1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình

66 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 784 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Bình... Tínhlương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y t

Trang 1

Lời nói đầu

Phát triển kinh tế là mục tiêu của bất kỳ một quốc gia nào, một xã hội nàobởi kinh tế có phát triển thì quốc gia, xã hội ấy mới phát triển Đối với ViệtNam cũng thế, nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ cả hìnhthức lẫn quy mô sản xuất kinh doanh Điều này làm thay đổi nhận thức về lýluận trong xây dựng chính sách tiền lương, giờ đây tiền lương không chỉ làphạm trù kinh tế mà còn là yếu tố hàng đầu của các chính sách xã hội liên quantrực tiếp đến đời sống người lao động

Tiền lương chính là giá cả của hàng hoá sức lao động, là biểu hiện bằngtiền của hao phí sức lao động cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người laođộng theo số lượng và chất lượng lao động họ đã bỏ ra, nó liên quan trực tiếpđến cuộc sống của người lao động Tiền lương tác động đến sản xuất không chỉ

từ phía sức lao động mà nó còn chi phối tình cảm, sự nhiệt tình của người laođộng

Công tác kế toán tiền lương cung cấp những thông tin cần thiết cho các bộphận có liên quan đặc biệt là bộ phận tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm vì nó là một trong các chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm Việc sửdụng lao động hợp lý sẽ tiết kiệm được chi phí lao động sống, góp phần hạ thấpgiá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, cải thiện nâng cao đờisống vật chất củng cố tinh thần cho người lao động Trong cơ chế quản lý kinh

tế tiền lương đóng một vai trò đòn bẩy quan trọng vì vậy cùng với sự đổi mới

cơ chế kinh tế hiện nay đòi hỏi chính sách tiền lương cũng không ngừng đổimới sao cho phù hợp để thực sự là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ trong các doanhnghiệp Đổi mới công tác tiền lương không chỉ là yêu cầu đối với cơ quan cấptrên mà còn là yêu cầu của từng cơ sở sản xuất, của từng doanh nghiệp Việcchi trả lương hợp lý cho người lao động sẽ kích thích người lao động quan tâmđến sản xuất, tạo điều kiện phát triển sản xuất của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt

Trang 2

quỹ lương, đảm bảo việc chi trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyêntắc, đúng chế độ.

Từ nhận thức trên, thông qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần

May Xuất khẩu Thái Bình em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Bình” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chuyên đề của em gồm 3 phần

chính:

Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình.

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Bình.

Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Bình

Trang 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY

XUẤT KHẨU THÁI BÌNH

1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Bình nằm trên trục đường 10 của phốQuang Trung - Phường Quang Trung – Thành phố Thái Bình Công ty có diệntích 8500m2 nằm giáp đường quốc lộ có đường giao thông đi lại nhiều tạothuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của công ty cũng như thuận lợi chonhiều người đi tìm công ăn việc làm

Tên công ty: Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình

Tên giao dịch: Thai Binh garment export joint stock company

Địa chỉ: Số 128 - đường Quang Trung – Thành phố Thái Bình

Vốn là một công ty ra đời từ rất lâu, Công ty Cổ phần May Xuất khẩu TháiBình trước đây là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập và hoạt độngtheo luật doanh nghiệp nhà nước của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam Đăng ký kinh doanh theo quyết định số 90-QĐUB ngày 25/03/1991 củaUBND tỉnh Thái Bình

- Tiền thân của công ty là trạm vải sợi may mặc thành lập từ tháng 3 năm

1957 nhiệm vụ chung là cải tạo cơ sở dệt trong tỉnh đồng thời gia công dệt vảikhổ vuông và dệt vải màn phục vụ tiêu dùng chủ yếu của nhân dân trong tỉnh

- Từ năm 1961-1966: chuyển sang sản xuất gia công vải sợi may mặc sẵn,trực tiếp sản xuất, sơ chế áo bông nam nữ và phục vụ quân trang cho quốc phòng

- Từ năm 1967-1971: UBND tỉnh Thái Bình quyết định thành lập xínghiệp may mặc, xí nghiệp hạch toán độc lập do ty thương nghiệp quản lý làmnhiệm vụ sản xuất và gia công hàng may mặc

- Những năm cuối thập kỷ 80 sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 dochính sách kinh tế của nhà nước công ty bắt đầu chuyển sang sản xuất hàngxuất khẩu Ban đầu là những sản phẩm đơn giản như: đồ bảo hộ lao động, chăngối xuất khẩu vào thị trường Đông Âu Đây là bước đầu cho việc thâm nhập

Trang 4

vào thị trường thế giới, từ đó doanh thu tăng dần lên Hàng năm thu nhập củangười lao động ngày càng ổn định và nâng cao, với kết quả đạt được cho racông suất một triệu áo một năm.

- Tháng 3 năm 1993: công ty được bộ thương mại cấp giấy phép kinhdoanh xuất khẩu trực tiếp và được phân bổ hạn ngạch xuất khẩu hàng may mặcvào thị trường Châu âu, đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc ổn định vàphát triển

- Quý 2 năm 2001: công ty khởi công xây dựng phân xưởng may với diệntích 250m2, phân xưởng được trang bị đầy đủ máy móc thiệt bị phương tiện làmviệc khá hiện đại đủ tiêu chuẩn sản xuất hàng xuất khẩu vào thị trường Mỹ

- Đến tháng 7 năm 2005: công ty chuyển thành công ty cổ phần với sốvốn 4,1 tỷ đồng Toàn bộ số vốn của công ty do các cổ đông góp vốn và quyếtđịnh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Đầu quý 1 năm 2008 công ty tiếp tục mở rộng mô hình xây dựng mộtsiêu thị và văn phòng nhằm quảng bá và trưng bày sản phẩm của mình ra cácnước, việc thi công đến nay đã hoàn thành và đang trong giai đoạn chuẩn bị choviệc khai trương văn phòng

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:

1.2.1.Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:

*Chức năng:

- Chức năng chủ yếu của công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình làchuyên sản xuất và gia công các sản phẩm may mặc để xuất khẩu, bên cạnh đócông ty cũng sản xuất các mặt hàng nội địa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

- Với số lượng công nhân lớn, công ty đã tạo công ăn việc làm cho hơn

1000 công nhân trong tỉnh đảm bảo việc chăm lo đời sống người lao động ngàycàng được cải thiện và nâng cao

*Nhiệm vụ:

- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, ngoài ra phải có lãi để

bổ sung và phát triển vốn của công ty

Trang 5

- Chấp hành đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về hoạtđộng kinh doanh.

1.2.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

Là một công ty cổ phần hoạt động sản xuất gia công các sản phẩm may mặctheo quy trình công nghệ khép kín từ khâu nhập khẩu nguyên liệu đến khâu sảnxuất ra sản phẩm

Sản phẩm của công ty bao gồm:

- Sản phẩm gia công: quần áo bảo hộ lao động, quần áo đông xuân, áoJacket…

- Sản phẩm sản xuất toàn bộ: chăn màn, áo sơ mi…

Hiện nay sản phẩm của công ty tương đối lớn về số lượng và phong phú vềmẫu mã chủng loại

Công ty có: - 4 phân xưởng may

1.2.3.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình là một công ty chuyên sản xuấthàng may mặc, đối tượng làm nguyên vật liệu chính là vải được cắt và maythành nhiều loại, chủng loại mặt hàng khác nhau phụ thuộc vào số lượng chitiết của mặt hàng đó Do mỗi mặt hàng đều có yêu cầu kỹ thuật riêng về loạivải và công thức pha cắt, thời gian hoàn thành nên tuỳ từng chủng loại hàngđược may từ nhiều loại vải khác nhau với kỹ thuật khác nhau Quy trình sảnxuất ở công ty là sản xuất kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn kếtiếp nhau Các mặt sản xuất có nhiều chủng loại, kiểu cách song thường trải quacác giai đoạn: cắt, là, đóng gói…

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.3 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:

Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đượcxây dựng theo hướng tập trung và trực tiếp

- Lao động trong công ty đang sử dụng: tổng số: 1213 người

Trong đó: Lao động trực tiếp: 1121 người

Lao động gián tiếp: 92 người

Trung tâm tiếp nhận

Đo đếm số lượng, kiểm tra chất lượng nguyên liệu đến phân loại khổ vải

Phân xưởng may

Kiểm tra chất lượng sản phẩm và đóng gói

Kho thành phẩm

Tổ sản xuất phụ

Kho phế liệu

Trang 7

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần may xuất khẩu

Thái Bình

Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình thành lập và hoạt động theođiều lệ công ty cổ phần của luật doanh nghiệp Với 100% vốn cổ đông do 20 cổđông sáng lập công ty đã xây dựng nên bộ máy quản lý hoạt động khá hiệu quảvới chức năng và nhiệm vụ cụ thể:

- Hội đồng quản trị: quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý cũng nhưchiến lược các phương án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Hội đồng quản

Trang 8

trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức giám đốc, phó giám đốc và một

số bộ phận quan trọng khác của công ty

- Ban kiểm soát: kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, tínhtoán chính xác hợp lý của các số liệu, các vấn đề quản lý điều hành hoạt độngcủa công ty Ban kiểm soát có trách nhiệm xem xét thẩm định báo cáo tài chínhhàng năm của công ty rồi thông báo với HĐQT

- Ban giám đốc công ty gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc:

+ Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo toàn công ty là người chịu trách nhiệm toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc có quyền quyết địnhmọi vấn đề xác định chiến lược kinh doanh, kế hoạch dài hạn, điều hành mọihoạt động kinh doanh của công ty theo đúng chế độ chính sách của nhà nước + Phó giám đốc phụ trách sản xuất: giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực chỉđạo kế hoạch sản xuất trong đó bao gồm cả quản lý kỹ thuật

+ Phó giám đốc phụ trách hành chính và xây dựng: giúp việc cho giám đốctrong công tác hành chính nhân sự, xây dựng cơ bản

*Các phòng ban trong công ty:

+ Phòng tổ chức hành chính: phòng này có nhiều bộ phận khác nhau:

 Bộ phận tiền lương: Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự, các vấn đềchính sách chế độ với người lao động Đào tạo phát triển nguồn nhân lực,thi đua khen thưởng, thanh toán trả lương, bảo hiểm xã hội đến từng cán

bộ công nhân viên

 Bộ phận hành chính: phụ trách công việc phục vụ đời sống cho cán bộcông nhân viên trong công ty, giải quyết các thủ tục hành chính, an toànbảo hộ lao động…theo dõi công tác vệ sinh công nghiệp, quản lý sửdụng nhà tập thể của công ty, tổ chức hội nghị

 Bộ phận bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ trật tự, bảo toàn về tài sản của công ty + Phòng nghiệp vụ kế hoạch: nghiên cứu thị trường xây dựng kế hoạch dàihạn và ngắn hạn, ký kết các hợp đồng mua bán, thực hiện lưu thông đối ngoại.Điều hành sản xuất và quản lý cấp phát toàn bộ vật tư, nguyên phụ liệu cho quátrình sản xuất và tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm

Trang 9

+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tài sản của công ty, hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Phân tích hoạt động kinh doanh giám sát kiểm tra các loại nguyênvật liệu tình hình sử dụng vốn tài sản, quản lý sử dụng vốn kinh doanh có hiệuquả Cung cấp thông tin định kì.

+ Phòng kỹ thuật: nhiệm vụ quản lý sản xuất xây dựng, quản lý quy trình côngnghệ, xây dựng định mức tiêu hao vật tư Quản lý chất lượng sản phẩm, nghiêncứu chế tạo mẫu mã mới đưa vào sản xuất

+ Phòng cơ điện: nghiên cứu chế tạo và quản lý máy móc thiết bị đảm bảo choquá trình sản xuất được hoạt động bình thường

+ Xưởng cắt: có nhiệm vụ pha cắt thành phẩm để chuyển cho tổ may

+ Các phân xưởng may: nhận bán thành phẩm chuyển kho từ phân xưởng cắtsản xuất theo dây chuyền để hoàn thành sản phẩm từ công đoạn may, khuy, cúcđến hoàn chỉnh

+ Phân xưởng hoàn thành: kiểm tra chất lượng sản phẩm và đóng gói bao kiện

1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Là một doanh nghiệp có quy mô vừa nên bộ máy kế toán của công ty cổ phầnmay xuất khẩu Thái Bình được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và kháđơn giản gọn nhẹ Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện ở phòng kế toánnên đảm bảo được sự chỉ đạo tập trung thống nhất về mặt chuyên môn, đồngthời cung cấp thông tin kịp thời cho các quyết định quản trị Nhưng hình thức

kế toán này cũng có nhược điểm là chưa phát huy được tính năng động sáng tạotính tự chủ của các kế toán viên, sự chỉ đạo từ trên xuống đôi lúc còn quan liêukhông sát thực tế

Trang 10

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

- Kế toán trưởng: là người hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo điều hành vàkiểm tra toàn bộ hệ thống kế toán đang vận dụng tại đơn vị theo đúng chế độquy định Là người trực tiếp chịu trách nhiệm công tác quản lý hạch toán kếtoán và cung cấp thông tin phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Kế toán trưởng phụ trách một số TK như: TK 711, 811, 911, 421…

- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình các nghiệp vụtổng hợp từ các phần hành kế toán khác để lập báo cáo tài chính Ngoài ra kếtoán tổng hợp còn theo dõi tình hình tăng giảm, trích và phân bổ khấu haoTSCĐ Kế toán tổng hợp phụ trách các TK như: TK 211, 214…

- Kế toán thanh toán vốn bằng tiền, thuế: có nhiệm vụ tính toán ghi chépđầy đủ, kịp thời, chính xác nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tượng Tínhlương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phải trả công nhân viên,lập bảng thanh toán lương, các phiếu kê khai thuế…

Kế toán thanh toán vốn bằng tiền, thuế phụ trách theo dõi một số TK như: TK

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

Kế toán thành phẩm

và tiêu thụ thành phẩm

Thủ quỹ

Trang 11

- Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: phản ánh tình hình tăng giảm về sốlượng, chất lượng và giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng thứ loại.

Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ phụ trách một số TK như: TK 152, 153…

- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: có nhiệm vụ theo dõi tìnhhình nhập kho, xuất kho tiêu thụ thành phẩm đồng thời lập báo cáo tài chínhtương ứng với một số TK như: TK 155, 511…

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm

vụ tập hợp các chí phí sản xuất phát sinh trong kỳ đồng thời phân bổ chúng vàosản phẩm hoàn thành để tính giá thành sản phẩm Kế toán này phụ trách một số

1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán chủ yếu:

- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng hiện nay là Quyết định số 15/2006/QĐ– BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

- Niên độ kế toán bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán: theo năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ

- Phương pháp tính thuế GTGT: công ty tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ Hàng tháng kế toán thuế tập hợp các hoá đơn bán hàng và hoá đơnmua hàng, trên đó đã tính sẵn số thuế đầu ra và số thuế đầu vào Kế toán tínhthuế GTGT phải nộp bằng cách:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

- Mã số thuế: 1000215399

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Đánh giá hàng tồn kho theo giá trị nhập

Trang 12

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

+ Xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh

- Phương pháp kế toán tài sản cố định:

+ Xác định nguyên giá tài sản cố định theo giá trị thực tế

+ Đánh giá tài sản theo nguyên giá và giá trị còn lại

+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao theo

sản lượng

Với đặc điểm là công ty sử dụng nhiều máy móc thiết bị để sản xuất hàng may mặc, sản

xuất liên tục với công suất lớn và xác định được tổng số lượng khối lượng sản phẩm sản xuất

theo công suất thiết kế của tài sản cố định Theo đó mức trích khấu hao tài sản cố định được

xác định:

Mức trích khấu hao

trong tháng của TSCĐ =

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x

Mức trích khấu hao bình quântính cho một đơn vị sản phẩm Trong đó:

Mức trích khấu hao bình quân tính cho

một đơn vị sản phẩm =

Nguyên giá của TSCĐ

Sản lượng theo công suất thiết kế

- Báo cáo kế toán của công ty được lập theo quý và quyết toán năm, các báo

cáo gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Để phục vụ cho việc ra các quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả công ty

cổ phần may xuất khẩu Thái Bình sử dụng một số báo cáo nội bộ như:

+ Báo cáo hàng tồn kho

+ Báo cáo tăng giảm doanh thu

+ Báo cáo tình hình công nợ, khả năng thanh toán

1.4.3 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty:

Trang 13

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý, trình độ đội ngũcán bộ trong phòng kế toán là tương đối đồng đều nên hiện nay công ty áp dụnghình thức Nhật ký chứng từ Áp dụng hình thức này có :

+ Ưu điểm: do hình thức kế toán này sử dụng ít loại sổ phù hợp với kế toán thủcông nên hiệu suất kế toán cao, tiện lợi cho việc phân công công việc kế toán

và cung cấp thông tin một cách kịp thời

+ Nhược điểm: hình thức kế toán này không tiện lợi cho việc cơ giới hoá tínhtoán, ít áp dụng tin học vào công tác kế toán

- Các sổ kế toán sử dụng trong công ty:

+ Các chứng từ bảng phân bổ: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng phân bổtiền lương và các khoản trích theo lương, bảng tính và trích khấu hao TSCĐ + Bảng kê: các bảng kê 1, 2, 3, 4, 5, 8, 11

+ Bảng phân bổ: bảng số 1, 2, 3, 4

+ Các nhật ký chứng từ: NKCT số 1, số 2, số 4, số 5, số 6, số 7, số 8, số 9 + Sổ cái các TK

đó cuối tháng căn cứ vào bảng kê kế toán ghi vào nhật ký chứng từ

+ Cuối tháng căn cứ vào các nhật ký chứng từ kế toán ghi vào sổ cái các tàikhoản, căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Sau đó kiểm tra số liệugiữa bảng tổng hợp chi tiết với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

+ Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái, nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng tổng hợp sổ chitiết để lập báo cáo kế toán

Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.

Trang 14

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: đối chiếu để kiểm tra

1.5 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY:

Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả điều quan trọng đầu tiên đối với một đơn

vị sản xuất gia công xuất khẩu là phải có nguồn hàng ổn định và giá gia cônghợp lý Đây không phải là vấn đề mới nhưng với công ty lại là vấn đề quantrọng, bởi lẽ về khách quan nguồn công việc dự báo trong những năm gần đây

có xu hướng giảm có nhiều khách hàng có khả năng chuyển dần sang thịtrường Trung Quốc Về phía chủ quan do đầu tư mở rộng năng lực sản xuất đòihỏi lượng công việc cũng phải tăng theo Vì vậy ngay từ những năm trước lãnhđạo công ty đã chủ động tích cực làm việc với khách hàng để đảm bảo nguồnhàng ổn định, mặt khác công ty cũng mở rộng liên hệ với các khách hàngkhông thường xuyên khách hàng nội địa để xen kẽ thời gian chuyển vụ Cuối

Trang 15

năm 2008 do ảnh hưởng của sự suy giảm kinh tế thế giới các đơn hàng từ nướcngoài giảm sút, nhưng do sự nhanh nhạy công ty đã tìm được các đơn hàng sảnxuất và gia công trong nước Do đó trong năm 2008 bốn xưởng may của công

ty không khi nào phải nghỉ do không có việc làm Tới nay qua những năm xâydựng và liên tục phấn đấu công ty đã đạt được những thành tích đáng khích lệ,công ty đã giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động và luôn đứng đầu trongtỉnh về mọi mặt Song để đạt được thành tích trên có đủ điều kiện khả năngđứng vững và vươn lên trên thị trường công ty đã trải qua muôn vàn khó khăn

để từng bước khẳng định mình Dưới đây là một số chỉ tiêu tổng hợp tình hìnhkinh doanh trong những năm gần đây

Bảng 1.5: Bảng tổng hợp tình hình kinh doanh công ty:

1 Nguồn vốn chủ sở hữu 4.466.406.414 6.565.397.527 6.535.264.214

2 Tổng tài sản 22.032.626.785 28.430.412.777 28.562.425.578

3 Tổng doanh thu 16.792.397.641 17.571.637.406 15.245.128.795

4 Tổng lợi nhuận 1.166.219.694 1.235.964.981 1.025.879.254

5 Các khoản phải nộp Nhà nước 202.236.254 213.235.326 209.287.581

6 Tổng số cán bộ công nhân viên 1165 1180 1213

7 Thu nhập bình quân của cnv 1.200.000 1.400.000 1.500.000

Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh và BCĐKT của công ty năm 2006, 2007.

Nhìn vào bảng tổng hợp các chỉ tiêu ta thấy cơ cấu nợ phải trả của công ty cònchiếm tỷ trọng lớn:

- Năm 2006 chiếm 79,72% tổng nguồn vốn

- Năm 2007 chiếm 76,9% tổng nguồn vốn

- Năm 2008 chiếm 77,1% tổng nguồn vốn

Như vậy cơ cấu nợ phải trả năm 2008 có giảm so với năm 2007 và 2006nhưng không đáng kể, công ty cần có các biện pháp để điều chỉnh cơ cấu nguồnvốn cho thích hợp

Ta thấy doanh thu của công ty năm 2007 có tăng so với năm 2006 nhưngđến năm 2008 thì lại giảm do chịu ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, số lượngcác đơn đặt hàng từ các nước Châu âu giảm rõ rệt Điều này làm cho lợi nhuận

Trang 16

của công ty cũng bị giảm đi: năm 2008 giảm 17% so với năm 2007 và cáckhoản thuế phải nộp cho Nhà nước cũng vì thế mà giảm đi.

Số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty ổn định, thay đổi không đáng

kể Thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày một tăng góp phần ổn định vànâng cao chất lượng cuộc sống

Để đạt được kết quả như trên là cả một sự phấn đấu liên tục không ngừngcủa toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, sự linh hoạt nhạy bén trongcông tác quản lý đã trở thành đòn bẩy tích cực thúc đẩy cán bộ công nhân viênhăng hái sản xuất cùng xây dựng công ty ngày càng phát triển

Trang 17

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẢU THÁI BÌNH.

2.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TRONG CÔNG TY: 2.1.1 Đặc điểm lao động trong công ty:

Người lao động có vai trò hết sức quan trọng, họ là những người trực tiếphoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm cungcấp cho thị trường Trong công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình tình hình

về lao động là vấn đề luôn được quan tâm Với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa công ty là chuyên sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu nên lao độngchủ yếu trong công ty là lao động nữ và phải có trình độ về chuyên môn nghiệp

vụ về may mặc hoặc đã qua thời gian đào tạo Nhìn chung toàn bộ công nhântrong xí nghiệp đều là người có tay nghề và có trình độ chuyên môn phù hợpvới lĩnh vực sản xuất sử dụng thành thạo máy móc thiết bị trong công ty

Tính đến ngày 31/12/2008 tổng số lao động trong công ty là 1213 người trong

đó lao động nam 366 người chiếm 30,2%, lao động nữ 847 người chiếm 69,8%

Bảng 2.1: Bảng thống kê lao động công ty cổ phần may

xuất khẩu Thái Bình

1 Tổng số công nhân viên trong công ty 1213 100

Nhìn vào bảng thống kê lao động của công ty cổ phần may xuất khẩu TháiBình ta thấy lao động chủ yếu trong công ty là lao động trực tiếp sản xuất rasản phẩm, họ là lao động phổ thông đã có kinh nghiệm hoặc đã qua đào tạo vềngành may mặc Số công nhân hợp đồng dài hạn tương đối lớn chiếm 78,2%

Trang 18

Bộ phận lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao động, phần lớncông nhân viên trong bộ phận này là lao động có hợp đồng dài hạn có thời gianlàm việc lâu dài cho công ty Trong bộ phận lao động gián tiếp thì số người cótrình độ đại học cao đẳng là những người thuộc khối quản lý văn phòng chiếm

48, 9%

Phân loại lao động theo độ tuổi:

+ Tỷ lệ người lao động ở độ tuổi 18 đến 30 chiếm 59%

+ Tỷ lệ người lao động ở độ tuổi 30 đến 45 chiếm 33%

+ Tỷ lệ người lao động ở độ tuổi 45 đến 55 chiếm 8%

Số lượng công nhân được chia đều ở các tổ may để đảm bảo cho khối lượngcông việc luôn ngang nhau tránh để trường hợp tổ này nhiều việc còn tổ kianhàn rỗi

2.1.2 Đặc điểm quản lý lao động trong công ty:

* Quản lý số lượng lao động:

Việc xác định nhu cầu lao động nhằm đảm bảo cho công ty có thể xây dựngđược kế hoạch sản xuất vào đúng thời điểm cần thiết và đối phó linh hoạt với

sự thay đổi của thị trường

- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: để hoàn thành chỉ tiêu đề ra công

ty thường xuyên tuyển chọn thêm công nhân, đối với những công nhân chưabiết nghề may công ty sẽ dạy nghề miễn phí với thời gian học phụ thuộc vàotrình độ của mỗi công nhân và phụ thuộc vào từng công đoạn sản xuất sảnphẩm Bên cạnh đó công ty cũng thường xuyên tổ chức các lớp nâng cao taynghề, bậc thợ cho công nhân tạo điều kiện nâng cao thu nhập cải thiện cuộcsống cho người lao động

- Đối với nhân viên quản lý, văn phòng: đây là bộ phận nhân viên phụtrách việc quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.Bộ phận nàykhông trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và ít biến động về nhân sự

Chỉ tiêu số lượng lao động được phản ánh trên sổ sách lao động của công ty

do phòng tổ chức hành chính thống kê, bảng tính lương đựơc lập căn cứ vào số

Trang 19

lao động hiện có ở các lĩnh vực và bộ phận sản xuất khác nhau Hàng ngày,hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công để tổng hợp số lượng lao động làm việcthực tế do các tổ trưởng có trách nhiệm chấm công gửi lên Để theo dõi sự biếnđộng số lượng lao động công ty sử dụng sổ danh sách lao động, việc ghi chéptình hình biến động về số lượng được giao cho cán bộ của phòng tổ chức công

ty Mỗi khi có sự biến động về số lượng: tuyển thêm công nhân sản xuất, côngnhân buộc thôi việc, cán bộ về hưu…người được giao nhiệm vụ theo dõi phảighi chép đầy đủ chi tiết và kịp thời những thay đổi đó

Bảng 2.2: Bảng danh sách lao động tại công ty

Nguồn: Sổ danh sách lao động công ty CP may xuất khẩu Thái Bình

Ở mỗi phòng ban bộ phận có đính kèm chi tiết danh sách tên cán bộ côngnhân viên có ghi rõ ngày tháng năm sinh, chỗ ở và điện thoại liên hệ Mọi biếnđộng về số lượng lao động tại công ty đều được ghi chép phản ánh kịp thời vào

sổ danh sách lao động để trên cở sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả

và các chế độ khác cho người lao động một cách kịp thời chính xác

* Quản lý thời gian lao động:

Hạch toán thời gian sử dụng lao động là việc đảm bảo ghi chép phản ánh kịpthời chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế sản xuất của từng laođộng, từng phòng ban từng bộ phận trong công ty

- Hàng ngày, cán bộ công nhân viên đều phải làm việc theo đúng quyđịnh của Công ty:

Trang 20

- Tổ trưởng của tổ sau khi nhận được lệnh sản xuất, phiếu giao việc củaphòng Kế hoạch chuyển xuống thì lập tức tiến hành công việc Hàng ngày, các

tổ trưởng phải ghi nhận trực tiếp ngày công làm của từng công nhân trực thuộc

bộ phận của mình quản lý vào bảng chấm công

- Hàng ngày có nhân viên thống kê của Văn phòng Công ty (phòng Tổchức) xuống tận phân xưởng để kiểm tra và đối chiếu để làm cơ sở tính lương.Đồng thời căn cứ vào bảng chấm công, phiếu giao nhận công việc, hợp đồnggiao khoán, phiếu xác nhận công việc hoàn thành thực tế tại các phân xưởng đểlàm cơ sở xét duyệt khen thưởng vào cuối quý, cuối năm

Hạch toán thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động,kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, làm căn cứ tính lương cho người laođộng Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động là

“Bảng chấm công” Mọi thời gian làm việc thực tế nghỉ việc vắng mặt củangười lao động đều được ghi chép hàng ngày vào bảng chấm công, bảng chấmcông được dùng cho một tháng

Danh sách người lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận, tổtrưởng các tổ sản xuất phòng ban là người trực tiếp ghi vào bảng chấm côngcăn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt hàng ngày tại công ty Bảng chấmcông được để tại một địa bàn công khai để người lao động có thể tự kiểm trathời gian lao động của mình Bảng chấm công là căn cứ để tính lương, thưởngđồng thời có thể tổng hợp thời gian lao động ở mỗi bộ phận trong công ty Đốivới các trường hợp nghỉ do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản… đều phải có

Trang 21

các giấy chứng nhận của cơ quan y tế, cơ quan có thẩm quyền và được ghi vàobảng chấm công bằng các ký hiệu cụ thể.

Trang 22

Bảng 2.3 BẢNG CHẤM CÔNG – PHÒNG KẾ TOÁN

1 2

1 3

1 4

1 5

1 6

1 7

1 8

1 9

2 0

2 1

2 2

2 3

2 4

2 5

2 6

2 7

2 8

2 9

3 0

3 1

Phụ trách đơn vị Trưởng phòng Người chấm công

(Họ tên, chữ kí) (Họ tên, chữ kí) (Họ tên, chữ kí)

Kí hiệu chấm công : L: Lễ NLV: Ngày làm việc TG: Thời gian

Nguồn: Bảng chấm công phòng kế toán

Công ty cổ phần may

xuất khẩu Thái Bình

Trang 23

Bảng 2.4 BẢNG CHẤM CÔNG – TỔ MAY SỐ 15- XƯỞNG 02

Phụ trách đơn vị Trưởng phòng Người chấm công

(Họ tên, chữ kí) (Họ tên, chữ kí) (Họ tên, chữ kí)

Nguồn: Bảng chấm công tổ may số 15- xưởng may 02

Công ty cổ phần may

xuất khẩu Thái Bình

Trang 24

* Hạch toán kết quả lao động:

Đi đôi với việc hạch toán số lượng lao động và thời gian lao động thì việchạch toán kết quả lao động cũng là một nội dung quan trọng trong toàn bộ côngtác quản lý hạch toán lao động tại công ty Hạch toán kết quả lao động phảiđảm bảo chính xác số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việchoàn thành của từng người, từng bộ phận làm căn cứ để tính lương, thưởng vàkiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả lao động thực tế Từ đó

có thể xác định năng suất lao động và kiểm tra tình hình thực hiện mức laođộng của từng người, từng bộ phận trong xí nghiệp

+ Đối với cán bộ nhân viên quản lý: kết quả lao động được tính dựa trênbảng chấm công ( số ngày làm việc thực tế trong tháng theo quy định) và hệ sốlương, mức lương tối thiểu theo quy định chung của Nhà nước

+ Đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất:dựa trên định mức lao động đối với từng công việc cụ thể và đơn giá quy địnhchung cho từng công việc và theo đơn đặt hàng Kết quả lao động là phiếu xácnhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành từ đó tiến hành thống kê tính toán sốlương phải trả cho công nhân viên

Chứng từ hạch toán kết quả lao động trong công ty cổ phần may xuất khẩuThái Bình bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào từng công việc: Phiếu xác nhậnbàn giao sản phẩm hoàn thành, phiếu ghi sản lượng, bảng thống kê sản phẩmhoàn thành Chứng từ hạch toán kết quả lao động phải do tổ trưởng lập, các bộphận kiểm tra kỹ thuật xác nhận và được lãnh đạo duyệt sau đó chuyển chophòng kế toán để tổng hợp lương toàn công ty

Trang 25

Kýtên

Thái Bình ngày 15 tháng 12 năm 2008

Bảng 2.6

BIÊN BẢN THỐNG KÊ SẢN PHẨM HOÀN THÀNH

Tổ may 15- Xưởng 02

Tháng 12/2008STT Mã hàng Số lượng Đơn

giá

Hs điềuchỉnh

Thái bình, ngày 31 tháng 12 năm 2008

Nguồn: Phiếu ghi và thống kê sản lượng SP hoàn thành tổ 15- xưởng 02

2.1.3.Quy trình tính lương của công ty:

Trang 26

2.1.3.2.Cách tính lương và các khoản trích theo lương:

Báo cáo sản lượng(từng tổ, đơn vịthực hiện)

Bảng thanh toán tiền

thưởng ( KT tiền lương

thực hiện )

Bảng thanh toánlương cho từng tổ(KT tiền lươngthực hiện )

Bảng thanh toán BHXH,BHYT, phụ cấp chotừng tổ, đơn vị (KT tiềnlương thực hiện)

Bảng phân bổ tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ (KTtiền lương thực hiện)

Chi trả lương (thủ quỹ thực

Trang 27

- Lương phải trả cho bộ phận gián tiếp: hình thức này công ty áp dụng đối với

bộ phận văn phòng, việc trả lương căn cứ vào thời gian làm việc thực tế củatừng người lao động Tiền lương hàng tháng phải trả cho công nhân viên đượctính theo công thức sau:

Lương phải trả cnv = Lương khoán + Lương thời gian + Lương lễ phép

Để tính được số tiền lương phải trả theo hình thức này cho bộ phận văn phòngcăn cứ vào:

+ Số ngày làm việc thực tế: căn cứ vào bảng chấm công để xác định số ngàylàm việc thực tế của từng cán bộ công nhân viên ở từng bộ phận

+ Căn cứ vào hệ số chung của bộ phận quản lý: tháng 12/2008 hệ số chung của

bộ phận quản lý là: 20.580

+ Căn cứ vào hệ số khoán của từng công nhân viên theo các chức vụ và thờigian công tác khác nhau

Trong đó: + Số ngày làm việc theo chế độ là: 26 ngày

+ Mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước là: 540.000

Ví dụ: Tính lương của bà Ngô Lan Anh là trưởng phòng kế toán:

+ Hệ số chung của bộ phận quản lý là: 20.580

+ Hệ số khoán ở mức trưởng phòng là: 4,90; hệ số lương cơ bản là:4,66

+ Số ngày thực tế làm việc là: 24, số ngày hưởng lương thời gian là: 2, số ngàyhưởng lương lễ phép là: 1

Ta có thể tính lương của bà Ngô Lan Anh như sau:

xx

Hệ sốkhoán4,90

xx

Số ngày làmviệc thực tế24

- Lương thời Hs cơ bản x mức lương tối thiểu Ngày công hưởng

Trang 28

gian =

=

=

264,66 x 540.000

26290.354

Trang 29

Bảng 2.8: Bảng tính lương phòng kế toán tháng 12/2008

BẢNG TÍNH LƯƠNG PHÒNG KẾ TOÁN

Tháng 12/2008STT Họ và tên Hệ số Lương khoán Lương thờigian Lương phép, lễ Tổng

lương

Ứng kỳ 1 Thực lĩnh

CB K Công Lương Công Lương Công Lương

1 Ngô Lan Anh 4,66 4,90 24 2.420.208 2 290.354 1 96.785 2.807.347 1.000.000 1.807.347

Bằng chữ: Năm triệu một trăm linh một ngàn hai trăm năm mươi tám đồng.

Thái Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2008

Nguồn: Bảng tính lương phòng kế toán tháng 12/2008.

Công ty cổ phần may

xuất khẩu Thái Bình

Phòng kế toán

Trang 30

- Lương phải trả cho bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm: việc tính lương của

bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm căn cứ vào phiếu ghi sản lượng sản phẩmhoàn thành của từng mã hàng Hàng tháng các tổ sản xuất nhiều mã hàng vớiquy trình sản xuất, công đoạn ít nhiều khác nhau Đối với từng mã hàng tổtrưởng ghi chi tiết mỗi công nhân trong tổ thực hiện được bao nhiêu công đoạnvới số lượng và đơn giá cụ thể Cuối tháng trên cơ sở phiếu ghi sản lượng sảnphẩm hoàn thành tổ trưởng tổng hợp cho các công nhân trong tổ rồi gửi lênphòng kế toán làm căn cứ tính lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm.Lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm được tính như sau:

Phụ cấplàm thêm +

Tiền ănca

Để tính lương theo hình thức này cho bộ phận trực tiếp sản phẩm ta căn cứvào các chứng từ sau:

+ Bảng chấm công từng tổ sản xuất

+ Bảng tổng hợp sản lượng sản phẩm hoàn thành

+ Phiếu ghi thời gian làm thêm giờ

Ví dụ: Để tính lương cho chị Lê Thị Vân công nhân may tổ 15- xưởng may 02

ta dựa vào bảng tổng hợp sản lượng sản phẩm hoàn thành như sau:

Mã SP Số lượng Đơn giá Hệ số điều chỉnh Lương SP

Trang 31

=

2,9 x 540.0002660.230

1.244.910(26 x 8) + 2361.976

x

x

Số giờ làmthêm

Trang 32

BẢNG TÍNH LƯƠNG TỔ MAY 15- XƯỞNG 02

Tháng 12/2008

STT Họ và tên Lương SP Lương

lễ phép

Phụ cấp làm thêm

Bằng chữ:Tám triệu một trăm bảy mươi ba ngàn bảy trăm bốn mươi chín đồng.

Thái Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2008

Nguồn: Bảng tính lương tổ may 15- xưởng 02 tháng 12/2008.

* Cách tính các khoản trích theo lương:

- BHXH: Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quantrọng của Nhà nước, nó không chỉ xác định khía cạnh kinh tế mà nó còn phảnánh chế độ xã hội BHXH đã trở thành một trong những quyền của con người,

là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế cho người lao động và giađình họ Công ty thực hiện trích BHXH theo đúng chế độ quy định theo tỷ lệ20% Trong đó công ty trích 15% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí và 5%trích từ lương của người lao động Khi cán bộ công nhân viên ốm đau nghỉ đẻhoặc thai sản, kế toán lập phiếu nghỉ hưởng BHXH và bảng thanh toán BHXH

để thanh toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH Mức trợ cấp căn cứ vào thờigian nghỉ, tỷ lệ trợ cấp BHXH cũng như mức lương hàng tháng của người laođộng Công ty nộp BHXH trích trong kỳ cho cơ quan quản lý vào cuối tháng

Ví dụ: Bà Ngô Lan Anh - Trưởng phòng kế toán có mức lương cơ bản là:

4,66 x 540.000 = 2.516.400Phần BHXH được tính: = 2.516.400 x 20% = 503.280

Trong đó: 15% tính vào chi phí = 2.516.400 x 15% = 377.460

Trang 33

Ví dụ: Ta tính BHYT cho bà Ngô Lan Anh:

Ví dụ: Ta có thể tính KPCĐ cho bà Ngô Lan Anh:

2.516.400 x 2% = 50.328

Tương tự cách tính như vậy ta có thể tính các khoản trích theo lương cho phòng

kế toán của công ty tháng 12/2008

Ngày đăng: 05/05/2016, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp– NXB Đại học Kinh tế Quốc dân- Chủ biên PGS Đặng Thị Loan Khác
2. Giáo trình tổ chức hạch toán kế toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp- Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 Khác
4. Tài liệu của Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Bình do phòng kế toán trong công ty cung cấp Khác
5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của các anh chị khoá trước - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 6)
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần may xuất khẩu - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần may xuất khẩu (Trang 7)
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 10)
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ. - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 14)
Bảng 2.1: Bảng thống kê lao động công ty cổ phần may - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Bảng 2.1 Bảng thống kê lao động công ty cổ phần may (Trang 17)
Bảng 2.3 BẢNG CHẤM CÔNG – PHÒNG KẾ TOÁN - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Bảng 2.3 BẢNG CHẤM CÔNG – PHÒNG KẾ TOÁN (Trang 22)
Bảng 2.4 BẢNG CHẤM CÔNG – TỔ MAY SỐ 15- XƯỞNG 02 - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Bảng 2.4 BẢNG CHẤM CÔNG – TỔ MAY SỐ 15- XƯỞNG 02 (Trang 23)
Sơ đồ 2.7: Quy trình tính lương. - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Sơ đồ 2.7 Quy trình tính lương (Trang 26)
Bảng 2.8: Bảng tính lương phòng kế toán tháng 12/2008 - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Bảng 2.8 Bảng tính lương phòng kế toán tháng 12/2008 (Trang 29)
Bảng 2.10    BẢNG KÊ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG PHÒNG KẾ TOÁN - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Bảng 2.10 BẢNG KÊ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG PHÒNG KẾ TOÁN (Trang 34)
Bảng 2.11                                                                  BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY. - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Bảng 2.11 BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 36)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 37)
Bảng 2.14 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 Ghi có TK 111- Tiền mặt - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Bảng 2.14 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 Ghi có TK 111- Tiền mặt (Trang 39)
Bảng 2.15 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 Ghi có TK 334- Phải trả công nhân viên - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Bảng 2.15 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 Ghi có TK 334- Phải trả công nhân viên (Trang 39)
Bảng 2.16  TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN - Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Thái Bình
Bảng 2.16 TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w