1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thảo luận kế toán : Quy trình xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

23 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 123,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp thành lập ,tồn tại và phat triển nhiều loại hình khác nhau nhưng tất cả đều hướng đến mục tieu chung là tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp . Vì vậy xác định kết quả kinh doanh được xem là mối quan tâm hàng đầu tất cả doanh nghiệp . Trong nền kinh tế hiện nay việc xác định 3 vấn đề quan trọng của sản xuất là: sản xuất cho ai ? sản xuất cái gì ? sản xuất như thế nào? . Vấn đề doanh nghiệp luôn đo lường : hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không ? doanh nghiệp có trang trải toàn bộ chi phí bỏ ra ? làm thế nào tối đa hóa lợi nhuận . Xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinnh doanh không những chịu tác động quy luật giá trị mà còn quy luật cung cầu cạnh tranh , khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận nghĩa là giá trị sản phẩm được thực hiện khi đó doanh nghiệp có doanh thu . Nếu doanh thu bù đắp chi phí bỏ ra phần còn lại là lợi nhuận .Phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu chủ yếu có từ quá trình tiêu thụ hàng hóa sản phẩm . Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong iệc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp . Các số liệu xác đinh kết quả kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng xác đinh kết quả bán hàng từ đó tìm biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa mua – dự trữ bán được kịp thời. Để thấy được tầm quan trọng và quy trình xác định kết quả kinh doanh nhóm 4 chọn đề tài :”Quy trình xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đề tài gồm có 3 phần : Phần 1: Khái niệm chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Phần 2: Quy trình xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Phần 3: Ví dụ minh họa.  

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Các doanh nghiệp thành lập ,tồn tại và phat triển nhiều loại hình khác nhau nhưng tất cả đều hướng đến mục tieu chung là tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy xác định kết quả kinh doanh được xem là mối quan tâm hàng đầu tất cả doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện nay việc xác định 3 vấn đề quan trọng của sản xuất là: sản xuất cho ai ? sản xuất cái gì ? sản xuất như thế nào? Vấn đề doanh nghiệp luôn đo lường : hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không ? doanh nghiệp có trang trải toàn bộ chi phí

bỏ ra ? làm thế nào tối đa hóa lợi nhuận Xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinnh doanh không những chịu tác động quy luật giá trị mà còn quy luật cung cầu cạnh tranh , khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận nghĩa là giá trị sản phẩm được thực hiện khi đó doanh nghiệp có doanh thu Nếu doanh thu bù đắp chi phí

bỏ ra phần còn lại là lợi nhuận Phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu chủ yếu có từ quá trình tiêu thụ hàng hóa sản phẩm

Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong iệc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các số liệu xác đinhkết quả kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng- xác đinh kết quả bán hàng từ đó tìm biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa mua – dự trữ -bán được kịp thời Để thấy được tầm quan trọng và quy trình xác định kết quả kinh doanh nhóm 4 chọn đề tài :”Quy trình xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh"

Đề tài gồm có 3 phần :

Phần 1: Khái niệm chung về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phần 2: Quy trình xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phần 3: Ví dụ minh họa

Trang 2

Phần 1

1.Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi ( nếu doanh thu lớn hơn chi phí ) hoặc lỗ ( nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh là:

− Trên cơ sở cố liệu về doanh thu, chi phí đã tập hợp kế toán phải tính toán xác định đúngkết quả hoạt động SXKD của đơn vị

− Cung cấp thông tin cho các nhà quản lý và người sử dụng thông tin kế toán để có thể đềxuất các biện pháp khắc phục, đồng thời dự đoán tình hình hoạt động của đơn vị trong tương lai, phát hiện ra tiềm năng, thế mạnh của đơn vị chưa được khai thác hết giúp Ban lãnh đạo đơn vị đề ra các giải pháp phù hợp, đúng hướng, đem lại hiệu quả hoạt động ngày càng cao

2.Phương pháp kế toán

Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh là cách thức và thủ tục cụ thể để các kếtoán trong Doanh nghiệp thực hiện nội dung của việc xác định kết quả kinh doanh hàng năm cho Doanh nghiệp đó

Để thực hiện kế toán xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” : tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán

- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 511 “Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ”, TK 632 “Giá vốn hàng bán” TK 641 “Chi phí bán hàng”, TK 642

Trang 3

“Chi phí quản lý doanh nghiệp”, TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”, TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”, TK 711 “Thu nhập khác”, TK 635 “Chi phí tài chính”, TK 811

“Chi phí khác”, TK 8211 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

3 Yêu cầu khi hạch toán xác định kết quả kinh doanh

− Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành

− Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động.− Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

Phần 2: Quy trình xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

(1) : Kết chuyển doanh thu bán hàng

(2) : Kết chuyển gía vốn hàng bán

(3) : Kết chuyển chi phí bán hàng cho số sản phẩm tiêu thụ

(4) : Kết chuyển chi phí QLDN

(5) : Hoạch toán thuế

(6) : Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN hiện hành

(7a) : Kết chuyển lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh

(7b) : Kết chuyển lãi hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 4

2 Cách xác định kết quả kinh doanh

− Kết quả KD trước thuế = Doanh thu thuần – Tổng chi phí

Trong đó :

 = - - -

Xác định lợi nhuận trước thuế

− Lợi nhuận trước thuế = Doan thu thuần – giá vốn hàng bán – CF bán hàng – CF quản lí doanh nghiệp

TH1: LNTT < 0 : Doanh nghiệp bị lỗ

 Kết chuyển lỗ Nợ TK 421 : “Lợi nhuận chưa phân phối”

Có TK 911: “ Xác định kết quả kinh doanh’’

TH2: LNTT > 0 : Doanh nghiệp có lãi

=> DN phải nộp thuế

.− Thuế TNDN phải nộp = Lợi nhuận trước thuế x thuế suất thuế TNDN

= Lợi nhuận trước thuế x 20%

− Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp

 Kết chuyển lãi sau thuế: Nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Có TK 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối”

Thuế,TTĐB, thuế XK(nếu có)

Chi phí KM,giảm giá hàng bán

Doanh thu bán hàng

Trang 5

3 Nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

Nội dung : Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và

các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần cà trị giá vốn hàng bán( Gồm cả sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và các khoản chi phí khác vàcác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

*Kết cấu

+Bên nợ:

Trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển lãi

Trang 6

+Bên có:

Doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dư

2 Tài khoản 821- chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

*Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của

doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

*Kết cấu:

+Bên Nợ:

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);

 Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);

Trang 7

 Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

+Bên Có:

 Số thuế thu nhập daonh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

 Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót khôngtrọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

 Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thunhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);

 Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);

 Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phátsinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;

 Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong

kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ

Trang 8

3 tài khoản 641- chi phí bán hàng

*nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình

bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, .Tài khoản 641 được

mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ,

đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳtheo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được

mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên

Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

4 Tài khoản 8211- chi phí thuế TNDN hiện hành

*Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện

hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp

*Kết cấu:

+Bên Nợ:

Trang 9

 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

 Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại

+Bên Có:

 Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn sốthuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

 Số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

 Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 8211 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dư cuối kỳ

5 Tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp

*Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp

gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài

Trang 10

(Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .).

*Kết cấu:

+Bên Nợ:

 Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

 Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

 Dự phòng trợ cấp mất việc làm

+Bên Có:

 Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quảkinh doanh”

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

6 Tài khoản 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

*Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế

thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp

*Kết cấu:

+Bên Nợ:

Trang 11

 Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

 Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

 Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh;

 Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;

 Nộp lợi nhuận lên cấp trên

+Bên Có:

 Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;

 Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;

 Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh

Tài khoản 421 có thể có số dư Nơ hoặc số dư Có

7 Tài khoản 3334- thuế thu nhập doanh nghiệp

*Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về

các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm

*Kết cấu:

+Bên Nợ:

 Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;

 Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

Trang 12

 Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

 Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

+Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

+Số dư bên Có:

Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ Số dư Nợ (nếu có) của TK 333phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

8 Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

*Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp

*Kết cấu

Trang 13

+ Bên Nợ:

 Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và

đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

 Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;

 Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

 Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

 Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

 Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”

+Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

9 Tài khoản 133- thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

*Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã

khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

*Kết cấu:

Ngày đăng: 05/05/2016, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w