0,5đ • Vận chuyển chủ động các chất qua màng.. 0,5đ Câu 5: Điểm khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?. Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP HCM
TRƯỜNG THCS, THPT ĐĂNG KHOA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học 2015 – 2016
Môn : SINH HỌC - Khối 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ A
Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN? (3đ)
Câu 2: Nêu những đặc điểm khác biệt về cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực? (2đ)
Câu 3: Hãy chú thích hình ảnh dưới đây và cho biết đó là bào quan nào? (1,5đ)
Câu 4: Trình bày cấu tạo và chức năng của ATP? (3đ)
Câu 5: Điểm khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (0,5đ)
1 2 3 4
Trang 2SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP HCM
TRƯỜNG THCS, THPT ĐĂNG KHOA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học 2015 – 2016
Môn : SINH HỌC - Khối 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ B
Câu 1: Trình bày cấu trúc chung của ARN và chức năng của từng loại ARN? (3đ) Câu 2: Trình bày khái niệm và các hình thức vận chuyển thụ động? (2đ)
Câu 3: Hãy chú thích hình ảnh dưới đây và cho biết đó là bào quan nào? (1,5đ)
Câu 4: Trình bày khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzim? (3đ)
Câu 5: Ức chế ngược là gì? (0,5đ)
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – KHỐI 10 (2015-2016)
MÔN SINH HỌC
3
4
Trang 3ĐỀ A:
Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN?
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotit (0,5đ)
- 1 Nu gồm 3 phần: đường ribozơ, axit photphoric, 1 bazơ nitơ Có 4 loại Nu A, T, G, X (0,5đ)
- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc
bổ sung A = T, G ≡ X (0,5đ)
- 2 chuỗi polinucleotit xoắn đều quanh trục phân tử như một thang xoắn (0,5đ)
- Các Nu trên 1 mạch liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị (photpho dieste) (0,5đ)
- Chức năng: ADN có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền (0,5đ)
Câu 2: Nêu những đặc điểm khác biệt về cấu trúc của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Kích thước nhỏ (0,25đ) Kích thước lớn (0,25đ)
Nhân chưa có màng bao bọc (0,25đ) Nhân đã có màng bao bọc (0,25đ)
Tế bào chất không có hệ thống nội màng
(0,25đ)
TBC có hệ thống nội màng chia thành các xoang riêng biệt(0,25đ)
Tế bào chất chỉ có bào quan là Ribôxôm
Câu 3: Hãy chú thích hình ảnh dưới đây và cho biết đó là bào quan nào?
Đây là lục lạp (0,5đ)
1 Chất nền (0,25đ), 2 Grana (0,25đ), 3 Màng trong (0,25đ), 4 Màng ngoài (0,25đ).
Câu 4: Trình bày cấu tạo và chức năng của ATP?
ATP (ađênôzin triphotphat) là hợp chất cao năng của tế bào
- Cấu tạo gồm 3 thành phần : + Đường ribôzơ (0,5đ)
+ Bazơ nitơ Adenin (0,5đ)
+ Ba nhóm phôtphat (2 liên kết cao năng) (0,5đ)
- Chức năng của ATP: cung cấp năng lượng cho các hoạt động:
• Tổng hợp các chất hóa học cần thiết cho tế bào (0,5đ)
• Vận chuyển chủ động các chất qua màng (0,5đ)
• Sinh công cơ học (co cơ tim, cơ xương) (0,5đ)
Câu 5: Điểm khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?
Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất không tiêu tốn năng lượng, theo gradien nồng độ Vận chuyển chủ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất có tiêu tốn
năng lượng, ngược gradien nồng độ (0,5đ)
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – KHỐI 10 (2015-2016)
MÔN SINH HỌC
ĐỀ B:
Câu 1: Trình bày cấu trúc chung của ARN và chức năng của từng loại ARN?
- Cấu trúc chung của ARN:
+ ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotit (0,5đ)
+ Có 4 loại nucleotit Adenin (A), Uraxin (U), Guanin (G), Xitozin (X) (0,5đ)
+ Đa số ARN cấu tạo từ 1 chuỗi polinucleotit (0,5đ)
- Chức năng của từng loại ARN:
+ mARN: như 1 khuôn để tổng hợp protein (0,5đ)
+ tARN: vận chuyển axit amin tới riboxom để tổng hợp protein (0,5đ)
+ rARN: cùng với protein cấu tạo riboxom, là nơi tổng hợp protein (0,5đ)
Câu 2: Trình bày khái niệm và các hình thức vận chuyển thụ động?
- là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất không tiêu tốn năng lượng; theo nguyên lí khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (theo građien nồng độ) (0,5đ)
- Các cách vận chuyển thụ động :
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép: chất không phân cực, kích thước nhỏ như CO2,
O2, (0,5đ)
+ Khuếch tán qua protein xuyên màng: các chất phân cực, chất có kích thước lớn như glucôzơ, (0,5đ)
+ Khuếch tán qua kênh protein đặc biệt aquaporin: gồm các phân tử nước (0,5đ)
Câu 3: Hãy chú thích hình ảnh dưới đây và cho biết đó là bào quan nào?
Đây là ti thể (0,5đ)
1 Chất nền (0,25đ), 2 Mào (0,25đ) , 3 Màng trong (0,25đ), 4 Màng ngoài (0,25đ)
Câu 4: Trình bày khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzim?
- Enzim là chất xúc tác sinh học, có bản chất là protein, được tổng hợp trong các tế bào sống (0,5đ)
Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng (0,5đ)
- Cấu trúc: Enzim có trung tâm hoạt động là vùng cấu trúc không gian đặc biệt (0,5đ)
• chuyên liên kết với cơ chất (0,5đ)
• tương ứng với cấu trúc của cơ chất (0,5đ)
- Cơ chế tác động: E (enzim) + S (cơ chất) phức hợp E-S sản phẩm + E (0,5đ)
Câu 5: Ức chế ngược là gì?
- Ức chế ngược là điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như
1 chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hóa (0,5đ)