1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quy trình xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước của bộ giáo dục và đào tạo

64 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài: Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới nền kinh tế, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước xuất phát từ một nước nông nghiệp đặc thù. Do đó, việc xác định vai trò của kinh tế nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội nước ta có tầm quan trọng đặc biệt. Tuy nhiên, nền nông nghiệp nước ta mang tính thuần nông, công nghệ lạc hậu dẫn tới cơ cấu nông nghiệp nói riêng và cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta nói chung còn nhiều bất cập, nhất là trong thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước. Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khoá IX đã xác định: Trong thời kỳ đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta có những bước chuyển dịch khá, song về cơ bản còn chậm và chưa hiệu quả. Vì thế trong thời gian tới, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hoá để “ chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm thu hút nhiều lao động ở nông thôn” là nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách của mọi cấp, mọi ngành và mọi tầng lớp nhân dân.

Trang 1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với đề tài “ Thực trạng và giải phápthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Vân Đồn – TỉnhQuảng Ninh đến năm 2020”, em đã nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy, cô giáo trong Học viện, các cô chú, anh chị công tác trongPhòng Kinh tế, Văn phòng HĐND – UBND huyện Vân Đồn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Học vịên, các thầy,cô giáo giảng dạy và công tác trong Học viện, đặc biệt là PGS.TS Phạm KimGiao đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện giúp em hoàn thànhkhoá luận này

Chọn nghiên cứu đề tài này trong một khoảng thời gian tơng đối ngắn,việc nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở bớc đầu, nên không tránh khỏi những hạnchế, thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô

và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Nguyễn Thị Mời

Trang 2

Mục lục Lời cảm ơn

Phần mở đầu 1

Chơng I: những vấn đề lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và vai trò quản lý của nhà nớc đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. 4

1 Những khái niệm cơ bản: 4

1.1 Cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông thôn 4

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn 7

2 vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đối với sự phát triển kinh tế- x hội nông thôn.ã hội nông thôn. 9

3 Những nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn 11

3.1 Nhóm nhân tố tác động từ bên trong : 11

3.2 Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài 14

4 vai trò quản lý của Nhà nớc đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn 15

4.1 Sự cần thiết khách quan của quản lý Nhà nớc đối với sự phát triển kinh tế nông thôn 15

4.2 Chức năng của Nhà nớc trong quản lý phát triển kinh tế nông thôn 17

4.3 Vai trò quản lý của Nhà nớc đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn: 18

5 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn một số nớc trong khu vực 19

5.1 Hàn Quốc: 19

5.2 Đài Loan: 21

5.3 Malaixia: 22

Kết luận chơng I 24

Chơng II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và quản lý nhà nớc về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn từ năm 1995 – Nay. Nay. 25

1 Khái quát chung về huyện Vân Đồn: 25

1.1 Một vài nét khái quát về huyện Vân Đồn: 25

1.2 Tình hình kinh tế nông thôn huyện Vân Đồn hiện nay: 26

Trang 3

2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Vân

Đồn từ năm 1995 – Nay nay .28

2.1 Giai đoạn trớc đến năm 1995: 28

2.2 Giai đoạn 1996 - 2000 31

2.3 Giai đoạn 2000 đến nay: 35

3 Quản lý Nhà nớc về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện vân đồn từ 1995 đến nay: 41

4 Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân: 44

4.1 Thành tựu: 44

4.2 Một số hạn chế: 44

4.3 Nguyên nhân của hạn chế trên: 46

Kết luận chơng II 47

Chơng III: một số Giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Vân Đồn đến năm 2020 48

1 quan điểm, định hớng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn 48

1.1 Quan điểm, mục tiêu, định hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của nớc ta đến năm 2020 48

1.2 Quan điểm, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020 50

1.3 Quan điểm, định hớng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn đến năm 2020: 52

2 một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn đến năm 2020 .57

2.1 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch: 57

2.2 Tăng vốn đầu t 59

2.3 Phát triển nguồn nhân lực của huyện: 61

2.4 Đổi mới cơ chế, chính sách, tăng cờng năng lực quản lý của Nhà nớc: 62

2.5 Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế: 63

2.6 Tăng cờng khai thác và mở rộng thị trờng: 64

2.7 Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ 65

Kết luận chơng III 86

Kết luận và kiến nghị 67

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 4

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới nền kinh tế, công nghiệp hiện đại hoá đất nớc xuất phát từ một nớc nông nghiệp đặc thù Do đó, việcxác định vai trò của kinh tế nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân trongchiến lợc phát triển kinh tế – xã hội nớc ta có tầm quan trọng đặc biệt

hoá-Tuy nhiên, nền nông nghiệp nớc ta mang tính thuần nông, công nghệlạc hậu dẫn tới cơ cấu nông nghiệp nói riêng và cơ cấu kinh tế nông thôn nớc

ta nói chung còn nhiều bất cập, nhất là trong thời kỳ đổi mới toàn diện đất ớc

n-Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ơng khoá IX đãxác định: Trong thời kỳ đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn nớc ta có những bớcchuyển dịch khá, song về cơ bản còn chậm và cha hiệu quả

Vì thế trong thời gian tới, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn theo hớng công nghiệp hóa – hiện đại hoá để “ chuyển dịch cơcấu ngành, nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm thu hút nhiều lao động ở nôngthôn” là nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách của mọi cấp, mọi ngành và mọi tầnglớp nhân dân

Tôi sinh ra và lớn lên trên huyện đảo Vân Đồn nên có điều kiện tìmhiểu những tiềm năng, thế mạnh cũng nh những hạn chế, bất cập hiện nay củahuyện

Tôi nhận thấy trên địa bàn huyện Vân Đồn, vấn đề chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn rất đợc chú trọng và diễn ra với tốc độ phát triển khá

Bớc vào thời kỳ đổi mới của đất nớc, việc chuyển dịch cơ cấu ngànhnghề, chuyển đổi tỷ lệ giá trị của các ngành trong tổng giá trị kinh tế củahuyện có nhiều bớc đột phá lớn, đạt hiệu quả kinh tế cao

Tuy nhiên, bên cạnh đó công tác chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôntrên địa bàn huyện cũng còn gặp không ít khó khăn, hạn chế, đòi hỏi cần phải

có sự xem xét, đánh giá đúng đắn, rút ra những bài học kinh nghiệm để tronggiai đoạn tới góp phần hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vân Đồn nói riêng, và của Quảng Ninh trongcơ cấu kinh tế cả nớc nói chung

Vân Đồn là một huyện đảo của Tỉnh Quảng Ninh, có nhiều tiềm năngthế mạnh phát triển kinh tế nhng cha đợc khai thác hiệu quả, cho nên việcnghiên cứu thực trạng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

Trang 5

Đó là một trong những lý do lớn để khoá luận tốt nghiệp của tôi tậptrung vào vấn đề này, hy vọng đóng góp đợc một số ý kiến nhỏ vào việcnghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn nóiriêng và của cả nớc nói chung, góp phần cùng cả nớc thực hiện thắng lợi Nghịquyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ơng khoá IX.

2 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất đợc một số giải pháp chủ yếu

để thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bànhuyện Vân Đồn và qua đó đóng góp thêm những giải pháp cho việc tiếp tục

đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên phạm vi cả nớc

Với mục đích trên, khoá luận tốt nghiệp có nhiệm vụ nghiên cứu tổngquan về cơ cấu kinh tế; cơ cấu kinh tế nông thôn; thực trạng chuyển dịch cơcấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn và trên cơ sở các chủ trơng, đờnglối, chính sách của Đảng, Nhà nớc về phát triển kinh tế – xã hội, phát triểnkinh tế nông thôn đến năm 2020, đa ra những định hớng và giải pháp chủ yếu

để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân

Đồn theo hớng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp là vấn đề cơ cấu kinh tếnông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hóa– hiện đại hoá

Đối tợng nghiên cứu cụ thể là cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển dịch cơcấu kinh tế nông thôn theo phơng diện ngành, lĩnh vực, không nghiên cứu theocác phơng diện khác

Phạm vi nghiên cứu là thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôncủa huyện Vân Đồn từ năm 1995 đến nay và một số giải pháp thúc đẩy quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bàn huyện Vân Đồn đếnnăm 2020 theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

4 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu.

Cơ sở lý luận nghiên cứu của đề tài là Chủ nghĩa duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác–Lê nin, t tởng Hồ Chí Minh về nôngnghiệp, nông thôn; các quan điểm, đờng lối, chiến lợc phát triển kinh tế nôngthôn của Đảng ta và lý luận khoa học về quản lý kinh tế nói chung, kinh tếnông thôn nói riêng

Trang 6

Phơng pháp nghiên cứu của đề tài là tổng hợp, phân tích, so sánh, thống

kê, đối chiếu, suy diễn và quy nạp, tổng quát hoá dựa trên sự lôgic và mốiquan hệ nhân quả của các vấn đề

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, khoá luậngồm ba chơng chính:

Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn và vai trò quản lý của Nhà nớc đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn

Chơng II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và quản lýNhà nớc đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn từ

hỗ trợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển

Từ đó đòi hỏi nhận thức đầy đủ về mối quan hệ giữa các bộ phận Sựphân công và mối quan hệ hợp tác trong hệ thống thống nhất là tiền đề choquá trình hình thành cơ cấu kinh tế

Theo Các Mác: “Cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực l ợng sản xuất vật chất”.

Trang 7

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tơng ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tơng đối ổn đinh giữa chúng hợp thành trong một khoảng thời gian nhất định.

Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan phản ánh trình độ phát triển củaxã hội và các điều kiện phát triển của một quốc gia Sự tác động từ chiến lợcphát triển kinh tế, hay sự quản lý của Nhà nớc có tác dụng thúc đẩy hoặc kìmhãm sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong một thời gian nhất định chứ không thểthay đổi hoàn toàn nó

Mặt khác, cơ cấu kinh tế lại mang tính lịch sử xã hội nhất định Cơ cấukinh tế đợc hình thành khi quan hệ giữa các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế

đợc thiết lập một cách cân đối và sự phân công lao động diễn ra một cách hợplý

Sự vận động và phát triển của lực lợng sản xuất là xu hớng phổ biến ởmọi quốc gia Song mối quan hệ giữa con ngời với con ngời, con ngời với tựnhiên trong quá trình tái sản xuất mở rộng ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốcgia lại có sự khác nhau Sự khác nhau đó bị chi phối bởi quan hệ sản xuất, đặctrng văn hoá- xã hội và các yếu tố lịch sử của mỗi dân tộc Các nớc có hìnhthái kinh tế- xã hội giống nhau nhng vẫn có sự khác nhau trong việc hìnhthành cơ cấu kinh tế, bởi vì điều kiện kinh tế- xã hội, chiến lợc phát triển củamỗi nớc có sự khác nhau

Cơ cấu kinh tế đợc hình thành một cách hợp lý khi chủ thể quản lý Nhànớc có khả năng nắm bắt các quy luật khách quan, đánh giá đúng nguồn lựctrong nớc và nớc ngoài để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình hìnhthành cơ cấu kinh tế Nhng sự tác động này không mang tính áp đặt ý chí mà

là sự tác động mang tính định hớng

Cơ cấu kinh tế đợc xem xét dới các góc độ khác nhau nh: cơ cấu ngànhkinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh tế Đây là ba bộ phậncơ bản và có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, cơ cấu ngành kinh tế có vịtrí chủ yếu trong cơ cấu kinh tế của mọi quốc gia

- Cơ cấu ngành kinh tế:

Cơ cấu ngành kinh tế là tổ hợp các nhóm ngành hợp thành các tơngquan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốcdân Cơ cấu ngành phản ánh trình độ phân công lao động và trình độ phát triểncủa lực lợng sản xuất của nền kinh tế

Hiện nay cơ cấu ngành kinh tế đợc phân theo ba nhóm chủ yếu sau:

Trang 8

+ Nhóm ngành nông nghiệp: Gồm nông, lâm, ng nghiệp.

+ Nhóm ngành công nghiệp: Gồm công nghiệp và xây dựng

+ Nhóm ngành dịch vụ: Gồm thơng mại và dịch vụ

- Cơ cấu vùng kinh tế:

Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ đợc hình thành bởi việc bố trí sảnxuất theo không gian địa lý Trong cơ cấu vùng kinh tế có sự biểu hiện của cơcấu ngành trong điều kiện cụ thể của không gian lãnh thổ Tuỳ theo tiềm năngphát triển kinh tế, gắn liền với sự hình thành và phân bố dân c trên lãnh thổ đểphát triển tổng hợp hay u tiên một vài ngành kinh tế nào đó Cơ cấu kinh tếtheo vùng lãnh thổ phản ánh khả năng khai thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế– xã hội của mỗi vùng trong cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất

1.1.2 Cơ cấu kinh tế hợp lý:

Cơ cấu kinh tế hợp lý là một cơ cấu có khả năng tạo ra quá trình tái sảnxuất mở rộng trên địa bàn lãnh thổ trong khoảng thời gian nhất định

Cơ cấu kinh tế đợc coi là hợp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Cơ cấu kinh tế phải phù hợp với các quy luật khách quan

+ Cơ cấu kinh tế phản ánh đợc khả năng khai thác, sử dụng nguồn lựckinh tế trong nớc và đáp ứng đợc yêu cầu hội nhập với quốc tế và khu vực,nhằm tạo ra sự cân đối, phát triển bền vững

+ Cơ cấu kinh tế phải phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị của khu vực

và thế giới

1.1.3 Cơ cấu kinh tế nông thôn:

Cơ cấu kinh tế nông thôn là một phân hệ trong cơ cấu nền kinh tế quốcdân thống nhất Nó vừa thể hiện cơ cấu kinh tế theo địa bàn lãnh thổ vừa thểhiện cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vực

Nh vậy, cơ cấu kinh tế nông thôn là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tơng ứng và mối quan hệ hữu cơ tơng đối

ổn định giữa chúng trên địa bàn nông thôn.

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chúng ta tiếp cận khái niệm cơ

Trang 9

ngành, lĩnh vực kinh tế trên địa bàn nông thôn Trong ngành và lĩnh vực thìnông nghiệp theo nghĩa rộng và công nghiệp là quan trọng nhất, song để pháttriển đợc phải có hệ thống dịch vụ phù hợp.

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình vận động của các bộ phận, thành phần trong nền kinh tế, là sự biến đổi phá vỡ cơ cấu cũ và sự điều chỉnh để tạo ra cơ cấu kinh tế mới ổn định, cân đối.

* Để đánh giá mức độ, kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, ngời ta thờng căn cứ vào các tiêu chí:

- Tỷ trọng và vị trí, tác động của các ngành phi nông nghiệp( côngnghiệp, xây dựng và dịch vụ) trong nền kinh tế

Tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp càng cao thì cơ cấu kinh tế có trình

độ càng cao Hiện nay, ngời ta thờng cho rằng một nền kinh tế đang phát triểnmuốn trở thành một nền kinh tế công nghiệp hoá thì phải giảm đợc tỷ trọngnông nghiệp xuống dới 20% GDP, nâng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ mỗingành lên mức trên dới 40% GDP Đối với các nền kinh tế công nghiệp hoácao thì tỷ trọng nông nghiệp phải giảm dới 10%, thậm chí dới 5%

- Sự liên kết giữa các ngành, giữa các lãnh thổ:

Sự liên kết đợc thể hiện qua mối quan hệ phối hợp hoặc cung cấp thiết

bị, công nghệ, nguyên vật liệu, dịch vụ, cũng nh kết hợp tạo ra sản phẩm cuốicùng một cách có hiệu quả Sự thay đổi cơ cấu vùng theo hớng công nghiệphoá có thể đợc đo bằng các tiêu chí nh : Mức độ đô thị hoá, sự tăng trởng thực

tế của các khu vực công nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu lao động và dân c

- Trình độ công nghệ và sức cạnh tranh giữa các ngành :

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, tính chất công nghiệp hóa nôngnghiệp thể hiện ở mức độ chuyển hớng các phơng pháp canh tác thủ công cổtruyền, giảm các phơng pháp canh tác thô sơ, tăng các hoạt động canh tácbằng phơng pháp công nghiệp, áp dụng cách mạng xanh, cách mạng trắng, cơkhí hoá, điện khí hoá, tự động hoá, vi sinh hoá…

Trong công nghiệp, đó là mức độ ứng dụng khoa học – kỹ thuật, côngnghệ hiện đại vào sản xuất

* Cơ cấu kinh tế ở nớc ta và các nớc trên thế giới chuyển dịch theo các

xu hớng sau:

Trang 10

- Xu hớng chuyển dịch từ nền kinh tế tự cung, tự cấp sang nền kinh tếhàng hoá.

- Xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng nhanh tỷ trọngtrong công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng trong nông nghiệp

- Xu hớng chuyển dịch từ cơ cấu nền kinh tế khép kín sang nền kinh tế

mở, hớng xuất khẩu

- Xu hớng chuyển dịch từ nền kinh tế với công nghệ cũ, lạc hậu, năngsuất lao động thấp, chất lợng sản phẩm kém sang nền kinh tế cơ giới hoá vớicông nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại, năng suất lao động và chất lợng sảnphẩm cao hơn, từng bớc chuyển sang nền kinh tế tri thức với công nghệ cao,

điện tử hoá, tin học hoá, tự động hoá… và đội ngũ lao động trí tuệ đông đảo

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn :

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện

đại hoá là quá trình tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động trong cácngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao độngtrong nông nghiệp trên địa bàn nông thôn

Đối với nông thôn của nớc ta hiện nay, ngành nông nghiệp vẫn giữ vaitrò chủ đạo, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của khu vực nông thôn Tuynhiên, mức sống của ngời dân ở khu vực nông thôn nhìn chung còn thấp vàchênh lệch nhiều so với khu vực thành thị

Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là giảm dần tỷ trọng

và lao động khu vực nông nghiệp, tăng tỷ trọng và lao động khu vực côngnghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn Đi liền với quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế là sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, ứng dụng khoa học côngnghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống ngời dânnông thôn

Trong cơ cấu kinh tế nông thôn khi chuyển dịch, mặc dù tỷ trọng khuvực nông nghiệp giảm, nhng giá trị sản phẩm lại không ngừng tăng lên nhờứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và chế biến

Ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển theo hớng tận dụng nguồnnguyên liệu và lao động tại chỗ, hỗ trợ và thúc đẩy ngành nông nghiệp pháttriển, tạo ra mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa nông nghiệp- công nghiệp- dịch

vụ trên địa bàn nông thôn

2 vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội nông thôn hội nông thôn.

Trang 11

Phát triển kinh tế- xã hội, CNH- HĐH nông thôn là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Đây chính là sự kế tục và phát triển một trong những tinh thần cơ bảncủa các Nghị quyết Đại hội VIII và IX của Đảng về công nghiệp hoá - hiện

đại hoá đất nớc: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng sản xuấthàng hoá gắn với thị trờng trong và ngoài nớc

Từ cách xác định trên ta thấy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn làvấn đề quan trọng nhất trong nội dung công nghiệp hoá - hiên đại hoá nôngthôn

Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đối với sự phát triểnkinh tế- xã hội nông thôn thể hiện nh sau :

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đảm bảo sự ổn định, tạo ra sựcân đối trong phát triển sản xuất, phát triển kinh tế nông thôn, đáp ứng nhucầu tiêu dùng các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trên địa bàn nông thôn

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn giúp khai thác hiệu quả cáctiềm lực kinh tế, tài nguyên, lao động, kỹ thuật tại khu vực kinh tế nông thôn;nâng cao chất lợng, khả năng cạnh tranh trên thị trờng của các sản phẩm hànghoá, góp phần tích cực vào công cuộc hội nhập và mở rộng hợp tác quốc tế,

mà trớc hết là hợp tác về mặt kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn giúp phát triển có hiệu quả nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, phá vỡ nền kinh tế lạc hậu trớc đây củaViệt Nam; giúp thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đạihoá đất nớc, tạo nền tảng kinh tế vững chắc trong công cuộc xây dựng CNXH

ở nớc ta

Trang 12

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn giúp nâng cao mức sống, cảithiện đời sống vật chất, tinh thần của ngời dân nông thôn, thu hẹp dần khoảngcách giữa nông thôn và thành thị, góp phần thực hiện mục tiêu “ Xã hội côngbằng, dân chủ” của Nhà nớc ta.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn là nền tảng để nớc tachuyển sang nền kinh tế tri thức theo tiến trình phát triển chung của nhân loại

3 Những nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông thôn luôn luôn biến đổi, chuyểndịch dới tác động của nhiều nhân tố : nhân tố bên trong – bên ngoài, nhân tốkhách quan – chủ quan Trong những nhân tố tác động, có những nhân tốtích cực thúc đẩy phát triển, song cũng có những nhân tố hạn chế, kìm hãm sựchuyển dịch và phát triển Các nhân tố ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn có thể chia thành các nhóm sau:

3.1 Nhóm nhân tố tác động từ bên trong :

3.1.1 Nhân tố thị trờng và nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ của xã hội:

Thị trờng là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, ảnh hởng đến sựhình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nông thônnói riêng Nhân tố thị trờng tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu các ngànhkinh tế ở nông thôn, thể hiện nh sau:

- Tạo ra quá trình mở rộng và khai thác tiềm năng cho sự phát triển củacác ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

- Thúc đẩy sự phân công lao động xã hội, đa dạng hoá ngành nghề ởnông thôn, khuyến khích mở rộng đầu t trong và ngoài nớc, tạo ra sự tăng tr-ởng nhanh cho các ngành kinh tế ở nông thôn nói riêng và cả nớc nói chung

- Tác động của sự cạnh tranh và nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao trên thịtrờng tạo động lực thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật, đổi mớicông nghệ ở trong nội bộ từng ngành trở nên bức thiết

- Thông qua lợi ích kinh tế thu đợc sẽ tạo ra động lực chuyển dịch cơcấu ngành nghề ở nông thôn nhằm đạt hiệu quả ở mức cao hơn

Nh vậy, thị trờng và nhu cầu tiêu dùng của xã hội là ngời đặt hàng chotất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế Nó không chỉ qui định số lợng mà cả chất l-ợng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nên nó có tác động trực tiếp đến quy mô,trình độ phát triển của các ngành, lĩnh vực ở địa phơng…

Trang 13

3.1.2 Nhân tố các nguồn lực:

Các nguồn lực của một quốc gia, một vùng lãnh thổ có vai trò quantrọng trong việc hình thành và tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế,nhất là ở khu vực nông thôn

- Vị trí địa lý của một vùng lãnh thổ góp phần tạo ra sự hình thành vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng đó

- Tài nguyên thiên nhiên: gồm khoáng sản, đất đai, khí hậu, lâm sản,hải sản…là một trong những nguồn lực cơ bản của quá trình sản xuất, là điềukiện cần thiết để phát triển các ngành kinh tế

- Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn, do đó cần tính toánchuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồntài nguyên đó, đồng thời bảo vệ môi trờng sống cho thế hệ sau

- Dân số, sức lao động: đây đợc xem là nguồn lực quan trọng cho pháttriển kinh tế nói chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nôngthôn nói riêng Dân số và tốc độ tăng dân số của một quốc gia hay vùng lãnhthổ có ảnh hởng đến quá trình tăng trởng kinh tế cũng nh chuyển dịch cơ cấukinh tế Có một nguồn lao động dồi dào thì sẽ có nguồn nhân lực phục vụ chosản xuất nhiều hơn, nhng nếu tốc độ tăng dân số quá cao sẽ làm tăng trởngkinh tế chậm lại

Việc cải thiện chất lợng lao động hay nguồn nhân lực là cơ sở quantrọng để phát triển các ngành kinh tế kỹ thuật cao, có tác dụng kích thích tăngtrởng kinh tế

- Vốn đầu t: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sảnxuất, quyết định sự tăng trởng kinh tế Nhà nớc sử dụng ngân sách để đầu tphát triển sản xuất sẽ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấungành công nghiệp một cách nhanh chóng

Vốn đầu t là chìa khoá cho mọi sự phát triển của quốc gia nói chung và

địa phơng nói riêng Không có vốn đầu t để hiện đại hoá trang thiết bị, đổimới công nghệ thì không có tăng trởng kinh tế cũng nh chuyển dịch cơ cấukinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng

3.1.3 Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất tại khu vực nông thôn:

Lực lợng sản xuất bao gồm t liệu lao động và con ngời có khả năng sửdụng t liệu lao động để tác động vào các đối tợng lao động, tạo ra sản phẩmhàng hoá, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của xã hội Lực lợng sản xuất phát triển sẽlàm thay đổi quy mô sản xuất, công nghệ, trang thiết bị… làm hình thành vàphát triển các ngành nghề mới, chuyển lao động từ đơn giản thành phức tạp, từ

Trang 14

ngành nghề này sang ngành nghề khác… Làm phá vỡ những cơ cấu cũ, thiếtlập một cơ cấu kinh tế mới phù hợp hơn.

3.1.4 Cơ chế quản lý của Nhà nớc

Cơ chế quản lý của Nhà nớc có ảnh hởng mạnh mẽ đến quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng.Cơ chế quản lý khoa học, phù hợp với quy luật khách quan và tình hình thựctiễn thì nó sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo điều kiện cho quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh và hiệu quả Ngợc lại nó sẽ kìmhãm, làm chậm lại quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.1.5 Định hớng chiến lợc, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nớc trong từng giai đoạn:

Mặc dù cơ cấu kinh tế mang tính khách quan và tính lịch sử xã hội,

nh-ng nó lại chịu sự tác độnh-ng, chi phối của Nhà nớc Nhà nớc tác độnh-ng gián tiếpthông qua định hớng chiến lợc, đặt ra các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội

và khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển nhằm đạt các mục tiêu đềra

Nhà nớc tuy không trực tiếp sắp đặt các ngành nghề, không quy định cụthể về cơ cấu kinh tế song thông qua chiến lợc phát triển, mục tiêu phát triểnkinh tế – xã hội, Nhà nớc có sự điều tiết vĩ mô, dẫn dắt các ngành, lĩnh vựckinh tế phát triển theo định hớng chung, đảm bảo tính cân đối và đồng bộ củanền kinh tế

3.2 Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài

3.2.1 Xu thế toàn cầu hoá kinh tế và quốc tế hoá lực lợng sản xuất:

Xu hớng toàn cầu hoá kinh tế đã hình thành mạng lới sản xuất quốc tế,cùng với việc ứng dụng các công nghệ mới và sự phát triển mạnh mẽ của cáccông ty đa quốc gia đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch sản xuất kinh doanh v-

ợt xa hơn biên giới của một vùng lãnh thổ

Xu thế này tạo ra sự đan xen vào nhau, khai thác thế mạnh của nhau,thúc đẩy hợp tác với nhau một cách toàn diện cả trong sản xuất, trao đổi hànghoá, dịch vụ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ Tính phụ thuộc lẫnnhau giữa các nền kinh tế tăng lên, các mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa cácnớc và các khu vực ngày càng trở lên sâu rộng và mật thiết Quá trình phâncông lao động trở lên sâu sắc và chuyên môn hoá hơn, làm cơ sở cho quá trình

Trang 15

3.2.2 Xu hớng chính trị xã hội của khu vực và thế giới.

Xét đến cùng, chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế Sự biến động

về chính trị – xã hội của một nớc, một khu vực hoặc thế giới sẽ tác độngmạnh mẽ đến hoạt động ngoại thơng, đầu t, chuyển giao công nghệ…buộc cácnớc phải điều chỉnh chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội và chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hớng phù hợp, đảm bảo cho nền kinh tế ổn định và phát triển

3.2.3 Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ.

Khoa học kỹ thuật hiện đại và công nghệ tiên tiến đợc coi là nhân tốquyết định đối với quá trình sản xuất, làm tăng mạnh giá trị kinh tế các ngành,lĩnh vực, tạo ra những bớc đột phá lớn thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế

Nh vậy, các nhân tố bên ngoài có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, là nhân tố tác động đến việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông thôn Tuy nhiên, chính các nhân

tố bên trong mới giữ vai trò then chốt và quyết định đối với quá trình chuyển dịch trên.

4 vai trò quản lý của Nhà nớc đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

4.1 Sự cần thiết khách quan của quản lý Nhà nớc đối với sự phát triển kinh tế nông thôn.

Một trong những vai trò quan trọng của Nhà nớc là quản lý nền kinh tếquốc dân nói chung, kinh tế khu vực nông thôn nói riêng; điều tiết mọi hoạt

động kinh tế – xã hội, đảm bảo nền kinh tế phát triển theo đúng định hớng

- Thứ hai, hoạt động kinh tế muốn diễn ra đòi hỏi phải có có sự huy

động của nhiều yếu tố nh: ý chí, tri thức, phơng tiện, nguồn vốn, môi trờng

Trang 16

Trong khi đó mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đápứng đủ các yếu tố trên, do vậy cần có sự trợ giúp của Nhà nớc.

- Thứ ba, chỉ có Nhà nớc mới có đủ khả năng cung cấp các thông tin

đáng tin cậy về kinh tế, chính trị – xã hội, chiến lợc phát triển kinh tế củaquốc gia cho các cá nhân, doanh nghiệp Đồng thời cũng chính Nhà nớc tiếnhành các biện pháp hữu hiệu nhằm thiết lập một môi trờng chính trị ổn định,

an ninh kinh tế, trật tự an toàn xã hội, cạnh tranh bình đẳng…mà các chủ thểkinh tế khác không thể tự mình tạo ra

- Thứ t, sự tồn tại của thành phần kinh tế Nhà nớc trong nền kinh tếquốc dân đòi hỏi Nhà nớc đơng nhiên phải thực hiện chức năng quản lý củamình đối với thành phần kinh tế này

Kinh tế của Nhà nớc gồm: Tài nguyên quốc gia, hạ tầng kinh tế – xãhội, ngân sách Nhà nớc, dự trữ quốc gia, vốn Nhà nớc trong các doanh nghiệp.Trong hệ thống kinh tế quốc dân, tồn tại những ngành, những lĩnh vực, nhữngvùng mà khu vực kinh tế t nhân không làm đợc, không muốn làm và không đ-

ợc làm Tuy nhiên nhu cầu của xã hội không thể không đợc đáp ứng Trongnhững trờng hợp đó, thành phần kinh tế Nhà nớc phải đứng ra chịu tráchnhiệm thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội Thành phần kinh tế Nhà n-

ớc trở thành một công cụ, phơng tiện để Nhà nớc điều chỉnh các quan hệ xãhội, tạo ra sự ổn định, cân đối và phát triển nhịp nhàng của nền kinh tế quốcdân

- Thứ năm, khu vực kinh tế nông thôn của nớc ta hiện nay giữ một vaitrò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng kể trong GDP củacả nớc Chính vì thế đòi hỏi Nhà nớc phải có sự quan tâm đầu t phát triển vàquản lý khu vực kinh tế quan trọng này

Mặt khác, tính chất đa dạng, phức tạp trong đời sống kinh tế- xã hộinông thôn nớc ta đòi hỏi Nhà nớc nần có sự quản lý, điều tiết và có nhữngchính sách phù hợp thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở nông thôn

- Thứ sáu, vai trò của Nhà nớc đối với việc quản lý và phát triển kinh tếnông thôn là cần thiết nhằm thiết lập sự bình đẳng, công bằng trong xã hội,phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của ngời dân nông thôn, giảm dầnkhoảng cách giữa nông thôn và thành thị, tạo ra sự phát triển hợp lý và cân đốigiữa các khu vực trong cả nớc

4.2 Chức năng của Nhà nớc trong quản lý phát triển kinh tế nông thôn

Trang 17

Trong quản lý nền kinh tế quốc dân nói chung, kinh tế khu vực nôngthôn nói riêng, Nhà nớc thực hiện các chức năng sau:

- Chức năng định hớng:

Trên cơ sở xác định mục tiêu xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế quốcgia, phát triển ngành và vùng lãnh thổ, Nhà nớc tiến hành xây dựng các quyhoạch, kế hoạch đồng thời đa ra các giải pháp chủ yếu để đạt đợc mục tiêu đã

định Theo đó, Nhà nớc định hớng phát triển kinh tế và hớng dẫn mọi thànhphần kinh tế đi theo định hớng của mình

Nhà nớc phải thực hiện tốt chức năng định hớng của mình thì mới cóthể hạn chế các rủi ro cho các thành phần kinh tế, nhất là trong thơi kỳ chuyển

đổi kinh tế

- Chức năng điều tiết, điều chỉnh quan hệ thị trờng:

Trong quản lý kinh tế thị trờng, Nhà nớc phải điều tiết, chi phối thị ờng trên cơ sở các quy luật khách quan của kinh tế thị trờng nh: Quy luật cungcầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị…nhằm đảm bảo định hớng chung củaNhà nớc, đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định hiệu quả và công bằng

tr-Nhà nớc sử dụng nhiều biện pháp để điều chỉnh các quan hệ thị trờng,

đặc biệt là quan hệ phân phối lợi ích giữa các chủ thể kinh tế nh: Quan hệphân chia lợi nhuận giữa các cổ đông, quan hệ chủ – thợ trong doanh nghiệp,quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc trong sử dụng tài nguyên quốc gia…

- Chức năng tạo môi trờng phát triển kinh tế:

Nhà nớc tạo môi trờng phát triển kinh tế là tạo sự ổn định chính trị, đảmbảo trật tự an toàn xã hội, đảm bảo tính mạng và tài sản cho tất cả các thànhphần kinh tế sản xuất kinh doanh

Nhà nớc xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật phù hợp với quy luậtphát triển kinh tế – xã hội nhằm tạo ra môi trờng pháp lý cho các chủ thểkinh tế hoạt động Đồng thời Nhà nớc cũng tạo ra môi trờng kinh tế thông quaviệc thực hiện các biện pháp nhằm ổn định nền tài chính tiền tệ, kiểm soát lạmphát, xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các dịch vụ công…

- Chức năng kiểm tra, kiểm soát:

Nhà nớc phải thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của mình nhằmphát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, trong đó có viphạm pháp luật kinh tế Mục tiêu hớng đến là xây dựng và hoàn thiện Nhà nớcpháp quyền XHCN, bảo vệ tài sản công, khắc phục các khuyết tật của kinh tếthị trờng và tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh cho các chủ thể kinh tếhoạt động

- Chức năng thông tin:

Trang 18

Nhà nớc có chức năng cung cấp nguồn thông tin chính xác và đáng tincậy về thị trờng, giá cả, công nghệ, quy hoạch phát triển vùng, ngành, thôngtin về tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong nớc và quốc tế cho các chủ thểkinh tế nắm bắt kịp thời và có những bớc đi đúng đắn.

4.3 Vai trò quản lý của Nhà nớc đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:

Quản lý Nhà nớc trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là một nộidung của quản lý Nhà nớc về kinh tế nông thôn nói riêng và quản lý Nhà nớc

về kinh tế nói chung

Trong chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội, chiến lợc phát triển nôngthôn, Nhà nớc tiến hành định hớng những ngành nghề đợc u tiên phát triển,những ngành nghề cần hạn chế; quy hoạch, hỗ trợ ngành nào, thành phần kinh

tế nào để đáp ứng yêu cầu phát triển trong tơng lai Từ đó Nhà nớc xây dựng

và triển khai các cơ chế, chính sách để quản lý và điều hành

Nhà nớc thực hiện chức năng quản lý trong chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn thông qua hệ thống pháp luật và các công cụ điều tiết nh : Các quy

định về điều kiện sản xuất kinh doanh, quy định về thuế đất, thuế nôngnghiệp, phí, lệ phí thuỷ lợi, u đãi trong đầu t, quy định về lĩnh vực đất đai…nhằm khuyến khích, thúc đẩy các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế ởnông thôn chuyển dịch cho phù hợp với định hớng của Nhà nớc

Chính sách và thể chế có vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nhất là chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh

tế Nếu chính sách và thể chế phù hợp sẽ tạo ra những bớc tăng trởng nhảy vọttrong từng lĩnh vực, khai thác tối đa những tiềm năng sẵn có của từng ngành,từng vùng, từ đó đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Tuy nhiên để đảm bảo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thànhcông, đòi hỏi các cơ chế, chính sách phải đợc xây dựng và thực thi một cách

đồng bộ, nhất quán trong từng lĩnh vực, với nội dung và bớc đi rõ ràng, cụ thể

Đồng thời phải xác định chức năng quản lý kinh tế của Nhà nớc ở từngcấp, từng ngành để tránh sự trùng lắp, chồng chéo và tránh những lỗ hổngtrong quản lý Nhà nớc về kinh tế

5 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn một số nớc trong khu vực

5.1 Hàn Quốc:

Trang 19

Vào thập niên 50, 60 của thế kỷ XX, Hàn Quốc là một nớc nông nghiệpchậm phát triển Nông nghiệp là ngành kinh tế chính của đất nớc, hơn 2/3 dân

số sống ở khu vực nông thôn, trong khi đó điều kiện tự nhiên của Hàn Quốclại không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

Trớc bối cảnh đó, Hàn Quốc đã xác định hớng đi cho phát triển kinh tếcủa mình là: Ưu tiên cho phát triển công nghiệp, coi đây là động lực thúc đẩytăng trởng kinh tế

Thời kỳ 1960- 1970, Hàn Quốc đã bắt tay vào thực hiện các kế hoạch 5năm (1961-1965; 1966-1970) Chính sách công nghiệp hoá hớng vào xuấtkhẩu đã tạo cho khu vực công nghiệp một tốc độ tăng trởng cao Thời kỳ nàytăng trởng GDP bình quân của Hàn Quốc là 9,3%, Trong khi đó tăng trởngGDP bình quân của thế giới giai đoạn này chỉ là 5%

Hàn Quốc đã u tiên đầu t phát triển các ngành công nghiệp hớng vàoxuất khẩu Tốc độ tăng trởng của khu vực công nghiệp là 10,5%, trong khi đókhu vực nông nghiệp chỉ là 2,5% Sự tăng trởng không cân đối trong nền kinh

tế Hàn Quốc giai đoạn này đã dẫn đến những mâu thuẫn xã hội gay gắt và sự

đe dọa về môi trờng sống

Xã hội Hàn Quốc có sự phân chia thành 2 khối khác hẳn nhau: Mộtphần dân c đô thị không ngừng học tập, lao động, mong muốn và quyết tâmlàm giàu, trong khi đó đại bộ phận nông dân sống trong cảnh nghèo đói, thụ

động, ỷ lại

Trớc bối cảnh xã hội đó, Chính phủ Hàn Quốc đã không ngừng tìm mọicách nhằm thiết lập lại mức tăng trởng cân đối giữa khu vực nông nghiệp vàcông nghiệp trong các kế hoạch 5 năm tiếp theo Các mục tiêu kinh tế đợc đặt

ra ở giai đoạn sau không chỉ là đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng, hớngtrọng tâm vào các sản phẩm xuất khẩu, mà phát triển nông nghiệp, nông thôn,cũng đợc coi là một mục tiêu trọng tâm để hớng tới

Đi liền với việc tăng cờng đầu t cho phát triển nông nghiệp, Chính phủHàn Quốc cũng đặt ra mục tiêu làm thay đổi sự thụ động, phá vỡ sức ì trongphần lớn ngời dân nông thôn

Cơ cấu kinh tế nông thôn đợc chuyển dịch theo hớng u tiên phát triểncác loại cây, con đem lại giá trị và hiệu quả kinh tế cao, xây dựng các vùngchuyên canh, tăng cờng hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, qua đóthúc đẩy ngành thơng mại và dịch vụ ở nông thôn phát triển nhanh hơn, mạnhhơn

Trang 20

ở Hàn Quốc, quá trình CNH nông thôn luôn gắn chặt với việc phát triểncác hợp tác xã, hình thành các xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn nôngthôn, nhờ đó có thể giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngời dân nôngthôn.

5.2 Đài Loan:

Cũng giống nh Hàn Quốc, Đài Loan trong những thập niên 50, 60 củathế kỷ XX là một nớc nông nghiệp kém phát triển Sau 30 năm tiến hành côngcuộc CNH đất nớc, đến nay Đài Loan đã trở thành một trong bốn “ Con RồngChâu á”

Để có đợc những thành tựu vợt bậc nh trên, trong quá trình CNH đất

n-ớc, Đài Loan luôn coi trọng vị trí, vai trò của khu vực kinh tế nông thôn, xâydựng cho mình những bớc đi đúng đắn trong quá trình phát triển, xác định đợccơ cấu kinh tế hợp lý cho từng giai đoạn, từng thời kỳ

Trong lĩnh vực nông nghiệp, Đài Loan xây dựng hớng phát triển vớimục tiêu là: xây dựng nền nông nghiệp đa canh, hình thành và phát triển cáctrang trại, các cơ sở nông nghiệp, nông thôn…tạo ra cơ cấu sản phẩm nôngnghiệp đa dạng phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu

Trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn, Đài Loancũng rất chú trọng phát triển, vừa để cung cấp các yếu tố cần thiết cho nhu cầutiêu dùng và sản xuất của ngời dân, vừa thúc đẩy trao đổi, mua bán, tiêu thụcác sản phẩm hàng hoá đợc tạo ra tại khu vực kinh tế nông thôn Đặc biệt, đểgiúp ngời dân mở rộng quy mô sản xuất, Nhà nớc còn thừa nhận sự tồn tại củaphơng thức uỷ thác trong vấn đề sử dụng đất Uỷ thác ở đây theo nghĩa là giữnguyên quyền sở hữu nhng chuyển quyền sử dụng đất đai cho ngời khác để

mở rộng quy mô sản xuất

Trong công nghiệp, Đài Loan chú trọng đẩy mạnh công nghiệp chế biếnnông sản, thực phẩm, tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa nông nghiệp và côngnghiệp Sự liên kết đó tạo điều kiện thúc đẩy ngành nông nghiệp ở Đài Loanphát triển, đồng thời nâng cao chất lợng các sản phẩm hàng hoá trên thị trờng,tăng thu nhập cho ngời lao động Nhờ vậy cũng thúc đẩy ngành dịch vụ, thơngmại tại khu vực kinh tế nông thôn phát triển mạnh

Nhờ những hớng đi đúng đắn, phù hợp, Đài Loan đã xây dựng cho mìnhmột vị thế vững chắc về kinh tế trong khu vực và trên thế giới

Trang 21

5.3 Malaixia:

Những thập niên 50- 60 của thế kỷ XX, nông nghiệp là ngành kinh tếchủ đạo của Malaixia Malaixia đã thực hiện chiến lợc phát triển và đa dạnghoá sản phẩm nông nghiệp nhằm thiết lập một nền kinh tế tự chủ, phát triểnkinh tế nông thôn, hạn chế di dân từ vùng nông thôn ra các đô thị và giảiquyết ổn định các vấn đề xã hội

Năm 1955, trong cơ cấu GDP của Malaixia, ngành nông nghiệp chiếmtới 40,2% trong khi công nghiệp và xây dựng chỉ chiếm 11,2%

Bớc sang thập niên 60, Malaixia tiếp tục đầu t cho phát triển nôngnghiệp, đồng thời bắt đầu quá trình CNH thay thế nhập khẩu Giai đoạn 1966-

1970 Nhà nớc tập trung đầu t 24% ngân sách cho phát triển nông nghiệp vànông thôn, trong khi đó ngân sách đầu t cho phát triển công nghiệp chỉ là 3%.Các ngành công nghiệp đợc u tiên phát triển trong giai đoạn này là côngnghiệp chế biến (thực phẩm, rau, thuốc lá, cao su, gỗ…), công nghiệp dệtmay, cơ khí, luyện kim….Một chính sách phát triển công nghiệp độc đáo củaMalaixia trong giai đoạn này là việc thành lập các khu công nghiệp để thu hútvốn đầu t nớc ngoài, tạo việc làm cho phần lớn lao động nông thôn

Nhìn chung trong thập niên 60 nền kinh tế Malaixia tuy đạt đợc sự tăngtrởng nhất định nhng cha có sự biến đổi mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế, tìnhtrạng nghèo khổ còn khá phổ biến, phân phối của cải giữa các tầng lớp có sựchênh lệch lớn

Giai đoạn 1970- 1990, Malaixia thực hiện chính sách kinh tế mới vớinhững mục tiêu cơ bản là xoá đói nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohớng CNH- HĐH, đa dạng hoá nền kinh tế, CNH hớng vào xuất khẩu

Thành công chủ yếu của nền kinh tế Malaixia trong giai đoạn

1970-1980 là sự chuyển dịch cơ cấu nhanh chóng theo đờng lối CNH: giảm tỷ trọngcủa nông nghiệp, tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP

Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế, đời sống của nhân dân đã

đợc nâng cao, tỷ lệ đói nghèo giảm mạnh, sự phát triển kinh tế giữa các vùngngày càng hợp lý, các chơng trình phát triển nông thôn, cải thiện cơ sở hạ tầngkinh tế đã đem lại những thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn Malaixia

Những biến động không tốt của nền kinh tế thế giới những năm đầuthập niên 80 đã ảnh hởng không nhỏ đến nền kinh tế Malaixia, buộc Chínhphủ phải có sự điều chỉnh chính sách trong phát triển kinh tế

Nhờ vậy nền kinh tế Malaixia từng bớc vợt qua những bớc thăng trầm

để phục hồi và phát triển trở lại Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh

Trang 22

trong nội bộ từng khu vực, từng ngành kinh tế Chiến lợc CNH hớng vào xuấtkhẩu của Malaixia đã phát huy đợc hiệu quả của nó Chính phủ Malaixia cũngrất quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực, giải quyết các vấn đề xã hội, tạo

sự ổn định cho phát triển kinh tế

Trang 23

Kết luận chơng I

Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng là tổngthể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tơng ứng và mốiquan hệ hữu cơ tơng đối ổn định giữa chúng hợp thành trong một không gian

và thời gian nhất định

Kinh tế nông thôn là một bộ phận quan trọng cấu thành cơ cấu kinh tếnói chung Nó có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội, ổn địnhchính trị, an ninh, quốc phòng… trên địa bàn nông thôn nói riêng và trênphạm vi cả nớc nói chung

ở nớc ta, cơ cấu kinh tế nông thôn đang tiến hành những bớc chuyểndịch mạnh mẽ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nói riêng và chuyểndịch cơ cấu kinh tế nói chung là quá trình vận động của các bộ phận, thànhphần trong nền kinh tế, là sự biến đổi phá vỡ cơ cấu cũ và sự điều chỉnh để tạo

ra cơ cấu kinh tế mới ổn định, cân đối

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc Nó giúpkhai thác hiệu quả các tiềm lực kinh tế, phá vỡ nền kinh tế lạc hậu trớc đâycủa Việt Nam, đa Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới, tạo nền tảngvững chắc để nớc ta thực hiện thành công sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc

Đặc biệt chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tạo ra cho nông thôn nớc

ta một bộ mặt mới rạng rỡ hơn, rút dần khoảng cách giữa nông thôn và thànhthị

Để thực hiện có hiệu quả việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn,

đòi hỏi phải đi sâu nghiên cứu về mặt lý luận, tìm hiểu các nhân tố ảnh hởngtrực tiếp cũng nh gián tiếp; đồng thời nắm vững các đặc thù ở từng địa phơng,tham khảo những kinh nghiệm thực tiễn ở các địa phơng và quốc gia khác, để

từ đó có những hớng đi hiệu quả, hợp lý cho từng vùng, từng khu vực

Chơng II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu

kinh tế nông thôn và quản lý nhà nớc về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn

từ năm 1995 ĐếN Nay.

1 Khái quát chung về huyện Vân Đồn:

1.1 Một vài nét khái quát về huyện Vân Đồn:

Vân Đồn là một huyện miền núi, hải đảo nằm ở phía Đông Bắc tỉnhQuảng Ninh, bao gồm phần đất nổi và thềm lục địa, với diện tích tựnhiên( phần đất nổi) khoảng 596,76 km 2 chiếm 8,22% diện tích Quảng Ninh.Dân số của huyện Vân Đồn hiện nay là 41.252 ngời, với mật độ trung bình là

Trang 24

70 ngời/km2, thấp hơn mức bình quân của tỉnh Quảng Ninh( 153 ngời/km2) vàcủa cả nớc Về thành phần dân tộc, huyện Vân Đồn gồm 8 dân tộc chính là:Kinh, Sán Dìu, Dao, Tày, Hoa, Cao Lan, Mờng, Nùng sống phân tán và xen

kẽ, trong đó ngời Kinh chiếm 88,6%, các dân tộc khác chiếm 11,4%

Địa giới hành chính của huyện Vân Đồn chia thành 11 xã và 1 thị trấn,bao gồm: Đông Xá, Hạ Long, Đoàn Kết, Bình Dân, Vạn Yên, Đài Xuyên,Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu, Thắng Lợi, Bản Sen và Thị trấn Cái Rồng

Huyện Vân Đồn có các phía tiếp giáp:

+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp các huyện Tiên Yên, Đầm Hà

+ Phía Đông Nam giáp huyện Cô Tô

+ Phía Tây giáp thị xã Cẩm Phả và thành phố Hạ Long

Huyện đảo Vân Đồn tập hợp khoảng 600 hòn đảo lớn, nhỏ nằm trongvịnh Bái Tử Long, là huyện của những kỳ quan với những đảo đá, hang động

có ý nghĩa lịch sử Địa thế này một mặt tạo thuận lợi giao lu kinh tế bằng ờng biển, thúc đẩy sự phát triển của thơng mại – dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ

đ-du lịch trên địa bàn huyện

Mặt khác cũng tạo ra những thách thức trong việc bảo vệ an ninh, quốcphòng trên dọc tuyến biển, quản lý các hoạt động thơng mại và chống buônlậu qua đờng biển trên địa bàn huyện

Vân Đồn có lịch sử phát triển lâu đời, hào khí Vân Đồn từ những thiênniên kỷ trớc vẫn động viên, thôi thúc ngời dân Vân Đồn bám đảo, bám biển đểxây dựng quê hơng

1.2 Tình hình kinh tế nông thôn huyện Vân Đồn hiện nay:

Trong báo cáo số: 16 – BC/ UBND ngày 06 tháng 12 năm 2006 của

Uỷ ban nhân dân huyện Vân Đồn gửi HĐND – UBND tỉnh Quảng Ninh vềtình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội của huyện năm 2006 đã khẳng

định:

Năm 2006, phát huy những kết quả đã đạt đợc, đợc sự quan tâm củaTrung ơng, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, các sở, ban, ngành, Đảng bộ và nhân dâncác dân tộc trong huyện đã đoàn kết, thống nhất, vợt qua khó khăn và đã đạt

đợc những kết quả quan trọng Kinh tế trên địa bàn huyện năm 2006 tiếp tục

tăng trởng khá với cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng th “ ơng mại, dịch vụ nông nghiệp công nghiệp

đặt ra nh: sản lợng thuỷ sản, chăn nuôi, trồng rừng, thu ngân sách… Tập trungchuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất và

Trang 25

giá trị kinh tế cao Cơ sở hạ tầng nh: điện, đờng, trờng, trạm, trụ sở làm việccủa UBND các xã và nhiều công trình xây dựng cơ bản khác đợc đầu t xâydựng Đời sống của nhân dân đợc cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm.

Tình hình cụ thể trên từng lĩnh vực kinh tế của huyện Vân Đồn năm 2006:Cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn năm 2006

+ Về ng nghiệp: tăng diện tích nuôi trồng thuỷ sản, nhất là các loài

nhuyễn thể có giá trị kinh tế cao; nghề khai thác xa bờ tiếp tục phát triển.Tổng sản lợng thuỷ sản ớc đạt 8.800 tấn( tăng 15,7% so với năm 2005) Sản l-ợng trai nguyên liệu tăng 27,6% Tổng giá trị thuỷ sản đạt khoảng 200,127 tỷ

đồng

- Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng.

Năm 2006 tập trung vào phát triển hai ngành nghề truyền thống là mộcdân dụng và chế biến nớc mắm ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vàosản xuất nên đã đạt và vợt mức kế hoạch đề ra Đầu t xây dựng 19 công trìnhxây mới, 17 công trình chuyển tiếp và tồn đọng, với tổng số vốn đầu t là 28

874 triệu đồng

- Hoạt động thơng mại- dịch vụ.

Trang 26

Thơng mại, dịch vụ ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất vàtiêu dùng của nhân dân Tổng mức luân chuyển hàng hoá năm 2006 đạt 105 tỷ

đồng( bằng 100% kế hoạch đề ra) Chỉ giá tiêu dùng tăng 4,1% so với năm

2005 Dịch vụ du lịch phát triển và tăng 26,8% so với cùng kỳ năm 2005

Trang 27

2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Vân Đồn từ năm 1995 – Nay. nay

Hơn 10 năm qua( 1995 – 2007), huyện Vân Đồn thực hiện đờng lối

đổi mới của Đảng và Nhà nớc trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôntheo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, trong điều kiện một huyện miềnnúi, hải đảo còn gặp rất nhiều khó khăn: dân c sống phân tán, giao thông đi lạikhó khăn, tốc độ đô thị hoá chậm, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức cònnhiều hạn chế… Nhng đợc sự quan tâm của Tỉnh uỷ, HĐND – UBND tỉnhQuảng Ninh, sự chỉ đạo, lãnh đạo tập trung của huyện, sự phấn đấu nỗ lực củacán bộ và nhân dân trong huyện, huyện Vân Đồn đã đạt đợc nhiều thành tựu

to lớn trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội, đặc biệt là trong chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

2.1 Giai đoạn trớc đến năm 1995:

Huyện Vân Đồn tiến hành công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế – xãhội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện huyện có sự thay đổi về địagiới hành chính Ngày 23 tháng 03 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định

số 28/CP về “ Thành lập huyện Cô Tô và đổi tên huyện Cẩm Phả - Tỉnh QuảngNinh thành huyện Vân Đồn” Theo đó hai xã Cô Tô và Thanh Lân đợc tách ra

để thành lập huyện Cô Tô, huyện Vân Đồn còn lại 11 xã và 1 thị trấn, baogồm: Hạ Long, Đông Xá, Đoàn Kết, Bình Dân, Đài Xuyên, Vạn Yên, BảnSen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Minh Châu, Quan Lạn và Thị trấn Cái Rồng.Huyện Vân Đồn lúc này có diện tích tự nhiên còn lại là 59 676 ha với 29 000nhân khẩu

Năm 1995 là năm đầu tiên, Đảng bộ và nhân dân huyện Vân Đồn thựchiện các nhiệm vụ kinh tế – xã hội theo địa giới hành chính mới, với tên gọimới Với địa thế một huyện miền núi, hải đảo còn rất nhiều khó khăn, thiếuthốn, cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, điều đó đã ảnh h ởnglớn đến mọi mặt kinh tế – xã hội của huyện Vân Đồn, nhất là trong lĩnh vựcphát triển kinh tế của huyện và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôntrên địa bàn huyện

Trong khi đó, tình hình chính trị thế giới giai đoạn này hết sức phức tạp,tình hình trong nớc còn gặp nhiều khó khăn do công cuộc đổi mới vẫn đangtrong giai đoạn vận hành, chuyển đổi kinh tế đất nớc còn nằm trong nạn lạmphát

ở huyện Vân Đồn, nhiều xí nghiệp Nhà nớc, hợp tác xã nông nghiệp,hợp tác xã khai thác và chế biến hải sản vẫn bị đình trệ trong sản xuất Trong

Trang 28

nông nghiệp, các Ban quản lý Hợp tác xã không đảm đơng đợc vai trò quản lýcủa mình trớc đòi hỏi của thời kỳ đổi mới.

Trong giai đoạn này cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn nh sau:

Cơ cấu kinh tế nông thôn của huyện Vân Đồn năm 1995.

( triệu đồng)

Cơ cấu(%)

- Giá trị sản xuất nông lâm- ng nghiệp năm 1995 đạt 44.063

triệu đồng, tăng 53% so với năm 1985 Tốc độ phát triển ngành nông – lâm– ng nghiệp bình quân hàng năm là 7,6%/ năm

+ Trong nông nghiệp, sản lợng lơng thực quy ra thóc năm

1995 trong toàn huyện là 2.973 tấn, trong đó thóc chiếm 77,3%( 2.298tấn) và màu chiếm 22,7%( 675 tấn) Bình quân lơng thực đầu ngời chỉ có

86 kg/ngời/năm Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp thì ngành trồng trọtchiếm tỷ trọng lớn 65,3%, chăn nuôi chiếm 34,7% Năm 1995, Giá trịsản lợng nông nghiệp đạt 7,4 tỷ đồng

+ Về lâm nghiệp, giá trị sản lợng năm 1995 đạt 7,2 tỷ đồng

chiếm 22,7% tổng giá trị sản lợng nông – lâm – ng nghiệp

+ Ng nghiệp là ngành kinh tế chính của huyện, trong đó chủ

yếu là khai thác thuỷ hải sản Sản lợng khai thác thuỷ hải sản năm 1995

đạt 1.900 tấn, với tổng giá trị thu đợc là 29,463 tỷ đồng, chiếm 53,9%tổng giá trị sản lợng nông – lâm – ng nghiệp

Mặc dù huyện có tiềm năng lớn về nuôi trồng thuỷ hải sản nhng giai

đoạn này cha tận dụng và khai thác đợc thế mạnh này

- Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp.

Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong giai đoạn này cómức tăng trởng bình quân còn rất chậm Năm 1995, giá trị sản lợng côngnghiệp là 12,45 tỷ đồng, chiếm 15,1% cơ cấu GDP nông thôn của huyện Cơcấu ngành công nghiệp còn đơn giản, gồm ba ngành chính: công nghiệp khaithác (67,4%), công nghiệp chế biến nông – lâm – hải sản (15,2%) và cácngành tiểu thủ công nghiệp khác (17,4%) Trình độ trang thiết bị kỹ thuật cònthấp, công nghệ lạc hậu, hoạt động kém hiệu quả, sản phẩm cha đủ cung cấpcho nhu cầu của nhân dân trên địa bàn huyện

- Thơng mại và dịch vụ.

Trang 29

Tác động của công cuộc đổi mới và cơ chế thị trờng đến mọi ngànhnghề, lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực thơng mại vàdịch vụ đã khiến cho các Thơng nghiệp quốc doanh trên địa bàn huyện gặpkhông ít khó khăn Tình trạng kinh doanh thua lỗ, kém hiệu quả của các Th-

ơng nghiệp quốc doanh đã ảnh hởng không nhỏ đến vai trò chủ đạo, chi phốithị trờng ở các khâu then chốt của loại hình doanh nghiệp này

- Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn:

+ Về giao thông: Giai đoạn này các tuyến đờng liên xã nh

tuyến Đoàn Kết - Bình Dân - Đài Xuyên, tuyến Quan Lạn - Minh Châu,Ngọc Vừng còn là đờng cấp phối và đờng đất, chất lợng xấu, trở ngạitrong mùa ma lũ

+ Về điện: Trong giai đoạn này hệ thống điện lới quốc gia

35 KV và các trạm hạ thế phân phối điện mới chỉ cung cấp cho thị trấnCái Rồng và hai xã Đông Xá, Hạ Long Phần lớn công suất phụ tải điệnphục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của dân c Xã Quan Lạn - Minh Châu đợc

đầu t máy phát điện, nhng tỷ lệ đợc dùng điện mới đáp ứng 30% số hộgia đình với thời gian thắp sáng là 3 giờ/ ngày 7/ 11 xã còn lại cha có

điện sử dụng

+ Về cấp nớc: Việc cung cấp nớc sạch cho sinh hoạt mới chỉ

đáp ứng đợc nhu cầu của dân c Thị trấn Cái Rồng và một số hộ giáp danhvới khu vực thị trấn Tình trạng thiếu nớc ngọt phục vụ cho sinh hoạt củadân c trên các tuyến đảo, đặc biệt vào mùa khô vẫn là một khó khăn lớncủa huyện

+ Về thuỷ lợi: Mặc dù đã đợc đầu t xây dựng hệ thống kênh mơng tới

tiêu, tuy nhiên hệ thống tới tự chảy cha đợc hoàn chỉnh, về mùa khô nguồn

n-ớc cạn kiệt nên không thể chủ động đợc

Nh

vậy, trong giai đoạn này khu vực nông- lâm- ng nghiệp vẫn là mặttrận hàng đầu, chiếm tỷ trọng 53,4% trong cơ cấu kinh tế của huyện; Th ơngmại- dịch vụ chiếm tỷ trọng khá cao 31,5% ( nh ng chủ yếu là dịch vụ khôngkinh doanh chiếm 22,1%, còn các ngành dịch vụ kinh doanh chỉ chiếm 9,4%GDP); Công nghiệp- xây dựng chiếm 15,1% GDP của huyện Kinh tế nôngthôn của huyện về cơ bản vẫn là nông - lâm - ng nghiệp, kinh tế hàng hoá ch a phát triển

2.2 Giai đoạn 1996 - 2000

Trang 30

Giai đoạn này huyện Vân Đồn chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xãhội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện ổn định về địa giới hànhchính Đại hội Đảng bộ huyện Vân Đồn lần thứ XIX( 1995) đã xác định: “

Phát triển kinh tế hàng hóa, khai thác các tiềm năng, thế mạnh trong lĩnh vực nông- lâm- ng nghiệp, coi đây là mặt trận hàng đầu, đồng thời ra sức phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ nhu cầu của nhân dân, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, chế biến nhằm tăng nhanh các sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế” Huyện

Vân Đồn tiến hành thực hiện các chỉ tiêu của Đại hội Đảng bộ huyện, chơngtrình phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng nông thôn mới huyện Vân Đồngiai đoạn 1996 – 2000, để có những bớc đi đúng đắn phù hợp với điều kiện,hoàn cảnh mới

Trong nông nghiệp, huyện chỉ đạo thực hiện việc giao đất, giao rừng

ổn định, lâu dài cho các hộ gia đình yên tâm đầu t sản xuất (theo Nghị định số

64 NĐ/CP của Chính phủ) Đồng thời đầu t xây dựng các công trình thuỷ lợi,ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, đầu t vốn để thực hiện chuyển đổicơ cấu giống cây trồng, vật nuôi theo hớng có hiệu quả Đầu t phát triển ngànhkhai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản, đặc biệt là nuôi trồng các loài nhuyễn thểmang lại hiệu quả kinh tế cao nh: ngọc trai, tu hài…

Trong công nghiệp - xây dựng, thực hiện việc cổ phần hoá các doanh

nghiệp Nhà nớc, huy động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu t sản xuất,phát triển các cơ sở chế biến nông - lâm - thuỷ sản, góp phần thu hút lao động,tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngời dân

Trong lĩnh vực thơng mại - dịch vụ: do điều kiện địa lý của một

huyện miền núi, hải đảo nên việc cung cấp hàng hoá dịch vụ cho các xã đảo làrất cần thiết Tuy nhiên trong thực tế, hoạt động kinh doanh mua bán chỉ diễn

ra mạnh ở khu vực chợ Trung Tâm Cái Rồng Việc cung cấp hàng hoá phục vụcho các xã đảo còn nhiều hạn chế, thiếu tính ổn định

Trong giai đoạn này, khắc phục các hạn chế, khó khăn để từng bớc đilên phát triển kinh tế – xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, huyện Vân Đồn

đã đạt đợc những bớc phát triển khá về kinh tế, cụ thể nh sau:

Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hớng tích cực, đúng với

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra: “ Tăng tỷ trọng ngành thơng dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông- lâm- ng nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện

Trang 31

mại-Cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Vân Đồn năm 2000:

Ngành Giá trị sản xuất (triệu đồng) Cơ cấu (%)

- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2000 đạt 25 118 triệu đồng, tăng

bình quân hàng năm khoảng 11,4%/năm Trong đó, công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp tăng 6,9%/năm, xây dựng tăng 15,9%/năm Năm 2000, khu vựccông nghiệp – xây dựng chiếm 18,1% GDP nông thôn của huyện (trong đócông nghiệp chiếm 6,8%, xây dựng chiếm 11,3%)

- Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2000 đạt 47.600

triệu đồng, chiếm 34,3% cơ cấu GDP nông thôn của huyện Trong đó, giá trịsản lợng nông nghiệp là 9.330 triệu đồng (chiếm 19,6% GDP nông - lâm - ngnghiệp), giá trị sản lợng lâm nghiệp là 9.139 triệu đồng (chiếm 19,2% GDPnông- lâm -ng nghiệp) và thuỷ sản là 29 131 triệu đồng( chiếm 61,2% GDPnông - lâm - ng nghiệp) Mặc dù đã có sự chuyển dịch song cơ cấu sản xuấtnông nghiệp ít thay đổi, trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn 60,3%, chăn nuôichỉ chiếm 39,7% trong cơ cấu nông nghiệp

- Về thơng mại dịch vụ: giai đoạn này thơng mại- dịch vụ vơnlên chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP nông thôn của huyện Năm

2000, doanh số ngành thơng mại – dịch vụ đạt 66 057 triệu đồng chiếm47,6% trong tổng cơ cấu GDP nông thôn của huyện Sở dĩ thơng mại, dịch vụphát triển mạnh là do kinh tế thị trờng phát triển, số hộ kinh doanh, các công

ty, xí nghiệp tăng nhanh Hệ thống chợ đợc đầu t nâng cấp, dịch vụ vận tảingày càng phát triển, nhất là vận tải biển, phục vụ cho nhu cầu giao lu, trao

đổi, mua bán giữa các địa phơng trong huyện và giữa huyện với các khu vựclân cận

- Về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong giai đoạn này là:

+ Về giao thông, đã khôi phục và nâng cấp tuyến đờng ven

biển từ Thị trấn Cái Rồng đi Vạn Yên, nối với tuyến Đoàn Kết - BìnhDân - Đài Xuyên thành đờng vành đai vừa phục vụ dân sinh, vừa bảo vệ

an ninh - quốc phòng Mở rộng và nâng cấp tuyến đờng 31 thành đờngtiêu chuẩn cấp 4 miền núi, đồng thời xây dựng các cầu cống bảo đảmgiao thông thông suốt quanh năm

Trang 32

+ Về điện, xây dựng đờng dây tải điện 35 KV đến các trung

tâm xã Đoàn Kết, Bình Dân, Đài Xuyên, Vạn Yên, đồng thời với cáctrạm hạ áp kèm theo

+ Về thuỷ lợi, hoàn chỉnh hệ thống kênh mơng, cầu máng

nội đồng phục vụ tới tiêu nớc trong sản xuất Tăng độ bền vững của côngtrình bằng việc kiên cố hoá các công trình thuỷ lợi đầu nguồn, củng cốcác đập dâng để tăng thể tích nớc chứa Tiếp tục đầu t mở rộng và nângcao công suất cung cấp nớc sạch phục vụ sinh hoạt của ngời dân ở Thịtrấn Cái Rồng và hai xã lân cận là Hạ Long và Đông Xá

Nh

vậy, so với giai đoạn tr ớc 1995, kinh tế nông thôn huyện Vân Đồngiai đoạn 1996 – 2000 tiếp tục tăng tr ởng khá, cơ cấu kinh tế nông thôn cónhững b ớc chuyển dịch đáng kể: Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 53,4%(1995) xuống còn 34,3% (2000); ngành công nghiệp – xây dựng tăng từ15,1% (1995) lên 18,1% (2000) và dịch vụ tăng mạnh từ 31,5% (1995) lên47,6% (2000) Cơ cấu kinh tế của huyện Vân Đồn giai đoạn này là: th ơng mại, dịch vụ nông, lâm, ng nghiệp công nghiệp, xây dựng

Ngày đăng: 06/05/2016, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ơng khoá IX. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2002 Khác
2. Giáo trình Kinh tế học phát triển - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2002 Khác
3. Kinh tế Malaixia, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia. NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2001 Khác
4. Công nghiệp hoá ở NIEs Đông á và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. NXB Khoa học Xã hội Hà Nội, 1999 Khác
5. CNH - HĐH từ nông nghiệp nông thôn - lý luận và thực tiễn, triển vọng áp dụng tại Việt Nam (Võ Kim Sơn) Khác
6. Những vấn đề chung về nông nghiệp, nông thôn. NXB Nông nghiệp Khác
7. Phát triển nông thôn. NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1997 Khác
8. Tài liệu thống kê của UBND huyện Vân Đồn, UBND Tỉnh Quảng Ninh.9. Các tài liệu khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w