơn vị tính là nghìn tấn)
Năm
Thức ăn chế biến Công Nghiệp % thức ăn chế
biến so với tổnglượng chính phí
SX
Thức ăn hỗn
hợp
Thức ăn đậmđặc Tổng cộng
Trang 38Nhìn chung tổng thể ngành chăn nuôi, dù gia súc hay gia cầm thì đặcđiểm chung cả nước vẫn là nuôi phân tán, chủ yếu là lấy công làm lời, chưaphải là một nền chăn nuôi chuyên nghiệp, qui mô lớn để giảm giá thành, tăngmức cạnh tranh trên thị trường Việt Nam có thế mạnh về trồng trọt, là mộtquốc qia hàng đầu xuất khẩu gạo, cà phê, hồ tiêu, hạt điều…nhưng cậy trồnglàm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi như bắp, đậu nành…lại rất thiếu,phải nhập khẩu Hầu hết giá nguyên liệu này đều cao, giá bắp trồng tong nướcđến 160 USD/tấn, nếu nhập khẩu bắp từ Mỹ chỉ 135-145 USD/tấn, nên chiphíđầu vào chăn nuôi cao hơn so với khu vực từ 10%-20%, nếu so với thếgiới con số này lên đến 20%-25% Với những bất lợi này và sắp tới, khi mứcthuế nhập khẩu thịt gia súc và gia cầm phải giảm theo cam kết gia nhập WTOthì ngay cả thị trường trong nước cũng sẽ bị cạnh tranh gay gắt trước nhữngsản phẩm ngoại nhập khẩu, dẫn đến hệ quả mất dần thị trường.
Theo qui hoạch ngành chăn nuôi đến năm 2010 nhu cầu về thức ăn tinhcần khoảng 18.6 triệu tấn và năm 2015 là 24.1 triệu tấn Vì vậy đến năm2010cần có 30% các cơ sở sản xuất thứuc ăn chăn nuôi áp dụng qui trình thựchành sản xuất tốt (GMP), 70% các cơ sở có phòng phân tích chất lượng sảnphẩm phải được phân tích, kiểm tra chất lượng để đảm bảo đáp ứng nhu cầutiêu thụ trong nước
Đối mặt với các thực trạng trên, Cục Nông Ngiệp (Bộ Nông Nghiệp) đề rachỉ tiêu ngành nông nghiệp Việt Nam phải đạt mức tăng trưởng bền vững 9-10%, nâng tổng số đàn gia cầm từ 240 triệu con trước khi bị dịch lên 260 triệucon vào năm 2005 và 390 triệu con vào năm 2010 Mức tiêu thụ thịt hơi cũngđược đặt kế hoạch sễ tăng từ 29.1 kg/người 2003 lên 35kg/người vào năm
2010 Trong khi đó, tới 60% thành phần thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam phảinhập khẩu nên việc những nhà máy thức ăn chăn nuôi ra đời sẽ giúp chủ độngđược nguyên liệu và giá cả, thuận lợi hơn ngành chăn nuôi trong nước
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Trang 393.1 Công ty TNHH Thái Dương
3.1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty.
Ngày 21/7/2001 công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Thái Dương đượcthành lập tại số 10/ ngõ 191 - Lạc Long Quân, quận Cầu Giấy, Hà Nội Cùngthời gian đó công ty thuê một xưởng sản xuất tại khu công nghiệp Sài Đồng
B, Gia Lâm, Hà Nội Chuyên sản xuất TACN cho các tỉnh trên toàn quốc.Tháng 10/ 2000 công ty xây dựng nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp PhốNối A, Văn Lâm, Hưng Yên
Cho đến nay đã có 6 công ty TNHH được thành lập: Tháng 3/ 2003 nhàmáy sản xuất TACN đã chuyển thành công ty TNHH Thái Dương với chứcnăng chính là sản xuất thức ăn chăn nuôi cung cấp cho tất cả các tỉnh từQuảng Bình trở ra Bắc Năm 2003 công ty TNHH Thái Dương đặt tại BìnhDương cung cấp cho các tỉnh từ Đà Nẵng vào miền Nam T2/ 2004 thành lậpcông ty TNHH lợn giống ngoại phục vụ cho ngành chăn nuôi ở Việt Nam.Năm 2005 công ty TNHH Thái Dương - miền Trung được thành lập tại khucông nghiệp Đắc Lắc, Đắc Hà, Kom Tum, chuyên thu mua nông sản của khuvực Tây Nguyên Năm 2005 công ty TNHH Năm Sao chuyên thiết kế, xâydựng các trang trại trong ngành chăn nuôi T9/2007 công ty thực phẩm TháiDương được thành lập chuyên cung cấp thịt lợn sạch cho thị trường
3.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
a> Chức năng:
- Nhập khẩu các nguyên liệu đầu vào phục vụ cho việc sản xuất
- Sản xuất và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi trong ngành chăn nuôi
- Thực hiện các hoạt động thương mại liên quan đến ngành chăn nuôi.b> Nhiệm vụ:
- Xây dựng và phát triển kinh doanh và mục tiêu chiến lược của công ty
- Nghiên cứu để nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường
Trang 40- Thực hiện chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, đời sống của côngnhân Nâng cao trình độ văn hoá cho công nhân.
- Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự của khu công nghiệp
3.1.3 Đối tượng và địa bàn kinh doanh của doanh nghiệp.
a> Đối tượng:
Là các doanh nghiệp lớn mà công ty cung cấp nguyên liệu đầu vào và bàcon nông dân, những trang trại chăn nuôi nhỏ đến lớn, hợp tác xã…
b> Địa bàn:
Trải dài trên toàn quốc từ vùng sâu đến đồng bằng với những nôngtrường chăn nuôi bò sữa, thịt, các doanh nghiệp chăn nuôi trên cả nước
3.1.4.Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ1:Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc
Bộ phần sản xuất Thư ký Phòng
kế toán
Phòng quản
lý kinh doanh
Phòng Marketing
Nguồn: lấy từ phòng nhân sự
- Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của công ty
- Ban giám đốc: Gồm tổng giám đốc và phó tổng giám đốc điều hành bộmáy hoạt động của công ty