1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI

236 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC ĐỀ TÀITHU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS.. TÓ

Trang 2

BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC ĐỀ TÀI

THU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Bùi Anh Tuấn.

Trang 3

3-2007

Trang 4

tài: ThS Trịnh Anh Đức, ThS Nguyễn Mạnh

ThS Nguyễn Huy Trung.

Trang 5

TÓM TẮT

Nghiên cứu này được thực hiện tại Tỉnh Đồng Nai trong năm

2006, 2007 với mục tiêu là: (i) hệ thống hoá cơ sở lý luận và thựctiễn về thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệpFDI, (ii) làm rõ vai trò của các doanh nghiệp FDI đối với sự pháttriển kinh tế xã hội của Tỉnh Đồng Nai, (iii) đánh giá thực trạng thuhút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI ở TỉnhĐồng Nai, (iv) đề xuất quan điểm, giải pháp và một số kiến nghịnhằm tăng cường thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của cácdoanh nghiệp FDI ở Đồng Nai trong giai đoạn 2006-2010 và tầmnhìn đến năm 2020

Những kết luận, đánh giá của đề tài được rút ra từ phân tích cácthông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp Các thông tin sơ cấp thu đượcchủ yếu qua phỏng vấn và điều tra bằng bảng hỏi đối với các giámđốc doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại Tỉnh Đồng Nai Để có kếtluận đánh giá khách quan, nhóm nghiên cứu cũng đã thực hiện cáccuộc phỏng vấn các CBCC nhà nước và các nhà tư vấn trong nước

và quốc tế liên quan đến FDI

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã đưa nhữngkết luận, đánh giá và đề xuất những quan điểm, giải pháp và kiếnnghị nhằm tăng cường thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của các

Trang 6

doanh nghiệp FDI ở Đồng Nai góp phần quan trọng vào thực hiệnmục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh và bền vững.

Trang 7

MỤC LỤC

2.3 Đánh giá chung về thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng cácdoanh nghiệp FDI ở Tỉnh Đồng Nai 122Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường thu hút

và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI ở ĐồngNai giai đoạn 2007-2010 và tầm nhìn 2020 1253.1 Bối cảnh trong thu hút và nuôi dưỡng các doanh nghiệp FDIcủa Tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2007-2010 và tầm nhìn 2020 1253.2 Quan điểm thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của cácdoanh nghiệp FDI tại Tỉnh Đồng Nai 1313.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nuôi dưỡng sựtăng trưởng của các doanh nhiệp FDI tại Tỉnh Đồng Nai 1363.3.1 Nhóm giải pháp liên quan đến xúc tiến đầu tư và thươngmại 1363.3.2 Nhóm giải pháp liên quan đến quy hoạch xây dựng cácKCN và thu hút, thẩm định các dự án đầu tư 1413.3.3 Nhóm giải pháp về thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnhvực khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo 1443.3.4 Nhóm giải pháp về phát triển công nghiệp phụ trợ, doanhnghiệp địa phương 1493.3.5 Nhóm giải pháp liên quan đến hoạt động hàng ngày củacác doanh nghiệp FDI 1503.3.6 Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ cho thu hút và nuôidưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI 1523.3.7 Nhóm giải pháp về đảm bảo nguồn nhân lực cho cácdoanh nghiệp FDI 1563.4 Một số kiến nghị 159KẾT LUẬN 162

Trang 8

LỜI CẢM ƠN 164 TÀI LIỆU THAM KHẢO 165

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU - BẢNG

Bảng 1-1 Sáp nhập xuyên quốc gia trị giá trên 1 tỷ USD, 1987-2004 23Bảng 1-2 Quy mô của các TNC so với FDI và kinh tế thế giới,1982-2004 (tỷ USD) 26Bảng 1-3 100 TNC lớn nhất thế giới và 50 TNC lớn nhất của cácnước đang phát triển 27Bảng 1-4 Cơ cấu đầu tư nước ngoài theo lĩnh vực, ngành, 1988-

2006 (triệu USD, %) 30Bảng 1-5 Mười quốc gia/lãnh thổ đầu tư lớn nhất vào Việt Nam,1988-2006 (triệu USD, %) 31Bảng 1-6 Mười địa phương nhận đầu tư lớn nhất vào Việt Nam,1988-2006 (triệu USD, %) 32Bảng 1-7 Thay đổi chính sách thu hút FDI, 1991-2004 49Bảng 2-1 Tổng hợp tình hình thực hiện FDI (1991-2006) 80Bảng 2-2 Tổng hợp tình hình đầu tư nước ngoài tại Đồng Nai (phântheo địa bàn - đến 31/12/2006) 83Bảng 2-3 Tổng hợp tình hình đầu tư của các nước vào Đồng Nai(đến 31/12/2006) 84Bảng 2-4 Tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư vốnFDI tại Đồng Nai (đến 31/12/2006) 87Bảng 2-5 So sánh các chỉ tiêu thu hút FDI của một số địa phươngnăm 2006 87Bảng 2-6 Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Đồng Nai quacác năm 95Bảng 3-1 Thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng doanh nghiệp FDItheo mô hình SWOT 131

Biểu đồ 1-1 Dòng FDI thế giới 1980-2004 theo nhóm nước (tỷUSD) 21

Trang 10

Biểu đồ 1-2 Vốn nước ngoài vào các nước đang phát triển theo loại

hình đầu tư (tỷ USD) 22

Biểu đồ 1-3 Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế và FDI thế giới 1980-2004 (%) 23

Biểu đồ 1-4 Hình thức tài trợ đầu tư, 1995-2004 (%) 25

Biểu đồ 1-5 Khái quát xu hướng FDI vào Việt Nam, 1990-2006 28

Biểu đồ 1-6 Hình thức đầu tư nước ngoài, 1988-2006 29

Biểu đồ 1-7 Thỏa thuận đầu tư khu vực (theo năm và lũy kế), 1990-2004 52

Biểu đồ 2-1 Tình hình thực hiện vốn FDI ở Đồng Nai 82

Biểu đồ 2-2 Cơ cấu vốn đầu tư theo quốc gia và vùng lãnh thổ 86

Biểu đồ 2-3 Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI theo điều tra 92

Biểu đồ 2-4 Doanh thu và giá trị sản lượng công nghiệp qua các năm (theo giá cố định năm 1994) 93

Biểu đồ 2-5 Dự định nơi đầu tư tiếp theo của các doanh nghiệp FDI (theo điều tra) 93

Biểu đồ 2-6 Thống kê chỉ số kinh tế Đồng Nai qua các thời kỳ 95

Biểu đồ 2-7 Cơ cấu thành phần kinh tế 97

Biểu đồ 2-8 Tình hình xuất khẩu qua các năm 99

Biểu đồ 2-9 Sử dụng công nghệ của các doanh nghiệp FDI (theo điều tra) 103

Sơ đồ 3-1 Sơ đồ hệ thống cổng thông tin (Web portal) 155

Sơ đồ 3-2 Liên kết, chia sẻ thông tin giữa các đối tượng trong Web portal 156

Trang 11

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ban quản lý KCN Ban Quản lý các khu công nghiệp

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ KH-ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư

BIT Hiệp định đầu tư song phương

Bộ LĐ-TB&XH Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

Công ty KDCSHT Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng

DTT Hiệp định tránh đánh trùng thuế

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tăng trưởng quốc nội

IIA Hiệp định đầu tư đa phương

KTQD Kinh tế Quốc dân

NGO Tổ chức phi chính phủ

ODA Viện trợ phát triển chính thức

Sở KH-ĐT Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở KH-CN Sở Khoa học Công nghệ

Sở LĐ-TB&XH Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Thành phố HCM Thành phố Hồ Chí Minh

TNC Tập đoàn xuyên quốc gia

UNCTAD Hội nghị Thương mại và Phát triển Liên Hợp

Quốc

Trang 12

VPCP Văn phòng Chính phủ

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 14

 Xây dựng các quan điểm, phương hướng và đề xuất các kiếnnghị, giải pháp tăng cường thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởngcủa các doanh nghiệp FDI tại Tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm

2006 đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Các phương pháp cụ thể gồm: Phương pháp phân tích và phươngpháp tổng hợp, phương pháp nghiên cứu so sánh và nghiên cứu tìnhhuống

b Phương pháp sử dụng Bảng hỏi (Questionaires)

Bảng hỏi được sử dụng để thu thập thông tin, số liệu về thu hút

và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI qua lấy ýkiến của các nhà đầu tư nước ngoài tại Tỉnh Đồng Nai

Kết cấu và nội dung của Bảng hỏi:

Bảng hỏi gồm 18 câu hỏi và được kết cấu thành 4 phần chính, cụthể như sau:

 Phần 1 “Thông tin chung về doanh nghiệp”: Mục đích của phầnnày nhằm tìm hiểu các thông tin chung về doanh nghiệp FDI tạiĐồng Nai như quốc tịch của công ty mẹ, vốn đầu tư, thời gianđầu tư, hình thức đầu tư, địa chỉ của doanh nghiệp và lĩnh vựckinh doanh

 Phần 2 “Lựa chọn đầu tư”: Mục đích của phần này nhằm tìm hiểu

về quyết định đầu tư của doanh nghiệp FDI Các câu hỏi trongphần này tập trung vào tìm hiểu lý do các nhà đầu tư lựa chọnĐồng Nai, lựa chọn KCN; tìm hiểu về các kênh thông tin mà cácnhà đầu tư sử dụng khi thu thập thông tin quyết định đầu tư

Trang 15

 Phần 3 “Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpFDI”: Mục đích của phần này nhằm tìm hiểu tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn TỉnhĐồng Nai Đây cũng là phần có số lượng câu hỏi và thông tinphải trả lời nhiều nhất trong Bảng hỏi Các câu hỏi tập trung tìmhiểu về công nghệ sản xuất, sử dụng nguyên liệu, thị trường tiêuthụ sản phẩm, tăng vốn đầu tư, đánh giá về người lao động vàviệc thực hiện mục tiêu đầu tư của các doanh nghiệp FDI.

 Phần 4 “Môi trường đầu tư và nguyện vọng của các nhà đầu tư”:Mục đích của phần này nhằm lấy ý kiến của các nhà đầu tư vềmôi trường đầu tư; đánh giá về hoạt động của Ban quản lý cáckhu công nghiệp (Ban quản lý KCN), công ty kinh doanh cơ sở

hạ tầng (KDCSHT) và sự hỗ trợ của chính quyền các cấp đối vớihoạt động của doanh nghiệp FDI; mong đợi của các nhà đầu tưđối với chính quyền các cấp tại Đồng Nai

 Phần “Thông tin về người trả lời Bảng hỏi”: Phần này có mụcđích thu thập các thông tin chung về người trả lời Bảng hỏi nhưtuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thời gian làm việc chodoanh nghiệp FDI

Bảng hỏi được chuẩn bị bằng tiếng Việt và tiếng Anh có nộidung như nhau, Bảng hỏi tiếng Anh được dành cho người nướcngoài, trong nhiều trường hợp Bảng hỏi tiếng Việt và Bảng hỏi tiếngAnh được sử dụng để kiểm chứng sự chính xác của các thông tin trảlời Nội dung cụ thể của Bảng hỏi ở Phụ lục 2

Mẫu điều tra:

Trang 16

Đối tượng được gửi Bảng hỏi là các giám đốc hoặc chủ tịch hộiđồng quản trị của các doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại TỉnhĐồng Nai.

Số lượng các doanh nghiệp FDI được lựa chọn để điều tra bằngBảng hỏi là 300 doanh nghiệp Các doanh nghiệp này được lựa chọntrong tổng số hơn 400 doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại TỉnhĐồng Nai vào thời điểm tháng 8-2006, đảm bảo tính đại diện theoquốc tịch, ngành nghề kinh doanh, theo KCN, thời điểm đầu tư, quy

mô doanh nghiệp…vv

Tổ chức điều tra:

Mỗi doanh nghiệp gửi một (01) bộ Bảng hỏi gồm 01 Bảng hỏitiếng Anh và 01 Bảng hỏi tiếng Việt Bảng hỏi tiếng Việt được sửdụng trong trường hợp giám đốc doanh nghiệp là người Việt Nam.Bảng hỏi tiếng Việt còn được sử dụng để dịch sang tiếng TrungQuốc, tiếng Hàn Quốc hoặc ngôn ngữ khác cho giám đốc doanhnghiệp trong trường hợp giám đốc doanh nghiệp còn hạn chế vềtiếng Anh

Thời điểm điều tra bằng Bảng hỏi được thực hiện trong thời gian

từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2006

Các kênh triển khai điều tra bằng Bảng hỏi bao gồm 04 kênh: (i)Thông qua Ban quản lý KCN (Phòng Quản lý Doanh nghiệp), (ii)Các thành viên nhóm nghiên cứu đề tài trực tiếp gặp gỡ các doanhnghiệp (iii) Qua bưu điện, (iv) Qua thư điện tử (email) Trong đó,

Trang 17

50% Bảng hỏi được gửi thông qua Ban quản lý KCN, 35% trực tiếpvới các doanh nghiệp FDI, 15% qua bưu điện và thư điện tử (email).

Kết quả điều tra:

Kết quả điều tra bằng Bảng hỏi như sau:

 Số Bảng hỏi được gửi đi là 300 bộ Bảng hỏi (mỗi doanh nghiệpFDI được lựa chọn gửi 01 Bảng hỏi tiếng Việt và 01 Bảng hỏitiếng Anh)

 Số Bảng hỏi thu về: 245 bộ Bảng hỏi với 490 Bảng hỏi, đạt tỷ lệ81,67% Trong đó, số bộ Bảng hỏi hợp lệ là 232 chiếm 77,3%

Số lượng doanh nghiệp được xác định có số Bảng hỏi phù hợp là

232 doanh nghiệp, chiếm 77,3% tổng số doanh nghiệp được điềutra

Xử lý kết quả điều tra:

Xử lý kết quả điều tra bằng Bảng hỏi được thực hiện bằng phầnmềm SPSS và qua các bước như sau:

 Bước 1: Làm sạch Bảng hỏi;

 Bước 2: Kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa Bảng hỏi tiếng Anh vàBảng hỏi tiếng Việt;

 Bước 3: Xây dựng chương trình nhập và xử lý số liệu;

 Bước 4: Nhập số liệu điều tra;

 Bước 5: Xử lý kết quả điều tra;

 Bước 6: Phân tích, đánh giá kết quả điều tra

(Tổng hợp kết quả phân tích số liệu điều tra được thể hiện ở Phụlục 3)

Trang 18

c Phương pháp phỏng vấn (Interview)

Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập thông tin vềmôi trường đầu tư, các chính sách và các biện pháp thu hút và nuôidưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI tại Tỉnh Đồng Nai.Phỏng vấn tập trung vào các đối tượng: (i) Giám đốc hoặc chủ tịchhội đồng quản trị doanh nghiệp FDI ở Tỉnh Đồng Nai (ii) Cán bộquản lý nhà nước của Tỉnh Đồng Nai liên quan đến FDI (iii) Cán bộquản lý nhà nước ở Trung ương và một số địa phương (iv) Chuyêngia tư vấn trong nước và quốc tế quan tâm đến FDI tại Việt Nam.Phỏng vấn được thực hiện theo 2 giai đoạn Giai đoạn 1 từ tháng02/2006 đến tháng 8/2006 là giai đoạn phỏng vấn chung Kết quảphỏng vấn giai đoạn này giúp cho nhóm nghiên cứu có thêm căn cứ

để định hướng và xác định nội dung cụ thể của Đề tài nghiên cứu,đồng thời kết quả phỏng vấn giai đoạn này làm cơ sở cho nhómnghiên cứu hoàn thiện Bảng hỏi Giai đoạn 2 từ tháng 9/2006 đếntháng 11/2006 là giai đoạn phỏng vấn sâu theo những vấn đề cụ thể

đã được nhóm nghiên cứu Đề tài xác định sau giai đoạn thứ nhất.Kết quả phỏng vấn được ghi chép đầy đủ trong Phiếu phỏng vấn vàkết thúc mỗi đợt phỏng vấn các thành viên nhóm nghiên cứu có báocáo kết quả phỏng vấn Đối tượng và nội dung phỏng vấn cụ thểnhư sau:

 Phỏng vấn giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị doanhnghiệp FDI (gọi chung là nhóm giám đốc doanh nghiệp FDI):Nhóm giám đốc doanh nghiệp FDI bao gồm 50 người được lựachọn trong số 232 doanh nghiệp đã trả lời Bảng hỏi Nhóm các

Trang 19

giám đốc doanh nghiệp được lựa chọn trên cơ sở đảm bảo tínhđại diện theo ngành nghề kinh doanh, theo quốc tịch, theo KCN,theo quy mô vốn đầu tư và dựa trên cơ sở những ý kiến trả lời ởBảng hỏi (Danh sách các giám đốc doanh nghiệp tham gia phỏngvấn ở Phụ lục 1) Các câu hỏi phỏng vấn nhóm giám đốc doanhnghiệp FDI tập trung vào đánh giá về môi trường đầu tư nướcngoài ở Việt Nam, những chính sách và biện pháp đối với thu hút

và tạo điều kiện cho sự phát triển của các doanh nghiệp FDI,những khó khăn mà doanh nghiệp FDI gặp phải, những mongmuốn và những kiến nghị của các nhà đầu tư đối với chính quyềncác cấp…vv

 Phỏng vấn cán bộ quản lý nhà nước ở Tỉnh Đồng Nai liên quanđến FDI: Nhóm cán bộ quản lý nhà nước liên quan đến FDI gồm

30 lượt cán bộ đang làm việc tại Văn phòng UBND Tỉnh, Lãnhđạo và chuyên viên của các sở như Sở KH-ĐT, Sở Công nghiệp,

Sở LĐ-TB&XH, Sở Thương mại và Du lịch, Sở Nội vụ, Sở Tàichính, Sở Khoa học Công nghệ, Ban quản lý KCN… Nội dungphỏng vấn tập trung vào đánh giá về môi trường đầu tư; cácchính sách, biện pháp thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng củacác doanh nghiệp FDI tại Tỉnh Đồng Nai; triển vọng thu hút cácdoanh nghiệp FDI vv

 Phỏng vấn cán bộ quản lý nhà nước ở cơ quan Trung ương vàmột số địa phương: Nhóm cán bộ quản lý nhà nước ở cơ quanTrung ương và một số địa phương gồm 30 cán bộ đang làm việctại các bộ/ngành như: Văn phòng Chính phủ, Bộ KH-ĐT, BộThương Mại, Bộ Công nghiệp, Bộ LĐ-TB&XH, Tổng cục Dulịch, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và một số địa phương khác như

Trang 20

Thành phố HCM, Tỉnh Bình Dương, Tỉnh Bắc Ninh, Tỉnh TháiNguyên Nội dung phỏng vấn tập trung vào đánh giá về môitrường đầu tư Việt Nam, những biện pháp trong thu hút và nuôidưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI, quan hệ củaTỉnh Đồng Nai với các địa phương khác trong vùng trọng điểmkinh tế Đông Nam Bộ, thực hiện xúc tiến đầu tư và thương mại…

ty tư vấn, hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài, đại diện thương mại

và đầu tư của một số nước tại Việt Nam, giáo sư của một sốtrường đại học trong nước và quốc tế Nội dung phỏng vấn tậptrung vào nghe nhận định về khả năng thu hút các tập đoàn xuyênquốc gia (TNC) từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, châu Âu vào Việt Namnói chung và Đồng Nai nói riêng; các kênh tiếp cận với các nhàđầu tư nước ngoài; thực hiện xúc tiến đầu tư; lựa chọn đầu tư…

vv

d Phương pháp tham gia (Participatory)

Phương pháp tham gia ở đây được hiểu là phương pháp phát huy

sự tham gia tích cực của các cán bộ thuộc các cơ quan, các tổ chức

có liên quan vào thực hiện Đề tài cùng các thành viên nhóm nghiêncứu Để thực hiện Đề tài này, nhóm nghiên cứu đã tổ chức một sốhội thảo (seminar) và toạ đàm để thu thập thông tin

1 Các câu hỏi định hướng phỏng vấn ở phần Phụ lục 2

Trang 21

Trong quá trình xây dựng đề cương nghiên cứu, khảo sát thuthập số liệu, báo cáo kết quả nghiên cứu trung gian…các thành viênnhóm nghiên cứu đã thảo luận với một số cán bộ quản lý nhà nước

ở Tỉnh Đồng Nai và một số bộ/ngành ở trung ương Nhóm tác giảcũng đã thực hiện ba hội thảo: 02 hội thảo tại Hà Nội với các cán bộquản lý của một số bộ/ngành, chuyên gia tư vấn trong nước và quốc

tế và 01 hội thảo tại Thành phố Biên Hoà với các cán bộ quản lý củamột số sở/ ban/ngành và doanh nghiệp ở Tỉnh Đồng Nai

5 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:

 Hệ thống hoá lý luận và kinh nghiệm thực tiễn trong và ngoàinước về đầu tư trực tiếp nước ngoài, thu hút và nuôi dưỡng sựtăng trưởng của các doanh nghiệp FDI, vai trò của chính quyềnđịa phương trong thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng cácdoanh nghiệp FDI

 Phân tích vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự pháttriển kinh tế xã hội của Tỉnh Đồng Nai;

 Phân tích, đánh giá thực trạng về thu hút và nuôi dưỡng sự tăngtrưởng của các doanh nghiệp FDI ở Tỉnh Đồng Nai;

 Những kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cường thu hút và nuôidưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài vào Tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2007-2010 vàđến năm 2020

6 Yêu cầu khoa học đối với Đề tài

Yêu cầu khoa học đối với kết quả nghiên cứu Đề tài này là:

Trang 22

 Đánh giá được thực trạng đầu tư nước ngoài vào Tỉnh Đồng Nai,

sự tác động của các doanh nghiệp FDI đến tăng trưởng và pháttriển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh Đồng Nai;

 Đưa ra những kết luận từ nghiên cứu, đánh giá thu hút và nuôidưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI ở Tỉnh ĐồngNai;

 Xây dựng các quan điểm và kiến nghị một số giải pháp có tínhkhả thi nhằm tăng cường thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởngcác doanh nghiệp FDI ở Tỉnh Đồng Nai gắn với thực hiện mụctiêu tăng trưởng, phát triển bền vững, thực hiện chuyển dịch cơcấu kinh tế của Tỉnh giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm2020

7 Kết cấu của báo cáo tổng hợp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, báocáo tổng hợp kết quả nghiên cứu Đề tài có kết cấu gồm 03 chương

Cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của thu hút và nuôi dưỡng

sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI

Chương 2: Nghiên cứu đánh giá thực trạng thu hút và nuôidưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI ở Tỉnh Đồng NaiChương 3: Những quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường thuhút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI ở TỉnhĐồng Nai giai đoạn 2007-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Trang 23

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI

1.1 Khái quát vận động của FDI trên thế giới và FDI vào Việt Nam

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được hiểu là việc các nhà đầu

tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ hình thức tài sản nào

để tiến hành hoạt động đầu tư vào một quốc gia khác Sự vận độngcủa dòng vốn FDI trên phạm vi quốc tế là một xu thế tất yếu, kháchquan Thực tế phát triển kinh tế thế giới trong hơn hai thập kỷ gầnđây cho thấy, các nước đang phát triển đạt được tốc độ tăng trưởngkinh tế cao đều là những nước thành công trong thu hút FDI

Từ đầu những năm 80 đến nay, nguồn vốn FDI chảy vào các nềnkinh tế đang phát triển có xu hướng tăng mạnh, đặc biệt là sự bùng

nổ đầu tư tại các nước ASEAN và Trung Quốc trong những nămgần đây Các nước Đông Á và Đông Nam Á trở thành khu vực hấpdẫn các nhà đầu tư nước ngoài do các điều kiện thuận lợi như: khảnăng tiếp thu vốn và kỹ thuật mới; ổn định về kinh tế chính trị; khuvực Châu Á - Thái Bình Dương đã trở thành trung tâm tăng trưởngcủa thế giới; môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện nhằm thuhút FDI

Thu hút FDI có vị trí quan trọng đối với phát triển công nghiệpcủa các nước theo hướng công nghiệp hoá một cách có hiệu quả

Trang 24

Thu hút FDI không chỉ có ý nghĩa đối với các nước nhận đầu tư màcòn có ý nghĩa đối với các nước chủ đầu tư trong việc khai thác cácnguồn lực của công nghiệp và lợi thế so sánh của mỗi quốc gia FDIgóp phần quan trọng vào tạo việc làm, tăng thu nhập, mở rộng thịtrường và kích thích tăng trưởng, từng bước hội nhập vào nền côngnghiệp khu vực và thế giới Thu hút FDI vào phát triển công nghiệp

có ý nghĩa hết sức to lớn và là xu hướng có tính quy luật của cácnền kinh tế trên thế giới

1.1.1 Khái quát xu hướng vận động của FDI trên thế giới

Đạt đến đỉnh điểm năm 2000, dòng FDI trên thế giới sụt giảmnhanh chóng vào những năm sau đó (2001 giảm 41%, năm 2002giảm 13% và năm 2003 giảm 12%) Tính đến hết năm 2004, FDI có

xu hướng phục hồi nhẹ với giá trị dòng FDI tăng khoảng 2% so vớinăm 2003 Sự phục hồi này chủ yếu do tăng dòng FDI vào các nướcđang phát triển (Biểu đồ 1.1).2 Trong khi FDI vào các nước côngnghiệp tiếp tục giảm sút, dòng FDI đổ vào các nước đang phát triểntrong năm 2004 đạt mức 233 tỷ USD, tăng 40% so với năm 2003

Vì vậy, tỷ trọng FDI vào các nước đang phát triển đạt con số 36%,

là mức cao nhất kể từ khủng khoảng Châu Á giai đoạn 1997-1998.Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng dòng vốn FDI đổ vào các nướcđang phát triển vẫn tập trung chủ yếu ở năm quốc gia và vùng lãnhthổ dẫn đầu về thu hút FDI trong hơn một thập kỷ gần đây là: Trung

2 Tính đến thời điểm hiện nay (tháng 6/2006), số liệu mới nhất về FDI do UNCTAD ước tính có đến năm 2005 Tuy nhiên, số liệu năm 2005 mới chỉ được cung cấp đối với một số chỉ số cơ bản Để đảm bảo phân tích toàn diện, nghiên cứu này chỉ dừng lại ở số liệu về FDI trong giai đoạn 1980 (hoặc 1990) đến thời điểm mới nhất là năm 2004

Trang 25

Quốc (không kể Hồng Kông), đặc khu Hồng Kông, Bra-xin,

Mê-xi-cô, và Sing-ga-po Trong năm 2004, năm quốc gia và vùng lãnh thổnày thu hút khoảng 60% dòng FDI vào các nước đang phát triển.3

Biểu đồ 1-1 Dòng FDI thế giới 1980-2004 theo nhóm nước (tỷ USD)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu của UNCTAD

( www.unctad.org/fdistatistics )

Trong tổng nguồn vốn có nguồn gốc nước ngoài đổ vào các nướcđang phát triển, FDI tiếp tục chứng tỏ vị trí của nó như là mộtnguồn vốn nước ngoài quan trọng nhất trong bài toán tăng trưởngkinh tế của các nước này Mặc dù có sụt giảm đôi chút về tỷ trọngtrong giai đoạn suy thoái của FDI năm 2001-2003, tỷ trọng FDItrong tổng nguồn vốn nước ngoài vào các nước đang phát triển vẫn

có xu hướng tăng và chiếm trung bình 51% trong tổng nguồn vốnvào những nước này (Biểu đồ 1-2)

3 Dù Đặc khu Hồng Kông và Sing-ga-po không được xếp vào danh sách các nước đang phát triển của

UN nhưng theo thống kê về FDI của UNCTAD, vốn FDI vào hai quốc gia/lãnh thổ này vẫn được xếp vào các nước đang phát triển.

Tổng cộng Các nước phát triển Các nước đang phát triển Các nước Đông, Nam Âu, và CIS

Trang 26

Biểu đồ 1-2 Vốn nước ngoài vào các nước đang phát triển theo loại hình đầu tư (tỷ USD)

Nguồn: Ước tính của UNCTAD (2005)

Xu hướng biến động của FDI trên thế giới phụ thuộc chặt chẽvào tăng trưởng kinh tế toàn cầu Sau năm 2001 tăng trưởng chậm

và có chiều hướng suy thoái, kinh tế thế giới phục hồi nhẹ trongnăm 2002 và 2003 Trong năm 2004, tăng trưởng GDP toàn cầu đạtmức 5,1%, là mức tăng trưởng cao nhất tính từ giữa thập niên 1980(Biểu đồ 1-3) Tăng trưởng kinh tế nhanh đi liền với sự phục hồi củadòng vốn FDI Dù quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa tăng trưởngGDP và FDI là vấn đề còn gây nhiều tranh cãi nhưng Biểu đồ 1-3cho thấy rõ xu hướng vận động cùng chiều của hai biến số này

Tổng nguồn vốn

Vốn gián tiếp

Vay ngân hàng

Nguồn viện trợ

Trang 27

Biểu đồ 1-3 Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế và FDI thế giới 1980-2004 (%)

Nguồn: UNCTAD (cho FDI), và Triển vọng Kinh tế Thế giới

2005 của IMF (cho số liệu GDP)

Xét về hình thức đầu tư, trong khi các nước đang phát triển mongđợi nhiều hơn ở đầu tư mới thì xu hướng sáp nhập xuyên quốc gia(M&A) ngày càng trở thành hình thức đầu tư nước ngoài trực tiếpchủ yếu.4 Trong năm 2004, FDI thông qua M&A tăng 28%, đạt mức

$381 tỷ; số lượng các vụ sáp nhập xuyên quốc gia đạt 5.100 vụ, tăng12% so với năm 2003 (Bảng 1.1) Sự tăng trưởng của FDI thôngqua sáp nhập xuyên quốc gia chủ yếu diễn ra giữa các nước giàu(giá trị các vụ sáp nhập giữa các nước giàu tăng 29%), trong khi đó

số lượng và giá trị các vụ sáp nhập xuyên quốc gia giữa các nướcđang phát triển ở mức độ hạn chế hơn rất nhiều

4 Xét về hình thức đầu tư, có sự phân biệt giữa đầu tư theo kiểu sáp nhập xuyên quốc gia (M&A) và đầu

tư mới Về cơ bản, FDI thông qua sáp nhập xuyên quốc gia chỉ là sự chuyển đổi sở hữu các tài sản sẵn có từ

sở hữu của các hãng trong nước sang sở hữu nước ngoài, vì vậy có thể coi là sự chuyển nhượng tài sản, quyền kiểm soát tài sản giữa các hãng Trong khi đó, đầu tư mới tạo ra nhà xưởng, cơ sở sản xuất kinh doanh mới ở nước ngoài, tạo thêm cơ sở vật chất mới cho nền kinh tế Vì vậy, hình thức đầu tư mới là loại hình đầu

tư mà các nước muốn thu hút trong chính sách thu hút và sử dụng FDI.

ng GD P

Trang 28

Bảng 1-1 Sáp nhập xuyên quốc gia trị giá trên 1 tỷ USD, 1987-2004

Giá trị (tỷ

$)

% tổng giá trị 198

Trang 29

Giá trị (tỷ

$)

% tổng giá trị 200

Theo thống kê của UNCTAD, đầu tư mới trong năm 2004 cũng

có chiều hướng tăng trưởng tích cực, với tổng số dự án đạt 9.800 (sovới 9.300 dự án trong năm 2003) Số lượng dự án mà các nước đangphát triển nhận được trong hai năm 2003 và 2004 số dự án FDI mớivào các nước phát triển Về tương quan, đầu tư mới là hình thứcFDI chủ yếu vào các nước đang phát triển Tuy nhiên, như đã phântích ở trên, dòng FDI mới vào các nước đang phát triển chủ yếu tậptrung ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ dẫn đầu trong thu hút FDIsuốt hơn một thập kỷ gần đây

Xét về cách thức tài trợ đầu tư, FDI được tài trợ bởi các tập đoànxuyên quốc gia (TNC) thông qua một trong ba cách thức (i) đầu tưbằng vốn sở hữu; (ii) đầu tư bằng lợi nhuận giữ lại (tái đầu tư); và(iii) đầu tư thông qua các khoản vay trong nội bộ TNC (giữa cáccông ty/chi nhánh thành viên) Tương quan giữa ba cách thức tài trợđầu tư này được minh hoạ trong Biểu đồ 1.4 Theo thống kê chưa

Trang 30

đầy đủ của UNCTAD từ khoảng 66 đến 110 quốc gia và vùng lãnhthổ (trong tổng số 212) giai đoạn 1995-2004, FDI được tài trợ chủyếu thông qua nguồn vốn sở hữu của các TNC (giao động trongkhoảng 58% đến 71%) Trong khi đó, tái đầu tư và đầu tư thông quacác khoản vay nội bộ chiếm trung bình là 23% và 12% trong tổngnguồn vốn FDI

Biểu đồ 1-4 Hình thức tài trợ đầu tư, 1995-2004 (%)

Nguồn: Uớc tính trên cơ sở dữ liệu Cán cân Thanh toán (BOP) của IMF năm 2005

1.1.2 Vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia trong thu hút FDI

Quy mô, phạm vi và tầm ảnh hưởng của các TNC lớn, đa dạng

và đang có chiều hướng ngày càng gia tăng Vào đầu thập kỷ 70, sốlượng TNC vào khoảng 37.000 công ty, với 170.000 chi nhánh trêntoàn thế giới, trong đó gần 33.500 TNC đặt trụ sở chính tại các nướcphát triển Tính đến cuối năm 2004, số lượng TNC ước tính làkhoảng 70.000 công ty với gần 690.000 chi nhánh hoạt động trêntoàn cầu, trong đó gần một nửa là tại các nước đang phát triển Mặc

dù số lượng các TNC đặt trụ sở ở các nước đang phát triển đang có

Vốn sở hữu

Vốn vay nội bộ hãng

Lợi nhuận tái đầu tư

Trang 31

xu hướng gia tăng nhưng về cơ bản, các TNC có quy mô lớn, cótầm ảnh hưởng đáng kể đối với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của

họ vẫn tập trung chủ yếu tại các nước giầu Bảng 1-2 đưa ra số liệuminh hoạ tầm quan trọng của TNC trong vận động của FDI và nềnkinh tế thế giới Trong thời gian tới, vai trò của các TNC trong nềnkinh tế thế giới nói chung và đối với sự vận động của FDI nói riêngtiếp tục có ý nghĩa quan trọng, quyết định

Bảng 1-2 Quy mô của các TNC so với FDI và kinh tế thế giới, 1982-2004 (tỷ USD)

Trang 32

Theo thống kê của UNCTAD, 100 TNC lớn nhất thế giới (tậptrung chủ yếu vào ba lĩnh vực sản xuất động cơ, phương tiện vậnchuyển; dầu khí; điện tử, thiết bị điện) kiểm soát tương ứng 12%,18%, và 14% tài sản nước ngoài, doanh thu và số lượng việc làmcủa toàn bộ các TNC trên thế giới Bảng 1-3 cung cấp số liệu liênquan đến 50 TNC lớn nhất từ các nước đang phát triển Mặc dù quy

mô của 50 TNC hàng đầu này còn khiêm tốn (so với 100 TNC lớnnhất thế giới), TNC tăng trưởng rất nhanh ở các nước đang pháttriển trong thời gian gần đây và là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăngcủa FDI ra nước ngoài của những nước này

Bảng 1-3 100 TNC lớn nhất thế giới và 50 TNC lớn nhất của các nước đang phát triển

100 TNC lớn nhất thế

giới

50 TNC lớn nhất từ các nước đang phát triển

Trang 33

100 TNC lớn nhất thế

giới

50 TNC lớn nhất từ các nước đang phát triển

1.503,3

3.096,6

Nguồn: Tính toán từ thống kê của UNCTAD.

Những phân tích ở trên chứng tỏ vai trò quyết định của các TNCtrong dòng vận động FDI trên thế giới nói chung và vào các nướcđang phát triển nói riêng Vai trò của TNC đối với vận động FDIlớn đến mức có thể coi thu hút FDI vào một quốc gia chính là thuhút các TNC tham gia vào thị trường nước đó Trong rất nhiềutrường hợp, lãnh đạo các TNC là những nhà kinh doanh có ảnhhưởng đến ‘sân khấu’ chính trị, vì vậy quan hệ cấp nhà nước giữaquốc gia sở tại với nước ngoài cũng là một trong những yếu tố cókhả năng ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI từ các TNC Ngoài

Trang 34

ra, lãnh đạo cao cấp của các TNC cũng là đối tượng, mục tiêu tiếpcận của các cơ quan xúc tiến đầu tư.

1.1.3 Vận động FDI vào Việt Nam

Chỉ sau vài năm kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài được ban hành(29/12/1987), FDI vào Việt Nam đã bắt đầu tăng nhanh từ năm

1992 và đạt đến đỉnh điểm ngay trước cuộc khủng khoảng khu vực1997-1998 Sau khủng khoảng, vốn đầu tư FDI năm 1999 chỉ tươngđương với 1/3 tổng vốn cam kết trong năm 1996 Sau giai đoạn này,FDI có xu hướng phục hồi nhẹ, ngay cả trong thời kỳ suy thoái củaFDI trên thế giới năm 2000-2002 Năm 2004 đánh dấu những tínhiệu phục hồi FDI khá mạnh mẽ Tổng giá trị FDI cam kết trongnăm 2005 đạt ngang mức trước khủng khoảng năm 1995 Số liệutính đến 20/10/2006 cho thấy khả năng FDI năm 2006 ít nhất sẽ đạtmức tương đương với năm 2007 (Biểu đồ 1-5)

Trang 35

Biểu đồ 1-5 Khái quát xu hướng FDI vào Việt Nam, 2006

1990-0 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000

Tổng vốn đầu tư (triêu US$) Vốn thực hiện (triệu US$) Vốn nước ngoài (%)

Tỷ lệ vốn thực hiện (%) Số dự án đầu tư mới

Nguồn: Tổng cục Thống kê (từ 1990 đến 2006); số liệu năm

2006 tính đến 20/10 (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Số liệu về vốn FDI thực hiện đã đưa ra một bức tranh khác biệtđáng kể so với tổng vốn đầu tư cam kết Mặc dù có giảm nhẹ saukhủng khoảng nhưng về cơ bản trong giai đoạn 1994-2006, lượngvốn giải ngân ổn định ở mức trên dưới 2,5 tỷ USD Ngoài ra, tỷtrọng góp vốn của phía nước ngoài cũng không có thay đổi đáng kể.Tính từ năm 1990 cho đến nay, tỷ trọng góp vốn trung bình của phíanước ngoài đạt 84% Tuy nhiên, quy mô vốn trung bình của các dự

án có xu hướng giảm Trong giai đoạn 1994-1997, quy mô trungbình của một dự án đầu tư giao động trong khoảng 14 đến 21 triệuUSD/dự án Trong thời gian từ 2000 đến nay, số vốn trung bình của

Trang 36

một dự án đầu tư mới giảm tới mức từ 4 đến 6 triệu USD/dự án đầutư.

Xét về hình thức đầu tư, dự án 100% vốn nước ngoài chiếm tỷtrọng gần 76% trong tổng số dự án đầu tư mới vào Việt Nam (tínhđến thời điểm 20/10/2006), gấp gần bốn lần tỷ trọng của doanhnghiệp liên doanh Các hình thức đầu tư khác gồm hợp đồng hợp táckinh doanh, BOT, công ty cổ phẩn, công ty quản lý vốn chỉ chiếm

khoảng 3,15% tổng số dự án Tỷ trọng các hình thức đầu tư gần

như không thay đổi đáng kể nếu tính theo tổng vốn đầu tư cam kết hay vốn thực hiện Như vậy, các nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng

muốn duy trì sự kiểm soát tuyệt đối trong các hoạt động kinh doanhtại Việt Nam hơn là các hình thức chia sẻ quyền lực và quyết địnhkinh doanh thông qua hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam.Đây là vấn đề cần được nghiên cứu thêm vì về nguyên tắc, tác độngchuyển giao công nghệ, kỹ năng thông qua FDI có thể được thựchiện hiệu quả hơn khi phía tiếp nhận công nghệ và kỹ năng chuyểngiao tham gia một cách chủ động vào hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp FDI ở hình thức liên doanh

Trang 37

Biểu đồ 1-6 Hình thức đầu tư nước ngoài, 1988-2006

Các hình thức khác, 3.15 Liên doanh, 20.87

100% vốn nước ngoài, 75.98

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (số liệu tính đến 20/10/2006)

Bảng 1-4 trình bày số liệu khái quát về mức độ tập trung củaFDI theo ngành kinh tế trong giai đoạn 1988-2006 Gần 62% tổng

số vốn đầu tư vào Việt Nam tập trung vào các ngành công nghiệp,đặc biệt là công nghiệp nặng (28,4% trong tổng số vốn FDI camkết) Dịch vụ chiếm 31,0% tổng số vốn, tập trung chủ yếu vào xâydựng khách sạn, khu đô thị mới, căn hộ văn phòng cho thuê và dịch

vụ vận tải, viễn thông Nông nghiệp và lâm nghiệp – khu vực xuấtkhẩu quan trọng của Việt Nam trong thập kỷ 1990 chỉ thu hút chưađến 8% tổng số vốn đầu tư Tỷ lệ vốn thực hiện trong công nghiệpxây dựng, và một số ngành dịch vụ (ngân hàng, tài chính, kháchsạn) trung bình cao hơn các lĩnh vực khác.5

5 Do sai số thống kê trong cách phân loại của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tỷ trọng vốn thực hiện trên tổng

số vốn đăng ký trong chế biến và khai thác dầu khí đạt mức rất cao Tuy nhiên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư không giải thích cụ thể nguyên nhân của sai sót trong phân loại dự án này.

Trang 38

Bảng 1-4 Cơ cấu đầu tư nước ngoài theo lĩnh vực, ngành, 1988-2006 (triệu USD, %)

Số

dự án

Vốn đầu tư

Tỷ trọng*

Vốn thực hiện

Tỷ trọng*

* Công nghiệp 4.566 35.467 61,89 19.690 55,52

Khai thác và chế

biến dầu khí 31 1.993 3,48 5.453 273,56Công nghiệp nhẹ 1.920 9.633 16,81 3.412 35,42Công nghiệp nặng 1.988 16.282 28,41 6.744 41,42Chế biến thực

Nông, lâm nghiệp 832 3.874 6,76 1.921 49,60

Nông, lâm nghiệp 717 3.545 6,19 1.756 49,52

Trang 40

Bảng 1-5 Mười quốc gia/lãnh thổ đầu tư lớn nhất vào Việt Nam, 1988-2006 (triệu USD, %)

Số dự

án

Vốn đầu tư

Tỷ trọng

Vốn thực hiện

Tỷ trọng

Ngày đăng: 05/05/2016, 19:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Tỉnh uỷ, Uỷ Ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai, Đồng Nai 30 năm xây dựng và phát triển, Xí nghiệp in Thống Kê TPHCM, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng Nai 30 năm xây dựng và phát triển
2) Tỉnh uỷ-Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Tổng kết quá trình xây dựng phát triển các khu công nghiệp và thu hút đầu tư trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai, Nhà xuất bản Tổng hợp Đồng Nai, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết quá trình xây dựng phát triển các khu công nghiệp và thu hút đầu tư trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp Đồng Nai
3) Tỉnh uỷ-Uỷ ban nhân dân Tỉnh Đồng Nai, Chiến lược thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, lưu hành nội bộ, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
9) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
19) JICA (2002), Các báo cáo nghiên cứu về một số ngành công nghiệp của Việt Nam trình bày tại Hội thảo Quốc tế về Chính sách thương mại và Công nghiệp Việt Nam trong Giai đoạn Hội nhập, Hà Nội, 03/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thương mại và Công nghiệp Việt Nam trong Giai đoạn Hội nhập
Tác giả: JICA
Năm: 2002
22) Phạm Thái Hưng, Bùi Anh Tuấn, “Đầu tư trực tiếp nước ngoài: cần có cách tiếp cận thận trọng hơn?” Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, 04/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài: cần có cách tiếp cận thận trọng hơn?”
23) Phạm Thái Hưng, Phạm Hồng Chương (2002), Báo cáo Tư vấn MUTRAP “Đóng góp xuất khẩu của khu vực FDI” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đóng góp xuất khẩu của khu vực FDI
Tác giả: Phạm Thái Hưng, Phạm Hồng Chương
Năm: 2002
24) Phạm Thái Hưng (2003), Chương VII, VIII trong Lê Du Phong (2003), Chính sách Thương mại và Công nghiệp Việt nam trong bối cảnh hội nhập, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách Thương mại và Công nghiệp Việt nam trong bối cảnh hội nhập
Tác giả: Phạm Thái Hưng (2003), Chương VII, VIII trong Lê Du Phong
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
25) Bùi Anh Tuấn, Hà Sơn Tùng, Nguyễn Thị Minh Tâm (2007), “Thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI ở Tỉnh Đồng Nai”, Tạp chí Kinh tế Phát triển tháng 4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút và nuôi dưỡng sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI ở Tỉnh Đồng Nai”
Tác giả: Bùi Anh Tuấn, Hà Sơn Tùng, Nguyễn Thị Minh Tâm
Năm: 2007
26) Bùi Anh Tuấn, Phạm Thái Hưng, Phan Thuỷ Chi (2003), Đầu tư nước ngoài với chuyển giao quản lý ở Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư nước ngoài với chuyển giao quản lý ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Anh Tuấn, Phạm Thái Hưng, Phan Thuỷ Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Năm: 2003
33) Ngân hàng Thế giới (2000), Asian Pacific Development Indicators 2000, Washington D.C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Pacific Development Indicators 2000
Tác giả: Ngân hàng Thế giới
Năm: 2000
36) Aitken, B, Hanson G and Harrison A (1997) ‘Spillovers, Foreign Investment, and Export Behavior’, Journal of International Economics, v43, pp. 103-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of International Economics
37) Aizenman, J. (2002), “Volatility, Employment and Patterns of FDI in Emerging Markets”, NBER Working Paper No. 9397 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Volatility, Employment and Patterns of FDI in Emerging Markets”, "NBER Working Paper
Tác giả: Aizenman, J
Năm: 2002
38) Aitken B and Harrison A (1999) ‘Do Domestic Firms Benefit from Direct Foreign Investment? Evidence from Venezuela,’, American Economic Review, v89, pp. 605-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Economic Review
39) Blomstrom, M. and Kokko, A (1997a) “How Foreign Direct Investment Affects Host Countries,” World Bank Policy Research Working Paper Series, No. 1745 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How Foreign Direct Investment Affects Host Countries,” "World Bank Policy Research Working Paper Series
40) Blomstrom M and Sjoholm F (1999) ‘Technology Transfer and Spillovers: Does Local Participation with Multinationals Matter?’, European Economic Review, v43, pp.915-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Economic Review
41) Blomstrom, M.; A. Kokko (2003), “The Economics of Foreign Direct Investment Incentives”, NBER Working Paper No. 9489 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Economics of Foreign Direct Investment Incentives”, "NBER Working Paper
Tác giả: Blomstrom, M.; A. Kokko
Năm: 2003
42) Blonigen, B.A; R.B. Davies; K. Head (2002), “Estimating the Knowledge-Capital Model of the Multinational Enterprises: Comment”, NBER Working Paper No. 8929 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimating the Knowledge-Capital Model of the Multinational Enterprises: Comment”, "NBER Working Paper No
Tác giả: Blonigen, B.A; R.B. Davies; K. Head
Năm: 2002
43) Haskel, J.E; S.C. Pereira; M.J. Slaughter (2002), “Does Inward FDI Boost the Productivity of Domestic Firms?”, NBER Working Paper No. 8724 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does Inward FDI Boost the Productivity of Domestic Firms?”, "NBER Working Paper No
Tác giả: Haskel, J.E; S.C. Pereira; M.J. Slaughter
Năm: 2002
6) Tổng cục thống kê, http://www.gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=217 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1-1  Sáp nhập xuyên quốc gia trị giá trên 1 tỷ USD,  1987-2004 - THU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI
ng 1-1 Sáp nhập xuyên quốc gia trị giá trên 1 tỷ USD, 1987-2004 (Trang 32)
Bảng  1-4  Cơ cấu đầu tư nước ngoài theo lĩnh vực, ngành,  1988-2006 (triệu USD, %) - THU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI
ng 1-4 Cơ cấu đầu tư nước ngoài theo lĩnh vực, ngành, 1988-2006 (triệu USD, %) (Trang 41)
Bảng 1-7 Thay đổi chính sách thu hút FDI, 1991-2004 - THU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 1 7 Thay đổi chính sách thu hút FDI, 1991-2004 (Trang 69)
2006. Bảng 2.1. tổng hợp tình hình thu hút và thực hiện vốn đầu tư  FDI tại Đồng Nai từ năm 1991 đến năm 2006. - THU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI
2006. Bảng 2.1. tổng hợp tình hình thu hút và thực hiện vốn đầu tư FDI tại Đồng Nai từ năm 1991 đến năm 2006 (Trang 111)
Hình thức đầu tư Giá trị - THU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI
Hình th ức đầu tư Giá trị (Trang 114)
Bảng 2-9 Tổng hợp tình hình đầu tư nước ngoài tại Đồng Nai  (phân theo địa bàn - đến 31/12/2006) - THU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 2 9 Tổng hợp tình hình đầu tư nước ngoài tại Đồng Nai (phân theo địa bàn - đến 31/12/2006) (Trang 117)
Bảng 2-10 Tổng hợp tình hình đầu tư của các nước vào Đồng  Nai (đến 31/12/2006) - THU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 2 10 Tổng hợp tình hình đầu tư của các nước vào Đồng Nai (đến 31/12/2006) (Trang 120)
Bảng  2-13  Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Đồng  Nai qua các năm - THU HÚT VÀ NUÔI DƯỠNG SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở TỈNH ĐỒNG NAI
ng 2-13 Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Đồng Nai qua các năm (Trang 133)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w