Phần mềm này cũng cho phép giáo viên tạo ra các bài giảng và thể hiện bài giảng một cách linh hoạt.. So với các phần mềm khác thì phần mềm VIOLET chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài
Trang 1GIÁO ÁN SỐ 01 Thời gian thực hiện: 4 giờ
Thực hiện từ ngày Tại lớp: Tin K6 Phù yên
Bµi MỞ ĐẦU TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ TRÌNH DIỄN
A môc tiªu cña bµi häc
- Trình bày được khái quát về trình diễn máy tính và một số công cụ thiết kế trình diễn trên máy tính;
- Hình thành tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học của người làm kỹ thuật
- Phần thao tác mẫu: tập trung cả lớp
- Phần tổ chức luyện tập cho học sinh: tập trung cả lớp
I ỔN ĐỊNH LỚP:
Số học sinh vắng:……… Lớp:……… Thời gian: 1 phút
II THỰC HIỆN BÀI HỌC
1 Dẫn nhập: - Nhắc lại kiến thức
trọng bài học cũ và khái quát nội dung bài học mới
- Hs lắng nghe và
tự xác định các nhiệm vụ học tập
-Xác định nhiệm
vụ học tập và định hướng phát triển chủ đề
2’
1
Trang 2Trình diễn nhằm hỗ trợ bài giảng,
thuyết trình, thể hiện nội dung
- Thông tin trên mỗi silde phải đủ
đơn giản đến người học không bị
cuốn hút và mất thời gian nhiều
vào việc đọc thông tin trên slide
làm giảm chú ý đến nghe lời
thoại của trình bầy Vì vậy trên
slide không được viết theo kiểu
toàn văn
- Không nên sử dụng quá nhiều
slide Số lượng slide chỉ nên ở
mức 12 đến 18 slide cho một tiết
học
- Các silde nên thống nhất font
cách trình bày như cỡ chữ, màu,
cách bố trí tiêu đề
- Slide cuối cùng của mỗi bài
trình chiếu nên chốt lại các nội
dung về kiến thức của mô đun
tương ứng
2.2 Các quy ước về số lượng
văn bản:
Mỗi slide không nên quá 10 dòng
(01 slide chuẩn có 06 dòng), mỗi
dòng không nên quá 10 từ (chuẩn
có 06 từ) mỗi đoạn không quá 20
từ; cỡ chữ tiêu đề là 32; nội dung
28
- Trình bày các mục tiêu
về kiến thức, kỹ năng và thái độ
- Phân tích, Giảng giải, trực quan(lấy ví dụ minh hoạ)
- Đưa ra một số quy định
về font chữ khi thiết kế trình diễn
- Đưa ra các quy ước về
số lượng văn bản và giả thích
- Đưa ra quy ước về hiệu
-Lĩnh hội các mục tiêu và xác định nhiệm vụ học tập
- Chú ý nghe giảng
- Đặt câu hỏi (nếu
có)
- Chú ý nghe giảng
và ghi bài
- Chú ý nghe giảng
- Chú ý nghe
2
Trang 32.3 Quy ước về hiệu ứng:
Mỗi một slide không nên để quá
5 kiểu hiệu ứng trình diễn
cho giáo viên có thể tự xây dựng
được các giáo án điện tử theo ý
tưởng của mình một cách dễ
dàng Phần mềm này cũng cho
phép giáo viên tạo ra các bài
giảng và thể hiện bài giảng một
cách linh hoạt
- Powerpoint có đầy đủ các chức
năng dùng để tạo các trang nội
dung bài giảng như nhập các dữ
liệu văn bản, công thức toán, các
dữ liệu multimedia (ảnh, âm
thanh, phim, hoạt hình ), sau
đó lắp ghép các dữ liệu, sắp xếp
thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo
các chuyển động và hiệu ứng,
xử lý các tương tác với người
dùng Tuy nhiên riêng đối với
việc xử lý dữ liệu multimedia,
Powerpoint có nhiều hạn chế
như không cho phép nhập và thể
hiện các file Flash hoặc điều
khiển quá trình chạy của các
OpenOffice.org được phát triển
bởi Sun Microsystems và cộng
ứng trình bày trên 1 slide
- Giới thiệu sơ lược về Microsoft Power Point, tác dụng của nó trong một số lĩnh vực cũng như trong cuộc sống hàng ngày
- Giới thiệu sơ lược về
phần mềm OpenOffice
Empress và pần mềm Violet, đưa ra một số ưu
nhược điểm khi sử dụng hai phần mềm này
giảng
- Chú ý nghe giảng
- Chú ý nghe giảng
3
Trang 4đồng mã nguồn mở
OpenOffice.org có thể chạy trên
nhiều hệ điều hành và hỗ trợ đa
ngôn ngữ, trong đó có cả phiên
ngày càng được ưa chuộng và sử
dụng rộng rãi bởi tính hiệu quả
cao của công việc
3.3 Phần mềm Violet:
- VIOLET (Visual & Online
Lecture Editor for Teacher) là
phần mềm của Việt Nam
VIOLET là công cụ rất phù hợp
để soạn thảo bài giảng dành cho
giáo viên và giảng viên Với
công cụ hỗ trợ này, các bạn có
thể tự xây dựng được các bài
giảng điện tử theo ý tưởng của
mình một cách nhanh chóng So
với các phần mềm khác thì phần
mềm VIOLET chú trọng hơn
trong việc tạo ra các bài giảng
có âm thanh, hình ảnh, chuyển
động và tương tác
- Giao diện của VIOLET được
thiết kế trực quan và dễ dùng,
ngôn ngữ giao tiếp và phần trợ
giúp của VIOLET hoàn toàn
bằng tiếng Việt cho nên bạn
hoàn toàn có thể sử dụng được
VIOLET một cách dễ dàng Do
sử dụng Unicode nên font chữ
trong VIOLET và ở các sản
phẩm bài giảng đều đẹp, dễ nhìn
và có thể thể hiện được mọi thứ
4
Trang 5tiếng trên thế giới.
4 Lựa chọn phần mềm thích
hợp:
4.1 Phân tích ưu, nhược của
từng phần mềm:
- Điểm mạnh của PM Power
Point là cho phép liên kết với tất
cả các chương trình được tạo ra
từ các PM công cụ tạo bài giảng
khác Đồng thời nó cho phép tạo
ra các bài giảng có âm thanh,
hình ảnh, chuyển động và tương
tác với các hiệu ứng hết sức
phong phú đa dạng Nhờ vậy
thông qua PM này giáo viên
hoàn toàn có thể tạo ra được các
giáo án theo ý tưởng của mình
- VIOLET có đầy đủ các chức
năng dùng để tạo các trang nội
dung bài giảng gống như
PowerPoint như: Nhập các dữ
liệu văn bản, công thức toán, các
dữ liệu multimedia: ảnh, âm
thanh, phim, hoạt hình Flash
Các đặc điểm của VIOLET:
- Chức năng soạn thảo phong
phú
- Nhiều mẫu bài tập được lập
trình sẵn
- Nhiều giao diện khác nhau
- Tạo sản phẩm bài giảng trực
- Giảng giải, phân tích những ưu nhược điểm của từng phần mềm đề từ
đó học sinh có cách lựa chọn phần mềm thích hợp khi sử dụng
- Chú ý lắng nghe
5
Trang 6- Workspace là nơi soạn thảo
nội dung trình diễn Nó bao gồm
5 thẻ: Nornal, Outline, Notes,
Handout và Slide Sorter
- Taskpane bao gồm 4 tác vụ
Master Pages, Layout, Custom
Animation, Silde Transition
trong bản trình diễn
* Màu đỏ bóng và đường viền.
- Không giống như Microsoft
PowerPoint, Impress không hỗ
trợ các đổ bóng ba màu, đường
viền đôi và ba hoặc các đường
viền chấm xung quanh
* Đa phương tiện.
- Impress không hỗ trợ việc
thuyết minh trực tiếp
* Biểu đồ hoạt họa.
- Trong Impress không có khả
năng tạo “ các hiệu ứng biểu đồ”
như trong PowerPoint, như trình
diễn một chuỗi các loại trong
cùng một thời điểm
* Các cài đặt hành động và
ảnh hưởng.
- Đưa ra và phân tích sự khác nhau cơ bản giữa hai phần mềm Impress
và PowerPoint
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
6
Trang 7- PowerPoint cung cấp các cài
đặt hành dộng thông qua chuột,
nhưng Impress không có tùy
chọn này, chỉ trong việc kích
chuột Vì vậy muoseover lây các
ánh xạ từ việc kích chuột
PowerPoint có một tùy chọn cho
việc chọn đối tượng trong việc
kích chuột hoặc muose over
Impress không có chức năng
này, vì vậy khi nhập nó sẽ bỏ
qua
4.2 Lựa chọn phần mềm thích
hợp:
Đưa ra phần mềm thích hợp và
hướng dẫn học sinh sử dụng
Đưa ra phần mềm thích hợp và hướng dẫn học sinh sử dụng
4 Kết thúc vấn đề
- Củng cố kiến thức: nhắc lại nội
dung trọng tâm đã học trong bài
- GV nhắc lại một số nội
dung trọng tâm của bài học
- Tự đánh giá lại
các kiến thức
- Đặt câu hỏi (nếu
có)
5’
5 Hướng dẫn tự học: 5’
IV TỰ RÚT KINH NGHIỆM(Chuẩn bị, tổ chức thực hiện). ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
P TRƯỞNG KHOA
(Ký duyệt)
Nguyễn Thị Anh Nga
Ngày tháng năm 2013
GI¸O VI£N
Lò Quý Dương
7
Trang 8GIÁO ÁN SỐ 02 Thời gian thực hiện: 17h (6LT,10TH,1KT)
Tờn bài học trước: Thực hiện từ ngày đến ngày Tại lớp: Tin K6 Phự Yờn
Bài 1 THIẾT KẾ NỘI DUNG TRONG CÁC SLIDE
A mục tiêu của bài học
- trình bày đợc các đối tợng trong slide, cách sắp xếp nội dung các slide.
- Thực hiện tốt cỏc cỏch nhập văn bản và cỏc đối tượng khỏc vào trong slide, bố trớ vị trớ của cỏc đối tượng trong slide;
- Hỡnh thành tớnh cẩn thận, chớnh xỏc, logic khoa học của người làm kỹ thuật
- Phần thao tỏc mẫu: tập trung cả lớp
- Phần tổ chức luyện tập cho học sinh: tập trung cả lớp
I ổn định lớp:
Số học sinh vắng:……… Lớp:……… Thời gian: 1 phỳt
II Kiểm tra bài cũ ( 0 ')
III Nội dung bài mới
8
Trang 9Cách 1
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Xác định nhiệm
vụ học tập và định hướng phát triển chủ đề
1.1 Chèn thêm một trang (Slide)
mới vào tệp trình diễn
(Presentation):
Kích Insert New Slide hoặc ấn
đồng thời Ctrl +M
1.2 Nhân bản Slide: tạo ra các slide
giống hệt với slide đã có.
Kích Insert Duplicate Slide
(Hoặc ấn Alt + I rồi ấn D)
1.3 Thay đổi cách hiển thị của các
- Phân tích, Giảng giải, trực quan(lấy ví dụ minh hoạ)
- Đưa ra cách nhân bản slide
- Đưa ra cách thay đổi hiển thị
-Lĩnh hội các mục tiêu và xác định nhiệm vụ học tập
- Chú ý nghe giảng
- Đặt câu hỏi (nếu
có)
- Chú ý nghe giảng và ghi chép
9
Thêm mới SlideNhân đôi Slide
Nomal Slide show
Trang 10IV TỰ RÚT KINH NGHIỆM(Chuẩn bị, tổ chức thực hiện).
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
P TRƯỞNG KHOA (Ký duyệt) Nguyễn Thị Anh Nga Ngày thỏng năm 2013 GIáO VIÊN Lũ Quý Dương GIÁO ÁN SỐ 03 Thời gian thực hiện: 23h(6LT,16TH,1KT) Tờn bài học trước:
Thực hiện từ ngày đến ngày
Tại lớp: Tin K6 Phự Yờn
Bài 2 ĐỊNH DẠNG CÁC SLIDE A mục tiêu của bài học - Thực hiện tốt cỏch thức định dạng cỏc đối tượng trong một slide và định dạng chung cho toàn bộ slide trong cựng một bản trỡnh diễn; - Hỡnh thành tư duy khoa học, phỏt triển năng lực làm việc theo nhúm. B Đồ DùNG Và PHƯƠNG TIệN Daỵ HọC Giáo án, máy tính, máy chiếu, phòng chiếu hoặc bảng C HìNH THứC Tổ CHứC DạY HọC: Học tại phòng máy có máy chiếu đa năng - Phần lý thuyết: tập trung cả lớp - Phần thao tỏc mẫu: tập trung cả lớp - Phần tổ chức luyện tập cho học sinh: tập trung cả lớp I ổn định lớp:
Số học sinh vắng:……… Lớp:……… Thời gian: 1 phỳt
10
Trang 11II KiÓm tra bµi cò ( 0 ')
III Néi dung bµi míi
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
và kỹ năng của bài học
-Xác định nhiệm vụ học tập và định hướng phát triển chủ đề
Cách 1: Vào Format \ Background
Cách 2: Nháy phải chuột vào Slide
→ Background
- Trình bày các mục tiêu
về kiến thức, kỹ năng và thái độ
- Phân tích, Giảng giải, trực quan(lấy ví dụ minh hoạ)
- Đưa ra cách định dạng Font bằng thanh công cụ định dạng
-Lĩnh hội các mục tiêu và xác định nhiệm vụ học tập
Bật/tắt chữ có gạch dưới Bật/tắt chữ bóng mờ
Thay đổi kích thước chữ
11
Trang 12Sau khi thực hiện 1 trong 2 cách
2.1 Thanh công cụ Drawing:
2.2 Thanh công cụ Picture:
Trên thanh menu, chọn View ◊
Toolbars ◊ Picture
Xuất hiện thanh Picture
Click chuột vào đây để nhập tiêu
Trang 132.3 Thanh cụng cụ WordArt:
2.4 Thanh cụng cụ Organization
- Phỏt phiếu luyện tập cho từng nhúm
- Nhắc lại cỏc bước tạo trỡnh diễn thành phần Custom Show, trỡnh diễn
tự động
- Thực hiện tạo một trỡnh diễn tự động kết hợp với giải thớch v à đ m thoà ại với học sinh
- Hướng dẫn học sinh thực hành bài tập trong phiếu luyện tập
- Quan sát, nhắc nhở, uốn nắn học sinh yếu
- Nhận vị trí thực hành
- Nhận phiếu luyện tập
- Chỳ ý lắng nghe
- Quan sỏt giỏo viờn thực hiện, trả lời cõu hỏi
- Lắng nghe hướng dẫn
- Thao tác trên máy tính cá nhân theo
đúng trình tự và yêu cầu của phiếu luyện tập, tự chỉnh sửa (nếu có), rút kinh nghiệm
Click
Click để mở hộp danh sỏch Font Click để chọn
Click để xem kĩ hơn
Tụ lại màu cho hỡnh ảnh
Mở hộp thoại Format AutoShape
Tạo hỡnh ảnh dưới dạng trong suốt hỡnh ảnh theo dạng nguyờn thuỷ
13
Trang 14- Thực hiện chuyển đến một trang bất kỳ trong khi trỡnh diễn kết hợp với giải thớch v à đ mà thoại với học sinh.
- Hướng dẫn học sinh thực hành bài tập trong phiếu luyện tập
- Quan sát, nhắc nhở, uốn nắn học sinh yếu
- Nhắc lại kiến thức liờn quan đến cỏch thiết lập cỏc thụng số khi trỡnh diễn
- Hướng dẫn học sinh thực hành bài tập trong phiếu luyện tập
- Quan sát, nhắc nhở, uốn nắn học sinh yếu
- Nhận xét, cho điểm từng lần luyện tập
- Chỳ ý lắng nghe
- Quan sỏt giỏo viờn thực hiện, trả lời cõu hỏi
- Lắng nghe hướng dẫn
- Thao tác trên máy tính cá nhân theo
đúng trình tự và yêu cầu của phiếu luyện tập, tự chỉnh sửa (nếu có), rút kinh nghiệm
- Chỳ ý lắng nghe
- Lắng nghe hướng dẫn
- Thao tác trên máy tính cá nhân theo
đúng trình tự và yêu cầu của phiếu luyện tập, tự chỉnh sửa (nếu có), rút kinh nghiệm
File õm thanh khụng chạy tự động,
chờ đến khi nào click chuột, file õm
thanh mới chạy
Click đỳp để chốn hỡnh ảnh từ Clip Art
Click
14
Trang 15IV TỰ RÚT KINH NGHIỆM(Chuẩn bị, tổ chức thực hiện).
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
P TRƯỞNG KHOA (Ký duyệt) Nguyễn Thị Anh Nga Ngày tháng năm 2013 GI¸O VI£N Lò Quý Dương GIÁO ÁN SỐ 04 Thời gian thực hiện: 15giờ (4LT, 10TH, 1KT) Tên bài học trước:………
Thực hiện từ ngày đến ngày
Tại lớp: Tin K5AB
Bài 3: HIỆU ỨNG TRÌNH DIỄN
a môc tiªu bµi häc
Sau khi häc xong bµi nµy ngêi häc cã kh¶ n¨ng:
Click
Click chọn
Click
15
Trang 16- Thao tỏc thành thạo một số cụng cụ chuyờn biệt để hỗ trợ việc soạn thảo bản
trỡnh diễn hiệu quả hơn;
- Hỡnh thành tư duy khoa học, phỏt triển năng lực làm việc theo nhúm
B
đồ dùng và ph ơng tiện dạy học:
- Máy tính Demo có cài phần mềm Microsoft Word 2003
- Máy chiếu đa năng
- Tài liệu phát tay cho học sinh: Trình tự thực hiện, phiếu luyện tập
C Hình thức tổ chức dạy học:
- Dẫn nhập: Theo lớp
- Giới thiệu chủ đề: Theo lớp
- Giải quyết vấn đề:
+ Lý thuyết liên quan, trình tự thực hiện : Tổ chức theo lớp
+ Thực hành: Tổ chức theo nhóm
- Kết thúc vấn đề: Theo lớp
- Hớng dẫn tự học: Theo lớp
I ổn định lớp học: Thời gian: 02’
- Số học sinh vắng: Tên:
- Số học sinh vắng: Tên:
II thực hiện bài học:
T
T
gian Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
- Đặt vấn đề, giới thiệu
b i hà ọc
- Lắng nghe
- Tên bài học
- Mục tiêu
- Nội dung bài học:
1 Hiệu ứng cho cỏc đối tượng
trong slide
2 Hiệu ứng lật trang slide
- Thụng bỏo mục tiờu của bài
- Giới thiệu nội dung của bài học
- Lắng nghe
- Lắng nghe
3 Giải quyết vấn đề
16
Trang 17I Lý thuyết:
1 Hiệu ứng cho các đối
tượng trong slide.
1.1 Hiệu ứng hình ảnh
Bước 1: Chọn hình ảnh cần tạo
hiệu ứng
Bước 2:
Cách 1: Trên thanh menu,
chọn Slide Show ◊ Custom
Animation.
Cách 2: Trên khung tác vụ
Getting Started, chọn Custom
Animation
Bước 3: Trong khung tác vụ
Custom Animation, click Add
Effect/ Xuất hiện thực đơn.
Bước 4: Kích chọn nhóm hiệu
ứng phù hợp/ Khi click các
nhóm hiệu ứng, sẽ xuất hiện
lần lượt các menu hiệu ứng, ta
chọn các hiệu ứng cho phù hợp
với từng đối tượng
* Định dạng cho hiệu ứng:
Kích vào mũi tên trỏ xuống
bên cạnh âm thanh trong khung
Custom Animation Effect
option/ XHHT Diamond.
Ở nhãn Effect:
- Setting: Cài đặt hướng của
hiệu ứng
+ In: Hướng vào trong.
+ Out: Hướng ra ngoài.
- Enhancemant: Cài đặt nâng
cao:
+ Sound: Cài âm thanh cho
hiệu ứng
+ After animation: Lựa chọn
đối tượng xuất hiện sau khi
- Đưa ra các bước tạo hiệu ứng cho hình ảnh
- Giảng giải cách định dạng cho hiệu ứng
- Thực hiện tạo hiệu ứng cho một hình ảnh
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Chú ý theo dõi giáo viên thực
17
Trang 18+ With previous: Bắt đầu khi
hiệu ứng trước vừa xong
- Delay: Đặt thời gian hiệu ứng
trước kết thúc sau bao lâu thì
hiệu ứng này chạy
- Speed: Tốc độ chạy hiệu ứng.
+ Very slow: Rất chậm.
+ Slow: Chậm.
+ Medium:Bình thường.
+ Fast: Nhanh.
+ Very fast: Rất nhanh.
- Repaet: Lặp lại hiệu ứng.
1.2 Hiệu ứng âm thanh.
Bước 1: Chọn Silde cần tạo
hiệu ứng
Bước 2: Chọn menu Slide
Show/ Custom Animation.
Bước 3 Kích vào mũi tên trỏ
xuống bên cạnh âm thanh trong
khung Custom Animation
Effect option/ XHHT Play
- Gọi một học sinh lên thực hiện tạo hiệu ứng cho một hình ảnh khác
- Nêu và giảng giải các bước tạo hiệu ứng âm thanh
- Giải thích các thành phần trong Play Sound
hiện
- Lên thực hiện yêu cầu
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
18
Trang 19vào cuối đoạn âm thanh được
chọn
+ From time: Bắt đầu sau một
thời gian tùy chọn
+ With previous: Bắt đầu khi
hiệu ứng trước vừa xong
- Delay: Đặt thời gian hiệu ứng
trước kết thúc sau bao lâu thì
hiệu ứng này chạy
- Speed: Tốc độ chạy hiệu ứng.
+ Very slow: Rất chậm.
+ Slow: Chậm.
+ Medium:Bình thường.
+ Fast: Nhanh.
+ Very fast: Rất nhanh.
- Repaet: Lặp lại hiệu ứng.
Ở thanh Sound setting: Cài đặt
âm thanh
- Sound Volum: Tăng giảm
mức âm thanh
- Hide sound icon during slide
show: Ẩn biểu tượng âm thanh
khi trình chiếu
- Hướng dẫn cách đặt thời gian chạy hiệu ứng
- Nêu các tùy chọn tốc
độ cho hiệu ứng
- Gọi một học sinh lên thực hiện tạo hiệu ứng cho âm thanh vừa chèn
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Lên thực hiện yêu cầu
19
Trang 20Cách 1: Trên thanh menu,
chọn Slide Show ◊ Custom
Animation.
Cách 2: Trên khung tác vụ
Getting Soud
Bước 3: Trong khung tác vụ
Custom Animation, click Add
Effect/ Xuất hiện thực đơn.
Bước 4: Kích chọn nhóm hiệu
ứng phù hợp/ Khi click các
nhóm hiệu ứng, sẽ xuất hiện
lần lượt các menu hiệu ứng, ta
- Hiệu ứng xảy ra đối tượng
mới xuất hiện
• Nhóm Emphasis:
- Mục đích nhấn mạnh
- Ban đầu đã xuất hiện
- Hiệu ứng xãy ra đối tượng
thay đổi theo hiệu ứng
hiệu ứng có biểu tượng ngôi
- Nêu đặc điểm của các nhóm hiệu ứng và biểu tượng của mỗi nhóm
- Giảng giải hiệu ứng nhóm Emphasis
- Đưa ra biểu tượng của nhóm
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Lắng nghe
- Quan sát
20
Trang 21• Nhóm Exit:
- Ban đầu đã xuất hiện
- Hiệu ứng xãy ra đối tượng
- Ban đầu đã xuất hiện
- Hiệu ứng xãy ra đối tựng
di chuyển theo hiệu ứng
- Hiệu ứng có biểu tượng ngôi
sao rỗng
1.4 Hiệu ứng cho video.
1.5 Hiệu ứng cho biểu đồ.
Bước 1: Chuyển qua khuôn
của slide trong kiểu xem
Normal hoặc kiểu xem slide,
mở slide muốn hoạt hóa.
Bước 2: Chọn menu Slide
show/ Custumation.
Bước 3: Từ Tab Order và
Timing/ đánh dấu đối tượng
muốn hoạt hoá Ảnh thu nhỏ sẽ
nêu đối tượng đã lựa chọn và
đối tượng sẽ xuất hiện trong
danh sách Animation Order.
Bước 4: Chọn Tab Chart
- Giảng giải hiệu ứng của nhóm Exit
- Nêu hiệu ứng của nhóm Pahts
- Thuyết trình cách tạo hiệu ứng cho Video
- Đưa ra các bước tạo hiệu ứng cho biểu đồ
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
21
Trang 22Effects
* Hoạt hoá văn bản và các
tiêu đề slide:
Ngoài việc hoạt hoá biểu đồ,
ta còn có thể hoạt hoá tiêu đề
slide và các đối tượng trong
danh sách bằng cách Check to
animate slide objects.
Bước 5: Từ danh sách thả
Introduce chart element/
Chọn cách hoạt hoá cho biểu
đồ theo seri, phạm trù hoặc
theo điểm dữ liệu
1.6 Thứ tự xuất hiện các đối
tượng hiệu ứng.
- Thứ tự trình diễn từ trên
xuống dưới:
- Di chuyển và thay đổi các
hiệu ứng: Khi có một vài hiểu
ứng không đúng vị trí
Nhấn nút change để thay đổi
hiệu ứng đang có
Dùng chuột di chuyển hiệu ứng
- Nêu cách hoạt hóa văn bản và các tiêu đề Slide
- Giảng giải thứ tự xuất hiện các đối tượng hiêu ứng
- Nêu cách di chuyển
và thay đổi hiệu ứng
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
- Chú ý lắng nghe, ghi chép bài
22