MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN iii MỤC LỤC iv DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1 2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài 3 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 5 1.1 Chi phí sản xuất và nhiệm vụ kế toán 5 1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 5 1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 5 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 5 1.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 7 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất 8 1.2 Kế toán CPSX theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 9 1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của một số chuẩn mực kế toán Việt Nam 9 1.2.2. Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 14 1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng 14 1.2.2.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 15 1.2.2.3 Hệ thống sổ kế toán áp dụng 19 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM QUẦN ÁO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT THÁI THỊNH. 22 2.1Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh. 22 2.1.1Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh 22 2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ sản xuất Thái Thịnh 24 2.2Khái quát thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm quần áo tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh. 27 2.2.1Quy trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh 27 2.2.2Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí tại sản xuất tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh. 29 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM QUẦN ÁO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT THÁI THỊNH 41 3.1 Những nhận xét và đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh. 41 3.3.1 Những kết quả đạt được 41 3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 43 3.3.2.1Những tồn tại 43 3.3.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại 45 3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh. 45 3.3 Điều kiện thực hiện 48 KẾT LUẬN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường diễn ra hết sức mạnh mẽ, phức tạp, mỗi doanhnghiệp tồn tại và phát triển đều vì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Đối với các doanhnghiệp sản xuất việc tiết kiệm chi phí sản xuất là con đường chủ yếu để tăng lợi nhuận,đây cũng là tiền đề để hạ thấp giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
Vì thế doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm hợp lý, tạo sự cạnh tranh lành mạnh từ đó nâng cao lợi nhuận
Chính vì vậy, việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất là rất cần thiết Nắmđược điều này và kết hợp với quá trình thực tập tại công ty cổ phần thương mại dịch
vụ và sản xuất Thái Thịnh em đã chọn đề tài : “Kế toán chi phí sản xuất quần áo tạicông ty cổ phần cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh”
Mục tiêu là nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán tạicông ty và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại công
ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh
Với đề tài này, em tập trung nghiên cứu lý luận về kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩmquần áo tại công ty
Với kết cấu gồm 3 chương trong đó
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Khóa luận khái quát chung về chi phí sản xuất bao gồm việc đưa ra khái niệm
và phân loại chi phí sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm quần áo tại công ty cổphần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh
Khóa luận tập trung vào việc phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm tại công ty Từ đó tìm ra được những mặt đạt được và những hạn chế trong côngtác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm quần áo của công ty
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm quần áo tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh
Khóa luận tập trung vào việc đưa ra các đánh giá nhận xét và đề xuất ý kiến đểhoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty
Trang 2Do thời gian nghiên cứu có hạn nên những đề xuất hoàn thiện kế toán chi phísản xuất sản phẩm còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được những lời nhận xét củathầy cô, các anh chị phòng tài chính kế toán của công ty để khóa luận của em đượchoàn thành hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thương Mại, với sựgiúp đỡ nhiệt tình của ban giám hiệu nhà trường, của các thầy cô giáo trong khoa cùngbạn bè, em đã trang bị cho bản thân những hành trang kiến thức để em có thể tự tinbước vào đời Để có được như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn các thầy côgiáo đã hết lòng truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong thờigian học tập tại trường
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ sản xuất TháiThịnh em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú, các anh chị trongcông ty đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tìm hiểu thực tế công tác kế toán nóichung và kế toán chi phí sản xuất sản phẩm nói riêng tại công ty
Đặc biệt trong thời gian hoàn thành khóa luận của mình, em đã nhận được sựchỉ bảo nhiệt tình của PGS.TS Đoàn Vân Anh, cô đã đưa ra những đóng góp, ý kiếncũng như lời khuyên quý báu giúp em hoàn thành tốt khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 04 năm 2016
Sinh viên Trần Thị Luyện
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Phụ lục 1.1 Phiếu câu hỏi trắc nghiệm
Phụ lục 1.2 Bảng kết quả của phiếu điều tra trắc nghiệm
Phụ lục 1.3 Câu hỏi phỏng vấn và đáp án
Phụ lục 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Phụ lục 2.2 Sổ nhật ký chung
Phụ lục 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ cái
Phụ lục 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ - ghi sổ
Phụ lục 3.1 Mẫu phiếu xuất kho
Phụ lục 3.2 Mẫu phiếu nhập kho
Phụ lục 3.3 Mẫu phiếu chi
Phụ lục 3.4 Bảng lương
Phụ lục 3.5 Bảng trích nộp bảo hiểm theo lương
Phụ lục 3.6 Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Phụ lục 3.7 Sổ cái TK 154
Phụ lục 3.8 Sổ chi tiết TK 1541- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phụ lục 3.9 Sổ chi tiết TK 1542 – chi phí nhân công trực tiếp
Phụ lục 3.10 Sổ chi tiết TK 1543- chi phí sản xuất chung
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp chi phí SXC tại phân xưởng 3
Bảng 1.2 Bảng phân bổ chi phí SXC tại phân xưởng 3
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh
Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trự tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
Trang 6SPDD Sản phẩm dở dang
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KKTX Kê khai thường xuyên
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Hội nhập kinh tế thế giới đang diễn ra ngày càng sâu và rộng, điều này mở racho các doanh nghiệp cơ hội cũng như thách thức rất lớn Cạnh tranh là yếu tố khôngthể nào tránh khỏi, không chỉ cạnh tranh về các loại mặt hàng, các nhãn hiệu sảnphẩm, cạnh tranh thị trường, mà các doanh nghiệp phải đối mặt với cuộc cạnh tranh vềgiá Sự cạnh tranh gay gắt ấy buộc các doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế cạnhtranh của mình, hợp lý hóa toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh để không ngừngnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
Mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường đềuhướng tới lợi nhuận Cũng giống như các loại hình doanh nghiệp khác, các doanhnghiệp sản xuất cũng phấn đấu không ngừng tái sản xuất mở rộng để từ đó đảm bảocho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để giải quyết cho vấn đề này vấn đề tiênquyết cần đạt được đó phải hạch toán kế toán làm sao để tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm từ đó hạ giá bán, chiếm lĩnh thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranhcho doanh nghiệp mình
Ngoài ra làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúpcho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất, quản lý vàcung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để đề ra các chínhsách, biện pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng đồng thời giúp doanh nghiệp có sự chủ độngsáng tạo trong sản xuất kinh doanh
Là một công ty chuyên về lĩnh vực sản xuất may mặc công ty cổ phần thươngmại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh đã đặc biệt quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm đi đôi với không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đểđáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, tạo vị thế của công ty trên thị trường may mặc
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất TháiThịnh em nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất công ty cònnhiều hạn chế chẳng hạn như: Việc quản lý NVL không sử dụng hết cuối kỳ tính giá
Trang 9thành chưa tốt (đối với giá trị nhỏ kế toán thường bỏ qua mà không hạch toán giảmNVL xuất dùng) dẫn đến tính toán sai giá thành sản phẩm, công ty áp dụng thời giantrích khấu hao ngắn dẫn đến giá trị khấu hao cao từ đó làm cho giá thành sản phẩmcũng tăng cao, công ty sử dụng chung phiếu xuất cho nhiều loại nguyên liệu, vật liệutrên một phiếu xuất điều này ảnh hưởng đến thời gian và tính chính xác trong kế toántập hợp chi phí sản xuất.
Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất TháiThịnh, em nhận thấy được tầm vai trò và tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giáthành nó liên quan đến hầu hết các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh và ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Với vốn kiến thức đã tích lũy trêntrường và sự giúp đỡ tận tình của cô giáo PGS.TS Đoàn Vân Anh và các anh chị
phòng kế toán của công ty em xin trình bày đề tài “ Kế chi phí sản xuất sản phẩm quần áo tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh”.
Đề tài đã giúp em hiểu rõ hơn về thực trạng công việc kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm song do nhận thức, khả năng nghiên cứu vấn đề còn hạnchế và thời gian thực tập có hạn nên trong quá trình xem xét, nghiên cứu em khôngtránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
để bài khóa luận của em được đầy đủ và toàn diện hơn
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu giữa mặt lý luận và thực tiễn của công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần thương mại và và dịch vụ sảnxuất Thái Thịnh Từ đó có những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sảnxuất sản phẩm tại đơn vị
- Về lý luận: Là nhằm hệ thống hóa lý luận về kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm làm rõ các nội dung như khái niệm, phân loại kế toán chi phí sản xuất theochuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành
- Về thực tiễn: Là việc nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩmquần áo tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh từ đó đánh giánhững mặt tích cực và hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tạicông ty, chỉ ra được những tồn tại và khó khăn mà công ty gặp phải trên cơ sở đó đưa
ra những ý kiến, đề xuất các giải pháp để giải quyết những tồn tại và hạn chế đó
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng:
+ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm quần áo tại công ty Thái Thịnh
- Phạm vi:
+ Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu từ 04/01/2016 đến ngày 05/02/2016
Số liệu trình bày trong khóa luận là do phòng kế toán của công ty cung cấp và là sốliệu của tháng 01 năm 2016
+ Phạm vi không gian: Trực tiếp khảo sát và nghiên cứu tại phòng kế toán vàmột số phân xưởng sản xuất của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu:
Phương pháp điều tra trắc nghiệm
+ Đối tượng lấy phiếu điều tra gồm: Kế toán trưởng, kế toán công nợ, kế toántập hợp chi phí và xác định giá thành, kế toán doanh thu chi phí, thủ quỹ và giám đốc
+ Mục đích: Nhằm tìm hiểu cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động của bộ máyquản lý, bộ máy kế toán và công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty cổphần thương mại và dịch vụ sản xuất Thái Thịnh
+ Nội dung: Trong phiếu điều tra đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm về công tác kếtoán nói chung như: bộ máy kế toán , hình thức kế toán công ty áp dụng, và tập hợpcác câu hỏi liên quan đến kế toán chi phí sản xuất tại công ty như: hình thức trả lươngcho công nhân trực tiếp sản xuất, phương pháp tính khấu hao TSCĐ, phương pháp tínhgiá trị vật liệu xuất kho…Mỗi câu hỏi có các lựa chọn để trả lời, người được điều tra
sẽ lựa chọn câu trả lời mình cho là chính xác và phù hợp nhất
Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm ( phụ lục 1.1) Kết quả tổng hợp phiếu điều tra, đánh giá phiếu trắc nghiệm (phụ lục 1.2)
Phương pháp phỏng vấn: Là việc trao đổi trực tiếp với giám đốc và các nhân viên kế
toán trong công ty đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.Nội dung của cuộc phỏng vấn là trao đổi về công tác kế toán và việc hạch toánchi phí sản xuất tại công ty tại công ty, tìm hiểu những khó khăn mà bộ máy kế toáncủa công ty gặp phải trên cơ sở đó đưa ra hướng giải quyết
Câu hỏi phỏng vấn và kết quả của cuộc phỏng vấn được tập hợp trong (phụ lục 1.3)
Trang 12 Phương pháp thực nghiệm: Trong quá trình thực tập tại đơn vị với sự hướng dẫn chỉ
bảo của bộ phận kế toán, em cũng trực tiếp tham gia các hoạt động như: phân loạichứng từ, đối chiếu, phân loại sổ sách, và một số bước tiến hành kế toán tập hợp chiphí
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Là việc tập hợp các thông tin có sẵn phục vụ
cho việc nghiên cứu đề tài thông qua các thông tin kế toán của năm trước, cũng nhưthông qua các bài luận văn, chuyên đề cùng nội dung nghiên cứu ở các năm trước
Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
để thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng Cụ thể là so sánh giữa lý luận và thựctiễn về việc sử dụng sổ kế toán, chứng từ kế toán, đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết khi lên báo cáo tài chính So sánh sự vận dụng các mẫu chứng từ, cácloại sổ kế toán từ đó đánh giá sự chấp hành các thông tư, quy định hiện hành
Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Là phương pháp dụng để tổng hợp kết quả của các
phiếu điều tra, từ đó đưa ra các kết luận để phục vụ cho công tác kế toán chi phí sảnxuất ở công ty
Phương pháp toán học: Là phương pháp được sử dụng để tính toán, phân
tích cụ thể những chi phí tổng hợp và dựa vào những tiêu thức thích hợp để phân bổcho từng đối tượng cụ thể
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
- Chương II: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm quần áo tại công
ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh
- Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản
phẩm quần áo tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và sản xuất Thái Thịnh
Trang 13CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 Chi phí sản xuất và nhiệm vụ kế toán
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Theo chuẩn mực kế toán 01 - chuẩn mực chung: “ Chi phí là tổng giá trị các
khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, cáckhoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu,không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: “Chi phí sản xuất là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phíkhác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhấtđịnh”
( Trích giáo trình Kế toán tài chính – Đại học Thương mại).
Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều thể hiện đượcbản chất của chi phí là những hao phí bỏ ra nhằm mục đích thu lại được lợi ích trongtương lai Có thể lợi ích là hiện vật thu về như hàng hóa, sản phẩm hoặc thu về dướidạng tinh thần như dịch vụ hoàn thành
+ Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia: Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhàsản xuất hay một doanh nghiệp phải chi ra để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quátrình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận
+ Theo Giáo trình kế toán quản trị (Trường Đại học Thương Mại) Chi phí sảnxuất là những khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng (bộ phận) sản xuất gắn liềnvới các hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại theo yếu tố
Theo cách phân loại này là dựa vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếpnhững chi phí có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một yếu tố chi phí,không phân biệt nơi phát sinh chi phí và mục đích sử dụng chi phí
Đây là cách phân loại nhằm cung cấp các thông tin chi tiết về hao phí của từngyếu tố chi phí trong doanh nghiệp, là cơ sở để lập các kế hoạch về vốn, cung ứng vật
Trang 14tư, quỹ lương và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.
Theo yếu tố, chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm:
+ Chi phí nhân công trực tiếp+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài+ Chi phí bằng tiền
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Đây là cách phân loại vừa theo nội dung kinh tế vừa theo công dụng của chi phínhằm phục vụ cho công tác tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Theo quy định hiện hành giá thành sản xuất bao gồm 3 khoản mục chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động
+ Chi phí sản xuất: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm,thực hiện dịch vụ trong một thời kì nhất định
+ Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí để tổ chức, thực hiện sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Ngoài chi phí sản xuất, doanh nghiệp cần phải bỏ ra chi phí ở các khâungoài sản xuất, được gọi là chi phí ngoài sản xuất gồm có chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
Ngoài các cách phân loại như trên thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp còn đượcphân loại theo một số tiêu thức khác
Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia làm 2 loại:
+ Chi phí đơn nhất: là chi phí do 1 yếu tố chi phí duy nhất cấu thành như chi phí nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất, chi phí khấuhao TSCĐ
+ Chi phí tổng hợp: là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhưng do cùng
1 công dụng như chi phí sản xuất chung
Trang 15 Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa CPSX và khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia làm hai loại:
+ Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương đương tỉ
lệ thuận lợi với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân
Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí thì chi phí sản xuất chia thành chi phísản phẩm và chi phí thời kì
Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí gồm chi phí trực tiếp vàchi phí gián tiếp
1.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Giới hạn (phạm vi) để tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, đội sản xuất, bộ phận chức năng
+ Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp đang sảnxuất hoặc công trình, đơn đặt hàng
Có thể nói việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cầnthiết của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Xác định đúngđối tượng tập hợp chi phí sản xuất tạo điều kiện để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc xác định đốitượng tập hợp chi phí dựa trên những căn cứ sau:
- Dựa vào tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Dựa vào tính chất, đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hay còngọi là loại hình sản xuất
- Dựa vào cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
- Dựa vào yêu cầu quản lý, trình độ và khả năng quản lý của doanh nghiệp
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinh nhiềuloại CPSX khác nhau Những chi phí này có thể liên quan đến một hay nhiều đối
Trang 16tượng tập hợp chi phí Để tập hợp chi phí sản xuất chính xác có thể sử dụng một tronghai phương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại
chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đốivới các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trựctiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí
cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụthể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kếtoán theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như vậy mới đảm bảocác chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời vàđầy đủ
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Được phép áp dụng khi CPSX có quan hệ với
nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theotừng đối tượng được Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầucho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí Sau đó phảichọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng liênquan một cách hợp lí nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ
Quá trình phân bổ gồm 2 bước:
Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất
Công tác quản lý chi phí sản xuất là những chỉ tiêu quan trọng được các nhàquản lý doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiếnhành hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác,
Trang 17thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí cung cấp để các nhà lãnh đạodoanh nghiệp biết được thực tế chi phí phát sinh của từng loại hoạt động, từng loạidịch vụ cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đểphân tích tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãngphí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để từ đó đề ra các biện pháp hữuhiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất Trên cơ sở đó đưa ra các quyết định phùhợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản trị doanh nghiệp nhằm tăngcường công tác hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp.
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất, đáp ứng đầy đủ tính trung thực
và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiệnđược các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tổ chức vận dụng các tàikhoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp vớiphương pháp kế toán hàng tồn kho đã xác định
+ Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đãchọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí vàyếu tố chi phí đã quy định
+ Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX cho các cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hànhphân tích tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí Trên cơ sở đó để đưa ranhững nhận xét, đánh giá về công tác tập hợp chi phí, cũng như đánh giá chính xácđược thực trạng sử dụng chi phí trong doanh nghiệp
1.2 Kế toán CPSX theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của một số chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán CPSX theo quy định của VAS 02 hàng tồn kho
Hàng tồn kho (theo chuẩn mực kế toán số 02) là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Trang 18- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng cho quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện đượcthấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại,chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại vàgiảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏichi phí mua
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sảnphẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chiphí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệuthành thành phẩm và các chi phí khác Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn khogồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanhkhác phát sinh trên mức bình thường
+ Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cầnthiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho Việc tính giá hàng tồn kho được áp dụng theomột trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh
+ Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loạimặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Trang 19Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tínhtheo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào cách tính của từngdoanh nghiệp.
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đượcmua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán số 02
Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được
là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ướctính từ việc bán hay sử dụng chúng Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thựchiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc củahàng tồn kho với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Theo Điều 4, Thông tư 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 sửa đổi, bổ sungthông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ trưởng bộ tài chính hướng dẫnchế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu vàbảo hành sản phẩm, hàng hóa như với mức trích lập được tính theo công thức sau:Mức dự
x
Giá gốc hàngtồn kho theo
-Giá trịthuần cóthể thựchiện đượccủa HTK
Trong đó: Giá trị thuần có thể thực hiện đượccủa HTK (giá trị dự kiến thu hồi) là giábán (ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêuthụ (ước tính)
Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ởcuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở
Trang 20cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khitrừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chungkhông phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợpkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏhơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước,thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắcphù hợp giữa chi phí và doanh thu Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng
để sản xuất ra tài sản cố định hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sảnxuất thì giá gốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định
Sự chi phối của VAS 03- Tài sản cố định hữu hình và VAS 04-Tài sản cố định vôhình đến kế toán CPSX
Sự chi phối của VAS 03- tài sản cố định hữu hình
TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình được xác định theo nguyên giá, khấuhao luỹ kế và giá trị còn lại
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp vớilợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải lựa chọn thời gian khấu hao hợp lý theo quy định với cácphương pháp khấu hao sau đây:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không thay đổitrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Theo phương pháp khấu hao theo số
dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích củatài sản Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sảnphẩm ước tính tài sản có thể tạo ra Phương pháp khấu hao do doanh nghiệp xác định
để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải được thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thayđổi trong cách thức sử dụng tài sản đó
Trang 21Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữu hình
đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo định
kỳ, thường là cuối năm tài chính Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh giá thờigian sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều chỉnh mức khấu hao
TSCĐ hữu hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán, lãi hay lỗ phát sinh dothanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình được xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhậpvới chi phí thanh lý, nhượng bán cộng (+) giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình Số lãi, lỗnày được ghi nhận là một khoản thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong kỳ
Ảnh hưởng của VAS số 04- Tài sản cố định vô hình
Giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thời gian tính khấu haocủa TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khi đưaTSCĐ vô hình vào sử dụng
Phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình được sử dụng phải phản ánh cách thứcthu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp, doanh nghiệp được phép ápdụng một trong các phương pháp khấu hao sau đây:
+ Phương pháp khấu hao đường thẳng
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
- Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không đổi trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình
- Theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dầntrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩmước tính tài sản có thể tạo ra
TSCĐ vô hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán hoặc khi xét thấy khôngthu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tiếp sau Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý,nhượng bán TSCĐ vô hình được xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi
Trang 22phí thanh lý, nhượng bán của TSCĐ Số lãi, lỗ này được ghi nhận là một khoản thunhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
Kế toán chi phí sản xuất theo quyết định 48 (ban hành theo quyết định BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
48/2006/QĐ-1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
* Chứng từ hạch toán của NVLTT bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu: 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06 – VT)
- Bảng phân bổ NVL, CCDC ( Mẫu:07-VT)
- Hóa đơn GTGT (Mẫu: 01GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu: 02GTGT-3LL)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03-VT)
- Phiếu báo vật tư cuối kỳ (Mẫu số 04-VT)
* Chứng từ hạch toán chi phí NCTT
- Hợp đồng lao động giữa công ty với người lao động
- Bảng chấm công ( Mẫu số: 01a-LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số: 01b – LĐTL)
- Bảng thanh toán lương (Mẫu số: 02-LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số:11-LĐTL)
* Chứng từ hạch toán chi phí SXC
- Bảng chấm công ( Mẫu số: 01a-LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số: 01b – LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số:11-LĐTL)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số: 01-VT)
- Phiếu chi (Mẫu số: 02-TT)
- Bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ (Mẫu số: 06-TSCĐ)
- Bảng phân bổ vật liệu, CCD (Mẫu số: 07-VT)
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT 3LL), hóa đơn bán hàng thôngthường
Trang 231.2.2.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
Kế toán chi phí sản xuất sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang để tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, cung ứngdịch vụ trong kỳ
Tài khoản 154: “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dùng để tập hợp tất cả cácchi phí phát sinh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sảnxuất hoặc ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ Các chi phí liên quan đến quá trình sảnxuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung Các chi phí này được tập hợp vào TK 154 nhưng được theo dõi trên từngtài khoản chi tiết (1541- chi phí NVLTT, 1542- chi phí NCTT, 1543- chi phí SXC)
Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiết theođịa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội sản xuất, đơn hàng….), theo loại, nhóm,hoặc chi tiết từng sản phẩm
Kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí NVLTT, NCTT, CP SXC phát sinh trong kì
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kì (Trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì)
Bên Có:
- Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đibán
- Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu gia công xong nhập lại kho
- Giá trị nguyên liệu vật liệu vượt trên mức bình thường không được tính vàogiá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kì
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kì (Trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kì
TK 154 có thể được mở chi tiết theo yêu cầu quản lí của từng doanh nghiệp như sau:TK: 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK: 1542: Chi phí nhân công trực tiếp
TK: 1543: Chi phí sản xuất chung
Trang 24Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất
TK 631 – Giá thành sản xuất dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, dịch vụ trong kì trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp KKĐK
Kết cấu TK 631:
Bên Nợ:
+ Phản ánh giá trị dở dang đầu kì
+ Tập hợp các chi phí phát sinh trong kì
Bên Có:
+ Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kì được kết chuyển vào TK 154 và giáthành sản phẩm hoàn thành kết chuyển vào TK 632
TK 631 – Giá thành sản xuất không có số dư cuối kì
Ngoài ra kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn sử dụng các TK khácliên quan như: TK 152, 153, 111,112, 214………
Trình tự hạch toán:
Kế toán NVLTT:
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí liên quan đến nguyên liệu, vật liệu xuấtdùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm trong kỳ
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
+ Trong kỳ, khi xuất NVL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: căn cứ phiếu xuấtkho ghi giảm NVL trong kho (Có TK 152), đồng thời hạch toán tăng chi phí NVLTT(Nợ TK 1541)
+ Khi mua NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất không qua kho:
- Trường hợp DN sử dụng NVL cho hoạt động sản xuất sản phẩm chịu thuế vàdoanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ Căn cứ vào hoá đơn GTGT ghităng chi phí NVL, tăng thuế GTGT đầu vào của NVL (Nợ TK 1541, Nợ TK 133)đồng thời ghi giảm các tài khoản thanh toán hay ghi tăng tài khoản phải trả (Có TK
111, 112, 331… )
Trang 25- Trường hợp DN sử dụng NVL cho sản xuất mà hàng hóa đó không chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế nhưng doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, kếtoán ghi tăng chi phí NVL (Nợ TK 1541) và ghi giảm các tài khoản thanh toán hoặcghi tăng các khoản phải trả (Có TK 111,112,331…)
+ NVL xuất cho sản xuất nhưng không sử dụng hết nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồinhập kho thì căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật tư và phiếu nhập kho ghi tăng NVLtrong kho (Nợ TK 152) và ghi giảm chi phí NVLTT (Có TK 1541)
+ Trị giá vật liệu lãng phí vượt định mức không được tính vào giá thành sản phẩm, kếtoán phản ánh phần giá trị nguyên liệu, vật liệu vượt định mức vào giá vốn hàng bán(Nợ TK 632), đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Có TK 1541).+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển TK 154(Có TK 1541) sang TK 155 (Nợ TK 155) hoặcsang TK 632 (Nợ TK 632) để xác định giá trị công việc hoàn thành
Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK:
+ Đầu kì kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kì từ TK154 (Có TK1541) sang TK 631 (Nợ TK 631)
+ Theo phương pháp này, trị giá nguyên vật liệu được ghi một lần vào cuối kỳ khikiểm kê, xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kì, kế toán ghi (Nợ TK 631,ghi Có TK 611)
+ Cuối kì, kế toán kết chuyển chi phí từ TK 1541 sang TK 631 để xác định giá trị sảnphẩm, dịch vụ hoàn thành
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí liên quan đến tiền lương, tiềnthưởng, tiền ăn trưa, các khoản phụ cấp… của bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp
Để hạch toán chi phí NCTT kế toán sử dụng TK 1542 – Chi phí nhân công trựctiếp
Trang 26+ Hằng kỳ căn cứ vào bảng chấm công, bảng tính lương kế toán xác định tiền lương,tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghităng chi phí NCTT (Nợ TK 1542), đồng thời ghi tăng các khoản phải trả người laođộng (Có TK 334)
+ Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toánghi tăng chi phí tiền lương (Nợ TK 1542) và ghi tăng các khoản phải trả, phải nộpkhác (Có TK 338 (chi tiết 3382,3383,3384,3389))
+ Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp kế toán ghi tăngchi phí tiền lương (Nợ TK 1542) đồng thời ghi tăng chi phí phải trả (Có TK 335)
+ Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lươngnghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi giảm chi chí phải trả (Nợ TK 335) đồng thờighi tăng khoản phải trả người lao động (Có TK 334)
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển TK 1542 (Có TK 1542) sang TK 155 (Nợ TK 155) hoặcsang TK 632 (Nợ TK 632) để xác định giá trị công việc hoàn thành
Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tất
cả các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất đều được tập hợp trực tiếpvào TK 631 (Nợ TK 631), đồng thời ghi tăng các TK liên quan (Có TK 334, 338,335….)
Kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 27+ Căn cứ vào bảng chấm công, bảng tính lương kế toán ghi tăng chi phí tiền lương (Nợ
TK 1543) đồng thời ghi tăng các khoản phải trả về tiền lương, thưởng của nhân viênquản lí phân xưởng (Có TK 334)
+ Căn cứ bảng trích nộp bảo hiểm, kế toán ghi tăng chi phí tiền lương (Nợ TK 1543),đồng thời ghi tăng các khoản trích nộp mà doanh nghiệp phải đóng cho người lao động(Có TK 338, chi tiết 3382,3383,3384,3389)
+ Chi phí vật liệu dùng cho chung cho hoạt động sản xuất: Khi xuất vật liệu dùngchung cho hoạt động sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho ghi tăng chi phí SXC (Nợ
TK 1543) đồng thời ghi giảm nguyên vật liệu xuất dùng (Có TK 152)
+Khi phát sinh các chi phí về CCDC dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm:
- Đối với CCDC loại phân bổ một lần:
Toàn bộ giá trị của CCDC được tính ngay vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghinhận toàn bộ giá trị của công cụ, dụng cụ vào chi phí trong kỳ (Nợ TK 1543), đồngthời ghi giảm giá trị của công cụ, dụng cụ xuất dùng (Có TK 153)
- Trường hợp CCDC phân bổ nhiều lần:
Khi xuất CCDC kế toán ghi giảm CCDC trong kho (Có TK 153) và ghi tăng chi phítrích trước (Nợ TK 142,242)
Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất chung kế toán sẽ căn cứ vào bảngphân bổ CCDC ghi tăng chi phí sản xuất chung trong kỳ tương ứng với phần giá trịđược phân bổ trong kỳ (Nợ TK 1543) đồng thời ghi giảm chi phí trích trước (Có TK
142, 242)
+ Khi trích khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất tại các phân xưởng, kế toánghi tăng chi phí sản xuất trong kỳ (Nợ TK 1543), đồng thời ghi tăng chi phí khấu hao(Có TK 214)
Trang 28+ Khi phát sinh các chi phí dịch vụ mua ngoài, căn cứ hóa đơn GTGT, phiếu chi kếtoán ghi tăng chi phí sản xuất, tăng thuế GTGT tương ứng (Nợ TK 1543, 133), đồngthời ghi giảm các TK thanh toán hoặc ghi tăng các khoản phải trả (Có TK 111, 112,331…)
+ Khi phát sinh các khoản bằng tiền khác được sử dụng chung cho toàn bộ phânxưởng kế toán ghi tăng chi phí sản xuất trong kỳ (Nợ TK 1543, Nợ TK 133), đồng thờighi giảm các TK thanh toán hoặc ghi tăng các khoản phải trả (Nợ TK 111, 112,331….)
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển TK 1543 (Nợ TK 1543) sang TK 155 (Có TK 155) hoặcsang TK 632 (Có TK 632) để xác định giá trị công việc hoàn thành
Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, toàn bộ cáckhoản chi phí sản xuất chung phát sinh sẽ được tập hợp vào TK 631(Nợ TK 631),đồng thời ghi có các TK tương ứng (Có TK 152, 111,112,334….)
1.2.2.3 Hệ thống sổ kế toán áp dụng
Tùy thuộc hình thức ghi sổ mà doanh nghiệp, kế toán mở thống sổ kế toán khácnhau để phục vụ cho việc hạch toán cho đơn vị mình
Đối với sổ kế toán tổng hợp
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung hoặc sổNhật ký đặc biệt Cuối tháng căn cứ vào sổ nhật ký đặc biệt và sổ nhật ký chung ghivào sổ cái các TK liên quan (154, 152, 153, 111…) Số liệu trên sổ cái được đối chiếu
với sổ tổng hợp chi tiết và được dùng làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh (Trình
tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung phụ lục 2.1)
Đối với hình thức này kế toán sử dụng mẫu sổ tổng hợp sau:
Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN) (Phụ lục:2.2)
Trang 29Sổ cái TK 154, 152, 111, 331,
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào Nhật ký – sổ Cái, sổ kếtoán chi tiết Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết ghi vào sổ tổng hợp chi tiết, sổnày được đối chiếu với Nhật ký – sổ cái của TK cùng loại Nhật ký – sổ cái và sổ tổng
hợp chi tiết được dùng để ghi vào các báo cáo kế toán (Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ cái phụ lục 2.3)
Đối với hình thức này kế toán sử dụng Nhật ký – Sổ cái (Mẫu số S01-DN)
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S10-DN)
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S10-DN)
Trường hợp DN áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết, cuốitháng căn cứ vào đó ghi vào bảng tổng hợp chi tiết Từ bảng tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán ghi vào chứng từ ghi sổ, từ đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đồng thời từchứng từ ghi sổ, định kỳ kế toán ghi vào sổ cái TK liên quan, từ sổ cái ghi vào bảngcân đối số phát sinh Kế toán sẽ đối chiếu giữa bảng cân đối số phát sinh và sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ làm căn cứ ghi vào báo cáo kế toán (Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ - ghi sổ phụ lục 2.4)
Chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02a-DN)
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DN)
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S10-DN)
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S10-DN)
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Hằng ngày, từ chứng từ kế toán, hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ, TK ghi có nhập vào hệ thống, phần mềm sẽ tự động tổng hợp vào các sổ kế toán liên quan
Sổ kế toán chi tiết:
Trang 30Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm mở sổ chi tiết cho các tài khoản TK 154,
TK 111 , trong đó TK 154 được mở để theo dõi chi tiết theo từng loại chi phí như:
+ TK 1541- Chi phí NVLTT
+ TK 1542 – Chi phí NCTT
+ TK 1543 – Chi phí SXC