1. Tính cấp thiết của khoá luận Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của nền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích luỹ ban đầu cho sự ngiệp phát triển của đất nước. Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, nông nghịêp đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế. Hầu hết các nước phải dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để nuôi sống dân tộc mình và tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát triển. Việt Nam là một nước nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, trên 70% dân số sống ở nông thôn và 56% lao động xã hội làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, sáng tạo ra 68% tổng giá trị kinh tế nông thôn, năng suất khai thác ruộng đất và năng suất lao động còn thấp… Để giải quyết những vấn đề này thì thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng với nước ta. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm tạo dựng một ngành nông nghiệp có cơ cấu kinh tế hợp lý, qua đó phát huy mọi tiềm năng sản xuất, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho người nông dân. Do đó, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên phạm vi cả nước cũng như với từng địa phương là rất cần thiết.
Trang 1phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của khoá luận
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội cung cấpnhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trờng rộng lớn củanền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích luỹ ban đầu cho sự ngiệpphát triển của đất nớc Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, nông nghịêp
đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế Hầu hết các nớc phải dựa vàosản xuất nông nghiệp để tạo sản lợng lơng thực, thực phẩm cần thiết đủ đểnuôi sống dân tộc mình và tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tếkhác phát triển
Việt Nam là một nớc nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, trên 70%dân số sống ở nông thôn và 56% lao động xã hội làm việc trong lĩnh vực nôngnghiệp, sáng tạo ra 68% tổng giá trị kinh tế nông thôn, năng suất khai thácruộng đất và năng suất lao động còn thấp… Để giải quyết những vấn đề này Để giải quyết những vấn đề nàythì thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quantrọng với nớc ta
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm tạo dựng một ngànhnông nghiệp có cơ cấu kinh tế hợp lý, qua đó phát huy mọi tiềm năng sảnxuất, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm,nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho ngời nông dân Do đó, thúc đẩyquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên phạm vi cả nớc cũng
nh với từng địa phơng là rất cần thiết
Yên Hng là một huyện thuần nông thuộc tỉnh Quảng Ninh với trên 89%dân c sống ở nông thôn và 75,7% lao động nông nghiệp Đời sống của nôngdân còn khó khăn, thu nhập thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn trên 6% Trong nhữngnăm qua, vấn đề tăng cờng quản lý Nhà nớc để phục vụ chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp tại huyện luôn đợc quan tâm và từng bớc hoàn thiện Tuynhiên, thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Yên Hngcòn chậm, cơ cấu nông nghiệp còn bất hợp lý, trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọngcao, tình trạng độc canh cây lơng thực vẫn tồn tại trong khi đó nhiều tiềmnăng phát triển chăn nuôi và thuỷ sản cha đợc khai thác tốt Thực trạng này
đòi hỏi phải có giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tạihuyện Yên Hng một cách hợp lý
Trang 2Từ những vấn đề cấp thiết nêu trên, tác giả đã chọn đề tài Chuyển“Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Hng tỉnh Quảng Ninh, thực trạng và giải pháp” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp một cách có hệ thống quan điểm lý luận về vai trò,nội dung quản lý Nhà nớc đối với nông nghiệp, đi sâu phân tích đánh giátrung thực, khách quan thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tạihuyện Yên Hng trong thời gian qua Từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể đểthúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện một cáchhiệu quả
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: là một số chính sách kinh tế, pháp luật tác độngtrực tiếp đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện
- Phạm vi nghiên cứu: Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp, tác giả đềcập và nghiên cứu vai trò quản lý nhà nớc đối với quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp tại địa phơng
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, khoá luận bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung
Chơng 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyệnYên Hng tỉnh Quảng Ninh
Chơng 3: Quan điểm, mục tiêu và một số giải pháp chủ yếu thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Hng tỉnh Quảng Ninh
Trang 4Chơng 1 Những vấn đề lý luận chung1.1 Những vấn đề chung về nông nghiệp
1.1.1 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Nông nghiệp là ngành sản xuất gắn liền với sự xuất hiện và phát triểncủa xã hội loài ngời Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng cấu thành nềnkinh tế quốc dân Mọi quốc gia trên thế giới đều có những chính sách u tiênphát triển nông nghiệp Ngay cả những nớc có nền kinh tế phát triển nh Mỹ,Nhật, Pháp… Để giải quyết những vấn đề này sản xuất nông nghiệp cũng luôn đợc chú trọng và thực tế chothấy các sản phẩm nông nghiệp đã đóng góp rất nhiều vào kim ngạch xuấtkhẩu
ở nớc ta, sản xuất nông nghiệp đã có từ xa xa và đợc xem là cái nôi củanền văn minh lúa nớc Đến nay, nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân với tỷ trọng 21% GDP và hơn 56% lao động xã hội đanghoạt động trong lĩnh vực nông ngiệp Sản xuất nông nghiệp đang từng bớcchuyển từ nền sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang nền nông nghiệp sảnxuất hàng hoá lớn
Vai trò của nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân đợc thể hiện ởmột số điểm sau:
- Nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng trong quá trình sản xuất tliệu tiêu dùng thiết yếu cho con ngời (lơng thực, thực phẩm và nguyên liệucho công nghiệp) mà không một ngành nào có thể thay thế đợc [4]
- Nông nghiệp có ảnh hởng đến sự tăng trởng, góp phần đáng kể vàotích luỹ ban đầu cho sự nghiệp phát triển đất nớc, có ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với các nớc đang phát triển Tích luỹ trong nông nghiệp đợc thựchiện trực tiếp thông qua thuế sử dụng đất nông nghiệp Nguồn thu này tuykhông lớn nhng là nguồn ổn định và là nguồn thu chủ yếu có ý nghĩa rất quantrọng đối với sự phát triển kinh tế của địa phơng trong thời kỳ công nghiệphoá
- Nông nghiệp có ảnh hởng đến nhiều ngành kinh tế quốc dân, đặc biệt
là ngành công nghiệp Sự phát triển ổn định, vững chắc của nông nghiệp có ýnghĩa quyết định đối với ngành công nghiệp, dịch vụ và toàn nền kinh tế quốcdân Việc giải quyết đủ lơng thực cho nhu cầu trong nớc và d thừa để xuấtkhẩu đợc coi là nền tảng quan trọng nhất cho sự ổn định nền kinh tế quốc dân,thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngoài lơng thực và thực phẩm, nông
Trang 5nghiệp còn cung cấp nhiều loại nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, đặcbiệt là ngành công nghiệp chế biến nông sản Sự phát triển của công nghiệpchế biến, ở mức độ rất lớn phụ thuộc vào quy mô và tốc độ của sản xuất nôngnghiệp Tính phụ thuộc này sẽ càng tăng lên khi nhu cầu sản xuất và xuấtkhẩu nông sản với kỹ thuật cao tăng lên.
- Nông nghiệp, nông thôn là thị trờng rộng lớn tiêu thụ sản phẩm chonền kinh tế quốc dân
- Nông nghiệp, nông thôn là nguồn cung cấp nhân lực cho các ngànhkinh tế xã hội phát triển Quá trình phát triển kinh tế ở hầu hết các nớc đềugắn liền với sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ Sự nghiệp CNH, HĐH ở nớc ta đòi hỏi nguồn lao động không ngừng đợc
bổ sung từ khu vực nông nghiệp
- Nông nghiệp phát triển tạo điều kiện để chuyển các yếu tố sản xuấtsang khu vực phi nông nghiệp
1.1.2 Những đặc thù của sản xuất nông nghiệp
So với các ngành kinh tế khác, sản xuất nông nghiệp có những nét đặcthù riêng biệt mà trong quản lý Nhà nớc cần phải quan tâm
- Sản xuất nông nghiệp chịu tác động và chi phối mạnh của các quy luật
tự nhiên và các điều kiện cụ thể nh đất đai, khí hậu, sinh vật, thời tiết
- Lao động nông nghiệp của con ngời phụ thuộc vào quá trình tăng ởng của sinh vật, cây con trong nông nghiệp có quy luật vận động riêng Đặc
tr-điểm đó có vai trò quyết định đến năng suất lao động trong nông nghiệp
- Thời gian lao động và thời gian sản xuất không ăn khớp, tính thời vụcao, tiềm năng lao động trong nông nghiệp còn rất lớn, nhất là những vùngchậm phát triển
- Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản hiện ra trên một khônggian rộng lớn và thời gian dài
- Đất đai là t liệu sản xuất quan trọng không thể thay thế đợc trong hoạt
động nông nghiệp Tuy nhiên, diện tích đất sản xuất nông nghiệp có xu hớnggiảm do tác động của quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá
- Chủ thể chính của sản xuất nông nghiệp là nông dân với trình độ vănhoá, khoa học và kỹ thuật rất thấp
Ngoài những đặc thù trên, sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam còn có đặc
điểm sau:
- Việt Nam là một nớc đất hẹp, ngời đông, bình quân diện tích đất canh
Trang 6- Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩmquanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại cây con phát triển Khí hậuViệt Nam lại có sự phân hoá theo độ cao và phân hoá theo hớng Bắc – Namtạo cơ hội để phát triển nhiều loại cây trồng vật nuôi khác nhau (kể cả nhữngloại cây ôn đới) Tuy nhiên, bên cạnh đó Việt Nam cũng là nơi gánh chịunhiều thiên tai, điều đó cũng tác động không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp.
- Sản xuất nông nghiệp mang nặng thế độc canh lúa nớc Và trồng trọtvẫn chiếm u thế trong sản xuât nông nghiệp, cơ cấu kinh tế nông nghiệp tồntại bất hợp lý trong thời gian dài
- Nền nông nghiệp Việt Nam đang chuyển dần từ nền kinh tế tự cấp, tựtúc sang nền nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn gắn với thị trờng theo xu h-ớng hội nhập quốc tế
1.1.3 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nớc
ta gắn với thị trờng và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng và của cả nớc
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với thị trờng là yêucầu cần thiết đối với sự phát triển kinh tế – xã hội đất nớc bởi những lý dosau:
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò của nông nghiệp đối với đời sống kinh tế
xã hội của đất nớc Trong điều kiện thế giới có nhiều biến động phức tạp, ởhầu hết các nớc trên thế giới đều quan tâm đến phát triển nông nghiệp vì đây
là lĩnh vực rộng lớn, là nơi sản xuất lơng thực, thực phẩm, cung cấp nguyênliệu cho công nghiệp và hàng hoá xuất khẩu, là nguồn tích luỹ cho côngnghiệp hoá, nguồn cung cấp nhân lực và là thị trờng tiêu thụ rộng lớn chocông nghiệp và dịch vụ Có thể nói sự phát triển của nông nghiệp gắn liền với
sự tồn tại và phát triển của nhân loại
Thứ hai, từ thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp nớc ta Trong những
năm gần đây nông nghiệp nớc ta đạt đợc những thành tựu nổi bật, tạo tiền đềcho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Tuy nhiên kinh tế nông nghiệpvẫn còn những hạn chế:
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tuy có chuyển biến nhng còn rất chậm,kinh tế nông nghiệp cha thoát khỏi tình trạng độc canh cây lơng thực, tự cấp tựtúc là chính, sản xuất hàng hoá phát triển chậm, năng suất đất đai, năng suấtlao động, thu nhập và đời sống nông dân còn thấp Chất lợng và giá cả nôngsản xuất khẩu thấp, thị trờng tiêu thụ cha ổn định
Trang 7- Nhiều vấn đề xã hội ở nông thôn, nhất là đời sống của c dân nôngnghiệp đang đòi hỏi bức xúc phải giải quyết, trong đó nổi bật là khoảng cách
về thu nhập và đời sống giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và miềnxuôi, giữa ngời nghèo và ngời giàu đang có xu hớng mở rộng; lao động nôngnghiệp d thừa, thiếu việc làm, thu nhập của nông dân thấp, cuộc sống cònnhiều khó khăn… Để giải quyết những vấn đề này
- Việc bảo vệ môi trờng sinh thái trong nông nghiệp còn nhiều hạn chế
nh rừng tiếp tục giảm, đất đai bị xói mòn, ô nhiễm môi trờng do sử dụng nhiềuhoá chất độc hại cha giảm
Để khắc phục những hạn chế trên, đa nông nghiệp và kinh tế nông thônphát triển thì yêu cầu cấp thiết là phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp
Thứ ba, từ yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Đây là một
nhiệm vụ trọng tâm trớc mắt và lâu dài của Nhà nớc ta “Chuyểnnhằm xây dựng vàphát triển nền nông nghiệp bền vững, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơcấu kinh tế hợp lý, năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao, đời sống vậtchất và tinh thần của dân c nông nghiệp đợc nâng lên, đa nông nghiệp nôngthôn trở thành giàu đẹp, tiến bộ, văn minh hiện đại”
Thứ t, từ yêu cầu đòi hỏi của thị trờng trong nớc và thế giới Nền kinh tế
nớc ta đang trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế trong khu vực
và trên thế giới, do vậy để nâng cao chất lợng và khả năng cạnh tranh củanông sản hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm và thích ứng với sự biến động củaquan hệ cung cầu trên thị trờng trong và ngoài nớc đòi hỏi chúng ta phảichuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cầu của thịtrờng
1.2 Những vấn đề chung về cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.2.1 Cơ cấu kinh tế
Sự phát triển sản xuất dẫn đến quá trình phân công lao động Tuỳ vàotính chất sản phẩm, chuyên môn kỹ thuật mà chia thành từng ngành, lĩnh vựckhác nhau Nhng trong nền sản xuất, các ngành, các lĩnh vực này không thểhoạt động một cách độc lập mà phải có sự tơng tác qua lại lẫn nhau, hỗ trợnhau, tuỳ thuộc vào nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển Từ đó đòi hỏi nhậnthức đầy đủ về mối quan hệ giữa các bộ phận Sự phân công và mối quan hệ
Trang 8hợp tác trong hệ thống thống nhất là tiền đề cho quá trình hình thành cơ cấukinh tế.
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm cơ cấu kinh tế Một
cách khái quát, cơ cấu kinh tế thờng đợc hiểu là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, các bộ phận của hệ thống kinh tế với vị trí, tỷ trọng tơng ứng của chúng trong mối quan hệ hữu cơ tơng đối ổn định [13]
- Cơ cấu kinh tế đợc phân chia thành:
+ Cơ cấu kinh tế ngành: Phản ánh tỷ trọng mối quan hệ giữa các ngành
kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Thông thờng khi xác định cơ cấu kinh tếngành ngời ta phân chia thành 3 ngành chính là nông nghiệp, công nghiệp –xây dựng và dịch vụ Mỗi ngành lại phân chia thành những phân hệ nhỏ khácnhau Sự biến đổi tỷ trọng của 3 ngành này tạo nên cơ cấu kinh tế trong nhữngthời kỳ phát triển nhất định
+ Cơ cấu phân theo thành phần kinh tế: Phản ánh mối quan hệ, tỷ
trọng giá trị đóng góp của các thành phần kinh tế Có thể phân chia các thànhphần kinh tế thành 2 khu vực lớn là khu vực Nhà nớc và khu vực ngoài Nhà n-
ớc, hoặc cũng có thể phân chia một cách cụ thể hơn ở nớc ta, nếu xét theothành phần kinh tế thì cơ cấu kinh tế bao gồm 6 bộ phận:
Thành phần kinh tế Nhà nớc;
Thành phần kinh tế tập thể;
Thành phần kinh tế t nhân;
Thành phần kinh tế hộ gia đình;
Thành phần kinh tế liên doanh, liên kết;
Thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
+ Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ: Phản ánh khả năng kết hợp, khai
thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế xã hội của các vùng phục vụ cho mục tiêuphát triển nền kinh tế quốc dân thống nhất ở nớc ta, cơ cấu kinh tế theo vùnglãnh thổ đợc phân chia dựa vào điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất và trình
độ phát triển của các vùng
Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan phản ánh trình độ phát triển củaxã hội và các điều kiện phát triển của một quốc gia Sự tác động từ chiến lợcphát triển kinh tế hay sự quản lý của Nhà nớc có tác dụng thúc đẩy hoặc kìmhãm sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong một thời gian nhất định chứ không thểlàm thay đổi đợc hoàn toàn nó
Mặt khác, mỗi cơ cấu kinh tế lại mang tính lịch sử xã hội nhất định Cơcấu kinh tế đợc hình thành khi quan hệ giữa các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh
Trang 9tế đợc thiết lập một cách cân đối và sự phân công lao động diễn ra một cáchhợp lý.
Sự vận động và phát triển của lực lợng sản xuất là xu hớng phổ biến ởmọi quốc gia Song mối quan hệ giữa con ngời với con ngời, giữa con ngời với
tự nhiên trong quá trình tái sản xuất mở rộng ở mỗi giai đoạn lịch sử, ở mỗiquốc gia lại có sự khác nhau Sự khác nhau đó bị chi phối bởi quan hệ sảnxuất, đặc trng văn hoá xã hội và bởi các yếu tố lịch sử của mỗi dân tộc Các n-
ớc có hình thái kinh tế giống nhau song luôn có sự khác nhau trong việc hìnhthành cơ cấu kinh tế bởi vì điều kiện kinh tế – xã hội, chiến lợc phát triển củamỗi nớc có sự khác nhau
Cơ cấu kinh tế đợc hình thành một cách hợp lý khi chủ thể quản lý Nhànớc có khả năng nắm bắt các quy luật khách quan, đánh giá đúng nguồn lựctrong nớc và nớc ngoài để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình hìnhthành cơ cấu kinh tế Nhng sự tác động này không mang tính áp đặt duy ý chí
mà là sự tác động mang tính định hớng
- Xu hớng vận động của cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế luôn vận động nhng là sự vận động trong mối quan hệcân đối ổn định Các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế luôn biến đổi, phá vỡ thếcân bằng và lại đợc điều chỉnh để tạo ra sự cân đối ổn định
Xu hớng vận động của nền kinh tế thế giới là tăng tỷ trọng của cácngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong nềnkinh tế quốc dân Nói nh vậy có nghĩa là về giá trị sản lợng tất cả các ngành
đều phải tăng lên để đáp ứng nhu cầu của con ngời và sự gia tăng dân số Song
về cơ cấu tỷ trọng giữa các bộ phận phải có sự thay đổi nghĩa là sự phát triểncủa ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ nhanh hơn sự phát triển của ngành nôngnghiệp
Hiện nay ở các nớc trên thế giới, quá trình CNH, HĐH đã giúp các nớcnày sản xuất ra một khối lợng hàng hoá tơng đối lớn vì vậy trong cơ cấu kinh
tế của họ các ngành sản xuất nh nông nghiệp và công nghiệp có xu hớng giảmmạnh, trong khi đó các ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân lại tăng lênnhanh chóng
Còn ở nớc ta, do đang trong quá trình CNH, HĐH nên các ngành côngnghiệp – xây dựng, dịch vụ cần phải tăng nhanh hơn nữa để cơ bản xây dựngnớc ta trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020
Trang 10Riêng trong ngành nông nghiệp, vừa phải giảm tỷ trọng của ngànhtrong nền kinh tế, vừa thay đổi cơ cấu bên trong của ngành theo hớng giảm tỷtrọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi.
1.2.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đợc hình thành sớm nhấttrong lịch sử phát triển kinh tế của nhân loại Vì vậy, nó luôn có vai trò quantrọng trong hoạt động của nền kinh tế quốc dân của hầu hết các nớc trên thếgiới, đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển nh nớc ta hiện nay Cho nênphát triển nông nghiệp là một bộ phận quan trọng trong chiến lợc phát triểnkinh tế – xã hội nớc ta hiện nay
Theo phân ngành kinh tế quốc dân của quốc tế cũng nh của nớc ta, nềnkinh tế quốc dân đợc chia thành 3 khu vực chính:
- Khu vực I: bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ng nghiệp
- Khu vực II: gồm công nghiệp và xây dựng
- Khu vực III: gồm tất cả các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất vàtiêu dùng cá nhân
Từ đó cho thấy, nông nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọng trong
hệ thống nền kinh tế quốc dân Nhng đồng thời bản thân nông nghiệp cũng làmột hệ thống nhỏ đợc cấu thành bởi các bộ phận khác nằm trong tổng thể hệthống kinh tế quốc dân Quá trình phát triển dẫn đến sự thay đổi của nôngnghiệp trong cơ cấu kinh tế nói chung, đòi hỏi bản thân ngành nông nghiệpcũng phải có sự chuyển đổi phù hợp với các điều kiện và xu thế phát triểnchung
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là thuật ngữ chỉ mối quan hệ hợp thành của các sản phẩm nông nghiệp tuỳ theo mục tiêu sản xuất của con ngời ở từng địa bàn cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp thờng đợc nghiên cứu theo những nội dungcơ bản sau:
Một là, cơ cấu kinh tế – kỹ thuật của nông nghiệp theo nghĩa rộng
và nghĩa hẹp:
- Ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng) là tổ hợp các ngành gắn liền với
quá trình sinh học gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ng nghiệp Khi phân tích
đánh giá cơ cấu kinh tế thì tiêu chí, cơ cấu ngành thờng đợc xem trọng nhấtbởi vì nó phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động xã hội Lực lợngsản xuất càng phát triển, phân công lao động xã hội càng sâu sắc, tỷ mỉ thìcàng có nhiều ngành kinh tế hình thành và phát triển đa dạng khác nhau ở n-
Trang 11ớc ta cho đến nay, về cơ bản vẫn là một nớc nông nghiệp cho nên sự phát triểncủa nó giữ vai trò quyết định trong kinh tế nông thôn, đồng thời là một trongnhững ngành cơ bản của nền kinh tế quốc dân Vì vậy, nó vừa chịu sự chi phốicủa nền kinh tế quốc dân vừa gắn bó chặt chẽ với các ngành khác, vừa phản
ánh những nét riêng biệt mang tính đặc thù của một ngành mà đối tợng sảnxuất là những cơ thể sống
- Ngành nông nghiệp (theo nghĩa hẹp): bao gồm trồng trọt và chăn
nuôi Trong trồng trọt đợc phân ra trồng cây lơng thực, cây công nghiệp, cây
ăn quả… Để giải quyết những vấn đề này Ngành chăn nuôi gồm có chăn nuôi đại gia súc, gia súc, gia cầm… Để giải quyết những vấn đề nàyNhững ngành trên có thể phân ra thành các ngành nhỏ hơn Chúng có mốiquan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phát triển và tạo thành cơ cấu nôngnghiệp Hiện nay, trong cơ cấu nông nghiệp có hai vấn đề quan trọng là cơ cấuhợp lý giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa trồng cây lơng thực và cây côngnghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm Chuyển từ trạng thái độc canh cây lơngthực sang đa canh cây trồng là xu hớng khách quan nhằm sử dụng hợp lý các
điều kiện và các nguồn lực nh đất đai, lao động, tăng thu nhập cho ngời lao
động, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội cũng nh phát huy đợc một cáchtriệt để tiềm năng, lợi thế của từng địa phơng trong quá trình phát triển
- Ngành lâm nghiệp bao gồm nhiều chủng loại thực vật và động vật
rừng Đây là nguồn tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng Rừng là mộtnguồn lợi to lớn về kinh tế và có vai trò quan trọng trong việc phòng hộ, hạnchế lũ lụt, phát triển du lịch Cơ cấu kinh tế lâm nghiệp bao gồm các nội dung:bảo tồn rừng tự nhiên, phát triển và trồng rừng, khai thác tài nguyên rừng, chếbiến lâm sản
- Ngành ng nghiệp: là một trong những ngành kinh tế quan trọng cấu
thành kinh tế nông thôn ở nớc ta Cơ cấu kinh tế ng nghiệp bao gồm các nộidung chủ yếu: nuôi trồng thuỷ sản, khai thác thuỷ hải sản, chế biến thuỷ hảisản
Hai là, cơ cấu vùng (lãnh thổ)
Nếu cơ cấu ngành kinh tế hình thành từ quá trình phân công lao độngxã hội và chuyên môn hoá sản xuất thì cơ cấu kinh tế vùng lại đợc hình thànhchủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý Cơ cấu vùng và cơ cấungành kinh tế thực chất là hai mặt của một thể thống nhất và đều là biểu hiệncủa sự phân công lao động xã hội Cơ cấu lãnh thổ hình thành gắn liền với cơcấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế ở nớc ta, trong các năm qua các
Trang 12vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá có trình độ chuyên môn hoá cao nh vùngtrồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả.
Ba là, cơ cấu thành phần kinh tế:
Cơ cấu kinh tế đợc hình thành từ chế độ sở hữu: “ChuyểnMột cơ cấu thànhphần kinh tế hợp lý phải dựa trên cơ sở hệ thống, tổ chức kinh tế với chế độ sởhữu có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất, thúc đẩy phâncông lao động xã hội”
ở nớc ta, cơ cấu thành phần kinh tế tham gia trong lĩnh vực nôngnghiệp bao gồm: kinh tế Nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế các thể, kinh tế hộ;trong đó, kinh tế hộ gia đình nông dân là chủ yếu và đang chiếm vai trò quantrọng trong đời sống kinh tế nông nghiệp nớc ta
Ngoài 3 loại cơ cấu chính nêu trên, trong sản xuất nông nghiệp còn cócác loại cơ cấu khác nh cơ cấu mùa vụ, cơ cấu công nghệ sử dụng trong nôngnghiệp… Để giải quyết những vấn đề này
- Cơ cấu mùa vụ nói lên thời điểm gieo trồng các loại cây, chu kỳ sinh
trởng và thu hoạch chúng Việc bố trí mùa vụ cho từng loại cây phụ thuộc vàocác yếu tố chính nh thời tiết, đất đai, đặc điểm sinh học của giống cây trồng,tiến bộ khoa học kỹ thuật… Để giải quyết những vấn đề này Trong sản xuất nông nghiệp, sự thay đổi cơ cấumùa vụ cũng bao hàm sự thay đổi cơ cấu cây trồng và góp phần vào việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Cơ cấu công nghệ nói lên tỷ trọng và mức độ áp dụng các loại công
nghệ trong sản xuất nông nghiệp nh công nghệ lạc hậu, tiên tiến và hiện đại.Ngày nay, dới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ nói chung vàtrong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng thì vịêc thay đổi từ công nghệ sản xuất
cũ, lạc hậu sang công nghệ tiên tiến, hiện đại là một yêu cầu cấp thiết nhằmbảo đảm việc nâng cao chất lợng và khả năng cạnh tranh của các loại nông sảncủa mỗi quốc gia
1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng luônthay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tếkhông cố định Đó là sự thay đổi số lợng các ngành (nông, lâm, ng nghiệp)hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần do
sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trởng giữa cácyếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế là không đồng đều
Có thể nói, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù
Trang 13hợp với môi trờng phát triển [10] Đây không đơn thuần là sự thay đổi vị trí
mà là sự biến đổi cả về lợng và chất trong nội bộ cơ cấu Việc chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có, do đó nộidung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc cha phù hợp đểxây dựng cơ cấu kinh tế mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu kinh tế cũnhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn Nh vậy,chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là sự điều chỉnh cơ cấu trên 3 mặt biểuhiện của cơ cấu (ngành, vùng, thành phần) nhằm hớng sự phát triển của toàn
bộ nền kinh tế theo các mục tiêu kinh tế - xã hội đã xác định cho từng thời kỳphát triển
- Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần đợc tiến hànhkhẩn trơng Mục đích của chuyển dịch là tạo ra sự cân đối giữa nông nghiệp
và các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân Đồng thời tạo dựng mộtngành nông nghiệp có cơ cấu hợp lý, qua đó phát huy mọi tiềm năng sản xuất,lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền và trên cả nớc nhằm phát triển nềnnông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân,nâng cao thu nhập và mức sống cho ngời nông dân ở nông thôn
- Các điều kiện đảm bảo cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý:
+ Cơ cấu kinh tế phải phù hợp với các quy luật khách quan;
+ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải phản ánh khả năng khai thác các
điều kiện tự nhiên và lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền và trong cả nớc,
đáp ứng đợc yêu cầu hội nhập với quốc tế và khu vực nhằm tạo ra sự cân đối,phát triển bền vững
+ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải phù hợp với xu thế kinh tế chính trịcủa khu vực và trên thế giới
Bối cảnh thế giới và trong nớc hiện nay đòi hỏi nền nông nghiệp ViệtNam phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm thích ứng với sự biến
động của quan hệ cung – cầu nông sản hàng hoá ở cả thị trờng trong nớc vàthế giới trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.3 Vai trò và nội dung quản lý Nhà nớc đối với quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.3.1 Vai trò quản lý của Nhà nớc
Quản lý Nhà nớc về kinh tế trong thời đại ngày nay trở thành nhân tố cơ
Trang 14Đối với nớc ta, quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp là vấn đề rộng lớn, phức tạp, chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác nhaunh: thể chế, chính sách, điều kiện tự nhiên, khoa học công nghệ, vốn và các
điều kiện kinh tế – xã hội, yếu tố vùng địa lý, yếu tố thị trờng và quan hệquốc tế… Để giải quyết những vấn đề này thì vai trò quản lý Nhà nớc càng có ý nghĩa quyết định Vai trò đó
đợc thể hiện trong việc Nhà nớc thực hiện một cách đầy đủ, đúng chức năngquản lý của mình đối với nền kinh tế nói chung và đối với nông nghiệp nóiriêng Để đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế thị trờngtheo định hớng xã hội chủ nghĩa, cần thiết phải đổi mới vai trò quản lý củaNhà nớc theo hớng xây dựng một thể chế nông nghiệp, nông thôn hợp lý và
đổi mới hoạt động của chính quyền các cấp, củng cố và tăng cờng vai trò củachính quyền các xã
1.3.2 Nội dung quản lý Nhà nớc về phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Một là, quản lý Nhà nớc về quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp nhằm đa ra các định hớnglớn có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ởnông thôn mà còn ảnh hởng lớn tới bớc tiến chung của cả nớc Vì vậy, vấn đềquy hoạch phát triển nông nghiệp cần đợc xem xét trong mối liên hệ chặt chẽvới quy hoạch xây dựng vùng nông thôn mới ở nớc ta hiện nay
- Hai là, hớng dẫn, hỗ trợ quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải đợc gắn liền với quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Điều này đợc thể hiện trong quan điểmchỉ đạo của Đảng: “ChuyểnĐẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn phát triển nôngnghiệp với công nghiệp chế biến, gắn sản xuất với thị trờng để hình thành sựliên kết nông – công nghiệp – dịch vụ và thị trờng ngay trên địa bàn nôngthôn và trên phạm vi cả nớc; gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nôngthôn mới… Để giải quyết những vấn đề này”
- Ba là, phát huy vai trò của các thành phần kinh tế trong nông nghiệp
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần góp phần xây dựng hệ thốngquan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất đó
Trớc tiên, thực hiện công tác quản lý Nhà nớc đối với các thành phần
kinh tế cần nắm vững địng hớng XHCN trong việc xây dựng nền kinh tế nhiềuthành phần nh Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng đã nêu:[15]
Trang 15+ Thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần Trong kinh tế nông nghiệp, mỗi thành phần kinh tế đều
có vai trò riêng và đều đợc khuyến khích phát triển theo định hớng XHCN
+ Chủ động đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế Nhà nớc,kinh tế hợp tác Kinh tế Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo cùng với kinh tế hợp tácxã dần dần trở thành nền tảng Nhà nớc tạo điều kiện kinh tế và pháp lý thuậnlợi để các nhà kinh doanh t nhân yên tâm đầu t làm ăn lâu dài
+ Xác lập, củng cố và nâng cao địa vị làm chủ của ngời lao động trongnền sản xuất xã hội, thực hiện công bằng xã hội ngày một tốt hơn
+ Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao
động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mức đónggóp các nguồn lực khác vào kết quả sản xuất – kinh doanh và phân phốithông qua phúc lợi xã hội Phân phối và phân phối lại hợp lý các thu nhập,khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói, giảm nghèo
+ Tăng cờng hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nớc, khai thác triệt để vaitrò tích cực đi đôi với khắc phục và ngăn ngừa, hạn chế những tác động tiêucực của cơ chế thị trờng Bảo đảm sự bình đẳmg về quyền và nghĩa vụ trớcpháp luật của mọi doanh nghiệp và cá nhân, không phân biệt thành phần kinhtế
+ Giữ vững độc lập, chủ quyền và bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc trongquan hệ với bên ngoài
Thứ hai, thực hiện chủ trơng, chính sách đối với từng thành phần kinh tế
trong sản xuất nông nghiệp
- Bốn là, phát triển khoa học công nghệ, khuyến khích phục vụ sản xuất và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
Bớc vào thế kỷ 21, trớc yêu cầu bức bách về phát triển một nền nôngnghiệp hàng hoá chất lợng cao, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nôngsản Việt Nam, đòi hỏi lĩnh vực khoa học công nghệ phải đợc phát triển nânglên tầm cao mới, tạo ra bớc đột phá về giống cây trồng, vật nuôi, các tiến bộ
về bảo vệ thực vật, thú y, các công nghệ chế biến, quản lý nguồn tài nguyênthiên nhiên bền vững… Để giải quyết những vấn đề này ngang tầm với khu vực và thế giới Nghị quyết số09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ đã chỉ rõ nhiệm vụ và yêu cầuphát triển khoa học công nghệ nh sau: “ChuyểnTrong thập kỷ tới phải đa trình độkhoa học công nghệ của nhiều ngành trong nông nghiệp Việt Nam đuổi kịpcác nớc trong khu vực và nâng cao mức đóng góp của tiến bộ khoa học công
Trang 1650% Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lợng công tác khuyến nông, khuyếnlâm, khuyến ng đến tận cơ sở và hộ nông dân, nhằm giúp nông dân hiểu và ápdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lợng và hạ giáthành sản phẩm nông nghiệp” [6].
- Năm là, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn, xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.
+ Để phát triển nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn,Nhà nớc cần có những chính sách, giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy công nghiệpphát triển, nhất là công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản đồng thời pháttriển mạnh mẽ các dịch vụ nông thôn Bằng cách này có thể thu hút lực lợngtại chỗ chuyển sang sản xuất công nghiệp và làm dịch vụ, hình thành các thị
tứ, đô thị vùng nông thôn, liên kết với các khu công nghiệp và đô thị lớn, thựchiện điện khí hoá, cơ khí hoá và thuỷ lợi hóa trong sản xuất nông nghiệp
+ Kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn nh: thuỷ lợi, giao thông nôngthôn, điện, chợ, trờng học… Để giải quyết những vấn đề này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chonông nghiệp tăng trởng và phát triển Từ đặc điểm cơ bản của kết cấu hạ tầng
là vốn đầu t lớn, thời gian thu hồi vốn chậm hoặc gián tiếp, đòi hỏi Nhà nớcphải quan tâm và u tiên đầu t nguồn vốn ngân sách vào xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu t và tạo nên thịtrờng thông suốt, tạo mối liên kết nhanh chóng với các vùng trong nớc và vơn
ra thế giới Kết cấu hạ tầng càng hoàn thiện thì quy mô, tốc độ tăng trởng kinh
tế nông thôn và sản xuất nông nghiệp càng có điều kiện mở rộng và tăng hiệuquả Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với những vùng sản xuất hàng hóa lớn
về lơng thực, thực phẩm và nông sản xuất khẩu
Trang 17- Sáu là, giải quyết các vấn đề văn hoá - xã hội ở nông thôn:
Bên cạnh việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, Nhà nớc cầntăng cờng quản lý và nâng cao đời sống văn hoá - xã hội nông thôn trên cáclĩnh vực giáo dục, y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình, giải quyết việc làm,xoá đói giảm nghèo, dân chủ ở cơ sở… Để giải quyết những vấn đề này
Ngoài những nội dung quản lý Nhà nớc nói trên, trong quá trình pháttriển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đòi hỏi Nhà nớc cũng phảiquan tâm đến những lĩnh vực liên quan trong quá trình quản lý nh công tácphòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trờng, quản lý đất đai,quản lý tài chính, thuế… Để giải quyết những vấn đề này
1.4 Kinh nghiệm quản lý Nhà nớc về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một số nớc trên thế giới
1.4.1 Kinh nghiệm của Thái Lan [9]
Thái Lan là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam á, thuộc khốiASEAN, diện tích tự nhiên là 514.000 km2; trong đó, diện tích đất canh tác là20.800.000 ha, gấp 2,86 lần Việt Nam, bình quân đất canh tác trên đầu ngời là0,64ha/ngời Hiện nay, Thái Lan đã trở thành nớc phát triển trong khu vực vớithu nhập bình quân đầu ngời là trên 2.450 USD (năm 1998) mặc dù 40 năm tr-
ớc Thái Lan cũng chỉ là một nớc nông nghiệp lạc hậu, kém phát triển nh nớcta
Qua nghiên cứu tài liệu chúng ta thấy thời kỳ đầu bớc vào phát triểnkinh tế, Thái Lan đã chọn mô hình công nghiệp hoá đô thị và tập trung xâydựng một số ngành công nghiệp trọng yếu nh động lực, hoá dầu… Để giải quyết những vấn đề này nhng môhình này vấp phải nhiều trở lực, nhất là làm cho nền nông nghiệp què quặt,phân tán, kém phát triển Trớc tình hình đó, Chính phủ Thái Lan đã chấp nhậnnhững biện pháp đặc biệt để giải quyết tình hình tụt hậu của nông nghiệptrong kế hoạch 5 năm lần thứ t (1977 – 1981) để giải quyết tình trạng nghèokhó của 15 triệu hộ nông dân Do thay đổi chính sách phát triển kinh tế nêncác tiềm năng trong nông nghiệp bắt đầu phát huy tác dụng và đạt đợc nhữngkết quả đáng kể, qua đó từng bớc đa Thái Lan từ một nớc nông nghiệp còn lạchậu trở thành nớc nông nghiệp phát triển với nhiều sản phẩm nông, lâm, ngnghiệp có chất lợng, có sức cạnh tranh và hớng mạnh về xuất khẩu (với thị tr-ờng tiêu thụ trên 100 nớc) Ngày nay, Thái Lan trở thành một trong những nớc
đứng đầu về xuất khẩu gạo, sắn, tôm, gà đông lạnh, cao su, trái cây, hoa, câycảnh… Để giải quyết những vấn đề này
Trang 18Tóm lại, qua nghiên cứu tài liệu và thực tế quá trình công nghiệp hoánông nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Thái Lan hơn
40 năm qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm quý báu:
- Quá trình phát triển kinh tế đất nớc phải toàn diện và trên quan điểm
“Chuyểnnông thôn là xơng sống của đất nớc”
- Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh quá trình pháttriển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn thông qua cácchính sách đòn bẩy nh chính sách đầu t, chính sách tín dụng, thị trờng, giá cả;chính sách thuế, chính sách khuyến nông… Để giải quyết những vấn đề này Điển hình Chính phủ đã quan tâm
đến việc ổn định giá vật t – lơng thực (mặc dù tự do hoá thị trờng) thông quaviệc thành lập uỷ ban về giá gạo, ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã có ch-
ơng trình đặc biệt cho vay bằng hiện vật (vật t giá rẻ) thế chấp bằng thóc, miễnthuế các mặt hàng do nông dân sản xuất và xuất khẩu
- Thực hiện đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, xây dựng sản phẩmchiến lợc trên cơ sở u thế về tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho mục tiêuxuất khẩu, trong đó vẫn đảm bảo ổn định sản xuất lơng thực, bảo vệ tàinguyên theo hớng phát triển bền vững
- Đầu t kịp thời và đi trớc một bớc so với các nớc trong khu vực về côngnghệ chế biến, bảo quản nông sản hiện đại để nâng cao chất lợng sản phẩmxuất khẩu, bảo đảm quyền lợi và tránh đợc rủi ro cho nông dân, giữ đợc chữtín với khách hàng
- Ngoài đầu t cho nông nghiệp và công nghiệp chế biến, Thái Lan cònquan tâm phát triển đồng bộ các ngành công nghiệp cơ khí, điện, giao thông,công nghệ sinh học và thị trờng phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp
- Cho đến giai đoạn phát triển kinh tế ở mức độ cao, trọng tâm củachính sách hiện đại hoá đất nớc đã chuyển sang sản xuất sản phẩm công nghệcao nhng Chính phủ vẫn quan tâm đến phát triển nông nghiệp nh đổi mới côngnghệ sinh học, bảo quan và tiêu thụ nông sản (gạo, rau quả, thịt, tôm… Để giải quyết những vấn đề này) và hỗtrợ nông dân đầu t phát triển dới nhiều hình thức
1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là nớc nằm ở vùng Đông á, diện tích tự nhiên là 372.313 km2,diện tích đất canh tác khoảng 4.422.000 ha chiếm 11,7% diện tích đất tự nhiên
do địa hình đồi núi Vì vậy, Nhật Bản là nớc có bình quân đất canh tác trên
đầu ngời vào loại thấp nhất thế giới (khoảng 390m2/ngời) Tuy nằm ở vùng
Đông á song Nhật Bản có điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội lúc xuất
Trang 19phát khá giống nớc ta nh đất ít, ngời đông, ruộng đất manh mún, quy mô các
hộ nông dân nhỏ bé, lúa nớc là cây trồng chính
Nhng từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Nhật Bản là nớc đầutiên ở Đông á và Châu á đa nông nhiệp đi lên CNH, HĐH Từ một nền sảnxuất thủ công, cổ truyền theo phơng thức sản xuất Châu á đến nay Nhật Bản
đã xây dựng đợc một nền nông nghiệp với trình độ khoa học công nghệ cao
đứng đầu Châu á và mang những nét đặc thù Nhật Bản Ngày nay, Nhật Bảntrở thành một trong những nớc công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới, cóthu nhập bình quân trên đầu ngời năm 1998 là 40.940 USD
Quá trình phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản có những đặc điểm nổi bậtsau:
- Từ năm 1946 – 1950: Chính phủ đã trng thu ruộng đất của địa chủ
đem bán lại cho nông dân tá điền với phơng thức trả tiền dần Từ đó hìnhthành nền kinh tế hộ nông dân phát triển từ sản xuất tự túc lên sản xuất hànghoá theo mô hình trang trại gia đình Ngay từ những năm 50, trong chính sáchkhôi phục kinh tế, Chính phủ đã coi sản xuất nông nghiệp và công nghiệphàng tiêu dùng là hàng đầu, trong đó trọng tâm là thực hiện an toàn lơng thực
và phát triển tổng hợp các cây con khác
- Quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, Chính phủ đã tập trung cácchính sách, giải pháp để đa nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ và phục vụsản xuất, từ giống cây trồng, vật nuôi đến vật t, kỹ thuật, máy móc thiết bị,công nghệ sản xuất và chế biến nông sản trên cơ sở tham khảo và vận dụngkinh nghiệm của thế giới nhng có chọn lọc, cải tiến, sáng tạo nhằm đạt hiệuquả kinh tế cao với chi phí thấp Quá trình thực hiện thuỷ lợi hóa, cơ giới hoá,hoá học hoá và điện khí hoá đã đạt đợc những kết quả lớn trực tiếp thúc đẩysản xuất, tăng năng suất lao động trong nông nghiệp
- Chính phủ khuyến khích thành lập các hợp tác xã dịch vụ đầu vào và
đầu ra để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các trang trại và hộ nông dân.Mạng lới các hợp tác xã cung ứng vốn, vật t, thiết bị nông nghiệp và tiêu thụnông sản có chân rết đến từng làng xã ở Nhật Bản có hơn 400.000 hợp tác xãdịch vụ nông thôn đã cung cấp cho nông nghiệp 70% phân bón, 50% hóa chấtkhác, 40% thức ăn gia súc, 45% máy công nghiệp và đảm nhiệm tiêu thụ 95%sản phẩm lúa gạo, 25% rau quả, 16% sản phẩm thịt
- Nhà nớc khuyến khích phát triển ngành nghề truyền thống hớng vàocác hàng hoá tinh, mẫu mã đẹp, giá thành hạ để thu hút lao động nông thôn và
Trang 20trong việc xây dựng mô hình phát triển công nghiệp 3 tầng theo nguyên tắcliên hoàn có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau phát triển Trong đó tầng
3 là công nghiệp hộ gia đình nông dân thực hiện các hợp đồng gia công sảnxuất các chi tiết máy đơn giản, yêu cầu kỹ thuật thấp cho các xí nghiệp ở tầng
2 và cả tầng 1 Hoạt động của hệ thống công nghiệp 3 tầng đã thúc đẩychuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp ngaytại các vùng nông thôn
Tóm lại, qua nghiên cứu tình hình phát triển nông nghiệp, nông thôncủa Nhật Bản có thể rút ra bài học kinh nghiệm về khuyến khích phát triển sảnxuất hàng hóa trong các nông trại theo quy luật kinh tế thị trờng có sự điều tiếtcủa Chính phủ Đồng thời bằng tiềm lực kinh tế có đợc, Chính phủ hỗ trợnông dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sảnxuất, chế biến nông sản hàng hoá, đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng quan trọng nhthuỷ lợi, giao thông nông thôn, điện… Để giải quyết những vấn đề này Nhà nớc chú trọng và khuyến khíchxây dựng, phát triển hệ thống các hợp tác xã đầu vào và đầu ra Bên cạnh pháttriển nông nghiệp, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và chuyển dịchlao động, Chính phủ khuyến khích phát triển nhiều ngành nghề nông thôn,biến nông thôn thành khu vực sản xuất công nghiệp vệ tinh và thực hiện đô thịhoá nông thôn
1.4.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc là quốc gia thuộc khu vực Đông á, có biên giới giáp vớiViệt Nam, diện tích tự nhiên là 932.641 km2, dân số đông nhất thế giới, bìnhquân diện tích đất canh tác là 0,11ha/ngời Trung Quốc có nhiều điểm tơng
đồng về tự nhiên, kinh tế, chính trị và xã hội nh nớc ta Khi mới giành độc lập,Trung Quốc cũng là nớc xuất phát điểm từ một nền nông nghiệp lạc hậu Côngcuộc xây dựng CNXH ở Trung Quốc trong giai đoạn này khá giống với ViệtNam là u tiên phát triển công nghiệp nặng, ít quan tâm đến nông nghiệp, nôngthôn
- Thời kỳ cải cách ruộng đất từ năm 1950 – 1952, Nhà nớc đã tịch thuruộng đất của địa chủ, không bồi hoàn đem chia cho tất cả nông dân không córuộng và thiếu ruộng đất, nông dân không phải trả tiền Sau cải cách ruộng
đất, Trung Quốc tiến hành xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo môhình tập thể hoá t liệu sản xuất và nông trờng quốc doanh trên cơ sở công hữuhoá, xoá bỏ kinh tế hộ nông dân, sau đó tổ chức ra các công xã nhân dân quymô lớn Các loại hình sản xuất tập trung không phù hợp với đặc điểm của sảnxuất nông nghiệp, triệt tiêu động lực kích thích ngời lao động, dẫn đến tình
Trang 21trạng trì trệ trong nông nghiệp Vì vậy, suốt những năm 60, 70 đời sống nhândân sa sút nghiêm trọng, tình hình chính trị xã hội bất ổn, nạn đói xảy ra ởnhiều nơi.
- Thời kỳ cải cách kinh tế: Cuối năm 1978 các nhà lãnh đạo TrungQuốc đã đạt đợc thành công ban đầu về hoạch định chính sách và chiến lợcphát triển kinh tế nông thôn Trong đó khoán hộ là một quyết sách quan trọng
đã tạo ra động lực cho sự phát triển nông nghiệp Trung Quốc bằng việc khaithác tiềm năng lao động, đất đai, tiền vốn và khoa học công nghệ mới ở cảtrong nớc và quốc tế Cơ chế khoán hộ đã thay thế công xã nhân dân, trở lạikinh tế hộ nông dân đi từ sản xuất tự túc phát triển lên sản xuất hàng hoá, hìnhthành các hộ chuyên theo mô hình trang trại gia đình quy mô vừa và nhỏ.Kinh tế hộ nông dân ở Trung Quốc cũng đang từng bớc đi lên công nghiệphoá, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới về giống, vật t, kỹ thuật,máy móc, thiết bị hiện đại để phát triển sản xuất nông nghiệp Nhờ vậy, TrungQuốc đã thoát khỏi trì trệ, sa sút kéo dài hơn 30 năm và có bớc phát triển mới
- Xây dựng mô hình “ChuyểnXí nghiệp hơng trấn” cùng với việc triển khai thựchiện chính sách khoán hộ trong nông nghiệp Hơng trấn là tên gọi chung chocác xí nghiệp công nghiệp và dịch vụ đợc hình thành bởi sự liên kết của cácthành phần kinh tế ở nông thôn nh các hợp tác xã, làng xã, kinh tế t nhân với
sự hỗ trợ của Nhà nớc nhằm phát triển kinh tế nông thôn theo hớng CNH,HĐH
Tóm lại, từ nghiên cứu phân tích hiện trạng tổ chức quản lý sản xuấtnông nghiệp và kinh tế nông thôn Trung Quốc có thể rút ra những bài họckinh nghiệm :
- Phát triển nông nghiệp toàn diện trên cơ sở bảo đảm an toàn lơng thựccho đời sống xã hội nói chung và khu vực nông thôn nói riêng
- Mở rộng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống và cácngành công nghiệp, xây dựng khác để vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp, bảoquản, chế biến, xuất khẩu nông sản hàng hoá, vừa thu hút lao động d thừatrong nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân
- Thực hiện nhất quán cơ chế kinh tế thị trờng ở nông thôn có sự quản
lý của Nhà nớc trong việc chuyển dịch cung ứng vật t, tiền vốn, kỹ thuật… Để giải quyết những vấn đề này
đồng thời còn tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua các tổ chức kinh tế tậpthể (Hợp tác xã), xã thôn, Nhà nớc và một bộ phận nhỏ nông dân tự nguyệnlập ra trên các vùng nông thôn
Trang 22- Nhà nớc luôn duy trì đợc vai trò quản lý vĩ mô trong việc chuyển dịchcơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn để dẫn dụ các cơ cấu kinh tế địa phơng
có bớc đi phù hợp với cơ cấu nền kinh tế, đồng thời bảo đảm nguyên tắc địnhhớng cho quá trình chuyển dịch này
1.4.4 Những bài học chung rút ra từ các nớc
Nghiên cứu tiến trình nền kinh tế nói chung và quá trình phát triển,chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng ở các nớc trên, chúng tathấy việc lựa chọn bớc đi và giải pháp cho tăng trởng và phát triển ở mỗi nớcrất phong phú, đa dạng Thành công của các quốc gia này về xây dựng cơ cấukinh tế nông nghiệp giúp chúng ta có nhiều bài học kinh nghiệm quý báu:
Thứ nhất, trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, Chính phủ của hầu hết
các nớc đều có chủ trơng coi trọng sản xuất nông nghiệp, lấy tăng trởng nôngnghiệp là cơ sở để ổn định đời sống xã hội và tích luỹ bớc đầu cho côngnghiệp Để phát triển công nghiệp, không phải quốc gia nào cũng có thể nhờ
đợc sự trợ giúp của nớc ngoài mà hầu nh phải dựa vào nguồn tích luỹ từ mộtngành sản xuất truyền thống là nông nghiệp Tích luỹ của nông nghiệp manglại cho nền kinh tế các nớc dới nhiều hình thức, trong đó chủ yếu bằng địa tô,thuế, tiết kiệm của nông dân và xuất khẩu nông sản
Thứ hai, kinh tế nông nghiệp, nông thôn chỉ có thể phát triển khi mọi
thành phần kinh tế trong khu vực hớng vào sản xuất hàng hoá, trong đó nôngdân là lực lợng chủ yếu tham gia sản xuất nông nghiệp Qua nghiên cứu chothấy, điều kiện cơ bản đầu tiên để nông dân sản xuất nông sản hàng hoá là đợcquyền sở hữu t liệu sản xuất (trong đó có ruộng đất) và tổ chức sản xuất bằnghình thức tập trung hoá ruộng đất dời nhiều hình thức khác nhau nh chuyểnnhợng, thuê thầu… Để giải quyết những vấn đề này Do tập trung chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp nêncác hộ gia đình nông dân có điều kiện thâm canh tăng năng suất, tập trung sảnxuất một khối lợng nông sản hàng hoá lớn đủ sức cạnh tranh trên thị trờng.Sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp đã kéo theo các ngành công nghiệp cơkhí, hoá chất, điện, chế biến… Để giải quyết những vấn đề này có đợc thị trờng nội địa và các ngành dịch vụtiêu thụ hàng hoá, cung ứng vật t – kỹ thuật, dịch vụ tài chính… Để giải quyết những vấn đề này trong khuvực nông thôn hình thành và phát triển Kết quả của các hoạt động trên đã tạo
động lực thúc đẩy cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch theo ớng nông – công nghiệp, dịch vụ và làm cho bộ mặt kinh tế xã hội nông thônchuyển dần theo hớng đô thị hoá
h-Thứ ba, trong quá trình phát triển, vốn đầu t là vấn đề then chốt Chính
phủ các nớc có nhiều biện pháp hỗ trợ đầu t cho nông dân ứng dụng tiến bộ
Trang 23khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp hàng hoá Ngoài ra,các quốc gia còn áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ nông dân nh miễn giảmthuế nông nghiệp, trợ giá nông sản cho nông dân Khi nông sản ế thừa, Nhà n-
ớc dùng quỹ hỗ trợ sản xuất và cả ngân sách để thu mua cho nông dân Khôngchỉ vậy, Chính phủ các nớc còn can thiệp vào các thị trờng bằng hệ thốngcông cụ quản lý vĩ mô Hỗ trợ, đầu t và can thiệp của các Chính phủ tạo ranhững điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và cơ cấukinh tế trên địa bàn nông thôn
Thứ t, Chính phủ các nớc đều quan tâm xây dựng kết cấu hạ tầng phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp và nông thôn, trong đó huyết mạch là các côngtrình thuỷ lợi, giao thông và điện Phát triển kết cấu hạ tầng ở nông thôn trớctiên là nhằm vào mục tiêu sản xuất nông sản hàng hoá, sau đó là bảo đảm tínhcân đối trong nền kinh tế quốc dân Đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng làm chochi phí vận chuyển hàng hoá giảm, mở rộng thị trờng nông sản cho nông dân,hoạt động dịch vụ ở nông thôn phát triển hơn, giao lu hàng hoá nông thôn đợcthuận lợi Đồng thời còn là động lực thúc đẩy các ngành công nghiệp cơ khí,gia công, chế biến… Để giải quyết những vấn đề này hình thành và phát triển ngay tại địa bàn nông thôn nh
“ChuyểnXí nghiệp hơng trấn” ở Trung Quốc, xí nghiệp tầng 2 và 3 ở Nhật Bản
Thứ năm, ngoài thành phần chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp và kinh
tế nông thôn là kinh tế hộ gia đình, Chính phủ các nớc đều quan tâm và cóchính sách hỗ trợ, khuyến khích xây dựng mạng lới các HTX dịch vụ để phục
vụ các yếu tố đầu vào nh vật t nông nghiệp, dịch vụ kỹ thuật, tín dụng… Để giải quyết những vấn đề này vàtiêu thụ các sản phẩm đầu ra cho các hộ gia đình, nông dân
Thứ sáu, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn, hầu hết các nớc đã từng bớc thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nôngthôn Các nớc tập trung phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống, tạo
điều kiện để phát triển công nghiệp và dịch vụ nông thôn Tuỳ theo điều kiệncủa mỗi nớc, các nớc thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp với các chơng trìnhcơ khí hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá và ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh họcvào sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản Thành công trong bớc đi này làmcho năng suất cây trồng, vật nuôi và năng suất lao động tăng lên
Trên đây là một số kinh nghiệm rút ra đợc từ thực tế phát triển vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở một số nớc Đó sẽ là những bài họcquý báu giúp nớc ta thực hiện thành công việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp và phát triển đất nớc
Trang 24Chơng 2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện yên hng tỉnh quảng ninh
2.1 Đặc điểm tự nhiên – xã hội huyện Yên H xã hội huyện Yên H ng tỉnh Quảng Ninh
Huyện Yên Hng có diện tích khoảng 31.343,9 ha, có bờ biển dài 30 km.Theo Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân huyện YênHng “ChuyểnVề việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Yên Hng, tỉnh QuảngNinh” ban hành ngày 24 - 12 - 2004, xã Điền Công thuộc huyện Yên Hng đợccắt chuyển toàn bộ để sáp nhập vào thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh [7] Vìvậy, đến nay huyện Yên Hng gồm 18 xã và 01 thị trấn Vị trí địa lý huyện YênHng khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế – xã hội do giáp các đô thị lớn
nh thành phố Hải Phòng, thị xã Uông Bí và thành phố Hạ Long thông qua hệthống giao thông đờng bộ và đờng thuỷ khá thuận tiện
Trang 25- Địa hình
Yên Hng nằm trong khu vực giáp ranh giữa vùng cánh cung Đông Triều– Móng Cái và vùng đồng bằng ven biển có nhiều sông lạch nên địa hìnhphức tạp, đa dạng, bị chia cắt thành các đảo nhỏ Sông Chanh là một nhánhsông lớn của sông Bạch Đằng, chia Yên Hng thành 2 vùng rõ rệt:
+ Vùng Hà Bắc (phía Bắc sông Chanh) có địa hình chủ yếu là đồi núithấp mang dáng dấp của một miền trung du dốc thoải về phía biển Vùng HàBắc gồm 10 xã và thị trấn Quảng Yên, rộng 18.715,9 ha, chiếm 59,7% diệntích tự nhiên toàn huyện Đất đai chủ yếu là đất dốc núi, gò đồi, ruộng bậcthang và xen kẽ có dải đồng bằng nhỏ hẹp… Để giải quyết những vấn đề này ợc hình thành trong quá trình đhoang hoá trên đá mẹ và bồi tụ Riêng các xã Sông Khoai, Tân An và Hà An
là những vùng đất đợc khai phá do lấn biển nên địa hình bằng phẳng
+ Vùng đảo Hà Nam (phía Nam sông Chanh) là vùng bãi bồi đợc khaiphá từ thế kỷ XV bằng việc quai đê lấn biển Đảo Hà Nam đợc bao bọc bởi33,6 km đê biển, có 8 xã với diện tích khoảng 12.628 ha chiếm khoảng 40,3%diện tích tự nhiên toàn huyện Đây là vùng lòng chảo thấp so với mặt nớc triềunên chịu ảnh hởng trực tiếp của biển
Vùng bãi triều ngoài đê của huyện khá lớn Yên Hng hiện có 12.000 habãi triều, phần lớn đã đợc đắp đê khoanh vùng nuôi trồng thuỷ sản [1]
- Các nguồn tài nguyên
+ Khí hậu: Yên Hng là huyện có khí hậu khá ôn hoà, từng đợc thực dân
Pháp chọn là điểm du lịch điều dỡng của chúng tại Bắc kỳ trong thời kỳ Phápthuộc, lợng ma trung bình hàng năm khoảng 2016 mm, nhiệt độ trung bìnhkhoảng 20,50C – 28,30C Nhìn chung, khí hậu nơi đây thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp và thích hợp phát triển du lịch nghỉ dỡng
+ Tài nguyên đất: với vai trò là t liệu sản xuất của nông – lâm – ng
nghiệp – 1 t liệu đặc biệt không thể thay thế đợc và là thành phần quan trọngbậc nhất của môi trờng sống của con ngời, đất đai là tài nguyên vô cùng quýgiá
Huyện Yên Hng có khoảng 14.978,6 ha đất dành cho nông nghiệp, chủyếu là đất chua mặn do phù sa bồi đắp đã đợc cải tạo qua nhiều thế hệ và đấtphù sa không đợc bồi đắp thờng xuyên tạo nên nhiều dải đồng bằng nhỏ hẹp,
Trang 26vùng đất bằng phẳng, trũng nớc thuận lợi cho gieo trồng và phát triển nhiềuloại cây lơng thực.
Bên cạnh đó, huyện Yên Hng còn có diện tích đất feralit phân bố ởvùng đồi thấp, dốc núi thích hợp phát triển lâm nghiệp
Mặt khác, đất còn đợc dùng để sản xuất vật liệu xây dựng nh gạch,ngói, đá hoa và đồ sành sứ Do đó, đất đai còn là nguyên liệu quan trọng, làtiềm năng phát triển ngành công nghiệp tại huyện
+ Tài nguyên nớc: Huyện Yên Hng có hệ thống sông ngòi, ao đầm trải
khắp huyện, là nguồn tài nguyên quý giá phục vụ nhu cầu sản xuất nôngnghiệp, thuỷ lợi và phát triển thuỷ sản của huyện Trong đó phải kể đến một
số nguồn nớc quan trọng nh:
Hồ Yên Lập đợc thiết kế với quy mô lớn, có dung tích thờngxuyên là 127,5 triệu m3, dung tích hữu ích là 113,2 m3 Hồ có hệ thống kênhchính dài 28,37 km và 45 tuyến kênh cấp I dài 107,1 km, nhiều tuyến kênhcấp II đảm bảo đủ nớc tới cho 10.000 ha đất canh tác Đây là nguồn tàinguyên nớc mặt dồi dào, có khả năng thoả mãn nhu cầu nớc cho sinh hoạt vàsản xuất cho nhân dân trong huyện
Sông Bạch Đằng chạy theo hớng Bắc – Nam, nằm ở phía Tâycủa huyện Tuy chỉ dài 20km nhng sông Bạch Đằng là một con sông rộng nốiliền với sông Lục Nam và sông Thái Bình là những con sông lớn của đồngbằng Bắc bộ Vợt qua núi Tràng Kênh, sông Bạch Đằng chia nớc cho 2 chi lu
là sông Chanh và sông Rút (chảy ra Vịnh Hạ Long) [5]
Nguồn nớc ngầm của Yên Hng trữ lợng nhỏ, nớc ngọt ở một sốxã vùng Hà Bắc chỉ đủ để sử dụng phục vụ sinh hoạt của nhân dân
Chất lợng nớc: Nhìn chung nớc trong sạch, ngọt, pH trung tính,chất lợng nớc đạt yêu cầu đảm bảo cho sản xuất nông – lâm – ng nghiệp vàcông nghiệp Nớc hồ Yên Lập qua xử lý sẽ đảm bảo chất lợng tốt, đáp ứngnhu cầu nớc sinh hoạt cho nhân dân
+ Tài nguyên biển: Có thể nói, biển và tài nguyên biển là u thế nổi trội
của huyện Yên Hng với bờ biển dài trên 30km, nhiều ng trờng lớn Đặc biệthuyện có 12.000 ha bãi triều nằm trong vùng cửa sông Bạch Đằng, có cácsông lớn chảy qua nh sông Chanh, sông Nam, sông Bến Giang… Để giải quyết những vấn đề nàytạo cho bãitriều có môi trờng sinh thái sạch Bãi triều đợc chắn sóng, chắn gió của hàng
Trang 27ngàn đảo lớn nhỏ của vịnh Hạ Long tạo sự lắng đọng phù sa hình thành nêncác vùng nông sâu, vịnh kín thuộc bờ biển Yên Hng Đây là nơi sinh sống,sinh sản của nhiều loài hải sản quý có giá trị nh: tôm he, tôm sú, tôm rảo, cásong, bào ng, hải sâm, cua bể, sò huyết, hầu hà… Để giải quyết những vấn đề này.Vùng bãi triều của huyện có
địa thế tự nhiên thuận lợi, có nhiều vùng sinh thái khác nhau tạo nên một hệsinh vật biển phong phú, đa dạng, một tiềm năng lớn để phát triển kinh tếbiển
Với những u thế về biển, chắc chắn trong tơng lai không xa Yên Hng sẽphát triển mạnh mẽ ngành thuỷ sản đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản,
đa ngành thuỷ sản thành ngành kinh tế mũi nhọn
+ Tài nguyên rừng: Rừng Yên Hng thuộc loại rừng thứ sinh, đại bộ
phận rừng tha và nghèo kiệt Kết cấu của rừng dễ bị phá vỡ sẽ thay đổi môi ờng sinh thái Do đó, nếu để mất rừng thì việc khôi phục lại rất khó khăn vìvậy cần bảo vệ vốn rừng sẵn có Hiện tại rừng Yên Hng có 4.804,4 ha chiếm15,3% diện tích tự nhiên của huyện Rừng đợc chia thành 2 loại:
tr- Rừng tự nhiên: có 2.110,8 ha thuộc rừng phòng hộ
Rừng trồng: có 2.693,6 ha
+ Tài nguyên khoáng sản: Theo tài liệu Địa chất thì nguồn tài nguyên
khoáng sản của Yên Hng bao gồm than đá, đá vôi, đất sét, cát sỏi… Để giải quyết những vấn đề này ợc thể đhiện nh sau:
Than đá: có một vỉa than nhỏ phân bố ở khu vực Đá Chồng xãMinh Thành, trữ lợng khoảng 20 – 30 vạn tấn Thời Pháp thuộc đã khai thácnhng quy mô nhỏ Hiện nay nhân dân đang tận dụng khai thác làm chất đốt
Đá vôi: phân bố chủ yếu trên đảo Hoàng Tân với trữ lợng trên 1triệu m3, trong đó 50% là CaO2 hàm lợng cao thích hợp cho sản xuất vật liệuxây dựng, 50% là Dolomit Trong đó có một số dải đá vôi là những thắng cảnhcần đợc bảo vệ để giữ lại cảnh quan và môi trờng tự nhiên
Đất sét: là nguồn tài nguyên dùng để sản xuất gạch ngói, vật liệuxây dựng có chất lợng cao với trữ lợng khoảng 1 triệu m3
Cát sỏi: tập trung ở Minh Thành, Đông Mai, Tiền An với trữ ợng lớn, chất lợng tốt, chịu lực cao có thể dùng phục vụ các công trình xâydựng cơ bản
Trang 28l-+ Tài nguyên du lịch: Thiên nhiên u đãi cho Yên Hng nhiều cảnh quan
sông, hồ, trời biển đẹp Có thác Mơ, có rừng thông di tích lịch sử nơi Bác dừngchân, có hang động Hoàng Tân, đầm nhà Mạc, hồ Yên Lập với không gianrộng rãi, thoáng mát, yên tĩnh là điểm du lịch sinh thái hấp dẫn
Tài nguyên du lịch Yên Hng bao gồm cả các di tích lịch sử, văn hoá,các lễ hội truyền thống (Lễ hội Tiên Công, Lễ hội Bạch Đằng) có sức thu hútnhiều khách tham quan du lịch trong nuớc và quốc tế
Tài nguyên du lịch Yên Hng phân bố tơng đối tập trung, thuận lợi choviệc khai thác, hình thành các tuyến điểm và cụm du lịch Những di tích vàdanh lam thắng cảnh của Yên Hng cùng với Vịnh Hạ Long, Yên Tử, Đồ Sơn,Cát Bà sẽ là điều kiện thuận lợi để Yên Hng phát triển ngành du lịch
2.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội
- Dân số:
Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nớc nói chung
và kinh tế huyện Yên Hng nói riêng Dân số là lực lợng sản xuất xã hội, đặcbiệt là trong lĩnh vực nông – lâm – ng nghiệp luôn cần nhiều lao động Mặtkhác, dân số cũng là thị trờng tiêu thụ rộng lớn, kích thích sản xuất
Năm 2006, dân số huyện Yên Hng là 136.150 ngời, chiếm 12,5% dân
số toàn tỉnh Trong đó, đại bộ phận ngời dân sống ở nông thôn Dân thành thịchỉ khoảng 14.323 ngời, chiếm 10,52% dân số toàn huyện, sống ở thị trấnQuảng Yên trong khi tốc độ đô thị hoá toàn tỉnh là trên 40%
Những năm gần đây, nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình,tốc độ tăng dân số tự nhiên của huyện đã giảm từ 1,67% năm 1997 xuống còn0,99% năm 2006, tỷ suất sinh là 14‰, tỷ lệ sinh con thứ 3 còn 6,3% Tuynhiên, mật độ dân số của huyện vẫn còn khá cao (khoảng 434ngời/ km2) sovới nhiều địa phơng trong tỉnh
Năm 2006, toàn huyện có khoảng 71.725 lao động, chiếm khoảng52,7% tổng dân số Đây là lực lợng lao động dồi dào tham gia vào nhiều lĩnhvực sản xuất kinh tế của huyện
- Tình hình phát triển kinh tế huyện Yên Hng.
Những năm qua, nhờ có sự đổi mới về cơ chế quản lý và chính sáchkinh tế của Nhà nớc, cùng với sự chỉ đạo của Đảng bộ chính quyền, kinh tếhuyện Yên Hng ngày một phát triển, duy trì nhịp độ tăng trởng cao [14]
Trang 29Trong 5 năm (2001 - 2005) kinh tế phát triển khá, giá trị tổng sản phẩmtăng bình quân trên 12%/năm, riêng phần do huyện quản lý tăng 15,5%/năm.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hớng tăng giá trị và thu nhập, tăng tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp: tỷ trọngngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm55,1%, tỷ trọng ngành nông – lâm – ng nghiệp còn 44,9% Thu nhập bìnhquân năm 2005 đạt 7,4triệu/ngời/năm, tăng 2,8 triệu đồng so với năm 2000.
+ Sản xuất nông – lâm – ng nghiệp phát triển theo hớng sản xuất
hàng hoá và tăng giá trị trên 1 đơn vị diện tích đất canh tác, từng b ớc gắn sảnxuất với thị trờng tiêu thụ sản phẩm, phục vụ sản xuất và đời sống Giá trị sảnxuất nông – lâm – ng nghiệp tăng bình quân 11,5%/năm (vợt 0,5% so vớichỉ tiêu) Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – ng nghiệp có sự chuyển dịchtheo hớng tăng tỷ trọng chăn nuôi và thuỷ sản
+ Sản xuất công nghiệp – xây dựng ngày càng phát triển với mức tăngtrởng bình quân 9,2%/năm, phần do huyện quản lý tăng 35%/năm với nhiều
dự án công nghiệp mới đầu t vào huyện nh dự án khu công nghiệp Đông Mai,cụm công nghiệp Hà An đã đợc phê duyệt và đang triển khai thực hiện HuyệnYên Hng hớng phát triển vào các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất vậtliệu xây dựng đồng thời khôi phục các ngành nghề truyền thống
+ Các ngành dịch vụ có bớc phát triển khá, đạt mức tăng trởng bình
quân 32,5%/năm Trong đó, ngành dịch vụ thơng mại tăng bình quân 35,5%.Huyện đã tập trung cho việc quy hoạch, xây dựng chơng trình phát triển cácngành dịch vụ, từng bớc đầu t hạ tầng để phát triển du lịch, dịch vụ nh: giaothông, hệ thống chợ, các di tích lịch sử, dịch vụ bu điện… Để giải quyết những vấn đề này 100% số xã có bucục và điểm Bu điện - Văn hoá xã, mật độ điện thoại đạt 7 máy/ 100 dân, tăng
3 lần so với năm 2000 Hệ thống điện đợc cải tạo, nâng cấp và mở rộng, từngbớc đáp ứng yêu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Tình hình phát triển văn hoá - xã hội của huyện.
Toàn huyện đã hoàn thành chơng trình phổ cấp giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở trớc 2 năm so với mục tiêu Đạihội Đảng bộ huyện lần thứ XVII đã đề ra Huyện quan tâm đầu t phát triểnquy mô trờng lớp và các loại hình giáo dục, tăng cơ sở vật chất, kiên cố hoá tr-ờng học Toàn huyện có 17/20 xã, thị trấn có trờng học cao tầng, 7 trờng học
Trang 30đạt tiêu chuẩn quốc gia Chất lợng giáo dục, trình độ dân trí không ngừng đợcnâng lên.
Sự nghiệp y tế, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân luôn đ
-ợc chú trọng Cơ sở vật chất ngành y tế, trình độ và y đức của đội ngũ cán bộquản lý và thầy thuốc đợc quan tâm, 100% xã, thị trấn có bác sĩ công tác, 7trạm y tế đạt tiêu chuẩn quốc gia Ngoài việc nâng cao chất lợng khám, chữabệnh cho nhân dân, huyện cũng đã đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, pháthiện và ngăn chặn kịp thời các loại dịch bệnh Nhờ vậy, những năm qua không
2.1.3 So sánh các lợi thế và hạn chế của huyện Yên Hng
Từ việc đánh giá, phân tích các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiênnhiên ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của Yên Hng cho thấy huyện
có các lợi thế và hạn chế sau đây:
- Các lợi thế so sánh
+ Tài nguyên đất, nớc và khí hậu là những lợi thế để mở rộng và pháttriển ngành nông nghiệp Yên Hng theo hớng sản xuất hàng hoá (lúa đặc sản,rau sạch và hoa quả) gắn với chế biến, phục vụ cho đô thị và các vùng lân cận,góp phần phát triển kinh tế của huyện
+ Tài nguyên biển là u thế nổi trội của Yên Hng để phát triển ngànhthuỷ sản Đặc biệt là nuôi trồng hải sản xuất khẩu tạo nguồn tích luỹ ngoại tệ
đáng kể cho nền kinh tế huyện, góp phần giải quyết lao động và chuyển dịchcơ cấu kinh tế nông nghiệp
+ Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, kết hợp với khí hậu tronglành, mát mẻ là lợi thế để phát triển mạnh du lịch, dịch vụ phục vụ kháchtrong và ngoài nớc
Trang 31+ Trong quá trình phát triển kinh tế còn tạo mâu thuẫn giữa việc pháttriển kinh tế với bảo vệ môi trờng sinh thái.
+ Đồng ruộng Yên Hng giáp sông, biển nên còn bị nhiễm mặn ảnh ởng đến sản xuất nông nghiệp
h-Vì vậy, huyện Yên Hng cần khai thác, phát huy tốt các lợi thế đồng thời
có biện pháp khắc phục những hạn chế, tạo điều kiện cho kinh tế – xã hội nóichung và nông nghiệp huyện nói riêng phát triển mạnh
2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Hng
2.2.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.
Sau 20 năm đổi mới, kinh tế nông thôn ở nớc ta nói chung và ở huyệnnói riêng có sự chuyển dịch theo hớng: giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ; hớng chuyển dịch trong nông nghiệp là giảm tỷtrọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng giá trị chăn nuôi và thuỷ sản
Bằng sự cố gắng nỗ lực, kết hợp sức mạnh của hệ thống chính trị và củatoàn dân, phát huy nội lực, khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh có đợc, huy
động và tập trung các nguồn lực đầu t cho kinh tế – xã hội nên những nămqua, kinh tế – xã hội huyện Yên Hng liên tục tăng, thể hiện ở giá trị tổng sảnphẩm của huyện qua các năm luôn tăng
Bảng 1: Giá trị tổng sản phẩm của huyện (theo giá cố định
năm 1994) (đv: triệu đồng)
Giá trị tổng sản phẩm 726.063 1.014.677 1.041.600 1.182.800Nông nghiệp
Trong đó: + Chăn nuôi
+ Trồng trọt
308.61854.345
478.86480.200
495.00082.470
509.00098.00
Trang 32+ Thuỷ sản
+ Lâm nghiệp 98.934
23.854
208.80028.400
234.50033.000
245.00010.000Công nghiệp – xây
dựng
380.050 420.754 313.100 374.800
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Yên Hng.
Nhìn chung, từ năm 2001 – 2006, giá trị tổng sản phẩm của huyệnkhông ngừng tăng từ 726.063 triệu đồng lên 1.182.800 triệu đồng, tăng456.737 triệu đồng, tức tăng gấp 1,63 lần Trong đó, giá trị sản xuất nôngnghiệp tăng 1,65 lần; giá trị công nghiệp – xây dựng tăng, giảm không đều,sau 6 năm giảm 5.250 triệu đồng; đặc biệt, giá trị sản phẩm ngành thơng mại– dịch vụ – du lịch tăng mạnh nhất, gấp 8 lần so với năm 2001 Điều đóchứng tỏ sự trỗi dậy mạnh mẽ cuả ngành thơng mại – dịch vụ – du lịchtrong toàn nền kinh tế huyện
Sự chuyển biến giá trị sản phẩm giữa các ngành kinh tế đã cho thấy
t-ơng đối rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Yên Hng từnăm 2001 - 2006
Bảng 2: Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Yên Hng (đv: %)
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Yên Hng.
Nếu nh những năm 90 trở về trớc, ngành nông nghiệp luôn chiếm tỷtrọng u thế trong cơ cấu kinh tế của huyện thì từ năm 2000 huyện đã tăng c-ờng thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nhờ đó, tỷ trọng củangành nông nghiệp bắt đầu giảm xuống còn 42,5% (năm 2001) Tuy nhiên,
đến năm 2005, tỷ trọng ngành nông nghiệp tăng lên (đạt 47,5%) và tới năm
2006 giảm xuống còn 43% song vẫn còn cao hơn tỷ trọng năm 2001 là 0,5%
Huyện Yên Hng cũng nh nhiều địa phơng khác tại Việt Nam, trong giai
đoạn đầu thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đều chuyển dịch
Trang 33theo hớng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng Năm 2001, côngnghiệp – xây dựng chiếm 52,3% tỷ trọng các ngành kinh tế tại huyện với sự
có mặt của trên 696 cơ sở sản xuất công nghiệp và nhiều công trình xây dựngtrọng điểm nh cầu Sông Chanh, chợ Rừng, Uỷ ban nhân dân huyện… Để giải quyết những vấn đề này
Song từ năm 2001, tỷ trọng ngành này giảm mạnh Đến năm 2005, tỷtrọng ngành công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế huyện còn 30,1%(giảm 22,2%) so với năm 2001 Năm 2006, tỷ trọng ngành này có tăng nhngkhông đáng kể và vẫn còn thấp so với năm 2001 (chỉ chiếm 31,7%, tăng 1,6%
so với năm 2005, giảm 20,6% so với năm 2005) Nguyên nhân chủ yếu do giátrị sản xuất của một số đơn vị công nghiệp trên địa bàn giảm sút vì thiếunguyên liệu, thị trờng, đổi mới mô hình quản lý nên sản xuất gặp nhiều khókhăn nh công nghiệp chế biến thuỷ sản, xí nghiệp sản xuất khung xe máy vàlắp ráp xe máy… Để giải quyết những vấn đề này Ngoài ra còn do đến năm 2004, nhiều công trình trọng điểm
đã hoàn thành mà cha có công trình kế cận làm giảm giá trị ngành xây dựng.Tuy nhiên, sự giảm sút này chỉ mang tính tạm thời
Mặc dù Yên Hng là một huyện chủ yếu phát triển nông nghiệp nhngtrong những năm gần đây, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xâydựng có những bớc phát triển mới với sự ra đời của hàng loạt các công ty, xínghiệp nh: Công ty chế biến thuỷ sản Phú Minh Hng, Công ty TNHH Vân
Đồn và Công ty Thơng mại Ngọc Hà chuyên chế biến thức ăn gia súc, Công ty
Cổ phần tàu thuỷ Sông Chanh… Để giải quyết những vấn đề này đã giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cảithiện đời sống cho nhân dân và góp phần phát triển kinh tế huyện Đặc biệt,Yên Hng còn hình thành các khu công nghiệp tập trung nh khu Công nghiệp
Đông Mai, cụm Công nghiệp Hà An… Để giải quyết những vấn đề này Một số đơn vị từ quy mô sản xuất nhỏ
bé đã mạnh dạn đổi mới quản lý, đầu t thiết bị công nghệ hiện đại, vơn lên là
đơn vị tiêu biểu trong lĩnh vực ngành của tỉnh về năng lực sản xuất và chất ợng sản phẩm nh: Công ty Cổ phần đóng tàu Thuỷ An đã đóng đợc tàu 3000tấn, năng lực sản xuất tăng gấp 5 lần so với năm 2000, Công ty Cổ phần HạLong I – VIGLACERA nâng công suất từ 5 triệu viên gạch/ năm lên trên 80triệu viên/ năm… Để giải quyết những vấn đề này Việc chuyển giao khoa học công nghệ trong công nghiệpcũng đợc huyện chú trọng nh: chuyển giao công nghệ phun cát làm sạch vỏtàu, máy phóng dạng, máy phun sơn trong công nghiệp đóng tàu, công nghệsản xuất gạch tuynen trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng… Để giải quyết những vấn đề này Nhờvậy, ngành công nghiệp của huyện hoạt động năng suất hơn, tạo ra nhiều sảnphẩm chất lợng hơn
Trang 34l-Qua đó có thể thấy, mặc dù tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựngcủa huyện trong 3 năm gần đây có giảm song với tiềm năng về công nghiệp(nhất là công nghiệp chế biến nông sản và công nghiệp đóng tàu), cùng với sự
nỗ lực đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của chính quyền huyện,ngành công nghiệp – xây dựng sẽ phát triển hơn nữa và chiếm tỷ trọng caohơn nữa trong cơ cấu kinh tế huyện Yên Hng
Kết quả nổi trội nhất sau 6 năm đầu thế kỷ thực hiện chuyển dịch cơcấu kinh tế huyện là tỷ trọng ngành thơng mại – dịch vụ – du lịch khôngngừng tăng mạnh Điều này cũng phù hợp với xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trên thế giới: chuyển từ khu vực sản xuất vật chất sang khu vực sản xuất phivật chất
Trong 6 năm, giá trị sản phẩm ngành thơng mại – dịch vụ – du lịchtăng 8 lần thì tỷ trọng của ngành này tăng trên 20% Đây thực sự là một bớc đidài trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện
Từ năm 2001 – 2006, số cơ sở kinh doanh thơng mại – dịch vụ – dulịch trên địa bàn huyện tăng từ 1.797 lên 5.020 cơ sở, tăng 2,8 lần Trong đó,các cơ sở thơng mại chiếm u thế và tăng mạnh nhất với khoảng 3.523 cơ sở(năm 2006) tăng 2,55 lần so với năm 2001, chiếm 70,2% tổng số các cơ sởkinh doanh thơng mại – dịch vụ – du lịch
Năm 2006, giá trị sản xuất ngành thơng mại – dịch vụ – du lịch đạtkhoảng 170.000, riêng ngành kinh doanh vận tải đạt khoảng 36.280 triệu
đồng Trong 2 năm qua, để đáp ứng nhu cầu đi lại của ngời dân, Ban Quản lýBến xe huyện Yên Hng đã khai trơng thêm nhiều tuyến xe đờng xa nh QuảngYên – Móng Cái, Liên Vị – Cái Rồng, Quảng Yên – Hà Nội giúp nhândân đi lại thuận tiện hơn Cũng phải khẳng định rằng, nhờ sự đầu t và pháttriển hệ thống giao thông, nhất là việc hoàn thành cây cầu sông Chanh nối liền
2 vùng Hà Bắc và Hà Nam đã giúp xe cộ lu thông thuận lợi, tạo điều kiện chongành dịch vụ vận tải phát triển mạnh, và hơn hết là phục vụ tốt hơn cho nhândân địa phơng Ngoài ra, huyện còn có tiềm năng phát triển vận tải ven sôngbiển
Bên cạnh đó, huyện cũng tập trung vào việc quy hoạch, xây dựng chơngtrình phát triển các ngành dịch vụ, từng bớc đầu t hạ tầng phát triển du lịch.Huyện cũng chủ trơng tôn tạo lại các di tích lịch sử nh Bãi cọc Bạch Đằng,Miếu Vua Bà, Đền thờ Trần Hng Đạo, các lễ hội truyền thống nh lễ hội TiênCông, các trò chơi dân gian nh cờ ngời, đánh đu, chọi gà… Để giải quyết những vấn đề này kết hợp khai thác,
Trang 35quản lý các danh thắng trong vùng nh Thác Mơ, rừng thông Yên Lập… Để giải quyết những vấn đề này nhằmthu hút khách tham quan khắp nơi và thúc đẩy ngành du lịch huyện phát triển.
Trên đây là những thuận lợi cho ngành thơng mại – dịch vụ – du lịchhuyện Yên Hng không ngừng phát triển và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trongcơ cấu kinh tế của huyện
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Yên Hng qua các năm đợc biểudiễn cụ thể qua biểu đồ dới đây:
0.0 20.0 40.0 60.0 80.0 100.0
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế huyện Yên Hng qua các năm.
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế huyện Yên Hng thời kỳ 2001 – 2006 đã có
sự chuyển dịch đúng định hớng, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷtrọng ngành công nghiệp – xây dựng và ngành thơng mại – dịch vụ – dulịch Kinh tế – xã hội toàn huyện phát triển khá, đời sống nhân dân từng bớc
đợc cải thiện, bộ mặt nông thôn từng bớc đợc đổi mới Tuy nhiên, chuyển dịchcơ cấu còn chậm Tỷ trọng ngành nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng tăng,giảm không đều Tỷ trọng ngành nông nghiệp còn cao (43%) trong khi tỷtrọng ngành công nghiệp – xây dựng lại giảm nhiều.Vì vậy, đây là vấn đềquan trọng đòi hỏi chính quyền huyện quan tâm, có biện pháp nhằm thúc đẩyquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện
Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu lao động củahuyện cũng có những thay đổi.Yên Hng có số dân khoảng 136.150 ngời, trong
đó, số ngời trong độ tuổi lao động là trên 70 vạn ngời, tạo cho huyện lực lợnglao động xã hội dồi dào Trong những năm qua, số ngời tham gia lao độngtrực tiếp trên địa bàn huyện liên tục tăng:
Trang 36Bảng 3: Tổng số ngời tham gia lao động trực tiếp trên tại huyện.
(đv: ngời)
Lao động trong nông nghiệp
Trong đó, lao động thuỷ sản
56.7777.364
54.0308.900
54.5839.000
53.5579.000Lao động trong CN – XD 2.768 5.850 6.450 6.461Lao động trong TM – DV - DL 5.998 10.201 10.500 10.750
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Yên Hng
Nh vậy, tổng lao động của huyện sau 6 năm tăng 5.225 ngời Năm
2006, tổng số lao động toàn huyện là 70.768 ngời, chiếm 52% dân số Tỷ sốphụ thuộc chung (tỷ số giữa những ngời ở độ tuổi phụ thuộc – dới 15 tuổi vàtrên 60 tuổi – so với những ngời trong độ tuổi lao động) của Yên Hngkhoảng 0,92, tức là cứ 1 ngời lao động nuôi 1 ngời Nhờ vậy, đời sống củanhân dân trong huyện cũng bớt khó khăn, từng bớc đợc ổn định và cải thiệnhơn
Trong những năm qua, lực lợng lao động trực tiếp trong các ngành kinh
tế tại huyện có sự thay đổi nh sau:
- Yên Hng là một huyện thuần nông nên phần lớn lao động tham gianông nghiệp, chiếm 75,7% tổng lao động toàn huyện Tuy nhiên, cùng vớiviệc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng giảm tỷ trọng ngành nôngnghiệp, số lao động trực tiếp ngành này tại huyện có xu hớng giảm từ 56.777– 53.557 ngời (giảm 3.220 ngời) Mặc dù lao động ngành nông nghiệp nóichung giảm nhng lao động làm việc trong ngành thuỷ sản tăng thêm 2.636 ng-
ời chứng tỏ sự phát triển ngày càng mạnh của ngành thuỷ sản
- Trong khi đó, lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ liêntục tăng Lao động trong ngành công nghiệp tăng 2,3 lần Lao động trongngành dịch vụ tăng 1,8 lần Sự gia tăng lao động trong hai ngành này là tất yếu
và phù hợp với xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm tăng tỷ trọng ngànhcông nghiệp, dịch vụ của huyện và dự báo những năm tiếp theo lao động tronghai ngành này sẽ tăng cao
Trang 37Theo đó, cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế có sự thay đổi nh sau:
- Tỷ lệ lao động ngành nông nghiệp giảm từ 86,6% xuống 75,7% (giảm10,9%)
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp huyện Yên Hng
Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu ngành trong sản xuất nông – lâm –
thuỷ sản.
Yên Hng mang đặc thù là một huyện nông nghiệp với trên 70% lao
động trực tiếp tham gia sản xuất nông – lâm – thuỷ sản Sản xuất nông
Trang 38nghiệp mang tính thuần nông và chủ yếu là độc canh cây lúa Phần lớn diệntích đất tự nhiên trong huyện là đất nông nghiệp:
Trang 39Bảng 4: Tình hình sử dụng đất đai huyện Yên Hng (đv: ha)
Năm Tổng diện
tích
Đất nôngnghiệp
Đất chuyêndùng
Đất lâmnghiệp
Đất khudân c
Đất cha
sử dụng
2005 32.590 15.770,5 1.633,9 4.886,5 998,2 9.300,9
2006 31.343,9 14.978,6 1.309,3 4.804,4 1013,7 9.237,9
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Yên Hng.
Nh vậy, đất nông nghiệp chiếm khoảng 48% diện tích đất tự nhiên toànhuyện, cho thấy vị trí của ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế huyện YênHng Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp có xu hớng giảm, năm 2006 giảm791,9 ha so với năm 2005 do một phần đất nông nghiệp ở xã Điền Công trớc
đây thuộc huyện Yên Hng nay đã thuộc thị xã Uông Bí và do 1 phần diện tích
đất nông nghiệp đợc chuyển sang mục đích sử dụng khác… Để giải quyết những vấn đề này
Đặc biệt, huyện Yên Hng còn diện tích đất khá lớn cha sử dụng, khoảng9.237,9 ha, bằng 29,5% diện tích tự nhiên của huyện Trong đó, có đến 90,5%
là đất có mặt nớc (khoảng 8.362,7 ha) Đây là tiềm năng lớn để phát triển nuôitrồng thuỷ sản, cần đợc khai thác và sử dụng có hiệu quả
Cơ cấu sử dụng đất huyện Yên Hng đợc thể hiện qua biểu đồ sau:
Đất nông nghiệp Đất chuyên dùng Đất lâm nghiệp
Đất khu dân c Đất ch a sử dụng
Biểu đồ 3: Cơ cấu sử dụng đất huyện Yên Hng năm 2006.
Trong 6 năm qua (2001 – 2006), huyện đã tập trung khai thác các tiềmnăng và lợi thế, khắc phục những khó khăn, huy động mọi nguồn lực đầu tphát triển nông nghiệp, từ đó góp phần đáng kể vào việc tăng thu nhập, cảithiện đời sống cho nhân dân, ổn định tình hình kinh tế – xã hội huyện Yên
Trang 40Hng Năm 2006, giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn huyện đạt 1183,0 tỷ đồng(theo giá cố định), tăng 141,4 tỷ đồng.
Tổng sản lợng lơng thực năm 2001 đạt 43.847 tấn, năm 2006 đạt trên52.054 tấn, tăng 1,2 lần so với năm 2001
Về giá trị sản xuất/ ha canh tác: năm 2001đã đạt 22,8 triệu đồng/ ha đếnnăm 2006 đạt 37 triệu/ ha, tăng 62,3% [2]
Cụ thể tình hình phát triển ngành nông nghiệp huyện Yên Hng đợc thểhiện ở bảng sau:
Bảng 5: Giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp huyện Yên Hng.
(theo giá cố định) (đv: triệu đồng)
Tổng giá trị sản phẩm 308.618 478.864 495.000 509.000Nông nghiệp
Trong đó: + Trồng trọt
+ Chăn nuôi
185.830131.48554.345
235.152154.95280.200
241.365158.89582.470
254.000156.00098.000
bộ Huyện đã chỉ đạo ngành nông, lâm thực hiện các mô hình khảo nghiệmmột số giống lúa có năng suất cao đã đợc đa vào gieo cấy đại trà nh lúa lai 2