1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

49 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 10,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLRHoàn Toàn Khác Biệt về Sức Mạnh Biểu Đạt Hiệu ứng bokeh được tạo ra bởi máy ảnh SLR số Kích thước của cảm biến hình ảnh trong một c

Trang 1

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

VUA NHIẾP ẢNH - VUA MÁY ẢNH

Kiến thức cô đọng - Chụp ảnh tài ba - Ảnh đẹp cự phách

Rss Feed

Kỹ thuật nhiếp ảnh Kỹ thuật bấm máy ảnh Lý thuyết chụp ảnh cơ bản

Gửi bài viết qua email

In ra

Lưu bài viết này

Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Đăng lúc: Thứ hai - 05/05/2014 13:10 Đã xem 9021 - Người đăng bài viết: Phạm Hải Đăng

Chuyên mục : Kỹ thuật bấm máy ảnh

Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Nếu bạn làm chủ máy ảnh của bạn thì bạn sẽ là VUA MÁY ẢNH

I.Sự lôi cuốn của máy ảnh DSLR

Sự quyến rũ của máy ảnh DSLR nằm ở khả năng mở rộng hệ thống và chất lượng hình ảnh rất cao Trong bàiviết này, chúng ta hãy tìm hiểu về các đặc điểm của máy ảnh SLR số bằng cách so sánh chúng với máy ảnh sốnhỏ gọn

Video Hỏi đáp Liên hệ Giới thiệu

Thiết bị nhiếp ảnh

Kỹ thuật nhiếp ảnh

Trang 2

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Hoàn Toàn Khác Biệt về Sức Mạnh Biểu Đạt

Hiệu ứng bokeh được tạo ra bởi máy ảnh SLR số

Kích thước của cảm biến hình ảnh trong một chiếc máy ảnh SLR là rất lớn so với máy ảnh số nhỏ gọn, vàđiều này giúp dễ tạo các hiệu ứng bokeh hơn Nhòe nền sau lớn giúp làm nổi bật chủ đề chính

Hiệu ứng bokeh được tạo ra bởi máy ảnh số nhỏ gọn

Trang 3

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Ngược lại, máy ảnh số nhỏ gọn, có cảm biến hình ảnh nhỏ, và không hỗ trợ ống kính thay đổi được, làm chokhó tạo được hiệu ứng bokeh lớn

Tác động của kích thước cảm biến hình ảnh đối với hiệu ứng bokeh

Bên cạnh bề ngoài vượt trội, máy ảnh DSLR và máy ảnh số nhỏ gọn cũng khác nhau đáng kể về cấu trúc bêntrong Sự khác biệt dễ nhận thấy nhất là ở cảm biến hình ảnh, thành phần nhận ánh sáng và tạo ảnh Trong khicác máy ảnh số nhỏ gọn thường có cảm biến hình ảnh với kích thước 1/2 inch, cảm biến hình ảnh định dạngAPS-C, thường được sử dụng trên các máy DSLR, có diện tích lớn hơn gần 10 lần Một cảm biến hình ảnhlớn cho phép mỗi điểm ảnh bắt nhiều ánh sáng hơn, và điều này cũng giúp tăng thêm rất nhiều lợi thế cho cáctính chất điện, chẳng hạn như mức nhiễu thấp Ngoài ra, ấn tượng của ảnh có được sẽ thay đổi rất lớn vớinhòe nền Về mặt này, máy ảnh DSLR, cho phép thay đổi ống kính, cũng vượt trội so với máy ảnh số nhỏgọn Sự khác biệt về hiệu ứng bokeh dựa trên kích thước cảm biến hình ảnh cũng phụ thuộc nhiều vào độ dàitiêu cự của ống kính Nếu chúng ta so sánh hai ảnh có cùng một bố cục, độ dài tiêu cự có xu hướng ngắn hơn(góc rộng) khi khu vực được cảm biến hình ảnh chụp nhỏ hơn Điều này đến lượt nó làm cho bạn khó tạo ranhòe nền hơn Do đó, một trong những lý do mà ảnh có được lại rất khác biệt trong trường hợp máy ảnhDSLR có thể là do kích thước cảm biến hình ảnh

Hoàn toàn khác biệt về kích thước cảm biến hình ảnh

Trang 4

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

1: 14,9mm

2: 22,3mm

Cảm biến này được sử dụng trên nhiều mẫu máy ảnh khác nhau, từ các mẫu cấp thấp đến tầm trung Nó chophép máy ảnh có thiết kế nhỏ gọn đồng thời tạo ra chất lượng hình ảnh cao

Trang 5

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

1: 4,8mm

2: 6,4mm

Được minh họa ở đây là cảm biến hình ảnh 1/2 inch Đối với các máy ảnh số nhỏ gọn, cảm biến CMOS cónhiều kích thước đa dạng được sử dụng, chẳng hạn như các định dạng 1/2,5 inch và 1/1,7 inch

Chất lượng hình ảnh cũng phụ thuộc vào kích thước cảm biến hình ảnh

Bên trên là sự so sánh các kích thước cảm biến hình ảnh điển hình với phim 35mm làm cơ sở Chúng ta có thểthấy rằng ngay cả đối với cảm biến định dạng APS-C, được sử dụng rộng rãi, diện tích là đủ lớn, và sự khácbiệt được thấy rõ khi so sánh với cảm biến của máy ảnh số nhỏ gọn Diện tích của cảm biến cỡ APS-C lớnhơn khoảng 10 lần so với cảm biến 1/2 inch được sử dụng trên các máy ảnh số nhỏ gọn Khoảng cách nàythậm chí còn lớn hơn trong trường hợp cảm biến full-frame, lớn hơn khoảng 28 lần Ngoài hiệu ứng bokeh lớnhơn được tạo ra bởi kích thước cảm biến hình ảnh lớn hơn, mỗi điểm ảnh bên trong cảm biến hình ảnh cũng

có khả năng thu được nhiều ánh sáng hơn, do đó hình ảnh sẽ ít bị hạt hơn (ít nhiễu hơn) Đồng thời, phạm vităng màu tái tạo từ trắng đến đen cũng mở rộng tỉ lệ thuận với khu vực được chụp bởi cảm biến hình ảnh

Mở Rộng Phạm Vi Biểu Đạt của Bạn bằng Nhiều Ống Kính Thay Đổi Được

Với trên 70 ống kính, ống kính EF series của Canon là một trong những ống kính hàng đầu trong ngành chụp

Trang 6

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

ảnh trên thế giới

Tiềm năng của máy ảnh DSLR của bạn mở rộng với số lượng ống kính

Các máy SLR số có nguồn gốc từ máy ảnh SLR phim, và có khả năng đáp ứng các nhu cầu chụp khác nhauvới việc sử dụng các ống kính có thể thay đổi Ngược lại, máy ảnh số nhỏ gọn, sử dụng một ống kính cố định,không tháo được, do đó bất kể khả năng ống kính zoom có thể mạnh đến mức nào, chúng không bao giờ cóthể sánh được với dòng ống kính thay đổi được, phong phú dành cho máy ảnh DSLR EOS series của Canon

đi kèm các ống kính EF với độ dài tiêu cự từ 8mm đến 800mm, và trên 60 loại biến thể khác nhau Nhữngống kính EF này được phân loại thêm theo các thuộc tính chẳng hạn như độ sáng và các đặc điểm của ốngkính Do đó, sự quyến rũ của ống kính DSRL nằm ở khả năng sử dụng đầy đủ tập hợp ống kính này, và mộttrong những ưu điểm lớn nhất của chúng là bạn có thể chụp ảnh mình muốn một cách đơn giản bằng cách thayđổi ống kính, cho dù đó là một tấm ảnh phóng to đối tượng, hay một tấm ảnh góc rộng chụp môi trường xungquanh

Ảnh được chụp bằng ống kính EF8-15mm f/4L Fisheye USM

EF8-15mm f/4L Fisheye USM

Ống kính này có thể tạo ra một hiệu ứng phối cảnh mạnh, cho phép khắc họa với góc xem rộng hơn chúng tathường thấy

Trang 7

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Ảnh được chụp bằng ống kính EF300mm f/2.8L IS II USM

Trang 8

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Độ trễ thời gian xuất hiện khi bạn dùng máy ảnh số nhỏ gọn

Khi bạn chụp ảnh dùng màn hình LCD trên một chiếc máy ảnh số nhỏ gọn, máy ảnh không thể tái tạo chuyểnđộng của đối tượng trong thời gian thực Điều này làm cho nhiếp ảnh gia không thể nhả cửa trập đúng lúc.Nếu bạn đang chụp qua khung ngắm của một chiếc máy ảnh SLR, bạn sẽ có thể chụp được đối tượng tại thờiđiểm mong muốn

Khả năng đáp ứng nhanh có thể chụp được những khoảnh khắc thoáng qua

So với máy ảnh số nhỏ gọn, một trong những phẩm chất khi dùng máy ảnh DSLR là độ trễ thời gian ngắn củacác thao tác máy ảnh Nhiều máy ảnh số nhỏ gọn chụp ảnh bằng màn hình LCD Tuy nhiên, những gì bạnthấy trên màn hình là, nói nghiêm túc, không phải hình ảnh thời gian thực mà là hình ảnh của một lúc trước.Điều này là do độ trễ thời gian xuất hiện trong quá trình tái tạo ảnh bằng điện tử Ngược lại, máy ảnh DSLR

sử dụng khung ngắm quang, cho phép bạn thấy hình ảnh thực tế mà không có bất kỳ độ trễ nào, do đó không

có độ trễ thời gian giữa chuyển động của đối tượng và những gì bạn thấy qua máy ảnh Ngoài ra, chức năng

tự động lấy nét, cũng như các cơ chế bao gồm cơ chế chuyển động cửa trập hoạt động ở tốc độ nhanh hơnnhiều trên máy ảnh DSLR Đây là những phẩm chất giúp các nhiếp ảnh gia chụp được những khoảnh khắcquyết định Với một chiếc máy ảnh DSLR, bạn có thể dễ dàng chụp được những tấm ảnh chẳng hạn như một

Trang 9

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

trận thể thao và biểu đạt thoáng qua của một đối tượng chân dung, nếu dùng máy ảnh số nhỏ gọn bạn sẽ gặpkhó khăn

Tập trung sự chú ý liên tục vào đối tượng qua khung ngắm để chụp được khoảnh khắc phù hợp

Sau khi cầm trên tay chiếc máy ảnh DSLR, hãy bắt đầu ghi nhớ tên của các bộ phận khác nhau trước khi bạnbắt đầu sử dụng Một sự hiểu biết hợp lý về tên và các chức năng của máy ảnh là bước đầu tiên trong việccải thiện các kỹ năng nhiếp ảnh của bạn

Phía trước

Trang 10

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

1: Nút Chụp Hình

Nhấn nút này để nhả cửa trập Hành trình nút chụp được chia thành hai giai đoạn: nhấn một nửa nút chụp đểkích hoạt chức năng AF, và nhấn hết để nhả cửa trập

2: Ngàm Ống Kính

Trang 11

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Đây là đoạn để nối ống kính thay đổi được với thân máy Gắn ống kính bằng cách trượt nó dọc theo bề mặtcủa ngàm ống kính

Trang 12

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

5: Lỗ Gắn Chân Máy

Đây là lỗ ở đáy thân máy để gắn máy ảnh vào một chân máy có bán trên thị trường Kích thước của vít đượcchuẩn hóa, do đó có thể sử dụng chân máy của bất kỳ hãng sản xuất nào

6: Nút Nhả Ống Kính

Nhấn nút này khi bạn muốn tháo ống kính Chân khóa ống kính sẽ thụt vào khi nhấn nút này, cho phép bạn tự

do xoay ống kính Trước khi chụp, hãy khóa ống kính cố định bằng cách xoay cho đến khi nghe tiếng “cách”

7: Điểm định vị trên ngàm ống kính

Căn chỉnh dấu trên ống kính với dấu này khi bạn gắn hoặc tháo ống kính Đối với ống kính EF, sử dụng chỉbáo màu đỏ

Trang 13

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

8: Đèn Flash Tích Hợp

Hiển Thị Khung Ngắm

1: Điểm AF

Trang 14

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Cho biết vị trí lấy nét trong quá trình chụp với AF (lấy nét tự động) Bạn có thể chọn một điểm AF tự độnghoặc thủ công

2: Tốc Độ Cửa Trập

Cho biết thời gian cách khoảng trong đó cửa trập được mở Giá trị tốc độ cửa trập được ghi ở định dạng

“1/parameter” (“1/thông số”) Tuy nhiên, chỉ có giá trị thông số được hiển thị trong khung ngắm Việc tăng giátrị thông số sẽ rút ngắn thời gian cách khoảng mà cửa trập vẫn mở Tốc độ cửa trập chậm hơn 1/4 giây đượccho biết là, ví dụ như 0’’3, 0’’4, 0’’5, 0’’6, 0’’8, 1’’, hoặc 1’’3 Trong trường hợp này, 1”3 có nghĩa là 1,3giây

3: Giá Trị Khẩu Độ

Giá trị này cho biết mức độ mở của các lá khẩu bên trong ống kính Giá trị nhỏ hơn có nghĩa là khẩu độ mởrộng hơn, cho phép bắt được nhiều ánh sáng hơn Phạm vi giá trị khẩu độ có thể chọn khác nhau tùy ống kínhđang được sử dụng

4: Độ Nhạy Sáng ISO

Trang 15

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Thiết lập độ nhạy sáng ISO thường xuyên thay đổi khi chọn thiết lập Auto Độ nhạy sáng ISO càng cao sẽgiúp càng dễ chụp ảnh ở cảnh thiếu sáng

Phía sau

1: Nắp chụp kính ngắm

Nắp chụp thị kính ngăn ánh sáng bên ngoài đi vào khi mắt bạn tiếp xúc với thị kính Một vật liệu mềm được

sử dụng để giảm tác động lên mắt và trán

Trang 16

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Trang 17

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Trang 18

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

8: Nút SET/Nút Đa Điều Khiển

Có thể sử dụng các phím của nút đa điều khiển để di chuyển giữa các hạng mục trình đơn hoặc để di chuyểnmàn hình đã phóng to đến một điểm mong muốn trong khi phát lại ảnh, trong khi đó nút SET được sử dụng

để xác nhận một lựa chọn Ở chế độ chụp, chức năng của nút này sẽ chuyển sang chức năng được cho biếtbằng biểu tượng

Trang 19

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Sử dụng nút này để chọn vị trí lấy nét (điểm AF) trong khi chụp với AF Bạn có thể chọn bất kỳ điểm AF nàobằng tay

11: Công Tắc Chụp Ở Chế Độ Live View (Xem Trực Tiếp)/ Quay Phim

Sử dụng nút này để bật hoặc tắt chức năng Live View (Xem Trực Tiếp) Nhấn nút này một lần sẽ hiển thịhình ảnh Live View trên màn hình LCD, và máy ảnh sẵn sàng để chụp ở chế độ Live View (Xem Trực Tiếp)

Để quay phim, đặt chế độ chụp thành “Movie shooting (Quay phim),” và nhấn nút này để bắt đầu quay Đểdừng, nhấn lại nút này

12: Núm Điều Chỉnh Diop

Sử dụng núm này để điều chỉnh độ rõ của hình ảnh trong khung ngắm theo thị lực của bạn Để làm như thế,hãy xoay núm này trong khi nhìn qua khung ngắm

Các Thiết Lập trên Màn Hình LCD

Trang 20

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

1: Chế Độ Chụp

Hiển thị văn bản hoặc biểu tượng tương ứng với chế độ chụp bạn đã chọn khi bạn xoay Bánh Xe Điều ChỉnhChế Độ

2: Tốc Độ Cửa Trập

Trang 21

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Hiển thị thời gian cách khoảng trong đó cửa trập được mở Việc tăng giá trị thông số sẽ rút ngắn thời giancách khoảng mà cửa trập vẫn mở

Trang 22

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Hiển thị chất lượng ghi hình đang được chọn Biểu tượng ở đây cho thấy trạng thái khi chọn JPEG Large/Fine(JPEG Lớn/Mịn)

6: Độ Nhạy Sáng ISO

Độ nhạy sáng ISO càng cao sẽ giúp càng dễ chụp ảnh ở cảnh thiếu sáng Nói chung, ISO 100 được sử dụnglàm thiết lập tiêu chuẩn Ở thiết lập ISO Auto, giá trị tối ưu sẽ được tự động chọn tùy theo cảnh Bạn cũng cóthể chọn cài đặt độ nhạy ISO thủ công

7: Giá Trị Khẩu Độ

Giá trị này cho biết mức độ mở của các lá khẩu bên trong ống kính Giá trị nhỏ hơn có nghĩa là khẩu độ mởrộng hơn, cho phép bắt được nhiều ánh sáng hơn Giá trị khẩu độ cũng được gọi là số f, số này khác nhau tùyống kính được sử dụng

Trên

Trang 23

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Trang 24

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

thanh nổi tùy vào mẫu máy ảnh

3: Mấu Gắn Dây Đeo

Kéo đầu dây đeo qua móc treo, và cố định nó trong khi đảm bảo rằng hai đầu dây đeo được cân bằng tốt

4: Khe Gắn Đèn

Đây là đầu nối để gắn đèn flash ngoài, lớn Dữ liệu được gửi giữa máy ảnh và đèn flash thông qua các điểmtiếp xúc Giữ cho các điểm tiếp xúc được sạch sẽ để đảm bảo có thể nháy đèn flash ngoài một cách thích hợpkhi cần

5: Bánh Xe Điều Chỉnh Chế Độ

Trang 25

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Xoay bánh xe này để chọn một chế độ chụp theo cảnh bạn muốn chụp Các chế độ chụp chủ yếu được chiathành hai vùng, Creative (Sáng tạo) và Basic (Cơ bản)

A: Creative Zone (Vùng Sáng Tạo)

Các chế độ Creative Zone (Vùng Sáng Tạo) cho phép người dùng chọn và cài đặt các chức năng theo mụcđích mong muốn của mình

B: Basic Zone (Vùng Cơ Bản)

Ở các chế độ Basic Zone (Vùng Cơ Bản), máy ảnh tự động chọn các thiết lập thích hợp theo cảnh đã chọn

6: Công Tắc Nguồn

Sử dụng công tắc này để bật hoặc tắt nguồn của máy ảnh Khi máy ảnh được để bật trong thời gian dài, nó sẽ

tự động chuyển sang chế độ chờ để tiết kiệm điện Đối với một số máy ảnh, công tắc nguồn có trang bị mộtbiểu tượng Phim như được cho thấy trong hình minh họa, cho phép bạn trực tiếp chuyển sang chế độ quayphim

7: Nút Thiết Lập Độ Nhạy Sáng ISO

Nhấn nút này để điều chỉnh độ nhạy của máy ảnh đối với ánh sáng Độ nhạy sáng ISO là một tiêu chuẩn quốc

tế được xác định dựa trên độ nhạy của phim âm bản

8: Bánh Xe Chính

Trang 26

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Đây là bánh xe đa dụng cho phép bạn thực hiện những thao tác như điều chỉnh giá trị của các thiết lập chụp

và chuyển qua các ảnh phát lại

9: Vòng Zoom

Xoay vòng zoom để thay đổi độ dài tiêu cự Độ dài tiêu cự đã chọn có thể được xác định bằng các con số

và dấu chỉ báo ở đầu dưới của ống kính

10: Vòng Lấy Nét

Khi máy ảnh ở chế độ Manual Focus (MF) (Lấy Nét Thủ Công), xoay vòng này để điều chỉnh nét Vị trí củavòng lấy nét khác nhau tùy ống kính đang được sử dụng

Mặt bên

Trang 27

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Trang 28

Ngày 29 tháng 11 năm 2014 Nhập môn sử dụng máy ảnh DSLR

Nhấn nút này để khép các lá khẩu theo giá trị khẩu độ đã đặt trước Bạn cũng có thể kiểm tra độ sâu trườngảnh qua khung ngắm hoặc trên màn hình LCD

3: Đầu Nối Điều Khiển Từ Xa, Đầu Nối VÀO của Micrô Ngoài

A: Đầu nối điều khiển từ xa

B: Đầu nối VÀO của micrô ngoài

Đây là đầu nối để kết nối máy ảnh với thiết bị bên ngoài Trước khi bạn làm như thế, hãy đảm bảo rằng thiết

bị đó tương thích với máy ảnh, và kết nối chúng đúng cách

4: Đầu Nối Audio/Video OUT/Digital, Đầu Nối HDMI Mini OUT

A: Đầu nối Audio/Video OUT/Digital

B: Đầu nối HDMI mini OUT

Đây là các đầu nối để lần lượt xuất ra TV và truyền dữ liệu, cũng như để xuất HDMI mini dùng một dây cápdành riêng

5: Khe Thẻ Nhớ

Ngày đăng: 06/05/2016, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm