Bản thân là giáo viên tham gia trực tiếp vào các hoạt động giáo dục đạo đứchọc sinh THPT nhiều năm, với các kiến thức vừa được học theo chuyên ngànhGiáo dục học, người nghiên cứu rất qua
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
Hình 1 HS Khối 12 tham gia hưởng ứng tuần lễ quốc gia không thuốc lá
Trang 21 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi nhân loại đã bước sang thiên niên kỷ XXI trong xu thế hộinhập và toàn cầu hóa, với nhiều hy vọng về tương lai tốt đẹp cùng với nhiều tháchthức, vai trò nguồn nhân lực được nhận thức như một yếu tố năng động nhất Conngười được xem như một tài nguyên, một nguồn lực Phát triển con người hay pháttriển nguồn lực giữ một vai trò trung tâm trong hệ thống phát triển các loại nguồnlực, hay nói cách khác, phát triển con người quyết định sự phát triển của các vốnkhác Con người trong thời đại mới với những đòi hỏi mới phải có cách nhìn mới,cách nghĩ mới và những kiến thức, kỹ năng mới của chính thời đại mình Ngay từđầu thập niên 90 của thế kỷ XX, tổ chức UNESCO nêu lên bốn trụ cột của cải cáchgiáo dục : người ta học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làmngười
Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấnmạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suythoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lậpthân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước Trong những năm tới cầntăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩaMác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động
xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện”
Luật Giáo dục năm 2005 đã khẳng định mục tiêu của giáo dục trung học phổthông là:
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủnghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tụchọc lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Thời gian qua, báo chí đã phản ánh khá nhiều về thực trạng thanh thiếu niên thiếu hụt kỹ năng xử lý, ứng phó với tình huống xảy ra trong cuộc sống, nên đã rơi vào
bế tắc, không thể tự kéo mình lên, như: giết bạn vì mâu thuẫn nhỏ nhặt, bỏ nhà đi
Trang 3bụi, nữ sinh tham gia vào đường dây mại dâm, hoặc tự vẫn vì bị thầy cô, cha mẹ trách mắng.
Thời gian qua, công tác giáo dục KNS cho học sinh chưa được các trường đầu tư đúng mức về tài liệu, cơ sở vật chất giảng dạy Nội dung, cách thức giáo dục KNS đơn điệu, sơ sài, chưa thu hút sự quan tâm của học sinh Bản thân giáo viên còn thiếu KNS nên khó đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục KNS cho học sinh… Vì vậy, với không ít cơ sở giáo dục, giáo dục KNS là nhiệm vụ bất đắc dĩ và hệ quả là “được chăng hay chớ”
Như vậy, câu hỏi đặt ra là mức độ đầu tư và chất lượng của hoạt động giáo dục KNS tại các trường phổ thông như thế nào, có đáp ứng được yêu cầu hay không?
Bản thân là giáo viên tham gia trực tiếp vào các hoạt động giáo dục đạo đứchọc sinh THPT nhiều năm, với các kiến thức vừa được học theo chuyên ngànhGiáo dục học, người nghiên cứu rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạtđộng giáo dục KNS, mong muốn góp một phần nhỏ cùng các trường THPT giảiquyết vấn đề này
Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu đã chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục KNS cho học sinh trường THPT Phước Thiền.”
nhằm khắc phục những hạn chế của hoạt động giáo dục KNS học sinh THPTPhước Thiền cũng như góp phần vào việc nâng cao chất lượng đạo đức học sinhTHPT trong thời gian tới
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáodục KNS đối với học sinh THPT tại trường THPT Phước Thiền
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động giáo dục KNS đối với học sinh THPT
- Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục KNS đối với học sinh THPT PhướcThiền
Trang 4- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dụcKNS đối với học sinh THPT tại trường THPT Phước Thiền nhằm tạo sự thốngnhất trong hành động giáo dục KNS cho học sinh.
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
hoạt động giáo dục KNS đối với học sinh THPT tại trường THPT Phước Thiền 3.2 Khách thể nghiên cứu:
Các hoạt động giáo dục KNS thông qua tiết hoạt động NGLL đối với họcsinh trường THPT Phước Thiền
4 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu các biện pháp đề xuất được thực hiện thì sẽ góp phần nâng cao chấtlượng hoạt động giáo dục KNS cho học sinh cũng như hiệu quả của những hoạtđộng NGLL được nâng cao góp phần giáo dục đạo đức cho học sinh, rèn luyện chohọc sinh những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống tương lai
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu các văn bản về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước về giáo dục, đào tạo, đặc biệt là giáo dục KNS
- Nghiên cứu nội dung chương trình và hình thức tổ chức hoạt động NGLL
- Nghiên cứu các tài liệu về khoa học Tổ chức - Quản lý hoạt động giáo dục.5.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ý kiến và phỏng vấn
Sử dụng bảng câu hỏi trắc nghiệm để lấy ý kiến từ phía học sinh, phụ huynh
và giáo viên Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn Ban Giám Hiệu nhà trường và các
giáo viên trực tiếp tham gia hoạt động giáo dục NGLL trong nhà trường
5.3 Phương pháp thống kê toán học
Dùng các phương pháp thống kê toán học để tổng hợp, phân tích kết quảkhảo sát
6.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trang 5Đề tài giới hạn trong phạm vi khảo sát trên học sinh, giáo viên và phụhuynh và cán bộ quả lý của trường THPT Phước Thiền và một số giáo viên, CBQLcủa các trường học trên địa bàn huyện Nhơn Trạch.
Trang 6B TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Hình 2 HS Khối 10 tham dự ngày Tết trồng cây nhân Kỷ niệm Ngày
sinh nhật Bác
Chương 1.
Trang 7CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH THPT 1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Nghiên cứu hoạt động giáo dục KNS trên thế giới.
Năm 1989, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em tuyên bố giáo dục cần trựctiếp hướng tới sự phát triển hết tiềm năng của trẻ và đưa ra phương pháp liên kết
kỹ năng sống với giáo dục
Năm 2000, 164 quốc gia cam kết thực hiện Mục tiêu giáo dục trong đó baogồm giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên Trên thế giới đã có 155 nướcđưa GDKNS vào chương trình giáo dục của nhà trường
1.1.2 Nghiên cứu hoạt động hướng nghiệp ở Việt Nam.
Từ năm học 2010-2011, Bộ GD-ĐT đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống (KNS)lồng ghép vào các môn học ở các bậc học Đây là một chủ trương cần thiết và đúngđắn Tuy nhiên, để giáo dục KNS cho học sinh (HS) đạt hiệu quả đòi hỏi nhiều yếu
tố chứ không chỉ từ các bài giảng
Từ nhiều năm nay, các nước trên thế giới đã đưa môn học giáo dục kỹ năng sốngvào chương trình học ở bậc tiểu học Tại Việt Nam, những năm gần đây cũng đãxuất hiện loại hình này song chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ ChíMinh…
Chương trình đổi mới phương pháp dạy học của ngành giáo dục được coi là lấyhọc sinh là trung tâm nhưng cũng chưa đáp ứng được những vấn đề liên quan đến
kỹ năng sống Thực tế, chương trình giáo dục kỹ năng sống được ngành giáo dụctriển khai từ rất lâu theo phương pháp lồng ghép trong các môn học như đạo đức,giáo dục công dân, văn học…
Năm học 2009-2010, lần đầu tiên Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) đưa nội dunggiáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào chỉ thị về nhiệm vụ năm học Trên thực tế,ở một số thành phố lớn, các bậc phụ huynh đã không thể ngồi chờ ngành GD-ĐT
mà đã đến các trung tâm tư nhân hoặc liên kết với nước ngoài để “nhờ” họ trang bịcho con mình kỹ năng sống
Trang 8Việc Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) đang gấp rút đưa môn kỹ năng sống lồngghép vào chương trình giáo dục hiện hành là điều vô cùng cần thiết, không chỉriêng ngành giáo dục làm mà cần cái bắt tay từ nhiều phía
Tập sách “Phương pháp Giảng dạy Kỹ năng sống” do Phù Sa Đỏ biên soạn ra đờinhằm cung c ấp cho giáo viên những kỹ năng cần thiết cho việc tổ chức giờ học
Kỹ năng sống hiệu quả
1.2 Cơ sở khoa học của hoạt động giáo dục KNS
* Đặc điểm tâm lý của học sinh Trung học phổ thông
Nếu một học sinh tham gia vào hệ thống giáo dục và được giáo dục ở nhàtrường theo mô hình bình thường, học sinh bắt đầu vào trung học phổ thông ở độtuổi khoảng 15 tuổi và hoàn thành chương trình bậc trung học phổ thông ở độ tuổikhoảng 18 tuổi Trong quá trình học tại bậc trung học phổ thông, học sinh trởthành người lớn về cấu trúc cơ thể, chiều cao và trọng lượng Học sinh đạt đượcgiới hạn cao hơn về khả năng tinh thần Học sinh được thúc giục trong hành vi bởiviệc phát triển thôi thúc hành động độc lập và quyết định Cùng lúc này, học sinhnhận ra nhu cầu của mình để vững tiến đến tình yêu và việc quan tâm như ngườilớn Học sinh khao khát phiêu lưu, tìm kiếm cái mới, cái khác nhưng lại sợ mạohiểm vào những việc chưa biết mà kết quả không thỏa đáng
Trong mối quan hệ khác phái, học sinh dần dần phát huy thái độ để chuẩn bị trở thành người lớn tham gia vào cuộc sống gia đình và hôn nhân Suốt thời gian này, học sinh cũng gia tăng mối liên quan đến việc chuẩn bị tri thức cho cuộc sống tương lai Về mặt bình diện chính trị, kinh tế và xã hội của thế giới của học sinh là những vấn đề liên quan đến thanh niên mới lớn Vì vậy, nhiều sở thích và hoạt động bên ngoài hàng ngày của học sinh là mối quan tâm sâu sắc của các bậc phụ huynh, điều này sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em trừ khi học sinh được hướng dẫn và khuyên bảo đầy đủ Các dịch vụ hướng dẫn ở trường trung học phổ thông nên liên quan đến mỗi khía cạnh của quá trình trưởng thành Sự thật rằng các vấn đề phát triển khác nhau giữa các thanh niên và phát triển nhanh của nam nữ học sinh không cùng với nhau sẽ gia tăng khó khăn cho việc cung cấp hướng dẫn mong muốn Các chuyên gia hướng dẫn giỏi mang lại chương trình
Trang 9hướng dẫn khác nhau Các cơ hội liên tục tư vấn cá nhân nên được thực hiện sẵn Chương trình môn học nên được điều chỉnh hay chọn lựa theo nhu cầu cần thiết của từng cá nhân Các cơ hội tham gia trong các hoạt động ngoài lớp nên được thay đổi theo sở thích của thanh niên.
1.2 Khái niệm khoa học của đề tài
1.2.1 Giáo dục KNS
Một số định nghĩa về KNS
Theo WHO (1993) “Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệuquả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một
cá nhân để duy trì một trạng thái khoẻ mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua hành
vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môitrường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc pháthuy sức khoẻ theo nghĩa rộng nhất về mặt thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năngsống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này”
Theo UNICEF, giáo dục dựa trên Kỹ năng sống cơ bản là sự thay đổi trong hành vihay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ và hành
vi Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (tađang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động(làm gì và làm như thế nào) (trích dẫn trong sách Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên – tác giả Nguyễn Thị Oanh – Nhà xuất bản Trẻ)
GDKNS chính là quá trình hình thành, rèn luyện và phát triển cho các em khả
năng làm chủ bản thân khả năng ứng xử phù hợp với những người xung quanhtrong cộng đồng xã hội và ứng phó tích cực trước các tình huống trong cuộc sống
1.2.2 Quản lý giáo dục KNS
Quản lý giáo dục KNS cho HS chính là quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình,phương pháp, hình thức tổ chức, sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhàtrường nhằm thực hiện mục tiêu các nhiệm vụ HD rèn luyện KNS cho HS
1.2.3 Ý nghĩa hoạt động giáo dục KNS
GDKNS có ý nghĩa với học sinh ở mọi cấp học nhằm giúp các em có thể chuyểntải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì
Trang 10mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp trẻ biết phải làm gì vàlàm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống.
Việc GDKNS sẽ giúp cho học sinh THPT có những hành vi đổi mới và tích cựcnhư sau:
- Các em tự nâng cao nhận thức bản thân, biết làm chủ cảm xúc của mình;
- Có khả năng tự chủ để giải quyết những vấn đề quan hệ với các cá nhân, giảiquyết xung đột với bạn bè;
- Các em có thể kiểm soát căng thẳng, lo âu và cải thiện tâm lý bản thân;
- Giảm thiểu những hành vi bạo lực với người khác, hành vi tiêu cực cho bản thân;
- Tích cực trong các hoạt động tích cực ủng hộ cộng đồng, xã hội;
- Nhận thức được tác hại của rượu, thuốc lá và quan hệ tình dục sớm
1.2.4 Ý nghĩa giáo dục NGLL
1.2.4.1 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hoạt động giáo dục do nhà
trường tổ chức ngoài giờ học của các môn học ở trên lớp nhằm nâng cao hiểu biết
và tạo điều kiện để các em rèn thói quen sống, phát huy năng lực và sở thích củamình.Giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học là một lĩnh vực hoạt động song songvới hoạt động dạy học, giáo dục trên lớp, cùng thực hiện mục tiêu đào tạo cấp họctheo các hướng giáo dục : nhân văn, khoa học
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gồm nhiều nhân tố: Khách quan, chủ quan,điều kiện môi trường, hoạt động cá nhân.Các nhân tố quan hệ với nhau chặt chẽ tácđộng đồng thời lên quá trình tổ chức hoạt động giáo dục
1.2.4.2 Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp là tác động có mục đích, có tổ chức,
có kế hoạch Toàn bộ quá trình đó của ngêi quản lý nhằm thực hiện mục tiêu giáodục đã được xác định
1.2.4.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là cầu nối tạo ra mối liên hệ hai
chiều giữa nhà trường và xã hội
- Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, nhà trường có điều kiện pháthuy vai trò tích cực của mình với xã hội, mở ra khả năng thuận lợi để gắn học vớihành, nhà trường với xã hội thông qua việc đưa thầy và trò tham gia các hoạt độngcộng đồng
Trang 11- Bằng việc đóng góp sức người, sức của của cộng đồng để tổ chức các hoạt độnggiáo dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là điều kiện và phương tiện để huyđộng sức mạnh cộng đồng tham gia vào quá trình đào tạo thế hệ trẻ, vào sự pháttriển nhà trường.
1.2.5 Vai trò của họat động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Đây là dịp để học sinh củng cố tri thức đã học trên lớp, biến tri thức thành niềmtin.Thông qua các hình thức hoạt động cụ thể, học sinh có dịp để đối chiếu, đểkiểm nghiệm tri thức đã học, làm cho những tri thức đó trở thành của chính cácem
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là sự tiếp nối hoạt động dạy học
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thu hút và phát huy được tiềm năng của cáclực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục họcsinh
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phát huy cao độ tính chủ thể, tính chủđộng, tích cực của học sinh
1.2.6 Nhiệm vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
xã hội, về con người
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tạo cơ hội cho học sinh được tiếp xúc, đượclàm quen với những hoạt động : khoa học – kỹ thuật, lao động sản xuất, văn hoá –nghệ thuật, thể dục – thể thao, kinh doanh, xã hội, nhân đạo, giúp các em có điềukiện vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn cuộc sống và làm phong phúvốn hiểu biết của các em
Trang 121.2.6.2 Nhiệm vụ rèn luyện kĩ năng
Thói quen hành vi và kĩ năng chỉ được hình thành thuận lợi khi các em có điềukiện tham gia các hoạt động Trong khi tham gia các hoạt động các em sẽ gặpnhững tình huống cụ thể của cuộc sống buộc phải tìm cách giải quyết bằng trí tuệ
và sức lực của mình Từ đó giúp các em hiểu, biết cách làm và cách tự điều chỉnhhành vi cho phù hợp với chuẩn mực
Trang 13Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG
Trang 142.1 Đặc điểm GD của huyện Nhơn Trạch
Trong những năm qua, tình hình GD có nhiều chuyển biến tốt, mạng lưới trườnglớp thuận lợi và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.Tính đến năm học: 2010-2011, toàn huyện có: 14 trường Mẫu giáo công lập với6.369 cháu 01 trường Mầm non tư thục và hơn 10 cơ sở GD trên 500 cháu; 14trường Tiểu học với 11.873 HS Trong đó, có 02 trường đạt chuẩn quốc gia; 10 trường THCSvới 7.326 HS Trong đó, có 1 trường đạt chuẩn quốc gia; 03 trường THPT với 3.330 HS,nhưng chưa có trường chuẩn quốc gia; 01 Trung tâm GDTX, 01 trường Trung cấpNghề, 12 Trung tâm học tập cộng đồng
Về cơ sở vật chất của các trường, từng bước được trang bị khá khang trang.Trường lớp được kiên cố hóa, thiết bị dạy học được trang bị cơ bản đầy đủ, xâydựng được 25 thư viện đạt chuẩn, các phòng Thí nghiệm-Thực hành, trang bị cho
12 trường có phòng máy vi tính, cung cấp nhiều thiết bị nghe- nhìn khác cho cáctrường và các Trung tâm học tập cộng đồng
Về đội ngũ CB-GV-NV của ngành trong huyện có 1456 người Trong đó, số
GV đạt chuẩn và trên chuẩn sư phạm: 1453, tỷ lệ: 99,65%; số GV chưa đạt chuẩn
sư phạm: 03, tỷ lệ: 0,25% Ngoài ra, nhiều GV còn đang theo học chương trình đàotạo đại học, sau đại học và các lớp bồi dưỡng ngắn hạn hoặc dài hạn Đội ngũCBQL đều đạt chuẩn, đa số đều qua lớp bồi dưỡng CBQL
Vế công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, giải quyết khiếu nại tố cáo cũngđược Sở và Phòng GD-ĐT quan tâm chỉ đạo thực hiện thường xuyên, điều nàygóp phần làm cho chất lượng GD-ĐT của huyện ngày càng được nâng lên
Công tác Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được thực hiện khá tốt.Tại thời điểm tháng 6/2011 huyện Nhơn Trạch đã được Bộ GD-ĐT công nhận đạtchuẩn phổ cập GD THCS, hiện nay đang được duy trì và đang triển khai công tácphổ cập GD bậc trung học
Công tác XHHGD, xây dựng xã hội học tập, huy động mọi nguồn lực pháttriển, đã giải quyết một phần kinh phí để hỗ trợ cho công tác xây dựng, hỗ trợ học
Trang 15bổng cho HS nghèo, giúp phương tiện cho HS đến trường, và nhiều hiện vật khácvới tổng kinh phí vận động được trung bình hàng năm trên 2,5 tỷ đồng.
Với những gì mà Ngành GD&ĐT huyện Nhơn Trạch đã đạt được là do sự nổlực không ngừng của Ban lãnh đạo Phòng GD&ĐT cùng với đội ngũ cán bộ quảnlý GD và tập thể GV dưới sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Đồng Nai và UBND huyệnNhơn Trạch Tuy nhiên, cũng còn nhiều khó khăn và yếu kém cần phải khắc phục:chất lượng giáo dục còn thấp, tỷ lệ HS bỏ học ở một số trường trường còn cao, cơsở vật chất và việc xây dựng các phòng học chức năng còn chậm, chưa trang bị đầy
đủ cho các trường có phòng máy vi tính….Vì thế, so với yêu cầu hiện nay ngành
GD huyện Nhơn Trạch cần phải phấn đấu nhiều hơn nữa, mới đáp ứng được nhucầu ngày càng cao cho mọi tầng lớp nhân dân về học tập và tiếp thu những kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực cần thiết vì trong thời gian sắp đến huyệnNhơn Trạch được nâng lên là thành phố Nhơn Trạch loại I, nên rất cần nhiều kỹ
sư, bác sĩ, nhà khoa học, công nhân có tay nghề cao phục vụ tại quê hương mình
2.2 Thực trạng hoạt động GDKNS thông qua hoạt động NGLL cho học sinh THPT Phước Thiền
Công tác giáo dục kỹ năng sống (KNS) cho học sinh THPT trên địa bàn tỉnh đượctriển khai từ năm học 2009 - 2010 Qua hơn 3 năm triển khai, các đơn vị, trườnghọc đã quán triệt và có kế hoạch tổ chức thực hiện thông qua việc lồng ghép vàocác môn học như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Vật lý, Hóa học,
Trang 16Sinh học, Công nghệ, đặc biệt là tích hợp vào các tiết sinh hoạt tập thể và hoạtđộng ngoài giờ lên lớp.
Việc tích hợp nội dung giáo dục KNS vào bài học được chỉ đạo theo tinh thần đảmbảo phù hợp với nội dung, phương pháp dạy học, làm cho bài học trở nên sinhđộng, hấp dẫn, bám sát thực tiễn cuộc sống nhằm phát huy tối đa hiệu quả nội dungbài học Không tùy tiện đưa thêm các nội dung mang tính gượng ép làm ảnh hưởngđến tiến độ thực hiện chương trình
Tuy nhiên, hiện nay, công tác này vẫn còn nhiều mặt hạn chế Bởi, lực lượng giáoviên và người phụ trách các hoạt động giáo dục là lực lượng chủ yếu, nhưng chính
họ cũng chưa được đào tạo một cách bài bản Nhiều giáo viên còn thiếu và yếu vềKNS nên khó đáp ứng tốt được yêu cầu giáo dục cho học sinh Cá biệt, có trườnghợp giáo viên chẳng những không đưa được KNS đến với học sinh, mà còn cónhững lời nói, việc làm đi ngược lại với yêu cầu, mục tiêu giáo dục KNS cho họcsinh Những lý do này dẫn tới hệ quả nội dung và cách thức tổ chức giáo dục KNScòn khá sơ lược, đơn điệu, chưa thu hút được sự quan tâm của các em
Thực tế nêu trên cho thấy, việc đổi mới công tác giáo dục KNS đang trở thành mộtyêu cầu bức thiết trong tình hình hiện nay Nâng cao hiệu quả giáo dục KNS thật
sự là một bài toán khó nhưng nhất định phải có lời giải Tôi cho rằng, trước hếtphải thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên về giáo dục KNS theo mộtquy trình chặt chẽ, với các bước cơ bản Đó là tiến hành khảo sát để đánh giá thựctrạng, phân loại đối tượng và nắm bắt nhu cầu của giáo viên; xây dựng kế hoạch,lựa chọn, xây dựng đội ngũ báo cáo viên; biên soạn tài liệu, chuẩn bị các điều kiệnmở lớp bồi dưỡng; tổ chức các lớp bồi dưỡng theo đối tượng…
Bên cạnh đó, cần quan tâm đầu tư hợp lý cho yêu cầu cải tiến nội dung, cách thức
tổ chức giáo dục nhằm kích thích sự hứng thú nghiên cứu, học tập của học sinh.Theo đó, nội dung cần được đổi mới theo hướng: hấp dẫn, thiết thực, cụ thể, ngắngọn, dễ nhớ, dễ hiểu, dễ thực hiện…
Trang 172.2.2 Kết quả khảo sát hoạt động GDKNS cho học sinh THPT Phước Thiền
Bằng cách phát các phiếu điều tra có sẵn các thông tin cần tìm hiểu cho các
đối tượng như HS, PHHS, GV, CBQL trường THPT Phước Thiền, người nghiêncứu thu được các kết quả sau :
* Đối với khảo sát đối tượng học sinh
Nghiên cứu tiến hành khảo sát 464 HS tại trường THPT Phước Thiền
Khối 12: 164 HS; Khối 11: 170 HS; Khối 10: 130HS gồm các đối tượng HS
có học lực Giỏi, Khá, TB, Yếu
Tìm hiểu về sự nhận thức của các em học sinh về tầm quan trọng các tiếthoạt động NGLL có lồng ghép và tích hợp nội dung Người nghiên cứu tìm hiểunhận thức của HS về tầm quan trọng của GDKNS, kết quả khảo sát thu được đa số
HS đều nhận thức là hoạt động quan trọng chỉ có % cho là không quan trọng tỷ lệcác ý kiến HS khảo sát được thể hiện dưới biểu đồ sau :
59.70%
28.88%
8.41% 3.02%
rất quan trọng quan trọng bình thường không quan trọng
Biểu 2.1: Nhận thức của HS đối hoạt động NGLL
Tìm hiểu việc giáo dục rèn luyện KNS, người nghiên cứu thu được kết quảnhư sau:
Trang 18Tìm hiểu nhận định của học sinh về môn học GDNGLL trong trường, kết quả thống kê của HS cho thấy : đa số HS đều chưa thích thú hoạt động này, tỷ lệ,
Biểu đồ 2.2 : Thái độ của HS về môn học GDNGLL trong trường
Kết quả trên cũng phần nào cho thấy học sinh chưa thật sự hứng thú với cáctiết hoạt động ngoài giờ lên lớp, từ đó có thể thấy rằng việc đầu tư của GV vào cáctiết hoạt động NGLL chưa cao, chưa có sự chuẩn bị tốt dẫn đến sự nhàm chántrong học sinh
2.2.3 Đối tượng khảo sát phụ huynh học sinh về hoạt động GDNGLL
Nghiên cứu tiến hành phát phiếu khảo sát 200 bậc phụ huynh của HS ởtrường THPT Phước Thiền, Tổng số phiếu thu về là 200 phiếu Tỷ lệ phụ huynhtham gia trả lời bảng hỏi là 100%
Khảo sát tìm hiểu việc phụ huynh có thường xuyên trao đổi về KNS haykhông, kết quả cho thấy hầu hết phụ huynh đều đã trao đổi với HS nhưng với mức
độ khác nhau
Trang 1938%
45%
Ít khi Thỉnh thoảng Thường xuyên
Biểu đồ 2.3: Mức độ trao đổi KNS của phụ huynh với HS
Đa số PHHS đều quan tâm và tìm hiểu và trao đổi với con em họ, tuy nhiênmức độ thường xuyên chưa cao lắm, họ mới quan tâm tìm hiểu thái độ và thỉnhthoảng mới trao đổi với con em Ngày nay, trên các phương tiện truyền thôngthông tin đại chúng về hoạt động GDKNS cho HS cũng đã được đề cập với mộtthời lượng nhất định, nhưng do điều kiện kinh tế, trình độ học vấn thấp, phươngtiện thông tin bùng nổ, gây khó khăn và hạn đến việc tìm hiểu con cái của các bậcphụ huynh, không đủ thông tin thì việc trao đổi với con em cũng khó thực hiện
Qua khảo sát PHHS, người nghiên cứu thấy rằng phụ huynh đã có nhiềuquan tâm đến GDKNS cho con em
Phụ huynh cần nâng cao vai trò của mình hơn nữa trong việc GDKNS cho
HS, vì không ai hiểu con cái bằng cha mẹ, người biết được khả năng, tâm tưnguyện vọng, cũng như tính cách của HS Không ít bậc phụ huynh thường phómặc việc giáo dục con em họ cho nhà trường là chưa phù hợp, cha mẹ cần phốihợp với nhà trường, thầy cô để nắm được tình hình học tập của con, cùng với nhàtrường là nơi tổ chức các hoạt động GDKNS, đưa thông tin về thế giới NN, tư vấn
Trang 202.2.4 Đối tượng khảo sát giáo viên về hoạt động GDKNS
Từ nhận thức về chương trình GDKNS thông qua hoạt động NGLL chưatoàn diện và sâu sắc, dẫn đến phương pháp tổ chức các hoạt động NGLL chưaphong phú và thiếu sáng tạo HS trong lớp có hứng thú khác nhau, vì thế không thểrập khuôn máy móc giảng dạy hoạt động GDKNS như sách GV hướng dẫn
- Khi tìm hiểu về mức độ quan tâm của GV về hoạt động GDKNS cho HS,
đa số GV đều trả lời “rất quan tâm” hoặc “quan tâm”, không có GV nào trả lời là
“không quan tâm” đến hoạt động GDKNS cho HS
19
71
25 16.5
62
21.5
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Được đào tạo Được đào tạo
nhưng không đầy đủ
Không được đào tạo
- Thống kê trả lời của GV về hiệu quả của hoạt động GDNGLL cho HS ởtrường THPT, cho thấy : có đến 65,2% GV cho rằng hiệu quả hoạt động GDNGLLtrong trường thấp và thêm 8,7% GV cho là không hiệu quả
Trang 2175
10
Hiệu quả Hiệu quả thấp Không hiệu quả 65.2%
8.7%
26.1%
Biểu đồ 2.5 : Nhận định của giáo viên về hiệu quả HĐNGLL trong trường
Đi cùng với những việc làm trên là tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá nhằmphát hiện và nhân rộng thành tích, ưu điểm và chấn chỉnh các mặt hạn chế, yếukém trong công tác này
Trang 22Chương 3
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KNS THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGLL CHO
HS THPT PHƯỚC THIỀN
Hình 3.1 HS Trường THPT Phước Thiền tham gia hưởng ứng tuần lễ ATGT
đường bộ trong giờ sinh hoạt dưới cờ
Hình 3.2 Học sinh Khối 10 tham quan thực tế tại đơn vị Hải quân
Trang 233.1Cơ sở và định hướng đề xuất giải pháp cho HĐGDHN
3.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp
Cơ sở đề xuất giải pháp cho hoạt động giáo dục KNS học sinh THPT khôngthể thiếu đó là dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn mà người nghiên cứu đãtìm hiểu và phân tích trong chương 1 và chương 2 ở trên
3.1.2 Định hướng cho việc đề xuất các nhóm giải pháp
Các giải pháp đề xuất phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khả thi và tính hiệuquả:
- Giải pháp đề xuất có tính thuyết phục và khả năng ứng dụng thực tiễn cao
- Giải pháp đề xuất phải kế thừa và phát huy kinh nghiệm, thành quả đã tích lũycủa nhà trường Từ đó, phát huy tối đa khả năng, nội lực của trường thông qua cáchoạt động độc lập, chủ động của từng thành viên và không làm phá vỡ, xáo trộncác hoạt động của nhà trường
- Bảo đảm quyền lợi của học sinh và nhà trường
- Bảo đảm các quan điểm, luật định, chủ trương, chính sách của nhà nước
3.1.2.3 Tính hiệu quả
Học sinh được tham gia tích cực vào các hoạt động GDKNS của nhà trườngcũng như xã hội; tự đánh giá được năng lực bản thân, có ý thức tự tìm kiếm thôngtin về nghề nghiệp; định hướng và lựa chọn được nghề nghiệp tương lai của bảnthân
Trang 243.2 Nội dung các biện pháp
Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục KNS thông quaHĐNGLL của học sinh THPT tại trường THPT Phước Thiền chú trọng vào cácbiện pháp sau:
Việc nhìn nhận, đánh giá và đề cao đúng mức vai trò của GVCN trong công tácgiáo dục đạo đức, nhân cách, kỹ năng sống cho học sinh có một ý nghĩa cực kỳquan trọng Bởi vì trong thời đại ngày nay, chúng ta đang trong thời kỳ hội nhập,khoa học – kỹ thuật phát triển như vũ bão, ngoài giáo dục kiến thức cho học sinhchúng ta rất cần quan tâm tới giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống chohọc sinh
Trong quá trình triển khai các giải pháp nêu trên tại nhà trường, để đạt đượchiệu quả cao trong công tác chủ nhiệm lớp, góp phần giáo dục đạo đức, nhân cách
và kỹ năng sống cho học sinh Cần phải đặt ra các yêu cầu:
3.2.1 Cải tiến công tác quản lý và đào tạo đội ngũ giáo viên:
3.2.1.1 Đối với cán bộ quản lý:
Muốn làm tốt công việc GDKNS cho HS đòi hỏi mọi người phải ý thứcđược mục tiêu GDKNS là đào tạo nhân lực cho đất nước và nó là một trong banhiệm vụ cơ bản của giáo dục: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡngnhân tài Nếu thiếu một trong ba nhiệm vụ này thì không thể phát triển kinh tế xãhội tiến vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Như vậy thì nhận thức của tất
cả các đối tượng tham gia vào HĐGDKNS là điều không thể thiếu Để nâng caonhận thức tầm quan trọng của công tác giáo dục KNS trong đội ngũ cán bộ quảnlý, người nghiên cứu đưa ra một số giải pháp sau:
* Hiệu trưởng Nhà trường phải là người xây dựng kế hoạch chung dựa trêncác văn bản hướng dẫn của ngành, quan điểm chỉ đạo của đảng và nhà nước; điềukhiển mọi quá trình và chịu trách nhiệm với cấp trên về kết quả của HĐGDKNS.Hiệu trưởng phải là người trước tiên nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng củacông tác GDKNS trong nhà trường, tạo điều kiện và giúp đỡ mọi người nhận thứcsâu sắc về nhiệm vụ, nội dung, ý nghĩa, tính chất của HĐGDKNS