1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, trên thế giới, không chỉ riêng Việt Nam mà rất nhiều các quốc gia đều đang tiến hành cải cách hành chính nhằm hướng tới một nền hành chính hiệu quả và năng động. Công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam cũng đang diễn ra mạnh mẽ và đã thu được nhiều kết quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội đất nước. Cải cách thủ tục hành chính được coi là một bộ phận quan trọng, là khâu đột phá trong cải cách hành chính. Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên mọi lĩnh vực nhằm tạo thuận lợi cho người dân cũng như nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước luôn là mục tiêu hướng tới của Đảng và Nhà nước ta. Trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính, cải cách thủ tục trong lĩnh vực đất đai là một yều cầu trọng tâm của Đảng và Nhà nước bởi lẽ đất đai là một tài sản vừa chứa đựng nhiều giá trị kinh tế vừa chứa đựng giá trị lịch sử văn hóa. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những thủ tục thuộc lĩnh vực đất đai, thông quá đó xác lập quyền, nghĩa vụ của người dân đối với thửa đất. Bởi vậy, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang được đơn giản hóa nhằm nhanh chóng xác lập quyền và nghĩa vụ của người dân đối với thửa đất của mình. Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy việc thực hiện thủ tục còn rườm rà, diễn ra nhiều sai phạm gây bất bình trong nhân dân. Tam Nông là một huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ, do đặc trưng và điều kiện địa hình không thuận lợi nên nền kinh tế của huyện chậm phát triển, đời sống nhân dân khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo cao. Trên địa bàn huyện, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được triển khai nhưng chưa thật sự hiệu quả. Do trình độ chưa cao của một huyện miền núi cùng với hệ thống văn bản pháp luật khá phức tạp trong lĩnh vực đất đai đã khiến cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không chỉ chậm về tiến độ mà còn xảy ra nhiều tiêu cực, sách nhiễu, phiền hà nhân dân.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Phạm vi nghiên cứu 6
4 Tình hình nghiên cứu của đề tài 6
5 Những đóng góp của đề tài 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Kết cấu của đề tài 7
PHẦN NỘI DUNG 8
CHƯƠNG I LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HIỆN NAY 8
1.1 Tổng quan về thủ tục hành chính 8
1.1.1 Quan niệm và vai trò, ý nghĩa của thủ tục hành chính 8
1.1.1.1 Quan niệm về thủ tục hành chính 8
1.1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của thủ tục hành chính trong công tác quản lý của Nhà nước 10
1.2 Hiệu lực, hiệu quả trong quản lý hành chính nhà nước và việc nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước 13
1.2.1 Hiệu lực quản lý hành chính Nhà nước 13
1.2.2 Hiệu quả quản lý hành chính nhà nước 15
1.2.3 Đánh giá hiệu quả thực hiện thủ tục hành chính ở các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay 17
1.2.4 Một số kinh nghiệm của các nước nhằm nâng cao hiệu quả của nền hành chính 19
1.2.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công tại vương quốc Anh 19
1.2.4.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công tại Pháp 20
Trang 21.2.4.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công tại Hàn Quốc 20 1.2.4.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công tại Malaixia .21
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN TAM NÔNG – TỈNH
PHÚ THỌ 22
2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của huyện Tam Nông và vị trí, cơ cấu, chức năng của UBND huyện Tam Nông và phòng Tài nguyên Môi 22
2.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Tam Nông 22
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
2.1.2 UBND huyện Tam Nông và phòng Tài nguyên Môi trường 27
2.1.2.1 UBND huyện Tam Nông 27
2.1.2.2 Phòng Tài nguyên Môi trường 34
2.2 Thực trạng thủ tục cấp CGCNQSDĐ ở huyện Tam Nông 38
2.2.1 Giải thích một số thuật ngữ liên quan đến thủ tục cấp CGCNQSDĐ 38
2.2.2 Căn cứ pháp lý 42
2.2.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật 42
2.2.2.1.Các quy định cụ thể 47
2.2.2.1.1 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 47
2.2.2.1.2 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và những trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 47
2.2.2.1.3 Các loại thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở huyện Tam Nông 48
2.3.2.1.4 Một số giấy tờ làm căn cứ pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất 48
2.2.2.1.5.Quy trình thủ tục cấp CGCNQSDĐ trên địa bàn huyện Tam Nông 51
2.2.3 Kết quả của việc thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ 54
2.2.3.1 Tiến độ cấp GCNQSDĐ 54
2.2.3.2 Điều kiện cơ sở vật chất 57
Trang 32.2.3.3 Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền của huyện đối với CBCC và
người dân 57
2.2.3.4 Phong cách phục vụ của cơ quan nhà nước 58
2.2.3.5 Trình độ và nhận thức của người dân 59
2.3 Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong thủ tục cấp GCNQSDĐ tại huyện Tam Nông 60
2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 60
2.3.1.1 Ưu điểm 60
2.3.1.1.1 Sự cải tiến trong quy trình thủ tục 60
2.3.1.1.2 Trách nhiệm của cấp cơ sở được quy định rõ ràng 61
2.3.1.1.3 Cơ chế phối hợp giữa phòng Tài nguyên Môi trường và cơ quan thuế của huyện ngày càng có hiệu quả 61
2.3.1.1.4 Trình độ cán bộ công chức của phòng Tài nguyên Môi trường được nâng lên 62
2.3.1.2 Nguyên nhân 62
2.3.1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật quy định về vấn đề cấp GCNQSDĐ đang dần hoàn thiện 62
2.3.1.2.2 Công cuộc cải cách hành chính của Nhà nước ta 63
2.3.1.2.3 Do sự điều chỉnh kịp thời của huyện để phù hợp đối với công cuộc cải cách thủ tục hành chính 63
2.3.1.2.4 Công tác đào tạo, tuyển chọn cán bộ công chức khắt khe hơn 63
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 64
2.3.2.1 Hạn chế 64
2.3.2.1.1 Thiếu và yếu trong hệ thống văn bản làm căn cứ cho thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ 64
2.3.2.1.2 Thủ tục cấp GCNQSDĐ chưa được minh bạch hóa 64
2.3.2.1.3 Việc thực hiện thủ tục còn rườm rà, phức tạp 65
2.3.2.1.4 Tình trạng sai xót trong quá trình cấp GCNQSDĐ còn khá phổ biến 65
Trang 42.3.2.1.5 Chưa thực hiện được đồng bộ việc cấp GCNQSDĐ với việc lập hồ sơ
địa chính 66
2.3.2.1.6 Trình độ cán bộ địa chính cấp xã còn yếu 67
2.3.2.1.7 Còn nhiều vi phạm xảy ra trong quá trình cấp GCNQSDĐ 67
2.3.2.2 Nguyên nhân 67
2.3.2.2.1 Ảnh hưởng của quan niệm cũ, quan niệm ‘‘ xin – cho’’ 67
2.3.2.2.2 Do một thời gian dài buông lỏng quản lý đất đai 67
2.3.2.2.3 Hệ thống văn bản trong lĩnh vực đất đai khá phức tạp và khó thực hiện 68
2.3.2.2.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch chưa thực hiện tốt 68
2.3.2.2.5 Việc đo đạc, lập bản đồ chưa tốt 68
2.3.2.2.6 Chưa thành lập được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 68
2.3.2.2.7 Có quá nhiều loại phí và lệ phí 69
2.3.2.2.8.Thái độ quan liêu của một bộ phận cán bộ công chức 69
2.3.2.2.9 Kinh phí đầu tư thấp 69
2.3.2.2.10 Chưa làm tốt công tác tuyên truyền 69
2.3.2.2.11 Trình độ và nhận thức của người dân trong vấn đề cấp GCNQSDĐ chưa cao 70
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM NÔNG 71
3.1 Cơ sở của việc đề xuất giải pháp 71
3.1.1 Cơ sở lý luận 71
3.1.1.1 Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 71
3.1.1.2 Nghị quyết 66/2006/NQ – HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ .72
3.1.2 Cơ sở thực tiễn 72
Trang 53.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục cấp
GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Tam Nông 73
3.2.1 Hoàn chỉnh hệ thống văn bản làm căn cứ cho việc thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ 73
3.2.2 Xây dựng cơ chế minh bạch hóa các hoạt động của cơ quan nhà nước trong thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ 74
3.2.3 Tuyên truyên nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của việc cấp GCNQSDĐ 74
3.2.4 Thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên Môi trường 76
3.2.5 Cán bộ, công chức 79
3.2.6 Ứng dụng ISO 9001:2000 80
3.2.7 Cơ chế kiểm tra, giám sát 81
3.2.8.Ứng dụng công nghệ thông tin 82
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trên thế giới, không chỉ riêng Việt Nam mà rất nhiều các quốcgia đều đang tiến hành cải cách hành chính nhằm hướng tới một nền hành chính hiệuquả và năng động Công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam cũng đang diễn ramạnh mẽ và đã thu được nhiều kết quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hộiđất nước Cải cách thủ tục hành chính được coi là một bộ phận quan trọng, là khâu độtphá trong cải cách hành chính Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên mọi lĩnh vựcnhằm tạo thuận lợi cho người dân cũng như nâng cao năng lực quản lý của Nhà nướcluôn là mục tiêu hướng tới của Đảng và Nhà nước ta
Trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính, cải cách thủ tục trong lĩnh vựcđất đai là một yều cầu trọng tâm của Đảng và Nhà nước bởi lẽ đất đai là một tài sảnvừa chứa đựng nhiều giá trị kinh tế vừa chứa đựng giá trị lịch sử - văn hóa Cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những thủ tục thuộc lĩnh vực đất đai,thông quá đó xác lập quyền, nghĩa vụ của người dân đối với thửa đất Bởi vậy, thủ tụccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang được đơn giản hóa nhằm nhanh chóngxác lập quyền và nghĩa vụ của người dân đối với thửa đất của mình Tuy nhiên, thực
tế hiện nay cho thấy việc thực hiện thủ tục còn rườm rà, diễn ra nhiều sai phạm gâybất bình trong nhân dân
Tam Nông là một huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ, do đặc trưng và điềukiện địa hình không thuận lợi nên nền kinh tế của huyện chậm phát triển, đời sốngnhân dân khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo cao Trên địa bàn huyện, công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã được triển khai nhưng chưa thật sự hiệu quả Dotrình độ chưa cao của một huyện miền núi cùng với hệ thống văn bản pháp luật kháphức tạp trong lĩnh vực đất đai đã khiến cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất không chỉ chậm về tiến độ mà còn xảy ra nhiều tiêu cực, sách nhiễu, phiền
hà nhân dân
Là sinh viên của Học viện Hành chính, được trang bị những kiến thức cơ bản
Trang 7về thủ tục hành chính nên em đã lựa chọn đề tài Nâng cao hiệu quả trong thực
hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng tại huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ Qua đề tài em rất mong có điểu kiện hiểu hơn thực tế hoạt động cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của địa phương mình đồng thời đề ra một số giải pháp đểnâng cao hiệu quả cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địaphương
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến thực hiện thủ tục cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất tại huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ Đề xuất giải pháp gópphần nâng cao hiệu quả thực hiện cấp GCNQSDĐ tại huyện Tam Nông
3 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu, xem xét, đánh giá thủ tục cấp GCNQSDĐ tại huyện TamNông – tỉnh Phú Thọ sau 5 năm triển khai thực hiện công tác này kể từ khi có Luậtđất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP
4 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Hiện nay, tại Học viện Hành chính đã có nhiều Tiểu luận về thủ tục cấpGCNQSDĐ Tuy nhiên, các tiểu luận này mới chỉ dừng lại ở mức độ lý thuyết, cònkhá chung chung và chưa có khảo sát thực tế Để phát triển và bổ sung vào hướng
nghiên cứu này, tôi quyết định lựa chọn đề tài Nâng cao hiệu quả trong thực hiện thủ
tục cấp GCNQSDĐ tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
5 Những đóng góp của đề tài
- Củng cố lý luận về thủ tục nói chung và thủ tục cấp GCNQSDĐ
- Chỉ ra những vấn đề còn tồn tại gây bức xúc cho người dân trong thủ tục cấpGCNQSDĐ tại huyện Tam Nông
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong thực hiện thủ tục cấpGCNQSDĐ tại huyện Tam Nông
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
- Phương pháp thống kê, tổng hợp để xử lý tài liệu thu thập;
Trang 8- Phương pháp phân tích so sánh theo định tính và định lượng
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp điều tra xã hội học
7 Kết cấu của đề tài
Nội dung chính của đề tài bao gồm:
CHƯƠNG I LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ VẤN ĐỀ NÂNGCAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC CƠQUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNGNHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN TAM NÔNG – TỈNH PHÚ THỌ
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNGTÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀNHUYỆN TAM NÔNG
Trang 9PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I
LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HIỆN NAY 1.1 Tổng quan về thủ tục hành chính
1.1.1 Quan niệm và vai trò, ý nghĩa của thủ tục hành chính
1.1.1.1 Quan niệm về thủ tục hành chính
Trong quản lý để giải quyết các công việc cần phải tuôn theo những thủtục phù hợp Với nghĩa chung nhất, thủ tục (procédure) là phương thức, cách thức giảiquyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạtnhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau để đạt được kết quả mong muốn
Theo từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học (Nhà xuất bản Đà Nẵng2005), thủ tục là “những việc cụ thể phải làm theo một trật tự quy định để tiến hànhmột công việc có tính chất chính thức”(Tr.960)
Trong “Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính” chủ biên GS Mai HữuKhuê, PGS.TS Bùi Văn Nhơn, thủ tục được hiểu là “trình tự thực hiện hành động cầnthiết để hoàn thành một công việc nào đó hoặc giải quyết một nhiệm vụ nhấtđịnh”(Tr.713)
Quan niệm của GS.TS Bùi Thế Vĩnh trong tài liệu dùng cho nghiên cứu
và giảng dạy sau đại học bộ môn Hành chínnh công : “Thủ tục là những quy tắc, chế
độ, phép tắc hay quy định chung phải tuôn theo khi thực hiện một công việc nhấtđịnh” Cùng với quan niệm này, ở nhiều nước có luật thủ tục cho hoạt động của cơquan Nhà nước tương đối cụ thể Những thủ tục như vậy không đơn thuần chỉ là yêucầu về giấy tờ hành chính cần có mà còn là trật tự hoạt động của cơ quan Nhà nướcđược quy định
Trang 10Theo quy định của pháp luật và thực tiễn quản lý Nhà nước ở nước ta,hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đượcthực hiện bằng một hành động liên tục theo một trình tự nhất định nhằm đạt được mụcđích quản lý đã được đề ra Đó là thủ tục quản lý hành chính nhà nước được gọi là thủtục hàn chính.
Trong nghiên cứu thủ tục hành chính, có nhiều quan niệm về phạm vi cụthể của khái niệm thủ tục hành chính
Quan niệm hành chính thứ nhất cho rằng, thủ tục hành chính là trình tự
cơ quan quản lý Nhà nước giải quyết trong lĩnh vực trách nhiệm hành chính và
vi phạm pháp luật
Theo quan niệm thứ hai thì thủ tục hành chính là trình tự giải quyết bất
kỳ một vụ việc cá biệt, cụ thể nào trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước Nhưvậy, ngoài thủ tục xử lý các vi phạm hành chính, thì thủ tục: cấp giấy phép, đăng ký
và giải quyết kiếu nại, tố cáo…cũng được coi là thủ tục hành chính
Quan niệm này đã có phạm vi rộng hơn nhưng chưa thực sự đầy đủ, hợp
lý, bở vì ngoài trình tự giải quyết bất kỳ một vụ việc cá biệt, cụ thể nào, thì hoạt độngban hàn hành các quyết định quản lý mang tính chủ đạo và mang tính quy phạm cũngphải tuân thủ nghiêm ngặt những trình tự nhất định nhằm đảm bảo tính hợp pháp vàhợp lý của các quyết định
Theo “Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính”: “Thủ tục hành chính lànhững quy tắc phải tuôn theo đúng trong quy trình ra một quyết định hay giải quyếtcông việc thuộc lĩnh vực quản lý liên quan đến việc xây dựng, tổ chức thực hiện chínhsách pháp luật và phục vụ nhu cầu hàng ngày cho xã hội, công dân của cơ quan nhànước và công chức nhà nước”
Quan niệm theo nghĩa rộng nhất khẳng định: Thủ tục hành chính là loại
quy phạm mang tính thủ tục quy định trình tự, thời gian, không gian, cách thức
Trang 11giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ hành chính và mối quan hệ với công dân, tổ chức.
Nguyên tắc quản lý nhà nước đòi hỏi hoạt động nhà nước phải tuân theo nhữngquy tắc pháp lý quy định về trình tự, cách thức khi sử dụng thẩm quyền của từng cơquan để xử lý công việc Những quy tắc pháp lý này là những quy phạm thủ tục Cácquy phạm thủ tục bao gồm: thủ tục lập pháp, thủ tục tố tụng tư pháp và thủ tục hànhchính Nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trước, hoạt động quản lý Nhà nước tácđộng đến rất nhiều các quan hệ xã hội khác nhau và các quy phạm vật chất hành chínhrất đa dạng Vì vậy, không có một thủ tục hành chính duy nhất, mà có rất nhiều loạithủ tục, và những thủ tục hữu hiệu nhất là vô cùng cần thiết vì nó đảm bảo cho tiếntrình hành chính không trì trệ hay cản trở, có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện cáclợi ích xã hội khác nhau Các cơ quan Nhà nước và công chức Nhà nước khi ban hành
và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý Nhà nước ddeefu phải tuân theo một quytrình đã được quy phạm thủ tục hành chính quy định, nhằm thực hiện một cách tốtnhất các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước theo pháp luật cũng như phục
vụ nhu cầu hàng ngày của công dân
Thủ tục hành chính là một bộ phận tạo thành chế định tất yếu của luật hànhchính Nói cách khác, thủ tục hành chính là loại hình quy phạm hành chính có tínhcông cụ để cho các cơ quan Nhà nước có điều kiện thực hiện chức năng của mình.Thủ tục hành chính bảo đảm cho các quy phạm vật chất của luật hành chính đượcthực hiện có hiệu quả trong đời sống xã hội
Xây dựng một quan niệm chung, thống nhất về thủ tục hành chính là rất quantrọng Điều đó chẳng những có ý nghĩa, vai trò to lớn trong hoạt động lập pháp, lậpquy mà còn hết sức cần thiết để có nhận thức và hành động đúng đắn trong hoạt độngquản lý hành chính Nhà nước; đặc biệt là trong tiến trình cải cách nền hành chính Nhànước
Như vậy, thủ tục hành chính là trình tự, cách thức giải quyết công việc của các
cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của hàn chính
và giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với các tổ chức và cá nhân công dân Nó
Trang 12giữ vai trò đảm bảo cho công việc đạt được mục tiêu đã định, phù hợp với thẩm quyềncủa các cơ quan nhà nước hoặc của cá nhân, tổ chức ủy quyền trong việc thực hiệnchức năng quản lý Nhà nước.
1.1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của thủ tục hành chính trong công tác quản lý của Nhà nước
- Thủ tục hành chính là công cụ, phương tiện để đưa pháp luật vào cuộcsống Nếu không thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết thì một quyết định hànhchính sẽ không được đưa vào thực tế, hoặc bị hạn chế tác dụng Ví dụ, nếu khôngthực hiện thủ tục công bố thì một quyết định có thể không được thi hành Nói cáchkhác, thủ tục hành chính bảo đảm các quyết định hành chính được thi hành Thủ tụccàng có tính cơ bản thì ý nghĩa này càng lớn, bởi vì thủ tục cơ bản thường tác độngđến giai đoạn cuối cùng của quá trình thi hành quyết định hành chính, đến hiệu quảcủa việc thực hiện chúng
Ví dụ, muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tổ chức hay cánhân phải tuân thủ một số thủ tục nhất định Có vai trò lớn nhất trong thủ tục cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất là thủ tục phê duyệt cuối cùng Nhưng để được phêduyệt, tổ chức hay cá nhân xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải làm đơntheo mẫu quy định, phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về không có tranhchấp… Tuy nhiên các thủ tục đó tự nó không có ý nghĩa gì nếu cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền không thực hiện đúng thủ tục thẩm định, phê duyệt cuối cùng Khi thủ tục
cơ bản này bị vi phạm thì sẽ gây ra hậu quả không tốt Chẳng hạn như đất sẽ bị cấpsai đối tượng, người không đủ thẩm quyền vẫn ký giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, các hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không được xem xét đầy
đủ, người có quyền lợi chính đáng không được cấp đất như luật pháp quy định
- Thủ tục hành chính bảo đảm cho việc thi hành các quyết định được thống nhất
và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực hiệncác quyết định hành chính tạo ra
Ví dụ, như việc quy định rằng: moi quyết định hành chính liên quan đến cộngđồng khi điều hành theo luật hành chính đều phải được công bố công khai sẽ làm cho
Trang 13tính chất nghiêm minh của pháp luật được nâng cao Nó sẽ cho phép các cơ quan hànhchính áp dụng các biện pháp thích hợp và thống nhất để thi hành một công vụ nhấtđịnh Nếu không được công bố công khai thì một quyết định hành chính có thể đượcthực hiện theo nhiều cách mà không kiểm tra được.
- Thủ tục hành chính tạo ra khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyếtđịnh quản lý đã được thông qua, đem lại hiệu quả thiết thực cho quản lý nhà nước.Thủ tục hành chính liên quan đến quyền lợi của công dân, do vậy khi được xây dựng
và vận dụng tốt vào đời sống nó sẽ có ý nghĩa rất thiết thực, làm giảm sự phiền hà,củng cố được quan hệ giữa nhà nước và dân Công việc sẽ có thể được giải quyếtnhanh chóng, chính xác theo đúng yêu cầu của cơ quan Nhà nước, góp phần chống tệnạn tham nhũng, sách nhiễu
- Thủ tục hành chính có ý nghĩa to lớn đối với quá trình cải cách nền hànhchính nhà nước và xây dựng nhà nước pháp quyền Thực tế cho thấy nếu không nhanhchóng cải cách thủ tục hành chính thì dù hệ thống luật vật chất (nội dung) có được bổsung và hoàn thiện đến đâu, thì nhà nước vẫn không thể theo kịp với yêu cầu tình hìnhmới
- Thủ tục hành chính có ý nghĩa như một công cụ điều hành cần thiết của tổchức hành chính, không thể tách rời khỏi hoạt động của tổ chức hành chính Thể chế
và thủ tục lạc hậu sẽ cản trở các hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước Tuy nhiêncũng cần nhấn mạnh rằng thể chế điều hành cũng như thủ tục hành chính tự mìnhkhông thể phát huy tác dụng nếu không có bộ máy tổ chức xây dựng khoa học và mộtchế độ công vụ kiểu mẫu Bộ máy tổ chức không khoa học, chức năng nhiệm vụkhông rõ ràng làm cho các thủ tục hành chính đúng đắn đã không được thực hiện Hệquả của nó là nhiều chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã chậm được thihành, thậm chí nhiều chính sách đã không đi được vào đời sống Vì vậy đồng thời vớinhiệm vụ cải cách hành chính là phải xác định một cách rành mạch và có cơ sở chứcnăng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính trong quá trình điều hành công việc nhằmnâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước
Trang 14- Thủ tục hành chính là chiếc cầu nối quan trọng giữa Nhà nước với dân và các
tổ chức, khả năng làm bền chặt các mối quan hệ của quá trình quản lý, làm cho Nhànước ta thực sự là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Chính vì vậythủ tục hành chính được xây dựng thiếu tính khoa học, áp dụng tùy tiện vào đời sốngthì nó sẽ làm xa cách giữa nhân dân với Nhà nước, làm cho niềm tin của người dânvới chính quyền giảm sút
- Thủ tục hành chính trên một phương diện nhất định là sự biểu hiện trình độ văn hóa, văn hóa giao tiếp, văn hóa điều hành, mức độ văn minh của nền hànhchính Chính vì lẽ đó, cải cách thủ tục hành chính không chỉ đơn thuần liên quan đếnpháp
luật, pháp chế mà còn là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chung của đất nước
về
chính trị, văn hóa, giáo dục và mở rộng giao lưu khu vực và thế giới
1.2 Hiệu lực, hiệu quả trong quản lý hành chính nhà nước và việc nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước
1.2.1 Hiệu lực quản lý hành chính Nhà nước
Thuật ngữ “Hiệu lực” (Effectiveness) trong từ điển Le Petit Larousse đãgiải thích như sau: là phẩm chất của một vật nào đó hoặc một người nào đó có hiệulực; là đặc tính của một điều gì đó có tác dụng và khả năng
Theo Từ điển Hành chính do Gs Đoàn Trọng Truyến làm chủ biên, thì “hiệu lực là khả năng và tác dụng thực tế của một cơ quan, một tổ chức, một Nhànnước thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý của mình” Một cơ quan Nhà nước cóhiệu lực là biết sử dụng các quyền hạn, thẩm quyền, các phương pháp và công cụpháp lý về các mặt pháp luật, hành chính, tổ chức, tư tưởng, tâm lý, phương tiện, v.v
để đề ra những quyết định hợp pháp, hợp lý, hợp thời và tổ chức thực hiện có kết quả
Theo tài liệu dùng cho các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức của Họcviện Hành chính Quốc gia, thì “Hiệu lực quản lý hành chính nhà nước là việc thực
Trang 15hiện và hoàn thành đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định, đạt kết quả dựkiến”.
- Hiệu lực của nền Hành chính nhà nước phụ thuộc trực tiếp vào nănglực, chất lượng của nền hành chính, tức là tổng hợp các yếu tố về thể chế, tổ chức bộmáy, đội ngũ công chức
- Hiệu lực của nền hành chính Nhà nước còn phụ thuộc rất nhiều vào vào
sự ủng hộ của nhân dân Sự ủng hộ, tín nhiệm của nhân dân càng lớn thì hiệu quảquản lý của Bộ máy hành chính nhà nước càng cao
- Hiệu lực của nền hành chính còn phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm tổchức, vận hành của hệ thống chính trị
Từ sự phân tích trên đây có thể đưa ra khái niệm về hiệu lực của nềnhành
chính nhà nước như sau:
Hiệu lực của nền hành chính Nhà nước là thể hiện sự quản lý của bộ máynhà
nước có kết quả do sự vận hành tổng thể hệ thống chính trị, bao gồm: sự lãnhđạo của Đảng, sự quản lý của bộ máy nhà nước và vai trò làm chủ của nhân dân thôngqua các đoàn thể chính trị, xã hội, nghề nghiệp
- Sự tín nhiệm và ủng hộ của nhân dân đối với nền hành chính Nhà nướccũng như sự hấp dẫn của nền hành chính đối với nhân dân ở những giá trị đích thực
mà nền hành chính đem lại cho nhân dân Sự tín nhiệm và hấp dẫn càng cao thì mức
độ hiệu lực càng lớn Đó là hiệu lực từ bên ngoài của nền hành chính
- Bản thân quản lý nền hành chính với những thẩm quyền được giao, giớihạn được phép quyết định, phải tự tổ chức thành một hệ thống thông suốt, vận hànhnhịp nhàng, có tính tổ chức, kỷ luật, trật tự nghiêm ngặt, biết đặt mình dưới pháp luật,chịu sự kiểm soát chặt chẽ của dân, biết phân công, phân cấp, phân quyền hợp lýh, rõràng, tạo thành năng lực tự thân của nền Hành chính nói chung và của mỗi bộ phậnnói riêng Đó là hiệu lực bên trong của nền Hành chính
Trang 16- Nền hành chính luôn luôn là một bộ phận của bộ máy nhà nước, một bộphận của hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo Hiệu lực quản lý hành chính phụ thuộcvào nhiều yếu tố, trước hết là sự vận hành chung của cả hệ thống chính trị, sự lãnhđạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước và sự tham gia của nhân dân một cách trựctiếp hoặc thông qua các đoàn thể của mình Đó là hiệu lực tổng hợp của nền hànhchính trong điều kiện nước ta hiện nay, hiệu lực quản lý hành chính nhà nước tùythuộc vào việc giải quyết các nhân tố cơ bản sau:
+ Phương thức lãnh đạo của Đảng ở tất cả các cấp quản lý
Vai trò của Nhà nước trong cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủnghĩa
+ Sự ủng hộ, tín nhiệm, chấp hành của nhân dân
+ Nền hành chính Nhà nước gồm:
Hệ thống thể chế nền hành chính với tư cách là những chế định bắt buộc mọi tổchức và cá nhân trong xã hộ phải tuân theo
Cách thức tổ chức nền hành chính phù hợp với xu thế của mọi thời đại
Chế độ công vụ, công chức, nguồn gốc của hiệu lực, hiệu quả nền hành chính.Tóm lại đưa ra khái niệm sau:
Hiệu lực quản lý hành chính Nhà nước là sự thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động có kết quả chức năng quản lý của bộ máy hành pháp theo
sự phân công, phối hợp trong hệ thống chính trị, nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
1.2.2 Hiệu quả quản lý hành chính nhà nước
Thuật ngữ “Hiệu quả” (Effectiveness) trong từ điển Le Petit Larousse có 2nghĩa cơ bản: khả năng về sản xuất, kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm
vụ nhất định
Theo từ điểm hành chính, thì hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học hànhchính, là sự so sánh giữa chi phí đầu vào với giá trị các đầu ra, sự tăng tối đa lợinhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra –
Trang 17đầu vào Hiệu quả phản ánh giá trị của các kết quả cao hơn giá trị các nguồn lực đãchi dùng.
Giáo trình Học viện Hành chính quốc gia cho rằng: hiệu quả quản lý hànhchính nhà nước là mối tương quan giữa kết quả thu được tối đa so với chi phí thựchiện kết quả đó ở mức tối thiểu
Thuật ngữ hiệu quả được sử dụng phổ biến ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, ởtầm vĩ mô lẫn vi mô
Trong khuôn khổ của Hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước, cần đặt thuật ngữHiệu quả trong mối quan hệ biện chứng với các thuật ngữ khác, như sơ đồ dưới đây:
Cần lưu ý rằng có thể có hiệu lực nhưng chưa chắc đã có hiệu quả vì phải trảgiá quá đắt cho một kết quả nào đó
Tư duy về hiệu quả đòi hỏi đội ngũ cán bộ công chức luôn luôn phải quan tâmđến:
- Đạt kết quả tối đa với mức độ chi phí nguồn lực nhất định (nguồn chi ngânsách đã duyệt)
- Đạt được kết quả nhất định( theo kế hoạch công tác hàng năm đã đặt ra) vớimức độ chi phí các nguồn lực tối thiểu càng ít càng tốt
- Đạt hiệu quả, không chỉ hiệu quả kinh tế mà còn hiệu quả xã hội
Xét về mặt định, hiệu quả chỉ có thể đạt được nếu giữ vững các mối tươngquan Sau đây là kết quả( đầu ra) và chi phí (đầu vào)
- Kết quả tăng lên, chi phí cũng tăng lên nhưng chậm hơn
Kết quả ( đầu ra) Quyền hạn
Trách nhiệm
Năng lực
Chí phí ( Đầu vào)
So sánh
Trang 18- Kết quả tăng, chi phí vẫn giữ nguyên.
- Kết quả tăng, chi phí giảm
- Kết quả giữ nguyên, chi phí giảm
- Kết quả giảm, chi phí giảm nhanh hơn
Trong thực tế việc tính toán hiệu quả quản lý hành chính rất phức tạp, hầu nhưchỉ dừng lại ở đánh giá định tính hoặc định lượng thì cũng chỉ bộ phận, nhất là khi xétgiá trị bằng tiền Các công chức trong các hoạt động khác nhau của nền công vụ dấnđến các loại kết quả khác nhau, rất khó tính toán sự đóng góp cụ thể của từng công
chức vào mục tiêu chung của quản lý hành chính nhà nước Nói cho cùng, công chức
là nhân tố quyết định hiệu quả
Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả thông qua đánh giá công chức:
- Thực hiện công việc với chất lượng: yếu, trung bình, tốt
- Nỗ lực cao độ để hoàn thành công việc đúng thời hạn
- Làm việc thường xuyên
- Cố gắng cải tiến chất lượng lao động
- Đề ra các chuẩn mực hiệu quả cao
- Làm việc căng thẳng
- Tìm kiếm các phương pháp mới để tăng năng suất lao động
Việc tính toán hiệu quả không tách rời với bối cảnh công tác của công chức,nhất là địa vị của đơn vị hành chính (quy mô, thứ bậc, mức độ tự chủ…) và mức độphức tạp của công việc ( đòi hỏi học vấn, kinh nghiệm, thời gian cho việc đề ra ýtưởng, dự báo, lập chương trình, phân tích…) Ngoài ra, hiệu quả còn liên quan đếnphong cách quản lý của công chức lãnh đạo, thái độ nhiệt tình và sự hài lòng của côngchức đối với công việc được giao
Tóm lại, thuật ngữ hiệu quả có thể được khái niệm như sau:
Hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước là sự so sánh, đối chiếu giữa các kết quả đạt được với toàn bộ các nguồn lực đã sử dụng, nhằm đánh giá kết quả đạt được với chi phí thấp nhất.
Trang 191.2.3 Đánh giá hiệu quả thực hiện thủ tục hành chính ở các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay
Hiệu quả thực hiện thủ tục hành chính ở các cơ quan hành chính nhà nước là sự
so sánh, đối chiếu giữa kết quả đạt được của việc thực hiện các thủ tục hành chính vớitoàn bộ các nguồn lực đã sử dụng Ví dụ như hiệu quả đạt được của thực hiện thủ tụccấp CGCNQSDĐ là số CGCNQSDĐ đã cấp, mức độ hài lòng của người dân, của cán
bộ công chức so với toàn bộ các chi phí: nguồn nhân lực, tiền bạc, thời gian của cảnhà nước và toàn xã hội
Hiện nay có thể thấy hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính trong các cơ quanhành chính nhà nước đã có những chuyển biến đáng kể nhờ áp dụng cải cách hànhchính nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, sắp xếp lại bộ máy, cải tiến chi tiêu công,rút ngắn thời gian giải quyết Với những cách thức như vậy đã đẩy nhanh tiến độ thựchiện các thủ tục hành chính, làm tăng sự hài lòng, tin tưởng của người dân vào nềnhành chính
Tuy nhiên trong một số lĩnh vực việc thực hiện các thủ tục hành chính vẫn chưathật sự đạt hiệu quả Tính thiếu hiệu quả có thể thấy ở những mức độ sau đây:
- Mất quá nhiều cho thời gian thực hiện các thủ tục hành chính Hiện nay, đaphần các thủ tục còn rườm rà nên việc thực hiện một thủ tục nào đó thường kéo dàihơn so với quy định Việc kéo dài thời gian còn không chỉ do nguyên nhân kháchquan giấy tờ đem lại mà còn xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan như sự cố tìnhkéo dài thời gian của một bộ phận CBCC nhằm nhũng nhiều, phiền hà đối với nhândân Việc thời gian kéo dài này đã làm nảy sinh tâm lý e ngại, mệt mỏi trong nhândân.Việc chậm trễ trong thực hiện thủ tục cũng làm giảm hiệu quả nghiêm trọng của
cơ quan nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ công, từ đó đã khiến cho nhiều hoạtđộng của xã hội cũng bị ngưng trệ như hoạt động kinh doanh, hoạt động xây dựng…
- Yêu cầu quá nhiều loại giấy tờ trong quá trình giải quyết các công việc củacông dân, tổ chức Cá biệt ở những nơi còn yêu cầu những loại giấy tờ không cần thiếtlàm chậm tiến độ việc giải quyết thủ tục cũng như gây khó dễ cho người dân Có thểthấy thủ tục hành chính của nước ta quá chú trọng vào công tác giấy tờ Đôi khi vì quá
Trang 20chú trọng điều này đã khiến cho thủ tục hành chính càng thêm cứng nhắc, không pháthuy được tính năng động, hiệu quả của cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết cáccông việc của công dân.
- Số lượng các công việc đã giải quyết cho công dân, tổ chức so với công việccần giải quyết còn thấp Đây là một thực trạng “cung” không đáp ứng được “cầu” Ởnhiều địa phương đã dẫn đến tình trạng quá tải trong việc giải quyết các công việc củanhân dân Đây cũng là một điểm thiếu hiệu quả việc thực hiện các thủ tục hành chính
- Sự thiếu hài lòng của người dân về sự phục vụ của các cơ quan nhà nước Sựthiếu hài lòng của người dân cho thấy hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính chưacao Người dân không chỉ thiếu hài lòng vì sự chậm trễ, phiền hà trong thực hiện thủtục hành chính mà còn thiếu hài lòng vì thái độ phục vụ của một bộ phận CBCC chưatốt Nhiều nơi, CBCC đã thể hiện thái độ quan liêu, hách dịch, gây khó dễ, tiêu cựctrong quá trình thực hiện công vụ
- Đầu tư ngân sách không hợp lý dẫn đến vừa lãng phí vừa không hiệu quả.Việc đầu tư không hợp lý có thể thấy ở việc trang bị quá nhiều cơ sở vật chất hiện đạitrong khi không có người đủ trình độ để sử dụng cơ sở đó Việc đầu tư không hợp lýkhông những làm hiệu quả của việc thực hiện các thủ tục hành chính mà còn làm mấtniềm tin của nhân dân
Như vậy, để có thể nâng cao hiệu quả trong thực hiện giải quyết các thủ tụchành chính thì cần phải đề ra những giải pháp tối ưu đặc biệt hướng vào giải pháp vềnguồn nhân lực và giảm những chi phí không cần thiết Trong khuôn khổ phạm vimột khóa luận tôi xin đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong thực hiện thủ tụccấp CGCNQSDĐ tại huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ
1.2.4 Một số kinh nghiệm của các nước nhằm nâng cao hiệu quả của nền hành chính
1.2.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công tại vương quốc Anh
Từ năm 1998, Chính phủ Anh đã thực hiện một chương trình hiện đại hóachính phủ trong đó có đề ra mục tiêu “dịch vụ công phải đáp ứng nhu cầu của người
Trang 21dân chứ không phải vì lợi ích của người cung cấp dịch vụ, do đó phải đặt trọng tâmvào người sử dụng các dịch vụ là người dân và dịch vụ phải có chất lượng cao, hiệuquả, có thể so sánh được với những nơi tốt nhất trên thế giới, không chấp nhận cácdịch vụ kém chất lượng”.
Bốn nguyên tắc được đưa ra để cải cách dịch vụ công là:
- Xây dựng các chuẩn mực chung có tính quốc gia đáp ứng nhu cầu của ngườidân và thoả mãn các đòi hỏi của EU; xác định rõ trách nhiệm thực hiện để đảm bảongười dân dù là ai, ở đâu đều có quyền nhận được các dịch vụ có chất lượng cao
- Thực hiện nguyên tắc phân cấp, phân quyền và uỷ quyền để nâng cao tính chủđộng sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của các bộ phận trực tiếp tiếp xúc với dân vàcho các cơ quan chính quyền địa phương trong cung cấp dịch vụ công
- Tạo điều kiện cho các cơ sở cung cấp dịch vụ công có khả năng trả thêmlương cho công chức; thực hiện nguyên tắc khuyến khích tính năng động và tự chủcủa các cơ sở
- Thực hiện nguyên tắc mở rộng khả năng lựa chọn cho khách hàng, đảm bảocho người dân có quyền lựa chọn và yêu cầu chất lượng dịch vụ cao hơn không chỉ từkhu vực tư nhân mà cả từ khu vực công
1.2.4.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công tại Pháp
Nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ công và đơn giản hóa thủ tục hành chính,
Chính phủ Pháp đã thành lập Vụ Cải thiện chất lượng dịch vụ công và đơn giản hoá
thủ tục hành chính Vụ Cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công và đơn giản hoá
thủ tục hành chính đã giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính, kinh tế và công nghiệp đặc tráchtrình Chính phủ Pháp Dự luật thứ ba về đơn giản hoá luật lệ và thủ tục hành chính Cóthể nói đây là một trong những nội dung thực hiện cải cách thủ tục hành chính rất đặcbiệt ở Pháp, đã được áp dụng từ năm 2003.Theo đó Luật này chọn ra những lĩnh vựccần cải cách nhất và cho phép Chính phủ có quyền ban hành các Sắc lệnh có giá trịnhư Luật để thực hiện việc cải cách trong từng lĩnh vực đó Các Sắc lệnh này đã thực
sự giúp cho việc cải cách hành chính được nhanh chóng và thuận tiện, vì thông quahình thức Sắc lệnh, Chính phủ được quyền thay thế các thủ tục đã được các Luật quy
Trang 22định Nhờ đú mỗi năm sẽ tiết kiệm cho cơ quan hành chớnh nhà nước khoảng 600triệu Euro và giảm 600 biờn chế cụng chức trong cỏc bộ phận chuyờn về thủ tục.
1.2.4.3 Kinh nghiệm nõng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ cụng tại Hàn Quốc
Hàn Quốc là quốc gia đó cú rất nhiều nỗ lực trong việc nõng cao hiệu quả cungcấp cỏc dịch vụ cụng Một trong những kinh nghiệm của quốc gia này là việc thựchiện chớnh sỏch quốc gia về tin học húa và xõy dựng chớnh phủ điện tử Ở Hàn Quốc,tin học húa và chớnh phủ điện tử là một cụng cụ quan trọng nhằm đổi mới Chính phủ,cải cách các hoạt động dịch vụ hành chính và tăng cờng sự thoả mãn, sự tham gia củanhân dân vào giải quyết công việc của Chính phủ Thực hiện Chính phủ điển tử giúpcho bộ máy hành chính làm việc có hiệu quả hơn, khắc phục đợc bệnh quan liêu, giúpdoanh dân tiếp cận với Chính phủ tốt hơn, giúp bộ máy hành chính công khai hớngvào ngời sử dụng dịch vụ, lôi cuốn sự tham gia của công dân vào các hoạt động củaChính phủ, công khai chống tham nhũng trong bộ máy hành chính, hình thành phongcách, phơng pháp làm việc mới, năng động, sáng tạo thích ứng với sự thay đổi của tìnhhình Nhờ nhận thức đợc vai trò của Chính phủ điện tử trong hiện đại hoá nền hànhchính Hàn Quốc đã thực sự quan tâm và đầu t có hiệu quả vào xây dựng và phát triểnChính phủ điện tử
1.2.4.4 Kinh nghiệm nõng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ cụng tại Malaixia
Từ thập kỷ 90, Malaixia đó cải thiện hệ thống cụng vụ bằng cỏch tạo ra sự cạnhtranh giữa cỏc cơ quan khu vực cụng thụng qua cỏc giải thưởng chất lượng (giải chấtlượng của Chỏnh văn phũng Chớnh phủ, giải thưởng chất lượng của chớnh quyền địaphương…) Cỏc giải thưởng chất lượng cũng gắn với việc trao cỏc giải thưởng đổimới cụng vụ Việc đổi mới được định nghĩa là “việc đưa ra và ỏp dụng cỏc ý tưởngmới vào một tỡnh huống hoặc hệ thống cụ thể nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ vàsản phẩm của một cơ quan tổ chức” Việc đổi mới phải được thực hiện thành cụng,mang lại những kết quả tớch cực bao gồm giảm bớt chi phớ tổ chức, tiết kiệm thờigian, tăng thờm sản phẩm và tăng sự thoả món của khỏch hàng
Chớnh phủ tiếp tục thi hành những biện phỏp hành chớnh và cải cỏch khỏc trongkhoảng thời gian tiếp theo trong số đú cú Hiến chương khỏch hàng, một cam kết bằngvăn bản của cơ quan đối với khỏch hàng Mục đớch của biện phỏp này là nhằm tăng
Trang 23cường tính thân thiện đối với khách hàng Bản Hiến chương được dán công khai tạicác trụ sở cơ quan.
Một kinh nghiệm khác của Chính phủ Malaixia là áp dụng tiêu chuẩn quốc tếtrong việc cung cấp dịch vụ Chính phủ, tiêu chuẩn ISO 9000 Thông qua việc áp dụng
hệ thống tiêu chuẩn này đã làm tăng hiệu quả trong việc giải quyết các thủ tục hànhchính
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN TAM NÔNG – TỈNH PHÚ THỌ 2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của huyện Tam Nông và vị trí, cơ cấu, chức năng của UBND huyện Tam Nông và phòng Tài nguyên Môi
2.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội huyện Tam Nông 2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Tây Bắc giáp huyện Thanh Ba
- Phía Nam giáp huyện Thanh Thuỷ và Thanh Sơn
- Phía Đông Nam giáp huyện Ba Vì -Hà Nội
Trang 24- Phía Đông Bắc giáp huyện Lâm Thao
- Phía Tây giáp huyện Cẩm Khê và huyện Yên Lập
Toàn huyện có diện tích tự nhiên 15.596,92 ha, chiếm 4,43% diện tích tự nhiêncủa tỉnh Phú Thọ Huyện lỵ đặt tại Thị trấn Hưng Hoá Toàn huyện có 20 đơnn vịhành chính, trong đó có 19 xã và 1 thị trấn
2.1.1.1.2 Đ ặc đ iểm đ ịa hình
Địa hình của huyện Tam Nông tương đối đa dạng, thể hiện những nét đặc trưng củamột vùng bán sơn địa Đất đai có núi, đồi, ruộng, đồng, sông, ngòi, hồ, đầm Địa hìnhchính của huyện Tam Nông theo hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam vàđược chia làm 2 dạng địa hình chính:
Địa hình đồng bằng phù sa: Đây là dải đất tương đối bằng phẳng được bồi đắpbởi sông Hồng, sông Đà và sông Bứa, tập trung ở ven sông gồm các xã, thị trấn: VựcTrường, Hiền Quan, Hương Nha, Thanh Uyên, Tam Cường, Hương Nộn, Thị TrấnHưng Hóa, Dậu Dương, Thượng Nông, Hồng Đà, Quang Húc, Hùng Đô và Tứ Mỹ có
độ dốc thường dưới 30còn một phần là dải phù sa cổ có địa hình lượn sóng, ruộng dộc
có độ dốc từ 3 – 50
Địa hình đồi, núi thấp: Tập trung ở các xã: Dị Nậu, Thọ Văn, Phương Thịnh,Văn Lang, Xuân Quang, Cổ Tiết và Tề Lễ, chủ yếu đồi núi, độ dốc thấp có độ caotrung bình từ 30 – 40 m so với mặt nước biển
2.1.1.1.3 Đ ặc đ iểm khí hậu, thuỷ v ă n:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng bức xạ cao, có nền nhiệt độ trung bình, lượngmưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, phân mùa rõ rệt
Trên địa bàn huyện có 3 dòng sông chảy qua là: sông Hồng, sông Đà và sông Bứa.Tuy nhiên, do dòng sông chảy qua địa hình đồi núi, độ dốc cao nên vào mùa mưa lũ lớnxảy ra từ 2 - 3 lần/năm Tam Nông còn có rất nhiều suối, ao, hồ, đập Đây là nhữngnguồn nước tự nhiên phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
2.1.1.1.4 Đất đai
Do đặc điểm vị trí là nơi tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng nên đất đai củahuyện Tam Nông tương đối phong phú và đa dạng
Trang 25Kết quả thống kê đất đai năm 2008 của 3 nhóm đất chính được thể hiện ở bảngsau:
Bảng 2: Kết quả thống kê đất đai năm 2008 của 3 nhóm đất chính
T
M ã
Diện tích (ha)
Cơ cấu diện tích (%)
Tổng diện tích tự nhiên
Qua bảng 2 cho thấy: Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 15.596,92
ha, chiếm 5,65% diện tích toàn tỉnh, trong đó: Đất nông nghiệp: 11.207,95 ha, chiếm 71,86
%, đất phi nông nghiệp: 3.992,36 ha, chiếm 25,60 %, đất chưa sử dụng: 396,61
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2003 - 2008, kinh tế Tam Nông có sự tăng trưởng khá, tốc độtăng trưởng ổn định và ở mức trung bình khá so với tỉnh (21,65%); Thu nhập bìnhquân đầu người liên tục tăng trong một số năm trở lại đây
Tổng thu nhập của toàn huyện trong năm 2008 là 747,67 tỷ đồng, trong đó:Nông, lâm nghiệp, thủy sản là 275,88 tỷ đồng chiếm 36,9%, công nghiệp – xây dựng
là 225,43 tỷ đồng chiếm 30,2%, dịch vụ - du lịch là 246,36 tỷ đồng chiếm 32,9%
Trang 26Quy mô và tốc độ tăng trưởng toàn huyện được thể hiện ở bảng 1
Bảng 1: Quy mô và tốc độ tăng giá trị sản xuất 2003 – 2008
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
N ăm 2003
N ăm 2004
N ăm 2005
N ăm 2006
N ăm 2007
4 83,56
5 73,78
6 36,10
74 7,67 Nông, lâm nghiệp, thuỷ
sản
1 83,42
2 29,03
2 38,55
2 37,07
2 43,24
27 5,88 Công nghiệp - Xây dựng 6
3,59
8 0,98
9 2,00
1 54,09
1 85,80
22 5,43
12,00
1 24,73
1 53,01
1 82,62
2 07,06
24 6,36
II GTSX/đầu người
(Tr.đ/ng/năm, giá thực tế)
4 ,48
5 ,38
5 ,93
7 ,01
7 ,74
8, 99
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Nông)
Qua bảng 1 cho thấy:
Tốc độ tăng giá trị sản xuất giai đoạn 2003 - 2008 là 21,65% Trong đó: Ngành nông lâm thuỷ sản là 10,08%; Công nghiệp - xây dựng 30,9%; Dịch
Dịch vụ - du lịch: Đạt mức tăng trưởng khá do bước đầu đã hình thành cácđiểm bán hàng hoá tập trung như Thị trấn Hưng Hoá, xã Cổ Tiết, xã Tứ Mỹ và dầnhình thành điểm trung chuyển hàng hoá đến các xã, thị trấn trong toàn huyện Cáchoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, quảng bá, giới thiệu tiềm năng của huyện
đã được quan tâm
Trang 272.1.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Năm 2003, cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn huyện là: Nông, lâm, thủy sản:51,09%; Công nghiệp – xây dựng: 17,71%; Dịch vụ - du lịch: 31,20 %
Năm 2008, cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn huyện là: Nông nghiệp: 36,9%;Công nghiệp – xây dựng: 30,2 %; Dịch vụ: 32,9 %
Là một huyện nông nghiệp, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bànhuyện Tam Nông trong giai đoạn vừa qua là hợp lý, đúng định hướng, tỷ trọng nôngnghiệp giảm, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ - du lịch
2.1.1.2.3 Dân số và việc làm
Tính đến hết năm 2008, huyện Tam Nông có tổng dân số là 83.006 người, trong
đó nam giới chiếm 48,5%, nữ giới chiếm 51,5%.Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn huyện
là 1%, Người Kinh chiếm 99% cư trú hầu hết ở các xã, thị trấn Dân cư trong khu vực
đô thị chiếm 5,3%, trong khu vực nông thôn chiếm 94,7% Tình hình phân bố dân cưgiữa các xã, thị trấn không đều, đông nhất là xã Hương Nộn, Hiền Quan, Thị trấnHưng Hoá, xã Hồng Đà, thưa dân cư nhất là xã Tề Lễ, Dị Nậu, Thọ Văn Mật độ dân
số trung bình là 527 người/km2
Thực tế cho thấy nguồn nhân lực của huyện Tam Nông có quy mô trungbình Năm 2008, tổng số người trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động củahuyện là 36.310 lao động Bình quân 1 năm có 2.079 người bước vào độ tuổi laođộng Về chất lượng nguồn nhân lực hiện nay tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếmthấp, mới đạt 25% số lao động tham gia các lĩnh vực trong nền kinh tế
2.1.1.3 Đánh giá chung
Thuận lợi:
Huyện có vị trí khá thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội vì gần thành phốViệt Trì, thị xã Phú Thọ; Có hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận tiện nốiliền với các tỉnh miền núi phía Bắc và Thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao thông quantrọng trong việc trung chuyển hàng hoá và nối liền hệ thống kinh tế giữa các tỉnhTrung du miền núi Bắc Bộ với Thành phố Hà Nội
Trang 28Dưới sự lãnh đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, sự nỗ lực của các cấp,các ngành, cán bộ, nhân dân trong huyện với tinh thần đoàn kết, nhất trí, chủ động, nỗlực quyết tâm cao tập trung khai thác mọi nguồn lực, kinh tế-xã hội tiếp tục phát triển.Công tác điều hành kế hoạch đảm bảo dân chủ công khai, tổ chức chỉ đạo thực hiệncác mục tiêu kinh tế-xã hội, các chương trình kinh tế trọng điểm đạt kết quả khá.
Khó khăn:
Giai đoạn 2003-2008, Tam Nông vẫn là một huyện nông nghiệp, diện tích tựnhiên, dân số không lớn, việc quy hoạch chưa được rõ nét Điểm xuất phát về kinh tếthấp, tuy mọi mặt kinh tế đều tăng trưởng nhưng tốc độ tăng trưởng chậm và chưavững chắc; chuyển dịch cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cây trồng, vật nuôi chưa rõ; pháttriển công nghiệp còn chậm Các lĩnh vực đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chấtcho văn hoá, giáo dục, y tế còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển và nhu cầu
của nhân dân
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chưa đạt theo kế hoạch đề ra Phát triển kinh tếchưa đồng đều giữa các xã và các tầng lớp dân cư
+ Còn bất cập nhiều chính sách đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dânnhất là chính sách về đất đai trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và hậu quả của thời
kỳ những năm 90 về buông lỏng công tác quản lý đất đai, chưa có sự quan tâm đúngmức về an ninh xã hội và môi trường
2.1.2 UBND huyện Tam Nông và phòng Tài nguyên Môi trường
2.1.2.1 UBND huyện Tam Nông
2.1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 29STT Tên phòng, ban Trưởng phòng
3 Phòng Tài chính – Kế hoạch Bà Nguyễn Thị Thuý
2.1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhândân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểmtra việc thực hiện kế hoạch đó;
2 Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sáchđịa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địaphương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tàichính cấp trên trực tiếp;
Trang 303 Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhândân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồngnhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
4 Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai,
Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trìnhkhuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổchức thực hiện các chương trình đó;
2 Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơcấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, pháttriển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
3 Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình,giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
4 Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thịtrấn;
5 Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợivừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạchphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
2 Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
ở các xã, thị trấn;
3 Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sảnxuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm,thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Trang 311 Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựngthị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạchxây dựng đã được duyệt;
2 Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ
sở theo sự phân cấp;
3 Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở
và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
4 Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấpcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh
Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việcchấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trênđịa bàn huyện;
2 Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt độngthương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
3 Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại,dịch vụ, du lịch trên địa bàn
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thểdục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2 Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cậpgiáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức cáctrường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việcxoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
3 Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào
Trang 32về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao;bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địaphương quản lý;
4 Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế,trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịchbệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa;bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá giađình;
5 Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề
y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
6 Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổchức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhânđạo
Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sảnxuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
2 Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quảthiên tai, bão lụt;
3 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chấtlượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngănchặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang vàquốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lýlực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công táchuấn luyện dân quân tự vệ;
Trang 332 Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ,giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp viphạm theo quy định của pháp luật;
3 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựnglực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện cácbiện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm phápluật khác ở địa phương;
4 Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộkhẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
5 Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ anninh, trật tự, an toàn xã hội
Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôngiáo;
2 Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự
án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùngsâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
3 Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của côngdân ở địa phương;
4 Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôngiáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật vàchính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật
Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việcchấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấptrên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
Trang 342 Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biệnpháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chứckinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi íchhợp pháp khác của công dân;
3 Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
4 Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
5 Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổchức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướngdẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn
Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
2 Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyênmôn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
3 Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của
Uỷ ban nhân dân cấp trên;
4 Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
5 Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ởđịa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét,quyết định
2.1.2.2 Phòng Tài nguyên Môi trường
2.1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức
Trưởng phòng.
Thực hiện chế độ làm việc và trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan chuyên mônthuộc UBND cấp huyện được quy định tại điều 6, Nghị định số 172/2004/NĐ - CPngày 29/9/2004 của Chính phủ Quản lý điều hành chung và tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ của phòng
Trực tiếp phụ trách các công việc sau:
Trang 35+ Quản lý cán bộ, công chức trong phòng
+ Hướng dẫn, kiểm tra, chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã, thị trấn + Phối hợp với phòng nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trình UBND huyện bổnhiệm, bãi nhiệm cán bộ địa chính xã, thị trấn theo yêu cầu
+ Đề xuất với UBND huyện và Sở Tài nguyên và MT tổ chức đào tào, bồidưỡng cán bộ công chức trong phòng và cán bộ địa chính xã, thị trấn
+ Một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất, cụ thể:
- Thu hồi đất, giao đất cho các đối tượng sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Quản lý kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động sự nghiệp TN và MT và các khoản phí trích lại để mua sắm vật tư phục vụ chuyên môn Chủ tài khoản tiềngửi của phòng tại Kho bạc Nhà nước huyện Tam Nông
+ Thanh tra kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, về Tài nguyên và Môitrường
+ Đo đạc và bản đồ
+ Quản lý Tài nguyên nước
+ Tổ chức các hoạt động thi đua
+ Tuyên truyền phổ biến pháp luật, thông tin về TN và MT Báo cáo công tác chungcủa phòng theo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, cả năm và các báo cáo đột xuất trong lĩnh vựcphụ trách
Phó Trưởng phòng
Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và chủ động điều hành công việc trong lĩnhvực được giao phụ trách Ký thay trưởng phòng các văn bản, báo cáo thuộc lĩnh vực phụtrách và các văn bản thuộc lĩnh vực Trưởng phòng phụ trách khi được uỷ quyền
Báo cáo Trưởng phòng các vấn đề khó khăn, vướng mắc, khi thực hiện nhiệm
vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ để thống nhất trước khi phổ biến đến chuyên viêntrong phòng
Trực tiếp phụ trách các công việc cụ thể sau:
Trang 36+ Một số nội dung trong lĩnh vực quản lý Tài nguyên đất, cụ thể:
- Chuyển nhượng, chuyển đổi, cho tặng, thừa kế quyền sử dụng đất
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Chỉnh lý biến động đất đai
- Thống kê, kiểm kê đất đai, lưu trữ hồ sơ địa chính và thông tin đất đai
- Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
- Đánh giá, phân hạng đất
+ Quản lý Tài nguyên khoáng sản
+ Bảo vệ Môi trường
Chuyên viên 1
+ Lập và thẩm định hồ sơ giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất; hồ sơ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, cho tặng quyền sử dụng đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tham gia Hội đồng bồi thường GPMBcủa huyện khi thu hồi đất đối với các đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền giảiquyết của UBND huyện (Hộ gia đình, cá nhân)
+ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về Tài nguyên vàMôi trường
+ Kế toán tiền gửi của phòng, theo dõi thu, chi, xuất nhập vật tư, hồ sơ, tài sảntrang thiết bị do UBND huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường cấp
+ Thực hiện các nội dung công việc về công tác quản lý Tài nguyên nước, khítượng thuỷ văn
+ Trực tiếp quản lý và sử dụng máy tính (mua mới), máy in
+ Khi thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ phải mở sổ theo dõi theo từng lĩnhvực công tác
Chuyên viên 2
+ Lập và thẩm định hồ sơ giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất; hồ sơ chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, cho tặng quyền sử dụng đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tham gia Hội đồng bồi thường GPMB
Trang 37của huyện khi thu hồi đất đối với các đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền giảiquyết của UBND tỉnh, Trung Ương (Tổ chức).
+ Thực hiện các nội dung công việc về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.+ Thực hiện các nội dung công việc về lĩnh vực đo đạc và bản đồ
+ Thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực Môi trường
+ Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
+ Thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực quản lý khoáng sản
+ Thủ kho, thủ quỹ
+ Quản lý, sử dụng máy tính(cũ), các loại báo, tạp chí
+ Thực hiện các nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ, công văn đến, công văn đi vàcác công việc khác có tính chất văn phòng
Trình UBND cấp huyện quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường và
tổ chức thực hiện sau khi được xét duyệt
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch sử dụng đất, kếhoạch sử dụng đất hàng năm, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện;Công bố và quản lý việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện;
Thẩm định, trình UBND cấp huyện xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất xã, thị trấn; Kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt;
Trang 38 Trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnmục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện;
Quản lý và theo dõi sự biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu về đất đai bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở Tàinguyên và Môi trường
Tổ chức và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai; kêkhai, đăng ký đất đai; lập và quản lý hồ sơ địa chính; xây dựng hệ thống thông tin đấtđai
Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên khoángsản, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường; tham gia phòng chống, khắc phục suy thoái,
ô nhiễm, sự cố môi trường, hậu quả thiên tai
Lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; thu thập, quản lý, lưu trữ tưliệu về tài nguyên và môi trường
Hướng dẫn, chỉ đạo việc kê khai, đăng ký, lập sổ bộ cấp giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại các thị trấn; cấp số nhà và chỉnh sửa sốnhà; tham gia định giá nhà; thẩm định và trình UBND cấp huyện xác nhận hợp đồngchuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thanh tra, kiểmtra việc thi hành pháp luật Giúp UBND cấp huyện giải quyết các tranh chấp, khiếunại, tố cáo về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật Tham mưu giúpUBND cấp huyện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môitrường;
Báo cáo định kỳ hàng tháng, 06 tháng, 01 năm và đột xuất tình hình thực hiệnnhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên
và Môi trường;
Quản lý cán bộ, công chức, viên chức; hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn,nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã, thị trấn Tham gia với Sở Tài nguyên và Môi
Trang 39trường trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm côngtác quản lý tài nguyên và môi trường và cán bộ địa chính xã, thị trấn.
2.2 Thực trạng thủ tục cấp CGCNQSDĐ ở huyện Tam Nông
2.2.1 Giải thích một số thuật ngữ liên quan đến thủ tục cấp CGCNQSDĐ 2.2.1.1 Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp
pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất
2.2.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp củangười sử dụng đất
Đặc điểm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu thống nhất trong cả nước đốivới mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp theo từng thửa đất gồm hai bản trong
đó một bản cấp cho người sử dụng đất và một bản được lưu tại Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung cơ bản như sau+ Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Tên người sử dụng đất
+ Các thông tin về thửa đất
+ Tài sản gắn liền với đất
+ Ghi chú
+ Sơ đồ thửa đất
+ Ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
+ Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
2.2.1.2 Thửa đất
Trang 40Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thựcđịa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnhthửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cốđịnh
- Thửa đất được xác lập như sau:
Thửa đất đã được người sử dụng đất tạo lập, đang sử dụng và được Nhà nướccông nhận;
Thửa đất được hình thành khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
Thửa đất được hình thành trong quá trình sử dụng đất do hợp nhiều thửa đấtthành một thửa đất (gọi là hợp thửa) hoặc tách một thửa đất thành nhiều thửa đất (gọi
là tách thửa) theo yêu cầu của quản lý hoặc nhu cầu của người sử dụng đất phù hợpvới quy định của pháp luật về đất đai
2.2.1.3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Quy hoạch sử dụng đất được lập theo kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả
nước, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã thành phố thuộctỉnh, xã, phường, thị trấn là mười năm Quy hoạch sử dụng đất bao gồm những nộidung sau đây:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vàhiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;
- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;