1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng thương mại điện tử chương 1 TỔNG QUAN về THƯƠNG mại điện tử

74 292 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành & phát triển của TMĐT Các làn sóng văn minh nhân loại • Alvin Toffler trong cuốn The Third Ware, 1981 chia 10.000 năm văn minh nhân loại thành 3 làn sóng phát triển chính

Trang 1

Thương mại điện tử

• www.trongedu.com

Trang 2

Nội dung

Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử Chương 2: Các mô hình kinh doanh điện tử Chương 3: An toàn trong TMĐT

Chương 4: Vấn đề pháp lý trong TMĐT

Chương 5: Thanh toán điện tử

Chương 6: Marketing trong TMĐT

Chương 7: Xây dựng dự án TMĐT

Trang 4

1 Sự hình thành & phát triển của TMĐT

Các làn sóng văn minh nhân loại

Alvin Toffler (trong cuốn The Third Ware, 1981) chia 10.000 năm văn minh nhân loại thành 3 làn sóng

phát triển chính

• Ông đã dự đoán loài người sẽ tiến đến làn sóng văn minh thứ ba – làn sóng phát triển Kỷ nguyên Mạng

Kỷ nguyên nông nghiệp

Kỷ nguyên công nghiệp

Kỷ nguyên mạng → Xã hội thông tin

 Tri thức đóng vai trò quan trọng

 Phát triển nguồn nhân lực và các mối quan hệ của con người trên thế giới thông qua các thiết bị: máy tính, điện thoại di động, PDA → Các nguồn trí tuệ con người được gắn kết

 Xa lộ thông tin (Internet), các mạng truyền thông, các phương tiện phần cứng và phần mềm, các máy tính PC, modem và các máy điện thoại

di động…

Văn minh nông nghiệp → Xã hội nông nghiệp

 Lao động xã hội sử dụng sức người là chính

 Trồng trọt trên cánh đồng

 Công cụ lao động thô sơ

Văn minh công nghiệp → Xã hội công nghiệp

Máy móc thay thế sức người

Khai thác tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, đáy biển…

Xa lộ, cao , đường sắt, sân bay, bến cảng, khu công nghiệp

Trang 5

Doanh nhân trong các nền văn minh

Xã hội công nghiệp

• Doanh nhân thế hệ thứ nhất tạo CS hạ tầng cho XH-CN: Các trùm

tư bản công nghiệp: Vua thép (Andrew Carnegie), vua dầu mỏ (J D

Rockefeller), trùm ôtô (Henry Ford)

• Các doanh nhân thế hệ thứ hai: sử dụng CSHT: Các tập đoàn sản

xuất - phân phối, công nghiệp giải trí… (Wal-mart, Mc Donald)

Xã hội nông nghiệp

• Các thương gia, lái buôn: “Con đường tơ lụa”,

• Công cụ, phương tiện lao động thô sơ

Xã hội thông tin

• Các doanh nhân thế hệ thứ ba: tạo nên hạ tầng thông

tin cho xã hội: Bill Gates, Micheal Dell…

• Và những doanh nhân thế hệ thứ tư: ứng dụng CNTT làm ra bạc tỉ: Jeff Bezos (Amazon); Jerry Yang,

David Filo (Yahoo!)

• Trong khoảng thời gian 20 năm trở lại, các công ty thành đạt chủ yếu là các công ty tham gia vào các ngành

liên quan đến Internet

Trang 6

Sự hình thành và phát triển của TMĐT

Internet đang tác động mạnh đến cuộc sống con người Cuộc sống mạng sẽ là một đặc trưng của đời sống tương lai Một khi con người đã bắt đầu sử dụng Internet thì sẽ không có sự quay lại

( Bill Gates - Chủ tịch kiêm Kiến trúc sư trưởng phần mềm - Tập đoàn Microsoft)

Trang 7

Sự hình thành và phát triển của TMĐT

“Khi xã hội mạng đã dần trở thành hiện thực,

các hoạt động thương mại trên Internet có

thể theo sau Việc triển khai các hoạt động

thương mại trên Internet là điểm mấu chốt

của việc tạo ra của cải vật chất trong một xã

hội mạng Hoạt động đó còn được gọi là

thương mại điện tử.”

Sayling Wen, “Future of E-commerce”

Trang 8

Sự hình thành và phát triển của TMĐT

“ Giống như đường sắt, thương mại điện tử đem tới sự tác động mới, nhanh chóng làm thay đổi nền kinh tế, xã hội và chính trị ”

Peter Drucker

“Trong năm năm tới, tất cả các doanh nghiệp sẽ là các doanh nghiệp trực tuyến”

Andy Grove, CEO của Intel

“Một năm trên mạng tương đương

với bảy năm trên mặt đất”

John Chambers , CEO của Cisco

Systems

Trang 9

Các câu chuyện thành công của TMĐT

• Câu chuyện của Dell

• Câu chuyện của Quatas Airway

• Câu chuyện của Yahoo!, Ebay, Google

Trang 10

Câu chuyện kinh doanh của DELL

Trang 11

Vấn đề của DELL

• Công ty Dell Computer được thành lập ngày 3 tháng

5 năm 1984; Vốn khởi đầu: 1000 $

• Tháng 1 năm 1993, DELL đoạt doanh số 2 tỷ $

Vấn đề của Dell

Năm 1994, Dell rơi vào khủng hoảng “khi mà thật trớ trêu, đây lại là một vấn đề do phát triển quá nhanh – trong năm 1993 doanh thu của công ty tăng thêm

890 triệu USD, đạt 2,1 tỉ USD Ðiều này lẽ ra phải là một tin tức tốt lành nhưng sự thật thì ngược lại

"Tiềm lực của chúng tôi không cho phép công ty

mở rộng hoạt động với một tốc độ cao như vậy."

Trang 12

Giải pháp của DELL

• Marketing trực tuyến, trực tiếp

Trang 13

Kết quả của DELL

• Bằng việc DELL bán máy tính lắp ráp theo đơn đặt hàng qua mạng Internet nhanh chóng trở thành một cuộc cách mạng qua trang www.dell.com

• 1999, DELL trở thành công ty kinh doanh PC số 1 ở Mỹ

• Doanh số trực tuyến của Dell năm 2004: 3,25 tỉ USD

• DELL liên kết web đầu tiên tới khách hàng (liên kết có tên “Premier Pages”) cho phép khách hàng vào trực tiếp

cơ sở dữ liệu về dịch vụ và hỗ trợ công ty

• Michael Dell - một trong số “100 nhân vật có ảnh hưởng nhât trên thế giới” (Tạp chí Time bình chọn 4/2004)

Trang 14

Qantas Airways Ứng dụng TMĐT để cạnh tranh

Vấn đề

• Giá nhiên liệu tăng

• Qantas phải đối mặt với 2 vấn đề

lớn: sự cạnh tranh gay gắt của các

đối thủ và việc tăng phí dịch vụ

của sân bay quốc tế Sydney

• Sau vụ 11/9, nhu cầu vận tải hàng

Trang 15

Giải pháp của Qantas

• Ký các hợp đồng với các nhà cung cấp nhiên liệu nhằm chủ động về vấn đề nhiên liệu, tránh những biến động lớn về giá cả thị trường

• Tập trung triển khai các hệ thống TMĐT liên quan tới các hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, thông tin, triển khai

hệ thống thanh toán điện tử

• Các giải pháp khác

Trang 16

Giải pháp của Qantas

Trang 17

• Tham gia thị trường điện

cùng 13 tập đoàn Australia lớn hình thành tập khách hàng chiến lược

• Thực hiện các hoạt động mua sắm điện tử nhằm cung cấp thiết bị văn phòng, các dịch vụ

hỗ trợ…

Các hoạt động B2B

Trang 18

Giải pháp của Qantas

Các hoạt động B2C

• Đặt chỗ, bán vé trực tuyến

• Mạng không dây

Các hoạt động B2E (business – to – employee)

• Đào tạo trực tuyến

• Ngân hàng trực tuyến

Trang 19

Kết quả của Qantas

• Qantas cắt giảm chí phí ước tính khoảng 85 triệu USD (AU) mỗi năm (2003)

• Qantas tăng doanh thu từ các dịch vụ (không kể dịch vụ du lịch) hàng năm khoảng 700 triệu USD (AU)

• Trở thành một đối thủ cạnh tranh lớn nhất trong lĩnh vực vận tải hàng không

Trang 20

Câu chuyện TMĐT của Việt Nam

Trang 21

Quỳnh Lương là một xã đầu tiên của Nghệ

An đã mạnh dạn lập 1 trang web để quảng bá và bán rau qua mạng

Trang 22

Câu chuyện TMĐT của Việt Nam

Chỉ cần một cái nhấp chuột khách hàng ở xa có thể yên tâm với nguồn cung cấp rau sạch từ người dân Quỳnh Lương Từ khi trang web ra đời đã có rất nhiều hộ gia đình chuyển sang trồng rau màu Hàng năm thu nhập từ rau màu chiếm 79% tổng thu nhập của toàn xã

Trang 23

Câu chuyện TMĐT của Việt Nam

Anh/Chị hãy kể một câu chuyện thành công hoặc thất bại của

TMĐT Việt Nam?

Nguyên nhân của thành công/

thất bại trong câu chuyện đó?

Trang 25

Thực trạng TMĐT Việt Nam

• Hết năm 2012, TMĐT chỉ chiếm 0,3 - 0,5% tổng doanh số bán lẻ tại Việt Nam

• So với con số 31 triệu người sử dụng Internet ở Việt Nam (chiếm 35,5% dân số) thì con số trên còn quá khiêm tốn Điều này cũng có nghĩa, tiềm năng để phát triển TMĐT ở Việt Nam là rất lớn

Trang 26

Thực trạng TMĐT Việt Nam

• Tuy còn khó khăn nhưng theo các nhà phân tích, TMĐT Việt Nam trong năm 2012 cũng đã được nhiều công ty, tập đoàn lớn quan tâm Các hãng toàn cầu như Google, Alibaba, Rakutan, eBay, Amazon đang tìm cách tăng cường sự hiện diện của họ tại thị trường Việt Nam

• Ở trong nước, các doanh nghiệp Việt Nam cũng ngày càng quan tâm hơn đến việc xây dựng và cải thiện chất lượng website, từng bước xem đây là kênh quan trọng, hiệu quả và tiết kiệm để quảng bá thương hiệu, sản phẩm và chăm sóc khách hàng

• Việc mua bán trực tuyến cũng được mở rộng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực kinh doanh như đặt vé máy bay, khách sạn, hàng điện tử hay đăng ký các tour du lịch

Trang 27

2 Khái niệm thương mại điện tử

Có nhiều tên gọi gần gũi hoặc tương tự nhau về TMĐT

• E-commerce: TM điện tử

• Online trade: TM trực tuyến

• Cyber trade: TM điều khiển học

• Paperless trade: TM không giấy tờ

• Digital commerce: TM số hoá

• Internet commerce: TM internet

Thuật ngữ được dùng phổ biến nhất hiện nay là thương mại điện tử (electronic commerce hay e-commerce)

Trang 28

Khái niệm thương mại điện tử

• Theo GS R Kalakota và A Winston, TMĐT được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau:

CNTT

TMĐT là việc cung cấp, phân phối thông tin, các sản phẩm/dịch vụ, các phương tiện thanh toán qua đường dây điện thoại, các mạng truyền thông hoặc qua các phương tiện điện tử khác

Kinh doanh TMĐT là việc ứng dụng công nghệ (chủ yếu là công nghệ thông tin) để

tự động hoá các giao dịch kinh doanh và các kênh thông tin kinh doanh

Dịch vụ TMĐT là lý cắt giảm các chi phí dịch vụ, đồng thời nâng cao chất lượng hàng công cụ để các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các nhà quản

hoá, dịch vụ và tăng tốc độ cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Trực tuyến TMĐT trao đổi thông tin trực tiếp trên Internet cùng nhiều dịch vụ trực tuyến cung cấp khả năng tiến hành các hoạt động mua, bán hàng hoá,

khác

28

Trang 29

Khái niệm thương mại điện tử

“Thương mại điện tử là việc tiến hành các

giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các

phương tiện điện tử khác”

Trang 30

Khái niệm thương mại điện tử

Thuật ngữ Thương mại được định nghĩa trong Luật mẫu về

TMĐT của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật TMQT (UNCITRAL):

“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để

bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất

thương mại dù có hay không có hợp đồng”

Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây:

 Bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ

Trang 31

3 Đặc điểm thương mại điện tử

• TMĐT là một phương thức thương mại sử dụng các phương tiện điện tử để làm thương mại Nói chính xác hơn, TMĐT là việc trao

đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ

điện tử, mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất kỳ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch

• Hoạt động TMĐT được thực hiện trên cơ sở các nguồn thông tin dưới dạng số hoá của các mạng điện tử Nó cho phép hình thành những dạng thức kinh doanh mới và những cách thức mới để tiến hành hoạt động kinh doanh

Trang 32

• Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT

không nhất thiết phải gặp gỡ nhau trực tiếp và không phải biết nhau trước Việc

sử dụng các PTĐT, các thông tin thương mại được số hóa cho phép giao dịch

bên được tiến hành

• TMĐT là một hệ thống bao gồm nhiều giao dịch thương mại Các giao dịch này không chỉ tập trung vào việc mua - bán hàng hoá và dịch vụ để trực tiếp tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, mà bao gồm nhiều giao dịch hỗ trợ tạo ra lợi nhuận

(ví dụ: hệ thống hỗ trợ việc chào bán, cung cấp các dịch vụ khách hàng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thông tin, liên lạc giữa các đối tác kinh doanh )

Trang 33

Qui trình thương mại điện tử

Trang 34

Minh hoạ qui trình mua hàng từ

website của Amazon

Trang 35

Qui trình kinh doanh của DELL

Trang 36

TMĐT và kinh doanh điện tử

Hai khái niệm có sự khác nhau nhất định

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KINH DOANH ĐIỆN TỬ

tải - nhà phân phối

• KDĐT được hiểu theo góc độ quản trị kinh doanh là việc ứng dụng công nghệ thông tin và Internet vào các quy trình, hoạt động của doanh nghiệp

• KDĐT bao hàm tất cả các hoạt động TMĐT Ngoài ra, còn liên quan đến các hoạt động xảy ra bên trong doanh nghiệp, như sản xuất, nghiên cứu phát triển, quản trị sản phẩm, quản trị nguồn nhân lực và

cơ sở hạ tầng

Trang 37

TMĐT và kinh doanh điện tử

Quản trị tri thức

(KM)

Quản trị mối quan

hệ khách hàng (CRM) Quản trị

chuỗi cung ứng (SCM)

TMĐT eCommerce

Trang 38

Tiến độ quy mô kinh doanh, khả năng đầu tư

Giao dịch bằng Email với

khách hàng, nhà cung cấp

Tìm kiếm thông tin trên

Internet

Hiện diện trên các website

Dịch vụ và

hỗ trợ sản phẩm

Intranet

Quản lý nguồn lực tài chính, kế toán, Logistic, quản lý kho hàng, chia sẻ dữ liệu

Liên kết với hệ thống, của nhà cung cấp Hóa đơn và thanh toán

ERP CRM SCM

Extranet

Các quy trình kinh doanh được liên kết đầy đủ

Trang 39

Phân loại TMĐT theo mức độ số hoá

(ảo hoá)

• Trình độ ứng dụng TMĐTcủa tổ chức được phân loại qua

mức độ ảo hoá (số hoá) ba yếu tố kinh doanh cơ bản (3Ps):

– Products: sản phẩm (dịch vụ) được kinh doanh

– Process: quá trình giao dịch

– Players: chủ thể, đối tác tham gia giao dịch

• Sự kết hợp ba yếu tố này được mô tả trong không gian ba chiều (3Ds)

→ hình thành ba loại hình tổ chức tương ứng với ba mức độ ứng dụng TMĐT khác nhau (3Os):

– Tổ chức kinh doanh truyền thống: 3 yếu tố đều mang tính vật thể

→ Các tổ chức “gạch vữa” – Brick and mortar organization

– Tổ chức kinh doanh điện tử thuần tuý (TMĐT toàn phần): 3 yếu tố đều số hoá

→ Các tổ chức ảo – dot com (pure online/virtual organization)

– Tổ chức ứng dụng TMĐT từng phần: 1 hoặc 2 yếu tố ảo hoá

→ Các tổ chức “cú nhắp và vữa hồ” – click and brick organization

Trang 40

Hạ tầng cơ sở cho TMĐT

Trang 41

4 Lợi ích của TMĐT

Mở rộng thị trường

 Mở rộng thị trường với chi phi thấp

 Dễ dàng tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới

 Mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn

 Giảm chi phí sản xuất

 Giảm chi phí giấy tờ

 Giảm chi phí chia sẻ thông tin,

 Chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống

 Cải thiện hệ thống phân phối

Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng

Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho

LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

Trang 42

 Sản xuất hàng theo yêu cầu

 Còn được biết đến dưới tên gọi Chiến lược “kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

 Ví dụ: Dell Computer Corp, Trần Anh

 Mô hình kinh doanh mới

 Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng

 Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này

 Vượt giới hạn về thời gian

 Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi

LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

Trang 44

 Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường

 Lợi thế về thông tin

 Khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp

 Tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường

 Giảm chi phí thông tin liên lạc

 Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%); giảm giá mua hàng (5-15%)

 Củng cố quan hệ khách hàng:

 Giao tiếp thuận tiện qua mạng

 Quan hệ với trung gian và khách hàng dễ dàng hơn

 Việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành

LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC

Ngày đăng: 06/05/2016, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm