1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên

64 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI SINH VIÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI KHÁCH HÀNG TRONG LỰA CHỌN SẢN PHẨM DU LỊ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI SINH VIÊN

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI KHÁCH HÀNG TRONG LỰA CHỌN SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI THÁI NGUYÊN

Mã số:

Chủ nhiệm đề tài: Trần Thị Kim Oanh lớp K6 QTDNCNB

THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI SINH VIÊN

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI KHÁCH HÀNG TRONG LỰA CHỌN SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI THÁI NGUYÊN

Chủ nhiệm đề tài: Trần Thị Kim Oanh lớp K6 QTDNCNB

Người tham gia thực hiện: Nguyễn Thị Thúy lớp K6QTDNCNB

Vũ Thị Thanh Thảo lớp K6 QTDNCNB

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong

lựa chọn sản phẩm du lịch tại Thái Nguyên

- Mã số:

- Chủ nhiệm: Trần Thị Kim Oanh

- Cơ quan chủ trì: trường ĐH Kinh tế & QTKD

- Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2012

2 Mục tiêu:

Mục tiêu chung nhằm xác định những yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng và có các biện pháp tác động thích hợp đến hành vi của du khách nhằm hấp dẫn và thu hút khách đến với du lịch Thái Nguyên

Mục tiêu cụ thể : Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng

Đánh giá thực tế kinh doanh du lịch và các sản phẩm du lịch tại Thái Nguyên

Đề xuât các giải pháp phát triển du lịch tại Thái Nguyên

3 Kết quả nghiên cứu:

Kiến nghị các giải pháp tác động vào hành vi khách hàng nhằm phát triển du lịch và thu hút du khách đến với Thái Nguyên

4 Sản phẩm:

Báo cáo khoa học

Trang 4

6 Khả năng áp dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:

Báo cáo có thể sử dụng như tài liệu tham khảo đối với việc thực thi các kế hoạch của chiến lược phát triển sản phẩm, chất lượng dịch vụ cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại Thái Nguyên

Là tài liệu tham khảo đối với các bạn sinh viên muốn nghiên cứu lĩnh vực kinh doanh dịch vụ và dịch vụ du lịch

Trang 5

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General information:

Project title: Research of factors affecting consumer behavior in the tourism product selection in Thai Nguyen

Code number:

Coordinator: Trần Thị Kinh Oanh – K6 QTDNCN

Implementing institution: Thainguyen university of economic business and administration

Duration: from 1/2011 to 1/2012

2 Objective(s):

The general objective is to determine the factors that affect customer behavior and take appropriate measures impact the behavior of visitors to attractions and tourist attraction to Thai Nguyen

Specific objectives: System theoretical foundations of consumer behavior and other factors affecting consumer behavior

Reviews situation of business travel and tourism products in Thai Nguyen Recommended solutions for tourism development in Thai Nguyen

Trang 6

recommendations for corporation, travel services businessassociations development of Thai Nguyen tourism business oriented customer needs

6 Transfer alternatives of reserach results andapplic ability:

To use report as references for the implementation of the strategic plan of product development, quality services to tourism enterprises in Thai Nguyen

The implementation for business research services and travel services

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Đại hội IX có Nghị quyết về phát triển ngành du lịch trong: “Định hướng phát triển các ngành” nhằm phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và quốc tê, thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động

Hoạt động kinh doanh du lịch tại Thái Nguyên phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa phát huy được thế mạnh , chưa đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của khách hàng

Nhằm giải quyết những vấn đề này chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại Thái Nguyên” nhằm xây dựng những giải pháp phát triển sản phẩm

du lịch phù hợp với mong muốn của khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho

du lịch Thái Nguyên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các yếu tố và mức độ tác động của mỗi yếu tố đến hành vi lựa chọn sản phẩm du lịch tại Thái Nguyên

Xem xét sự khác nhau hay giống nhau giữa hành vi lựa chọn sản phẩm du lịch với các biến nhân khẩu là độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp mang tính định hướng được đề

ra nhằm phát triển sản phẩm du lịch ở Thái Nguyên và tăng lợi thế cạnh tranh

3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn thử Phỏng vấn này được thực hiện tại hiện trường, nơi sẽ phỏng vấn thực tế, để phát hiện

ra những lỗi nhằm điều chỉnh và hoàn chỉnh bảng câu hỏi Chỉnh sửa câu hỏi, loại bỏ hay bổ sung thêm câu hỏi được thực hiện trong suốt quá trình điều tra thử

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Kỹ thuật phỏng vấn khách du lịch tại Thái Nguyên thông qua bảng câu hỏi được sử dụng để thu thập dữ liệu Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện với kích thước n = 120, trong đó các doanh nghiệp là 15, du khách là 50 còn lại là các

Trang 8

chuyên gia, bao gồm: sinh viên, giáo viên có chuyên ngành, những người làm quản lý nhà nước về du lịch

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các sản phẩm du lịch đang kinh doanh

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về không gian: Hoạt động du lịch ở một số khu vực trọng điểm Phạm vi về thờii gian: Số liệu phân tích chủ yếu trong các năm 2008 - 2010

5 Kết quả đóng góp của đề tài

Đề tài đưa ra các giải pháp về phát triển dịch vụ du lịch trên cơ sở nghiên cứu những sản phẩm mà khách hàng lựa chọn và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong quá trình lựa chọn sản phẩm du lịch

Trang 9

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HÀNH VI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH

1.3 Hành vi khách hàng trong lựa chọn các sản phẩm du lich 20

2.1.1 Điều kiện tự nhiên – xã hội 28

2.3 Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn

Trang 10

2.3.1 Các sản phẩm du lịch tại Thái Nguyên 36

3.1 Định hướng phát triển ngành du lịch ở Thái Nguyên 46

3.1.1 Định hướng phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 46 3.1.2 Định hướng phát triển du lịch Thái Nguyên đến năm 2020 49

3.2.Giải pháp phát triển ngành du lịch tại Thái Nguyên 50

3.2.1 Giải pháp “Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch” 50 3.2.2 Giải pháp “Phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch” 51 3.2.3 Giải pháp “ Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch” 52

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình chi tiết của hành vi người mua 13

Sơ đồ 1.2: Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng 14

Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu các dân tộc sinh sống trên địa bàn Thái Nguyên 30

Bảng 2.4: Tổng GDP tỉnh Thái Nguyên theo giá thực tế 33 Bảng 2.5: Tổng GDP của Thái Nguyên theo giá so sánh 34 Bảng 2.6: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Bảng 2.7: Kết quả dịch vụ lưu trú tại Thái Nguyên 36

Biểu đồ 2.9: Đánh giá của du khách về các yếu tố ảnh hưởng đến

Hình 3.2: Quy hoạch phát triển bảy vùng lãnh thổ du lịch Việt Nam 47 Bảng 3.4: Mục tiêu của ngành du lịch Thái Nguyên 49 Bảng 3.5 : Tiêu chuẩn khu nghỉ cuối tuần ở ngoại vi thành phố 53 Bảng 3.6 : Một số tiêu chuẩn về địa điểm tổ chức du lịch sinh thái 54 Bảng 3.7 : Các tiêu chuẩn tại điểm du lịch nghỉ dưỡng 55 Bảng 3.8 : Một số tiêu chuẩn tại nơi diễn ra lễ hội 55

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HÀNH VI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH

Việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là vấn đề nền tảng cho các giải pháp Marketing như :

Ai là người mua? Họ sẽ mua những hàng hoá nào?

Tại sao họ mua những hàng hoá đó?

Họ sẽ mua như thế nào?

Mua khi nào?

Và họ sẽ mua ở đâu?

1.1.2 Mô hình hành vi mua của khách hàng

Các nhà hoạt động thị trường đặt ra câu hỏi cơ bản: Người tiêu dùng sẽ phản ứng như thế nào với những thủ thuật kích thích của Marketing mà công ty có thể vận dụng? Công ty có ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh nếu họ thực sự hiểu rõ người tiêu dùng phản ứng lại như thế nào với các tính năng của hàng hoá, giá cả, nội dung quảng cáo, khuyến mại Chính vì vậy mà công ty và các nhà khoa học đã đầu tư nhiều công sức và tiền của để nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố kích thích của Marketing và phản ứng đáp lại của người tiêu dùng

Một số công ty thường khuyến mại giảm giá hoặc tặng quà vào một thời kỳ nào

đó và họ sẽ xem xét xem doanh thu so với lúc đầu có tăng hay không.Nếu có tăng họ

sẽ tiếp tục thực hiện còn nếu không họ sẽ bán hàng như ban đầu hoặc điều chỉnh

Từ mô hình đơn giản hành vi của người tiêu dùng chỉ gồm 3 bước:

Những yếu tố kích thích Hộp đen ý thứcPhản ứng đáp lại của người mua Vậy ở đây ta thấy mối quan hệ giữa các tác nhân kích thích sẽ xâm nhập vào hộp đen ý thức người mua, còn phản ứng đáp lại là những biểu hiện có thể nhận biết

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Mô hình chi tiết của hành vi người mua

Các yếu tố kích thích

Hộp đen ý thức của người mua Các phản ứng đáp lại

Yếu tố

kích thích

marketing

Tác nhân kích thích khác Sản phẩm

Các đặc tính của người mua

Quá trình quyết định mua hàng

Lựa chọn hàng hoá Lựa chọn nhãn hiệu Lựa chọn nhà kinh doanh Lựa chọn khối lượng

mua

[Nguồn: Marketing căn bản – Philip Kotler]

Nhiệm vụ quan trọng nhất của các nhà quản trị Marketing là phải hiểu được cái

gì xảy ra trong hộp đen ý thức của người tiêu dùng khi tiếp nhận được những tác nhân kích thích của thị trường

Hộp đen ý thức của người mua được chia thành 2 phần:

-Những yếu tố văn hoá

-Những yếu tố mang tính chất xã hội

-Những yếu tố mang tính chất cá nhân

-Những yếu tố mang tính chất tâm lý

Trang 14

Sơ đồ 1.2: Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng

[Nguồn: Marketing căn bản – Philip Kotler]

Từng nhóm này có mức độ ảnh hưởng đến hành vi khách hàng khác nhau về số lượng người bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng và được cụ thể hóa bằng các yếu tố chi tiết hơn

1.2.1 Những yếu tố thuộc về văn hoá

* Văn hoá là nguyên nhân đầu tiên cơ bản quyết định nhu cầu và hành vi của con người Hành vi của con người là một sự vật chủ yếu được tiếp thu từ phía bên ngoài.Những điều cơ bản về giá trị sự cảm thụ, sự ưu thích, tác phong thói quen, hành vi ứng xử của chúng ta đều mang bản sắc văn hoá

*Nhánh văn hoá: Gồm có nguồn gốc dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tín ngưỡng, môi trường tự nhiên, cách kiếm sống của con người… là một bộ phận nhỏ của văn hoá luôn có ảnh hưởng sâu sắc tới sự quan tâm đến cách đánh giá về giá trị của hàng hoá và sở thích

Cách thức lựa chọn, mua sắm và sử dụng hàng hoá của những người thuộc nhánh văn hoá khác nhau là khác nhau

*Địa vị và giai tầng xã hội

Giai tầng xã hội là những nhóm tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức giống nhau ở các thành viên

-Vai trò

và địa

vị xã hội

Người mua

Trang 15

Sự tồn tại những giai tầng xã hội là vấn đề tất yếu trong mọi xã hội, nó không chỉ phụ thuộc vào một yếu tố duy nhất là của cải, tiền bạc mà cả là sự kết hợp của trình độ văn hoá, nghề nghiệp, những định hướng giá trị và những yếu tố đặc trưng khác

Các nhà làm Marketing cần quan tâm là những người cùng chung một giai tầng

xã hội sẽ có khuynh hướng xử sự giống nhau Họ có những sơ thích về hàng hoá, nhãn hiệu sản phẩm, lựa chọn địa điểm bán hàng, phương thức dịch vụ khác nhau… Sự khác biệt này bộc lộ rõ nét đối với các sản phẩm như: quần áo, xe hơi, đồ nội thất, hoạt động vui chơi giải trí

Do những hoàn cảnh đậm nét này mà các nhà hoạt động Marketing luôn giai tầng xã hội là một tiêu chí cơ bản để phân đoạn thị trường và định hướng hàng hoá.Từ

đó có các chính sách Marketing cùng hoạch định riêng cho từng giai tầng xã hội khác nhau

1.2.2 Những yếu tố mang tính chất xã hội

* Nhóm: Một số cá nhân trong xã hội có thể tham gia vào nhiều nhóm khác nhau như: bạn bè, bạn học, bạn đồng nghiệp, tổ chức tôn giáo, hiệp hội, đoàn thể hoặc nhóm vui chơi giải trí(CLB thể thao, hội chơi sinh vật cảnh… )các nhóm này có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thái độ và hành vi của con người

ảnh hưởng của nhóm xã hội tới hành vi mua của một cá nhân thường thông qua

dư luận xã hội của nhóm Những ý kiến, quan niệm của những người trong nhóm đánh giá về các sự kiện, hàng hoá dịch vụ luôn là những thông tin tham khảo đối với quyết định của một cá nhân Cá nhân nào cũng muốn hoà đồng với cộng đồng của mình thì ảnh hưởng của dư luận nhóm càng lớn

VD: Trong nhóm nữ sinh có 1 hoặc 1 vài người thích diện quần Jean họ sẽ trao đổi với những người khác về các thông tin như giá cả, tính tiện ích của quần Jean, và địa điểm mà họ mua …Như thế đã vô hình tạo nên thông tin về sản phẩm này cho các thành viên khác… Nhiều khi còn dẫn đến cùng một nhóm bạn sẽ có phong cách ăn mặc gần giống nhau

Các nhà hoạt động thị trường cố gắng phát hiện tất cả những nhóm tiêu biểu ở một đoạn thị trường hoặc một thị trường cụ thể nơi họ bán hàng của mình Các nhóm này ảnh hưởng đến mọi người ít nhất theo 3 cách sau:

Trang 16

Thứ nhất, là cá nhân đụng chạm với những biểu hiện hành vi và lối sống mới của nó

Thứ hai, là nhóm tác động đến thái độ của cá nhân và quan niệm của nó về bản thân mình

Thứ ba là nhóm thúc ép cá nhân ưng thuận

Do đó có thể ảnh hưởng đến việc cá nhân lựa chọn hàng hoá và nhãn hiệu cụ thể

Theo truyền thống thì người vợ là người chủ yếu mua sắm: thực phẩm, đồ dùng lặt vặt và quần aos…Nhưng ngày nay có nhiều phụ nữ đi làm và người chồng sẵn sàng đảm nhiệm việc mua sắm này

Thông thì ảnh hưởng của mỗi người như sau:

-Đối với hàng hóa:bảo hiểm tính mạng, xe hơi … ý kiến của người chồng

-Đối với hàng hóa: máy giặt, đồ dùng trong nhà bếp, thảm… ý kiến của người

vợ

- Vợ chồng có quyết định chung đối với một số hàng hoá đắt tiền Tivi, dàn máy nghe nhạc, đi nghỉ mát, nhà ở,đồ nội thất…Song quyết định cuối cùng thường thuộc về người tạo ra nguồn thu chủ yếu

* Vai trò và địa vị:

Cá nhân là thành viên của nhiều nhóm trong xã hội Vị trí của họ trong nhóm sẽ được xác định theo vai trò và địa vị của họ trong nhóm

Trang 17

Trong gia đình người phụ nữ có thể là một người con, một người vợ nhưng trong công ty có thể là một trưởng đại diện phụ trách kinh doanh Thường người tiêu dùng sẽ ưu tiên lựa chọn hàng hóa dịch vụ phản ánh vai trò và vị trí của họ trong xã hội: Các giám đốc công ty sẽ sử dụng xe hơi đắt tiền, điện thoại di động thế hệ mới và những hoạt động giải trí thời thượng Vì vậy các nhà Marketing cố gắng biến sản phẩm của họ gắn với biểu tượng địa vị

1.2.3 Các yếu tố mang tính cá nhân

Các quyết định mua sắm hàng hoá của người mua luôn chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố thuộc về bản thân người ấy như: tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống cá tính và những quan niệm về bản thân

*Tuổi tác và đường đời - chu kỳ sống gia đình

Con người thay đổi hàng hoá và dịch vụ mà họ mua sắm qua các giai đoạn trong cuộc đời của họ Các hàng hoá: Thức ăn, quần áo, những dụng cụ phục vụ sinh hoạt, các loại hình giải trí…có quan hệ chặt chẽ với tuổi tác và chu kỳ đời sống gia đình

Những năm đầu đời con người thường cần thực phẩm dành cho trẻ em

Khi trưởng thành họ dùng nhiều loại thực phẩm

Khi lớn tuổi thì dùng các sản phẩm kiêng cữ đặc biệt

Và sự khác biệt nhu cầu, thu nhập, tài sản , nợ nần, chi tiêu gắn chặt với tuổi tác và đường đời

Các nhà Marketing xác định thị trường dựa vào việc phân chia khách hàng từng nhóm theo các giai đoạn của chu kỳ đời sống gia đình để phát triển chính sách sản phẩm và chính sách Marketing cho phù hợp

* Tình trạng kinh tế

Trang 18

Có ảnh hưởng rất lớn đến cách lựa chọn hàng hóa của họ Tình trạng kinh tế bao gồm: phần dư trong thu nhập, phần tiết kiệm, khả năng đi vay và những quan điểm về chi tiêu tích luỹ của người tiêu dùng, có ảnh hưởng đến loại hàng hoá và số lượng hàng hoá họ mua sắm

Thông thường người nghèo nhu cầu về hàng hoá nhạy cảm về thu nhập hơn người giàu và các hàng hoá thiết yếu nhạy cảm về thu nhập thường thấp hơn những hàng xa xỉ

Các nhà kinh doanh phải thường xuyên theo dõi xu thế biến động trong lĩnh vực tài chính cá nhân, các khoản tiết kiệm, tỷ lệ lãi suất để điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình cho phù hợp

* Lối sống

Lối sống của một con người được thể hiện qua hành động, sự quan tâm và quan điểm của người đó về những gì thuộc môi trường xung quanh

Lối sống gắn chặt với nguồn gốc xã hội, nhánh văn hoá và nghề nghiệp, nhóm

xã hội, tình trạng kinh tế và hoàn cảnh gia đình…

Sự lựa chọn hàng hoá của người tiêu dùng thể hiện lối sống của họ làm nổi bật

1.2.4 Những yếu tố thuộc về tâm lý

Hành vi lựa chọn mua hàng của con người cũng chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố

cơ bản có tính chất tâm lý như động cơ, nhận thức niềm tin, và thái độ

Trang 19

quan trọng, nhu cầu đó sẽ không còn là sự thúc đẩy hiện tại nữa và nhu cầu quan trọng

kể tiếp lại trở thành động lực của hành động

Nhận thức (tri giác) là khả năng tư duy của con người Nó có thể được định nghĩa là một quá trình thông quá đó một cá nhân lựa chọn , tổ chức và giải thích các thông tin để tạo nên một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh

* Sự hiểu biết (kinh nghiệm)

Sự hiểu biết diễn tả những thay đổi trong hành vi của một con người phát sinh

từ kinh nghiệm

Kinh nghiệm trong ý thức của con người là trình độ của họ về cuộc sống, về hàng hoá, về đối nhân sử thế

Chúng ta có thể thấy rằng kinh nghiệm mà mỗi con người có được do học hỏi

và từng trải - Nó không di truyền và bẩm sinh Người lớn từng trải nhiều kinh nghiệm , mua bán thành thạo hơn người ít tuổi ít từng trải, non nớt ý thức Người từng trải về phương diện nào sẽ có kinh nghiệm mua bán về phương diện đó

Hiển nhiên phụ nữ sành sỏi trong việc mua bán các mặt hàng gia dụng như thực phẩm, quần áo hơn nam giới

Đối với các nhà Marketing có thể nêu ra 2 trường phái áp dụng sau:

- Với những công ty mà sản phẩm của họ là đã có những ghi nhận tốt trong hiểu biết của khách hàng cần phải duy trì và củng cố cặp nhu cầu sản phẩm cho phù hợp với động cơ của người mua

- Có những công ty thành công khi họ thiết kế ra những hàng hóa gợi được sự thôi thúc khác bằng cách cống hiến những lợi ích mạnh mẽ cho khách hàng khiến họ phải thay đổi sự hiểu biết của mình

Trang 20

* Niềm tin và quan điểm

Niềm tin là sự nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà người ta có được về một cái gì đó

Nhà kinh doanh cần quan tâm đặc biệt đến niềm tin của khách hàng đối với những hàng hoá và dịch vụ cụ thể để thiết kế ra những sản phẩm hoặc hình ảnh của nhãn hiệu đáp ứng được niềm tin của họ

Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm và những xu hướng hành động

có tính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tưởng nào đó

Thái độ đặt con người vào một khung suy nghĩ thích hay không thích cảm thấy gần gũi hay xa lánh một đối tượng hay một ý tưởng cụ thể nào

Quan điểm hay thái độ rất khó thay đổi vì nó dẫn dắt con người hành động theo thói quen khá bền vững…(do là một cấu trúc logic bởi nhiều yếu tố phức tạp).Thay đổi một quan điểm đòi hỏi phải thay đổi về một phương thức ứng xử và nhất là phải có thời gian

Do đó theo quan niệm của Marketing cách tốt nhất mà doanh nghiệp cần làm là định vị sản phẩm của họ theo quan điểm của người mua hơn

1.3 Hành vi khách hàng trong lựa chọn các sản phẩm du lich

1.3.1.Khách du lịch

* Khách du lịch: Có nhiều cách hiểu khác nhau về khách du lịch đứng ở trên các góc

độ khác nhau

- Liên đoàn quốc tế các tổ chức du lịch (tiền thân của tổ chức du lịch thế giới):

“Khách du lịch là người ở lại nơi tham quan ít nhất 24h qua đêm vì lý do giải trí, nghỉ ngơi hay công việc như: thăm thân, tôn giáo, học tập, công tác”

- Đến năm 1968, tổ chức này lại định nghĩa khác: “ Khách du lịch là bất kỳ ai

ngủ qua đêm”

- Uỷ ban xem xét tài nguyên Quốc gia của Mỹ: “Du khách là người đi ra khỏi

nhà ít nhất 50 dặm vì công việc giải trí, việc riêng trừ việc đi lại hàng ngày, không kể

có qua đêm hay không.”

- Địa lý du lịch Việt Nam định nghĩa: “ Du khách từ bên ngoài đến địa điểm du

Trang 21

vào các hoạt động thư giãn, giải trí, thể thao, văn hoá kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế, dịch vụ và qua đêm tại cơ sở lưu trú của ngành du lịch”

- Đặc điểm của một số tập khách du lịch

Khách du lịch là thương gia: mục đích chính của chuyến đi thường là tìm kiếm thị trường có thể kết hợp với nghỉ ngơi giả trí Đây là nhóm khách có khả năng thanh toán cao, tuy nhiên họ rất thực tế trong chi tiêu, họ ưa hoạt động và hay quan tâm đến khảo sát giá cả

Khách du lịch là nhà khoa học: loại khách này bao gồm các nhà khoa học, kỹ sư, bác sĩ, giáo viên Mục đích chính của loại khách này là ngoài động cơ du lịch thuần tuý, có thể có những người vì công việc kết hợp sự nghỉ ngơi giải trí Đặc điểm của nhóm khách này là vốn tri thức rộng, có hiểu biết nhiều, giàu óc tưởng tượng, tư duy logic, nhanh nhạy với cái mới và thích cái mới Họ có thái độ, tác phong đúng mực, ít khi nổi khùng tuy nhiên họ lại hay cố chấp, hay châm biếm trước những gì thái quá Nhóm khách này thường có những yêu cầu về tính trung thực, chính xác, chuẩn mực trong phục vụ, thích được đối xử văn minh và lịch sự

Khách du lịch là công nhân, nông dân: Mục đích chính của nhóm khách này là

đi nghỉ ngơi, giải trí Khả năng thanh toán của họ thấp, thường "xót xa" khi tiêu tiền ở điểm du lịch, tuy nhiên họ rất nhiệt thành, cởi mở, dễ dãi, đơn giản, thực tế, dễ bỏ qua, không ưa sự cầu kỳ, khách sáo

Khách du lịch là học sinh - sinh viên: đây là nhóm khách có nhu cầu đi du lịch cao song mức chi trả lại không cao Họ thường đi theo những nhóm có số lượng lớn,

và đi trong một khoảng thời gian ngắn Họ rất nhiệt thành, vui vẻ và không cần nhiều

sự cầu kỳ

Trẻ em: tập khách này đi du lịch cùng gia đình hoặc theo tổ chức của nhà trường, địa phương Họ chủ yếu đi vào thời gian mùa hè Nhóm trẻ em thường vui vẻ, không đòi hỏi nhiều

1.3.2 Các dịch vụ chính hỗ trợ kinh doanh du lịch

1.3.2.1 Dịch vụ lữ hành

Theo quan niệm chung “ Lữ hành là sự đi lại di chuyển của con người từ nơi

này đến nơi khác” Theo cách đề cập này thì hoạt động du lịch bao gồm yếu tố lữ hành,

nhưng không phải tất cả các hoạt động lữ hành đều là du lịch

Trang 22

Theo quan niệm của Du lịch Việt nam “Lữ hành chỉ là một lĩnh vực kinh doanh

trong ngành du lịch, lữ hành bao gồm những hoạt động tổ chức, sắp xếp các chương trình du lịch cho khách”

Đặc điểm sản phẩm lữ hành

- Sản phẩm lữ hành có tính chất tổng hợp: sản phẩm lữ hành là sự kết hợp của nhiều dịch vụ như: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống của các nhà sản xuất riêng lẻ thành một sản phẩm mới hoàn chỉnh Sản phẩm lữ hành là các chương trình du lịch trọn gói (package tour) hay từng phần, khách hàng phải trả tiền trọn gói các dịch vụ trong chương trình du lịch trước khi đi du lịch

- Sản phẩm lữ hành không đồng nhất giữa các lần cung ứng do chất lượng dịch vụ cấu thành phụ thuộc vào tâm lý, trạng thái tình cảm của cả người phục vụ lẫn người cảm nhận Mà các yếu tố đó thì lại thay đổi và chịu tác động của nhiều nhân tố trong những thời điểm khác nhau

- Sản phẩm lữ hành bao gồm các hoạt động điễn ra trong cả một quá trình từ khi đón khách theo yêu cầu, cho đến khi khách trở lại điểm xuất phát gồm:

+ Những hoạt động đảm bảo nhu cầu của chuyến đi nhu cầu giải trí, tham quan + Những hoạt động đảm bảo nhu cầu thiết yếu của khách chuyến đi như đi lại, ăn

1.3.2.2 Dịch vụ khách sạn

Để đáp ứng nhu cầu về lưu trú các doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức, tên gọi khác nhau: khách sạn, motel, làng du lịch, lều trại, biệt thự,…ứng với mỗi một tên gọi là hình thức kinh doanh khác nhau và khách sạn được định nghĩa như sau:

Trang 23

Khách sạn là cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú (với đầy đủ tiện nghi, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưu lại tạm thời qua đêm tại các điểm du lịch)

cư trú của mình đến điểm du lịch cũng như là dịch chuyển tại điểm du lịch

Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh này, có nhiều phương tiện vận chuyển khác nhau như ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay Thực tế cho thấy ít có các doanh nghịêp dịch vụ (trừ một số tập đoàn du lịch lớn trên thế giới) có thể đảm nhiệm toàn

bộ việc vận chuyển khách du lịch từ nơi cư trú của họ đến điểm du lịch và tại điểm du lịch Phần lớn trong các trường hợp,khách du lịch sử dụng dịch vụ vận chuyển của các phương tịên giao thông đại chúng hoặc của các công chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển

1.3.2.4 Các dịch vụ du lịch khác

Ngoài các hoạt động kinh doanh như đã nêu trên, trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh du lịch còn có một số hoạt động kinh doanh bổ trợ như kinh doanh các loại hình dịch vụ vui chơi, giải trí; tuyên truyền, quảng cáo du lịch; tư vấn đề tư du lịch

Cùng với xu hướng phát triển ngày càng đa dạng những nhu cầu của khách du lịch, sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật và sự gia tăng mạnh của các doanh nghiệp du lịch dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường du lịch thì các hoạt động kinh doanh bổ trợ này càng có xu hướng phát triển mạnh

1.3.3 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch

1.3.3.1 Kinh doanh dịch vụ du lịch

Kinh doanh là các hoạt động nhằm mục đích sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên

thị trường Ngoài ra, theo điều 3 luật doanh nghiệp thì “ Kinh doanh là việc thực hiện

Trang 24

một hoặc một số công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”

Du lịch: Theo điều 10 mục 1 pháp lệnh du lịch thì “ Du lịch là một hoạt động

của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lời (điều 10 mục 7 pháp lệnh du lịch)

Doanh nghiệp du lịch là một hệ thống mở có quan hệ chặt chẽ với môi trường kinh doanh Mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong hệ thống phân công lao động xã hội nói chung và ngành du lịch nói riêng Doanh nghiệp du lịch là một đơn vị cung ứng trên thị trường du lịch, đồng thời là một đơn vị tiêu thụ

Chức năng: Trong lĩnh vực hoạt động của mình doanh nghiệp kinh doanh du lịch thực hiện chức năng tổ chức sản xuất các chương trình du lịch và khai thác các chương trình du lịch Với chức năng trên, doanh nghiệp du lịch khai thác các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách như các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển

Từ các chức năng trên, doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ quan trọng là tổ chức các hoạt động trung gian và tổ chức các chương trình du lịch trọn gói, trực tiếp tổ chức các chương trình du lịch trọn gói cho khách:

Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ các sản phẩm của nhà cung cấp dịch vụ du lịch Hệ thống các điểm bán, các đại lý du lịch tạo thành mạng lưới phân phối sản phẩm của các nhà cung cấp dịch vụ du lịch Trên cơ sở đó rút ngắn hoặc xoá

bỏ khoảng cách giữa khách du lịch và các cơ sở kinh doanh du lịch

Tổ chức các chương trình du lịch trọn gói, các chương trình này nhằm liên kết các sản phẩm du lịch như vận chuyển, lưu trú, vui chơi giải trí thành một sản phẩm thống nhất hoàn hảo đáp ứng mọi nhu cầu của khách du lịch Các chương trình du lịch sẽ xoá

bỏ những khó khăn, lo ngại của khách du lịch, đồng thời tạo cho họ sự an tâm tin tưởng vào sự thành công của chuyến du lịch

Tổ chức cung cấp các dịch vụ đơn lẻ cho khách trên hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có để đảm bảo phục vụ tất cả các nhu cầu của khách từ khâu đầu tiên tới

Trang 25

1.3.3.2 Vai trò của dịch vụ du lịch

+ Đối với khách du lịch

Hiện nay đi du lịch trở thành một hiệj n tượng phổ biến, một nhu cầu thiết yếu với mọi người Du khách đi du lịch sẽ được tiếp cận, gần gũi với thiên nhiên hơn, được sống trong môi trường tự nhiên trong sạch, được tận hưởng không khí trong lành Đi

du lịch, du khách được mở mang thêm tầm hiểu biết về văn hoá, xã hội cũng như lịch

sử của đất nước Công ty kinh doanh du lịch sẽ giúp khách hàng thoả mãn nhu cầu đó

- Khi mua các chương trình du lịch trọn gói, khách du lịch đã tiết kiệm được cả thời gian và chi phí cho việc tìm kiếm thông tin, tổ chức sắp xếp bố trí cho chuyến du lịch của họ

- Khách du lịch sẽ được thừa hưởng những tri thức và kinh nghiệm của chuyên gia tổ chức du lịch tại các công ty du lịch, các chương trình vừa phong phú hấp dẫn vừa tạo điều kiện cho khách du lịch thưởng thức một cách khoa học nhất

+ Đối với nhà cung ứng và kinh doanh lữ hành

Doanh nghiệp du lịch cung cấp địa điểm vui chơi, giải trí, du lịch cho các khách hàng của công ty lữ hành Chỉ khi các công ty kinh doanh du lịch có những điểm du lịch đẹp thì các hãng lữ hành mới có thể phát triển Mặt khác trên cơ sở hợp đồng đã

ký kết giữa hai bên các nhà cung cấp đã chuyển bớt một phần rủi ro có thể xảy ra với các công ty du lịch

+ Đối với ngành du lịch

Công ty kinh doanh du lich là một tế bào, một đơn vị cấu thành nên ngành Du lịch Nó có vai trò thúc đẩy hay hạn chế sự phát triển của ngành Du lịch Nếu mỗi công ty du lịch kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo điều kiện tốt cho toàn ngành Du lịch nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

+ Đối với doanh nghiệp khác

Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều nằm trong mối quan hệ tổng thể với các doanh nghiệp khác trên thị trường Và công ty du lịch cũng không nằm ngoài quy luật

ấy Doanh nghiệp kinh doanh du lịch thúc đẩy các doanh nghiệp và các ngành khác phát triển thể hiện ở chỗ doanh nghiệp ldu lịch sử dụng đầu ra của các ngành sản xuất khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 26

+ Đối với cư dân địa phương

Khi du lịch phát triển sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế của địa phương Điều này sẽ giúp dân cư địa phương mở mang tầm hiểu biết, giúp họ có cơ hội kinh doanh và quan trọng hơn là vấn đề giải quyết công ăn việc làm cho người dân ở đây

1.3.3.2 Đặc điểm của dịch vụ du lịch

+ Đặc điểm về sả n phẩm du lịch

- Sản phẩm du lịch có tính chất tổng hợp: sản phẩm du lịch là sự kết hợp của nhiều dịch vụ như: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống của các nhà sản xuất riêng lẻ thành một sản phẩm mới hoàn chỉnh Sản phẩm du lịch là các chương trình du lịch trọn gói (package tour) hay từng phần, khách hàng phải trả tiền trọn gói các dịch vụ trong chương trình du lịch trước khi đi du lịch

- Sản phẩm du lịch không đồng nhất giữa các lần cung ứng do chất lượng dịch

vụ cấu thành phụ thuộc vào tâm lý, trạng thái tình cảm của cả người phục vụ lẫn người cảm nhận Mà các yếu tố đó thì lại thay đổi và chịu tác động của nhiều nhân tố trong những thời điểm khác nhau

- Sản phẩm du lịch bao gồm các hoạt động điễn ra trong cả một quá trình từ khi đón khách theo yêu cầu, cho đến khi khách trở lại điểm xuất phát gồm:

+ Những hoạt động đảm bảo nhu cầu của chuyến đi nhu cầu giải trí, tham quan + Những hoạt động đảm bảo nhu cầu thiết yếu của khách chuyến đi như đi lại,

ăn ở, an ninh

- Không giống như ngành sản xuất vật chất khác, sản phẩm du lịch không bảo quản, lưu kho, lưu bãi được và giá của sản phẩm du lịch có tính linh động cao

- Chương trình du lịch trọn gói được coi là sản phẩm đặc trưng trong kinh doanh

du lịch Một chương trình du lịch trọn gói có thể được thực hiện nhiều lần vào những thời điểm khác nhau

+ Kinh doanh dịch vụ du lịch mang tính thời vụ rõ nét

ở các thời vụ khác nhau trong năm, nhu cầu của du khách cũng khác nhau

Trang 27

ngược lại, vào mùa xuân nhu cầu du lịch lễ hội cũng tăng mạnh làm cho hoạt động kinh doanh lữ hành có tính thời vụ Vì vậy, trong kinh doanh du lịch đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt được tính thời vụ nhằm có những biện pháp hạn chế tính thời vụ, duy trì nhịp độ phát triển đều đặn và nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành

+ Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dung trong kinh doanh du lịch

- Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra trong cùng một thời gian Trong kinh doanh du lịch, chúng ta chỉ tiến hành phục vụ khách du lịch khi có sự

có mặt của khách trong quá trình phục vụ Có thể xem khách hàng là yếu tố “nguyên liệu đầu vào” trong quá trình kinh doanh du lịch Vì thế trong kinh doanh du lịch sản phẩm không thể sản xuất trước

- Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra trong cùng một không gian Các sản phẩm du lịch không thể vận chuyển mang đến tận nơi để phục vụ khách hàng Khách hàng chỉ có thể thoả mãn nhu cầu khi vận động gặp gỡ Như vậy, khách hàng là bộ phận tham gia trực tiếp không thể tách rời từ quá trình sản xuất

Ngoài ra những đặc điểm trên, hoạt động kinh doanh du lịch còn phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố tự nhiên, quỹ thời gian nhàn rỗi, trình độ dân trí cũng như phụ thuộc vào thu nhập của người dân Từ những đặc điểm cơ bản trên cho thấy việc kinh doanh

du lịch rất dễ gặp rủi ro, nó đòi hỏi các công ty kinh doanh du lịch phải có mối quan hệ rộng với các đối tác, các nhà cung ứng tin cậy có đội ngũ nhân viên lành nghề

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH DU LỊCH VÀ SẢN PHẨM DU LỊCH Ở THÁI NGUYÊN

2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên – xã hội

* Vị trí địa lý

Tỉnh Thái Nguyên có thể được coi là đại điện vùng trung du và miền núi phía Bắc, nằm cách Hà Nội 80 km, thuộc tiểu vùng miền núi Đông Bắc, phía bắc giáp Bắc Kạn, phía Nam giáp thành phố Hà Nội, phía Đông giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phía Tây giáp các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ

Hình 2.1: Vị trí địa lý tỉnh Thái Nguyên Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du, có diện tích tự nhiên toàn tỉnh là : 3.769,5 km2, dân số khoảng 1,2 triệu người (năm 2009), mật độ dân số phân bố không đều (miền núi vùng cao thưa thớt bình quân 72 người/ km2, vùng thành thị - đồng bằng đông hơn nhiều lần 1.260 người / km2 ) Thái Nguyên là tỉnh không lớn chiếm 1,13% diện tích và 1,41% dân số trong cả nước

Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế của Việt Bắc nói

Trang 29

Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Thái Nguyên, Hà Nội ) nói chung Đây là một trong những vùng chè nổi tiếng, một trung tâm công nghiệp gang thép của miền Bắc, cửa ngõ giao lưu kinh tế – xã hội giữa trung du miền núi với đồng bằng Bắc Bộ Sự giao lưu được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình dẻ quạt

mà Thái Nguyên là đầu nút [20,268]

Thái Nguyên là nơi hội tụ các nền văn hoá dân tộc rất phong phú và đa dạng của cấu trúc hơn một triệu dân, đầu mối các hoạt động văn hoá, giáo dục của vùng núi phía Bắc rộng lớn Với 7 trường đại học, và nhiều trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề hiện có trên mảnh đất này, Thái Nguyên xứng đáng là trung tâm nghiên cứu khoa học và giáo dục - đào tạo của vùng trung miền núi phía Bắc

Vị trí địa lý của tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng giao lưu kinh

tế với các tỉnh, thành phố trong vùng, trong cả nước cũng như với nước ngoài, đưa Thái Nguyên nhanh chóng trở thành một trung tâm phát triển kinh tế, văn hoá của các tỉnh miền núi trung du phía Bắc, không chỉ hiện nay mà cả trong tương lai

* Địa hình

Địa hình Thái Nguyên có vùng trung du, có vùng núi cao, núi rừng chiếm tới 2/3 diện tích lãnh thổ tạo ra nhiều hang động, thác ghềnh, đèo dốc, sông, suối, hồ Núi ở đây chủ yếu là đồi núi thấp chạy theo hướng Bắc - Nam, thấp dần từ bắc xuống nam Bao quanh phía Tây nam và phía Bắc là những dãy núi Tam Đảo, Ngân Sơn và Bắc Sơn Trong đó có dãy Tam Đảo với đỉnh cao nhất 1590 m các vách núi dựng đứng

và kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam

Được ba dãy núi Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là dãy núi hình cánh cung che chắn nên Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc

Địa hình Thái Nguyên nhiều đồi núi thấp nên thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp và xây dựng các công trình công nghiệp

* Khí hậu

Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt : mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau tuy nhiên mùa khô thường kéo dài đến 7 hoặc 8 tháng Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất ( tháng 6 : 28,9 0C ) với tháng lạnh nhất ( tháng 1 : 15,2 0C ) là 13,7 0C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1300 – 1750 giờ, phân bố tương đối đều cho các tháng trong năm

Trang 30

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng từ 2000 đến 2500 mm, cao nhất vào

tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Lượng mưa tập trung nhiều hơn ở thành phố Thái

Nguyên, huyện Đại Từ, trong khi đó tại các huyện Võ Nhai, Phú Lương mưa ít hơn

Do địa hình thấp dần từ vùng núi xuống trung du và đồng bằng theo hướng bắc

– nam, nên mùa đông có thể thấy sự khác biệt theo lãnh thổ với mức độ lạnh khác

nhau Vùng lạnh nhiều ở phía bắc huyện Võ Nhai ; vùng lạnh vừa ở các huyện Định

Hoá, Phú Lương, nam Võ Nhai ; vùng ấm ở các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Bình,

Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công

Khí hậu Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái

bền vững, có giá trị đối với nông, lâm nghiệp và đảm bảo cho phát triển ngành du lịch,

đặc biệt là du lịch sinh thái

* Kết cấu dân số theo dân tộc, trình độ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật

Tại Thái Nguyên có nhiều dân tộc cùng chung sống, trong đó các dân tộc chính

là Kinh (chiếm 75,51%), Tày (chiếm10,69%), Nùng, Dao, Sán Dìu, Sán Chay (Cao

Lan), Sán Chỉ, H’Mông, Hoa…Người Kinh sống tập trung ở thành phố, thị xã, thị trấn

và vùng trung du ; các dân tộc khác sống chủ yếu trên vùng trung du và miền núi của

(Nguồn : Niên giám thống kê )

Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu các dân tộc sinh sống trên địa bàn Thái Nguyên

Dân cư Thái Nguyên có trình độ văn hoá tương đối cao với 98,7% số người từ

15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết, trong đó 43% đã tốt nghiệp THCS, 18,5% đã tốt

Trang 31

người có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học 3,4%, số công nhân kỹ thuật có bằng chiếm 5,8% Tỉ lệ này cao hơn mức trung bình của các tỉnh vùng Đông Bắc

Trang 32

* Cở sở hạ tầng : Tổng chiều dài đường bộ của Tỉnh là 2.753 km trong đó: Quốc lộ: 183 km, tỉnh lộ: 105,5km, huyện lộ: 659 km đường liên xã: 1.764 km, đều được rải nhựa Toàn bộ các huyện trong tỉnh đều có lưới điện quốc gia, trong đó thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các thị trấn, huyện có lưới điện hoàn chỉnh, đáp ứng tốt cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất

Cung cấp nước sinh hoạt: Thái Nguyên có trữ lượng nước ngầm khá lớn đạt tiêu chuẩn làm nước ăn và cho khả năng khai thác 41.000 m3/ngày Ngoài ra nhà máy nước Thái Nguyên đã đưa được hệ thống ống dẫn nước sạch đến nhiều khu vực dân cư trong thành phố

Ngày đăng: 06/05/2016, 07:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Trần Văn Đào (2003), Một số giải pháp phát triển du lịch huyện Cần Giờ thành phố Hố Chí Minh - Luận văn Ths QTKD, ĐH Bách Khoa HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển du lịch huyện Cần Giờ thành phố Hố Chí Minh - Luận văn Ths QTKD
Tác giả: Trần Văn Đào
Nhà XB: ĐH Bách Khoa HN
Năm: 2003
[2] . Ths . Trần Ngọc Nam & Trần Huy Khang (2001), Marketing du lịch, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing du lịch
Tác giả: Trần Ngọc Nam, Trần Huy Khang
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2001
[3] . TS . Lưu Văn Nghiêm (2001), Marketing trong kinh doanh dịch vụ, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong kinh doanh dịch vụ
Tác giả: Lưu Văn Nghiêm
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2001
[4] Hoàng Thị Huệ (2004), Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ QTKD, ĐH Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Thái Nguyên
Tác giả: Hoàng Thị Huệ
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ QTKD
Năm: 2004
[5] Philip Kotler (1999), Quản trị Marketing, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
[6] Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Thương mại Du lịch Thái Nguyên (2005), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thái Nguyên đến năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thái Nguyên đến năm 2015
Tác giả: Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Thương mại Du lịch Thái Nguyên
Năm: 2005
[7] Tổng cục Du lịch, viện nghiên cứu và phát triển du lịch (2004), Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại chùa Hương tỉnh Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại chùa Hương tỉnh Hà Tây
Tác giả: Tổng cục Du lịch, viện nghiên cứu và phát triển du lịch
Năm: 2004
[9] . Sở Giáo dục - Đào tạo sở Khoa học, Công nghệ – Môi trường tỉnh Thái Nguyên (1998), Địa lí tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Sở Giáo dục - Đào tạo sở Khoa học, Công nghệ – Môi trường tỉnh Thái Nguyên
Năm: 1998
[10] . Sở Thương mại Du lịch tỉnh Thái Nguyên (2001), “ Đề án phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 – 2005 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 – 2005
Tác giả: Sở Thương mại Du lịch tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2001
[11] . Sở Thương mại Du lịch tỉnh Thái Nguyên (2003), Báo cáo kết quả đề tài khoa học cấp tỉnh : “ Đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng những khu du lịch trọng điểm theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Thái Nguyên ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả đề tài khoa học cấp tỉnh : “ Đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng những khu du lịch trọng điểm theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Thái Nguyên ”
Tác giả: Sở Thương mại Du lịch tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2003
[12] . Sở Thương mại Du lịch tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo công tác du lịch một số năm : 2005 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác du lịch một số năm
[8] Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình chi tiết của hành vi người mua. - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Sơ đồ 1.1 Mô hình chi tiết của hành vi người mua (Trang 13)
Sơ đồ 1.2: Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Sơ đồ 1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng (Trang 14)
Hình 2.1: Vị trí địa lý tỉnh Thái Nguyên  Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du, có diện tích tự nhiên toàn tỉnh là :  3.769,5 km 2 , dân số khoảng 1,2 triệu người (năm 2009), mật độ dân số phân bố không  đều (miền núi vùng cao thưa thớt bình quân 72  - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Hình 2.1 Vị trí địa lý tỉnh Thái Nguyên Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du, có diện tích tự nhiên toàn tỉnh là : 3.769,5 km 2 , dân số khoảng 1,2 triệu người (năm 2009), mật độ dân số phân bố không đều (miền núi vùng cao thưa thớt bình quân 72 (Trang 28)
Bảng 2.4: Tổng GDP tỉnh Thái Nguyên theo giá thực tế - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Bảng 2.4 Tổng GDP tỉnh Thái Nguyên theo giá thực tế (Trang 33)
Bảng 2.5: Tổng GDP của Thái Nguyên theo giá so sánh - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Bảng 2.5 Tổng GDP của Thái Nguyên theo giá so sánh (Trang 34)
Bảng 2.6: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Bảng 2.6 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (Trang 35)
Bảng 2.7: Kết quả dịch vụ lưu trú tại Thái Nguyên - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Bảng 2.7 Kết quả dịch vụ lưu trú tại Thái Nguyên (Trang 36)
Hình 2.8: Đánh giá các kích thích Marketing - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Hình 2.8 Đánh giá các kích thích Marketing (Trang 42)
Bảng 3.1: Mục tiêu ngành du lich Việt Nam - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Bảng 3.1 Mục tiêu ngành du lich Việt Nam (Trang 46)
Hình 3.3 : ATK –  địa bàn du lịch trọng điểm của vùng trung du, miền núi phía Bắc - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Hình 3.3 ATK – địa bàn du lịch trọng điểm của vùng trung du, miền núi phía Bắc (Trang 48)
Bảng 3.4 : Mục tiêu của ngành du lịch Thái Nguyên - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Bảng 3.4 Mục tiêu của ngành du lịch Thái Nguyên (Trang 49)
Bảng 3.5 : Tiêu chuẩn khu nghỉ cuối tuần ở ngoại vi thành phố - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Bảng 3.5 Tiêu chuẩn khu nghỉ cuối tuần ở ngoại vi thành phố (Trang 53)
Bảng 3.7 : Các tiêu chuẩn  tại điểm du lịch nghỉ dưỡng  Tiêu chuẩn  Các điều kiện thích hợp - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Bảng 3.7 Các tiêu chuẩn tại điểm du lịch nghỉ dưỡng Tiêu chuẩn Các điều kiện thích hợp (Trang 55)
Hình thức đi du lịch của ông/bà là: - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Hình th ức đi du lịch của ông/bà là: (Trang 62)
Hình thức khác: ……………………………………  5 - Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên
Hình th ức khác: …………………………………… 5 (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w