Kết quả thực hiện: - Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sơ chế phân chuồng: Xử lý phân chuồng giảm mùi hôi thối dùng phun chế phẩm EM nồng độ 1,5% - Hoàn thiện quy trình ủ hoạt hóa chất hữu c
Trang 1–––––––––––––––––––
BÁO CÁO TỔNG KẾT
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ
Tên dự án:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
VÀ SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC NTT
Mã số dự án: B2012 – TN03-04DA
Cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan chủ trì: Đại học Thái Nguyên
Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Nông lâm Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Đặng Kim Vui Thời gian thực hiện: 2012-2013
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2–––––––––––––––––––
BÁO CÁO TỔNG KẾT
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ
Tên dự án
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
VÀ SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC NTT
Mã số dự án: B2012 – TN03-04DA
Chủ nhiệm dự án Cơ quan thực hiện
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)
GS.TS Đặng Kim Vui
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN
3 Th.sỹ Vũ Văn Thông Trường Đại học Nông lâm
4 Th.sỹ Nguyên Hữu Thọ Trường Đại học Nông lâm
5 TS Đỗ Thị Ngọc Oanh Trường Đại học Nông lâm
CƠ QUAN PHỐI HỢP THỰC HIỆN
Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Việt Mỹ
Điện thoại: 02802470280
Địa chỉ: xã Quyết thắng thành phố Thái Nguyên
Họ và tên thủ trưởng: Nguyễn Kim Long
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nhóm tác giả xin trân trọng bày tỏ cám ơn sâu sắc tới Bộ Giáo dục và Đào tạo, vụ Khoa học và Công nghệ Môi trường đã cho phép Trường Đại học Nông lâm xây dựng, cấp kinh phí và hướng dẫn thực hiện dự án Đồng thời luôn đôn đốc, kiểm tra và tạo điều kiện cho chúng tôi triển khai và hoàn thành dự án đúng tiến độ
Lòng biết ơn xin được bày tỏ tới ban giám đốc Đại học Thái Nguyên, ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm, phòng Khoa học và Hợp tác Quốc tế, phòng
Kế hoạch và Tài chính, khoa Nông học nhà Trường đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình chúng tôi thực hiện dự án
Chúng tôi xin cám ơn các đơn vị phối hợp: Công ty Cổ phần Việt Mỹ, Trạm khuyến nông Phổ Yên, hội Nông dân xã Phúc Trìu, tổ sản xuất rau an toàn xã Huống Thượng đã sẵn sàng hợp tác phối hợp triển khai các thí nghiệm và xây dựng
mô hình trình diễn sử dụng phân bón NTT
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Chủ nhiệm dự án
GS.TS Đặng Kim Vui
Trang 5TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1 Tên dự án: Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng phân
hữu cơ sinh học NTT
2 Mã số: B2012 – TN03-04DA
3 Chủ nhiệm dự án: Đặng Kim Vui
4 Cơ quan thực hiện: Trường Đại học Nông Lâm
5 Cơ quan phối hợp: Công ty Cổ phần Việt Mỹ
6 Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 1/2012 đến tháng 12/2013)
7 Mục tiêu:
+ Hoàn thiện được quy trình công nghệ SX phân NTT, công suất 3.500 tấn/năm
3.000-+ Sản xuất được 1.500 tấn phân NTT
+ Tăng hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân NTT so với phân vô cơ từ 10-15% trên cây chè và cây rau
+ Xây dựng được quy trình kỹ thuật sử dụng phân NTT cho cây lúa nước
8 Nội dung dự án:
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sơ chế phân chuồng
- Hoàn thiện kỹ thuật ủ hoạt hóa phân hữu cơ
- Sản xuất 1.500 tấn phân NTT
- Xây dựng quy trình bón phân cho cây chè, cây lúa và cây rau
- Làm mô hình trình diễn bón phân NTT cho một số loại cây trồng
9 Kết quả thực hiện:
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sơ chế phân chuồng: Xử lý phân chuồng giảm mùi hôi thối dùng phun chế phẩm EM nồng độ 1,5%
- Hoàn thiện quy trình ủ hoạt hóa chất hữu cơ: Dùng than bùn và phân lợn
mỗi loại 50% để nhân sinh khối VSV chế phẩm sinh học EMUNIV cho mật độ VSV cao nhất Để ủ hoạt hóa tốt nên trộn 50% than bùn và 50% phân chuồng đã sơ chế
- Sản xuất 1.500 tấn phân NTT: Trước khi có dự án sản xuất thử nghiệm, lượng phân NTT sản xuất chỉ đạt 263 tấn/năm Đến năm 2012, được sự hỗ trợ của
dự án sản xuất thử nghiệm sản lượng tăng lên 652 tấn/năm Sau một năm dự án thực hiện, quy trình sản xuất hoàn thiện, thị trường mở rộng nên khối lượng phân NTT
đã cung cấp cho thị trường 848 tấn trong 10 tháng đầu năm 2013
- Xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân NTT cho cây lúa, cây chè và cây rau:
Trang 6Đối với lúa dùng khối lượng 4 tấn NTT kết hợp với 70N+50P2O5 +50K2O bón cho 1ha Phân NTT bón lót hoàn toàn hoặc bón lót 70% còn lại 30% bón vào thời kỳ bắt đầu đẻ nhánh
Đối với cây chè để đạt hiệu quả cao, bón 5 tấn phân NTT kết hợp với 125N+60P2O5+60K20 cho 1ha/năm Phân NTT bón lót 50% vào tháng 2, lượng phân còn lại bón từ tháng 3 đến tháng 10 trong năm
Đối với rau cải bẹ, để đạt hiệu quả kinh tế cao nên bón 4 tấn NTT kết hợp với 35 kg N +30 kg K2O cho 1 ha Phân NTT bón lót 70%, bón thúc lần 1 là 10%
và lần 2 là 20% hoặc bón lót 70% + bón thúc lần 1 là 20% và bón thúc lần 2 là 10%
- Xây dựng mô hình trình diễn bón phân NTT trên lúa, chè và cây rau: Kết quả của mô hình trình diễn cây lúa cho thấy, giống lúa Syn6 trong mô hình trình diễn bón phân NTT có lãi ròng 8,62 triệu đồng, cao hơn đối chứng bón phân vô cơ 7,78 triệu đồng/ha, hiệu quả kinh tế sử dụng phân bón là 10,8%
Đối với cây chè, mô hình bón phân NTT có lãi ròng 460,563 triệu đồng/ha, trong khi đó mô hình đối chứng chỉ đạt 389,125 triệu đồng/ha, hiệu quả kinh tế tăng so với mô hình đối chứng là 18,4%
Đối với mô hình sử dụng phân NTT trên cây rau, hiệu quả kinh tế sử dụng
phân NTT phụ thuộc loại rau, đối với bắp cải tăng 11% và đối với cải bẹ tăng 12,71%
10 Hiệu quả kinh tế xã hội:
Trong thời gian thực hiện dự án, lãi ròng sản xuất phân NTT là 710.000.000
đồng, tỷ lệ lãi ròng so với vốn đầu tư là 35,2% và so với tổng doanh thu là 21,5 %
Phân NTT của dự án mang lại hiệu quả kinh tế, được nông dân và cán bộ kỹ thuật
địa phương đã sử dụng phân bón đánh giá cao Dự án thực hiện đã góp phần giảm
bớt ôi nhiễm môi trường, tạo công ăn việc làm thường xuyên cho 12 lao động địa phương
Chủ nhiệm dự án
GS TS Đặng Kim Vui
Trang 7ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 12 năm 2013
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ
1- Tên dự án: Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng phân
hữu cơ sinh học NTT 2- Mã số: B2012 – TN03-04DA
3- Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013)
4- Chủ nhiệm dự án: GS.TS Đặng Kim Vui
5- Cơ quan thực hiện dự án: Trường Đại học Nông Lâm
6- Tổng số kinh phí được duyệt: 800.000.000 đồng
7- Số được duyệt kỳ này:
Luỹ kế từ
đầu kỳ
Luỹ kế từ khi khởi đầu
I Số kinh phí kỳ trước chuyển sang 01 800.000.000 800.000.000 800.000.000
II Số kinh phí thực nhận 02 800.000.000 800.000.000 800.000.000 III Số kinh phí được sử dụng 03 800.000.000 800.000.000 800.000.000
IV Số kinh phí đã sử dụng 04 800.000.000 800.000.000 800.000.000
VI Số kinh phí đã quyết toán 06 800.000.000 800.000.000 800.000.000
VII Số kinh phí chuyển sang kỳ sau
Trang 88- Chi tiết các khoản chi:
Luỹ kế từ khi khởi đầu
Mua nguyên vật liệu 245.000.000 245.000.000 245.000.000
Chi phí hỗ trợ công nghệ 60.000.000 60.000.000 60.000.000 Chi công lao động 56.850000 56.850000 56.850000 Chi phí khác 37.600.000 37.600.000 37.600.000
Mua nguyên vật liệu 59.500.000 59.500.000 232.500.000
Chi phí hỗ trợ công nghệ 140.000.000 140.000.000 200.000.000 Chi công lao động 137.150.000 137.150.000 194.000.000 Chi phí khác 62.400.000 62.400.000 100.000.000
Tổng số chi dự án đã quyết toán: 800.000.000 đồng
Người lập biểu Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký tên, đóng dấu)
Ph ạ m V ă n Ng ọ c Tr ầ n Th ị D ự
Trang 9MỤC LỤC
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN i
TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN iii
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ v
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP BỘ v
BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU, ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG, TỪ NGẮN, THUẬT NGỮ ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH x
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN xii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Căn cứ thiết lập dự án 1
2 Mục tiêu dự án 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 3
1.1 Khái niệm phân hữu cơ sinh học 3
1.3.2 Vai trò phân hữu cơ sinh học với cây trồng 5
1.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại phân hữu cơ trong nước 6
1.4 Đặc điểm nguyên liệu hữu cơ dùng sản xuất phân NTT 8
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Vật liệu và địa điểm triển khai dự án 11
2.1.1 Vật liệu 11
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 11
2.2 Nội dung dự án 11
2.3 Phương pháp nghiên cứu 11
2.3.1 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sơ chế phân chuồng 11
2.3.2 Hoàn thiện quy trình ủ hoạt hóa chất hữu cơ 13
2.3.3 Hoàn thiện quy trình bảo quản phân NTT 16
2.3.4 Xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân NTT cho cây chè 17
2.3.5 Xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân NTT cho lúa 19
Trang 102.3.6 Xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân NTT cho cây rau: 20
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 21
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật sơ chế phân chuồng 22
3.2 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình ủ hoạt hóa chất hữu cơ 24
3.3 Kết quả nghiên cứu và sản xuất 1.500 tấn phân NTT 28
3.3.1 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình bảo quản phân NTT 28
3.3.2 Kết quả sản xuất 1500 tấn phân NTT 33
3.3.3 Kết quả xây dựng hướng dẫn sử dụng máy dây chuyền sản xuất phân NTT 37
3.4 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật sử dụng phân NTT cho lúa, chè và cây rau 40
3.4.1 Xây dựng quy trình bón phân NTT cho lúa 40
2.4.2 Xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân NTT cho chè 43
2.4.3 Xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân NTT cho rau 47
3.5 Kết quả xây dựng mô hình trình diễn bón phân NTT cho lúa, chè và rau 52
3.5.1 Kết quả xây dựng mô hình trình diễn lúa bón phân NTT 52
3.5.2 Kết quả xây dựng mô hình trình diễn chè bón phân NTT 55
3.5.3.1 Kết quả thực hiện mô hình cây bắp cải 57
3.5.3.2: Kết quả xây dựng mô hình rau cải bẹ bón phân NTT 58
3.6 Tổng kết sản phẩm của dự án sản xuất thử nghiệm 60
3.7 Tình hình sử dụng kinh phí dự án sản xuất thử nghiệm 61
3.8 Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án 62
3.9 Phương án sử dụng, nhân rộng kết quả dự án: 63
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64
4.1 Kết luận 64
4.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 11BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU,
ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG, TỪ NGẮN, THUẬT NGỮ
Chữ viết tắt, thuật ngữ Chú giải
VSV: Vi sinh vật
Cơ chất: Hỗn hợp hữu cơ gồm phân chuồng: phân
lợn, phân gà và than bùn đã sơ chế CT: Công thức
Đ/c Đối chứng
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Hàm lượng N và tỷ lệ C:N có trong một số chất thải 4
Bảng 1 2 Một số đặc điểm nguyên liệu hữu cơ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên dùng sản xuất phân bón 8
Bảng 1 3 Thành phần một số chất dinh dưỡng chủ yếu trong nguyên liệu hữu cơ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 9
Bảng 3 1 Ảnh hưởng các chế phẩm sinh học đến khả năng giảm mùi thối và độ ẩm phân chuồng 22
Bảng 3 2 Ảnh hưởng nồng độ EM đến khả năng sơ chế phân chuồng 24
Bảng 3 3 Khả năng phát triển vi sinh vật trên các loại giá thể 25
Bảng 3 4 Ảnh hưởng độ ẩm và số lần đảo trộn đến mật độ VSV 25
Bảng 3 5 Ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn than bùn với phân chuồng đến thời gian ủ hoạt hóa và độ hoai phân ủ 26
Bảng 3 6 Ảnh hưởng số lần đảo trộn đến thời gian ủ hoạt hóa và độ hoai phân hữu cơ 28
Bảng 3 7 Ảnh hưởng độ dày vỏ bao đến chất lượng phân NTT sau 6 tháng bảo quản 29
Bảng 3 8 Ảnh hưởng độ dày vỏ bao đến chất lượng phân NTT sau 6 tháng bảo quản 30
Bảng 3 9 Giá thành vỏ bao và độ bền khi vận chuyển với độ dày vỏ bao khác nhau 31
Bảng 3 10 Ảnh hưởng thời gian bảo quản đến chất lượng phân NTT 32
Bảng 3 11 Ảnh hưởng thời gian bảo quản đến chất lượng phân NTT 33
Bảng 3 12 Khối lượng nguyên liệu chính chuẩn bị để sản xuất phân NTT (tấn) 34
Bảng 3 13 Ảnh hưởng lượng phân NTT đến mức độ biểu hiện sâu bệnh trên giống Khang dân 18 vụ Xuân 2012 40
Bảng 3 14 Ảnh hưởng lượng phân NTT đến năng suất và hiệu quả kinh tế giống khang dân 18 vụ Xuân 2012 41
Bảng 3 15 Ảnh hưởng tỷ lệ khối lượng phân NTT bón ở các thời kỳ đến mức độ biểu hiện sâu bệnh hại lúa kháng dân 18 ở vụ Mùa 2012 42
Bảng 3 16 Ảnh hưởng tỷ lệ lượng phân NTT bón ở các thời kỳ đến năng suất lúa Kháng dân 18 ở vụ Mùa 2012 42
Bảng 3 17 Ảnh hưởng lượng phân NTT đến sinh trưởng cây chè LDP1 43
Bảng 3 18 Ảnh hưởng lượng phân NTT đến các yếu tố cấu thành năng suất chè LDP1 44
Bảng 3 19 Ảnh hưởng lượng phân NTT đến mức độ biểu hiện sâu bệnh hại trên chè LDP1 45
Bảng 3 20 Ảnh hưởng lượng phân NTT đến thành phần sinh hoá búp chè LDP1 45
Trang 13Bảng 3 21 Ảnh hưởng lượng phân NTT đến chất lượng cảm quan của chè LDP1 46
Bảng 3 22 Ảnh hưởng khối lượng phân NTT đến năng suất và hiệu quả kinh tế chè LDP1 46
Bảng 3 23 Ảnh hưởng kỹ thuật bón phân NTT đến năng suất chè LDP1 47
Bảng 3 24 Ảnh hưởng lượng phân NTT đến thời gian các giai đoạn sinh trưởng cải bẹ 48
Bảng 3 25 Ảnh hưởng lượng phân NTT tới động thái tăng trưởng chiều cao cây cải bẹ 48
Bảng 3 26 Ảnh hưởng lượng phân NTT đến mức độ biểu hiện sâu bệnh trên cải bẹ 49
Bảng 3 27 Ảnh hưởng lượng phân NTT đến năng suất cải bẹ 50
Bảng 3 28 Ảnh hưởng lượng phân NTT bón đến dư lượng nitrat và hàm lượng dinh dưỡng cải bẹ 51
Bảng 3 29 Hạch toán hiệu quả kinh tế các công thức phân bón cải bẹ trong vụ xuân hè 2012 51
Bảng 3 30 Ảnh hưởng tỷ lệ lượng phân NTT bón ở các thời kỳ đến năng suất cải bẹ ở vụ xuân hè năm 2013 52
Bảng 3 31 Thời gian sinh trưởng giống Syn6 53
Bảng 3 32 Tình hình biểu hiện sâu bệnh hại giống Syn6 lúa ở mô hình trình diễn 53
Bảng 3 33 Đặc điểm nông sinh học giống lúa Syn6 mô hình trình diễn 54
Bảng 3 34 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống lúa Syn6 54
Bảng 3 35 Ảnh hưởng bón phân NTT đến sinh trưởng phát triển chè LDP1 55
Bảng 3 36 Mức độ biểu hiện sâu bệnh hại chè của mô hình trình diễn 55
Bảng 3 37 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất mô hình chè bón phân NTT 56
Bảng 3 38 Thời gian sinh trưởng các giai đoạn cây bắp cải (ngày) 57
Bảng 3 39 Mức độ biểu hiện sâu bệnh hại trên cây cải bắp 57
Bảng 3 40 Các yếu tố cấu thành năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình bắp cải bón phân NTT 58
Bảng 3 41 Thời gian các giai đoạn sinh trưởng cây cải bẹ 59
Bảng 3 42 Mức độ biểu hiện sâu bệnh hại trên cây cải bẹ 59
Bảng 3 43 Các yếu tố cấu thành năng suất và hiệu quả kinh tế mô hình rau cải bẹ 59
Bảng 3 44 Danh mục các sản phẩn khoa học công nghệ và mức độ thực hiện 60
Bảng 3 45 Tình hình sử dụng kinh phí của dự án 61
Bảng 3 46 Tổng chi phí và giá thành sản phẩm 62
Bảng 3 47 Tổng doanh thu 63
Bảng 3 48 Hiệu quả kinh tế dự án 63
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3 1: Diễn biến nhiệt độ trong đống ủ sơ chế phân chuồng 23
Hình 3 2: Khối lượng phân NTT sản xuất trong các năm 2011 -2013 36
Hình 3 3 Khối lượng phân NTT cung cấp cho các loại cây trồng 36
Hình 3 4: Nhu cầu phân NTT qua các tháng trong năm 2012 (%) 37
Trang 15THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên dự án: Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và sử dụng phân
hữu cơ sinh học NTT
2 Mã số: B2012 – TN03-04DA
3 Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng1/2012 đến tháng 12/2013)
4 Tổng vốn thực hiện dự án: là 2.017 triệu đồng, trong đó:
- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học 800,0
- Vốn tự có của tổ chức chủ trì 0,0
- Khác (liên doanh ) 1.217,0
5 Chủ nhiệm dự án: Đặng Kim Vui Năm sinh 1958 Nam/nữ : nam
Học hàm: Giáo sư Học vị: Tiến sỹ
Chức danh khoa học: GVC Chức vụ: Giám đốc Đại học Thái Nguyên
Điện thoại cơ quan: 0280 3852893 NR: 0280 3852667 Di động: 0913384277
Fax: 0280 3852921 Email: dkvui@hn.vnn.vn
Địa chỉ nhà riêng: Tổ 4, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên
Địa chỉ nhà riêng: Tổ 15 phường Hoàng Văn Thụ thành phố Thái Nguyên
7 Cơ quan chủ trì dự và thực hiện dự án
-Tên cơ quan chủ trì dự án: Đại học Thái Nguyên
Địa chỉ: Thành phố Thái Nguyên
Họ và tên thủ trưởng cơ quan chủ trì dự án: Đặng Kim Vui
-Tên cơ quan thực hiện dự án: Trường Đại học Nông lâm
Điện thoại: 0280 3852893 Fax: 0280 3852921
E-mail: tuaf@hn.vnn.vn Website: www.tuaf.edu.vn
Địa chỉ: thành phố Thái Nguyên
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Trần Văn Điền
Số tài khoản: 934.01.00.00017 Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên
Trang 168 Cơ quan tham gia chính:
a) Tổ chức tham gia về công nghệ
Tên tổ chức chịu trách nhiệm về công nghệ: Trường Đại học Nông lâm
Điện thoại: 0280 852893 Fax: 0280 852921
Website: http://www.tuaf.edu.vn Địa chỉ: thành phố Thái Nguyên
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Trần Văn Điền
Người chịu trách nhiệm chính về công nghệ của dự án: Phạm Văn Ngọc
b) Đơn vị phối hợp chính
Tên tổ chức: Công ty cổ phần Việt Mỹ Điện thoại: 02802470280
Địa chỉ: xã Quyết thắng thành phố Thái Nguyên
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Kim Long
10 Cán bộ thực hiện dự án:
TT Chức danh khoa học, học vị
và họ tên
Tổ chức công tác
1 GS.TS Đặng Kim Vui Đại học Thái Nguyên
2 TS Phạm Văn Ngọc Trường Đại học Nông lâm
3 Th.sỹ Vũ Văn Thông Trường Đại học Nông lâm
4 Th.sỹ Nguyễn Hữu Thọ Trường Đại học Nông lâm
5 TS Đỗ Thị Ngọc Oanh Trường Đại học Nông lâm
6 TS Bùi Huy Hiền Tạp chí NN & PTNT
78 CN Trần Thị Dự Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Trang 17ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Căn cứ thiết lập dự án
Phân hữu cơ sinh học luôn được đánh giá có lợi cho cây trồng và cải tạo đất Phân bón hữu cơ sinh học giúp cây trồng sử dụng phân khoáng hiệu quả hơn, giảm sâu bệnh và tăng chất lượng nông sản
Cây chè là cây xóa giảm nghèo cho nhiều địa phương vùng núi Trung du phía Bắc, riêng tỉnh Thái Nguyên có 19.000 ha Cây chè đạt năng suất, chất lượng cao và ổn định phải bón cân đối phân vô cơ và phân hữu cơ Nhu cầu phân hữu cơ sinh học cho chè vùng núi Trung du phía Bắc rất lớn Để đạt mục tiêu đến năm
2020, toàn tỉnh Thái Nguyên chất lượng chè đạt tiêu chuẩn VIETGAP thì khối lượng phân hữu cơ bón cho chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cần 8,5-17 nghìn tấn/năm
Môi trường sinh thái trang trại chăn nuôi công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có nhiều nguy cơ bị ôi nhiễm Hàng năm, các trang trại chăn nuôi thải ra môi trường từ 3-3,5 nghìn tấn phân chuồng (phân lợn, phân gà) Nếu không được
xử lý chế biến làm phân bón thì phụ phẩm này chảy ra sông suối sẽ gây ôi nhiễm môi trường
Phân NTT của Trường Đại học Nông lâm sản xuất có hàm lượng hữu cơ (35%) cao hơn các sản phân cùng loại trên thị trường (Sông Gianh 22%, Quế Lâm 20%) Do vậy, bón phân NTT có tác dụng cải tại đất rất tốt
Phân NTT được sản xuất từ phân chuồng, nên ngoài các chất dinh dưỡng chính còn có nhiều chất vi lượng cân đối Ngoài dùng bón cho chè, phân NTT còn
có thể dùng bón cho các loại cây trồng khác như cây lượng thực, cây màu và cây rau có tác dụng thay thế phân hữu cơ
Kết quả khảo nghiệm phân NTT trên chè vùng Tân Cương năm 2010 cho thấy: trên các giống Kim Tuyên, LDP1, Tri777 thì giống Kim Tuyên mang lại hiệu quả cao nhất, lãi suất lên tới 5,5 lần, hai giống còn lại giá trị tương ứng 3,7 và 3,3 lần
Địa điểm xưởng sản xuất phân NTT nằm ở thành phố Thái Nguyên nên thuận lợi
giao thông cung cấp phân NTT cho các vùng chè trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên
Trang 18Phân NTT được Bộ NN&PTNT công nhận phân bón mới theo theo Quyết
định số: 24/QĐ -TT-ĐPB, ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Cục Trồng trọt - Bộ NN
&PTNTđưa vào danh mục phân bón được sản xuất kinh doanh thông tư số: 29/2011TT BNNPTNT, ngày 15/04/2011 có cơ sở pháp lý đến phân NTT lưu hành trên thị trường
Từ những lý do trên, nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng phân NTT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có ý nghĩa lớn bảo vệ môi trường, giảm giá thành sản phẩm, cải tạo đất và tăng thu nhập kinh tế cho nông dân
2 Mục tiêu dự án
Mục tiêu chung: Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất và nâng cao hiệu
suất sử dụng phân NTT đối với cây chè, cây rau và cây lúa nước
Mục tiêu cụ thể:
+ Hoàn thiện được quy trình công nghệ sản xuất phân NTT công suất 3.000-3.500 tấn/năm
+ Sản xuất được 1.500 tấn phân NTT
+ Tăng hiệu quả kinh tế sử dụng phân NTT so với phân vô cơ từ 10-15% trên cây chè và cây rau
+ Xây dựng được quy trình kỹ thuật sử dụng phân NTT cho cây lúa nước
Trang 19CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1 Khái niệm phân hữu cơ sinh học
Phân hữu cơ sinh học là một trong những loại phân compost Sản phẩm được hình thành thông qua quá trình lên men vi sinh vật các hợp chất có nguồn gốc khác nhau, nhờ tác động của vi sinh vật hoặc tố đa lượng và vi lượng như: C, N, P, Ca,
K, Mg, Mn, Co, Fe, S … Trong thực tế, hầu hết chúng trở nên độc nếu nồng độ vượt quá mức cho phép Hầu hết những nguyên tố Mg, Co, Mn, Fe, S…có vai trò trong việc trao đổi tế bào chất Nó là các hợp chất sinh học được chuyển hóa thành mùn Tùy thuộc vào nhu cầu của cây mà có thể phối trộn cân đối các phân liệu sao cho cây trồng phát triển tốt nhất mà không cần phải bón bất kỳ các loại phân nào Phân hữu cơ sinh học có thể dùng bón lót hoặc bón thúc Loại phân này có hàm lượng dinh dưỡng cao nên khi bón trộn đều với đất Nếu sản xuất phù hợp cho từng loại cây trồng thì đây là loại phân hữu cơ tốt nhất (Cục Trồng trọt, 2013)
- Các yếu tố ảnh hưởng quá trình sản xuất phân hữu cơ sinh học
Ngoài sự có mặt của những sinh vật cần thiết, các yếu tố chính ảnh hưởng lên quá trình sản xuất hữu cơ sinh học được chia thành 3 nhóm chính: nhóm những
yếu tố dinh dưỡng, môi trường và vận hành (Trịnh Thị Thanh, 2004)
+ Các yếu tố dinh dưỡng: gồm các nguyên nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và vi lượng cần thiết cho vi sinh vật và cho cây trồng
+ Tỷ lệ C/N là hệ số dinh dưỡng chính trong sản xuất phân compost nói chung và phân hữu cơ sinh học nói riêng, tỷ lệ này vào khoảng 20:1 đến 25:1(bảng 1.1) Nếu tỷ lệ C:N vượt quá giới hạn vừa nêu, tốc độ phân hủy sẽ bị chậm lại Ngược lại, nếu tỷ lệ thấp hơn 20:1 thì N bị thất thoát Giai đoạn chuyển hóa tích cực trong sản xuất hữu cơ sinh học có đặc điểm là bị thay đổi pH và tăng nhiệt độ khá cao Tương quan C/N nhỏ dần cho đến khi tỷ lệ nitơ cố định và nitơ khoáng hoá như nhau Sau một quá trình dài, tỷ lệ C/N của phần còn lại sẽ bằng với tỷ lệ của vi sinh vật
Trang 20Bảng 1 1 Hàm lượng N và tỷ lệ C:N có trong một số chất thải
+ Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hoạt hóa là 40-550C Vì mỗi loài vi sinh vật
đều có nhiệt độ tối ưu để sinh trưởng và phát triển Trong đó, khi nhiệt độ cao đối
với đống ủ thì tốc độ ủ sẽ nhanh và không khí được tuần hoàn trong đống ủ thì oxy
sẽ luôn có mặt Sự giải phóng CO2 tối đa xảy ra ở nhiệt độ 550C, nó bắt đầu tăng từ
từ trong khoảng từ 250C đến 400C, sau đó tăng nhánh từ 45 – 550C Nhiệt độ đống ủ càng cao thì tốc độ giải phóng CO2 sẽ nhanh
+ Độ pH có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của vi
sinh vật, ion H+ và OH- là hai ion hoạt động mạnh nhất, những biến đổi nồng độ của chúng đều có ảnh hưởng rất lớn đến tế bào vi sinh vật, pH tối ưu là 6-8 Ở giai
đoạn đầu, độ pH là 6,3 sau đó giảm xuống 4,8 và cuối cùng tăng lên pH = 9 Quá
trình sản xuất hữu cơ sinh học độ pH thường bị giảm xuống ở giai đoạn đầu vì những phản ứng tạo thành a xít hữu cơ Đường biểu diễn độ pH sau đó tăng lên tương ứng với vi sinh vật sử dụng những a xít sinh ra trong giai đoạn trước Ở giai
đoạn đầu pH giảm gây ức chế đối với một số các vi sinh vật, vì thế để nâng pH
người ta dùng Ca(OH)2 để cải thiện điều kiện vật lý của khối ủ, một phần hoạt động
Trang 21- Độ ẩm: Để quá trình ủ phân thuận lợi nên duy trì độ ẩm đống ủ của cơ chất
từ 40%– 45% là tốt nhất Điều này rất quan trọng bởi vì độ ẩm thấp hơn sẽ kìm hãm hoạt động của vi khuẩn và tất cả vi khuẩn sẽ ngừng hoạt động ở độ ẩm 12%
- Vi sinh vật có đóng góp rất quan trọng đến thời gian ủ phân hữu cơ sinh
học Với một hệ thống vi sinh vật được tuyển chọn tốt thì không những thời gian ủ
được rút ngắn mà chất lượng phân bón cũng đảm bảo hơn Các vi sinh vật có mặt
trong quá trình ủ bao gồm: vi khuẩn, nấm…
- Kích thước nguyên liệu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng
tới thời gian ủ phân.Việc làm giảm kích thước nguyên liệu sẽ góp phần làm gia tăng tốc độ phân hủy Đối với nguyên liệu thô kích thước tối ưu là từ 4-5cm
- Đảo trộn mục đích làm đồng đều, điều hòa nhiệt độ và độ ẩm của vật liệu, tránh tạo cột không khí cũng như việc tạo ra các cục cơ chất cứng Tốc độ ủ phụ thuộc vào kích thước vật liệu và quá trình đảo trộn rất lớn
1.3.2 Vai trò phân hữu cơ sinh học với cây trồng
Nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ sinh học hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam chủ yếu là than bùn và phụ phẩm chăn nuôi Nguyên liệu sau khi sơ chế được
bổ sung chế phẩm sinh học lên men Nhờ tác động của vi sinh vật phân hủy các hợp chất khó tiêu thành chất dễ tiêu cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
Phân hữu cơ sinh học là sản phẩm phân bón được tạo thành thông qua quá trình lên men các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau Dưới sự tác động của vi sinh vật hoặc hợp chất sinh học các hợp chất hữu cơ được chuyển hóa thành mùn (Lê Văn Tri, 2004)
Trong phân hữu cơ sinh học có đầy đủ thành phần: hữu cơ, dinh dưỡng vô cơ
và vi sinh vật Nhưng người ta có thể bổ sung thêm tác nhân sinh học hay các nguyên tố khoáng đa vi lượng phù hợp từng loại giống cây trồng được sản phẩm phân bón hữu cơ chuyên dùng cho từng đối tượng cây trồng và tưng giai đoạn phát triển cây trồng
Vào những năm giữa thế kỷ XX, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới đã chứng minh được vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên đối với
Trang 22các quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ Trong tự nhiên vi sinh vật được phân
bố rộng rãi trong đất, nước và không khí và trên cơ thể động thực vật Ngoài một số
ít gây bệnh cho người và động thực vật, hầu hết vi sinh vật đều tham gia và đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất và nhờ có sự tham gia của chúng vào quá trình phân giải các chất mà chuỗi thức ăn và lưới năng lượng luôn
được duy trì ở trạng thái cân bằng (Trần Cẩm Văn, 2004)
Quá trình đồng hoá của vật nuôi đã phân giải hầu hết các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn mà cơ thể có thể hấp thụ được Tuy nhiên, phế thải khi thải ra môi trường chứa rất nhiều những hợp chất hữu cơ chưa được chuyển hoá bởi các hệ enzym trong đường ruột của động vật Các hợp chất hữu cơ chiếm khoảng 15-17%, chủ yếu là hợp chất cacbon cao phân tử như: xelluloza, hemixelluloza, pectin, tinh bột và một phần protid, lipid (Lê Văn Tri, 2004) Trong môi trường tự nhiên các hợp chất này tiếp tục bị phân giải bởi hệ enzym của vi sinh vật trong môi trường đất, nước, không khí xung quanh để tạo thành các chất vô cơ, hữu cơ đơn giản hơn, trở nên ổn định về thành phần (mùn) Lượng mùn này khi
được cung cấp cho đất trồng có tác dụng cải tạo đất, tăng khả năng giữ nước, giữ
phân, làm tơi xốp đất, tạo điều kiện sống thích hợp cho hệ vi sinh vật có ích (Nguyễn Thanh Huyền, 2003)
Phân bón hữu cơ sinh học và phân bón hữu cơ vi sinh được tạo ra nhờ sự trợ giúp của vi sinh vật chuyên biệt có khả năng thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa các phế thải hữu cơ thành mùn để thành phân bón cho cây trồng (Trần Cẩm Vân, 1995)
1.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại phân hữu cơ trong nước
Phân hữu cơ chủ yếu sản xuất trong nước, không nhập khẩu Năm 1962, nước
ta chưa có nhà máy nào sản xuất phân bón hữu cơ, đến năm 2012 nước ta có nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ với công suất 500 nghìn tấn/năm
Từ nhiều năm qua của các thập kỷ trước, thế giới đã sản xuất phân bón chủ yếu phân hóa học (vô cơ) Ure, SA, kali, MOP, DAP ít quan tâm đến phân hữu cơ,
đặc biệt chưa phát triển phân bón công nghệ cao, phân hữu cơ Sau những năm
Trang 232000 đến nay đã chuyển biến thành xu thế phát triển phân bón công nghệ cao hỗn hợp chất lượng cao, phân hữu cơ và phân bón chuyên dùng
Hội nghị phân bón quốc tế tại Paris năm (2012) cho thấy các nước: Trung Quốc, Đức, Nhật, Hàn Quốc, Ấn Độ đã chuyển biến mạnh dùng công nghệ cao sản xuất phân hỗn hợp chất lượng cao, phân hữu cơ công nghệ cao và phân chuyên dùng chiếm bình quân từ 20-25%, có nước cao hơn 30-35% như: Mỹ, Úc, Đức Hiện nay trên thị trường tỉnh Thái Nguyên phân bón hữu cơ có các loại phân: phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng Những loại phân trên được các hãng phân Sông Gianh và Quế Lâm đều sản xuất, ngoài ra còn có hãng phân bón Mặt trời, Sao xanh chỉ sản xuất phân hữu cơ sinh học và hữu cơ vi sinh
Ở Thái Nguyên, trước đây có hãng phân bón Bioagro ở thành phố Thái
Nguyên và phân bón Trung Thành ở thị xã Sông Công sản xuất phân bón hữu cơ Hiện nay, các nhà máy sản xuất phân bón này không hoạt động nữa do làm ăn thua
lỗ
Nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ Sông Gianh và Quế Lâm và nhiều đơn
vị sản xuất phân bón khác đều dùng than bùn, chưa có đơn vị nào công bố sử dụng phế phẩm chăn nuôi
Theo số liệu thống kê của các đại lý phân bón cấp 1 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thì tổng lượng phân hữu cơ (vi sinh, sinh học) tiêu thụ năm 2011 vào gần 4,5 nghìn tấn, trong đó phân hữu cơ của Sông Gianh hơn 2,5 nghìn tấn, Quế lâm là 1,6 nghìn tấn và các loại phân khác vào khoảng 0,4 nghìn tấn
Trong các vùng sản xuất chè tỉnh Thái Nguyên thì vùng Tân Cương tiêu thụ phân hữu cơ nhiều nhất, chiếm gần 50% tổng số lượng phân hữu cơ (sinh học và vi sinh) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hàm lượng hữu cơ trong các loại phân bón hữu cơ đang bán trên thị trường tỉnh nhìn chung mức trung bình Chẳng hạn như phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh và phân vi sinh Quế Lâm hàm lượng hữu cơ 15%, còn phân hữu cơ sinh học là 20%
Trang 24Ngoài sử dụng phânq hữu cơ bán trên thị trường bà con nông dân còn sử dụng phân lợn hoặc phân gà bón cho cây trồng Phân gà bón cho cây chè thường xuất hiện bọ mạt, gây khó khăn cho việc khi chăm sóc và thu hái Phân lợn ủ không đúng
kỹ thuật ảnh hưởng môi trường, hơn nữa thời gian ủ phân tương đối lâu (5-6 tháng)
1.4 Đặc điểm nguyên liệu hữu cơ dùng sản xuất phân NTT
Thành phần nguyên liệu hữu cơ ảnh hưởng đến chất lượng phân bón hữu cơ sinh học Nguyên liệu dùng sản xuất phân NTT của dự án có 3 nguồn: phân lợn, phân gà
và than bùn, đặc điểm nguyên liệu trình bày bảng 1.2 và 1.3
- Đặc điểm phân lợn dùng chế biến phân NTT: Phân lợn được thu gom các
trang trại nuôi lợn nái ở thành phố Thái Nguyên, huyện Phổ Yên và huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên Phân ở dạng thể rắn, đóng thành bao, khối lượng mỗi bao 25-35
kg nên thuận lợi việc vận chuyển Tuy nhiên trong phân có lẫn tạp chất: đá, gạch,
sắt… gây khó khăn khi chế biến
Bảng 1 2 Một số đặc điểm nguyên liệu hữu cơ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
dùng sản xuất phân bón
TT Loại phân Nguồn gốc Đặc điểm
1 Phân lợn Phân của lợn nái Phân ở dạng thể rắn, đóng bao, chất
lượng ít thay đổi, lẫn các tạp chất, ruồi nhặng và có mùi thối khó chịu
2 Phân gà Phân nuôi gà thịt Phân có lẫn vỏ trấu, thường có bọ
mạt, chất lượng không ổn định, phân
có lẫn tạp chất: lông gà, ny lông, dây
PE và có mùi khai khó chịu
3 Than bùn Mỏ than bùn
Lục Ba – Đại Từ
Ở dạng sệt, màu đen, có lẫn thân cây
rễ cây chưa hoai mục
Phân lợn chưa xử lý có độ ẩm từ 70-80%, không thể nghiền nhỏ được, muốn nghiền phải giảm độ ẩm phân xuống còn 25-30% Phân lợn có mùi hôi thối, nên khi vận chuyển xưởng phải tiến hành sơ chế ngay
Trang 25Hàm lượng dinh dưỡng trong phân lợn tương đối cao: N tổng số 2,7%, P2O5
hữu hiệu 2,75%, nhưng K2O hữu hiệu thì thấp chỉ đạt 0,48%, còn theo Nguyễn Quang Huy là 1,82% Ngoài ra, phân lợn khi chưa xử lý có VSV gây bệnh hại cho
người như: Coliform, Salmonella, trứng giun Các chất dinh dưỡng đa vi lượng
trong phân lợn nhìn chung cân đối giúp cây trồng phát triển cân đối, tăng chất lượng nông sản, đặc biệt đối với cây chè và rau
- Phân gà dùng chế biến phân NTT được thu mua các trang trại gà thịt nuôi quy mô công nghiệp, phân được đóng thành bao, mỗi bao 20-25kg, trong phân có lẫn tạp chất: lông gà, ny lông, dây PE và có mùi khai khó chịu
Bảng 1 3 Thành phần một số chất dinh dưỡng chủ yếu trong nguyên liệu hữu
cơ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
TT Chỉ tiêu ĐV tính Phân lợn Phân gà Than bùn
Lân hh % P2O5 2,75 2,4 0,18 Kali hh % K2O 0,48 1,67 0,54 a.xít humic % 4,8
3
Vi sinh vật gây bệnh
Coliform CFU/gr 6,5x105 3,2x105 Không có
Salmonella CFU/gr 5,6x104 2,6x104 Không có Trứng giun trứng
sống/gr
16 9 Không có
Trang 26Khi chưa sơ chế, phân gà thường có bọ mạt gây khó khăn trong quá trình chế biến Tương tự như phân lợn, trong phân gà cũng có một số loại VSV gây bệnh cho
người như: Coliform, Salmonella, trứng giun do vậy, khi chế biến phân gà cần
phải tiêu diệt các vi sinh vật gây hại này
- Than bùn chế biến phân NTT: Hàm lượng hữu cơ than bùn ảnh hưởng nhiều
đến chất lượng phân bón, hàm lượng hữu cơ càng cao thì chất lượng phân càng tốt
Trong than bùn có hợp chất Butin không có lợi cây trồng, muốn chế biến thành phân hữu cơ sinh học thì phải khử hợp chất này Để khử hợp chất Butin trong than
bùn dùng nhiệt độ cao bằng phơi nắng hay ủ hoạt hóa
Than bùn Lục Ba (bảng 1.3) có hàm lượng hữu cơ tương cao, đạt 32,34 % trong khi đó than bùn khác ở nơi khác chỉ đạt 15-20% Hàm lượng Nts mức trung bình (0,821%), nhưng hàm lượng lân và kali hữu hiệu rất thấp (0,188% P2O5 và 0,054 % K2O), vì vậy sau khi ủ hoạt hóa than bùn cần phải bổ sung thêm đạm, lân
và kali
Độ pH của than bùn Lục Ba cao hơn than bùn khai thác nơi khác, than bùn nơi
khác có độ pH từ 4,0 - 4,5, nhưng than bùn Lục Ba ở mức trung tính (pH=5,3) Với
độ pH này, trong quá trình sơ chế có thể không vôi để khử chua than bùn
Trang 27CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu và địa điểm triển khai dự án
2.1.1 Vật liệu
Nguyên liệu hữu cơ chính sản xuất phân NTT là phân lợn nái, phân gà thịt chăn nuôi quy mô lớn và than bùn Lục Ba huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên Ngoài
ra còn: chế phẩm sinh học EMUNIV và EM, phân đạm urê, phân supe lân Lâm
Thao, phân kali clorua
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất phân NTT tại xưởng sản xuất phân hữu cơ sinh học Trường Đại học Nông Lâm
- Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất sử dụng phân NTT cho chè ở xã Phúc Trìu thành phố Thái Nguyên Nghiên cứu xây dựng quy trình sử dụng phân NTT cho lúa tại khu thí nghiệm lúa khoa Nông học -Trường Đại học Nông lâm Nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân cho rau tại xã Huống Thượng - Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Xây dựng mô hình chè bón phân NTT tại xã Phúc Trìu Xây dựng mô hình lúa bón phân NTT tại xã Đắc Sơn huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên Xây dựng mô hình rau bón phân NTT tại xã Huống Thượng huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
2.2 Nội dung dự án
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sơ chế phân chuồng
- Hoàn thiện kỹ thuật ủ hoạt hóa phân hữu cơ
- Sản xuất 1.500 tấn phân NTT
- Xây dựng quy trình bón phân cho chè, lúa và cây rau
- Làm mô hình trình diễn bón phân NTT cho một số loại cây trồng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sơ chế phân chuồng
- Thí nghiệm được thực hiện trong nhà chứa phân hữu cơ có mái che
- Thí nghiệm bố trí nhắc lại một lần
- Công thức thí nghiệm
Trang 28+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng các chế phẩm sinh học đến khả năng giảm mùi thối phân chuồng
Tên công thức Thành phần CT1(đ/c) Nền: 70% phân lợn + 30% phân gà CT2 Nền + BT1
CT3 Nền + Bioplant CT4 Nền + EM1 + Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ chế phẩm sinh học
EM đến khả năng giảm mùi thối phân chuồng
Tên công thức Thành phần CT1(đ/c) Nền + nồng độ 1%
CT2 Nền + nồng độ 1,5%
CT3 Nền + nồng độ 2%
CT4 Nền Nền + nồng độ 2,5%
- Khối lượng phân chuồng ở mỗi công thức thí nghiệm 1 tấn
- Kỹ thuật thực hiện : Phân lợn được trộn lẫn với phân gà theo tỷ lệ 700kg phân lợn với 300 kg phân gà Rải phân chuồng có độ dày 25-30 cm thì bổ sung chế phẩm sinh học, xen kẽ các lớp phân chuồng là bổ sung một lớp chế phẩm sinh học cho đến khi chiều cao đống ủ 70-75 cm
Liều lượng dùng chế phẩm sinh học xử lý phân chuồng theo hướng dẫn của nhà sản xuất : chế phẩm BT1 sử dụng 1 kg và dùng 10 lít dung dịch chế phẩm Bioplant nồng độ 0,1%, chế phẩm EM1 nồng độ 1% cho 1 tấn nguyên liệu phân chuồng
- Đánh giá mức độ biểu hiện mùi thối, ruồi nhặng và bọ mạt của phân chuồng bằng cảm quan
- Đo nhiệt độ đống ủ bằng nhiệt kế điện tử, ở độ sâu cách bề mặt đống ủ 50
cm
Trang 292.3.2 Hoàn thiện quy trình ủ hoạt hóa chất hữu cơ
+ Vật liệu:
- Chế phẩm EMUNIV : của Công ty Cổ phần vi sinh ứng dụng
- Phân lợn nái ở thể rắn đã qua sơ chế
- Phân trâu bò lấy ở lò mổ trâu bò xã Đồng Bẩm thành phố Thái Nguyên
- Phân chuồng sơ chế có tỷ lệ 70% phân lợn + 30% phân gà
- Than bùn khai thác ở Lục Ba đã sơ chế
+ Thời gian và địa điểm : thí nghiệm tiến hành từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2012, tại Xưởng sản xuất phân hữu cơ của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
+ Phương pháp bố trí thí nghiệm : các công thức thí nghiệm đều thực hiện
- Trong nhà có mái che
- Thí nghiệm bố trí nhắc lại một lần, khối lượng mỗi công thức 500 kg nguyên liệu hữu cơ
(1) Phương pháp bố trí thí nghiệm ‘‘Đánh giá ảnh hưởng các loại giá thể, độ ẩm
và số lần đảo trộn đến mật độ vi sinh vật trong nhân sinh khối vi sinh vật’’
- Công thức thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng các loại giá thể đến khả năng nhân sinh khối vi sinh vật
Tên công thức Thành phần CT1(đ/c) Than bùn + Phụ gia (cám1%, mật rỉ đường 1%) CT2 Phân lợn
CT3 Phân bò CT4 Than bùn 50%+ phân lợn 50%
+ Thí nghiệm 2 : Nghiên cứu ảnh hưởng độ ẩm và số lần đảo trộn đến khả năng nhân sinh khối VSV
Trang 30Trong đó A : độ ẩm có 3 mức 25%(A25), 30%(A30) và 35%(A35%)
L : số lần đảo trộn có 3 mức 2 lần (L2) ; 3 lần (L3) và 4 lần (L4) Giá thể của thí nghiệm là công thức 4 (Than bùn 50%+ phân lợn 50%) được chọn từ thí nghiệm 1
- Kỹ thuật nhân sinh khối vi sinh vật : Để sản xuất 500 kg sinh khối vi sinh vật cần nguyên liệu : 25 kg chế phẩm EMUNIV và 475 kg nguyên liệu hữu cơ Nếu giá thể là hoàn toàn than bùn thì chỉ cần khối lượng 450 kg Nguyên liệu hữu cơ
được nghiền và sàng để nguyên liệu có kích thước <0,5 mm Giá thể hữu cơ và chế
phẩm EMUNIV được trộn đều với nhau và bổ sung nước, dùng bạt phủ kín, sau 48 giờ ủ có thể dung sản phẩm để phối trộn
Đối với thí nghiệm 1 độ ẩm giá thể là 35%, đối với thí nghiệm 2 lượng nước
bổ sung tùy thuộc vào công thức thí nghiệm
- Mật độ vi sinh vật được xác định theo phương pháp TCVN 8275-2 :2010 ISO 21527-2 :2008
(2) Phương pháp bố trí thí nghiệm ‘Đánh giá ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn than bùn với phân chuồng và số lần đảo trộn đến khả năng phân hủy chất hữu cơ trong ủ hoạt hóa nguyên liệu hữu cơ’’
- Công thức thí nghiệm
+ Thí nghiệm 3 : Nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn than bùn với phân chuồng đến khả năng phân hủy chất hữu cơ trong quá trình ủ hoạt hóa
Thứ tự công thức Thành phần
1 Than bùn 80%+ phân chuồng 20%
2 Than bùn 70%+ phân chuồng 30%
3 Than bùn 60%+ phân chuồng 40%
4 Than bùn 50%+ phân chuồng 50%
Trang 31Kỹ thuật thực hiện : Than bùn và phân chuồng được trộn theo yêu cầu công thức thí nghiệm, trong quá trình trộn bổ sung sinh khối vi sinh vật với liều lượng 20
kg sinh khối cho 1 tấn nguyên liệu hữu cơ Sau khi trộn dùng máy nghiền thô nghiền nhỏ nguyên liệu Bổ sung thêm nước đạt độ ẩm 35% vun thành đống có độ cao 80 cm và dùng bạt đậy lại Trong quá trình ủ hoạt hóa 7 ngày đảo trộn 1 lần
+ Thí nghiệm 4 : Nghiên cứu ảnh hưởng số lần đảo trộn đến khả năng phân hủy chất hữu cơ trong quá trình ủ hoạt hóa
Thí nghiệm có 4 công thức như sau :
Công thức Số lần đảo trộn CT1 1 lần CT2 2 lần CT3 3 lần CT4 4 lần
Kỹ thuật thực hiện : Nguyên liệu tiến hành được chọn từ thí nghiệm 3 gồm 50% phân chuồng + 50 than bùn Kỹ thuật ủ hoạt hóa nguyên liệu hữu cơ tương tự như thí nghiệm 3
Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi :
- Đo nhiệt độ phân ủ dùng nhiệt kế điện tử, bộ phận cảm biến được cắm vào
giữa đống ủ, khi nhiệt độ trong đống ủ
- Độ hoai phân ủ được xác định theo phương pháp plant test : Dùng khay nhựa có kích thước 38x 28x6 cm và đổ đầy phân ủ, cân 10 g hạt rau cải củ, rắc đều lên bề mặt khay Sau khi gieo xong, phủ một lớp nilông lên bề mặt khay cho tới khi cây nảy mầm Thường xuyên kiểm tra độ ẩm phân ủ, nếu thiếu nước thì bổ sung Sau 5 ngày gieo, tiến hành thu hoạch và cân trọng lượng tươi của cây cải ở mỗi khay Mức độ chín của đống ủ được đánh giá qua tỉ lệ nảy mầm và khối lượng tươi của cải trên mỗi khay Nếu khối lượng cải trên mỗi khay dao động từ 60-100g phân
ủ đã chín, nếu khối lượng cải thu được nhỏ hơn 60g chứng tỏ phân ủ chưa chín
(hoai)
Trang 322.3.3 Hoàn thiện quy trình bảo quản phân NTT
- Vật liệu: Bao đựng phân bón, kích thước 80 x 52 cm, chất liệu PP, tráng một lớp ny lông mặt ngoài, khối lượng vỏ bao mỗi chiếc : 50 g ; 75 g ; 100 g và 125 g
- Thời gian và địa điểm : thí nghiệm tiến hành từ tháng 6/2012 đến tháng 6/2013, tại xưởng sản xuất phân bón Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Phương pháp bố trí thí nghiệm
+ Thí nghiệm được thực hiện trong nhà kho có mái che
+ Thí nghiệm bố trí nhắc lại một lần, mỗi công thức 20 bao
Trang 33STT Chỉ tiêu thử nghiệm Phương pháp thử
2.3.4 Xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân NTT cho cây chè
+ Vật liệu, địa điểm nghiên cứu
- Giống chè LDP1 kinh doanh có 7 năm tuổi
- Phân hữu cơ sinh học NTT
- Phân vô cơ: Supe lân, urê Hà Bắc, kali (KCl)
- Địa điểm nghiên cứu tại xã Phúc Trìu thành phố Thái Nguyên + Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi
- Thí nghiệm bố trí theo quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các loại phân bón đối với năng suất cây trồng, phẩm chất nông sản (10TCN 216-2003)
Để thực hiện 2 nội dung trên tiến hành 2 thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Xác định lượng phân NTT thích hợp bón cho chè
- Công thức thí nghiệm: có 4 công thức, trong đó công thức 1 làm đối chứng, thành phần các loại phân như sau:
Tên công thức Thành phần (tính cho 1ha) CT1(đ/c) 250 N+120 P2O+120 K2O CT2 10 tấn phân NTT
CT3 50% lượng phân CT1 + 50% CT2 CT4 15 tấn NTT
- Thời gian tiến hành thí nghiệm từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2012
Trang 34- Cách bón phân đối với mỗi công thức
+ CT1: chia đều bón 8 lứa/năm + CT2: phân NTT bón lần 1 vùi vào tháng 3 với lượng 50% Các lần sau bón vãi, bón lần 2 vào tháng 5 với lượng 20%, bón lần 3 vào tháng 9 với lượng 30% + CT3: phân NTT bón vùi lần 1 vào tháng 3 với lượng 50% Các lần sau bón vãi, lần 2 vào tháng 5 với lượng 20%, bón lần 3 vào tháng 9 lượng phân còn lại
-Thí nghiệm bố trí kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 100 m2
- Chỉ tiêu theo dõi: Sinh trưởng của cây chè: rộng tán, dày tán; Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất; Thành phần sinh hóa búp chè: tanin, đường khử, chất khoáng;
Mức độ biểu hiện sâu bệnh hại; Chất lượng đánh giá cảm quan chè búp khô; Hiệu quả kinh tế : Lãi ròng = Tổng thu – Chi phí
- Phương pháp theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu theo quy phạm khảo nghiệm VCU cây chè
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng các kỹ thuật bón phân NTT đến sinh trưởng
và năng suất chè kinh doanh
- Công thức thí nghiệm: trên nền phân 5 tấn NTT+125N+60P2O5+60K20 chọn ra từ thí nghiệm 1 Thí nghiệm có 4 công thức, trong đó có công thức 1 đối chứng:
Tên công thức Kỹ thuật bón phân NTT cho chè
( nền phân: 5 tấn NTT+125N+60P 2 O 5 +60K 2 0 )
CT1(đ/c) Bón vùi lần 1 vào tháng 3 với lượng 50% Các lần
sau bón vãi, lần 2 vào tháng 5 với lượng 20%, lần 3 vào tháng 9 với lượng phân còn lại
CT2 Bón vãi, chia đều 8 lần/năm CT3 Bón vùi 50%, còn lại bón vãi chia đều 7 lần/năm CT4 Bón vùi 50%, còn lại bón vãi theo nhu cầu cây chè
qua màu sắc búp chè
Trang 35- Thời gian tiến hành thí nghiệm từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2013
- Bố trí thí nghiệm tương tự thí nghiệm 1
- Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá tương tự như thí nghiệm 1 2.3.5 Xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân NTT cho lúa
+ Vật liệu: Giống lúa Khang dân 18 nguyên chủng, phân NTT, Supe lân, urê
Để thực hiện nội dung trên, tiến hành 2 thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Xác định lượng phân NTT thích hợp bón cho lúa
- Có 4 công thức, trong đó có công thức 1 làm đối chứng, nhắc lại 3 lần, thành phần các loại phân tính theo hàm lượng nguyên chất như sau:
Tên công thức Thành phần (tính cho 1ha)
CT1(đ/c) 90N + 100P2O5 + 70K2O (đ/c) CT2 3 tấn NTT + 80N + 75P2O5 + 60K2O CT3 4 tấn NTT +70N+50P2O5+50K2O CT4 5 tấn NTT+70N+ 50P2O5+ 50K2O
- Thời gian tiến hành thí nghiệm ở vụ Xuân 2012
- Cách bón phân
+ Bón lót toàn bộ phân NTT + 30% đạm + Bón thúc lần 1 khi lúa bén rễ hồi xanh 40% đạm + 50% kali + Bón thúc lần 2 trước khi lúa trỗ 20 ngày lượng đạm và kali còn lại
- Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá theo quy phạm khảo nghiệm VCU lúa (QCVN01-55), nhưng chỉ theo dõi một số chỉ tiêu: Thời gian sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và tình hình biểu hiện sâu bệnh hại
Thí nghiệm 2: Xác định thời kỳ bón phân NTT thích hợp cho lúa
Trang 36- Công thức thí nghiệm: trên nền phân: 4 tấn NTT; 70N, 50P2O5, 50K2O
được chọn ra từ thí nghiệm 1 Tỷ lệ lượng phân NTT như sau:
Tên công thức Tỷ lệ lượng phân NTT bón lót và
thời kỳ bắt đầu đẻ nhánh
CT1(đ/c) Lót toàn bộ CT2 Bón lót 70% + 30% bắt đầu đẻ nhánh CT3 Bón lót 30% + 70% bắt đầu đẻ nhánhCT4 Bón lót 50% + 50% bắt đầu đẻ nhánh
- Thời gian tiến hành thí nghiệm ở vụ Mùa 2012
- Cách bón phân vô cơ
+ Bón lót 30% đạm + Bón thúc lần 1 khi lúa bén rễ hồi xanh 40% đạm + 50% kali + Bón thúc lần 2 trước khi lúa trỗ 20 ngày lượng đạm và kali còn lại
- Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá tương tự như thí nghiệm 1 2.3.6 Xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân NTT cho cây rau:
+ Vật liệu: Giống cải bẹ Đông Dư Phân hữu cơ sinh học NTT Phân vô cơ: Supelân, urê Hà Bắc, kali (KCl)
+ Nghiên cứu tại xã Huống Thượng huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên + Thí nghiệm bố trí theo Quy phạm khảo nghiệm hiệu lực phân bón đối với nhóm rau ăn lá (10TCN 894-2006:)
Để thực hiện 2 nội dung trên, chuyên đề tiến hành 2 thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Xác định lượng phân NTT thích hợp bón cải bẹ
- Thí nghiệm có 4 công thức, trong đó công thức 1 làm đối chứng, khối lượng các loại phân cho 1 ha như sau:
Tên công thức Lượng phân (tính cho 1ha)
CT1(đ/c) 3 tấn NTT+ 60N+ 40K2O CT2 4 tấn NTT + 35N+ 30K2O CT3 5 tấn NTT +10N + 20K2O CT4 6 tấn NTT +10K2O
Trang 37- Thời gian tiến hành thí nghiệm từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2012
- Kỹ thuật bón phân: Bón lót toàn bộ phân NTT Bón thúc lần 1 khi cây bắt
đầu vươn lá mạnh 20% phân đạm Bón thúc đợt 2 sau lần 1 từ 10-12 ngày, bón toàn
bộ lượng đạm và kali còn lại
- Thí nghiệm bố trí kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 20 m2
- Chỉ tiêu theo dõi: Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển: cao cây, ngày thu hoạch; Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất; hàm lượng nitơ rát; Mức độ biểu hiện sâu bệnh hại
Thí nghiệm 2: Xác định tỷ lệ lượng phân NTT bón ở các thời kỳ thích hợp cải
bẹ
- Công thức thí nghiệm: dùng nền phân: 4 tấn NTT + 35N + 30 K2O được chọn ra từ thí nghiệm 1 Thí nghiệm có 4 công thức, trong đó có công thức 1 làm
đối chứng, lượng phân NTT bón ở các thời kỳ như sau:
Tên công thức Tỷ lệ lượng phân NTT bón
- Thời gian tiến hành thí nghiệm từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2013
- Bố trí thí nghiệm tương tự thí nghiệm 1
- Cách bón phân vô cơ: bón thúc lần 1 khi cây bắt đầu vươn lá mạnh 20% phân đạm, bón thúc đợt 2 sau lần 1 từ 10-12 ngày, bón toàn bộ lượng đạm và kali còn lại
- Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá tương tự như thí nghiệm 1
2.4 Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được phân tích trên phần mềm thống kê IRRISTAT 4.0 và một số hàm trên Microsopt Excel 2003
Trang 38CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật sơ chế phân chuồng
- Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ chế phẩm sinh học EM đến khả
năng giảm mùi thối phân chuồng
Phân chuồng trước chế biến ở xưởng là phân chuồng tươi, có mùi hôi thối, ruồi nhặng, riêng đối với phân gà còn có Bọ mạt Do vậy, phải sơ chế phân chuồng trước khi đưa vào chế biến sản xuất phân NTT
Mục đích sơ chế phân chuồng giảm mùi hôi thối và độ ẩm Muốn vậy phải tạo môi trường không thuận lợi cho ruồi nhặng, bọ mạt phát triển và tạo điều kiện cho các vi sinh vật có ích hoạt động mạnh Có như vậy mới nghiền được phân sau khi phối trộn với than bùn
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các chế phẩm sinh học: BT1, Bioplant, EM
đến khả năng khử mùi thối của phân chuồng (gồm 70% phân lợn và 30% phân gà)
cho thấy các chế phẩm sinh học đều có tác dụng giảm mùi thối, ruồi nhặng và bọ mạt so với công thức 1 đối chứng không sử dụng chế phẩm sinh học (bảng 3.1)
Bảng 3 1 Ảnh hưởng các chế phẩm sinh học đến khả năng giảm mùi thối và
Trang 39gian có mùi thối phân chuồng còn 4 ngày, nếu không phun kéo dài đến 10 ngày
Đồng thời với việc giảm mùi thối, phẩm EM còn có tác dụng hạn chế ruồi nhặng và
bọ mạt phát triển Sau khi phun 2 ngày chế phẩm EM các côn trùng ruồi nhặng và
bọ mạt trưởng thành đều không thấy xuất hiện trên đống phân
Theo dõi diễn biến nhiệt độ đống phân chuồng sơ chế (biểu đồ 3.1), kết quả cho thấy công thức bổ sung chế phẩm sinh học nhiệt độ tăng cao hơn công thức đối chứng (CT1), đặc biệt công thức 3(CT4) dùng chế phẩm EM Sau 5- 7 ngày bổ sung chế phẩm, nhiệt độ đống phân đạt giá trị cao nhất 70oC, sau đó nhiệt độ đống ủ sơ chế giảm dần, đến ngày thứ 21 tương đương nhiệt độ không khí
Hình 3 1: Diễn biến nhiệt độ trong đống ủ sơ chế phân chuồng
Mỗi loài côn trùng chỉ sống được trong điều kiện nhiệt độ môi trường nhất
định Mặc dù môi trường có đầy đủ thức ăn, nhưng nhiệt độ cao thì côn trùng cũng
không có khả năng phát triển được Sau 2 ngày phun chế phẩm EM vào phân tươi, nhiệt độ đống ủ tăng lên 40oC, nhiệt độ này không thích hợp các loài công trùng phát triển Chính vì vậy, không thấy ruồi nhặng và bọ mạt xuất hiện phía ngoài
đống ủ sơ chế Nhiệt độ đống ủ tăng thì nước trong đống ủ bốc hơi càng nhiều, dùng
chế phẩm Bioplant và EM sơ chế phân chuồng thấy độ ẩm phân phân sơ chế còn 25-30% sau 20 ngày, thời gian ngắn hơn so với các công thức còn lại
Trang 40- Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ chế phẩm sinh học EM đến khả năng giảm mùi thối phân chuồng
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các chế phẩm sinh học: BT1, Bioplant, EM
đến xử lý mùi thối phân chuồng cho thấy sử chế phẩm EM cho hiệu quả tốt nhất
Tuy nhiên, để tăng hiệu quả sử dụng chế phẩm EM thì phải xác định nồng độ thích hợp để giảm thời gian có mùi thối nhưng tiết kiệm được chí
Bảng 3 2 Ảnh hưởng nồng độ EM đến khả năng sơ chế phân chuồng Công thức Số ngày sau xử lý không còn (ngày)
Mùi thối Ruồi nhặng Bọ mạt
CT1: Nền + nồng độ 1% 4 2 2 CT2: Nền + nồng độ 1,5% 3 2 2 CT3: Nền + nồng độ 2% 3 2 2 CT4: Nền + nồng độ 2,5% 3 2 2 Nghiên cứu ảnh hưởng phun các nồng độ chế phẩm EM (1%; 1,5%; 2% và 2,5%) đến xử lý sơ chế phân chuồng, kết quả cho thấy (bảng 3.2) tuy nồng độ phun chế phẩm khác nhưng thời gian không còn ruồi nhặng và bọ mạt đều như nhau, sau ngày phun chế phẩm không còn thấy ruồi và bọ mạt xuất hiện trên đống ủ sơ chế Riêng đối với chỉ tiêu mùi thối các nồng độ phun 1,5%; 2% và 2,5 % rút ngắn thời gian có thối của phân còn 3 ngày, còn phun nồng độ 1% là 4 ngày Từ kết quả nghiên cứu trên, muốn xử lý sơ chế phân chuồng nên phun chế phẩm EM nồng độ 1,5%
3.2 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình ủ hoạt hóa chất hữu cơ
- Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng giá thể đến mật độ vi sinh vật nhân sinh khối
Khả năng phát triển của vi sinh vật hữu hiệu trong quá trình nhân sinh khối phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó giá thể dùng để nhân có ảnh hưởng lớn Vi sinh vật phát triển mạnh thì giá thể phải có tỷ lệ C/N cân đối Nếu trước khi phối trộn vi sinh vật vào giá thể, nếu tỷ lệ C/N chưa cân đối thì phải bổ sung các chất dinh dưỡng cho cân đối