Hỗ trợ cơ chế điều khiển QoS để cõn bằng yờu cầu về QoS của nhiều dịch vụ đồng thời.. Các phần tử mạng phải hỗ trợ các giao diện vô tuyến và giao diện báo hiệu, kết nối tương thích v
Trang 1Báo cáo bài tập lớn môn thông tin di động
đề tài : Mô phỏng tính toán thiết kế hệ thống cdma 2000
I Giới thiệu chung về hệ thống CDMA 2000 :
Cỏc đặc điểm chung về kĩ thuật :
Hệ thống CDMA 2000 1x cú thể nõng cấp lờn CDMA 2000 1x EV
DO Trong tương lai cú khả năng hỗ trợ CDMA 1x EV DV
Hoạt động ở dải tần 800-1800 Mhz
Cung cấp dịch vụ thoại, dữ liệu kờnh lờn tới 14,4 Kb/s, dữ liệu gúi tới 153,6/kb/s
Hỗ trợ cơ chế điều khiển QoS để cõn bằng yờu cầu về QoS của nhiều dịch vụ đồng thời
Phự hợp chuẩn IS-2000
Cấu trỳc phự hợp với chuẩn 3GPP2
Lớp vật lý CS0002-A-1
Lớp liờn kết, lớp con MAC CS003-A-1
Lớp liờn kết, lớp con LAC CS004-A-1
Cỏc lớp cao CS005-A-1
Cấu hỡnh dự phũng 1+1 (cho nguồn): N+1 cho cỏc thiết bị BTS, BSC
và MSC
Chuyển giao mềm giữa cỏc sector, cỏc BTS, cỏc BTS của BSC này với cỏc BTS của BSC khỏc, trong khi cuộc gọi vẫn được điều khiển chất lượng liờn tục
Trang 2Các khuôn khổ kiến trúc mạng
Mạng RF CDMA 2000 1X hỗ trợ truy cập thoại và dữ liệu tích hợp tại BTS
Hệ thống phải hoạt động trong băng A dải 450 MHz, đoạn băng từ 800-1800MHz Độ rộng băng thu phát là > 10Mhz
Các phần tử mạng phải hỗ trợ các giao diện vô tuyến và giao diện báo hiệu, kết nối tương thích với mạng PSTN quốc gia, mạng báo hiệu SS7 của Việt nam
BSC có chức năng quản lý di động truyền thống kết nối với MSC qua giao diện “A”, IOS V4.0 hoặc cao hơn, đồng thời kết nối với các phần tử của mạng dữ liệu gói (IWF, PDSN) và các dịch vụ dữ liệu hoặc Internet, các node cung cấp dịch vụ khác
Mạng chuyển mạch phải có khả năng giao diện với IS-41 rev “D” dựa trên các mạng SS7/R2 và các mạng chuyển mạch PSTN thông thường thông qua các cổng nối thông dụng
MSC cũng phải hỗ trợ các yêu cầu của giao diện kết nối với mạng chuyển mạch kênh (mạng PABX dùng riêng) của ngành điện, phù hợp với các đặc điểm của ISUP PSTN quốc gia MSC sẵn sàng cho kết nối với nhau sau này khi mở rộng thêm các node MSC Giao diện truyền dẫn phải là giao diện nén dữ liệu (có kiểm soát QoS) nhằm tiết kiệm dung lượng truyền dẫn đường dài
Các ứng dụng 3G
Nhận và gửi E-mail, tin nhắn MMS, Fax
Download games, nhạc, video clip
Truy cập Web (Mobile Web Access)
Kiểm tra tài khoản cá nhân, tỷ giá cổ phiếu
Cập nhật tin tức, thời tiết, giá cá
Trang 3 Thông tin giao thông, du lịch, giải trí
Đặt vé trước, mua sắm (Mobile Shopping)
Dịch vụ mạng
Dịch vụ quản lý khách hàng tập trung
Dịch vụ quản lý cước tập trung, xử lý và in phân tán
Dịch vụ quản lý mạng tập trung
Dịch vụ cung cấp thông tin khách hàng
Quá trình kiểm tra các dịch vụ ở trên sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn các vấn đề sau:
Thời gian kết nối mạng
Thời gian truy cập dịch vụ
Thời gian truyền (hoặc thông lượng dữ liệu)
Thời gian download
Khả năng kết cuối các dịch vụ
Khả năng kết cuối cấu hình và khả năng thiết lập
Các dịch gia tăng khác
Thư thoại (Voice mail): Chức năng voice mail chuẩn, hỗ trợ đa ngôn ngữ, quay số trực tiếp từ PSTN đối với mạng phục hồi (retrieval), thông báo thư thoại qua SMS
SMS (MO, MT, thông báo thư thoại cho cả các thuê bao 1x và 1x-EV-DO)
Các dịch vụ thông tin SMS
Các dịch vụ WAP Push (CS hoặc PS chuyển mạch kênh hoặc chuyển mạch gói)
Các dịch vụ định vị cơ sở (Location based),
Trang 4 SMS gateway
FTP downloads
Ring tones và logo downloads
Kết nối Internet/Intranet
Hạ tầng truyền dẫn cho các hệ thống đo lường điều khiển có yêu cầu
độ bảo mật và tin cậy cao (như các lĩnh vực điện, điều khiển giao thông, nước, các dịch vụ công cộng khác )
Các mô hình cơ bản :
B1
B3 b2 C1
C3 C2
A1
A3 A2
B1
B3 b2 B1
B3 b2 B1
B3 b2 C1
C3 C2 B1
B3 b2 C1
C3 C2
C1
C3 C2
C1
C3 C2 B1
B3 b2 C1
C3 C2 B1
B3 b2
D3
D1 §2
D3
D1 §2 A1
A3 A2 D3
D1 §2 A1
A3 A2 D3
D1 §2
A1
A3 A2 D3
D1 §2 A1
A3 A2
C1
C3 C2 B1
B3 b2 C1
C3 C2 B1
B3 b2 C1
C3 C2
A1
A3 A2 D3
D1 §2 A1
A3 A2 D3
D1 §2 A1
A3 A2
D1 A1 D3
Mô Hình 4/12
Mô hình 3/9
C1
C3 C2
B1
B3 b2
A1
A3 A2
A1
A3 A2 C1
C3 C2
C1
C3 C2
A1
A3 A2
C1
C3 C2 A1
A3 A2 B1
B3 b2
A1
A3 A2 B1
B3 b2
A1
A3 A2
B1
B3 b2 C1
C3 C2 A1
A3 A2 B1
B3 b2
A1
A3 A2 B1
B3 b2 C1
C3 C2 A1
A3 A2
B1
B3 b2 C1
C3 C2
B1
B3 b2
A1
A3 A2
A2 C1 C1 C1
Trang 5II Cỏc vấn đề về suy hao đường truyền :
Là quá trình mà ở đó tín hiệu thu giảm dần do khoảng cách trạm phát
và trạm thu ngày càng tăng Với một Angten cho trớc cổng suất phát suy hao
đờng truyền tỷ lệ với bình phơng của dxf với d là khoảng cách và f là tần số Trong địa hình thành phố suy hao có thể tỷlệ với d4 hoặc hơn thế Trong môi trờng khong gian tự do có thể tính suy hao đờng truyền nh sau:
PL= 20 log(42.dKmfMHz) dB = 32,5 + 20 log fMHz + 20 log dKm dB Với dKm là khoảng cách tính bằng Km
fMHz là tần số tính bằng MHz
PL là suy hao đờng truyển tính bằng dB
MS
Past Loss (free grace)
BT
km
Trang 6Nh ta đã biết có 3 yếu tố làm ảnh hởng đến suy hao đờng truyền là khoảng cách tăng (nh đã nói ỏ trên) ngoài ra còn chịu ảnh hởng của Phadinh
chuẩn Lôgo và Pla đinh nhiều tia (Rayleigh).
Công thức tính suy hao đờng truyền có tính đến ảnh hởng của hai loại Pla đinh trên đã đợc đa ra trong báo cáo của CCITT 1982:
PL = 69,55 + 26,16 log fMHz - 13,28 log h1 - a(h1) + (44,9 - 6,55 log h1)
log dKm
Với :
PL : Suy hao đờng truyền tính bằng dB
fMHz : tần số tính bằng Mhz
h1 Chiều cao của Angten BTS tính bằng mét
h2 Chiều cao của Angten MS tính bằng mét a(h2) = (1,1 log P - 0,2) h2 - (1,56 log f - 0,8)
dKm Khoảng cách tính bằng Km
* Công thức Okumuza-Hata :
Năm 1980 Hata là một kỹ s điện tử nhật bản đã dựa trên đồ thị vủa Okumuza đã đa ra một số công thức tính toán suy hao đờng truyền nh sau:
MS
Trang 7+ Trong điều kiện thành phố bình thờng
L(thành phố)=69,55+26,16*log f -13,82 * log h1 + (44,9-6,55 log h1) * logd
Trong đó: f : tần số [Mhz]
h1 : độ cao Angten BTS[m]
d : khoảng cách [m]
+ Trong điều kiện ngoại ô có thể dùng công thức:
L(ngoại ô)=L(thành phố)-[2*(log(f/28))2 +5,4]
+ Trong điều kiện quang đãng, không cây cao, không nhà cao tầng có thể dùng công thức:
L(bằng phẳng)=L(thành phố)-[4,78*(log f)2-18,83* log f +40,94] Các công thức này hiệu chỉnh cho sát với điều kiện thực tế nhò sử dụng các yếu tố hiệu chỉnh thức hiện trong các đồ thị Okumuza đã trình bày
ở trên
Trang 8III Chơng trình phần mềm mô phỏng :
1 Lu đồ thuật toán :
2 Mă nguồn chơng trình :
Chương trỡnh tớnh toỏn thiết kế dựa vào cụng suất :
Private Sub cmdquaylai_Click()
nam.Show
Bắt Đầu
Form Menu
For m1
For m2
For m3
Chương Trỡnh 1
Chương Trỡnh 2
Chương Trỡnh 3
Kết Thỳc
S
Đ
Đ
S
S
Đ
Trang 9End Sub
Private Sub cmdthoat_Click()
End
End Sub
Sub cmdtinhnl_Click()
txtshdtcd.Text = txtcsp - txtshcp + txttiatp - txtdnt - txtshct + txttiatt +
txtticgm - txtshlcc - txtqn - txtqx - txtqct
Dim a, b, c
Dim X, Y, Z
Dim i, j, k
If opthata.Value = True Then
If optnoithanh.Value = True Then
a = Round((txtshdtcd - 69.55 - 26.16 * Log(txttslv) / Log(10) + 13.82 * Log(txtccattg) / Log(10)) / (44.9 - 6.55 * Log(txtccattg) / Log(10)), 4)
txtbkc.Text = Round(Exp(a * Log(10)), 4)
txtslccsd.Text = Round((txtdtvps / (3.14 * txtbkc * txtbkc)), 4)
End If
If optngoaithanh.Value = True Then
b = Round((txtshdtcd - 69.55 - 26.16 * Log(txttslv) / Log(10) + 13.82 * Log(txtccattg) / Log(10) + 2 * (Log(txttslv / 28) / Log(10) * Log(txttslv / 28) / Log(10)) + 5.4) / (44.9 - 6.55 * Log(txtccattg) / Log(10)), 4)
txtbkc.Text = Round(Exp(b * Log(10)), 4)
txtslccsd.Text = Round((txtdtvps / (3.14 * txtbkc * txtbkc)), 4)
End If
If optvungmo.Value = True Then
c = Round((txtshdtcd - 69.55 - 26.16 * Log(txttslv) / Log(10) + 13.82 * Log(txtccattg) / Log(10) + 4.87 * ((Log(txttslv) / Log(10)) * (Log(txttslv) / Log(10))) - 18.33 * Log(txttslv) / Log(10) + 40.94) / (44.9 - 6.55 *
Log(txtccattg) / Log(10)), 4)
txtbkc.Text = Round(Exp(c * Log(10)), 4)
txtslccsd.Text = Round((txtdtvps / (3.14 * txtbkc * txtbkc)), 4)
End If
End If
If opttkgtd.Value = True Then
If optnoithanh.Value = True Then
X = Round((txtshdtcd - 32.4 - (20 * Log(txttslv) / Log(10))) / 20, 4) txtbkc.Text = Round(Exp(Log(10) * X), 4)
txtslccsd.Text = Round((txtdtvps / (3.14 * txtbkc * txtbkc)), 4)
End If
If optngoaithanh.Value = True Then
Y = Round((txtshdtcd - 32.4 - 20 * Log(txttslv) / Log(10)) / 20, 4)
txtbkc.Text = Round(Exp(Log(10) * Y), 4)
txtslccsd.Text = Round((txtdtvps / (3.14 * txtbkc * txtbkc)), 4)
Trang 10End If
If optvungmo.Value = True Then
Z = Round((txtshdtcd - 32.4 - 20 * Log(txttslv) / Log(10)) / 20, 4) txtbkc.Text = Round(Exp(Log(10) * Z), 4)
txtslccsd.Text = Round((txtdtvps / (3.14 * txtbkc * txtbkc)), 4)
End If
End If
If optcost.Value = True Then
If optnoithanh.Value = True Then
i = Round((txtshdtcd - 46.33 - 33.9 * Log(txttslv) / Log(10) + 13.82 * Log(txtccattg) / Log(10)) / (44.9 - 6.55 * Log(txtccattg) / Log(10)), 4) txtbkc.Text = Round(Exp(i * Log(10)), 4)
txtslccsd.Text = Round((txtdtvps / (3 * txtbkc * txtbkc)), 4)
End If
If optngoaithanh.Value = True Then
j = Round((txtshdtcd - 46.33 - 33.9 * Log(txttslv) / Log(10) + 13.82 * Log(txtccattg) / Log(10) + 2 * Log(txttslv / 28) / Log(10) * Log(txttslv / 28) / Log(10) + 5.4) / (44.9 - 6.55 * Log(txtccattg) / Log(10)), 4)
txtbkc.Text = Round(Exp(j * Log(10)), 4)
txtslccsd.Text = Round((txtdtvps / (3.14 * txtbkc * txtbkc)), 4)
End If
If optvungmo.Value = True Then
k = Round((txtshdtcd - 46.33 - 33.9 * Log(txttslv) / Log(10) + 13.82 * Log(txtccattg) / Log(10) + 4.87 * Log(txttslv) / Log(10) * Log(txttslv) / Log(10) - 18.33 * Log(txttslv) / Log(10) + 40.94) / (44.9 - 6.55 *
Log(txtccattg) / Log(10)), 4)
txtbkc.Text = Round(Exp(k * Log(10)), 4)
txtslccsd.Text = Round((txtdtvps / (3.14 * txtbkc * txtbkc)), 4)
End If
End If
End Sub
Private Sub Form_Load()
nam2.Hide
End Sub
Chương trình thiết kế dựa vào dung lượng :
Option Explicit
Private Sub cmdketthuc_Click()
End
End Sub
Private Sub cmdquaylai_Click()
nam.Show
nam2.Hide
End Sub
Trang 11Function soluongthuebao(X As Integer, Y As Integer) Dim Z As Integer
Z = (X * Y) / 100
soluongthuebao = Z
End Function
Private Sub cmdtinhdl_Click()
txtsltb1.Text = (txtsltbtm * txtpbtb1) / 100
txtsltb2.Text = (txtsltbtm * txtpbtb2) / 100
txtsltb3.Text = (txtsltbtm * txtpbtb3) / 100
txtdl1.Text = Round((txtbhca1 * txtsltb1 * 65) / 3600, 2) txtdl2.Text = Round((txtbhca2 * txtsltb2 * 65) / 3600, 2) txtdl3.Text = Round((txtbhca3 * txtsltb3 * 65) / 3600, 2) txtscc1.Text = Round((txtdl1 / txtnoithanh), 2)
txtscc2.Text = Round((txtdl2 / txtngoaithanh), 2)
txtscc3.Text = Round((txtdl3 / txtvungmo), 2)
End Sub
Form Menu :
Option Explicit
Private Sub Help_Click()
nam1.Hide
nam2.Hide
Nam3.Hide
nam5.Show
End Sub
Private Sub MDIForm_Load()
nam2.Hide
nam1.Hide
Nam3.Hide
nam.Show
End Sub
Private Sub Menu_Click()
nam.Show
nam1.Hide
nam2.Hide
Nam3.Hide
End Sub
Private Sub mnuabout_Click()
nam1.Hide
nam2.Hide
Nam3.Show
End Sub
Trang 12III Kết luận :
Trong bài mô phỏng này em chưa trình bày hết các thông số của các mô hình HATA , COST 231 và trong khôg gian tự do như là các thông số về chiều cao an ten MS (1-10m) và một số thông số khác
Tuy nhiên kết quả thu được cũng tương đối chính xác Do vậy chương trình này chỉ dừng lại ở mức mô phỏng