1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lí đào tạo GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH độ đại học THEO TIẾP cận NĂNG lực THỰC HIỆN TRONG bối CẢNH đổi mới GIÁO dục VIỆT NAM HIỆN NAY

27 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 311,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay” làm v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HÀ THANH HƯƠNG

QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 62 14 01 14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Công Giáp

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2015

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin – Thư viện , Đại học Quốc gia Hà Nội

- Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục, Đại học

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hànhTrung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đánh giá những thành tựu và hạn chế của giáodục và đào tạo trong những năm vừa qua

Chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam đang đặt ra chocác trường đại học sư phạm những nhiệm vụ khó khăn là đào tạo đội ngũ giáo viên

đủ năng lực giảng dạy chương trình mới theo các phương pháp hiện đại

Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XIII kỳ họp thứ 8 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình sách giáo khoagiáo dục phổ thông đã yêu cầu rõ những đổi mới về mục tiêu, nội dung chương trìnhgiáo dục phổ, định hướng phù hợp với phẩm chất và năng lực người học

Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay” làm vấn đề nghiến cứu trong khuôn khổ luận án tiến sĩ với

mong muốn đóng góp, tìm ra giải pháp quản lí đào tạo vừa thực tiễn, vừa khả thi đểnâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo giáo viên nghệ thuật, đồng thời căn cứ kếtquả nghiên cứu đề xuất những năng lực chuẩn của giáo viên nghệ thuật góp phầnphục vụ cho công tác đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đào tạo, quản lý quá trình đào tạo trong cơ sởgiáo dục đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện, đánh giá thực trạng quản lý đàotạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học ở ViệtNam, luận án đề xuất một số giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theotiếp cận năng lực thực hiện nhằm góp phần đào tạo đội ngũ giáo viên nghệ thuật đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo giáo viên nghệ thuật trong các cơ sở

giáo dục đại học

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong

các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay;

4 Câu hỏi nghiên cứu

1) Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc quản lý đào tạo giáo viên trong bối cảnh đổimới giáo dục Việt Nam cần được lý giải và xác định rõ

2) Đào tạo giáo viên nghệ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam đang đặt

ra những vấn đề gì cho các nhà quản lý giáo dục

3) Cần tìm ra những giải pháp để giải quyết các vấn đề trong quản lý đào tạo giáoviên nghệ thuật để phù hợp với yêu cầu đổi mới

Trang 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đào tạo, quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuậttrình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện

- Tổ chức đánh giá thực trạng công tác đào tạo giáo viên nghệ thuật và quản lý đào tạogiáo viên nghệ thuật ở một số cơ sở giáo dục đại học Việt Nam hiện nay

- Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo năng lực thựchiện

- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm một số nội dung trong giải pháp đề xuấttrong luận án

6 Giả thuyết khoa học

Trong thực tiễn, việc quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học ởcác cơ sở giáo dục đại học Việt Nam hiện nay đã có nhiều kinh nghiệm và theo xuhướng đáp ứng nhu cầu xã hội, thể hiện qua số lượng, chất lượng của sinh viên ratrường, đã đóng góp đáng kể nguồn nhân lực cho xã hội Tuy nhiên, hiện nay vớichủ trương thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng với việckhảo sát thực trạng quản lý đào tạo ở một số cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáoviên nghệ thuật sẽ chỉ ra những mặt mạnh, yếu, những bất cập so với tình hình mớicủa công tác quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật Việc đề xuất những giải phápquản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đạihọc trên cơ sở khoa học, sát thực tiễn nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông hiệnnay là vấn đề có tính cấp thiết, sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênnghệ thuật nói riêng, chất lượng giáo dục phổ thông toàn diện nói chung

7 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trong khuôn khổ luận án nghiên cứu vấn đề quản lý đào tạo giáo viên nghệthuật theo tiếp cận năng lực thực hiện, tác giả luận án sẽ giới hạn nghiên cứu vấn đềsau đây:

- Công tác đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật của các ngành Sư phạm

Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật trình độ đại học hệ chính quy trong các cơ sở giáo dụcđại học Việt Nam hiện nay Tổ chức đánh giá thực trạng và thực trạng quản lý đàotạo của hai ngành trên;

- Giới hạn về đối tượng khảo sát: Cán bộ lãnh đạo, quản lý các phòng chức năng,giảng viên tham gia đào tạo các ngành Sư phạm Nghệ thuật và sinh viên trong các

cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên nghệ thuật ở trình độ đại học; Lãnh đạo

và giáo viên nghệ thuật đang công tác tại các trường THCS, Tiểu học ở khu vựcmiền bắc;

- Sử dụng số liệu khảo sát trong 5 năm trở lại đây

8 Những luận điểm bảo vệ

- Giáo viên nghệ thuật là một loại hình giáo viên có tính đặc thù, các hoạt độngnghề nghiệp chủ yếu là dựa trên năng lực thực hành nghệ thuật của giáo viên nênviệc quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện là yêu cầu cấp thiết và cónhững đặc điểm riêng trong công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục đại học đàotạo giáo viên nghệ thuật

Trang 5

- Những vấn đề cần đổi mới trong giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong giáo dụcphổ thông đã ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật từkhâu việc tuyển chọn đầu vào, quản lý thực thi chương trình đào tạo và kết quảđánh giá người học để đáp ứng cho đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cậnnăng lực thực hiện.

- Hình thức tổ chức đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực cần đổi mớitheo hướng tăng tỷ trọng thực hành nhằm hình thành năng lực thực hiện

- Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục Việt Nam cần dựa vào chuẩn năng lực

9 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả kết hợp sử dụng cácnhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

91 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu Luật giáo dục, Nghị Quyết của Đảng, các văn bản pháp qui của Nhànước, Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định về Giáo dục và Đào tạo, vận dụng nội dung,quan điểm chỉ đạo làm cơ sở cho việc đổi mới công tác quản lý đào tạo giáo viên,chương trình, nội dung và mục tiêu phát triển Giáo dục và Đào tạo

- Nghiên cứu các sách, tài liệu, công trình nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dụctrong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận án

- Hệ thống hóa vấn đề lý luận về quản lý đào tạo giáo viên theo năng lực thực hiện,quan điểm đổi mới giáo dục, phân tích và khái quát hóa các vấn đề lý luận về quản

lý đào tạo giáo viên của các nhà khoa học trước để thừa kế và tìm được những điểmkhác biệt áp dụng cho vấn đề nghiên cứu trong luận án

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu công tác đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sởgiáo dục đại học, nhằm tìm hiểu được thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệthuật ở Việt Nam hiện nay

- Lấy ý kiến chuyên gia qua việc trao đổi, phỏng vấn và khảo sát bằng phiếu hỏi vớiđối tượng là chuyên gia về quản lý đào tạo, cán bộ lãnh đạo, quản lý của các cơ sởgiáo dục đại học đào tạo giáo viên nghệ thuật, giảng viên tham gia giảng dạy cácngành sư phạm nghệ thuật và sinh viên về thực trạng công tác quản lý đào tạo giáoviên nghệ thuật

- Thống kê xử lý số liệu với hỗ trợ của phần mềm, phân tích các dữ liệu đã xử lý,trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét, bàn luận của tác giả

10 Những đóng góp mới của luận án

Trang 6

10.2 Về thực tiễn

- Làm nổi bật bức tranh về đào tạo giáo viên nghệ thuật và về quản lý đào tạo giáoviên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các cơ sở giáo dục đại học ViệtNam hiện nay

- Xây dựng các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận nănglực thực hiện có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên nghệthuật ở Việt Nam

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Đào tạo giáo viên ở một số nước trên thế giới

1.1.1.1 Đào tạo giáo viên ở Mỹ

1.1.1.2 Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức

Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức trước năm 2000

Đào tạo giáo viên tại Đức từ năm 2000

1.1.1.3 Đào tạo giáo viên tại Úc

1.1.1.4 Đào tạo giáo viên tại Cộng hòa Pháp

1.1.1.5 Đào tạo giáo viên tại Vương quốc Anh

1.1.2 Đào tạo giáo viên ở Việt Nam

1.1.2.1 Mô hình đào tạo giáo viên truyền thống

1.1.2.2 Đào tạo giáo viên theo mô hình kết hợp a+b

1.1.2.3 Mô hình đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về đào tạo giáo viên ở trong nước

1.3.1.1 Về đào tạo giáo viên

1.1.3.2 Về đào tạo theo năng lực thực hiện

1.1.3.3 Về đào tạo nghệ thuật và giáo viên nghệ thuật

Các công trình nghiên cứu về đào tạo nghệ thuật và giáo viên nghệ thuật có một sốcông trình điển hình như đề tài nghiên cứu cấp Bộ của chủ nhiệm đề tài Phạm Lê Hòa

năm 2009: “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Âm nhạc trong trường THCS ở miền Bắc Việt Nam” mã số B2008 -36 - 09, công trình nghiên cứu này đã đưa

ra những thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Âm nhạc ở khu vực phía Bắc ViệtNam.Tác giả Trịnh Hoài Thu với đề tài nghiên cứu cấp Bộ, mã số: B2010-36-23 về

Trang 7

“Nghiên cứu biên soạn tài liệu Lý thuyết âm nhạc cho hệ Đại học sư phạm âm nhạc” là tài liệu học tập hoặc tham khảo được dùng cho các sinh viên đang theo học

ĐHSP Âm nhạc

1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1 Quản lý

- Chức năng của quản lý

- Vai trò của quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

1.2.3 Quản lý nhà trường

1.2.4 Quản lý đào tạo

1.2.4.1 Quản lý chương trình đào tạo

1.2.4.2 Quản lý chương trình môn học

1.3 Đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện

1.3.1 Đào tạo giáo viên trình độ đại học

1.3.2 Các hình thức của quá trình đào tạo giáo viên nghệ thuật

1) Quá trình đào tạo trên lớp

2) Quá trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trường

1.3.3 Các yếu tố của quá trình đào tạo giáo viên nghệ thuật

Nhóm các yếu tố cấu thành của quá trình đào tạo

1) Mục tiêu đào tạo

2) Nội dung đào tạo

3) Phương thức tổ chức đào tạo

4) Phương pháp đào tạo

5) Phương tiện đào tạo

6) Giảng viên

7) Người học

8) Kết quả đào tạo

Nhóm các yếu tố đảm bảo quá trình đào tạo

+ Các yếu tố đảm bảo về chính trị, tinh thần

+ Các yếu tố đảm bảo về tổ chức và quản lý

+ Các yếu tố đảm bảo về cơ sở vật chất

1.3.4 Đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện

1.3.4.1 Năng lực thực hiện

1.3.4.2 Các mức độ của năng lực thực hiện

Năng lực thực hiện của một người lao động được đánh giá theo các mức

độ hoàn thành công việc của họ Khi nghiên cứu về vấn đề này, Vargas Zuniga đã

có cách tiếp cận khá rõ ràng và đưa ra 5 mức độ.

1.3.4.3 Đặc điểm của đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện

1.4 Khung năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học

1.4.1 Cơ sở để xây dựng khung năng lực

1.4.1.1 Đặc điểm của giáo viên nghệ thuật

Đặc điểm quan trọng nhất của giáo viên nghệ thuật là những người có nănglực thẩm mỹ cao và có năng khiếu nghệ thuật

Trang 8

1.4.1.2 Đặc điểm của đào tạo giáo viên nghệ thuật

Đào tạo giáo viên nghệ thuật rất khác biệt với những ngành đào tạo khác Ngay từkhi tuyển sinh, hình thức thi, các môn thi là đánh giá năng khiếu về nghệ thuật

1.4.2 Mục đích đề xuất khung năng lực thực hiện của giáo viên nghệ thuật

Khung năng lực giáo viên nghệ thuật sẽ giúp cho công tác tổ chức quản lýđào tạo theo hướng chuẩn

1.4.3 Đề xuất khung năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.5 Yêu cầu đổi mới của giáo dục đào tạo đối với đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.5.1 Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

1.5.2 Yêu cầu đổi mới đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.5.3 Định hướng đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.6 Nội dung quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện

1.6.1 Quản lý công tác tuyển sinh

Nội dung quản lý công tác tuyển sinh trong đào tạo giáo viên nghệ thuật theonăng lực thực hiện bao gồm 5 nội dung

1.6.2 Quản lý chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục đại học

1.6.2.1 Quản lý chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật

Việc quản lí chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật theo NLTH là đảm bảo từ

khâu xây dựng chương trình, thực thi chương trình và đánh giá chương trình

theo mục tiêu NLTH của giáo viên nghệ thuật đã đề ra trong chương trình

1.6.2.2 Quản lý chương trình môn học trong chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật

Quản lý chương trình môn học trong đào tạo GVNT theo NLTH là quá trìnhkiểm soát quá trình đào tạo theo mục tiêu đã đề ra trong đề cương môn học để điềuchỉnh khi cần thiết

1.6.3 Quản lý quá trình dạy học

1.6.3.1 Quản lý quá trình dạy

Quản lý quá trình dạy học là quản lý thực hiện mục tiêu

- Quản lý nội dung

- Quản lý kế hoạch dạy học

- Quản lý lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch.

- Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp của giảng viên

- Quản lý giờ lên lớp của giảng viên

- Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

1.6.3.2 Quản lý quá trình học tập của sinh viên

- Quản lý học trên lớp

- Quản lý tự học

1.6.4 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo

1.6.5 Quản lý các điều kiện phục vụ đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện

1.6.5.1 Quản lý cơ sở vật chất

1.6.5.2 Quản lý trang thiết bị phục vụ đào tạo

Trang 9

1.6.5.3 Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo giáo viên nghệ thuật

Quản lý từ công tác tuyển dụng, đánh giá năng lực thường xuyên, tổ chức đàolại, bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng những yêu cầu đổi mớigiáo dục

1.6.5.4 Tạo dựng môi trường trong dạy học

- Về thể chế, chính sách

- Về sự tiến bộ của khoa học và công nghệ

- Về hội nhập quốc tế, đối tác cạnh tranh

1.6.6 Quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện

Quản lý kết quả đầu ra là khâu cuối cùng của quá trình giáo dục và đào tạo.

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.7.1 Nội dung đào tạo

1.7.2 Hình thức, phương pháp đào tạo giáo viên

1.7.3 Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

1.7.4 Nguồn tuyển sinh

1.8 Tiểu kết chương 1

Việc xây dựng khung năng lực GVNT trình độ đại học theo NLTH, nội dungquản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật đã định hướng tạo điều kiện tiếp cận nhữngđiểm đặc trưng và những vấn đề cốt lõi của quản lý đào tạo GVNT theo NLTH Vấn

đề này là cơ sở cho phần tiếp theo nghiên cứu về thực tiễn và đề xuất giải pháp quản

lý đào tạo GVNT trình độ đại học cho phù hợp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Tình hình đào tạo giáo viên nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục hiện nay

2.1.1 Khái quát về các cơ sở đào tạo giáo viên nghệ thuật

2.1.2 Các ngành đào tạo giáo viên nghệ thuật

Để đề tài nghiên cứu mang tính thực tế, ứng dụng cao trong giáo dục phổthông, tác giả chỉ đề cập tới các ngành đào tạo GVNT là ngành ĐHSP Âm nhạc vàĐHSP Mỹ thuật, sinh viên sau khi tốt nghiệp hai ngành này sẽ trở thành những giáoviên giảng dạy các môn học Âm nhạc, Mỹ thuật trong các trường phổ thông

2.1.3 Quy mô đào tạo giáo viên nghệ thuật

Quy mô đào tạo GVNT trình độ đại học trên toàn quốc hiện nay là khoảng

4180 sinh viên

2.1.4 Đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo giáo viên nghệ thuật

Hiện nay, tính đến năm 2012, cả nước có 13.172 trường Mầm non, 26.134 trườngTiểu học và THCS, có hơn 17.000 GV dạy Mỹ thuật, 15.594 GV dạy Âm nhạc

2.2 Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học

2.2.1 Mục đích khảo sát

Trang 10

2.2.2 Phạm vi và đối tượng khảo sát

2.2.3 Nội dung khảo sát

Khảo sát thực tế, trao đổi trực tiếp và phát phiếu điều tra về thực trạng công tácđào tạo và quản lý đào tạo GVNT trình độ đại học theo tiếp cận NLTH với sáu nhóm nội

dung: 1) Quản lý công tác tuyển sinh; 2) Quản lý chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục đại học; 3) Quản lý quá trình dạy học; 4) Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo; 5) Quản lý các điều kiện phục vụ đào tạo giáo viên nghệ thuật theo NLTH; 6) Quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo giáo viên nghệ thuật theo NLTH tại các cơ sở đào tạo với cán bộ quản lý, giảng viên và

sinh viên tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo GVNT trình độ đại học;

2.2.4 Thiết kế mẫu phiếu khảo sát

Mẫu phiếu điều tra tại phụ lục 2, 3, 4, 5, 6, 7.

2.2.5 Tổ chức thực hiện và xử lý số liệu

Căn cứ trên nội dung cần khảo sát, tác giả phát Phiếu, nội dung khảo sát chocác đối tượng, thu hồi phiếu, rà soát, phân loại phiếu hợp lệ để xử lý số liệu

2.2.6 Thời gian khảo sát

Thời gian khảo sát thực hiện từ tháng 12/2012 đến tháng 12/2013

2.3 Thực trạng công tác đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận NLTH trong các cơ sở giáo dục đại học hiện nay

2.3.1 Thực trạng công tác tuyển sinh

2.3.2 Thực trạng về chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật

Về xây dựng chương trình

Về nội dung chương trình

Về công tác kiểm tra đánh giá.

2.3.3 Thực trạng về đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo giáo viên nghệ thuật

Trong những năm gần đây, đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo giáo viênnghệ thuật tăng về số lượng nhưng chưa tăng về chất lượng

2.3.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

Khối văn hóa nghệ thuật là một trong những khối ngành cần có sự đầu tưnhiều nhất về cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ đào tạo 2.4 Thực trạng quản lý đàotạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học ở Việt Nam

2.4.1 Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh trong đào tạo giáo viên nghệ thuật 2.4.2 Thực trạng quản lý chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật trong các cơ

sở giáo dục đại học hiện nay

2.4.2.1 Quản lý xây dựng chương trình đào tạo

2.4.2.2 Quản lý nội dung đào tạo

2.4.3 Thực trạng quản lý tổ chức đào tạo

2.4.3.1 Quản lý hoạt động dạy

Về việc quản lý kế hoạch dạy học

Về tổ chức dạy học

Về phương pháp dạy học

2.4.3.2 Quản lý hoạt động học

Trang 11

Hiện nay, việc quản lý hoạt động học của sinh viên vẫn còn nhiều vấn đề cầnphải lưu tâm.

2.4.4 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập

2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ đào tạo giáo viên nghệ thuật

2.4.5.1 Về cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ cho đào tạo GVNT chưa đápứng được đào tạo theo năng lực thực hiện của ngành Các phương tiện dạy học phục

vụ giảng dạy lý thuyết khá đủ nhưng giảng dạy thực hành vẫn còn thiếu và lạc hậu

2.4.5.2 Về năng lực cán bộ quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo

Trong quá trình quản lý đào tạo GVNT, năng lực quản lý của cơ sở đào tạo làyếu tố quan trọng quyết định chất lượng

2.4.5.3 Tổ chức phối hợp giữa cơ sở đào tạo và cơ sở tuyển dụng

Căn cứ kết quả khảo sát, việc đào tạo trong nhà trường và khi làm việc thực tế hiệnnay đang mang lại những kết quả khác nhau trong đào tạo GVNT

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình

độ đại học trong các cơ sở đào tạo hiện nay theo năng lực thực hiện

2.5.1 Điểm mạnh

Qua kết quả điều tra và phân tích thực trạng công tác quản lý đào tạo GVNT trình độ đại học theo năng lực thực hiện có một số điểm mạnh sau đây:

Thứ nhất, nhìn chung các cơ sở đào tạo GVNT đều chú trọng quản lý đào tạo

theo quy định hiện hành của Bộ GD và ĐT hoặc đơn vị chủ quản;

Thứ hai, về công tác quản lý tuyển sinh trong đào tạo GVNT đã có những

mạnh dạn đi tiên phong trong công tác đổi mới

Thứ ba, về công tác quản lý xây dựng chương trình và thực thi chương trình các

cơ sở đào tạo GVNT đã biết chú trọng tới việc thực hiện chương trình theo mục tiêu đề

ra, có các văn bản qui định về công tác tổ chức và hiệu chỉnh chương trình đào tạo;

Thứ tư, về công tác quản lý tổ chức dạy - học các trường đã xây dựng kế hoạch

cụ thể, thực hiện theo dõi phân công các đơn vị trực thuộc kiểm soát theo chức năng về

kế hoạch giảng dạy, phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá;

Thứ năm, về công tác quản lý các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo GVNT,

các cơ sở đào tạo đã khắc phục những khó khăn về cơ sở vật chất để hoàn thànhnhiệm vụ đào tạo

2.5.2 Hạn chế, tồn tại

Bên cạnh những điểm mạnh trong công tác quản lý đào tạo GVNT vẫn cònkhá nhiều những điểm hạn chế và tồn tại như sau:

- Về công tác tuyển sinh, công tác tư vấn hướng nghiệp còn nhiều hạn chế, phần lớn

các cơ sở đào tạo không phối hợp chặt chẽ với các CSTD để tổ chức tư vấn trướccho thí sinh

- Về công tác quản lý chương trình và thực thi chương trình, phần lớn các cơ sở đào

tạo GVNT không có nhiều đổi mới, ít hiệu chỉnh

- Về quản lý tổ chức dạy - học, các đơn vị thực hiện theo kế hoạch, tuy nhiên chưa

có sự quản lý sát sao các giờ thực hành trong quá trình dạy học

Trang 12

- Về quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất trong đào tạo

GVNT chưa được đầu tư phù hợp để đảm bảo chất lượng

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế

2.6 Tiểu kết chương 2

Thực trạng quản lý đào tạo GVNT trình độ đại học theo tiếp cận NLTH ở các

trường đại học, học viện đang đặt ra nhiều vấn đề cụ thể cần giải quyết trong từng

nhóm quản lý như quản lý đầu vào, quản lý quá trình dạy học, quản lý đầu ra và khả năng thích ứng với các yếu tố tác động của bối cảnh… Nguyên nhân chủ yếu là

hệ thống QLĐT vận hành chưa hiệu quả, không được đổi mới Để khắc phục nhữngyếu kém này, CSĐT cần thống nhất mô hình quản lý, đề ra những giải pháp phùhợp và chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ thì việc tổ chức đào tạo và quản lý đào tạoGVNT trình độ đại học theo tiếp cận NLTH mới đạt được những kết quả tích cực,đáp ứng yêu cầu thực tiễn sử dụng lao động

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM HIỆN NAY 3.1 Định hướng đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong giai đoạn tới

Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấpthiết, từ tư duy, quan điểm đến mục tiêu, hệ thống chương trình giáo dục, các chínhsách, cơ chế và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, đổi mới ở tất cả các cấphọc, trình độ đào tạo, cả ở Trung ương và địa phương

Nhiệm vụ đề ra cho các cơ sở đào tạo GVNT trình độ đại học là phải tổ chứcbồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giảng viên đại học, GVNT cấp trung học phổ thôngphù hợp với chủ trương đổi mới sách giáo khoa, bổ sung sách giáo khoa Âm nhạc,

Mỹ thuật ở cấp học THPT; Rà soát điều chỉnh mục tiêu, chuẩn đầu ra, chương trìnhđào tạo theo năng lực, theo chuẩn đầu ra của ngành đào tạo giáo viên Âm nhạc, Mỹthuật Song song với các nhiệm vụ đó là đổi mới phương thức đào tạo, quy trìnhkiểm tra đánh giá, rà soát đầu tư cơ sở vật chất để đảm bảo chất lượng đào tạoGVNT trình độ đại học phù hợp với điều kiện mới

3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp

Trang 13

Mục đích của giải pháp này là trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS,giáo viên THPT hiện hành, cụ thể hoá một số tiêu chí để vận dụng để phù hợp vớiđặc điểm của giáo viên nghệ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

3.3.1.2 Nội dung của giải pháp

Khung năng lực của giáo viên nghệ thuật được xây dựng gồm 3 nhóm năng lựcchính sau:

Nhóm năng lực chung: Phản ánh văn hoá và năng lực cốt lõi của tổ chức, yêu cầu tất

cả cá nhân trong tổ chức phải có và thể hiện được trong quá trình làm việc

Nhóm năng lực chuyên môn/ đặc thù: Là những năng lực thuộc lĩnh vực chuyên

môn về giáo dục nghệ thuật, mang tính đặc thù của giáo viên nghệ thuật trình độ đạihọc mà cá nhân cần có để có thể đảm nhận vị trí công việc đó

Nhóm năng lực quản lý: Là các yêu cầu đối với giáo viên nghệ thuật có tính chất

quản lý bao gồm hoạch định, tổ chức, điều phối nguồn lực

Bảng 3.1 Khung năng lực của giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện

Nhóm

năng lực

Năng lực cốt lõi Năng lực của giáo viên nghệ thuật

NĂNG

LỰC

CHUNG

Tiêu chuẩn 1:

Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Tiêu chí 1: Có phẩm chất chính trị, chấp hành đường lối văn

hóa văn nghệ, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, yêu quê hương đất nước, tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân.

Tiêu chí 2: Có đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề, gắn bó với nghề

dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.

Tiêu chí 3: Ứng xử tốt với học sinh, thương yêu, tôn trọng, đối

xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn, gắn bó đoàn kết với nhau để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền lợi chính đáng của học sinh.

Tiêu chí 4: Ứng xử tốt với đồng nghiệp, đoàn kết, hợp tác, cộng

tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.

Tiêu chí 5: Ứng xử tốt với phụ huynh, cung cấp thông tin chính

xác, đúng mực, tạo bối cảnh thân thiện với cha mẹ học sinh

Tiêu chí 6: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản

sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.

Tiêu chí 7: Có kỹ năng giao tiếp tốt, biết lắng nghe và lắng

nghe có hiệu quả, có kỹ năng hỏi đáp, thuyết phục trong giao tiếp

và thể hiện năng lực nghệ thuật đúng lúc, phù hợp hoàn cảnh.

Tiêu chuẩn 2:

Năng lực tìm hiểu đối tượng

Tiêu chí 8: Có khả năng tìm hiểu đối tượng giáo dục, có phương

pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.

Tiêu chí 9: Có khả năng tìm hiểu môi trường giáo dục, có

Ngày đăng: 05/05/2016, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành phát triển các phẩm chất: nhân ái, khoan dung, tự tin; các năng lực: thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, cảm thụ, hiểu biết và thực hành nghệ thuật - QUẢN lí đào tạo GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH độ đại học THEO TIẾP cận NĂNG lực THỰC HIỆN TRONG bối CẢNH đổi mới GIÁO dục VIỆT NAM HIỆN NAY
Hình th ành phát triển các phẩm chất: nhân ái, khoan dung, tự tin; các năng lực: thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, cảm thụ, hiểu biết và thực hành nghệ thuật (Trang 16)
Hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra. - QUẢN lí đào tạo GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH độ đại học THEO TIẾP cận NĂNG lực THỰC HIỆN TRONG bối CẢNH đổi mới GIÁO dục VIỆT NAM HIỆN NAY
Hình th ức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra (Trang 16)
Bảng 3.4. Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính khả thi của các giải pháp - QUẢN lí đào tạo GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH độ đại học THEO TIẾP cận NĂNG lực THỰC HIỆN TRONG bối CẢNH đổi mới GIÁO dục VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.4. Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính khả thi của các giải pháp (Trang 22)
Bảng 3.5. Tổng hợp ý kiến đánh giá về thử nghiệm giải pháp - QUẢN lí đào tạo GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH độ đại học THEO TIẾP cận NĂNG lực THỰC HIỆN TRONG bối CẢNH đổi mới GIÁO dục VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng 3.5. Tổng hợp ý kiến đánh giá về thử nghiệm giải pháp (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w