1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

NHIẾP ẢNH số căn bản độ net, tốc độ, độ sáng, hiệu chỉnh (p5)

19 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh P5NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh P5 Cần nhớ: Hội nghệ sĩ nhiếp ảnh thế giớ

Trang 1

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

VUA NHIẾP ẢNH - VUA MÁY ẢNH

Kiến thức cô đọng - Chụp ảnh tài ba - Ảnh đẹp cự phách

Rss Feed

Kỹ thuật nhiếp ảnh Kỹ thuật bấm máy ảnh Lý thuyết chụp ảnh cơ bản

Gửi bài viết qua email

In ra

Lưu bài viết này

NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

Đăng lúc: Thứ ba - 11/06/2013 06:32 Đã xem 4452 - Người đăng bài viết: Phạm Hải Đăng

Chuyên mục : Lý thuyết chụp ảnh cơ bản

Trang nhất Ảnh đẹp Thuật ngữ Thông tin thiết bị Video Hỏi đáp Liên hệ Giới thiệu

Thiết bị nhiếp ảnh

Kỹ thuật nhiếp ảnh

Trang 2

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo

sáng, hiệu chỉnh (P5)

Cần nhớ: Hội nghệ sĩ nhiếp ảnh thế giới đã thống nhất với nhau rằng một tấm ảnh chụp và hiệu chỉnh bằng kỹ thuật số có giá trị tương đương với một tấm ảnh được phóng từ phim cổ điển và áp dụng các kỹ thuật buồng tối với điều kiện duy nhất: không được thêm các chi tiết không có thực khi chụp ảnh

Phần 1: Mục lục

Phần 2: Overture

Phần 3: Máy ảnh số và nhiếp ảnh số

3.1Chọn máy ảnh

3.2 Có những gì trong một dCam?

3.3 Thẻ nhớ: không còn bí ẩn

Trang 3

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

3.4 Sự khác biệt giữa máy ảnh số và máy ảnh cơ

3.5 Xsync, Hsync, Exposure time, Flash photography

3.6 Kính lọc

Phần 4: Kỹ thuật chụp ảnh

4.1 Kỹ thuật căn bản

4.2 Nguyên tắc chụp ảnh

4.3 Độ nét sâu của trường ảnh

4.4 Tốc độ chụp ảnh

4.5 Các chế độ đo sáng

4.6 Các hiệu chỉnh khác

Phần 5: Ngôn ngữ nhiếp ảnh

5.1 Less is more

5.2 Tương phản trong Nhiếp ảnh

5.3 Quy tắc bố cục tranh phong cảnh

5.4 Bố cục ảnh

5.5 Yếu tố phụ trong bố cục

5.6 Đường nét trong bố cục

5.7 Bố cục và sáng tạo

5.8 Các yếu tố hình họa của hình ảnh

5.9 Những quy tắc, định luật Nhiếp ảnh

5.10 Chụp ảnh chân dung

5.11 Ánh sáng trong ảnh chân dung

5.12 Chụp ảnh phong cảnh

5.13 Chụp close up và ảnh hoa

5.14 Chụp ảnh báo chí

Phần 6: Xử lý ảnh

6.1 Hiểu thêm về các thông số của ảnh

6.2 RAW vs JPEG

6.3 Kỹ thuật chuyển ảnh mầu sang đen trắng

6.4 Kỹ thuật xử lý ảnh Đen Trắng trong buồng tối

6.5 Tối ưu ảnh trước khi up lên site

6.6 Làm border ảnh bằng Photoshop và vấn đề giữ exif

6.7 Khắc phục Out nét

6.8 Cứu ảnh bị xóa trên thẻ nhớ

6.9 In ảnh tại Labs

Phần 7: Mẹo vặt và hỏi đáp

Trang 4

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

7.1 Kinh nghiệm chụp cho người mới bắt đầu

7.2 Tạo hiệu ứng sao cho đèn đêm mà không cần kính lọc

7.3 Hiệu ứng zoom

7.4 Mẹo đo sáng thay thế

7.5 Bồi đèn trong chụp tốc độ chậm

7.6 Kính lọc màu cho đèn và ống kính:

7.7 Nghệ thuật xem ảnh

7.8 Tăng giảm bù trừ sáng (EV+/-)

7.9 Bù trừ sáng (EV)

7.10 Kinh nghiệm đo sáng

7.11 Đặt tên cho ảnh

7.12 Bóng đổ - bóng ngả - bóng đối xứng - bóng khối

7.13 Tone màu?

7.14 Chế độ chụp

7.15 Lấy nét - chế độ màu

7.16 AEB

7.17 Chụp cảnh hoàng hôn

7.18 Cỡ ảnh, kỹ thuật chụp đêm

7.19 Chụp ảnh lưu niệm

7.20 Chụp ảnh khi trời mưa

7.21 Chụp ảnh khi trời gió

7.22 Mưa đêm và những tia chớp

7.23 Chụp ảnh trong sương mù

7.24 Chụp ảnh khi tuyết rơi

7.25 Chụp ảnh biển

7.26 Chụp ảnh chân dung

7.27 Chụp pháo hoa

7.28 Bảy lời khuyên cho chụp ảnh nội thất

7.29 Căn chỉnh màn hình máy tính của bạn

7.30 So sánh Canon và Nikon

7.31 Noise - vỡ hạt ảnh

7.32 Xử lý bụi bám trên sensor

7.33 Khẩu độ sáng

7.34 Nghệ thuật và sự dung tục

7.35 Hệ số nhân tiêu cự

7.36 Ảnh đen trắng trong thời đại số

7.37 Bố cục - hội họa và nhiếp ảnh?

Phần cuối: Thông tin về sách

Phần 4: Kỹ thuật chụp ảnh

4.3 Độ nét sâu của trường ảnh

Trang 5

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

Có thể bạn đã từng nghe nói tới thuật ngữ "Độ nét sâu của trường ảnh" hay từ viết tắt bằng tiếng Anh "DOF" (Depth Of Field)* và thắc mắc không hiểu nó có ý nghĩa và quan trọng thế nào với tấm ảnh của bạn?

Độ nét sâu của trường ảnh, DOF, là một khái niệm của nhiếp ảnh về vùng ảnh nét rõ phía trước và phía sau điểm canh nét Hay nói một cách khác thì khi bạn chỉnh nét vào một điểm xác định thì phần ảnh phía trước và phía sau của điểm này cũng sẽ nét Vùng nét rõ này được gọi là "Độ nét sâu của trường ảnh"

(Camera focused here = điểm canh nét của máy ảnh; Camera = vị trí của máy ảnh)

Độ sâu của trường ảnh được khống chế bởi nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là khẩu độ mở của ống kính

"Aperture"** Dưới đây là hình ảnh minh hoạ cho một số khẩu độ mở của ống kính tiêu chuẩn Bạn sẽ được làm quen với các thuật ngữ như "Diaphragm"*** - hệ thống cơ khí gồm nhiều lam kim loại nhỏ có tác dụng xác định khẩu độ mở của ống kính; "f stop"**** - chỉ số xác định của từng khẩu độ mở của ống kính

Trang 6

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

Như bạn đã thấy ở hình minh hoạ trên đây, khẩu độ mở của ống kính có hình một lỗ nhỏ mà kích thước của nó

có thể được thay đổi bằng các lam kim loại Lỗ mở càng rộng thì lượng ánh sáng đi vào càng nhiều và khi lỗ mở nhỏ thì lượng ánh sáng đi tới "sensor" hay phim ít đi Chính kích thước của lỗ mở này sẽ quyết định độ sâu của trường ảnh Lỗ mở càng lớn thì DOF càng nhỏ Lỗ mở càng bé thì DOF càng lớn

Yếu tố quan trọng thứ hai ảnh hưởng tới độ sâu của trường ảnh là khoảng cách giữa máy ảnh và chủ thể Với cùng một khẩu độ mở của ống kính thì khi máy ảnh càng gần chủ thể thì DOF càng nhỏ và khi máy ảnh càng xa chủ thể thì DOF càng lớn

Ví dụ dưới đây minh hoạ rất rõ ràng sự khác biệt của DOF khi ta đặt máy ảnh ở gần chủ thể và thay đổi khẩu độ

mở của ống kính

Ở f/4 ta có thể thấy các hình máy ảnh phía trước và phía sau của điểm canh nét đều mờ

Trang 7

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

Ở f/16 thì toàn bộ các máy ảnh đều nét

Yếu tố thứ ba ảnh hưởng tới độ sâu của trường ảnh là tiêu cự của ống kính "Focal length"***** Ta vẫn nghe nói tới các ống kính góc rộng và ống kính télé Tiêu cự của ống kính càng ngắn (góc rộng) thì độ nét sâu của trường ảnh đạt được càng lớn; tiêu cự của ống kính càng dài (télé) thì DOF càng nhỏ

Việc khống chế độ nét sâu của trường ảnh là rất quan trọng trong nhiếp ảnh nghệ thuật Với DOF nhỏ ta có thể làm nổi bật chủ thể trên một nền phông lu mờ Với DOF lớn ta có thể đạt được hình ảnh nét từ tiền cảnh tới hậu cảnh và như thế thấy rõ quan hệ giữa các chủ thể

Với các máy ảnh SLR và dSLR thì việc kiểm tra độ nét sâu của trường ảnh được đơn giản hoá bằng một nút bấm nhỏ Trên các máy dòng dCam và BCam không có chế độ này và chúng cũng không có luôn hệ thống cơ khí của các lam kim loại khống chế độ mở của ống kính Với các máy dCam thì bạn có thể chọn trong "Image zone" (hay "Digital Vari-Program modes" với Nikon) chọn "Portrait" khi muốn có DOF nhỏ và chọn

"Landscape" khi muốn có DOF lớn Các máy BCam có chế độ Av - ưu tiên khẩu độ mở của ống kính giúp bạn

dễ hình dung và kiểm soát DOF như với máy dSLR

(Bài viết có sử dụng các thông tin về kỹ thuật của hãng Nikon cùng từ điển thuật ngữ kỹ thuật trong nhiếp ảnh của Photonotes.org)

-Chú thích:

* Depth of field (DOF)

Very simply the distance range of acceptable focus in front of your lens

When you focus your camera on a given point there is a range in front of the point and behind that point which is also in acceptable focus If this range is very narrow then you have very shallow depth of field - only the plane at the focus point will be in focus and everything else will be blurry If you have deep depth of field then much more

of the image will be in acceptable focus

Depth of field is determined by a number of factors The three key factors governing depth of field on a given

Trang 8

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

camera are the aperture and focal length of the lens and the subject distance

** Aperture

Most lenses contain a diaphragm, a thin light-blocking plate or interleaving set of adjustable plates The

diaphragm contains a small hole, the aperture, which is adjustable in size and allows the photographer to control the amount of light entering the camera Apertures are indicated by the f stop value, which is a relative value and does not indicate the actual size of the aperture hole

*** Diaphragm

The mechanical or electromechanical light-blocking device used to control the aperture of a lens

Lens diaphragms are usually iris-shaped and consist of a number of thin metal leaves (typically 5, 7 or which can

be adjusted to alter the size of the hole - lens aperture - through which light passes The aperture expands or contracts much like the pupil of a human eye

Many lenses have mechanical diaphragms operated by levers These levers are operated either manually by the photographer rotating a ring on the lens barrel or by the camera body physically moving the lever Other lenses, most notably EF lenses for Canon EOS cameras, have electromechanical diaphragms operated by small electric motors or actuators

**** f stop

Also "f number." The relative aperture of a lens, or the numbers used to indicate lens apertures - the amount of light that a lens lets in These numbers are a relative number and are equivalent to the focal length of the lens

divided by the size of the lens aperture

For example, if you were to take a 50mm lens with a 6.25mm diameter aperture you'd have a lens set to f/8 Generally each increase or decrease in f stop value either doubles or halves the aperture size Since f stop values are relative to the focal length each camera lens should let the same amount of light through at the same f stop value regardless of focal length

The usual f stop range on 35mm cameras is:

1.0 1.4 2 2.8 4 5.6 8 11 16 22

So going from f/2.8 to f/4, for example, involves a halving of the aperture size Each number is approximately 1.4x more than its previous stop since 1.4 is the square root of 2 (to one decimal place), though since the

specific numbers derive from tradition they are not always spot on Lenses for larger camera systems such as large format cameras usually have even smaller apertures - going to f/64, for example

This series of numbers may look difficult to work with, but in fact there's a fairly simple way to remember the series Just remember that the first two values are 1.0 and 1.4 respectively Each following value then doubles by every other value So 1.0 becomes 2, then 4, then 8 and then 16 1.4 becomes 2.8, then 5.6, 11 and 22 (the only minor glitch, of course, to this handy mnemonic scheme is between 5.6 and 11)

The letter f is frequently italicized for good looks, and a slash is often placed between the letter f and the

numerical f stop value to indicate that the f-stop value is a fraction of the focal length eg: f/4 means that the

Trang 9

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

aperture is a quarter of the focal length The letter f stands for "focal," "factor" or "focal length" depending on who you talk to, and the number is also often stated as a ratio eg: 1:2.8 (see numeric ratio printed on lens.)

***** Focal length

Loosely speaking, a numerical value in millimetres (and very rarely in inches in extremely old lenses) that indicates the field of view of a camera lens More technically, the focal length is given as the distance between the focal plane and the rear nodal point of the lens, given infinity focus

The smaller the number the wider the field of view; the larger the number the narrower the field of view

However, note that the field of view of the lens is dependent upon both the focal length and the film format in use

A 50mm lens with 35mm film offers a field of view of about 46° diagonally To get the same approximate field of view on 645 medium format camera requires an 80mm lens

Similar issues crop up with APS and most digital cameras, which have smaller image sensors than a 35mm film frame If you're used to the field of view of given focal lengths when used with 35mm film you have to adjust when using an APS or small-sensor digital camera Commonly a multiplier value should be supplied with the

camera For example, the Canon D60 has an image sensor that's 23x15mm in size This gives a factor of 1.6x from the 35mm film format

Therefore a 35mm lens on a Canon D60 camera is going to give roughly the same kind of image as an 50mm lens on a 35mm film camera Think of the smaller format cameras as offering cropped photos compared to the larger format ones

When used with 35mm film, for example, a 20mm lens is wide angle, a 50mm lens is "normal" (very roughly

approximating human vision from one eye) and 100mm is telephoto

Finally, note the technical definition - the focal length is determined given infinity focussing Some lenses have shorter focal lengths than their stated focal length when focussing to a distance less than infinity

4.4 Tốc độ chụp ảnh

Ta đã nói về độ nét sâu của trường ảnh (hay DOF) và điều này có liên quan đến chế độ chụp ưu tiên khẩu độ

mở của ống kính Av, bây giờ ta sẽ xem xét về tốc độ chụp của máy ảnh Hẳn bạn đã không ít lần tự hỏi làm sao

ta có thể chụp ảnh được dòng nước chảy mềm như dải lụa hay biến một tia nước thành một khối nước đá đẹp như một tác phẩm điêu khắc hay trong những tấm ảnh thể thao có phông hoàn toàn lu mờ với vệt chuyển động theo hướng di chuyển của chủ thể Không có gì bí mật cả, chìa khoá nằm trong việc lựa chọn tốc độ chụp ảnh Bạn tìm những tốc độ chụp ảnh cần thiết cho những trường hợp cụ thể nhé

Nếu như trước đây các chế độ chụp ảnh chuyên dụng (M, AV, Tv) chỉ dành riêng cho máy ảnh SLR, dSLR, BCam thì gần đây dòng máy dCam cũng đã có các chức năng này Ta hãy cùng tìm hiểu một chút ý nghĩa của những ký hiệu viết tắt này nhé

- M có nghĩa là "Manuel", bạn sẽ không sử dụng các chức năng tự độngcủa máy ảnh (canh nét, đo sáng ) mà xác định các chỉ số này theo ý của mình

Trang 10

Ngày 25 tháng 9 năm 2014 NHIẾP ẢNH SỐ CĂN BẢN : Độ net, tốc độ, đo sáng, hiệu chỉnh (P5)

- Av là viết tắt của "Aperture Value" - ưu tiên khẩu độ mở của ống kính Nó có liên quan chặt chẽ tới độ nét sâu của trường ảnh và điều kiện ánh sáng cụ thể (các bạn xem lại bài viêt về "Độ nét sâu của trường ảnh

DOF")

- Tv là viết tắt của "Time Value" - ưu tiên tốc độ chụp ảnh Bạn sẽ thấy ký hiệu này với các loại máy ảnh

Canon, Pentax và Contax; nhưng Nikon và Minolta lại dùng ký hiệu "S" - viết tắt của Speed -tốc độ trong tiếng Anh

Điều đầu tiên bạn cần biết là tốc độ chụp của máy ảnh được tính bằng 1/giây, chẳng hạn: 1/30s, 1/125s,

1/250s Những tốc độ chụp chậm hơn được tính bằng giây như: 1s, 2s,

Có mấy nguyên tắc căn bản mà bạn cần biết khi ưu tiên tốc độ chụp ảnh Đầu tiên là "luật f/16": trong điều

kiện thời tiết tốt thì tốc độ chụp của máy ảnh tương ứng với khẩu độ mở của ống kính ở f/16 được tính bằng "1/chỉ số ISO của phim" mà bạn sử dụng Chẳng hạn khi bạn sử dụng phim có ISO 64 thì ở f/16 tốc

độ chụp sẽ là 1/60s; với phim ISO 100 thì tốc độ tương ứng sẽ là 1/125s; tính tương tự như thế ta có

được 1/250s cho phim ISO 200

Tốc độ chụp ảnh có liên hệ rất mật thiết với khả năng rung hình lúc bấm máy và như thế ta có nguyên tắc thứ

2: tốc độ chụp ảnh tối thiểu để không bị rung máy được tính bằng "1/tiêu cự của ống kính lúc chụp",

chẳng hạn: bạn dùng ống kính 50 mm thì tốc độ chụp tối thiểu sẽ là 1/50s, với ống kính 100 mm sẽ là 1/100s, với ống kính 300 mm tốc độ sẽ là 1/300s Tuy nhiên với những ai chụp ảnh nhiều kinh nghiệm và chủ thể không chuyển động thì tốc độ 1/15s là giới hạn cuối cùng của chụp ảnh cầm máy trên tay (không dùng chân máy ảnh) Người Thăng Long thỉnh thoảng vẫn chụp ở những tốc độ thấp hơn như 1/2s, 1/6s cầm tay, dĩ nhiên là với các ống kính tiêu cự ngắn, và ảnh không hề bị rung Một kinh nghiệm nữa để chụp ảnh các chủ thể chuyển động, tốc

độ của máy ảnh sẽ phụ thuộc vào tốc độ di chuyển của chủ thể, là dùng đèn flash Bạn có thể chộp được những khoảnh khắc chính xác của chuyển động với thời gian phát sáng của flash là 1/100 000s! (các đèn flash gắn sẵn trên máy thường có thời gian phát sáng khoảng 1/30 000s)

Với những bạn mới sử dụng máy ảnh hoặc chưa có nhiều kinh nghiệm thì việc ghi nhớ các thông số dưới đây là vô cùng cần thiết để có thể chụp ảnh đẹp mà không bị rung máy (trừ khi bạn cố ý muốn hiệu quả này):

- Tốc độ nhỏ hơn <1/60s bạn cần sử dụng chân máy ảnh hoặc đặt máy ảnh trên một điểm tựa vững

chắc

- Tốc độ 1/60s là giới hạn để chụp ảnh cầm tay

- Tốc độ 1/250 dùng để chụp các chuyển động

- Tốc độ từ 1/500s trở lên dùng để ghi lại chính xác những chuyển động nhanh và tinh tế

- Tốc độ từ 1/4000s trở lên có thể làm "đóng băng" các chuyển động

Chúng ta hãy cùng xem xét các ví dụ dưới đây để thấy sự khác biệt trong kết quả của việc sử dụng chế độ ưu

Ngày đăng: 06/05/2016, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w