Đối với khách hàng, sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử đem lại sự tiện nghi, tiết kiệm được thời gian vàchi phí; đối với ngân hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử khôngnhững tiết ki
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
1.Tính cấp thiết của đề tài: 7
2.Mục đích nghiên cứu: 8
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 8
4.Phương pháp nghiên cứu: 8
5.Kết cấu của đề tài: 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 10
1.1.Khái niệm 10
1.1.1.Thương mại điện tử 10
1.1.2.Dịch vụ Ngân hàng điện tử 11
1.2.Sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng điện tử 12
1.2.1.Các giai đoạn phát triển của Ngân hàng điện tử 12
1.2.2.Sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng điện tử tại các NHTM Việt Nam 14 1.3.Tính tất yếu phải phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại Việt Nam 14
1.3.1.Vai trò của Ngân hàng điện tử trong xu thế hội nhập 14
1.3.2.Một số dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Việt Nam 16
1.3.2.1.Ngân hàng trên mạng Internet 17
1.3.2.2.Ngân hàng tại nhà 18
1.3.2.3.Ngân hàng tự động qua điện thoại 19
1.3.2.4.Ngân hàng qua mạng thông tin di động 20
1.3.2.5.Call Center 20
1.3.2.6.Kiosk Ngân hàng 21
1.3.3.Tính ưu việt của dịch vụ Ngân hàng điện tử 22
1.4.Điều kiện để phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử 24
Trang 31.4.1.Điều kiện pháp lý 24
1.4.2.Điều kiện công nghệ 25
1.4.2.1.Mã hóa đường truyền 25
1.4.2.2.Chữ ký điện tử 26
1.4.2.3.Công nghệ bảo mật 27
1.4.3.Điều kiện về con người 27
1.4.3.1.Mức sống của người dân 27
1.4.3.2.Sự hiểu biết và chấp nhận các dịch vụ Ngân hàng điện tử 28
1.4.3.3.Nguồn nhân lực của Ngân hàng 28
1.5.Sự phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử của các nước trên thế giới 29 1.5.1.Tình hình phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử ở các nước trong khu vực và trên thế giới 29
1.5.2.Các dịch vụ Ngân hàng điện tử trong khu vực và trên thế giới 30
1.5.2.1.Dịch vụ cung cấp thông tin về tài khoản cho khách hàng 30
1.5.2.2.Dịch vụ Ngân hàng điện toán 30
1.5.2.3.Thẻ ghi nợ 30
1.5.2.4.Thanh toán trực tiếp 30
1.5.2.5.Gửi và thanh toán hóa đơn điện tử 31
1.5.2.6.Thẻ trả lương 31
1.5.2.7.Ghi nợ được ủy quyền trước 31
1.5.2.8.Dịch vụ đầu tư 31
1.5.2.9.Dịch vụ cho vay tự động 32
1.5.2.10.Dịch vụ Ngân hàng tự phục vụ 32
32 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 34
2.1.Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 34
Trang 42.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 34
2.1.1.1.Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957-1981) 34
2.1.1.2.Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981-1990) 34 2.1.1.3.Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990-27/04/2012) 35
2.1.2.Ngành nghề kinh doanh 35
2.1.3.Mạng lưới hoạt động 36
2.1.4.Công nghệ 37
2.1.5.Mô hình tổ chức 39
2.1.5.1.Mô hình tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 39
2.1.5.2.Cơ cấu tổ chức tại Trụ sở chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 40
2.1.6.Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006-2011 40 2.1.6.1.Kết quả hoạt động kinh doanh 42
2.1.6.2.Các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2006-09/2011 42
2.1.6.3.Tình hình huy động vốn 43
2.1.6.4.Hoạt động tín dụng 43
2.2.Tình hình phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại BIDV 45
2.2.1.Hệ thống Ngân hàng điện tử tại BIDV 45
2.2.1.1.Cơ sở hạ tầng cơ bản về CNTT của BIDV 45
2.2.2.Các dịch vụ Ngân hàng điện tử được triển khai tại BIDV 45
2.2.3.Kết quả kinh doanh từ Ngân hàng điện tử trong thời gian qua 45
2.3.Những thuận lợi và khó khăn khi phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại BIDV 45
2.3.1.Đối với Ngân hàng 45
2.3.1.1.Thuân lợi 45
2.3.1.2.Khó khăn 46
Trang 52.3.2.Đối với khách hàng 48
2.3.2.1.Tiện ích 48
2.3.2.2.Khó khăn 49
2.4.Những thành công và hạn chế của BIDV trong việc phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử 50
2.4.1.Về mặt quản lý 50
2.4.2.Về mặt cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử 50
Kết luận chương 2 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP 51
PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGẦN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 51 3.1.Định hướng phát triển công nghệ thông tin Ngân hàng đến năm 2020 51 3.1.1.Về mục tiêu 52
3.1.2.Về định hướng 53
3.1.3.Về nhiệm vụ trọng tâm đế năm 2020 54
3.2.Thời cơ và thách thúc đối vói BIDV trong việc phát triển Ngân hàng điện tử trong thời gian tới 55
3.2.1.Thời cơ 57
3.2.2.Thách thức 58
3.3.Các giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại BIDV 59
3.3.1.Đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm 59
3.3.2.Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư các công nghệ hiện đại 61
3.3.3.Đa dạng hóa, phát triển các dịch vụ Ngân hàng điện tử 62
3.3.4.Phát triển nguồn nhân lực 64
3.3.5.Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 67
3.4.Một số kiện nghị đối với Chính phủ và cơ quan quản lý 68
KẾT THÚC 71
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt làngành công nghệ thông tin, đã tác động mạnh đến mọi mặt hoạt độngcủa đời sống kinh tế xã hội, làm thay đổi nhận thức và phương phápsản xuất kinh doanh của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khácnhau, trong đó có lĩnh vực hoạt động ngân hàng Những khái niệm vềNgân hàng điện tử, giao dịch trực tuyến thanh tán trên mạng, đã trởthành xu thế phát triển và cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại ởViệt Nam Phát triển các dịch vụ của ngân hàng điện tử là xu hướngtất yếu, mang tính khách quan trong nền kinh tế hiện đại, là kết quả tấtyếu của quá trình phát triển công nghệ thông tin trong thời đại hộinhập kinh tế quốc tế Dịch vụ ngân hàng điện tử được ứng dụng tronghoạt động kinh doanh ngân hàng, hiện nay các ngân hàng trên thế giới
đã và đang phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ của ngân hàng điện
tử Đối với nước ta đây là lĩnh vực hoàn toàn mới và chỉ mới pháttriển ở một mức độ nhất định
Lợi ích đem lại của ngân hàng điện tử là rất lớn nhờ tính tiện ích,nhanh chóng, chính xác và bảo mật Đối với khách hàng, sử dụng dịch
vụ ngân hàng điện tử đem lại sự tiện nghi, tiết kiệm được thời gian vàchi phí; đối với ngân hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử khôngnhững tiết kiệm chi phí và đem lại lợi nhuận mà còn giúp ngân hàngnâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; nhưvậy đối với nền kinh tế nó góp phần làm tăng quá trình lưu thông tiền
tệ và hàng hóa, hiện đại hóa hệ thống thanh toán và góp phần thúc đẩy
sự phát triển của thương mại, đặc biệt là thương mại điện tử
Trang 7Thực tế hiện nay cho thấy dịch vụ ngân hàng điện tử ở các ngânhàng Việt Nam nói chung cũng như ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – BIDV còn hạn chế, vì điều kiện cơ sở hạ tầng và trình độphát triển khoa học kỹ thuật không được như các nước phát triển, hơnnữa các dịch vụ này cũng chưa tiếp cận được với người dân, vì thếviệc tìm ra giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử đang là mộtvấn đề đáng quan tâm hiện nay của các ngân hàng Việt Nam cũng nhưcủa BIDV.
Xuất phát từ lý do nêu trên, em đã lựa chọn đề tài “Phát triển
dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ kinh tế.
2 Mục đích nghiên cứu:
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng dịch vụ ngânhàng điện tử của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, đồng thời đềtài cũng đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần phát triển dịch vụ ngânhàng điện tử của ngân hàng BIDV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chọn hoạt động ngân hàng điện tử tại ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam, nay là ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam trong những năm gần đây làm đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là những sản phẩm ngân hàngđiện tử thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ năm
2009 - 2011
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phươngpháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận giải thực tiễn : phương
Trang 8pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê,phương pháp so sánh…
5 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danhmục bảng, biểu đồ, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm có bachương:
- Chương I: Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử
- Chương II: Thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tử ở ngân hàngBIDV
- Chương III: Một số kiến nghị nhằm góp phần phát triển dịch vụngân hàng điện tử tại Ngân hàng BIDV
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1.1 Khái niệm
Thương mại điện tử đã ra đời từ lâu và vẫn đang phát triển vượtbậc, trở thành một thành phần không thể thiếu trong nền kinh tế thếgiới Có rất nhiều định nghĩa thương mại điện tử của các tổ chức, cáccông ty trên thế giới Nhìn một các tổng quát, các định nghĩa này cóthể chia thành hai nhóm tùy thuộc vào quan điểm
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹpthương mại điện tử trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông quacác phương tiện điện tử, nhất là Internet và các mạng viễn thông Theo
tổ chức Thương mại thế giới (WTO): “Thương mại điện tử bao gồmviệc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được muabán và thanh toán qua mạng Internet, nhưng được giao nhận một cáchhữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hóathông qua mạng Internet” Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổchức Hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC): “Thươngmại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyềnthông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số”
Theo nghĩa rộng, “thương mại” trong “thương mại điện tử”không chỉ buôn bán hàng hóa và dịch vụ theo hiểu thông thường, màbao quát một phạm vụ rộng lớn hơn nhiều Do đó việc áp dụng thươngmại điện tử sẽ làm thay đổi hình thái hoạt động của hầu hết nền kinh
tế Luật mẫu về thương mại điện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về LuậtThương mại quốc tến (UNITRAL) định nghĩa: “Thuật ngữ thương mạiđược hiểu theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi
Trang 10quan hệ mang tích chất thương mại dù có hay không có hợp động Cácquan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm,các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổihàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lýthương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn; xây dựng các côngtrình; tư vấn, kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảohiểm; thỏa thuận khai tác hoặt tô nhượng, liên doanh và các hình thức
về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa haykhánh hàng bằng được biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ”.Theo Ủy ban châu Âu: “Thương mại điện tử được hiểu là việc hoạtđộng kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý
và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh”
Tóm lại, thương mại điện tử có thể được khái niệm một cáchtương đối toàn diện là: Thương mại điện tử là tất cả các phương pháptiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua các kênhđiện tử, mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thứcđược sử dụng trong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệđược coi là điện kiện tiên quyết
“Dịch vụ Ngân hàng điện tử là một hệ thống vi tính cho phépkhách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ Ngân hàng thông qua việc kếtnối giữa mạng máy tính cá nhân của mình với Ngân hàng, và đăng ký
sử dụng các dịch vụ mới”
“Dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tínhcho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ Ngân hàng thông quaviệc nối mạng máy vi tính của mình với ngân hàng.”
Trang 11Các khái niệm trên đều là khái niệm ngân hàng điện tử thôngqua các dịch vụ cung cấp hoặc qua kênh phân phối điện tử Khái niệmnày có thể đúng ở từng thời điểm nhưng không thể khái quát hết được
cả quá trình lịch sử phát triển cũng như tương lai phát triển của Ngânhàng điện tử Do vậy, nếu coi Ngân hàng cũng như một thành phầncủa nền kinh tế điện tử, môt khái niệm tổng quát nhất về Ngân hàngđiện tử có thể được diễn đạt như sau: “Ngân hàng điện tử là Ngânhàng mà tất cả các giao dịch giữa Ngân hàng và khách hàng (cá nhân
và tổ chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóanhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng”
1.2 Sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng điện tử
Năm 1989, Ngân hàng WellFargo tại Mỹ đã lần đầu tiên cungcấp dịch vụ Ngân hàng qua mạng, đến nay, có rất nhiều tìm tòi, thửnghiệm, thành công cũng như thất bại trên con đường xây dựng hệthống Ngân hàng điện tử hoàn hảo, phục vụ tốt nhất cho khánh hàng.Tổng kết những mô hình đó, nhìn chung, hệ thống Ngân hàng điện tửđược phát triển qua những giai đoạn sau:
- Website quảng cáo: Là hình thái đơn giản nhất của Ngân hàng
điện tử Hầu hết các ngân hàng khi mới bắt đầu xây dựng Ngân hàngđiện tử đều thực hiện theo mô hình này Việc đầu tiên chính là xâydựng một website chứa những thông tin về ngân hàng, về sản phẩmlên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên lạc,… thực chấtđây là một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyềnthống (báo chí, truyền hình,…) Mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực
Trang 12hiện qua hệ thống phân phối truyền thống, đó là các chi nhánh Ngânhàng.
- Thương mại điện tử: Ngân hàng sử dụng Internet như kênh
phân phối mới cho các dịch vụ truyền thống như xem thông tin tàikhoản, nhận thông tin giao dịch chứng khoán,… Internet chỉ đóng vaitrò như một dịch vụ cộng thêm để tạo thuận lời thêm cho khách hàng.Hầu hết, các Ngân hàng vừa và nhỏ đang ở hình thái này
- Quản lý điện tử: Trong hình thái này, các xử lý cơ bản của Ngân
hàng cả ở phía khách hàng và phía người quản lý đều được tích hợpvới Internet và các kênh phân phối khác Giai đoạn này được phân biệtbới sự gia tăng về sản phẩm và chức năng của Ngân hàng với sự phânbiệt sản phẩm theo nhu cầu và quan hệ của khách hàng đối với ngânhàng Hơn thế nữa, sự phối hợp, chia sẽ dữ liệu giữa hội sở chính vàcác kênh phân phối như chi nhánh, mạng Internet, mạng không dây,…giúp cho việc xử lý yêu cầu và phục vụ khánh hàng được nhanh chóng
và chính xác hơn Internet và khoa học công nghệ đã tăng sự liên kết,chia sẽ thông tin giữa ngân hàng, đối tác, khánh hàng, cơ quan quảnlý,… Một vài ngân hàng tiên tiến trên thế giới đã xây dựng được môhình này, và hướng tới xây dựng được một Ngân hàng điện tử hoànchỉnh
- Ngân hàng điện tử: Đây là môt hình lý tưởng của một ngân
hàng trực tuyến trong nền kinh tế điện tử, một sự thay đổi hoàn toàntrong mô hình kinh doanh và phong cách quản lý Những ngân hàng
sẽ tận dụng sức mạnh thực sự của mạng toàn cầu nhằm cung cấp toàn
bộ giải pháp tài chính cho khánh hàng với chất lượng tốt nhất Từnhững bước ban đầu là cung cấp sản phẩm và dịch vụ hiện hữu thông
Trang 13qua nhiều kênh riêng biệt, ngân hàng có thể sủ dụng nhiều kênh liênlạc nhằm cung cấp nhiều giải pháp khác nhau cho từng đối tượngkhách hàng chuyên biệt
NHTM Việt Nam
Hiện nay, Ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: hìnhthức Ngân hàng trực tuyến; và mô hình kết hợp giữa hệ thống Ngânhàng thương mại truyền thống và điện tử hóa các kênh dịch vụ truyềnthống,
Từ năm 1994, NH Ngoại thương Việt Nam triển khai dịch vụHome-banking Đến năm 1999, NH Ngoại thương Việt Nam thực hiệndịch vụ Ngân hàng bán lẻ đầu tiên ở Việt Nam với hệ thống VCBVision 2010 Đến tháng 11/2002, NH Công Thương Việt Nam khaitrương dịch vụ này Hiện nay, đối với 5 dịch vụ PC-banking, trên thịtrường có vài NHTM cung cấp dịch vụ Ngân hàng tại nhà “home-banking” (Vietcombank, Techcombank, BIDV, Eximbank .) và 2Ngân hàng nước ngoài là ANZ và Citibank Dịch vụ Phone-banking,
có các Ngân hàng cung cấp là VCB, BIDV, Techcombank, HSBC,ANZ và Citibank… Dịch vụ Mobile-banking thì có Ngân hàng Đông
Á, BIDV và Techcombank
1.3 Tính tất yếu phải phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại
Ngân hàng thương mại Việt Nam
Việc phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử tiên tiến giúp chuchuyển vốn tăng nhanh và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu thanh toán củanền kinh tế đất nước Luồng tiền từ mọi phía chảy vào Ngân hàng sẽ
Trang 14rất lớn và được điều hòa với hệ số hữu ích cao, làm thay đổi cơ cấutiền lưu thống, chuyển từ nền kinh tế tiền mặt sang nền kinh tế chuyểnkhoản.
Thông qua hệ thống Ngân hàng điện tử, Ngân hàng có thể kiểmsoát hầu hết các chu chuyển tiền tệ, cũng từ đó có thể hạn chế đượccác vụ rửa tiền, chuyển tiền bất hợp pháp, tham nhũng…
Với các nguồn dữ liệu được truy cập kịp thời, chính xác qua hệthống mạng thông tin, Ngân hàng Trung Ương có thể phân tích, lựachọn các giải pháp, sử dụng các công cụ điều tiết, kiểm soát cung ứngtiền tệ tối ưu nhằm điều hòa, ổn định tiền tệ đối nội và đối ngoại chủđộng, có đủ điều kiện để đánh giá tình hình cán cân thương mại, cáncân thanh toán, và diễn biến tốc độ phát triển kinh tế Ngân hàngTrung Ương sẽ nâng cao hơn vai trò của mình, phát huy hết chức năngcủa mình nếu như việc ứng dụng ngân hàng điện tử ngày càng đượcđẩy mạnh trong hệ thống ngân hàng
Mạng thông tin giúp cho hoạt động thanh tra, giám sát Ngânhàng chặt chẽ, kịp thời chấn chỉnh những vi phạm, giữ vững an toàn
hệ thống Việc quản lý hệ thống kho quỹ, in ấn tiền, tổ chức điều hànhvăn phòng, quản lý hồ sơ cán bộ, đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, hộihọp từ xa trong nước và quốc tế… đều có thể ứng dụng qua mạngthông tin sẽ rất thuận tiện, giảm được đáng kể chi phí đi lại, chi phí tổchức, tiết kiệm thời gian,…
Đầu tư tín dụng cũng sẽ thay đổi lớn Các dự án đầu tư cũng cóthể được đưa lên mạng để chào mời các Ngân hàng thương mại Máytính điện tử phân tích các dữ liệu truy cập, đưa ra các phương án để
Trang 15lựa chọn tối ưu Ngân hàng thương mại thấy rõ những điều cần tư vấn
để bổ khuyến vào dự án đảm bảo khả năng thực thi
Ngoài ra, mạng thông tin cung cấp cho các tổ chức tín dụng nắmđược diễn biến của các thị trường: tiền tệ, chứng khoán, hối đoái.Những diễn biến về lãi suất, giá cổ phiếu, tỷ giá hối đoái Các luồngvốn khả dụng được chào mời trên thị trường liên Ngân hàng phản ánhqua mạng sẽ giúp cho Ngân hàng có chính xác đúng đắn về hoạchđịnh các phương án hoạt động phù hợp
Có thể nói, Ngân hàng điện tử có vai trò vô cùng to lớn trong hệthống Ngân hàng, nó đang tác động đến các ngân hàng, xúc tiến việcxác nhập, hợp nhất, hình thành các Ngân hàng lớn, nâng cao nguồnvốn tự có đủ sức trang bị công nghệ thông tin hiện đại để đương đầuvới cuộc cạnh tranh khốc liệt giành lợi thế về mình
Mặt khác, nó cũng đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác giữa cácNgân hàng ngày càng chặt chẽ, phát triển đa dạng, mạnh mẽ, rộngkhắp trong nước và thế giới,… để thiết lập các đề án phát triển nghiệp
vụ kinh doanh sản phẩm và dịch vụ mới, sử dụng mạng lưới thanhtoán điện tử, thông tin rủi ro, tư vấn pháp luật, kiểm toán phòng ngừa,lập quỹ bảo toàn tiền gửi, xây dựng các chương trình đồng tài trợ, lậpchương trình phối hợp đào tào, nâng cao trình độ cán bộ nhân viên, kể
cả các hình thức hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ và văn hóa xã hội,…
Về nguyên tác, thực chất các dịch vụ Ngân hàng điện tử là việcthiết lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng vàngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng củakhách hàng một cách thực sự nhanh chóng, an toàn và thuận tiện Sau
Trang 16rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm và ứng dụng, hiệnnay các dịch vụ Ngânhàng được các Ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp qua cáckênh chính sau đây: Ngân hàng trên mạng Internet (Internet Banking),Ngân hàng tại nhà (Home banking), Ngân hàng tự động qua điện thoại(Phone banking), Ngân hàng qua mạng thông tin di động (Mobilebanking)
1.3.2.1 Ngân hàng trên mạng Internet
Internet banking là dịch vụ cung cấp dự động các thông tin sảnphẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua đường truyền Internet Đây làkênh phan phối rộng các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng tới kháchhàng ở bất cứ nơi đâu và bất cứ thời gian nào Với máy tính kết nốiInternet, khách hàng có thể truy cập vào website của ngân hàng đểđược cung cấp các thông tin, hướng dẫn đầy đủ các sản phẩm, dịch vụcủa ngân hàng Bên cạnh đó, với mã số truy cập và mật khẩu đượccấp, khánh hàng có thể xem số dư tài khoản, in sao kê, thực hiện giaodịch chuyển tiền, gửi tiền tiết kiệm,… Internet-banking còn là mộtkênh phản hồi thông tin hiệu quả giữa khánh hàng và ngân hàng Cácdịch vụ Internet-banking cung cấp:
- Xem số dư tài khoản tại thời điểm hiện tại
- Vấn tin lịch sử giao dịch
- Xem thông tin tỷ giá, lãi suất tiền gửi tiết kiệm
- Thanh toán hóa đơn điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp
- Mua sắm hàng hóa trên các trang thương mại điện tử
- Chuyển tiền tới các tài khoản khác
- Gửi tiền tiết kiệm online
- Đăng ký phát hành thẻ tín dụng
Trang 17- Khánh hàng có thể gửi tất cả các thắc mắc, góp ý về sản phẩm,dịch vụ của ngân hàng và được giải quyết nhanh chóng.
1.3.2.2 Ngân hàng tại nhà
Ứng dụng và phát triển Home banking là một bước phát triểnchiến lược của các NHTM Việt Nam trước sức ép rất lớn của tiếntrình hội nhập toàn cầu về dịch vụ ngân hàng Đứng về phía kháchhàng, Homebanking mang lại những lợi ích thiết thực như tiết kiệmchi phí, thời gian Và khẩu hiệu “Dịch vụ Ngân hàng 24 giờ mỗi ngày,bảy ngày mỗi tuần” chính là ưu thế lớn nhất mà mô hình Ngân hàng
“hành chính” truyền thống không thể nào sánh được Hiện nay, dịch
vụ Home-bankinh tại Việt Nam đã được nhiều ngân hàng tại Việt namứng dụng và triển khai rộng rãi như: Vietcombank, Vietinbank, BIDV,BIDV, Techcombank,…
Dịch vụ Ngân hàng tại nhà được xây dựng trên một trong hainền tảng: hệ thống các phần mềm ứng dụng (Software Base) và nềntảng công nghệ Web (Web base), thông qua hệ thống máy chủ, mạngInternet và máy tính con của khách hàng, thông tin tài chính sẽ đượcthiết lập, mã hóa, trao đổi và xác nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ Mặc
dù có một số điểm khác biệt, nhưng nhìn chung, chu trình sử dụngdịch vụ Ngân hàng tại nhà bao gồm các bước cơ bản sau:
- Bước 1: Thiết lập kết nối, khách hàng kết nối máy tính của mìnhvới hệ thống máy tính của Ngân hàng qua mạng Internet, sau đó truycập vào trang Web của Ngân hàng phục vụ mình Sau khi kiểm ta vàxác nhận, khách hàng sẽ được thiết lập một đường truyền bảo mật(https) và đăng nhập vào mạng máy tính của Ngân hàng
Trang 18- Bước 2: Thực hiện yêu cầu dịch vụ, khách hàng có thể sử dụngrất nhiều dịch vụ Ngân hàng điện tử phong phú và đa dạng như truyvấn thông tin tài khoản, chuyển tiền, hủy bỏ việc chi trả séc, thanhtoán điện tử và rất nhiều dịch vụ trực tuyến khác.
- Bước 3: Xác nhận giao dịch, kiểm tra thông tin và thoát khỏimạng, khi giao dịch được hoàn tất, khách hàng kiểm tra lại giao dịch
và thoát khỏi mạng, những thông tin chứng từ cần thiết sẽ được quản
lý, lưu trữ và gửi tới khách hàng khi có yêu cầu
Đối với các ngân hàng khác nhau, quy trình nghiệp vụ cũngtương tự cùng với một vài đặc trưng riêng của mỗi Ngân hàng
1.3.2.3 Ngân hàng tự động qua điện thoại
Cũng như PC banking, dịch vụ ngân hàng được cung cấp quamột hệ thống máy chủ và phần mềm quản lý đặt tại ngân hàng, liênkết với khách hàng thông qua tổng đài của dịch vụ Thông qua cácphím chức năng được khái niệm trước, khách hàng sẽ được phục vụmột các tự động và thông qua nhân viên tổng đài
Khi đăng ký sử dụng dịch vụ Phone-banking, khách hàng sẽđược cung cấp một mã khách hàng hoặc mã tài khoản, tùy theo dịch
vụ đăng ký, khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau Nhìnchung, quy trình sử dụng dịch vụ Phone-banking bao gồm 2 bước:Đăng ký sử dụng dịch vụ và xử lý một giao dịch
Đăng ký sử dụng dịch vụ: Khách hàng phải cung cấp các thôngtin cần thiết và ký hợp đồng sử dụng dịch vụ Phone-banking Sau đó,khách hàng sẽ được cung cấp 2 số định dạng duy nhất là Mã kháchhàng và Mã khóa truy nhập hệ thống, ngoài ra khách hàng còn được
Trang 19cung cấp một Mã tài khoản nhằm tạo sự thuận tiện trong giao dịchcũng như đảm bảo an toàn và bảo mật.
Xử lý một giao dịch: Khi khách hàng gọi tới tổng đài, nhập mãkhách hàng và khóa truy nhập dịch vụ, theo lời nhắc trên điện thoại,khách hàng chọn phí chức năng tương ứng với dịch vụ mình cần giaodịch Khách hàng có thể thay đổi, chỉnh sửa trước khi xác nhận giaodịch với Ngân hàng, chứng từ giao dịch sẽ được in ra và gửi tới kháchhàng khi giao dịch được xử lý xong
Các dịch vụ được cung cấp qua Phone-banking, khách hàng cóthể sử dụng rất nhiều dịch vụ Ngân hàng như: hướng dẫn sử dụng dịch
vụ, giới thiệu thông tin về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, cung cấpthông tin tài khoản và bảng kê giao dịch báo Nợ/Có, cung cấp thôngtin của ngân hàng như lãi suất, tỷ giá hối đoái, chuyển tiền, thanh toánhóa đơn và dịch vụ hỗ trợ khách hàng và nhiều dịch vụ khác Tại ViệtNam, các ngân hàng thương mại đã và đang cung cấp rất nhiều dịch
vụ Phone-banking tới khách hàng
1.3.2.4 Ngân hàng qua mạng thông tin di động
Cùng với sự phát triển của mạng thông tin di động, các NHTMViệt Nam cũng đã nhanh chóng ứng dụng những công nghệ này vàocác dịch vụ ngân hàng Về nguyên tắc, thông tin bảo mật được mã hóa
và trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiết bị di động củakhách hàng Dịch vụ này đã được các ngân hàng cung ứng dịch vụ dotính chất thuận tiện và nhanh chóng đặc trưng của nó
1.3.2.5 Call Center
Call Center là dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại với nhiệm vụ:
Trang 20- Cung cấp tất cả thông tin về sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàngnhư tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, cho vay, chuyển tiền,… Kháchhàng sẽ được cung cấp thông tin về các sản phẩm, dịch vụ của ngânhàng một cách đầy đủ
- Giới thiệu qua điện thoại các sản phẩm thẻ, hướng dẫn và đăng
ký làm thẻ qua điện thoại Tư vấn sử dụng thẻ, thông báo và giải đáp
số dư thẻ,
- Đăng ký vay cho khách hàng cá nhân qua điện thoại
- Thực hiện thanh toán các hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại,Internet, truyền hình cáp, bảo hiểm và các hình thức chuyển tiền khác.Dịch vụ thanh toán hóa đơn rất an toàn vì các dịch vụ này đã đượckhách hàng đăng ký trước với ngân hàng nên không có sự nhầm lẫntrong thanh toán
- Tiếp nhận qua điện thoại các khiếu nại, thắc mắc từ khách hàngkhi sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
- Dịch vụ chuyển tiền từ tài khoản cá nhân vào thẻ thanh toán rấtthuận tiện cho khách hàng đang ở xa không có chi nhánh của ngânhàng hoặc đang công tác, du lịch ở nước ngoài cần chuyển tiền vào thẻ
để đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của khách hàng
1.3.2.6 Kiosk Ngân hàng
Là sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hướng tới việc phục vụkhách hàng với chất lượng cao nhất và thuận tiện nhất Trên đườngphố sẽ đặt các trạm làm việc với đường kết nối Internet tốc độ cao.Khi khách hàng cần thực hiện giao dịch hoặc yêu cầu dịch vụ, họ chỉcần truy cập, cung cấp chứng nhận cá nhân và mật khẩu để sử dụngdịch vụ của Ngân hàng phục vụ mình Đây cũng là một hướng phát
Trang 21triển đáng lưu tâm cho các nhà lãnh đạo của các Ngân hàng thươngmại Việt Nam
- Nhanh chóng, thuận tiện: Ngân hàng điện tử giúp khách hàng
có thể liên lạc với Ngân hàng một các thuận tiện, nhanh chóng để thựchiện một số nghiệp vụ Ngân hàng tại bất kỳ thời điểm nào và ở bất cứnơi nào Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các khách hàng có ít thờigian để đi đến văn phòng trực tiếp giao dịch với ngân hàng, các kháchhàng nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân có số lượng giao dịch với ngânhàng không nhiều, số tiền mỗi lần giao dịch không lớn Đây là lợi ích
mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được vớitốc độ nhanh, chính xác so với ngân hàng điện tử
- Tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập: Phí giao dịch ngân hàng điện
tử được đánh giá ở mức rất thấp so vó giao dịch truyền thống, đặc biệt
là giao dịch qua Internet, từ đó góp phần tăng thu nhập cho Ngânhàng Số liệu về phí giao dịch Ngân hàng khảo sát ở Mỹ đã chứngminh điều đó:
STT Hình thức giao dịch Phí bình quân 1 giao dịch
(USD)
hàng
1,07
- Mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh: Ngân
hàng điện tử là một giải pháp của NHTM để nâng cao chất lượng dịch
Trang 22vụ và hiệu quả hoạt động, sau đó nâng cao khả năng cạnh của NHTM.Điều quan trọng hơn là ngân hàng điện tử còn giúp NHTM thực hiệnchiến lược “toàn cầu hóa” mà không cần mở thêm chi nhánh ở trongnước cũng nhu ở nước ngoài Ngân hàng điện tử cũng là công cụquảng bá, khuyếch trương thương hiệu của NHTM một cách sinhđộng, hiệu quả.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Xét về mặt kinh doanh, Ngân
hàng điện tử sẽ giúp nâng ca hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng.Thông qua các dịch vụ Ngân hàng điện tử, các lệnh chi trả, nhờ thucủa khách hàng được thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện chuchuyển nhanh vốn tiền tệ, trao đồi tiền – hàng Qua đó đẩy nhanh tốc
độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng: chính tiện
ích từ cong nghệ ứng dụng, phần mềm nhà cung cấp dịch vụ mạng,dịch vụ Internet đã thu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan hệ giaodịch với Ngân hàng, trở hành khách hàng truyền thống của Ngânhàng Với mô hình ngân hàng hiên đại, kinh doanh đa năng nên khảnăng phát triển, cung ứng các dịch vụ cho nhiều đối tượng kháchhàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng điện tử là rất cao
- Cung cấp dịch vụ trọn gói: Điểm đặc biệt của dịch vụ ngân
hàng điện tử là có thể cung cấp dịch vụ trọn gói Các ngân hàng có thểliên kết với các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tàichính khác để đưa ra các sản phẩm tiện ích đồng bộ nhằm đáp ứng cănbản các nhu cầu của một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng vềcác dịch vụ liên quan tới Ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, chứng khoán,
…
Trang 231.4 Điều kiện để phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử
Dịch vụ Ngân hàng điện tử với việc sử dụng công nghệ mới đòihỏi khuôn khổ pháp lý mới Các dịch vụ Ngân hàng điện tử chỉ có thểtriển khai được hiệu quả và an toàn khi dịch vụ này được công nhận
về mặt pháp lý Các văn bản luật liên quan đến ngân hàng điện tử đãđược Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông quánhư:
- Ngày 29/11/2005: Luật Giao dịch điện tử
- Ngày 29/06/2006: Luật Công nghệ thông tin
- Ngày 23/11/2009: Luật Viễn Thông
Kèm theo đó, Chính phủ cũng đã ban hành một số nghị địnhhướng dẫn chi tiết việc thi hành các văn bản luật như:
- Ngày 09/06/2006: ban hành Nghị định số 57/2006/NĐ-CPhướng dẫn thi hành Luật giao dịch điện tử
- Ngày 15/02/2007: ban hành Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quyđịnh chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụchứng thực chữ ký số
- Ngày 23/02/2007: ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP vềgiao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
- Ngày 08/03/2007: ban hành Nghị định số 35/2007/NĐ-CP vềgiao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
- Ngày 10/04/2007: ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP vềứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Ngày 13/08/2008: ban hành Nghị định số 90/2008/NĐ-CP vềchống thư rác
Trang 24- Ngày 28/08/2008: ban hành Nghị định số 97/2008/NĐ-CP vềquản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trênInternet
- Ngày 06/04/2011: ban hành Nghị định số 25/2011/NĐ-CP quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông
- Ngày 13/06/2011: ban hành Nghị định số 43/2011/NĐ-CP quyđịnh về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trangthông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
An ninh bảo mật đã trở thành vấn đề sống còn của ngành Ngânhàng trong thời điện tử hóa An ninh bảo mật cũng là mối quan tâmhàng đầu của khách hàng khi quyết định lựa chọn hình thức thanh toánphi tiền ặt Vì vậy nếu thiếu những biện pháp an toàn bảo mật thì việcphát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử không thể thiếu được
1.4.2.1 Mã hóa đường truyền
Để giữ bí mật khi truyền tải thông tin giữa hai thực thế nào đó,người ta tiến hành mã hóa chúng Mã hóa thông tin là chuyển thôngtin sang một dạng mới khác dạng ban đầu, dạng mới này được gọichung là văn bản mã hóa Có hai thuật toán mã hóa là thuật toán quyước và thuật toán mã hóa công khai
Thuật toán quy ước, còn gọi là thuật toán mã hóa đối xứng Theo
đó, người gửi và người nhận sẽ dùng chung một chìa khóa Đó là một
mã số bí mật dùng để mã hóa và giải mã một thông tin mà chỉ cóngười nhận và người gửi biết được Tuy nhiên, với thuật toán này cónhiều vấn đề đặt ra như: số lượng các khóa sẽ tăng rất nhiều khi lượngkhách hàng tăng kéo theo việc quản lý sẽ được tổ chức như thế nào
Trang 25Thuật toán mã hóa công khai, còn được gọi là thuật toán mã hóabất đối xứng, giải quyết được vấn đề trao đổi khóa ở thuật toán quyước Theo đó, thuật toán mã hóa bất đối xứng sẽ quy ước việc sử dụnghai khóa, một khóa dùng để mã và khóa còn lại dùng để giải Việcnhận một thông tin được thực hiện an toàn và bảo mật khi thông báomột khóa (khóa chung) và giữ bí mật khóa còn lại (khóa bí mật) Bất
kỳ khách hàng nào cũng có thể mã hóa thông tin đề nghị của mìnhbằng cách sử dụng khóa chung nhưng chỉ duy nhất người sở hữu khóa
bí mật mới có thể giải mã và đọc được thông tin đó
Đây là công nghệ an toàn bảo mật thông tin trên các ứng dụng vàđặc biệt được sử dụng trong giao dịch ngân hàng điện tử Thuật toán
mã hóa công khai được sử dụng trong công nghệ mã hóa đường truyền
và chữ ký điện tử Chữ ký điện tử dùng để giữ sự riêng tư của thôngtin Việc mã hóa đường truyền sẽ bao bên ngoài để đảm bảo thông tinđược an toàn
1.4.2.2 Chữ ký điện tử
Chứng chỉ số (CA) là một tập tin có chứa đựng tài liệu về ngườichủ sở hữu Các dữ liệu này được nhà cung cấp chứng chỉ sô xác nhận
và chứng thực Người sử dụng sẽ dùng chứng chỉ số mà mình đượccấp để ký vào thông điệp điện tử Việc ký chữ ký điện tử này đồngnghĩa với việc mã hóa thông điệp trước khi gửi qua đường truyềnInternet Lúc này chứng chỉ số cấp cho khách hàng được xem như chữ
ký điện tử Chữ ký điện tử là dữ liệu đã được ký và mà hóa bởi và duynhất bới người chủ sỡ hữu Đây là công nghệ cấp mã bất đối xứng mãhóa dữ liệu trên đường truyền và xác định rằng: về phía khách hàngđược xác nhận là đang giao dịch, về phía ngân hàng được xác nhận là
Trang 26đang thực hiện giao dịch với khách hàng Chứng chỉ số do một đơn vịhoạt động trong lĩnh vực phần mềm được ngân hàng chủ quan lựachọn làm nhà cung cấp, cấp cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ này.
1.4.2.3 Công nghệ bảo mật
SET (Secure Electronic Transaction): là một giao thức bảo mật
do Microsoft phát triển, SET có tính riêng tư, được chứng thực và rấtkhó xâm nhập nên tạo được độ an toàn cao Tuy nhiên, SET ít được sửdụng do tính phức tạp và sự đòi hỏi phải có các bộ card đặc biệt chongười sử dụng
SSL (Secure Socket Layer): là công nghệ bảo mật do hãngNestcap phát triển, tích hợp sẵn trong bộ trình duyệt của khách hàng
Đó là một cơ chế mã hóa và thiết lập một được truyền bảo mật từ máycủa Ngân hàng đến khách hàng (https), SSL đơn giản và được ứngdụng rộng rãi
1.4.3.1 Mức sống của người dân
Mức sống là một nhân tốt quan trọng để phát triển các dịch vụthanh toán điện tử Khi người dân phải sống với thu nhập thấp, haynói cách khác có ít tiền thì có lẽ họ sẽ không quan tâm đến các dịch vụNgân hàng Họ sẽ dùng tiền mặt thay vì các dịch vụ thanh toán điện
tử Do vậy, phát triển kinh tế và cải thiện mức sống luôn luôn lànhững yếu tố tiên quyết cho việc phát triển các dịch vụ Ngân hàngđiện tử
Trang 271.4.3.2 Sự hiểu biết và chấp nhận các dịch vụ Ngân hàng điện
tử
Thói quen và sự yêu thích dùng tiền mặt có thể là những trở ngạichính cho việc phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử Sự phổ biếncủa các dịch vụ Ngân hàng điện tử liên quan chặt chẽ tới sự chấp nhậncủa khách hàng hơn những gì mà phía mời chào cung ứng dịch vụ đưa
ra Sẽ chẳng có lý do nào cho các ngân hàng cung cấp các dịch vụngân hàng điện tử mà không được sự chấp nhận của khách hàng Sựhiểu biết của đông đảo khách hàng về các dịch vụ ngân hàng điện tử
và lợi ích của các dịch vụ này là hết sức cần thiếu Rõ ràng các dịch vụngân hàng điện tử là các dịch vụ hiện đại và tốt Tuy nhiên, chúng takhông thể cho rằng có các dịch vụ tốt là đủ Để xúc tiến các dịch vụNgân hàng điện tử các Ngân hàng cung cấp các dịch vụ này cần phảilàm cho khách hàng biết răng có những dịch vụ như vậy và hướng dẫn
họ sử dụng các dịch vụ đó
1.4.3.3 Nguồn nhân lực của Ngân hàng
Các hệ thống thanh toán điện tử đòi hỏi một lực lượng lao độngđược đào tạo tốt về CNTT và truyền thông để cung cấp các ứng dụngcần thiết, đáp ứng yêu cầu hỗ trợ và chuyển giao các tri thức kỹ thuậtthích hợp Việc thiếu các kỹ năng để làm việc trên Internet và cácphương tiện hiện đại khác, cùng với hạn chế về khả năng sử dụng tiếpAnh – ngôn ngữ căn bản của Internet cũng là những trở ngại cho việcphát triển các dịch vụ thanh toán điện tử
Trang 281.5 Sự phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử của các nước trên
thế giới
nước trong khu vực và trên thế giới
Tại các nước đi đầu như Mỹ, các nước Châu Âu, Australia vàtiếp sau đó là các quóc gia và vùng lãnh thổ như: Nhật Bản, HànQuốc,… các Ngân hàng ngoài việc đẩy mạng phát triển hệ thốngthanh toán điện tử còn mở rộng phát triển các kênh giao dịch điện tử
và các dịch vụ ngân hàng trực tuyến như các loại thẻ giao dịch quamáy rút tiền tự động ATM, các loại thẻ tín dụng và các dịch vụ ngânhàng trực tuyến như Internet-banking, Mobile-banking, TelePhone-banking, Home-banking
Ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, Singapore và HồngKoong dã phát triển các dịch vụ Ngân hàng điện tử rừ rất sớm TạiHồng Kông, dịch vụ Ngân hàng điện tử có từ năm 1990, còn các Ngânhàng ở Singapore cung cấp dịch vụ ngân hàng qua Internet từ năm
1997 Dịch vụ Internet-banking ở Thái Lan hoạt dộng từ năm 2011.Trung Quốc mới tham gia vào hệ thống ngân hàng trưc tuyến từ năm
2000 nhưng đã có rất nhiều cải cách về chính sách cũng như chiếnlược để phát triển lĩnh vực này
Hiện nay, dịch vụ Ngân hàng điện tử đã được sử dụng tại nhiềunước trên thế giới và số lượng người sử dụng các loại dịch vụ nàycũng tăng dần qua các năm
Trang 291.5.2 Các dịch vụ Ngân hàng điện tử trong khu vực và trên thế
- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ đã giao dịch
- Kiểm tra tình trạng các thẻ ghi Nợ, thẻ ghi Có
- Kiểm tra tình trạng các Séc đã phát hành, xem chúng đã đượcthanh toán hay chưa, đang bị từ chối thanh toán hay đang trong tìnhtrạng chờ đợt chi trả
1.5.2.2 Dịch vụ Ngân hàng điện toán
Dịch vụ ngân hàng điện toán là những dịch vụ cho phép kháchhàng có thể giao dịch với ngân hàng bằng cách sử dụng Internet hayIntranet kết nối với máy chủ của ngân hàng để thực hiện, nhận vàthanh toán hóa đơn…
1.5.2.3 Thẻ ghi nợ
Thẻ được sử dụng tại những máy ATM hay máy thanh toán tạinhững điểm bán hàng cho phép khách hàng sử dụng bằng cách ghi Nợtrực tiếp vào tài khoản của họ
1.5.2.4 Thanh toán trực tiếp
Thanh toán trực tiếp là hình thức thanh toán cho phép kháchhàng tự động thanh toán các hóa đơn hay lương, trợ cấp của nhân viênbằng cách chuyển tiền điện tử Các khoản chi trả được chuyển điện tử
Trang 30từ tài khoản của hộ đến tài khoản người thụ hưởng Các mẫu tin vềngười thụ hưởng có thể được cài sẵn trước hàng tháng nếu cần.
1.5.2.5 Gửi và thanh toán hóa đơn điện tử
Gửi và thanh toán hóa đơn điện tử là một hình thức hóa đơnthanh toán được gửi trực tiếp đến khách hàng bằng e-mail hoặc bằngmột thông báo trên tài khoản ngân hàng điện tử Sau đó, khách hàng
sẽ ra thông báo đồng ý chi trả, việc thanh toán được điện tử hóa trựctiếp từ tài khoản khách hàng
1.5.2.6 Thẻ trả lương
Một loại thẻ tích trưc giá trị được phát hành vởi các doanhnghiệp thay cho việc thay toán lương trực tiếp, với thẻ lương cho phépngười làm công nhận lương trực tiếp tại máy ATM hay sử dụng máythanh toán tại các điểm bán hàng Lương công nhân được các doanhnghiệp nạp vào thẻ một cách điện tử
1.5.2.7 Ghi nợ được ủy quyền trước
Đây là hình thức thanh toán mà cho phép khách hàng ủy quyềncho ngân hàng tự động thanh toán các khoản thường xuyên, các hóađơn có tính chất định kỳ từ tài khoản của họ vào ngày cụ thể với một
số tiền cụ thể Khoản thanh toán này sẽ được chuyển điện tử từ tàikhoản khách hàng đến tài khoản người thụ hưởng
1.5.2.8 Dịch vụ đầu tư
Dịch vụ này cung cấp nhiều loại sản phẩm và dịch vụ đầu tư tàichính trực tuyến như đầu tư chứng khoán, mở tài khoản tiết kiệm quamạng,…
Trang 311.5.2.9 Dịch vụ cho vay tự động
Với dịch vụ này khách hàng có thể vay tiền của ngân hàng thôngqua các máy cho vay tự động ALM (Auto Loan Machines) Việc duynhất mà khách hàng phải làm là nhập vào máy các thông tin cần thiết
và trả lời một số câu hỏi do máy đưa ra
1.5.2.10 Dịch vụ Ngân hàng tự phục vụ
Sử dụng dịch vụ ngân hàng tự phục vụ, khách hàng sẽ thao tácvới các máy giao dịch tự phục vụ, đó là những máy ATM với nhiềuchức năng, cho phép khách hàng rút tiền từ tài khoản, nộp tiền vào tàikhoản, kiểm tra số dư, chuyển khoản, vay, đầu tư cổ phiếu, mở tàikhoản, phát hành Séc, cung cấp cũng như truy cập thông tin… Ở cácnước phát triển, các máy ATM có chức năng gần bằng một chi nhánhNgân hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã nêu khái quan những khái niệm cơ bản cũng nhưcác giai đoạn phát triển của Ngân hàng điện tử và đưa ra một bứctranh tổng quan về sự phát triển của Ngân hàng điện tử tại các NHTMViệt Nam Với những tiện ích, ưu điểm của các sản phẩm Ngân hàngđiện tử cho thấy việc phát triển dịch vụ tại các NHTM Việt Nam trong
xu thế hội nhập là tất yếu Tuy nhiên, để phát triển dịch vụ Ngân hànghiện đại này cũng cần có sự hiểu biết, chấp nhận của khách hàng,đồng thời vấn đề về pháp lý và công nghệ cũng góp phần không nhỏtrong việc triển khai thành công dịch vụ Ngân hàng điện tử
Trang 33CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.1.1 Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957-1981)
Ngày 26/04/2011, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam – tiền thâncủa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – được thành lập theoquyết định 177/TTg ngày 24/04/1957 của Thủ tướng Chính Phủ - trựcthuộc Bộ Tài Chính với quy mô ban đầu nhỏ bé gồm 8 chi nhánh, 200cán bộ
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấpphát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cảcác lĩnh vực kinh tế xã hội
2.1.1.2 Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981-1990)
Ngày 24/06/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tênthành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàngNhà nước Việt Nam,
Trang 34Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng ViệtNam là cấp pháp, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất
cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước
2.1.1.3 Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990-27/04/2012)
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Namđược đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Đây làthời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyểnđổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lýcủa nhà nước
Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tụcnhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhànước, huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư pháttriển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu tronglĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và
tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại
lý nhận lệnh trên toàn quốc
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư,trong đó nổi bật là vai trò điều phối các dự án trọng điểm của đất nước
Trang 35như: công ty cổ phần cho thuê hàng không (VALC), công ty cổ phầnphát triển đường cao tốc (BEDC), đầu tư sân bay quốc tế LongThành….
(tính đến thời điểm 30/09/2011).
Trong tháng 11/2011, BIDV đã thực hiện khai trương đưa vàohoạt động thêm 03 chi nhánh trên địa bàn TP.HCM gồm Chi nhánhBến Thành, Chợ Lớn, Phú Nhuận, nâng tổng số chi nhánh BIDV lên
117 chi nhánh Ngoài mạng lưới kênh phân phối truyền thống, BIDV
đã thực hiện triển khai và hoàn thành dự án mở rộng 2000 POS khôngdây trên Taxi MaiLinh; nâng tổn số máy ATM trên toàn hệ thống lên1.295 máy ATM và trên 4.000P POS, đứng thứ 4 về mạng lưới kênh