1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề rèn luyện số 4 2016 giải chi tiết môn vật lý

16 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người ta thấy rằng khi C = Cm thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện đạt cực tiểu Umin.. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, tần số của dòng

Trang 1

ZUNI.VN

GV ra đề: Đoàn Văn Lượng

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016

MÔN VẬT LÝ

ĐỀ RÈN LUYỆN SỐ 4

(50 câu trắc nghiệm)

Cho: Hằng số Plăng h6,625.1034J s , tốc độ ánh sáng trong chân không 8

cm s; 1u 931,5MeV2

c

1,6.10

e  C; số A-vô-ga-đrô N A 6,023.1023mol1

Câu 1: Một vật có khối lượng m  100( ) g , dao động điều hoà theo phương trình có dạng x  Acos( t    ) Biết đồ thị lực kéo về theo thời gian F(t) như hình vẽ Lấy  2 10

Viết phương trình dao động của vật

A x= 4cos(20πt +π/6 ) (cm) B x= 4cos(20πt +π/3 ) (cm)

C x= 4cos(20πt -π/3 ) (cm) D x= 4cos(20πt -π/6 ) (cm)

Câu 2: Một vật dao động điều hoà mà 3 thời điểm t1; t2; t3; với t3 – t1 = 2( t3 – t2) = 0,1s , gia tốc có cùng độ lớn a1 = - a2 =

- a3 = 1m/s2 thì tốc độ cực đại của dao động là

Câu 3. Hai chất điểm dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian như hình vẽ Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm trong quá trình dao động là

A 8 cm B 4 cm.

C 4 2 cm D 2 3 cm

Câu 4 : Một con lắc lò xo gồm một vật nặng và một lò xo có độ cứng 50N/m dao động theo phương thẳng đứng biên độ bằng 2cm tần số góc 10 5 rad/s Cho g= 10m/s2.Trong mỗi chu kì dao động ,thời gian lực đàn hồi của lò xo có độ lớn không vượt quá 1,5N là

A

15 5s

B

30 5s

C 2

15 5s

D

60 5s

Câu 5: Hai dao động diều hòa trên trục Ox có phương trình x1 = 4cos(ωt + φ1) (cm) và x2 = 4cos(ωt + φ2) (cm) Biết 0 ≤ φ2 -

φ1 ≤ π và dao động tổng hợp của 2 dao động trên có phương trình x = 4cos(ωt + φ) (cm)

Khi dao động tổng hợp có x = -2(cm) và đang tăng thì

A x2 = 2cm và đang tăng B x2 = -2cm và đang giảm

Câu 6: Một vật có khối lượng m =100g được tích điện tích q = 8.10-6C gắn vào lò xo có độ cứng k = 100N/m đặt trên mặt phẳng ngang không ma sát Ban đầu người ta thiết lập một điện trường nằm ngang, có hướng trùng với trục của lò xo, có cường độ E = 5.105V/m, khi đó vật đứng yên ở vị trí cân bằng Người ta đột ngột ngắt điện trường Sau khi ngắt điện trường vật dao động điều hoà với biên độ bằng

A 4cm B 12,5cm C 2cm D 2,5cm

Câu 7. Taị một nơi trên Trái Đất ,một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T1 nếu thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 50cm thì chu kì dao động điều hòa của con lắc tăng 0,5s.Cho gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc là g=π2(m/s2) Giá trị của T1 bằng

A.1,5s B.0,75s C.2,2s D.1,75s

Câu 8. Một con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m gắn với dây treo có chiều dài l Từ vị trí cân bằng kéo vật sao cho góc lệch của sợi dây so với phương thẳng đứng là 0 = 450 rồi thả nhẹ Lấy g = 10m/s2 Bỏ qua mọi ma sát Độ lớn gia tốc của

4

t(s)

0

4

2

t= 0; F 0 = -2.10 -2 N

2 F(10 N)

5 3

7 6 2

3

Trang 2

vật khi độ lớn lực căng dây bằng trọng lượng là

A

3

5

10

(m/s2) B 10

3

2 2

4 

(m/s2 ) C

3

10

(m/s2 ) D

3

6 10

(m/s2 )

Câu 9: Cho một con lắc có độ cứng k, khối lượng vật 1kg.Treo con lắc lên trần toa tàu ngay phía trên trục bánh xe Chiều dài thanh ray là 12,5m.Tàu chạy với vận tốc 45km/h thì con lắc dao động mạnh nhất Lấy π2=10 Độ cứng của lò xo là A.100N/m B.40N/m C.50N/m D.14,4N/m

Câu 10: Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước với 2 nguồn kết hợp dao động cùng pha, cùng tần số, biên độ dao động của các nguồn lần lượt là 2cm và 3cm, hai nguồn cách nhau 10cm, sóng tạo ra có bước sóng bằng 2cm, giả sử sóng truyền đi không giảm biên độ Xác định số gợn hypelbol mà trong đó phần tử môi trường dao động với biên độ 13 cm

Câu 11: Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước người ta quan sát 2 điểm MN trên đoạn thẳng nối 2 nguồn thấy M dao động với biên độ cực đại, N không dao động và MN cách nhau 3cm Biết tần số dao động của nguồn bằng 50Hz, vận tốc truyền sóng trong khoảng 0,9 m/s ≤ v ≤ 1,6 m/s Tính vận tốc sóng

A 1m/s B 1,2m/s C 1,5m/s D 1,33m/s

Câu 12: Cho hai nguồn sóng kết hợp đồng pha S1 và S2 tạo ra hệ giao thoa sóng trên mặt nước Xét đường tròn tâm S1 bán kính S1S2 M1 và M2 lần lượt là cực đại giao thoa nằm trên đường tròn, xa S2 nhất và gần S2 nhất Biết M1S2 – M2S2 = 12cm

và S1S2 = 10cm Trên mặt nước có bao nhiêu đường cực tiểu?

A 2 B 5 C 4 D 3

Câu 13: M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4cm, dao động tại N cùng pha với dao động tại M Biết MN = 2NP = 20cm Bước sóng và biên độ tại bụng sóng lần lượt là

A 40cm, 4cm B 60cm, 4cm C 60cm, 8cm D 40cm, 8cm

Câu 14: Hai nguồn phát sóng âm A, B cách nhau 2m phát ra hai dao động cùng tần số f = 425Hz và cùng pha ban đầu Người ta đặt ống nghe tại M nằm trên đường trung trực của AB cách trung điểm O của AB một khoảng 4m thì nghe thấy âm rất to Dịch ống nghe dọc theo đường thẳng vuông góc với OM đến vị trí N thì hầu như không nghe thấy âm nữa Biết tốc

độ truyền âm trong không khí v = 340m/s Đoạn MN có độ dài là

A 0,84m B 0,36m C 0,62m D 0,48m

Câu 15: Mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp RLC, cuộn dây thuần cảm Điện trở R và tần số dòng điện f có thể thay đổi Ban đầu ta thay đổi R đến giá trị R = R0 để công suất tiêu thụ trên mạch cực đại là P1 Cố định cho R = R0 và thay đổi f đến giá trị f = f0 để công suất mạch cực đại P2 So sánh P1 và P2

A P1 = P2 B P2 = 2P1 C P2 = 2 P1 D P2 = 2 2 P1

Câu 16.Đoạn mạch xc AB theo thứ tự R,C, L không thuần cảm Biết 2 2 L

R r

C

  Đặt điện áp xoay chiều vào AB, thì hệ

số công suất của mạch AB là 0,96 Tìm RC

rL

U

U , biết rằng URC < UrL

A.3

5 B.

4

5 C

1

2 D.

3 4

Câu 17 Một đoạn mạch AB gồm đoạn AM và MB mắc nối tiếp Đoạn AM gồm điện trở R nối tiếp với tụ điện C, còn đoạn

MB chỉ có cuộn cảm L Đặt vào AB một điện áp xoay chiều chỉ có tân số thay đổi được thì điện áp tức thời trên AM và trên

MB luôn luôn lệch pha nhau π/2 Khi mạch cộng hưởng thì điện áp trên AM có giát rị hiệu dụng U1 và trễ pha so với điện áp trên AB một góc α1 Điều chỉnh tần số để điện áp hiệu dụng trên AM là U2 thì điện áp tức thời trên AM lại trễ hơn điện áp trên AB một góc α2.Biết α1 + α2 = π/2 và U1 = 0,75U2 Tính hệ số công suất của mạch AM khi xảy ra cộng hưởng

A 0,6 B 0,8 C 1 D 0,75

Câu 18: Đoạn mạch AB gồm điện trở R = 50Ω, cuộn dây có độ tự cảm L = 0,4/π H và điện trở r = 60Ω, tụ điện có điện

dung C thay đổi được và mắc theo đúng thứ tự trên Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có dạng: uAB =

220 2cos100πt (V), t tính bằng giây Người ta thấy rằng khi C = Cm thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện đạt cực tiểu Umin Giá trị của Cm và Umin lần lượt là

A 10–3/(4π) F và 120 V B 10–3/(3π) F và 264 V

C 10–3/(4π) F và 264 V D 10–3/(3π) F và 120 V

Câu 19: Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm Các giá trị của điện trở R, độ tự cảm L điện dung C

thỏa điều kiện 4L= C.R2 Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, tần số của dòng điện thay đổi được

Trang 3

Khi tần số f1 = 60Hz thì hệ số công suất của mạch điện là k1 Khi tần số f2 =120Hz thì hệ số công suất của mạch điện là

5

4

 Khi tần số là f3 =240Hz thì hệ số công suất của mạch điện k3 là Giá trị của k3 gần giá trị nào nhất sau đây? A.0,50 B 0,60 C 0,75 D.0,80

Câu 20: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U và tần số f thay đổi được vào hai đầu mạch mắc nối tiếp gồm một cuộn dây không thuần cảm có độ tự cảm L và điện trở thuần r, tụ điện có điện dung C thay đổi được Ban đầu khi tần số mạch bằng f1 thì tổng trở của cuộn dây là 100Ω Điều chỉnh điện dung của tụ sao cho điện áp trên tụ cực đại thì giữ điện dung của tụ không đổi Sau đó thay đổi tần số f thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch thay đổi và khi f =

f2 = 100Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch cực đại Độ tự cảm L của cuộn dây là

A 0,25/π H B 0,5/π H C 2/π H D 1/π H

Câu 21: Một đoạn mạch xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 50  mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần và một tụ điện Biết cường độ dòng điện trên đoạn mạch cùng pha với điện áp u giữa hai đầu đoạn mạch Nếu dùng dây dẫn nối tắt hai bản tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch lệch pha /3 so với điện áp u Tụ điện có dung kháng bằng

A 50 B.25 2 C.25 D.50 3

Câu 22: Một đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở 100, cảm kháng 100 3  nối tiếp với hộp kín X Tại thời điểm t1 điện áp tức thời trên cuộn dây cực đại đến thời điểm t2 = t1+ T/4 ( với T là chu kì dòng điện) điện áp tức thời trên hộp kín cực đại Hộp kín X có thể là?

A Cuộn cảm có điện trở thuần B.Tụ điện nối tiếp với điện trở thuần

C Cuộn cảm thuần D Cuộn cảm thuần nối tiếp với tụ điện

Câu 23: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos ωt (V) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự: biến trở R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi Khi C = C1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu biến trở không phụ thuộc vào giá trị của

R và khi C = C2 thì điện áp hai đầu đoạn mạch chứa L và R cũng không phụ thuộc R Hệ thức liên hệ C1 và C2 là

A C2 = 2C1 B C2 = 1,414C1 C 2C2 = C1 D C2 = C1

Câu 24: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 220V vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R nối tiếp với cuộn cảm thuần L Điều chỉnh R để tích số điện áp URUL đạt cực đại Giá trị cực đại đó là bao nhiêu?

A UR.UL = 24400 V2 B UR.UL = 48400 V2 C UR.UL = 24200 V2 D UR.UL = 12100 V2

Câu 25: Cuộn sơ cấp của một máy biến áp được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi 100V Nếu giảm số vòng dây của cuộn sơ cấp đi 100 vòng thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là 400V Nếu từ trạng thái ban đầu tăng số vòng dây ở cuộn sơ cấp thêm 200 vòng thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là 100V Xác định điện áp hiệu dụng ban đầu của cuộn thứ cấp

A 200V B 100V C 300V D 400V

Câu 26: Mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là 0,8ms Khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là

A.0,3ms B.0,8ms C.1,2ms D.0,6ms

Câu 27 : Đặt điện áp xoay chiều u U 0cos   t V vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần Khi điện áp ở hai đầu cuộn dây là 60 6V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 2 A,khi điện áp giữa hai đầu cuộn dây là 60 2V thì dòng điện trong mạch là 2 6 A.Cảm kháng cuộn dây là

A.30Ω B.40Ω C.20 3 Ω D.40 3 Ω

Câu 28: Cho một mạch dao động điện từ LC đang dao động tự do, độ tự cảm L = 1 mH Người ta đo được điện áp cực đại giữa hai bản tụ là 10 V, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 1 mA Tìm bước sóng điện từ mà mạch này cộng hưởng A.188,5 m B.94,25 m C.197,4 m D.377 m

Câu 29: Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 4H và tụ điện có điện dung 2000pF Điện tích cực đại trên tụ là 5C Nếu mạch có điện trở thuần 0,1, để duy trì dao động trong mạch thì phải cung cấp cho mạch một công suất bằng:

A 36 (W) B 156,25 (W) C 36 (mW) D 15,625 (W)

Trang 4

Câu 30: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm hai tụ điện mắc song song với nhau rồi mắc với cuộn cảm thuần L=5mH Điện dung của hai tụ điện tương ứng là C1, C2 với C2 = 2.C1 Lúc cường độ dòng điện đi qua tụ C1 là 0,04A thì năng lượng của tụ C2 là 13,5.10−6 J Trong quá trình dao động cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm bằng:

A. 0,18A B 0,15A C. 0,12A D. 0,21A

Câu 31: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và hai tụ điện C giống nhau mắc nối tiếp Mạch đang hoạt

động thì ngay tại thời điểm nặng lượng điện trường trong tụ gấp đôi năng lượng từ trường trong cuộn cảm, một tụ bị đánh thủng hoàn toàn Điện áp cực đại hai đầu cuộn cảm đó sẽ bằng bao nhiêu lần so với lúc đầu?

3 D

2 3

Câu 32: Chiếu 1 chùm tia ánh sáng hẹp song song gồm 2 ánh sáng đơn sắc đỏ và tím từ thủy tinh tới mặt phân cách với không khí Cho nđỏ = 1,33 và ntím = 1,4 Tia khúc xạ đỏ và tia phản xạ tím vuông góc với nhau Góc tạo bởi tia khúc xạ đỏ và khúc xạ tím là?

Câu 33:Trong thí nghiệm giao thoa Iâng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là i1 = 0,48 mm và i2 = 0,64 mm Xét tại hai điểm A, B trên màn cùng phía vân trung tâm cách nhau một khoảng 6,72mm Tại A cả hai hệ vân đều cho vân sáng, còn tại B hệ i1 cho vân sáng hệ i2 cho vân tối Số vạch sáng trên đoạn AB là

Câu 34: Chiếu ánh sáng vàng song song với trục chính của một thấu kính hội tụ có hai mặt lồi giống nhau D = 40 cm Biết chiết suất của chất làm thấu kính đối với ánh sáng vàng là 1,5 Hãy xác định tiêu cự của thấu kính trên đối với tia vàng

Câu 35: Trong thi nghiệm về giao thoa anh sang trắng, có a = 1mm, D = 2m, bước sóng nằm trong đoạn 0,39 micromet đến 0,76 micromet Tím khoảng cách gần nhất từ nơi có 2 vạch màu khác nhau trùng nhau đến vân sáng trung tâm?

A.0,78 mm B.0,39 mm C.1,56 mm D.0,26 mm

Câu 36:Trong thí nghiệm giao thoa Iâng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là i1 = 0,48 mm và i2 = 0,64 mm Xét tại hai điểm A, B trên màn cùng phía vân trung tâm cách nhau một khoảng 6,72mm Tại A cả hai hệ vân đều cho vân sáng, còn tại B hệ i1 cho vân sáng hệ i2 cho vân tối Số vạch sáng trên đoạn AB là

Câu 37: Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng ,khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm,khoảng cách giữa hai khe tới

màn quan sát là 2m Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm 2 bức xạ có bước sóng 1450nm và 2 600nm Trên màn quan sát gọi M,N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5mm và

22mm.Trên đoạn MN ,số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

A.2 B.5 C.4 D.3

Câu 38 Phát biểu nào sau đây là SAI: Khi nói về quang phổ vạch phát xạ:

A.Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra

B Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau phát ra thì khác nhau về số lượng vạch, vị trí, màu sắc các vạch

và độ sáng tỉ đối của các vạch

C Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối

D Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những dãi màu biến thiên liên tục nằm trên một nền tối

Câu 39.Chiếu bức xạ có tần số f1 vào quả cầu kim loại đặt cô lập thì xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu là V1 và động năng ban đầu cực đại của electron quang điện đúng bằng một phần ba công thoát của kim loại Chiếu tiếp bức xạ có tần số f2=f1+f vào quả cầu kim loại đó thì điện thế cực đại của quả là 7V1 Hỏi chiếu riêng bức xạ có tần số f vào quả cầu kim loại trên (đang trung hòa điện) thì điện thế cực đại của quả cầu là:

Câu 40: Katốt của tế bào quang điện có công thoát 1,5eV, được chiếu bởi bức xạ đơn sắc  Lần lượt đặt vào tế bào, điện

áp UAK = 3V và U’AK = 15V, thì thấy vận tốc cực đại của elêctrôn khi đập vào anốt tăng gấp đôi Giá trị của  là:

A 0,259 m B 0,795m C 0,497m D 0,211m

Câu 41:Trong nguyên tử hidro, khi electron nhảy từ quỹ đạo N về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra bức xạ có bước sóng 1 , khi electron từ quỹ đạo M về quỹ đạo L thì nguyên tử phát bức xạ có bước sóng 2 Quan hệ 1 và 2 là đúng

A.25616752 B 27142 C 31 42 D 251282

Câu 42: Trong chân không, người ta đặt một nguồn sáng điểm tại A có công suất phát sáng không đổi Lần lượt thay đổi nguồn sáng tại A là ánh sáng tím bước sóng λ1 = 380 nm và ánh sáng lục bước sóng λ2 = 547,2 nm Dùng một máy dò ánh sáng, có độ nhạy không đổi và chỉ phụ thuộc vào số hạt phôton đến máy trong một đơn vị thời gian, dịch chuyển máy ra xa

Trang 5

A từ từ Khoảng cách xa nhất mà máy còn dò được ánh sáng ứng với nguồn màu tím và nguồn màu lục lần lượt là r1 và r2 Biết |r1 – r2| = 30 km Giá trị r1 là

Câu 43: Kích thích cho các nguyên tử hidro chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích sao cho bán kính quỹ đạo dừng tăng 25 lần Trong quang phổ phát xạ của nguyên tử hidro sau đó, tỉ số giữa bước sóng dài nhất và bước sóng ngắn nhất là:

A 128

128

128

64

3

Câu 44: Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp , cuộn dây cảm thuần, điện trở R thay đổi được Đặt hai đầu đoạn mạch một

điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng là 200V Khi R = R1 và R = R2 thì mạch có cùng công suất Biết R1 + R2 = 100 Khi R = R1 công suất của mạch là:

A 400 W B 220 W C 440W D 880 W

Câu 45: Một sóng truyền thẳng từ nguồn điểm O tạo ra bước sóng bằng 10cm Xét 3 điểm A, B, C cùng phía so với O trên cùng phương truyền sóng lần lượt cách O 5cm, 8cm và 25 cm Xác định trên đoạn BC những điểm mà khi A lên độ cao cực đại thì những điểm đó qua vị trí cân bằng

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 46.Một chất phóng xạ cứ mỗi phân rã phóng ra một hạt - và biến thành hạt nhân nguyễn tố khác Sau thời gian t1

phóng ra được n1 hạt - , Sau thời gian t2 =3t1 phóng ra được 73 1

64 n hạt - Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ này là:

A t1 B.3t1 C 21

3

t

D. 1

3

t

Câu 47: Hạt nhân 23894Pu phân rã phóng xạ α biến thành 23492U Cho mU = 233,9904 u; m(α) = 4,0015 u Hạt α có động năng cực đại Wαmax = 5,49 MeV Trong thực tế người ta thu được một số hạt α có động năng nhỏ hơn động năng cực đại trên Biết rằng trong sự phân rã nói trên có phát ra tia gamma với bước sóng 0,3 A0 Động năng của hạt α khi đó là

A 5,75 MeV B 5,45 MeV C 4,85 MeV D 4,54 MeV

Câu 48: Đồng vị phóng xạ 21084 Po phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân chì Ban đầu mẫu pôlôni có khối lượng 1mg Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa số hạt chì và số hạt Pô lô ni trong mẫu là 7:1 Tại thời điểm t2 ( sau thời điểm t1 414 ngày –đêm ) thì tỉ

lệ đó là 63:1.Chu kì bán rã của 21084 Po

A.138 ngày –đêm B.207 ngày –đêm C.621 ngày –đêm D.828 ngày –đêm

Câu 49.Cho phản ứng:  + 49Be 24He+ X + n Sau thời gian 2 chu kì bán rã, thể tích khí Hê li thu được ở điều kiện chuẩn là 100,8 lít Khối lượng ban đầu của Beri là

A 54g B 27g C.108g D.20,25g

Câu 50:Hạt nhân 22688Raphóng xạ α biến thành 22286Rn, quá trình phóng xạ còn có bức xạ γ Biết động năng của hạt α là Kα = 4,54MeV, khối lượng các hạt tính theo đơn vị u là mRa = 226,025406; mRn = 222,017574 mα = 4,001505; me = 0,000549 Lấy 1u = 931,5MeV/c2, bỏ qua động lượng của phôton γ Bước sóng của tia γ là

A 2,5.10-12m B 5.10-12m C 7,5.10-12m D 10.10-12m

-Hết -

ĐÓN ĐỌC:

1.TUYỆT ĐỈNH CÔNG PHÁ CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 2015-2016

Tác giả: Đoàn Văn Lượng ( Chủ biên)

ThS Nguyễn Thị Tường Vi – ThS.Nguyễn Văn Giáp

2.TUYỆT KỈ GIẢI ĐỀ THI THPT QUỐC GIA VẬT LÍ

Tác giả:Thạc sĩ Lê Thịnh - Đoàn Văn Lượng

Nhà sách Khang Việt phát hành

Trang 6

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ 004 NĂM 2016 Câu 1: Gỉai:

T

T s

      = (rad/s)

 k = m.2 = 1(N/m)

+) Ta có: Fmax = kA  A = 0,04m = 4cm

+) Lúc t = 0(s) từ đồ thị, ta có: Fk = - kx = - 2.10-2 m  x = 2cm và Fk đang tăng dần (vật đang

chuyển động về VTCB)  v < 0

os = 2cm

v = -Asin < 0 3

x Ac

rad

Vậy, phương trình dao động của vật là: x= 4cos(20t + /3) cm => Đáp án B

Câu 2: Giải: Do a1 = - a2 = - a3 = 1m/s2 => x1 = - x2 = - x3 = - 12

Từ t3 – t1 = 2( t3 – t2) = 0,1 (s) => t2 – t1 = t3 – t2 = 0,05 (s)

Giả sử tai 3 thời điểm vật ở M1; M2; M3

Thời gian vật đi từ M1 đến M2 và từ M2 đến M3 bằng nhau

và bằng T/4 => x1 = -

2

2

A

; x2 = x3 =

2

2

A

Do đó chu kỳ dao động : T = 4.0,05 (s) = 0,2 (s)

a1 = - 2x1 = 2

2

2

A

= 1m/s2 => Biên độ dao động: A = 22

Tốc độ cực đại của dao động là: vmax = A =

2

=

2

2T

= 0,1 2m/s = 10 2cm/s. Đáp án C Câu 3 : giải

Tính từ thời điểm t = 0 đến thời tiểm t = 3,0 s hai chất điểm gặp nhau 3 lần

Khoảng thời gian giữa hai lần gặp nhau liên tiếp là 0,5T ⟹ 3 lần gặp nhau: T = 3 s

Khoảng thời gian ngắn nhất từ x1 = 0 đến 2 dao động gặp nhau :  t=3,0-2,5= 0,5s = T/6

=> Trên đồ thị của x1 , khi t =0 vật có x0, rồi vật đi đến biên dương mất thời gian là T/12 => 1= -π/6

Xét dao động (1): xuất phát từ: x0 > 0 (t = 0) → biên dương → VTCB → biên âm → VTCB (t = 2,5 s),

véctơ quay quét 1 góc:  =  t = 2

3

.2,5 = 5

3

⟹ x1 = 4cos( 2

3

t - 6

)

Xét vật (2): cùng xuất phát tại x0 nhưng đi về cân bằng ⟹ x2 = 4cos( 2

3

t + 6

)

⟹ khoảng cách của 2 vật:  x =  x1 - x2 =  4cos( 2

3

t - 2

) 

⟹  xmax = 4 cm

2 0

50 (10 5)

m g

m cm A

Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn 1,5N khi:

0

1,5

50

dh dh

F

k

Vẽ vòng tròn lượng giác và ta sẽ có trong mỗi chu kì ,

thời gian lực đàn hồi của lò xo có độ lớn không

M3

x3

x2

x1

l 0

x

O 1cm 2cm

k

Lò xo giãn khi x < 1cm Thì  l< 3cm => Fđh <1,5N

M 1

A=2cm

O

T/3

1cm π/3

M 2

-2cm

M 1

 l < 3cm

Trang 7

vượt quá 1,5N là t <2T/3= 2

15 5s

Chọn C

Câu 5 : Giải: Vẽ giãn đồ véc tơ ta thấy A1 = A2 = A:

Các vec to hợp thành 3 canh của tam giác đều φ2 – φ1 = 2π/3

 x2 sớm pha hơn x góc π/3 và x sớm pha hơn x1 góc π/3

Khi x = - 2 cm và đang tăng ứng với t + φ = 4π/3

khi đó t + φ1 = π và t + φ2 = 5π/3

Do đó A 1 ngược chiếu trục Ox ta sẽ thấy x2 = 2cm và đang tăng

=> x1 = - 4cm và x2 = 2 cm và đang tăng. Chọn A

Câu 6: Giải: Vật đứng yên cách VTCB sau khi ngắt điện trường đoạn x0 =

k

F

=

k

E q.

= 0,04m = 4 cm

Do v0 = 0 nên biên độ A = x0 = 4 cm. Chọn A

Câu 7 :

T g T T

g

2 1

0,5

T T

g

T

T

1 2

Câu 8 : Giải: Lực căng T = mg(3cos - 2cos0) = mg

=> 3cos = 2cos0 + 1 =>cos =

3

1

2 

Độ lớn gia tốc của vật a = aht2  att2

Với aht =

l

v2

= 2g(cos - cos0) = g

3

2

2 

att =

m

Ftt

P sin 

= gsin

sin ) 3

2 2

3

1 2 ( 1 ) 3

2 2

= 10

3

2 2

4 

(m/s 2 ).Đáp án B Câu 9 : Giải : Vận tốc tàu: v=45 km/h = 12,5m/s

Đây là hiện tường cộng hưởng Chu kì con lắc bằng chu kì rung của tàu qua từng thanh ray

2

Câu 10: Giải: Các phần tử M của môi trường dao động với biên độ 13 cm = 22  32 khi hai sóng truyền từ 2 nguồn đến M vuông pha nhau

Xét điểm M trên đoạn S1S2 nối hai nguồn S1M = d1; S2M = d2 (0 < d2 < 10cm)

A2

A1

A

O M

Ftt 0 

Trang 8

Giả sử u1 = 2cost và u2 = 3cost => u1M = 2cos(t -

 1

2 d

) cm; u2M = 3cos(t -

 2

2 d

) cm

U1M và u2M vuông pha với nhau thì

2 d2  d1

=

2

 + 2k => d2 – d1 = (

4

1

+k) = 2k + 0,5 (cm)(*) Mặt khác d1 + d2 = 10 cm (**) Từ (*) và (**) => d2 = k + 5,25

0 < d2 = k + 5,25 < 10 => - 5  k  4 Có 10 giá trị của k

Câu 11: Giải:

Cách 1: M dao động với biên độ cực đại, N không dao động nên cách nhau MN= (2k+1) λ/4=(k+0,5)λ/2

Ta có: MN = (k + 0,5) λ/2 = (k + 0,5)v/2f.Thay số: 3 = (k + 0,5).v/2.50 => k + 0,5 = 300/v (1)

300/160 ≤ k + 0,5 ≤300/90 =>1,875 ≤ k + 0,5 ≤3,333 => k = 2 Thay lên (1) ta được : v = 1,2m/s

Chú ý đồng nhất đơn vị v với MN Ta dùng đơn vị cm/s cho vận tốc

Cách 2: Dùng MODE 7: đổi đơn vị của MN là mét: MN=0,03m

MN f , * * v

0 5

, m / s v , m / s

k ,

 Dùng máy tính Fx570Es : MODE 7:

0 5

F(X)

X ,

 Start 1, End 1, Step 1:

Kết quả: với x= k =2 thì : v=1,2m/s

Câu 12: Giải: M1S2 – M2S2 = 12

→ M1S2– M1S1 – (M 2S2– M1S2) = 12

→ k - k’ = 12

Với k và k’ là hai bậc của hai vân giao thoa nằm ngoài cùng, nên k = -k’

→ 2 k = 12 → k = 6 (1)

Trên S1S2 có NS2 – NS1 = 6 và NS2 + NS1 = 10

Vậy NS1 = 2 cm đoạn này phải nhỏ hơn /2 vì theo trên bậc k là vân ngoài

cùng → 2 < 3/k → k < 1,5

chọn một giá trị day nhất là k = 1 Suy ra  = 6 cm

Bây giờ các vân cực tiểu trên đoạn S1S2 thỏa :

- S1S2 ≤ (n + 0,5) ≤ S1S2 => - 5/3 ≤ n + 0,5 ≤ 5/3

n = -2; -1, 0; 1 có 4 vân cực tiểu.Chọn C

Câu 13: Giải: Hai dao động tại M và N cùng pha và cùng biên độ mà không

có điểm nào giữa M, N có biên độ 4 cm nên M, N đối xứng qua một bụng O

Suy ra N và P đối xứng qua một nút Q

ON = MN / 2 = 10 cm; NQ = NP / 2 = 5 cm

OQ = λ/4 = 10 + 5 = 15 cm.→ Bước sóng λ = 60 cm

Biên độ tại bụng > 4 cm nên chỉ có thể là Chọn C

M2

M1

Trang 9

Câu 14: Giải: Bước sóng  = v/f = 0,8m Tại N gần M nhất không nghe thấy âm

Tức tại N là cực tiểu gần M nhất, ứng với k = 0

AN = d1; BN = d2 => d1 – d2 = (k + 0,5)= 0,5 = 0,4m

d1 – d2 = 0,4 (*)

Đặt MN = O’O = x, OH = 4m

d1 = 42 + (1+x)2 ; d2 = 42 + (1-x)2 => d1 – d2 = 4x (**)

Từ (*) và (**) => d1 + d2 = 10x => d1 = 5x + 0,2

d1 = 42 + (1+x)2 => (5x + 0,2)2 = 42 + (1+ x)2

=> 24x2 = 16,96 => x = 0,8406m = 0,84m.Chọn A

Câu 15: Giải: Khi thay đổi R :

Công suất tiêu thụ của đọan mạch:

2

) (Z L Z c R

U

R

Z Z R

U

C L

2 2

) ( 

,

Do U=Const nên để P=Pmax thì (

R

Z Z

2

) ( 

Áp dụng bất dẳng thức Cosi cho 2 số dương R và (ZL-ZC)2 ta được:

R

Z Z

2

) ( 

R

Z Z

2

) (

.

=> (

R

Z Z

2

) ( 

 ) min =2 ZLZC => ta có: R=R 0 = Z - ZL C

-Vậy khi: R= R 0 = Z - ZL C thì:

1 max

P P

2R 2 Z Z

 (1)

-Khi: f = f0 để công suất mạch cực đại khi RLC có cộng hưởng: ZL=ZC và 0 0 1

2 f

LC

    

2

2 2 max

0

U

P P

R

(2) -Từ (1) và (2) Suy ra: P2 =2P1 Chọn B

Câu 16: Giải:Từ R2 = r2 =

C

L

=> R2 = r2 = ZLZC

cos =

Z

r

R

=

Z

R

2

= 0,96 =

25

24

-> 25R = 12Z =>

625R2 = 144( 4R2 + ZL2 + ZC2 – 2ZLZC) = 144(4R2 + ZL2 + ZC2 – 2R2) = 288R2 + 144ZL2 + 144ZC2

=> 144ZC2 + 144ZL2 – 337R2 = 0 Thay ZL =

C Z

R2

=> 144 ZC4 – 337R2ZC2 + 144R4 = 0 => ZC =

4

3

R hoặc Z’C =

3

4

R

Từ đó suy ra: ZL =

3

4

R hoặc Z’L =

4

3

R

Mặt khác

rL

RC

U

U

=

2 2

2 2

L

C Z r

Z R

=

4

3

Chọn D

hoặc

rL

RC

U

U

=

2 2

2 2

'

'

L

C Z r

Z R

=

3

4

(loại do URC > UrL và không có đáp án nào trong A,B,C,D )

C

R

O R1 R

0 R 2

P

P max

P< P max

x

d2

d1

O O’ B

A

M N

Trang 10

Câu 17: Giải: Ta luôn có uAM vuông pha với uMB

Khi có cộng hưởng uAM trễ pha so với uAB tức trễ pha so với i góc α1

do đó hệ số công suất của mạch AM khi xảy ra cộng hưởng là cos α1

Vẽ giãn đồ véc tơ như hình vẽ

Khi có cộng hưởng UAM1 = U1 góc  BAM1 = 1

Khi đó  ABM1 = 2

Khi UAM2 = U2 góc  BAM2 = 2

Khi đó  ABM2 = 1

Do vậy hai tam giác ABM1 = ABM2

=> UM1B = U2

Trong tam giác vuông ABM1 tanα1 =

1

2

U

U

=

3

4

=> cos α 1 =

5

3

= 0,6 Chọn A Câu 18: Giải: Đặt điện áp giữa hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện là U

Ta có U = I r2  ( ZLZC)2 =

2 2

) (

)

AB Z Z r R

U

2 2

) ( ZL ZC

U =

2 2

2 2

) (

) (

)

(

C L

C L AB

Z Z r

Z Z r

R

U

2 2

2

) (

2 1

C L

AB

Z Z r

Rr R

U

 U = Umin khi ZC = ZCmin = ZL = 40  Cmin =

 4

103

F U = Umin =

2

2

) (

r

r R

U AB

r

U AB

 = 120V. Chọn A

Câu 19: Cách giải dùng Phương pháp chuẩn hóa gán số liệu:

Đây là dạng tần số thay đổi liên quan đến hệ số công suất

Theo bài, tỉ lệ giữa các tần số và chọn đại lượng ZL để chuẩn hóa, ta có bảng chuẩn hóa sau

Theo đề: 4L= C.R2 R2 = 4ZL.ZC .(1) Thế vào biểu thức tổng trở :

Ta có tổng trở :

Z R (Z Z )  4Z Z (Z Z )  Z 2Z Z Z Z Z

4

2 1 L2 C2 L1 C1

x

2

x 4 1 x

2

2

Câu 20: Giải: f = f1 Zd = R2 Z L21 = 100 Ω  R2 + ZL12 = 104

2

1

2

1

M2

M1

B A

UAB

M

C

Ngày đăng: 05/05/2016, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w