1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA

59 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án phân tích căn cứ xây dựng và phát triển NBDS, mục tiêu, nội dung, yêu cầu, quan điểm, cách tiếp cận xây dựng và phát triển NBDS, trong đó có các yêu cầu về chức năng hoạt động; cấu

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA

Hà Nội - 2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ ÁN 2

1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN 2

2 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐỀ ÁN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP 3

4 TÓM TẮT NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN 4

4.1 Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện chuẩn, cấu trúc nội dung dữ liệu của hệ thống CSDL về ĐDSH quốc gia (NBDS) 4

4.2 Nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện các chức năng của NBDS 4

4.3 Nghiên cứu, xây dựng, phát triển hệ thống phần mềm quản trị dữ liệu và hệ thống phần mềm ứng dụng của NBDS 4

4.4 Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) và viễn thông đáp ứng yêu cầu xây dựng NBDS 5

4.5 Nghiên cứu, xây dựng cơ chế cung cấp, cập nhật chia sẻ, khai thác, sử dụng, vận hành và quản lý NBDS 5

4.6 Phát triển nguồn nhân lực để xây dựng, vận hành và phát triển NBDS 5

4.7 Thống kê, thu thập, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu ĐDSH cấp quốc gia phục vụ xây dựng NBDS 5 4.8 Thống kê, thu thập, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu ĐDSH của các bộ ngành trung ương phục vụ xây dựng NBDS 6

4.9 Điều tra bổ sung, thống kê, thu thập, chuẩn hóa hệ thống thông tin, dữ liệu ĐDSH cấp tỉnh phục vụ xây dựng NBDS 6

4.10 Thống kê, thu thập, chuẩn hóa hệ thống thông tin, dữ liệu ĐDSH các khu bảo tồn phục vụ xây dựng NBDS 6

4.11 Xây dựng và vận hành mạng lưới quan trắc ĐDSH quốc gia nhằm cung cấp CSDL cho NBDS II 7

4.12 Điều tra ĐDSH tại các khu bảo tồn có ý nghĩa quốc tế, quốc gia của Việt Nam 7

4.13 Xây dựng, phát triển và hoàn thiện NBDS II phục vụ việc cung cấp, chia sẻ, sử dụng, quản lý và bảo tồn ĐDSH của Việt Nam từng bước đạt chuẩn quốc tế (NBDS) 7

5 PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 7

6 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 8

7 TỔNG DỰ TOÁN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 8

8 NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 8

II NỘI DUNG ĐỀ ÁN 9

1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TỔNG THỂ 9

1.1 Tổng quan về xây dựng và quản lý dữ liệu ĐDSH ở Việt Nam và trên thế giới 9

1.1.1 Đặc trƣng ĐDSH việt nam 9

1.1.2 Hiện trạng xây dựng và quản lý CSDL ĐDSH ở Việt Nam 9

1.1.3 Tình hình xây dựng và quản lý CSDL ĐDSH trên thế giới 10

1.2 Sự cần thiết và bối cảnh xây dựng NBDS 11

1.2.1 Thực hiện các công ƣớc quốc tế về ĐDSH 11

1.2.2 Thực hiện luật pháp, chính sách của Vệt Nam về ĐDSH 11

1.2.3 Nhu cầu thực tiễn về xây dựng CSDL ĐDSH 12

2 QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN, CÁCH TIẾP CẬN 13

Trang 3

2.1 Quan điểm xây dựng và phát triển NBDS 13

2.2 Cách tiếp cận xây dựng NBDS 14

2.2.1 Tiếp cận theo hệ thống thông tin đầu vào - đầu ra 14

2.2.2 Tiếp cận nguyên nhân - kết quả - đáp ứng 14

2.2.3 Tiếp cận hướng tới hạ tầng dữ liệu quốc gia 15

2.2.4 Tiếp cận theo giai đoạn 15

2.2.5 Tiếp cận PTBV 15

3 MỤC TIÊU 15

3.1 Mục tiêu tổng quát 15

3.2 Mục tiêu cụ thể 16

4 NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 16

4.1 Phát triển NBDS 16

4.1.1 Các chức năng của NBDS 16

4.1.2 Chuẩn dữ liệu sử dụng trong NBDS 18

4.1.3 Cấu trúc dữ liệu trong NBDS 19

4.1.4 Kiến trúc hệ thống NBDS 20

4.1.5 Công nghệ sử dụng trong NBDS 21

4.2 Xây dựng CSDL nền thông tin địa lý thống nhất cho NBDS 22

4.3 Xây dựng danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu (metadata) cho toàn bộ NBDS và CSDL thành phần về ĐDSH 23

4.3.1 Siêu dữ liệu 23

4.3.2 Dữ liệu về ĐDSH 23

4.3.3 Dữ liệu cho các chỉ thị quan trắc ĐDSH 24

4.3.4 Cấu trúc dữ liệu về loài (Taxon) 24

4.3.5 Nơi xuất hiện (Survey) 24

4.3.6 Dữ liệu đa dạng các hệ sinh thái 24

4.3.7 Cấu trúc dữ liệu đa dạng gen 24

4.3.8 Dữ liệu kinh tế - xã hội 25

4.3.9 Dữ liệu địa phương, ngành 25

4.3.10 Dữ liệu cho chính sách và quản lý ĐDSH của Cục Bảo tồn ĐDSH 25

4.3.11 Dữ liệu cho quản lý hệ thống NBDS 25

4.4 Chuẩn hóa, chuyển đổi, bổ sung, số hóa các dữ liệu ĐDSH 25

4.5 Xây dựng và triển khai hệ thống quan trắc ĐDSH 26

4.6 Xây dựng cơ chế phối hợp trong việc xây dựng, duy trì, cập nhật, phát triển, quản lý, sử dụng NBDS 26

4.6.1 Vai trò và đặc điểm của cơ chế phối hợp 26

4.6.2 Điều kiện cho việc thực hiện cơ chế phối hợp 26

4.7 Đào tạo nguồn nhân lực để khai thác, quản lý và phát triển NBDS 27

4.8 Phát triển nguồn lực tài chính cho duy trì NBDS sau Đề án đầu tư 27

4.9 Xây dựng đề án phát triển NBDS đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các bên liên quan 27

5 SẢN PHẨM ĐỀ ÁN 28

6 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 29

6.1 Cơ sở hạ tầng CNTT 29

6.1.1 Hệ thống máy chủ 29

6.1.2 Cơ sở hạ tầng mạng internet và nội bộ 30

6.2 Xây dựng và triển khai hệ thống quan trắc ĐDSH 30

6.3 Xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý, phát triển, vận hành NBDS 31

6.3.1 Phân cấp thực hiện việc giao nộp, lưu trữ, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ĐDSH 31

6.3.2 Xử lý vi phạm 31

6.3.3 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 32

6.3.4 Xử lý dữ liệu về ĐDSH đã được điều tra, thu thập trước ngày quy định liên quan có hiệu lực thi hành 32

Trang 4

6.4 Phát triển nguồn nhân lực quản lý, phát triển, vận hành NBDS 32

6.4.1 Các loại nhân lực phát triển, khai thác, sử dụng, quản lý NBDS 32

6.4.2 Quản lý nguồn nhân lực 33

6.5 Nguồn tài chính 34

6.6 Các giải pháp thể chế, chính sách 34

6.6.1 Chính sách xây dựng, duy trì, cập nhật, phát triển, quản lý và sử dụng NBDS 34

6.6.2 Các giải pháp khác xây dựng, duy trì, cập nhật, phát triển và sử dụng NBDS 35

7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 35

7.1 Kế hoạch xây dựng và phát triển NBDS 35

7.1.1 Lộ trình xây dựng và phát triển NBDS 36

7.1.2 Các bước chính thực hiện Đề án phát triển NBDS 36

7.2 Thực hiện và giám sát kế hoạch xây dựng NBDS 37

7.2.1 Thực hiện đề án 37

7.2.2 Giám sát thực hiện đề án 37

7.3 Trách nhiệm các bên tham gia tới thực hiện đề án 38

7.3.1 Trách nhiệm của bộ ngành Trung ương 38

7.3.2 Trách nhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan tổ chức khác 38

8 NHU CẦU KINH PHÍ 39

8.1 Cơ sở đề xuất nhu cầu kinh phí 39

8.2 Nhu cầu kinh phí 39

8.2.1 Chi phí thành lập và điều hành cơ chế phối hợp 39

8.2.2 Chi phí cho cuộc điều tra và quan trắc đa dạng sinh học 40

8.2.3 Chi phí duy trì/phát triển NBDS 42

8.2.4 Chi phí điều hành và quản lý NBDS 43

9 DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN ƯU TIÊN XÂY DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN NBDS II 45

10 TÁC ĐỘNG 52

10.1 Tác động kinh tế - xã hội 52

10.2 Các tác động khác 52

11 TÍNH BỀN VỮNG 52

11.1 Quản lý rủi ro 52

11.2 Các yếu tố đảm bảo tính bền vững 54

Trang 5

MỞ ĐẦU

Dữ liệu đa dạng sinh học (ĐDSH) là thông tin về ĐDSH dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự CSDL về ĐDSH là tập hợp thông tin có cấu trúc về HST, loài, gen, giá trị, lợi ích, các động lực, áp lực, tác động và các giải pháp đáp ứng liên quan đến ĐDSH được sắp xếp để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử CSDL ĐDSH là yêu cầu thiết yếu trong việc tìm hiểu môi trường tự nhiên, theo dõi những biến đổi trong môi trường sống, đạt được nhận thức sâu hơn về cách tác động tới và sử dụng bền vững những hàng hóa và dịch vụ hệ sinh thái (HST) do ĐDSH cung cấp Dữ liệu ĐDSH ở Ai-len được coi là tài sản quốc gia, đóng góp ít nhất 2,8 tỉ USD cho nền kinh tế mỗi năm Trong bối cảnh thông tin được coi là nguồn lực quan trọng, là căn cứ để hoạch định chính sách và cải cách, đổi mới thì việc xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu (CSDL)

về ĐDSH là đặc biệt cần thiết

Hệ thống CSDL về ĐDSH quốc gia (NBDS) bao gồm: CSDL về ĐDSH toàn quốc đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp; được lưu trữ một cách có hệ thống và quản lý thống nhất cùng với hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông NBDS phải đáp ứng được yêu cầu cho các hoạt động: quản lý nhà nước phát triển; kinh tế - xã hội (KT-XH); bảo tồn và phát triển bền vững (PTBV) ĐDSH, bảo vệ môi trường (BVMT) và ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH); an ninh - quốc phòng; nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo, đầu tư và nâng cao dân trí; hợp tác quốc tế về các lĩnh vực liên quan CSDL ĐDSH Mỗi thế hệ NBDS có chức năng, cấu trúc, nội dung, phần mềm, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông đáp ứng các yêu cầu nói trên ở mức tương ứng Ở Việt Nam, dữ liệu về ĐDSH đang được lưu trữ, quản lý tản mạn ở nhiều Bộ ban ngành, địa phương khác nhau vì chưa có NBDS Điều này gây khó khăn cho việc quản lý thống nhất, chia sẻ và khai thác sử dụng, thậm chí còn gây lãng phí do điều tra, nghiên cứu trùng lặp, hạn chế việc hợp tác quốc tế, huy động nguồn lực vì thiếu hệ thống thông tin cần thiết

Để khắc phục những tồn tại trên, Đề án tổng thể (Master Scheme) “Xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia” làm căn cứ tham khảo

cho Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) ban hành thông tư về lĩnh vực này cũng như xây dựng Đề án phát triển NBDS thế hệ II (NBDS II) để huy động nguồn lực phát triển NBDS Đề án phân tích căn cứ xây dựng và phát triển NBDS, mục tiêu, nội dung, yêu cầu, quan điểm, cách tiếp cận xây dựng và phát triển NBDS, trong đó có các yêu cầu về chức năng hoạt động; cấu trúc, chuẩn, hệ thống phần mềm quản trị dữ liệu; phần mềm ứng dụng, cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông; nguồn lực, cơ chế và hệ thống tổ chức, kế hoạch thực hiện

Trang 6

I THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ ÁN

1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN

- Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước (Ramsar) năm 1971, Việt Nam tham gia kí kết năm 1989;

- Công ước quốc tế về Đa dạng Sinh học năm 1992, Việt Nam tham gia kí kết ngày 16 tháng 11 năm 1994;

- Công ước quốc tế về buôn bán các loại động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) năm 1973, Việt Nam tham gia kí kết năm 1994;

- Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích phát sinh t việc sử dụng nguồn gen, Việt Nam tham gia kí kết năm 2014;

- Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật Bảo vệ và Phát triển r ng số 29/2004/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 03 tháng 12 năm 2004;

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 28 tháng 11 năm 2008;

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014;

- Nghị định số 82/2006/NĐ-CP Nghị định Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, nhập nội t biển gây nuôi và trồng cấy nhân tạo các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp;

- Nghị định số 160/2013/NĐ-CP của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế

độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2013;

- Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BTNMT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm

2013 quy định tiêu chí xác định loài ngoại lai xâm hại và ban hành danh mục loài ngoại lai xâm hại;

- Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT cngày 26 tháng 9 năm

2013 quy định tiêu chí xác định loài ngoại lai xâm hại và ban hành danh mục loài ngoại lai xâm hại;vật hoang dã nguy cấp ĐềNBDS.tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT cngày 26 tháng 9 năm 2013 quy định tiêu chí xác định loài;

- Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020”;

Trang 7

- Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng chính phủvề việc phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về ĐDSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng Sinh học và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học”;

- Quyết định số 1250/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 07 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;

- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2030, định hướng đến năm 2030.

2 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN

2.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng và phát triển NBDS đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng, chia sẻ CSDL

về ĐDSH và bảo tồn ĐDSH Việt Nam, liên thông với quốc tế và góp phần thực hiện các công ước quốc tế liên quan đến ĐDSH

2.2 Mục tiêu cụ thể

Thúc đẩy bảo tồn, sử dụng bền vững và phát triển ĐDSH tại Việt Nam, góp phần phát triển KT-XH, ứng phó BĐKH và thực hiện các mục tiêu, chính sách liên quan của chính phủ Việt Nam; Thống nhất và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước t cấp Trung ương đến địa phương, KBT trên phạm vi toàn quốc, góp phần phát triển CSDL quốc gia và sự phát triển của chính phủ điện tử; Đáp ứng yêu cầu về thông tin

và dữ liệu về ĐDSH của các hoạt động liên quan; Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và đào tạo, năng lực về bảo tồn, quản lý, sử dụng và PTBV ĐDSH, quan trắc ĐDSH; Thu hút các nguồn lực và tạo cơ hội cho các bên tham gia đánh giá, sử dụng, cập nhật, phát triển NBDS; Góp phần thực hiện các công ước quốc tế liên quan đến ĐDSH; Phát triển hợp tác quốc tế về xây dựng, phát triển CSDL và bảo tồn ĐDSH

3 ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐỀ ÁN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP

Trang 8

 Các khu bảo tồn thiên nhiên trong toàn quốc;

 Trường Đại học Công nghệ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội;

 Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;

 Viện Điều tra Quy hoạch R ng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

4 TÓM TẮT NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

4.1 Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện chuẩn, cấu trúc nội dung dữ liệu của hệ thống CSDL về ĐDSH quốc gia (NBDS)

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn, quan điểm, cách tiếp cận của việc hoàn thiện, phát triển chuẩn, cấu trúc nội dung dữ liệu của NBDS;

- Đề xuất nguyên tắc, tiêu chí của việc việc hoàn thiện, phát triển chuẩn, cấu trúc nội dung dữ liệu của NBDS;

- Lựa chọn, kế th a các chuẩn, cấu trúc dữ liệu phù hợp của NBDS;

- Đề xuất mới và mô tả chi tiết các chuẩn, cấu trúc nội dung dữ liệu của NBDS

có đủ thông tin về động lực, áp lực, hiện trạng, lợi ích, tác động và đáp ứng về ĐDSH) đáp ứng các nhu cầu sử dụng khác nhau (quản lý nhà nước, sử dụng bền vững và bảo tồn ĐDSH, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục đào tạo, đầu tư khai thác tài nguyên ĐDSH, hợp tác quốc tế về ĐDSH);

4.2 Nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện các chức năng của NBDS

- Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn, nguyên tắc, quy trình hoàn thiện, phát triển các chức năng nhập, xử lý và xuất dữ liệu NBDS;

- Hoàn thiện các chức năng nhập, xử lý và xuất dữ liệu phù hợp của NBDS;

- Phát triển và trình bày chi tiết các chức năng mới của NBDS như Web-GIS, cổng thông tin điện tử NBDS, đáp ứng được yêu cầu cung cấp, cập nhật, truy cập rộng rãi, trao đổi, chia sẻ, xử lý, sử dụng, truy cập và quản lý thông tin, dữ liệu ĐDSH trực tuyến (online)

4.3 Nghiên cứu, xây dựng, phát triển hệ thống phần mềm quản trị dữ liệu và hệ thống phần mềm ứng dụng của NBDS

- Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn, nguyên tắc, tiêu chí, yêu cầu của hệ thống phần mềm quản trị dữ liệu bảo mật cũng như dễ dàng cập nhật dữ liệu vào hệ thống phần mềm ứng dụng và khai thác của NBDS;

- Xây dựng và phát triển hệ thống phần mềm NBDS trên cơ sở nói trên và hệ thống phần mềm của NBDS hiện có, đáp ứng: a) mục tiêu và yêu cầu của NBDS; b)

Trang 9

xử lý, cung cấp các thông tin và dữ liệu khác nhau về định dạng chuẩn (file word, excel, biểu bảng, bản đồ, video, âm thanh, bản in trên giấy ); c) yêu cầu sử dụng khác nhau (quản lý nhà nước, sử dụng bền vững và bảo tồn ĐDSH, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục đào tạo, đầu tư khai thác tài nguyên ĐDSH, hợp tác quốc tế về ĐDSH); d) Khai thác NBDS theo các mục đích phù hợp; e) Hỗ trợ ra quyết định cho các bên tham gia, trong đó có hỗ trợ làm báo cáo về ĐDSH và quản lý ĐDSH; f) Phát triển, cung cấp và quản trị các dịch vụ liên quan ĐDSH và cổng thông tin điện tử NBDS;

- Kiểm tra, đánh giá khả năng và ổn định của hệ thống phần mềm NBDS

4.4 Phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) và viễn thông đáp ứng yêu cầu xây dựng NBDS

- Nghiên cứu, đề xuất yêu cầu cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) đáp ứng yêu cầu xây dựng NBDS;

- Bổ sung, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông đáp ứng yêu cầu vận hành NBDS ổn định

4.5 Nghiên cứu, xây dựng cơ chế cung cấp, cập nhật chia sẻ, khai thác, sử dụng, vận hành và quản lý NBDS

- Hoàn thiện một số cơ sở pháp lý, cơ chế phối hợp, quy định cung cấp, cập nhật,

sử dụng thông tin, xây dựng, phát triển, vận hành, quản lý NBDS;

- Xây dựng và ban hành trên trang cổng thông tin điện tử và bản in hệ thống quy chế và hướng dẫn cung cấp, cập nhật, sử dụng, xây dựng, phát triển, vận hành, quản lý NBDS và CSDL về ĐDSH thành phần (của bộ ban ngành, của cấp tỉnh, KBT)

4.6 Phát triển nguồn nhân lực để xây dựng, vận hành và phát triển NBDS

- Phát triển hệ thống tổ chức, nguồn nhân lực ở Trung ương và địa phương đáp ứng các yêu cầu NBDS;

- Tập huấn về xây dựng, phát triển, khai thác, sử dụng, cập nhật, quản trị NBDS

và CSDL về ĐDSH thành phần;

- Huấn luyện cho các cán bộ liên quan ở các cấp (cơ quan đầu mối quản lý xây dựng và phát triển NBDS, bộ phận của các bộ ban ngành trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và KBT) các cá nhân khác liên quan về xây dựng, phát triển, khai thác, sử dụng, cập nhật, quản trị NBDS và CSDL về ĐDSH thành phần (của

Trang 10

thẩm định, lưu trữ cập nhật toàn bộ thông tin, dữ liệu ĐDSH hiện có (dữ liệu thứ cấp) khác nhau về định dạng (file word, excel, bản đồ, video, âm thanh, mẫu vật, bản in trên giấy ) và thời gian (thời gian thực và thời gian không thực) t mọi tổ chức (các

bộ ban ngành, địa phương, KBT, cơ sở nghiên cứu, các trường đại học…), cá nhân mà pha I chưa làm, trong đó có thông tin, dữ liệu về động lực, áp lực, hiện trạng, giá trị/lợi ích, tác động và các giải pháp đáp ứng theo yêu cầu quản lý, sử dụng, làm báo cáo quốc gia, quốc tế về ĐDSH, thu nhận xà xử lý đóng góp dữ liệu ĐDSH t các tổ chức, các tỉnh, KBT cũng như các yêu cầu khác

4.8 Thống kê, thu thập, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu ĐDSH của các bộ ngành trung ương phục vụ xây dựng NBDS

Hoàn thiện dữ liệu về ĐDSH của các bộ ngành trung ương gồm thu thập, thu nhận, số hoá và nhập vào CSDL về ĐDSH thành phần, thẩm định, lưu trữ cập nhật toàn bộ thông tin, dữ liệu ĐDSH khác nhau về định dạng (file word, excel, bản đồ, video, âm thanh, mẫu vật, bản in trên giấy ) và thời gian (thời gian thực và thời gian không thực) t mọi tổ chức, cá nhân mà NBDS chưa thực hiện được, theo chuẩn và cấu trúc dữ liệu và phần mềm thống nhất của NBDS, trong đó có thông tin, dữ liệu về động lực, áp lực, hiện trạng, giá trị/lợi ích, tác động và các giải pháp đáp ứng theo yêu cầu quản lý, sử dụng, làm báo cáo của bộ ngành về ĐDSH, cũng như các yêu cầu khác

4.9 Điều tra bổ sung, thống kê, thu thập, chuẩn hóa hệ thống thông tin, dữ liệu ĐDSH cấp tỉnh phục vụ xây dựng NBDS

Hoàn thiện dữ liệu về ĐDSH cấp tỉnh gồm thu thập, thu nhận, số hoá và nhập vào CSDL về ĐDSH thành phần, thẩm định, lưu trữ, cập nhật toàn bộ thông tin, dữ liệu ĐDSH khác nhau về định dạng (file word, excel, bản đồ, video, âm thanh, mẫu vật, bản in trên giấy ) và thời gian (thời gian thực và thời gian không thực) t mọi tổ chức, cá nhân theo chuẩn và cấu trúc dữ liệu và phần mềm thống nhất của NBDS, trong đó có thông tin, dữ liệu về động lực, áp lực, hiện trạng, giá trị/lợi ích, tác động

và các giải pháp đáp ứng theo yêu cầu quản lý, sử dụng, làm báo cáo của cấp tỉnh về ĐDSH, cũng như các yêu cầu khác

4.10 Thống kê, thu thập, chuẩn hóa hệ thống thông tin, dữ liệu ĐDSH các khu bảo tồn phục vụ xây dựng NBDS

Hoàn thiện dữ liệu về ĐDSH KBT gồm thu thập, thu nhận, số hoá và nhập vào CSDL về ĐDSH thành phần, thẩm định, lưu trữ, cập nhật toàn bộ thông tin, dữ liệu ĐDSH khác nhau về định dạng (file word, excel, bản đồ, video, âm thanh, mẫu vật, bản in trên giấy ) và thời gian (thời gian thực và thời gian không thực) t mọi tổ chức, cá nhân theo chuẩn và cấu trúc dữ liệu và phần mềm thống nhất của NBDS, trong đó có thông tin, dữ liệu về động lực, áp lực, hiện trạng, giá trị/lợi ích, tác động

và các giải pháp đáp ứng theo yêu cầu quản lý, sử dụng, làm báo cáo của KBT về

Trang 11

- Xây dựng, vận hành thí điểm hệ thống quan trắc ĐDSH ở một số VQG quan trọng để cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu cho NBDS;

- Xây dựng hệ thống thử nghiệm cung cấp một số tham số ĐDSH trực tuyến thời gian thực t mạng lưới quan trắc ĐDSH quốc gia cho NBDS;

- Triển khai quan trắc ĐDSH ở các VQG để cung cấp, phát triển, cập nhật thông tin dữ liệu cho NBDS theo một quy trình, phương pháp thống nhất;

- Thử nghiệm cung cấp thông tin trực tuyến thời gian thực đối với một số tham số của HST ở VQG trong NBDS

4.12 Điều tra ĐDSH tại các khu bảo tồn có ý nghĩa quốc tế, quốc gia của Việt Nam

- Xây dựng phương pháp, quy trình điều tra cơ bản về ĐDSH để để cung cấp, phát triển, cập nhật thông tin dữ liệu cho NBDS;

- Xây dựng kế hoạch điều tra cơ bản theo thứ tự ưu tiên đối với các vùng có ĐDSH cao, có ý nghĩa quốc tế, quốc gia, có giá trị quan trọng, tiếp đến các vùng khác

để cung cấp, phát triển, cập nhật thông tin dữ liệu cho NBDS;

- Điều tra cơ bản ĐDSH trong các chương trình độc lập, các chương trình phối hợp để cung cấp, phát triển, cập nhật thông tin dữ liệu ĐDSH cho NBDS theo một quy trình, phương pháp thống nhất;

- Hệ thống hoá, chuẩn hoá thống tin, dữ liệu điều tra cơ bản về ĐDSH vào NBDS

4.13 Xây dựng, phát triển và hoàn thiện NBDS phục vụ việc cung cấp, chia sẻ, sử dụng, quản lý và bảo tồn ĐDSH của Việt Nam từng bước đạt chuẩn quốc tế

Phát triển và đưa vào sử dụng ổn định tất cả các chức năng, chuẩn, cấu trúc, nội dung dữ liệu, hệ thống phần mềm quản trị và khai thác dữ liệu, tạo thuận lợi và khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân đóng góp, sử dụng hiệu quả NBDS, phát triển hợp tác quốc tế và chia sẻ dữ liệu ĐDSH với các nước và tổ chức trong và ngoài nước theo đúng các quan điểm, cách tiếp cận nêu ở Chương II

5 PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Phạm vi không gian thực hiện Đề án trong toàn quốc, trong đó đặc biệt và ưu

Trang 12

tiên thực hiện tại các KBT, các vùng có ĐDSH cao có ý nghĩa quốc tế, quốc gia của Việt Nam

6 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Thời gian thực hiện Đề án: tháng 1/2016 đến tháng 12/2020

7 TỔNG DỰ TOÁN DỰ KIẾN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Tổng dự toán dự kiến thực hiện Đề án: 19.113.275.000 đồng

Bằng chữ: mười chín tỉ một trăm mười ba triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng

8 NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, vốn ODA và các nguồn khác

Trang 13

II NỘI DUNG ĐỀ ÁN

1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TỔNG THỂ

1.1 Tổng quan về xây dựng và quản lý dữ liệu ĐDSH ởViệt Nam và trên thế giới

ĐDSH Việt Nam rất phong phú về HST, loài, gen, có nhiều lợi ích, giá trị, có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) và đời sống con người,

có ý nghĩa toàn cầu to lớn Các thách thức và áp lực làm suy thoái ĐDSH bao gồm: gia tăng dân số, nghèo đói, di dân tự do; phát triển kinh tế nhưng chưa chú ý đúng mức tới bảo tồn ĐDSH; đánh giá thấp vai trò, giá trị của ĐDSH; khai thác trái phép và quá mức tài nguyên sinh vật; chuyển đổi sử dụng đất và phát triển kinh tế làm suy thoái ĐDSH; ô nhiễm môi trường; sự du nhập các loài ngoại lai xâm hại; BĐKH; thiếu phương thức bảo tồn hiệu quả; và nhiều bất cập về quản lý bảo tồn.… Động lực và giải pháp thúc đẩy bảo tồn (cơ hội) ĐDSH là: ĐDSH được quan tâm trên quy mô toàn cầu; Việt Nam tham gia nhiều công ước liên quan đến ĐDSH; bảo tồn ĐDSH được coi là một giải pháp ứng phó hiệu quả với BĐKH; ĐDSH đã được đưa vào trong chiến lược của các ngành KT-XH; áp dụng các hình thức bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH khác nhau như tại chỗ, chuyển chỗ; CSDL và thông tin ĐDSH t ng bước được xây dựng; sự tham gia của cộng đồng và chia sẻ lợi ích; phát triển hợp tác quốc tế và nguồn lực tài chính, nhân lực bảo tồn; xã hội hóa công tác bảo tồn ĐDSH

- Các tồn tại, khó khăn trong xây dựng và quản lý thông tin, dữ liệu về ĐDSH như sau:

Giá trị ĐDSH không được đánh giá một cách định lượng ở quy mô quốc gia Nguồn thông tin về ĐDSH ở Việt Nam chưa đồng bộ, chuẩn hoá, quản lý một cách thống nhất và không được chia sẻ Cơ chế phối hợp quản lý, chia sẻ thông tin giữa các bên liên quan còn chưa chặt chẽ và phù hợp Điều tra và giám sát cơ bản về ĐDSH ở quy mô quốc gia chưa được thực hiện do một số yếu tố, trong đó có thiếu nguồn nhân lực và phương pháp điều tra chuẩn, nhận thức chưa đúng về vai trò của CSDL ĐDSH

Việt Nam chưa có chiến lược phát triển quản lý CSDL ĐDSH cụ thể Định hướng về thiết kế hệ thống cấu trúc dữ liệu và phương pháp xây dựng phần mềm quản

lý CSDL ĐDSH chưa phù hợp, mới tập trung vào hiện trạng mà chưa đề cập đến động lực, áp lực, giá trị/lợi ích, tác động và đáp ứng đối với ĐDSH CSDL về ĐDSH còn rất hạn chế, đặc biệt là tại các Sở TN&MT, các KBT

Hệ thống thể chế, pháp luật chưa đáp ứng được công tác quản lý dữ liệu ĐDSH, các văn bản hướng dẫn còn thiếu nên địa phương rất lúng túng trong việc tổ chức thực hiện,chưa có chế tài cho việc sản xuất, cung cấp và chia sẻ CSDL ĐDSH

Khả năng quản lý, khai thác và sử dụng CSDL ĐDSH còn hạn chế do việc đào

Trang 14

tạo chưa theo một hệ thống logic, chưa có cán bộ đào tạo chuyên sâu về CNTT quản lý CSDL về ĐDSH mà đa phần là cán bộ kiêm nhiệm, trình độ quản lý còn chưa cao

Mặc dù đã bắt đầu có được sự quan tâm nhưng thực tế là nguồn kinh phí để thực hiện quản lý CSDL về ĐDSH còn rất hạn hẹp, chưa có mục chi cố định của ngân sách địa phương cho hoạt động này Nguồn kinh phí thường xuyên cho công tác bảo tồn ĐDSH nói chung và quản lý dữ liệu ĐDSH nói riêng chưa đủ Các CSDL do các

cơ quan trong nước xây dựng thì kinh phí và thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu

Do công tác quản lý CSDL về ĐDSH còn mới nên hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng ở các đơn vị địa phương còn sơ sài, không phù hợp với yêu cầu Cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông ở các cơ quan đơn vị chưa được điều phối

sử dụng cho CSDL về ĐDSH hiện có CSDL được xây dựng chưa tính đến việc đáp ứng đầy đủyêu cầu của người sử dụng vàsự duy trì lâu bền

- Có nhiều thuận lợi trong việc xây dựng và quản lý thông tin, dữ liệu ĐDSH:

Số liệu thống kê cho thấy 100% lãnh đạo các đơn vị quản lý nhà nước hoạt động trong lĩnh vực ĐDSH ở cấp địa phương đều có sự quan tâm đến công tác quản lý CSDL ĐDSH Thông qua tuyên truyền, nhận thức về tầm quan trọng của ĐDSH nói chung và CSDL ĐDSH nói riêng đã được nâng cao Hệ thống thể chế, pháp luật liên quan đến công tác quản lý CSDL đang t ng bước được kiện toàn Do là loại hình công tác mới nên các cán bộ được giao nhiệm vụ đa phần đều trẻ, có tâm huyết và năng động, nếu được đào tạo bài bản sẽ là nguồn nhân lực hiệu quả, là động lực tốt thúc đẩy công tác quản lý CSDL ĐDSH Các đơn vị đã bước đầu hình thành bộ phận quản lý CSDL ĐDSH,một số đã có cơ sở hạ tầng khá tốt, ứng dụng CNTT trong quản lý CSDL phát triển tạo thuận lợi cho công tác quản lý CSDL ĐDSH Quá trình hội nhập quốc tế mạnh mẽ góp phần nâng cao năng lực, nhận thức và hỗ trợ công tác quản lý CSDL ĐDSH

Nhiều nước và tổ chức trên thế giới đã và đang xây dựng CSDL ĐDSH ở các quy mô khác nhau Các cơ quan quản lý các cấp đều đã sử dụng rất hiệu quả nguồn dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu không gian được quản trị dưới dạng các CSDL GIS trong trợ giúp hoạch định chính sách, lập kế hoạch và quản lý

Qua thực tiễn xây dựng CSDL ĐDSH trên thế giới, các bài học rút ra mà Việt Nam cần lưu ý khi xây dựng NBDS là NBDS phải được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu sử dụng của các bên liên quan thì mới bền vững Chuẩn và cấu trúc dữ liệu ĐDSH rất đa dạng và có phần được thiết lập rõ ràng nhưng còn nhiều nội dung chưa thống nhất, liên tục được bổ sung, hoàn thiện nên NBDS phải có tính linh hoạt cao Quá trình phát triển cơ sở hạ tầng thông tin, CSDL phải gắn với quá trình xây dựng Chính phủ điện tử để phục vụ quản lý, hoạch định chính sách có căn cứ

Trang 15

khoa học và thông tin tin cậy Ngoài việc đầu tư xây dựng, việc cung cấp tài chính thường xuyên t Chính phủ để duy trì, phát triển NBDS có ý nghĩa quyết định cho sự PTBV hệ thống này Việt Nam cần xây dựng NBDS theo t ng giai đoạn phù hợp với nguồn lực và sự tham gia tích cực của các bên Những CSDL thành công phải có cấu trúc linh hoạt, rõ ràng, sử dụng công nghệ NoSQL Sự phối hợp giữa các cơ quan cấp

bộ trong việc thu thập, cung cấp, chia sẻ, sử dụng CSDL ĐDSH vẫn thường gặp khó khăn và để khắc phục tồn tại này phải tạo cơ chế để các nhà khoa học, người dân cùng tham gia

Riêng về ĐDSH, trên thế giới chưa nhiều CSDL có tính chất tích hợp liên ngành theo đầy đủ khung DPSIR như yêu cầu NBDS của Việt Nam

1.2 Sự cần thiết và bối cảnh xây dựng NBDS

Việt Nam đã tham gia nhiều Công ước quốc tế liên quan đến bảo tồn ĐDSH như CBD, CITES, Ramsar… Các Công ước quốc tế này đều yêu cầu và nhấn mạnh đến việc hệ thống hoá các thông tin, dữ liệu về ĐDSH và cơ chế chia sẻ thông tin Lời

tựa CBD đã khẳng định tầm quan trọng của thông tin về ĐDSH “Nhận thức được sự thiếu thông tin và kiến thức nói chung về ĐDSH và nhu cầu cấp bách phát triển của khả năng khoa học - kỹ thuật và thể chế nhằm cung cấp hiểu biết cơ bản để đưa vào

đó lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp thích hợp” Tại điều 7 của CBD cũng nêu

rõ “mỗi bên sẽ làm hết sức mình vì mục đích bảo tồn và sử dụng lâu bền các hợp phần tạo nên ĐDSH qua một số hoạt động, trong đó có việc giám sát và vận hành bằng một

cơ chế dữ liệu nào đó” (CBD, 1993) Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học có

cả một điều luật về chia sẻ thông tin và thành lập Trung tâm Trao đổi Thông tin An toàn Sinh học (Điều 20), yêu cầu các chính phủ phải cung cấp cho ngân hàngdữ liệu về

an toàn sinh học, những thông tin liên quan tới bất cứ quyết định cuối cùng nào về việc

sử dụng trong nước một loại hàng hóa của sinh vật biến đổi gen trong vòng 15 ngày kể

t ngày ra quyết định (Cartagena, 2000) Công ước Ramsar cũng đề cập đến “Các Bên tham gia sẽ khuyến khích việc nghiên cứu và trao đổi số liệu và các ấn phẩm về các vùng ĐNN và hệ động vật và thực vật của chúng” (Điều 2 mục 3), yêu cầu các nước

tham gia Công ước này xây dựng dữ liệu hay thông tin về các vùng ĐNN

Nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH, ngay t những năm 1960, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan bảo tồn ĐDSH như: Luật bảo vệ

và phát triển r ng, Luật BVMT, Luật Thủy sản…Luật ĐDSH Việt Nam năm 2008 quy

định tại Điều 71 “thông tin, số liệu điều tra cơ bản, kết quả nghiên cứu khoa học về ĐDSH phải được thu thập và quản lý thống nhất trong CSD về ĐDSH quốc gia…”,“Bộ TN&MT quy định cụ thể về hoạt động điều tra cơ bản, việc cung cấp, trao đổi và quản lý thông tin về ĐDSH; thống nhất quản lý CSD về ĐDSH quốc gia”;Điều

Trang 16

5 “Bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quan trắc, thống kê, xây dựng CSDL về ĐDSH và quy hoạch bảo tồn ĐDSH”; Điều 73 quy định một trong những

hoạt động chi thường xuyên t ngân sách nhà nước cho bảo tồn và PTBVĐDSH

“Quan trắc, thống kê, quản lý thông tin, dữ liệu về ĐDSH; xây dựng CSDL về ĐDSH”

Luật BVMT 2005 quy định tại Điều 102 chương X về quan trắc và thông tin về môi

trường “Bộ TN&MT phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thống kê ở trung ương

để xây dựng CSDL về môi trường quốc gia”và một trong những mục đích chính được

sử dụng trong ngân sách nhà nước cho BVMT là “Quản lý hệ thống thông tin, CSDL

về môi trường”

Thời gian qua, nhiều văn bản quy phạm pháp luật về ĐDSH nói chung và quy định về ĐDSH nói riêng đã được ban hành tạo cơ sở pháp lý cũng như khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng, phát triển và quản lý thống nhất CSDL ĐDSH trên toàn quốc Quyết định 16/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quan trắc TN&MT

đã chỉ rõ một trong những mục tiêu chính trong giai đoạn 2007 - 2010 là “Xây dựng, củng cố, nâng cấp các trung tâm thông tin, tư liệu môi trường”và trong giai đoạn 2011

- 2015 là “Nâng cấp CSDLTN&MT, bảo đảm thông tin thông suốt, đồng bộ, có hệ thống và độ tin cậy cao”.Quyết định 79/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về ĐDSH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện CBD và nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học” đã quy định “Xây dựng, đưa vào hoạt động và thống nhất quản lý hệ thống CSDL, thông tin

về ĐDSH và an toàn sinh học” là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch

Mục d, khoản 2 của giải pháp thực hiện Chiến lược quốc gia về ĐDSHđến 2020, tầm nhìn 2030 (quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ) chỉ

rõ “Nghiên cứu thiết lập mạng lưới quan trắc ĐDSH; triển khai thực hiện quan trắc ĐDSH tại KBT thiên nhiên; thiết lập CSDL, chế độ báo cáo, cơ chế chia sẻ thông tinvề ĐDSH của quốc gia và KBT thiên nhiên” Ngoài ra, trong danh mục các chương trình, đềán ưu tiên thực hiện Chiến lược quốc gia về ĐDSH có Đề án số 2 “Điều tra, kiểm kê ĐDSH và xây dựng CSDL quốc gia về ĐDSH” sẽ do Bộ TN&MT trình vào năm 2016

Việt Nam đang t ng bước xây dựng chính phủ điện tử mà nền tảng quan trọng

là hệ thống CSDL quốc gia Mặt khác, Việt Nam đã tham gia Công ước về ĐDSH và các cam kết quốc tế khác liên quan,trong đó có việc xây dựng báo cáo quốc gia vàxây dựng dữ liệu quốc gia về ĐDSH có thể kết nối không trực tuyến/trực tuyến với hệ thống CSDL về ĐDSH quốc tế.Vì vậy, NBDS của Việt Nam sẽ là một hợp phần của

hệ thống CSDL quốc gia và một bộ phận của hệ thống CSDL về ĐDSH quốc tế Đây

là điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển NBDS Khi thiết kế, xây dựng NBDS phải tính đến khả năng tích hợp vào các hệ thống CSDL nói trên

Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2005 đã khẳng định những thách thức trong

Trang 17

công tác bảo tồn ĐDSH của Việt Nam “Công tác điều tra, đánh giá, kiểm kê tài nguyên ĐDSH thiếu hệ thống, thiếu đồng bộ…”, “Việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin và chia sẻ thông tin liên quan đến bảo tồn và PTBV ĐDSH còn nhiều hạn chế Thông tin, dữ liệu nằm phân tán ở nhiều ngành, nhiều địa phương, chưa được tập trung quản lý; trình độ xử lý thông tin còn chưa cao; khối lượng lớn thông tin được lưu giữ ở dạng dữ liệu thô và chưa thuận tiện cho các nhà quản lý hay công chúng khai thác, sử dụng; thiếu sự chia sẻ thông tin giữa các bộ/ngành và các địa phương; chất lượng thông tin còn thấp; thiếuđảm bảo pháp lý cho việc chia sẻ thông tin ”

Đặc biệt năm 2008, trong quá trình xây dựng Báo cáo quốc gia lần thứ 4 trình Ban thư

ký Công ước cho thấy những thách thức, khó khăn đối với CSDL về ĐDSH

2 QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN, CÁCH TIẾP CẬN

2.1 Quan điểm xây dựng và phát triển NBDS

Lồng ghép, kết hợp: nội dung thống nhất quản lý nhà nước về dữ liệu ĐDSH

phải là hợp phần quan trọng của quản lý nhà nước về TN&MT Việc xây dựng, phát triển, quản lý CSDL về ĐDSH phải được lồng ghép vào chiến lược, chính sách phát triển liên quan để bổ sung, hỗ trợ cho việc xây dựng và phát triển NBDS Cần kết hợp xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông, các tổ chức, chuyên gia, cán bộ quản trị CSDL về ĐDSH với các CSDL khác như CSDL về TN&MT, địa hình, đất đai…để nâng cao hiệu quả, tiết kiệm, giảm chi phí đầu tư

Kế thừa, phát huy, NBDS phải kế th a: (1) nội dung, thông tin, dữ liệu hiện có

ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác nhau, hệ thống phần mềm, cơ sở hạ tầng CNTT, truyền thông và phù hợp với chuẩn quốc gia và các chuẩn khác thích hợp của các CSDL phù hợp đang có ở Việt Nam, CSDL về ĐDSH trên thế giới; (2) các nội dung liên quan đến thống nhất quản lý dữ liệu trong các luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển và các hoạt động liên quan tới CSDL nói chung, CSDL

về ĐDSH nói riêng của các bộ ban ngành, địa phương; (3) tận dụng và phát huy tối đa đội ngũ cán bộ hiện có ở cấp Trung ương và địa phương;(4) tập trung phát triển chuẩn, cấu trúc, nội dung phần CSDL và hệ thống phần mềm, cơ sở hạ tầng CNTT đáp ứng yêu cầu đặc thù riêng của NBDS

Tính hệ thống và tích hợp: các CSDL thành phần đều dựa trên một cấu trúc,

chuẩn, hệ thống phần mềm quản trị và khai phá dữ liệu thống nhất, nhưng lại vẫn có sự độc lập tương đối và không chồng chéo, trùng lặp với CSDL thành phần khác Bên cạnh đó, phải chú trọng đến việc liên kết, phối hợp giữa các nhóm chuyên gia thẩm định CSDL, CNTT, GIS Sử dụng các công cụ để chia sẻ trực tuyến thông tin, dữ liệu giữa các CSDL về ĐDSH Về mặt tổ chức, mỗi nhóm chuyên môn sẽ có đại diện tham gia các nhóm liên quan trọng các CSDL ĐDSH thành phần để đảm bảo tính liên thông NBDS phải thể hiện sự tích hợp thông tin t thể chế chính sách, hoạt động phát triển KT-XH ảnh hưởng qua lại với ĐDSH NBDS phải có khả năng kết nối và tích hợp qua

Trang 18

các đường link với các thông tin, dữ liệu cũng như với các chức năng và ứng dụng dữ liệu phù hợp đang có của các hệ thống CSDL khác

Tính mở và linh hoạt:(1) Các chuẩn và cấu trúc dữ liệu về ĐDSH ở Việt Nam

và trên thế giới còn chưa thống nhất, chưa hoàn thiện; (2) Các thông tin về ĐDSH chưa được đầy đủ, cần phải bổ sung; (3) Cách tiếp cận về xây dựng NBDS còn khác nhau; (4) Thông tin dữ liệu về ĐDSH Việt Nam rất đa dạng về nội dung, định dạng

Do đó, NBDS phải đảm bảo sự linh hoạt cần thiết để có thể điều chỉnh, bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng của người sử dụng

Đảm bảo tính khả thi cao:lựa chọn các nội dung ưu tiên, phân giai đoạn thực

hiện phù hợp với năng lực tổ chức và đội ngũ cán bộ quản lý ĐDSH và CNTT hiện nay; kế th a kết quả của dự án NDBS; khả năng tài chính có thể huy động được; nhận thức của cộng đồng, xu hướng xây dựng, phát triển CSDL ĐDSH trên thế giới và trong khu vực

2.2 Cách tiếp cận xây dựng NBDS

Hệ thống thông tin đầu vào - đầu ra: (1) thông tin đầu vào phản ánh nguyên nhân, hiện trạng, lợi ích, giá trị, tác động, các giải pháp can thiệp/ứng phó là cơ sở cho đầu ra; (2) thông tin đầu ra gồm biểu, bảng, hình vẽ đáp ứng yêu cầu việc xử lý thông tin đầu vào; và (3) quá trình bao gồm các quá trình quản trị, xử lý, khai phá dữ liệu nhằm kết nối, xử lý thông tin đầu vào đáp ứng yêu cầu thông tin đầu ra Thông tin đầu vào có thể là thông tin theo thời gian thực và thời gian không thực.Đối tượng sử dụng

và quan tâm tới NBDS gọi chung là các bên tham gia rất đa dạng như các Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT, Bộ KHCN, Bộ Y tế; UBND và Sở TN&MT, Sở KHCN các tỉnh; các tổ chức, viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế cũng như người dùng cá nhân.Vì vậy, hệ thống thông tin đầu ra của NBDS phải xây dựng đáp ứng nhu cầu đa dạng (các loại biểu bảng thống kê, hình vẽ, sơ đồ không gian, báo cáo ) và cần điều tra nhu cầu này của các bên tham gia làm căn cứ xây dựng NBDS Mặt khác, thông tin đầu vào rất đa dạng nên phải có cách thức tương ứng để thu thập, cung cấp, cập nhật phù hợp, kết hợp giữa tập trung với việc các bên tham gia được phép và có nghĩa vụ cung cấp, chịu trách nhiệm với các thông tin trong NBDS Hệ thống quản trị dữ liệu, ứng dụng dữ liệu, cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông phải đáp ứng yêu cầu thông tin đầu vào, đầu ra, đáp ứng cao nhu cầu người sử dụng và quản lý, đảm bảo an ninh dữ liệu

Việc nghiên cứu, xây dựng các báo cáo về ĐDSH cũng như xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển, quản lý ĐDSH không chỉ yêu cầu về các loại thông tin dữ liệu về hiện trạng (hệ sinh thái, loài, gen), lợi ích của ĐDSH mà còn yêu

Trang 19

cầu về nguyên nhân (động lực/áp lực) của hiện trạng, biến động và tác động của ĐDSH để đề ra các quyết định phát huy các yếu tố/tác động/ kết quả tích cực và ngăn chặn các yếu tố/tác động/hệ quả tiêu cực Do đó, NBDS cùng các phần mềm quản lý

và sử dụng phải xây dựng dựa vào cách tiếp cận nguyên nhân - kết quả - đáp ứng

NBDS là một bước trong tiến trình tổng thể xây dựng hạ tầng dữ liệu quốc gia

Vì vậy, CSDLphải kế th a những thành tựu đã có, đồng thời góp phần thúc đẩy tiến trình này lên một tầm phát triển mới Nghĩa là NBDS phải tham chiếu, liên kết, tích hợp, kết nối được với các bộ dữ liệu quốc gia hiện có hoặc đang phát triển Nền tảng vững chắc để đạt được các mục tiêu nêu trên là một bộ chuẩn về dữ liệu có tính đồng

bộ cao Đối với những lĩnh vực đã có quy chuẩn quốc gia thì NBDS phải tuân thủ, chưa có thì sẽ đề xuất trên cơ sở khai thác tri thức chuyên gia, kinh nghiệm quốc tế, góp phần làm nền tảng để xây dựng các quy chuẩn quốc gia tương ứng

Để đảm bảo tính khả thi, đáp ứng mục tiêu đặt ra và yêu cầu của t ng giai đoạn, phù hợp với nguồn thông tin dữ liệu và các nguồn lực khác, cần xây dựng và phát triển NBDS theo giai đoạn nhưng phải theo thiết kế chuẩn và cấu trúc tổng thể dài hạn ngay

t đầu Với tiếp cận đó, đầu tiên phải xây dựng chuẩn, cấu trúc dữ liệu, hệ thống phần mềm quản trị và khai thác dữ liệu, xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông, xây dựng hệ thống tổ chức quản trị và cập nhật CSDL về ĐDSH ở các cấp, ban hành quy định, hướng dẫn xây dựng, cập nhật, cung cấp, chia sẻ sử dụng và phát triển dữ liệu… Đồng thời sưu tập, xử lý, số hoá dữ liệu theo các phần mềm tương ứng, đưa thông tin

dữ liệu đã được xử lý và chuẩn hoá lên cổng thông tin điện tử theo nguồn dữ liệu có được Đây chính là giai đoạn hình thành NBDS, giai đoạn tiếp theo là phát triển hệ thống CSDL này với nội dung trọng tâm là phát triển, khai thác dữ liệu

Theo hướng tiếp cận PTBV, NBDS phải đảm bảo được xây dựng và vận hành đáp ứng yêu cầu PTBV các lĩnh vực nói chung và ĐDSH nói riêng Đồng thời, bản thân NBDS cũng phải được thiết kế để dễ dàng duy trì, vận hành liên tục, PTBV trên

cơ sở bền vững về nguồn lực, thể chế và chính sách, về sự hài hoà giữa nghĩa vụ và quyền lợi, hài hoà lợi ích giữa các bên tham gia trong việc xây dựng, cập nhật, phát triển, chia sẻ, sử dụng và quản lý NBDS

3 MỤC TIÊU

3.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng và phát triển NBDS đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng, chia sẻ CSDL

về ĐDSH và bảo tồn ĐDSH Việt Nam, liên thông với quốc tế và góp phần thực hiện các công ước quốc tế liên quan đến ĐDSH

Trang 20

3.2 Mục tiêu cụ thể

Thúc đẩy bảo tồn, sử dụng bền vững và phát triển ĐDSH tại Việt Nam, góp phần phát triển KT-XH, ứng phó BĐKH và thực hiện các mục tiêu, chính sách liên quan của chính phủ Việt Nam; Thống nhất và nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước t cấp Trung ương đến địa phương, KBT trên phạm vi toàn quốc, góp phần phát triển CSDL quốc gia và sự phát triển của chính phủ điện tử; Đáp ứng yêu cầu về thông tin

và dữ liệu về ĐDSH của các hoạt động liên quan; Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và đào tạo, năng lực về bảo tồn, quản lý, sử dụng và PTBV ĐDSH, quan trắc ĐDSH; Thu hút các nguồn lực và tạo cơ hội cho các bên tham gia đánh giá, sử dụng, cập nhật, phát triển NBDS; Góp phần thực hiện các công ước quốc tế liên quan đến ĐDSH; Phát triển hợp tác quốc tế về xây dựng, phát triển CSDL và bảo tồn ĐDSH

4 NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

4.1 Phát triển NBDS

4.1.1.1 Xác định các đối tượng người dùng của NBDS

Có hai loại đối tượng người dùng là người làm công tác quản lý, lãnh đạo và những người khác (Bảng 1) Nhóm thứ nhất là những người hoạt động trong các cơ quan chính quyền quản lý và bảo tồn ĐDSH Người dùng khác là những tất cả người

sử dụng quan tâm đến ĐDSH và NBDS không thuộc nhóm cán bộ quản lý, lãnh đạo

Bảng 1 Phân loại người sử dụng NBDS

Phân loại và cấp độ người dùng Ví dụ về người dùng

Bộ/ngành trung ương Bộ TN&MT; Bộ NN&PTNT; Bộ KHCN

Khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia, các khu bảo tồn loài, sinh cảnh

Người dùng cá nhân Người dùng vô danh; người đóng góp

4.1.3.1 Phân tích nhu cầu sử dụng NBDS của các đối tượng người dùng

Người dùng chính tập trung vào những nhu cầu sau: thường xuyên theo dõi các điều kiện và tình trạng của ĐDSH; phân tích thông tin ĐDSH để đánh giá hiện trạng

và tình hình chung của ĐDSH; tạo báo cáo dựa trên các dữ liệu ĐDSH được lưu trữ trong NBDS; có nhu cầu về việc bảo mật dữ liệu tốt

Người dùng khác những nhu cầu sử dụng sau: sử dụng và tìm kiếm thông tin,

dữ liệu và các chức năng của NBDS phục vụ công việc; đóng gópthông tin, dữ liệu

Trang 21

ĐDSH cho NBDS; nhận tin tức mới nhất và các sự kiện liên quan đến ĐDSH; lưu trữ, quản lý và sử dụng dữ liệu ĐDSH của cá nhân

4.1.3.2 Các chức năng chính của NBDS

Ba nhóm chức năng chính của hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) là nhập dữ liệu,

xử lý dữ liệu và xuất dữ liệu Thêm vào đó, một trong những chức năng quan trọng của NBDS là "khả năng tương tác" với nhiều nguồn dữ liệu và ứng dụng bên ngoài thông qua những giao diện tuỳ biến và linh hoạt của hệ thống

Từ điển dữ liệu: là một danh sách phân loại tất cả các đối tượng dữ liệu trong

NBDS (đối với cả dữ liệu trong và ngoài) với giải thích và ví dụ cho mỗi đối tượng dữ liệu để cung cấp thông tin cho việc tìm kiếm, hiển thị dữ liệu T diển dữ liệu hỗ trợ các chức năng sau rong NBDS: nhập và xuất dữ liệu; báo cáo; phân tích dữ liệu; điều tra dữ liệu cho các tổ chức bên ngoài

Nhập dữ liệu: NBDS hỗ trợ nhiều phương thức nhập liệu với khả năng tuỳ biến

nhất định để phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng người dùng NBDS hỗ trợ định dạng dữ liệu người sử dụng định nghĩa và đó là phương pháp chính NBDS cung cấp một phương thức nhập liệu khác gọi là chức năng "Điều tra", trong đó một người sử dụng tạo một định dạng gọi là "Bảng câu hỏi điều tra" và gửi nó bằng email tới nhiều người sử dụng và yêu cầu họ điền thông tin Thông tin thu thập được lưu trữ trong NBDS dưới một định dạng người sử dụng tự định nghĩa Cơ chế này cũng được sử dụng để thu thập dữ liệu thường xuyên t các tổ chức bên ngoài như là một phần của việc hợp tác và chia sẻ dữ liệu NBDS phải hỗ trợ việc nhập liệu t những nguồn dữ liệu khác nhau đang tồn tại (nhập khẩu dữ liệu)

Xuất dữ liệu :NBDS thường cung cấp bốn định dạng dữ liệu ra cơ bản là bảng

dữ liệu, biều đồ, Web GIS, báo cáo NBDS cung cấp hai cách để xác định dữ liệu được xuất ra là định dạng đầu ra dữ liệu được định nghĩa bởi người sử dụng (dữ liệu thô được lưu trữ trong NVSD và các nguồn bên ngoài) và kết quả của việc xử lý và phân tích dữ liệu NBDS hỗ trợ hai dạng xuất khẩu dữ liệu là xuất ra một file và xuất ra một dịch vụ Web (tới các hệ thống CSDL bên ngoài)

Xử lý và phân tích dữ liệu: thường được thực hiện bởi những ứng dụng và công

cụ chuyên dụng (như hệ thống phân tích thống kê) và NBDS cung cấp các giao diện phù hợp để có thể làm việc với các hệ thống và công cụ đó NBSD cũng có thể cung cấp những chức năng phân tích cơ bản cho người sử dụng thông thường bên cạnh những hệ thống đó

Giao diện cho các hệ thống và ứng dụng bên ngoài: NBDS cung cấp các giao

diện phù hợp cho các công cụ chuyên dụng hỗ trợ việc nhập/xuất dữ liệu cũng như sử dụng dữ liệu lưu trữ trong NBDS bởi các ứng dụng bên ngoài (Bảng 1)

Trang 22

Bảng 1 Danh sách các ứng dụng mà NBDS nên hỗ trợ Phân loại Mục tiêu chính Dạng giao diện

yêu cầu Ví dụ về ứng dụng

Nhập dữ liệu Chuyển dữ liệu đã có thành định

dạng quy định trong NBDS ETL1 Nhập bằng CSV MS-Excel

MS-Access MS-Word

Báo cáo Tạo bảng đặc tả người dùng/ đồ

thị/ báo cáo dựa trên dữ liệu trong NBDS

ODBC Xuất bằng CSV

MS-Excel MS-Access MS-Word

Desktop GIS Tạo GIS định nghĩa bởi người

dùng bằng cách sử dụng dữ liệu trong NBDS

Kết nối đến CSDL JSON KML

ArcGIS QGIS

Phân tích dữ

liệu Thực hiện phân tích dữ liệu dựa trên dữ liệu đang lưu trữ trong

NBDS

Kết nối đến CSDL SPSS

R language

Cơ chế quản lý trong NBDS:NBDS dựa trên CSDL quan hệ (PostGreSQL), do

vậy dễ dàng kết nối đến CSDL khác t các ứng dụng khác trong cùng mạng LAN cục

bộ Trong trường hợp này, các ứng dụng với giao diện ODBC có thể kết nối trực tiếp tới NBDS

Giao diện dịch vụ Web tuỳ biến: NBDS cung cấp giao diện dịch vụ Web tuỳ

biến cho các hệ thống và ứng dụng bên ngoài như sau: người sử dụng sẽ thiết kế các truy vấn tới NBDS thông qua giao diện người dùng và lưu trữ truy vấn đó,mỗi truy vấn sẽ có một định danh duy nhất (ID) và được sử dụng cho truy cập t bên ngoài; Việc kết nối tới NBDS được thực hiện thông qua JSON hoặc XML dựa trên các giao diện lập trình dịch vụ Web, quy trình này sẽ yêu cầu người sử dụng đăng nhập và đưa

ra ID của truy vấn, tham số truy vấn (nếu có) và tạo ra một định dạng URI.Vì lý do bảo mật, các truy vấn trực tiếp sử dụng SQL thường bị chặn trên các dịch vụ Web

4.1.4.1 Nguyên tắc

Việc lựa chọn và sử dụng chuẩn cấu trúc dữ liệu cho NBDS tuân theo nguyên tắc: sử dụng tất cả các chuẩn cấu trúc dữ liệu đã được Nhà nước Việt Nam ban hành; với dữ liệu mà chưa có chuẩn Việt Nam ban hành, sử dụng các chuẩn quốc tế ban hành; với dữ liệu mà chưa có chuẩn ban hành, cấu trúc dữ liệu được xác định và sử dụng dựa trên việc khảo sát kỹ nhu cầu người dùng

Trang 23

4.1.4.2 Chuẩn dữ liệu về ĐDSH

Chuẩn của CSDL về ĐDSH chia ra làm hai loại là chuẩn riêng về ĐDSH và chuẩn liên quan đến CSDL ĐDSH.Chuẩn riêng về ĐDSH gồm: dữ liệu theo chuẩn quan trắc ĐDSH (định dạng thống kê và/hoặc giá trị chỉ số), chuẩn theo phân loại hệ sinh thái, động vật, thực vật, vi sinh vật chính thức của Nhà nước Việt Nam Những chuẩn Nhà nước chưa ban hành thì sử dụng các chuẩn đã xuất bản chính thức ở nước

ta Sử dụng các chuẩn của dữ liệu ĐDSH quốc tế phù hợp với Việt Nam như taxonomy quốc tế trong CSDL ĐDSH quốc tế Chuẩn CSDL ĐDSH gồm: (1) Siêu dữ liệu về hệ sinh thái tuân theo chuẩn EML (Ecological Metadata Language); (2) Dữ liệu về các hệ sinh thái tuân theo các chuẩn là Hệ thống phân loại thực vật UNESCO dùng phân loại các hệ sinh thái trên cạn, NOAA CMECS (Coastal and Marine Ecological Classification Standard) dùng phân loại các hệ sinh thái biển, Hệ thống phân loại theo công ước Ramsar cho các hệ sinh thái đất ngập nước; (3) Dữ liệu về loài tuân theo chuẩn DwC (Darwin Core); (4) Dữ liệu về gen: hiện chưa có chuẩn về dữ liệu gen, tuy nhiên dự án nên bám sát các tổ chức nghiên cứu về chuẩn cấu trúc dữ liệu gen như Genomic Standards Consortium và Biodiversity Genomics Working Group; (5) Bộ chỉ thị ĐDSH tuân theo các hướng dẫn của CBD

4.1.4.3 Chuẩn dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian trong NBDS tuân theo chuẩn được nhà nước quy định (cụ thể được nêu trong mục 4.2)

4.1.4.4 Chuẩn dữ liệu phi không gian

Dữ liệu phi không gian tuân thủ theo Quyết định 357/QĐ-TCMT do Tổng cục Môi trường ban hành.Với các tài liệu số nói chung trong NBDS tuân theo chuẩn Dublin Core được ban hành trong Thông tư 24/2011/TT-BTTTT

4.1.5.1 Tính mềm dẻo và khả năng mở rộng

Cấu trúc dữ liệu của NBDS cần phải có sự linh hoạt và khả năng mở rộng để có thể đáp ứng bất kỳ thay đổi, bổ sung trong tương lai của các thành phần dữ liệu Người dùng có thể thiết lập cấu trúc dữ liệu của mình thông qua định dạng dữ liệu người dùng tự định nghĩa dựa trên cấu trúc dữ liệu có sẵn của NBDS NBDS phải cung cấp cho người dùng "T điển dữ liệu" có chứa danh sách các thành phần dữ liệu có sẵn trong NBDS kèm theo các mô tả và các giá trị tham khảo của các thành phần dữ liệu

4.1.5.2 Cấu trúc dữ liệu theo nhóm thông tin đầu vào và đầu ra

Thiết kế cấu trúc NBDS: các biểu đồ dữ liệu đầu vào và đầu ra, luồng dữ liệu trực tuyến và ngoại tuyến, dữ liệu và nguồn thông tin thực và lưu trữ…

Dữ liệu đầu vào theo nguyên tắc DPSIR mở rộng gồm các dữ liệu ĐDSH: động

Trang 24

lực ảnh hưởng; áp lực; hiện trạng; tác động biến đổi ĐDSH đến môi trường, kinh tế, sinh thái; đáp ứng đối với biến đổi ĐDSH Các thông tin theo cách tiếp cận PSRB và các chỉ thị ĐDSH được tích hợp vào các nội dung phù hợp.Các thông tin đầu vào này được thu thập và sắp xếp trong CSDL theo chuỗi thời gian t khi có dữ liệu cho đến thời điểm hiện tại và được thiết kế theo dạng t điển để dễ dàng điều chỉnh, thay thế khi cần thiết

Thông tin đầu ra ở dạng số và web hoá bao gồm biểu, bảng, đồ thị, hình ảnh, bản đồ, các thông tin dạng số khác phục vụ cho việc xây dựng các báo cáo định kỳ và đột xuất của các bên liên quan về ĐDSH Hệ thống bảng được thiết lập theo dạng thống kê thường gặp trong các báo cáo liên quan đến ĐDSH và các biểu bảng tuỳ biến theo yêu cầu người sử dụng theo mức tài liệu cho phép và ở tỷ lệ phù hợp.Báo cáo dễ dàng được làm bởi phần mềm Excel/Q-GIS Dữ liệu GIS hiển thị trên trang web dành cho các nhà quản lý: về phân bố loài và hệ sinh thái; về bản đồ địa hình, bản đồ sử dụng đất; về các dữ liệu môi trường; các siêu dữ liệu (metadata) liên quan đến dữ liệu của NBDS và của các tổ chức, địa phương khác

4.1.5.3 Lựa chọn lược đồ dữ liệu

Cấu trúc quản lý dữ liệu của NBDS được thiết kế theo lược đồ bông tuyết Đây

là cấu trúc phố biến cho việc xây dựng các kho dữ liệu giống như NBDS Ưu điểm chính của lược đồ này là tính mềm dẻo và khả năng thay đổi cấu trúc dữ liệu Lược đồ gồm 02 loại bảng dữ liệu chính: (1) Fact Table chứa thông tin mô tả chung nhất về các chỉ thị ĐDSH theo cách tiếp cận DPSIR mở rộng; (2) Dimension Table cụ thể hóa các chỉ thị ĐDSH theo t ng góc nhìn DPSIR mở rộng

Kiến trúc hệ thống NBDS được thiết kế phân lớp logic thành 03 lớp (Hình 1) Lớp dưới cùng bao gồm dữ liệu bản đồ nền và các dữ liệu về ĐDSH Lớp giữa là lớp dịch vụ dữ liệu Lớp trên cùng là lớp ứng dụng để khai thác dữ liệu như sinh các bảng, biểu thống kê, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định cho các nhà quản lý ĐDSH

Kiến trúc NBDS được thiết kế theo kiểu t điển đối với các nhóm thông tin động lực - áp lực - hiện trạng - tác động - đáp ứng để phù hợp với sự thay đổi khi cần thiết, nhất là những nội dung chưa có trong các quy định của Nhà nước như các bảng phân loại về HST, động vật, thực vật,…

Trang 25

Hình 1 Phân lớp logic của NBDS

4.1.7.1 Các yêu cầu đối với công nghệ trong NBDS

Yêu cầu đối với công nghệ của NBDS là phổ biến, sử dụng và cập nhật dễ dàng, an ninh an toàn thông tin cao; đáp ứng nhu cầu lâu dài của dữ liệu lớn, dữ liệu tích hợp t nhiều nguồn khác nhau; chuyển đổi dữ liệu hiện có vào cấu trúc mới Tiêu chí lựa chọn công nghệ và phần mềm (Microsoft, Oragle, mã nguồn mở ): sử dụng RDBMS + hỗ trợ dữ liệu GIS; có khả năng mở rộng và xử lý dữ liệu lớn; hỗ trợ xây dựng CSDL phân tán, có khả năng đồng bộ (toàn bộ hoặc một phần) giữa CSDL trung tâm tại MONRE và các CSDL địa phương; bảng mã chữ unicode; hỗ trợ nhiều kiểu nhập liệu, chuyển đổi và tích hợp dữ liệu; hỗ trợ đa người dùng, đăng nhập single-sign-on trên toàn bộ hệ thống.Sự thu hồi dữ liệu sẵn có hoàn toàn tự động và dữ liệu không tự động khác

4.1.7.2 Giải pháp công nghệ

Lựa chọn đầu tư hệ thống phần mềm nền thống nhất:hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Oracle, DB2, MS SQL Server, ); CNTT địa lý (ArcGIS, ArcSDE, ArcGIS Engine); dịch vụ chữ ký điện tử; hệ thống quản trị thông tin đăng nhập OpenLDAP; công nghệ lưu trữ trung tâm dữ liệu điện toán đám mây; bộ gõ Unikey;các định dạng chuẩn trao đổi thông tin, dữ liệu(WMS, WSDL, XML, GML…); kết hợp với các giải pháp mã nguồn mở (MapServer, OpenLayer, PostgreSQL, PostGIS…)

4.1.7.3 Yêu cầu đối với hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu

Quản trị cập nhật, quản lý và đồng bộ dữ liệu cho 3 nhóm ứng dụng: dùng chung cho toàn bộ NBDS; cập nhật dữ liệu cho t ng bộ dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ hoá dữ liệu t các cơ sở dữ liệu này vào NBDS; quản trị toàn bộ hệ thống bao gồm phân quyền khai thác, quản lý t ng cơ sở dữ liệu thành phần, theo dõi hoạt động của

hệ thống; quản trị dữ liệu theo các cách tiếp cận về DPSIR, theo cấu trúc quản lý (quốc gia, Bộ ban ngành, cấp tỉnh, khu bảo tồn thiên nhiên ), theo mô hình dữ liệu đầu vào- đầu ra…; các hệ thống quản lý CSDL chủ yếu: Microsft SQL Server, MySQL, Oracle

Trang 26

và PostgreSQL Đề xuất sử dụng hệ quản trị CSDL PostgreSQL cùng với plugin PostGIS

4.1.7.4 Yêu cầu đối với hệ thống ứng dụng cơ sở dữ liệu

Hệ thống gồm hai thành phần (1) Nhóm ứng dụng cập nhật, quản lý và đồng bộ

dữ liệu: các ứng dụng dùng chung cho toàn bộ hệ thống NBDS đểquản lý siêu dữ liệu, biên tập, quản lý danh mục ; các ứng dụng dùng cho các địa phương để cập nhật, quản lý dữ liệu về ĐDSH địa phương; các ứng dụng đồng bộ hoá dữ liệu t các cơ sở

dữ liệu thành phần vào NBDS (2) Ứng dụng khai thác và chia sẻ dữ liệu: cung cấp dịch vụ trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế; quản trị toàn bộ hệ thống bao gồm phân quyền khai thác, quản lý t ng CSDL thành phần, theo dõi hoạt động của hệ thống; cung cấp dữ liệu trực tuyến và thủ tục cung cấp dữ liệu bằng phương pháp truyền thống; cung cấp dịch vụ tra cứu, tìm kiếm dữ liệu trực tuyến; hỗ trợ lập báo cáo; hỗ trợ

ra quyết định, cảnh báo

4.1.7.5 Hệ điều hành phía máy chủ dữ liệu và máy chủ ứng dụng

Đề xuất sử dụng hệ điều hành RHEL/CentOS vì chúng ngày càng được sử dụng nhiều ở Việt Nam, giao diện và tính năng ngày càng được cải tiến, là hệ điều hành mã

mở nổi tiếng vì tính bảo mật và ổn định cao, ít bị virus

4.1.7.6 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

Phát triển các phần mềm: Phát triển phần mềm, xây dựng nội dung CSDL nền (các lĩnh vực Đo đạc bản đồ, Đất đai, Môi trường, Viễn thám, Khí tượng thủy văn); Phát triển hệ thống phần mềm quản lý, khai thác, cung cấp và chia sẻ thông tin; Xây dựng phần mềm quản lý và phân phối ảnh viễn thám; Xây dựng quy định kỹ thuật nội dung dữ liệu các lĩnh vực, xây dựng khung danh mục dữ liệu cấp quốc gia, cấp bộ ban ngành, tỉnh và cấp KBT thiên nhiên; Phần mềm quản lý và phân quyền người dùng; trang thông tin điện tử CSDL về ĐDSH quốc gia; Phần mềm cung cấp dữ liệu, quản lý

và cung cấp các dịch vụ trực tuyến; Phần mềm cập nhật CSDL viễn thám đa mục tiêu

4.2 Xây dựng CSDL nền thông tin địa lý thống nhất cho NBDS

CSDL nền thông tin trong NBDS tuân theo chuẩn được nhà nước quy định trong các văn bản sau:

- Nghị định 102/2008/NĐ-CP về việc thu thập, quản lý, khai thác và sự dụng dữ liệu về tài nguyên môi trường;

- Thông tư 07/2009/TT-BTNMT về việc quy định chi tiết một số điều Nghị định 102/2008/NĐ-CP về việc thu thập, quản lý, khai thác và sự dụng dữ liệu về tài nguyên môi trường;

- Quyết định 357/QĐ-TCMT do Tổng cục Môi trường ban hành về Quy định xây dựng, chuẩn định dạng dữ liệu, tích hợp các dữ liệu và phát triển hệ thống cơ sở dữ

Trang 27

liệu môi trường;

- Tiêu chuẩn QCVN 42-2012 quy định kỹ thuật quốc gia về tiêu chuẩn của thông tin địa lý cơ bản, ban hành trong Quy định số 02/2012/TT-BTNMT ký ngày 19 tháng 3 năm 2012 do Bộ trưởng Bộ TN&MT…

Đối với những chuẩn liên quan chưa được Nhà nước ban hành thì lựa chọn các chuẩn đã công bố chính thức ở Việt Nam hoặc quốc tế, nhưng phải hữu ích Đối với những chuẩn chưa có ở Việt Nam, cần nghiên cứu kinh nghiệm các nước, các tổ chức quốc tế và đặc thù điều kiện Việt Nam để đề xuất và sử dụng Với chuẩn dữ liệu không gian nói chung, tuân thủ theo chuẩn ISO/TC211 ban hành bởi OGC – Open Geospatial Consortium: siêu dữ liệu không gian theo chuẩn ISO 19115; chuẩn định dạng GML để

mô tả lược đồ siêu dữ liệu theo chuẩn ISO 19139; chia sẻ dữ liệu không gian theo các chuẩn giao thức WMS, WFS

4.3 Xây dựng danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu (metadata) cho toàn bộ NBDS và CSDL thành phần về ĐDSH

Tất cả các dữ liệu trong NBDS được lưu trữ và phân nhóm cấu trúc dữ liệu như sau: (1) Siêu dữ liệu về ĐDSH, (2) Dữ liệu về loài và (3) Dữ liệu về sự xuất hiện theo chuẩn GBIF DwC; (4) Dữ liệu về da dạng các hệ sinh thái theo các chuẩn Protected Planet, EML, UNESCO, NOAA CMECS, Ramsar; (5) Đa dạng gen theo chuẩn User-defined, tham khảo GSC và các nhóm khác; (6) Dữ liệu kinh tế - xã hội theo QĐ 357/QĐ-TCMT; (7) Dữ liệu địa phương theo đặc thù địa phương; (8) Dữ liệu cho Cục Bảo tồn ĐDSH; (9) Dữ liệu quản trị hệ thống; và (10) Các dữ liệu khác

4.3.1 Siêu dữ liệu

Siêu dữ liệu cho ĐDSH có chứa các thông tin về bộ dữ liệu hiện có trong NBDS và trong các tổ chức khác, cần phải có liên kết đến các dữ liệu thực tế để giúp người sử dụng truy cập dễ dàng hơn

Dữ liệu về ĐDSH là các bản chính, bản gốc tài liệu, mẫu vật, số liệu bao gồm các loại dữ liệu quy định tại Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về ĐDSH Dữ liệu về ĐDSH theo hình thức thể hiện bao gồm: số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo, kết quả nghiên cứu khoa học; các quy hoạch, kế hoạch liên quan đến ĐDSH đã được phê duyệt; kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép và các nội dung liên quan đến giấy phép; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về ĐDSH; các mẫu vật, bản đồ, biểu đồ, phim, ảnh, bản vẽ và các vật mang tin khácliên quan đến ĐDSH; hệ quy chiếu quốc gia; hệ thống điểm đo đạc cơ sở, chuyên dụng; hệ thống thông tin địa lý; thông tin về ĐDSH và các hình thức dữ liệu khác theo quy định

Trang 28

Thông tin về ĐDSH bao gồm thông tin theo thời gian thực kết nối trực tuyến với NBDS và không theo thời gian thực

NBDS lưu trữ tất cả các thành phần dữ liệu cần thiết cho các chỉ thị giám sát ĐDSH Các dữ liệu khác được bắt nguồn t các Bộ, tổ chức khác và NBDS phải lưu trữ như "bản sao địa phương" hoặc "cache" của dữ liệu gốc t các nguồn dữ liệu bên ngoài

Loài là một trong những thông tin cốt lõi cho cơ sở dữ liệu ĐDSH Dữ liệu các loài cần được tham chiếu bởi bất kỳ dữ liệu ĐDSH nào Cấu trúc dữ liệu về loài tuân theo chuẩn GBIF DwC bao gồm: định danh có 8 thành phần; thông tin về loài có 29 thành phần; thông tin tên địa phương có 4 thành phần; thông tin thêm về loại có 18 thành phần; hình ảnh có 13 thành phần

Sự xuất hiện là các dữ liệu quan sát cụ thể hoặc phát hiện của một loài trong thực địa hoặc trong các khu bảo tồn Thiết kế cấu trúc dữ liệu về sự xuất hiện của loài gồm những thành phần chính sau: thông tin chung có 19 thành phần; thông tin về loài

có 18 thành phần; thông tin về sự xuất hiện có 22 thành phần; thông tin về sự kiện có

15 thành phần; thông tin về địa điểm có 44 thành phần; bối cảnh địa chất có 18 thành phần; định danh có 8 thành phần; thông tin thêm về sự xuất hiện có 11 thành phần; hình ảnh có 13 thành phần

Cấu trúc dữ liệu về cơ bản là danh sách các khu vực nhất định tại Việt Nam và các hệ sinh thái có trong nó NBDS dùng các tiêu chuẩn quốc tế cho việc mô tả và phân loại các hệ sinh thái như sau: hệ thống phân loại thực vật UNESCO cho phân loại các hệ sinh thái trên cạn; NOAA CMECS (Coastal and Marine Ecological Classification Standard) phân loại các hệ sinh thái biển; Hệ thống phân loại theo công ước Ramsar cho các hệ sinh thái đất ngập nước

Việt Nam và thế giới chưa có tiêu chuẩn về cấu trúc dữ liệu đa dạng gen Có một số cơ sở dữ liệu gen hiện có ở Việt Nam nhưng chúng được sử dụng cho nông nghiệp hoặc cho các mục đích nghiên cứu khác Có tình trạng không rõ ràng về việc đơn vị nào sẽ chịu trách nhiệm thu thập và quản lý thông tin đa dạng di truyền ở Việt Nam.Trên thế giới hiện có những nhóm nghiên cứu đang xây dựng các tiêu chuẩn cho cấu trúc dữ liệu đa dạng gen có thể tham khảo như Genomic Standard Consortium, Biodiversity Genomics Working Group

Trang 29

4.3.8 Dữ liệu kinh tế - xã hội

Cấu trúc dữ liệu về kinh tế xã hội trong NBDS tuân thủ theo cấu trúc được ban hành trong Quyết định 357/QĐ-TCMT do Tổng cục Môi trường ban hành

Cơ sở dữ liệu ĐDSH ngành là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về/và có liên quan đến ĐDSH thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về ĐDSH tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm giúp thủ trưởng xây dựng cơ sở dữ liệu ĐDSH ngành Các tổ chức, đơn vị thuộc các

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan quản lý CSDL ĐDSH địa phương có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho CSDL ĐDSH ngành theo quy định

Cơ sở dữ liệu ĐDSH địa phương là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về ĐDSH được thu thập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các dữ liệu về ĐDSH

có liên quan đến công tác quản lý nhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại địa phương Giám đốc Sở TN&MT chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở TN&MT và các đơn vị trực thuộc xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả CSDLĐDSH địa phương Các Sở, ngành, UBND cấp huyện có dữ liệu về ĐDSH có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho CSDL ĐDSH địa phương

Dữ liệu này gồm: danh sách các văn bản nhà nước về ĐDSH; danh sách cán bộ liên quan trong lĩnh vực bảo tồn ĐDSH, Sở TN&MT; danh sách các khu bảo tồn ở Việt Nam; danh sách các hoạt động bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam

Ngoài nhưng thông tin về ĐDSH, NBDS còn lưu trữ và quản lý các dữ liệu giúp cho việc quản trị hệ thống như thông tin về người dùng, các tổ chức, vai trò người dùng, t điển dữ liệu, định dạng dữ liệu do người dùng tự định nghĩa

4.4 Chuẩn hóa, chuyển đổi, bổ sung, số hóa các dữ liệu ĐDSH

Các dữ liệu ở dạng đã số hóa thuộc các lĩnh vực liên do các đơn vị quản lý sẽ được chuẩn hóa, chuyển đổi, bổ sung vào NBDS Đối với các dữ liệu chưa ở dạng số hóa phải được chuyển sang dạng số và lưu trữ theo quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm an toàn, dễ quản lý, truy nhập, tìm kiếm thông tin Các cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm quản lý CSDL về ĐDSH phải có kế hoạch thực hiện số hóa những dữ liệu chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian

và tầm quan trọng Việc số hóa CSDL về ĐDSH của các đơn vị do các đơn vị quy định tùy theo tình hình thực tế của ngành, địa phương Kinh phí thực hiện số hóa dữ liệu

Ngày đăng: 05/05/2016, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân loại người sử dụng NBDS - ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA
Bảng 1. Phân loại người sử dụng NBDS (Trang 20)
Bảng 1. Danh sách các ứng dụng mà NBDS nên hỗ trợ - ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA
Bảng 1. Danh sách các ứng dụng mà NBDS nên hỗ trợ (Trang 22)
Hình 1. Phân lớp logic của NBDS  4.1.7. Công nghệ sử dụng trong NBDS - ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA
Hình 1. Phân lớp logic của NBDS 4.1.7. Công nghệ sử dụng trong NBDS (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w