ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ CHÍNH NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH... Mụ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ CHÍNH
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS HOÀNG TÙNG
Phản biện 1: PGS TS Lê Văn Huy
Phản biện 2: TS Hồ Kỳ Minh
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 12 năm
2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thuyết đề tài
Quản trị vốn luân chuyển m thể l quản trị tài sản ngắn hạn
và quản trị nợ ngắn hạn, là một trong những nội dung quan trọng trong thực tế quản trị tài chính của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào
Ở Việt Nam, quản trị vốn luân chuyển là một chủ đề không quá mới vấn đề n y đ v đ ng đ ợc xem xét hằng ngày trong các quyết định
củ giám đố t i h nh á ng ty Tuy nhi n trong ối ảnh nền kinh tế đ ng g p nhiều kh kh n á o nh nghiệp N đ ng phải đối
m t với những ất n v tiềm n nhiều rủi ro nh hiện n y th việ
n ng o hiệu quả quản trị ng ty trong đ quản trị vốn lu n huyển lại trở th nh một hủ đề thu h t sự qu n t m đ iệt t g
độ nh quản trị o nh nghiệp c biệt trong gi i đoạn t n m 8 đến n y khi m h ng loạt những doanh nghiệp VN phải ng ng sản xuất đ ng ửa ho rơi v o t nh trạng khốn kh đ đ t ra dấu hỏi lớn
về sự hữu hiệu của các chiến l ợ t i h nh tr ớc những thách thức cam go của nền kinh tế Quản trị vốn luân chuyển nh thế n o để gia
t ng khả n ng sinh lợi trong điều kiện kinh tế hiện nay vẫn là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp đ c biệt là các doanh nghiệp v a
và nhỏ Hiểu đ ợc tầm quan trọng của vấn đề này, m c tiêu củ đề
t i l xem xét tá động của các thành phần vốn luân chuyển lên khả
n ng sinh lời của doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
ề tài nhằm đánh giá mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả n ng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Ch Minh Qu đ r t r kết luận ơ sở khoa họ để ứng d ng vào việc quản lý doanh nghiệp nhằm cải thiện
Trang 4và nâng cao khả n ng sinh lời tại các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK Hồ Chí Minh nói riêng và Toàn bộ các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả
n ng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán
Hồ Chí Minh (HOSE) Ta lần l ợt làm rõ các vấn đề sau:
- Thứ nhất: Quản trị vốn luân chuyển tá động đến khả
n ng sinh lời của công ty hay không?
- Thứ hai: Nếu tá động nó có quan hệ cùng chiều hay
4 Cách tiếp cận, phương pháp và phạm vi nghiên cứu
- Cách tiếp cận: ể nghi n ứu mối qu n hệ giữ việ quản
trị vốn lu n huyển v khả n ng sinh lời ủ ng ty tá giả tiến h nh thự nghiệm tr n ử liệu tr n áo áo t i h nh ủ á o nh nghiệp ni m yết tr n Sở Gi o Dị h Chứng Khoán Hồ Ch Minh
- Phương pháp nghiên cứu: tá giả sẽ áp ng h i ph ơng
pháp nghi n ứu: ph n t h t ơng qu n v ph n t h hồi quy (sử ng phần mềm SPSS E IEWS STATA…) thể l ph ơng pháp ớ
l ợng nh qu n tối thiểu m h nh hiệu ứng ố định FEM v nh
qu n tối thiểu t ng quát GLS…
- Phạm vi nghiên cứu: Cá o nh nghiệp ni m yết tr n Sở
Gi o Dị h Chứng Khoán Hồ Ch Minh iệt N m Những ng ty
Trang 5n y kh ng o gồm những ng ty t i h nh nh ng n h ng ảo hiểm hứng khoán…
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp ta xem xét quản trị vốn luân chuyển có ảnh h ởng và ảnh h ởng nh thế n o đến khả n ng sinh lời ể t đ t m r giải pháp nhằm nâng cao khả n ng sinh lời tại các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (Hose) Kết quả này có thể nhân rộng để áp d ng cho các doanh nghiệp khác niêm yết trên thị tr ờng chứng khoán Việt Nam
6 Kết cấu luận văn
Ch ơng 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị vốn luân chuyển và khả
n ng sinh lời của doanh nghiệp
Ch ơng : Nghi n ứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả n ng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE)
Ch ơng 3: Kiểm định mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả n ng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
Ch ơng 4: H m ý v h nh sá h
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Gamze VURAL 2012: “Ảnh h ởng ủ quản trị vốn đến hiệu suất ng ty Bằng hứng thự nghi m tại Th Nhĩ Kỳ” B i nghi n ứu nh n định rằng quản lý vốn l u động v i trò qu n trọng đối với á ng ty Nghi n ứu n y ự tr n số liệu thứ ấp
đ ợ thu thập t 75 o nh nghiệp sản xuất ni m yết tr n thị tr ờng
gi o ị h hứng khoán Ist n ul ho gi i đoạn - 9 với một nỗ
lự để điều tr á mối qu n hệ giữ quản lý vốn v hiệu suất ủ á
o nh nghiệp ằng á h ph n t h ữ liệu ảng Cá iến đ ợ sử
Trang 6ng trong i nghi n ứu l : GOP (lợi nhuận gộp AR (Kỳ phải thu)
AP (Kỳ phải trả) CCC( Chu kỳ huyển đ i tiền m t) Firm size (Quy
m ng ty) v Lever ge (Tỷ lệ nợ) Cá kết quả ho thấy á o nh nghiệp thể t ng lợi nhuận ằng á h r t ngắn thời gi n á khoản phải thu v hu kỳ huyển đ i tiền m t
- TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & Ths T Thị Kim Thoa : Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả n ng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở VN Bài nghiên cứu này sử d ng phân tích dữ liệu bảng gồm 208 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong gi i đoạn 6 đến 2012, bằng á ph ơng pháp
ớ l ợng nh ph ơng tối thiểu (pooled OLS), mô hình hiệu ứng cố định (FEM) v nh ph ơng tối thiểu t ng quát (GLS) kiểm định mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả n ng sinh lợi ở các doanh nghiệp VN Kết quả cho thấy việc quản trị vốn luân chuyển hiệu quả bằng cách rút ngắn kỳ thu tiền và kỳ l u kho sẽ gi t ng khả
n ng sinh lợi cho các doanh nghiệp Nhóm tác giả còn nghiên cứu mối quan hệ này ở một số ngành khác nhau và kết quả cho thấy do
đ điểm ngành khác nhau mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả n ng sinh lợi giữ á ng nh ũng khá nh u
- M r Deloof “ Liệu quản trị vốn l u động ảnh h ởng đến lợi nhu n của các doanh nghiệp Bỉ?” B i nghi n ứu này sử d ng dữ liệu của 1009 công ty phi tài chính của Bỉ gi i đoạn 1992-1996 Kết quả cho thấy các nhà quản lý có thể l m t ng lợi nhuận doanh nghiệp bằng cách giảm số ngày các khoản phải thu và hàng tồn kho
- A s li Pour gh j n: “Tá động của công tác quản lý vốn đến khả n ng sinh lời, bằng chứng t sàn giao dịch chứng khoán Tehran thủ đ n ớc Cộng hòa Hồi giáo Ir n” B i nghi n ứu sử
Trang 7d ng bộ dữ liệu gồm 400 công ty t n m 6 đến n m 010 Kết quả nghiên cứu cho thấy quản lý vốn có thể l m t ng lợi nhuận của công ty thông qua làm giảm chu kỳ chuyển đ i tiền m t
- Jo n Filip Lourenço G r i : “Tá động của công tác quản
lý vốn đến lợi nhuận công ty : Bằng chứng t á ng ty h u Âu” Bài nghiên cứu sử d ng dữ liệu của 2974 công ty phi tài chính trong
vòng 1 n m t n m 1998 -2009 Kết quả phân tích hồi quy OLS và
GLS bài nghiên cứu đ t m thấy một mối quan hệ tiêu cực giữa các thời gian chuyển đ i hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả, chu trình chuyển đ i tiền m t và lợi nhuận iều này cho thấy rằng các công ty có thể nâng cao lợi nhuận của họ bằng cách giảm các khoảng thời gian của hàng tồn kho, khoản phải thu, và giảm ngắn thời gian chuyển đ i tiền m t
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN 1.1.1 Vốn luân chuyển
a Khái niệm
Vốn luân chuyển là lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu
về các đối tượng lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục
b Vai trò vốn luân chuyển
c Thành phần, kết cấu của VLC và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLC
Thành phần vốn luân chuyển
Trang 8Vốn luân chuyển = Vốn l u động ròng ơng = T i sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Kết cấu vốn luân chuyển
1.1.2 Quản trị vốn luân chuyển
Quản trị vốn luân chuyển là quản trị tiền m t, quản trị khoản phải thu và quản trị hàng tồn kho, quản trị khoản phải trả
a Quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là nhằm tối thiểu hóa các chi phí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ ợc tiến h nh nh th ờng
b Quản trị tiền mặt
Quản trị tiền mặt tồn quỹ: Là quyết định mức tồn quỹ tiền
m t c thể l đi t m i toán tối u để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền m t sao cho t ng hi ph đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt
động nh th ờng của doanh nghiệp
Quản trị chu kỳ tiền mặt
Chu kỳ tiền m t là dòng chảy liên t c của nguồn vốn qua các tài khoản vốn l u động khá nh u nh : tiền m t, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả và chi phí phải trả
Kỳ luân chuyển tiền m t = Số ngày thu tiền + Số ngày tồn kho - Số ngày trả tiền
Trang 9c Quản trị khoản phải thu
Quản trị khoản phải thu gắn liền với việc xây dựng và thực thi chính sách bán chịu và thu hồi nợ nhằm đạt đ ợc m c tiêu công ty trong t ng thời kỳ Chỉ ti u đại diện cho quản trị khoản phải thu là kỳ thu tiền
d Quản trị khoản phải trả
Các khoản phải trả, một trách nhiệm pháp lý trong ngắn hạn,
đề cập đến tín d ng đ ợc cung cấp bởi công ty bán hàng Chính sách quản lý các khoản phải trả của công ty cần phải cân nhắc giữa lợi ích
và chi phí của việc thanh toán sớm để h ởng chiết khấu hay thanh toán muộn để sử d ng nguồn tài trợ đ v o á m đ h đầu t ủa công ty Tác giả sử d ng kỳ phải trả bình quân làm biến đại diện cho việc quản lý các khoản phải trả
1.2 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP
L th ớ đo đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó là kết quả t ng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHỈ TIÊU QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN LÊN KHẢ NĂNG SINH LỜI
1.3.1 Phân tích tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời
Tác động của quản trị hàng tồn kho lên khả năng sinh lời
Các doanh nghiệp mong muốn tồn kho một l ợng v đủ nhằm đáp ứng hoạt động kinh doanh v a giảm thiểu hi ph l u kho Nếu hàng tồn kho lớn th u điểm là sẽ đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng nhằm t ng o nh thu án h ng v khả n ng ạnh tranh tuy nhiên hạn chế l l m t ng hi ph ảo quản v l u kho hi ph ơ hội t ng o t i sản tồn tại ở dạng hàng tồn kho sẽ không có khả n ng
Trang 10sinh lời, làm mất đi ơ hội đầu t ủa doanh nghiệp đồng thời làm
gi t ng rủi ro trong tr ờng hợp doanh nghiệp kh ng án đ ợc hàng
sẽ làm ứ đọng vốn và gây ra những hệ l y khác, không những làm giảm khả n ng sinh lời mà còn dẫn đến nguy ơ phá sản của doanh nghiệp Còn nếu hàng tồn kho nhỏ sẽ làm mất đi ơ hội bán hàng, giảm khả n ng ạnh tranh, do thiếu h t h ng h kh ng đáp ứng
đ ợc nhu cầu của khách hàng, làm giảm doanh thu d n đến làm giảm khả n ng sinh lời Do đ o nh nghiệp luôn muốn duy trì trạng thái hàng tồn kho “v đủ” để đảm bảo doanh thu và giảm đ ợc chi phí
l u giữ kho xuống tối thiểu
Tác động của quản trị khả phải thu lên khả năng sinh lời
Hầu hết á ng ty đều phát sinh các khoản phải thu nh ng với mứ độ khác nhau, t mứ kh ng đáng kể ho đến mức không thể kiểm soát n i Việc bán chịu nh on o h i l ởi Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi ơ hội án h ng o đ l m giảm khả
n ng ạnh tranh, làm giảm doanh thu dẫn đến làm cho lợi nhuận giảm Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều đồng nghĩ với doanh thu
t ng tuy nhi n hi ph khoản phải thu sẽ t ng nh hi ph thu hồi nợ,
hi ph ơ hội t ng o l ợng vốn khoản phải thu không có khả n ng sinh lời, làm mất ơ hội đầu t đồng thời khoản phải thu t ng sẽ làm
t ng nguy ơ phát sinh á khoản nợ kh đòi o đ rủi ro không thu hồi đ ợc nợ cũng gi t ng
Tác động của quản trị khoản phải trả lên khả năng sinh lời
Khoản phải trả đ ợc gọi là nguồn vốn nội sinh của doanh nghiệp v n đ ợc tạo ra t hoạt động th ờng xuyên của công ty Dễ dàng thấy đ ợc lợi ích củ ng ời mua khi mua chịu hàng hóa dịch v
là sử d ng nguồn lự để tạo ra lợi nhuận mà không phải trả tiền ngay iếu đ l t ng ơ hội đầu t ủa doanh nghiệp dẫn đến l m t ng khả
Trang 11n ng sinh lời Tuy nhiên khi các doanh nghiệp quá lạm d ng sẽ làm giảm uy tín công ty, làm cho tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
bị ảnh h ởng, đồng thời doanh nghiệp sẽ kh ng h ởng đ ợc lợi ích
của việc thanh toán sớm, dẫn đến làm giảm khả n ng sinh lời
Tác động của quản trị tiền mặt lên khả năng sinh lời
Các doanh nghiệp có chu kỳ luân chuyển tiền m t ngắn hơn chứng tỏ sự chuyển hóa giữa các tài khoản vốn luân chuyển nhanh hơn ẫn đến hoạt động tái đầu t nh nh gi p t ng o nh thu t ng khả
n ng sinh lời ống thời kỳ luân chuyển tiền m t ngắn, doanh nghiệp
sẽ ít phải đầu t v o vốn luân chuyển hơn v o vậy chi phí tài trợ của những doanh nghiệp n y th ờng thấp hơn Do nh nghiệp sẽ dùng nguồn vốn n y đầu t v o á hạng m c khác nhằm t ng khả n ng sinh lời Tr ờng hợp kỳ luân chuyển i hơn tức là vốn luân chuyển tồn tại ở dạng hàng tồn kho và khoản phải thu qua lâu, làm nguồn vốn đọng, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra chậm hơn g y giảm doanh thu dẫn đến làm giảm khả n ng sinh lời ồng thời kỳ luân chuyển kéo dài, nguồn vốn luân chuyển bị thâm h t, lúc này doanh nghiệp phải t ng nguồn vốn tài trợ sẽ l m t ng hi ph t i trợ cho vốn luân chuyển nên dẫn đến làm giảm khả n ng sinh lời
1.3.2 Tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời trong các nghiên cứu trước đây
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong h ơng 1 tá giả đ tr nh bày một số nội ung ơ ản
về vốn luân chuyển và quản trị vốn luân chuyển, khả n ng sinh lời,
tá động của quản trị vốn luân chuyển lên khả n ng sinh lời Tác giả ũng hỉ ra các chỉ tiêu phản ánh quản trị vốn luân chuyển và các chỉ tiêu ảnh h ởng đến việc quản trị vốn luân chuyển để l m ơ sở lựa chọn các biến trong h ơng B n ạnh đ tá giả ũng tr nh y về
Trang 12tá động của quản trị vốn luân chuyển lên khả n ng sinh lợi trong các nghiên cứu tr ớ đ y nhằm cung cấp một ơ sở vững chắ đồng thời cung cấp thêm những ý t ởng về quản trị vốn luân chuyển và các thành phần của vốn luân chuyển
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH (HOSE)
2.1 DỮ LIỆU
2.1.1 Dữ liệu
a Giới thiệu về Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hồ Chí Minh
b Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu ủ đề tài bao gồm 70 công ty đ ợ niêm yết trên Sở gi o ị h hứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE), Việt Nam Những công ty này không bao gồm các công ty tài chính và các công ty tiện h cộng đồng theo phân loại ngành củ SGDCKTPHCM Những công ty đ ợ đ vào nghiên cứu phải có đầy đủ ộ dữ liệu trong giai đoạn 2010-2014, liên t hoạt động trong giai đoạn này và tiếp t hoạt động trong n m 2015 Trong 70
o nh nghiệp này có 43 ng ty thuộ ng nh C ng nghiệp hế iến
hế tạo 9 ng ty thuộ ng nh x y ựng 7 ng ty thuộ ng nh kh i khoán 7 ng ty thuộ ng nh án u n án lẻ v 4 ng ty thuộ ngành n ng l m thủy sản
c Chọn loại dữ liệu
Trang 132.2 BIẾN NGHIÊN CỨU
đề t i l xem xét tá động ủ quản trị vốn lu n huyển
l n khả n ng sinh lời v vậy á iến nghi n ứu đ ợ lự họn phải đại iện v phản ánh đ ợ á nội ung ần nghi n ứu Trong i
th h i th nh phần h nh đ l khả n ng sinh lời v quản trị vốn luân huyển C thể tá giả lự họn ROA l iến đại iện ho khả
n ng sinh lời v tá giả thấy ROA l iến ti u iểu nhất ROA l iến thể hiện 1 đồng t i sản sẽ tạo r o nhi u đồng lợi nhuận Ngo i r nh đ iết quản trị vốn lu n huyển gồm 4 th nh phần
h nh đ l quản trị h ng tồn kho quản trị khoản phải thu quản trị tiền m t v quản trị khoản phải trả ậy ần lự họn iến đại iện
ho 4 th nh phần n y th nghĩ l đại iện ho quản trị vốn lu n huyển C thể kỳ phải thu l iến đại iện ho quản trị khoản phải thu kỳ l u kho l iến đại iện ho quản trị h ng tồn kho kỳ phải trả l iến đại iện ho quản trị khoản phải trả v hu kỳ lu n huyển tiền m t v đại iện ho quản trị tiền m t v l iến ti u iểu nhất đại iện ho quản trị vốn lu n huyển
Cá hỉ ti u ùng để t nh toán á iến đ ợ thu thập t
á áo áo t i h nh đ kiểm toán ủ á ng ty trong gi i đoạn
t 1 - 14 Trong i nghi n ứu n y tá giả sử ng á iến sau:
Biến và công thức tính biến
Lợi nhuận trên t ng