1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển bắc ninh

73 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 95,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở Việt Nam, trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, các DNNVV ngày càng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình công

Trang 1

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá đang diễn ra rất mạnh mẽ ở tất cả các quốc gia, tất cả các lĩnh vực trên thế giới hiện nay, nhằm xây dựng một xã hội tiên tiến hơn, văn minh hơn và phát triển hơn nữa nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của con ngời Hoà chung vào dòng chảy đó không còn cách nào khác là mỗi quốc gia phải tự tìm ra một hớng đi cho riêng mình, bảo đảm sự kế thừa và phát huy những tinh hoa của nhân loại, trong đó đặc biệt quan tâm đến tốc độ phát triển kinh tế vì đây chính là yếu tố rất quan trọng để khẳng định uy tín và vị thế của quốc gia đó trên trờng quốc tế, qua đó quá trình hội nhập cũng đợc thuận lợi hơn

Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia có những đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp, đặc biệt Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Lịch sử của các nớc cho thấy DNNVV đã hình thành và phát triển rất sớm cả về số lợng và chất lợng, tạo điều kiện hoàn thiện thể chế kinh tế Các nhà kinh tế học trên thế giới thừa nhận rằng: DNNVV giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân về nhiều mặt nh: tạo ra các của cải vật chất, phân phối lu thông và dịch vụ đồng thời giải quyết việc làm cho số đông ngời lao động Thực tế ở các nớc phát triển cho thấy DNNVV tạo nên trên 50% giá trị gia tăng kim ngạch xuất khẩu, số ngời lao động chiếm khoảng 75% tổng số lao động ở các doanh nghiệp

ở Việt Nam, trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, các DNNVV ngày càng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, chính đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc với chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nớc càng tạo điều kiện cho các loại hình doanh nghiệp phát triển trong đó có các DNNVV

Theo định hướng của Chính phủ, đến năm 2010, cả nước sẽ có 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Đi cùng với con số n y l mà à ột lượng vốn lớn cần được đáp ứng Tuy nhiên, trong một điều tra về thực trạng DNNVV do Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch Đầu tư) công bố mới đây lại cho thấy chỉ có 32,38% số doanh nghiệp cho biết có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn Nhà

Trang 2

nước (chủ yếu l tà ừ các ngân h ng thà ương mại), 35,24% doanh nghiệp khó tiếp cận v 32,38% sà ố doanh nghiệp không tiếp cận được.

Hiện tại, cả nước có khoảng 160.000 DNNVV, đóng góp 40% GDP, tạo trên

12 triệu việc l m cho xã hà ội Tiềm năng của khối doanh nghiệp n y à đang l hà ướng đầu tư trọng điểm của các ngân h ng thà ương mại

Với tốc độ phát triển kinh tế nh hiện nay, nguồn vốn huy động của các ngân hàng luôn d thừa trong khi vốn để sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại luôn thiếu, để giải quyết mâu thuẫn này thì một mặt cần có sự quan tâm về phía Chính phủ nhằm đa ra những chính sách hỗ trợ phù hợp và kịp thời cho các DNNVV, mặt khác cần có những giải pháp về phía các tổ chức TD, cụ thể là các NHTM trong việc cung cấp nguồn vốn cho các DNNVV, tạo điều kiện cho sự phát triển của các DNNVV nói riêng và các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung

Việc đưa ra các chiến lược v chính sách phát trià ển tín dụng đầu tư phù hợp

l mà ột trong những nhiệm vụ quan trọng của các ngân h ng trong giai à đoạn hiện nay Xuất phát từ những vấn đề trên Tôi mạnh dạn chọn đề t i: “ à Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân h ng à Đầu tư v Phát à triển Bắc Ninh” l m chuyên à đề tốt nghiệp của mình

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu.

Đề tài đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về các DNNVV, về hoạt động

TD của Ngân hàng, từ đó thấy đợc vai trò của việc cấp TD cho các DNNVV trong nền kinh tế

Xem xét một cách thống nhất và tổng quát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV và việc đầu t TD cho các doanh nghiệp này, qua đó phát hiện những tồn tại, nguyên nhân của tồn tại và tìm ra các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần phát triển các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng và nền kinh tế đất n-

ớc nói chung

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là vấn đề mở rộng tín dụng đối với DNNVV,

mà chủ yếu là các DNNVV ngoài quốc doanh

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tại NH ĐT & PT Bắc Ninh tập trung vào giai

đoạn những năm 2005 – 2007

4 Phơng châm nghiên cứu.

Đi từ nhận thức các quan điểm, lý luận và thực tiễn của các DNNVV trong nền kinh tế thị trờng, từ đó tìm biện pháp nâng cao chất lợng TD đối với khối doanh nghiệp này cụ thể là ở NH ĐT & PT Bắc Ninh Đề tài sử dụng một số phơng pháp: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích diễn giải kết hợp với phơng pháp thống kê

5 Kết cấu của chuyên đề.

Tên chuyên đề : “Giải pháp về mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Bắc Ninh”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba chơng:

Chơng 1: DNNVV và vấn đề mở rộng cho vay đối với các DNNVV trong nền

kinh tế thị trờng.

Chơng 2: Thực trạng về mở rộng cho vay đối với các DNNVV tại ĐT & PT Bắc

Ninh

Trang 4

Chơng 3: Giải pháp về mở rộng cho vay đối với các DNNVV tại NH ĐT &

PT Bắc Ninh.

Trang 5

Chơng 1 doanh nghiệp nhỏ và vừa và vấn đề mở rộng cho vay đối

với các dnNVV trong nền kinh tế thị trờng

1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nến kinh tế thị trờng

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

DNNVV là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động thoả mãn các quy định của Chính phủ đối với từng ngành nghề tơng ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế.

Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển nhanh của nền kinh tế khi bớc vào kỷ nguyên mới, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của các DNNVV, các chỉ tiêu

đánh giá DNNVV cũng đợc nâng lên một bậc nhằm khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và giảm tỷ lệ thất nghiệp Ngày 23/11/2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/NĐ-CP/2001 về " Trợ giúp phát triển DNNVV" Theo nghị

định này thì DNNVV đợc hiểu : " DNNVV là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập,

đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10

tỷ dồng hoặc có số lao động hàng năm không quá 300 ngời” Cũng theo Nghị

định này Chính Phủ quy định Bộ Kế hoạch và Đầu t thành lập trung tâm hỗ trợ kỹ thuật DNNVV thuộc Cục phát triển DNNVV tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng để hỗ trợ các DNNVV Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của ngành,

địa phơng, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chơng trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời các chỉ tiêu về vốn, kỹ thuật hoặc lao động

1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Là một doanh nghiệp nhng với quy mô nhỏ và vừa nên bên cạnh những đặc

điểm cơ bản của một doanh nghiệp thông thờng, DNNVV còn một số đặc điểm sau

đây:

Là loại hình doanh nghiệp có thể tạo lập dễ dàng vì để thành lập chỉ cần một

số vốn đầu t ban đầu nhỏ, với một mặt bằng sản xuất hàng hoá nhỏ, quy mô nhà ởng không lớn nên doanh nghiệp có thể giảm đợc chi phí cố định, tận dụng đợc lao

x-động thay thế cho vốn với giá công lao x-động thấp, hơn nữa khả năng thu hồi vốn của loại hình này khá nhanh, tăng tốc độ quay vòng vốn, bớc đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế nên việc quan hệ TD với loại hình doanh nghiệp này sẽ đem lại kết quả tốt cho cả hai bên

Trang 6

Với quy mô thuận lợi của mình là một DNNVV, bộ máy quản lý gọn nhẹ, các mối quan hệ dễ điều chỉnh nên tính linh hoạt cao, có khả năng quan hệ trực tiếp với thị trờng và ngời tiêu thụ nên dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng các nhu cầu, thị hiếu trong thị trờng chuyên môn hoá Đồng thời, mô hình quản lý gọn nhẹ, ít trung gian

đầu mối sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí, tận dụng đợc các cơ hội kinh doanh khi thời cơ đến mặt khác, khi gặp những biến cố của môi trờng kinh doanh, hai loại hình doanh nghiệp này sẽ xoay chuyển bằng cách chuyển đổi hoặc thu hẹp quy mô sản xuất của mình vì vậy tổn thất giảm đi rất nhiều

Không chỉ thuận lợi trong việc tạo lập và dễ thích nghi mà DNNVV còn có thể phát triển rộng khắp các vùng của đất nớc, tham gia vào nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nh một bộ phận không thể thiếu đợc của nền kinh tế, tạo ra những sản phẩm phù hợp với những nhu cầu ở những vùng mang tính chất nội bộ, cần số lợng sản phẩm ít, hoặc tạo ra một số mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu để phù hợp với túi tiền của ngời tiêu dùng Việc mở rộng TD với loại hình doanh nghiệp này sẽ giúp ngân hàng tham gia vào nhiều ngành nghề trong nhiều lĩnh vực nhằm phân tán rủi ro cho Ngân hàng

Khả năng tài chính của DNNVV rất hạn chế, trớc hết là nguồn vốn tự có thấp dẫn đến khả năng vay vốn của Ngân hàng cũng nh huy động vốn trên thị trờng bị hạn chế, những khoản tiền dự định vay của DNNVV thờng gặp khó khăn vì thiếu tài sản thế chấp Do vậy các DNNVV thờng rơi vào tình trạng thiếu vốn cộng với khả năng tích luỹ thấp nên nguồn vốn bổ sung cho sản xuất kinh doanh bị giới hạn, dẫn tới khả năng thu lợi nhuận không tối đa ngay cả khi có cơ hội để kinh doanh.Cũng do quy mô loại hình doanh nghiệp, năng lực tài chính hạn hẹp, nên doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong mua sắm trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hầu hết là công nghệ, máy móc cũ kỹ, lạc hậu vì vậy việc tiếp cận những thông tin,

áp dụng công nghệ mới còn hạn chế nên nhiều doanh nghiệp phải tìm đến con đờng liên doanh, liên kết nhằm đổi mới công nghệ, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Bên cạnh khó khăn về máy móc, trang thiết bị doanh nghiệp còn

bị bất lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm và khả năng thu hút nhà quản lý và công nhân tốt Do nguồn tài chính hạn hẹp nên doanh nghiệp khó có thể thực hiện chiến lợc Marketing giới thiệu sản phẩm của mình Một loạt các chính sách trong chiến l-

ợc Marketing nh: chiến lợc sản phẩm, chiến lợc về giá, chiến lợc phân phối và cả chiến lợc khuyếch trơng đều cần đến một lợng tài chính đầy đủ Chính vì vậy, khả năng tiếp cận thị trờng thế giới của DNNVV bị hạn chế

Trang 7

Chính những hạn chế về vốn, về trình độ công nghệ, về phơng thức quản lý mà khả năng cạnh tranh, tiếp cận thị trờng của doanh nghiệp thấp Đây chính là những yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho Ngân hàng khi cho vay Vì vậy quan hệ TD đợc thiết lập, doanh nghiệp cần khắc phục những hạn chế đó và Ngân hàng cần thẩm định khách hàng trớc khi phát tiền vay.

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trờng.

Cùng với tốc độ phát triển nhanh, hiệu quả của nền kinh tế thế giới chúng ta càng thấy rõ hơn vị trí và vai trò của loại hình DNNVV Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt nh hiện nay, DNNVV đã và đang tham gia hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nên ngày càng nhận đợc sự quan tâm, hỗ trợ của các Bộ, Ban ngành liên quan nhằm huy động tối

đa các nguồn lực trợ giúp cho công nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

Tại các nớc công nghiệp phát triển cao nh Đức, Nhật Bản, Mỹ mặc dầu có nhiều tập đoàn, công ty lớn nhng DNNVV vẫn có vai trò rất quan trọng ở Nhật Bản ngời ta coi DNNVV là một nguồn lực đảm bảo cho sức sống của nền kinh tế, là bộ phận hợp thành quan trọng của cơ cấu quy mô nhiều tầng của các doanh nghiệp và số DNNVV chiếm tới 99% trong tổng số các doanh nghiệp trong nớc

Đối với các nớc đang phát triển và chậm phát triển thì ngoài vai trò là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng tr-ởng kinh tế, DNNVV còn có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, xoá đói giảm nghèo, giải quyết những vấn đề xã hội

ở Việt Nam, do đặc điểm, tình hình và bối cảnh phát triển kinh tế của nớc ta quy định nên sự có mặt các DNNVV là rất cần thiết để phát triển kinh tế Nền kinh

tế tập trung quan liêu bao cấp đã làm cho đất nớc chúng ta lạc hậu, kém phát triển trong một thời gian dài Nhng sau hai mơi năm đổi mới với đờng lối đúng đắn của

Đảng và Chính phủ về tập trung phát triển kinh tế nhiều thành phần, nên kinh tế đất nớc có cơ hội phát triển trong đó có DNNVV Là một nớc có trình độ phát triển kinh tế thấp hơn so với các nớc trong khu vực và trên cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý còn nhiều hạn chế nên việc phát triển loại hình DNNVV là phù hợp nhất, việc "tích tiểu thành đại" sẽ giúp chúng ta

đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Sự phát triển của các DNNVV trong nền kinh tế thị trờng góp phần quan trọng trong việc giải quyết những mục tiêu kinh tế- xã hội ở một số mặt nh sau:

Một là, các DNNVV đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân và tăng

trởng kinh tế

Trang 8

Theo tính toán của các nớc thì DNNVV đóng góp rất lớn vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của các nớc, bình quân chiếm khoảng trên dới 60% GDP ở mỗi nớc Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu quản lý TW Việt Nam thì hiện nay khu vực DNNVV của cả nớc chiếm khoảng 27%-30% GDP.

Hai là, DNNVV tham gia cung cấp một khối lợng hàng hoá đáng kể cho xã

hội

Từ lợi thế về quy mô nhỏ và vừa, DNNVV hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành nghề kể cả các loại hàng hoá mang tính chất vùng, địa phơng Với nguồn lực sẵn có của địa phơng cùng với đội ngũ nhân công lành nghề của doanh nghiệp, rất nhiều sản phẩm đợc ra đời đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc

Ba là, sự có mặt của các DNNVV đã tham gia giải quyết một số lợng lớn chỗ

làm việc cho dân c, làm tăng thu nhập cho ngời lao động, góp phần xoá đói, giảm nghèo

Mặc dù số lợng lao động của từng DNNVV không nhiều, nhng lại chiếm một

tỷ lệ lớn trong tổng số các doanh nghiệp, nên DNNVV thu hút một số lợng lao

động lớn của toàn xã hội, khoảng 50%-80% Đặc biệt trong nhiều thời kỳ, khi các doanh nghiệp lớn sa thải công nhân thì sự phát triển của các DNNVV lại thu hút thêm nhiều công nhân đang thất nghiệp Cũng theo đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW thì số lao động của các DNNVV ở Việt Nam trong các lĩnh vực phi nông nghiệp hiện có khoảng 7,8 triệu ngời, chiếm khoảng 79,2% tổng số lao

động phi nông nghiệp và chiếm khoảng 22,5% lực lợng lao động của các nớc

ổn định đợc việc làm cũng có nghĩa là ổn định nguồn thu nhập cho ngời lao

động, góp phần giảm bớt chênh lệch về lao động giữa các bộ phận dân c, tạo ra sự phát triển tơng đối đồng đều giữa các vùng của đất nớc và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau

Bốn là, DNNVV có khả năng khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng

tại chỗ của các địa phơng, các nguồn tài chính trong dân

Do tính chất nhỏ lẻ, quy mô vốn ban đầu không cần nhiều nên DNNVV có thể

đợc thành lập ở tất cả các địa phơng, tận dụng đợc những lợi thế ngay tại chỗ, giảm chi phí sản xuất, tránh gây lãng phí nguồn lực sẵn có

Khu vực DNNVV thu hút đợc khá nhiều vốn trong dân tham gia vào sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng tích luỹ nội bộ nền kinh tế Điều này đặc biệt quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá ở các nớc đang phát triển

Năm là, hình thành, phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động.

Trang 9

Cùng với việc phát triển các DNNVV là sự xuất hiện ngày càng nhiều hơn các nhà kinh doanh sáng lập Đây sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà kinh doanh làm quen với môi trờng kinh doanh Bắt đầu từ kinh doanh quy mô nhỏ và thông qua

điều hành quản lý quy mô nhỏ và vừa, một số nhà doanh nghiệp sẽ trởng thành lên thành những nhà doanh nghiệp lớn, tài ba, biết đa doanh nghiệp mình nhanh chóng phát triển Đây là lực lợng rất cần thiết để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh ở những nớc đang trong giai đoạn phát triển, trong đó có Việt Nam

Sáu là, tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển có

hiệu quả hơn

Sự tham gia của rất nhiều các DNNVV vào sản xuất kinh doanh làm cho số ợng và chủng loại sản phẩm sản xuất tăng lên rất nhanh Kết quả là làm tăng tính cạnh tranh trên thị trờng, tạo ra sức ép buộc các doanh nghiệp thờng xuyên đổi mới mặt hàng, tăng chất lợng để thích ứng với môi trờng mới, để doanh nghiệp tiếp tục tồn tại và phát triển Những yếu tố đó có tác động lớn làm cho nền kinh tế năng

l-động và hiệu quả hơn

Bảy là, các DNNVV có vai trò lớn trong quá trình thúc đẩy quá trình công

nghiệp hoá- hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn

Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành thơng mại, dịch vụ phát triển Sự phát triển của các DNNVV ở thành thị cũng góp phần làm tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân

Tám là, các DNNVV góp phần đáng kể vào việc thực hiện đô thị hoá phi tập

trung

Hệ thống DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút những ngời lao động thiếu hoặc cha

có việc làm và có thể thu hút đợc số lợng lớn lao động thời vụ trong các kỳ nông nhàn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, rút dần lực lợng lao động làm nông nghiệp chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ, nhng vẫn sống ngay tại quê hơng, bản quán không phải đi xa Đồng thời hình thành các khu cơ sở sản xuất ngay tại nông thôn, hình thành các đô thị nhỏ đan xen giữa những làng quê, thực hiện quá trình đô thị hoá phi tập trung

1.2 Tín Dụng ngân hàng đối với các DNNVV.

1.2.1 Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng.

Trang 10

a/ Khái niệm

Để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất tiến hành liên tục, mỗi doanh nghiệp cần có nguồn vốn ổn định Tuy nhiên không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có sẵn vốn nên họ thờng xuyên có nhu cầu huy động các nguồn vốn có thể, trong khi đó một số doanh nghiệp, cá nhân khác lại đang d thừa một lợng tiền tệ, chính vì vậy ngân hàng đã ra đời cùng với các hoạt động của nó, kết quả là nguồn lực của xã hội

đợc sử dụng một cách có hiệu quả

Thông qua các hoạt động của ngân hàng, vốn đợc chuyển từ tay ngời này sang tay ngời khác và ngân hàng sẽ đợc trả công cho vai trò "ngời dẫn vốn" bằng phần chênh lệch giữa lãi suất của nghiệp vụ huy động và lãi suất của nghiệp vụ cho vay- hai nghiệp vụ chủ yếu, truyền thống của ngân hàng trong đó phần lợi nhuận mà ngân hàng tạo ra nằm hầu hết ở nghiệp vụ cho vay hay còn gọi là nghiệp vụ TD Có thể nói rằng, Tín dụng là nghiệp vụ quan trong nhất trong các hoạt động của ngân hàng, chỉ khi ngân hàng thực hiện tốt nhiệm vụ này thì hoạt động ngân hàng mới tiếp tục tồn tại và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nên kinh tế.Tín dụng ra đời, tồn tại song song và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá Tín dụng nói một cách khái quát là quan hệ vay mợn, nói cụ thể hơn là quá trình chủ nợ chuyển nhợng tạm thời một số tài sản trực tiếp dới hình thái vật chất hoặc hình thái hàng hoá đợc tách thành tiền hoặc trực tiếp dới hình thái tiền tệ cho con nợ sử dụng trong một thời gian đã thoả thuận Hết thời hạn, khoản vay đó đợc trả lại cho chủ nợ kèm theo một khoản lợi tức

Một trong những loại Tín dụng quan trọng trong nền kinh tế hiện nay là Tín

dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (Cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Từ bản chất là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả, TD ngân hàng có các đặc trng:Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả về thời gian và giá trị, vì vậy quan hệ

TD đợc xây dựng trên cơ sở lòng tin giữa ngời đi vay và ngời cho vay Đây là điều rất cơ bản trong quản trị TD

Trang 11

Tín dụng là quan hệ chuyển nhợng giá trị mang tính chất tạm thời Chỉ sau một thời hạn nhất định, giá trị chuyển nhợng đó sẽ quay lại với chủ sở hữu của

nó cộng thêm một khoản lợi nhuận đã thoả thuận

Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.Trong quan hệ TD ngân hàng, tài sản giao dịch bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) hoặc cho thuê (bất động sản hoặc động sản) Trớc đây chỉ là cho vay tiền nên cho vay và TD đợc coi là đồng nghĩa nhng do sự phát triển của nền kinh tế vì vậy các sản phẩm của ngân hàng cũng theo đó mà đa dạng, phong phú hơn và hình thức cho thuê đã ra

đời nhằm đáp ứng các nhu cầu của xã hội

Cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế thị trờng với trình độ khoa học ngày càng cao, đòi hỏi lợng vốn đầu t lớn, do đó TD ngân hàng ngày càng phát triển mạnh

mẽ Hình thức TD này khắc phục đợc hết những nhợc điểm của các hình thức trớc

đó, đáp ứng đợc sự phát triển của nền kinh tế Do đó có thể nói, đây là hình thức TD chủ yếu và quan trọng ở mỗi quốc gia hiện nay

b Phân loại tín dụng ngân hàng :

Nhằm thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng TD ngân hàng đợc phân loại theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định nh: thời hạn cho vay, mục dích cho vay, mức độ tín nhiệm với khách hàng, phơng pháp hoàn trả, và xuất xứ của TD

Căn cứ vào thời hạn cho vay :

Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn không quá 12 tháng nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn nh bổ sung vốn lu động của doanh nghiệp hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân

Cho vay trung hạn: Thời hạn quy định của loại cho vay này là từ 12 tháng đến

60 tháng để đầu t mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hay nói cách khác là mua sắm tài sản cố định

Cho vay dài hạn: Các khoản vay trên 5 năm đợc gọi là TD dài hạn, có thể thời hạn lên tới vài chục năm Loại TD này đợc sử dụng để thực hiện quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu, kết quả là tăng mức sản xuất và của cải xã hội

Căn cứ vào mục đích cho vay ta có:

Cho vay công nghiệp và thơng mại: loại vay này cung cấp cho các doanh nghiệp thơng mại và công nghiệp nguồn vốn để bổ sung vốn lu động

Trang 12

Cho vay nông nghiệp là cho lĩnh vực nông nghiệp vay vốn đảm bảo hoạt động nông nghiệp của mình nh: mua giống cây trồng, phân bón, thuốc trừ sâu.

Cho vay cá nhân là loại cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, các chi phí của

đới sống thờng nhật chủ yếu qua thẻ TD

Cho thuê bao gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê là bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng có:

Cho vay không có tài sản bảo đảm: Theo loại cho vay này, uy tín của ngời đi vay đợc đặt lên hàng đầu, loại cho vay này không có tài sản thế chấp, cầm cố Ngân hàng chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay hoặc dựa vào uy tín của ngời thứ ba bảo lãnh cho khoản vay vì vậy đối tợng khách hàng phải là những chủ thể tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì mới tạo lòng tin ở ngân hàng

Đối với những khách hàng muốn vay theo loại này thì phải hội tụ đủ một số

điều kiện nh: có tín nhiệm với ngân hàng và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi;

có phơng án sản xuất kinh doanh khả thi; có khả năng tài chính tốt để thực hiện nghĩa vụ trả nợ

Cho vay có tài sản bảo đảm: Ngợc lại với cho vay không đảm bảo, để đợc ngân hàng cấp TD thì ngời đi vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố

Đây là loại hình TD chủ yếu đối với các ngân hàng thơng mại hiện nay Khi vay vốn khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố để đảm bảo cho khoản vay

Đó là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thứ hai bổ sung cho nguồn thu

nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

Căn cứ vào xuất xứ Tín dụng ta có:

Cho vay trực tiếp: Theo loại hình này thì ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho ngời

có nhu cầu, đồng thời ngời đi vay cũng trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

Nh vậy, trong quan hệ TD này chỉ có hai chủ thể tham gia là ngân hàng và ngời đi vay

Cho vay gián tiếp: Là khoản vay đợc thực hiện thông qua việc mua lại các khế

ớc, các chứng từ nợ đã phát sinh, và còn trong thời hạn thanh toán Để thực hiện việc vay vốn theo hình thức này thì ngời đi vay phải có các giấy tờ có giá và còn thời hạn thanh toán đem đến cho ngân hàng, nếu ngân hàng chấp nhận thì họ sẽ cấp vốn cho khách hàng và đến thời hạn thanh toán giấy tờ có giá thì ngân hàng sẽ đòi

nợ chủ thể để phát hành giấy tờ có giá đó

Trang 13

Cho vay gián tiếp có thể theo các loại nh: chiết khấu thơng phiếu (discount), mua các phiếu bán hàng (dealer paper) tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp, nghiệp vụ bảo hành (TD bằng chữ ký).

Việc cho vay theo hình thức nào, loại hình TD nào là phụ thuộc vào sự đánh giá thẩm định của ngân hàng cũng nh sự thoả thuận của hai bên

Cùng với tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng không ngừng đợc phát triển cả về số lợng cũng nh

về chất lợng, nên nguồn vốn bổ sung cho sản xuất kinh doanh cũng không thể bị ngừng trệ Chính vì vậy, đối tợng khách hàng trong giao dịch TD với ngân hàng hiện nay chủ yếu là doanh nghiệp, việc cấp vốn thông qua một số hình thức nh: TD ngắn hạn, TD trung, dài hạn; và một số hình thức tài trợ TD chuyên biệt

Đáp ứng nhu cầu lu động của các doanh nghiệp TD ngắn hạn đợc thông qua bốn hình thức:

TD ứng trớc; Là một nghiệp vụ TD thực hiện trên cơ sở hợp đồng TD, trong

đó khách hàng đợc sử dụng một khoản mức cho vay trong một thời gian nhất định,

TD ứng trớc bao gồm hai loại là:

Một là, cho vay từng lần Theo phơng thức cho vay này, ngân hàng sẽ xem xét giải quyết cho vay theo từng nhu cầu vốn phát sinh của từng đối tợng vay, trong từng giai đoạn cụ thể Mỗi lần có nhu cầu vay khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn và ký hợp đồng TD

Hai là, cho vay theo hạn mức TD là hình thức cho vay mà trong đó ngân hàng

và khách hàng khi ký hợp đồng TD đã thoả thuận với nhau một hạn mức TD là giới hạn tối đa số tiền cho vay mà ngân hàng có thể cung cấp cho một khách hàng trong một thời hạn nhất định

Nghiệp vụ chiết khấu: Là nghiệp vụ TD ngắn hạn trong đó khách hàng chuyển

nhợng quyền sở hữu những thơng phiếu cha đến hạn thanh toán cho ngân hàng để nhận lấy một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức chiết khấu và phí hoa hồng (nếu có)

Thông qua nghiệp vụ này, ngân hàng thực hiện tốt kết quả hoạt động kinh doanh của mình Có thể phòng tránh đợc rủi ro không hoàn trả, vì lập lên cơ sở th-

ơng mại nên ngân hàng có thể truy đòi khách hàng đã chuyển nhợng thơng phiếu hoặc đòi ngời đã mua hàng hoá và ngân hàng sẽ đợc pháp luật bảo vệ Hơn nữa, chiết khấu thơng phiếu làm cho vốn của ngân hàng luôn đợc luân chuyển một cách tuần hoàn

Trang 14

Còn đối với ngời đi vay thì thơng phiếu chiết khấu tại ngân hàng sẽ giúp họ

đáp ứng đợc ngay nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất của mình

TD thấu chi: Thấu chi là hình thức cấp TD đặc biệt đợc thực hiện dựa trên cơ

sở hợp đồng TD, trong đó khách hàng đợc phép có số d nợ tài khoản vãng lai theo một hạn mức thấu chi nhất định, trong một thời hạn nhất định, giúp cho khách hàng

sử dụng vốn vay chủ động và tiện lợi chính vì những thuận lợi đó mà chỉ có những khách hàng có khả năng tài chính cao và uy tín thì ngân hàng sẽ xem xét để cho vay theo hình thức này

TD factoring: Là một nghiệp vụ TD mà theo đó một tổ chức tín dụng mua đứt

toàn bộ các trái quyền (các phiếu nợ, các hoá đơn thu tiền) mà doanh nghiệp là

ng-ời bán hàng nắm giữ

Tuy nhiên để đáp ứng các nhu cầu vốn cố định thì ngân hàng phải đa ra các hình thức TD trung và dài, bao gồm:

TD theo dự án: Ngân hàng sẽ cấp TD dựa trên cơ sở dự án sau khi đã đợc xem

xét và khẳng định tính hiệu quả, khả thi của dự án

TD tuần hoàn: loại TD này đợc coi là TD trung và dài hạn khi thời hạn của

hợp đồng đợc keo dài từ một năm đến vài năm và ngời vay rút tiền ra khi cần và

đ-ợc trả nợ khi có nguồn trong thời gian hợp đồng có hiệu lực

TD đồng tài trợ (TD hợp vốn): là hình thức nhiều tổ chức TD cùng tập hợp

vốn để cho vay các doanh nghiệp

Ngoài hai loại hình TD chủ yếu trên, ngân hàng còn thực hiện một số loại hình

TD chuyên biệt khác:

Nghiệp vụ bảo lãnh (TD bằng chữ ký): là nghiệp vụ mà ngân hàng đứng ra

cam kết trong khuôn khổ một hợp đồng bảo lãnh là sẽ thi hành nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên đợc bảo lãnh) với bên thụ hởng bảo lãnh khi khách hàng của ngân hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết

Nh vậy, khi thực hiện loại hình TD này ngân hàng không phải xuất quỹ để cho khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định mà chỉ đa ra một cam kết thanh toán

có điều kiện, chỉ khi ngời bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình thì lúc đó ngân hàng mới xuất quỹ để thanh toán thay cho khách hàng của mình

TD thuê mua: là hình thức cho vay tài sản thông qua một hợp đồng TD thuê

mua theo đó ngời cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho ngời đi thuê sử dụng và ngời thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê, đợc quyền mua tài sản thuê hoặc đợc quyền tiếp tục thuê theo các

điều kiện hai bên đã thoả thuận

Trang 15

Tài sản cho thuê bao gồm cả bất động sản và động sản Về mặt pháp lý, tài sản thuê thuộc sở hữu của ngời cho thuê, còn ngời thuê chỉ có quyền sử dụng Vì vậy ngời đi thuê không đợc bán, thế chấp, cầm cố hoặc chuyển nhợng cho ngời khác Song họ đợc hởng những lợi ích do việc sử dụng tài sản đó đem lại, đồng thời phải chịu phần vốn rủi ro có liên quan đến tài sản.

Khi sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đầy đủ đúng hạn và phải tôn trọng những điều khoản khác của hợp đồng cho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không Ngoài ra các ngân hàng chỉ cho vay khi đã thẩm đinh đầy đủ hồ sơ về DN và các hồ sơ đó phải chứng minh đợc rằng DN kinh doanh có hiệu quả, khả năng tài chính lành mạnh, khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng Không chỉ quan tâm tới việc thu hồi đủ vốn

mà các DN còn phải quan tâm tới việc sử dụng vốn nh thế nào để có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn đảm bảo tỷ xuất lợi nhuận lớn hơn lãi xuất cho vay của ngân hàng thì mới đảm bảo có lãi sau khi trả nợ cho Ngân hàng

1.2.1.2 Vai trò tín dụng NH đối với sự phát triển của DNNVV trong nền kinh tế thị trờng.

Trong nền kinh tế thị trờng NHTM là trung gian tài chính điều hoà vốn của nền kinh tế DNNVV cũng là những khách hàng vay vốn thờng xuyên của Ngân hàng, nhờ có nguồn vốn vay này mà doanh nghiệp tiếp tục hoạt động kinh doanh có hiệu quả Vai trò ấy đợc thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Tín dụng Ngân hàng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa đợc liên tục

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế, các doanh nghiệp luôn phải cải tiến máy móc để đa ra những sản phẩm tốt hơn Nhng trên thực tế rất ít doanh nghiệp có

đủ 100% vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Việc phát triển và mở rộng sản xuất chủ yếu dựa vào các nguồn vốn tài trợ mà phần lớn là của hệ thống Ngân hàng Vốn tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu t xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và trang trải những chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tái sản xuất và phát triển Chính nhờ nguồn vốn này góp phần giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện một cách liên tục

- Tín dụng Ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh và không ngừng phát triển Vì có những hạn chế về qui mô, trình độ tay nghề cũng nh trình

độ khoa học kỹ thuật công nghệ nên các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để

Trang 16

nâng cao tồn tại đó Để có đủ lợng vốn đáp ứng cho nhu cầu trên các doanh nghiệp phải tìm đến các NHTM, vì các Ngân hàng có khả năng thoả mãn đợc các nhu cầu này bằng các nguồn vốn huy động đợc trong dân với các mức lãi suất phù hợp, giúp cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh chiếm lĩnh thị trờng trong cạnh tranh với mức chi phí hợp lý.

- Tín dụng Ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Xét trên phơng diện lý thuyết, một doanh nghiệp có vốn tự có tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhiều, vốn đi vay ít là một doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy quá nhiều vốn chủ sở hữu sẽ gây lãng phí và không mang lại hiệu quả cao nh một cơ cấu vốn với số lợng vốn nợ vay hợp lý Điều này không những làm giảm bớt rủi ro mất vốn của doanh nghiệp

mà còn đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận lớn nhất từ những đồng vốn chủ sở hữu

bỏ ra kinh doanh

Một cơ cấu vốn tối u sẽ giúp tận dụng triệt để mọi nguồn lực từ đó có thể khai thác tối đa mọi tiềm năng của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng

- Tín dụng Ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Doanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng ngoài phần gốc nh đã thoả thuận còn phải trả thêm phần lãi, vì vậy các doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ theo qui định

nh về khả năng tài chính, các phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Các Ngân hàng thờng quan tâm doanh nghiệp kinh doanh nh thế nào, sản xuất nh thế nào, đầu vào và thị trờng đầu ra có khả thi để chấp nhận cho doanh nghiệp vay vốn Ngoài việc quan tâm thu hồi đầy đủ vốn Ngân hàng còn quan tâm đến việc doanh nghiệp

sử dụng vốn có hiệu quả, tăng vòng quay vốn nhanh, đảm bảo có lãi sau khi đã trả

nợ Ngân hàng Điều đó có nghĩa Ngân hàng phải thực hiện kiểm soát trớc trong và sau khi cho vay để đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích Nh vậy tín dụng Ngân hàng đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNNVV

Tóm lại những phân tích trên cho thấy tín dụng Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và với DNNVV nói riêng Ngân hàng giúp các DNNVV phát triển, ngợc lại sự phát triển của DNNVV cũng giúp Ngân hàng hoàn thiện hơn các hoạt động kinh doanh của mình …

Trang 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Để bắt kịp với nhịp độ phát triển kinh tế thế giới, các DNNVV phải không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm và bổ sung nguồn vốn sản xuất của mình vì vậy nhu cầu về vốn của các DNNVV không ngừng tăng do việc mở rộng TD để cung cấp vốn cho DNNVV là rất cần thiết nhằm tối u hoá các nguồn lực xã hội Nhng để thực hiện mở rộng TD đối với các DNNVV thì cán bộ ngân hàng cần hiểu rõ những yếu tố có thể ảnh hởng đến việc mở rộng TD bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài có liên quan đến hoạt động ngân hàng

Trang 18

định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng trong đó có hoạt động

TD Không những vậy, nền kinh tế ổn định còn giúp hoạt động của các doanh nghiệp diễn ra bình thờng, không bị ảnh hởng bởi các yếu tố kinh tế nh khủng hoảng, lạm phát nên có khả năng trả nợ đúng hạn, đúng kế hoạch do đó tiến hành

mở rộng TD cũng đơn giản hơn

Nếu hoạt động TD đợc mở rộng thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của cả ngân hàng và cả doanh nghiệp đều đợc nâng cao Do đó mỗi biểu hiện tốt hay xấu trong hoạt động của doanh nghiệp sẽ có những ảnh hởng tơng ứng với hoạt động

TD bởi cơ chế tác động của mối quan hệ TD Với những khách hàng sản xuất kinh doanh có lãi, có xu thế phát triển, có khă năng chiếm lĩnh thị trờng và có quan hệ

TD tốt, cầu nối giữa vay và cho vay thông suốt, tạo điều kiện tăng vòng quay TD,

mở rộng quy mô vốn đầu t mang lại thu nhập cho ngân hàng cũng nh đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Không những thế, mở rộng hoạt động TD ngân hàng với các DNNVV còn bị

ảnh hởng bởi từng giai đoạn kinh tế Nếu trong giai đoạn suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh đình trệ, hoạt động TD gặp khó khăn trên tất cả các mặt, chất lợng cho vay không đảm bảo, vốn sử dụng không hiệu quả hoặc việc trả nợ bị chây ỳ thì việc

mở rộng TD là không cần thiết Hơn nữa, sản xuất dừng lại thì nhu cầu về vốn giảm, dẫn đến quan hệ TD cũng giảm theo nên ngân hàng không thể thực hiện đợc nghiệp vụ này, không nói gì đến quy mô hoạt động của nó ngợc lại, các thời kỳ h-

ng thịnh, nhu cầu vốn TD cao, chất lợng tín dụng đảm bảo, nền kinh tế có tích luỹ thì hoạt động TD là rất cần thiết, nên chính sách mở rộng phạm vi hoạt động của nghiệp vụ này của các ngân hàng là tất yếu nhằm tối đa các nguồn lực trong xã hội

Sự cân đối giữa phần lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra và lợi tức cho vay của NHTM cũng ảnh hởng đến hoạt động mở rộng TD Trong trờng hợp lợi nhuận của doanh nghiệp không đủ để trả nợ ngân hàng sẽ kéo theo một loại các tác nhân ảnh hớng đến quá trình tái sản xuất giản đơn và quá trình tái sản xuất mở rộng của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Do đó sẽ không có cơ hội để mở rộng hoạt động TD

Yếu tố xã hội:

Trang 19

Nói đến yếu tố xã hội, ngời ta đề cập đến tình hình dân trí, t cách đạo đức của ngời vay, sự ổn định xã hội và quyết định có nên mở rộng TD đối với các DNNVV nữa hay không.

Đặc trng đợc đề cập đầu tiên trong quan hệ TD là trên cơ sở lòng tin Điều đó cũng có nghĩa quan hệ TD là sự kết hợp của cả 3 yếu tố: ngân hàng, khách hàng và

sự tín nhiệm lẫn nhau vì vậy để có thể mở rộng TD đối với các DNNVV cũng cần thiết có sự kết hợp của cả 3 yếu tố này, trong đó sự tín nhiệm là cầu nối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, là điều kiện để TD tiếp tục tồn tại và mở rộng Doanh nghiệp tin ngân hàng sẽ cấp TD với thủ tục đơn giản, điều kiện u đãi, thái độ niềm nở nhất, còn ngân hàng lại tin doanh nghiệp sẽ thực hiện đúng hợp đồng, trả

nợ gốc và lãi đúng hẹn, tạo điều kiện để hoạt động TD diễn ra thuận lợi, tốt đẹp

Điều đó khẳng định rằng, tín nhiệm là tiền đề, là cơ sở để mở rộng hoạt động TD.Trình độ dân trí thể hiện trình độ phát triển của xã hội, nếu trình độ dân trí cao, sự hiểu hiểu biết xã hội nhiều thì việc tiếp cận vốn cũng nh thấy đợc những thuận lợi của TD ngân hàng cũng dễ dàng hơn vì vậy cơ hội mở rộng TD cũng sẽ

mở hơn Ngợc lại, khi trình độ văn hoá, trình độ hiểu biết của ngời dân còn hạn chế thì không chỉ ngân hàng khó phát triển mà nền kinh tế quốc gia sẽ khó mà vững mạnh

Yếu tố xã hội còn bị tác động bởi t cách đạo đức của ngời đi vay, mặc dù cho vay trên cơ sở tín nhiệm nhau nhng cũng không loại trừ trờng hợp khách hàng cố tình gian lận, lừa đảo, chây ỳ không thực hiện những gì đã cam kết trong hợp đồng

TD dẫn đến rủi ro TD cho ngân hàng Thực tế cho thấy hầu hết các vụ đổ bể đều do lừa đảo gây ra, điều đó làm cho cán bộ TD cầm chừng trong cho vay nên chủ trơng

mở rộng TD cũng gặp khó khăn hơn

Có thể nói, môi trờng xã hội có ảnh hởng rất lớn đến các quyết định cho vay

và mở rộng TD đối với các DNNVV Một môi trờng lành mạnh, trong sạch giúp

ng-ời ta tự tin hơn vào các quyết định của mình, không lo sợ rủi ro sẽ xảy ra tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, xã hội văn minh

Yếu tố pháp lý

Đó là tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ thống nhất của các văn bản dới luật, gắn liền với quá trình thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Thực tế, nền kinh tế thị trờng mấy năm qua đã cho thấy: Pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc Chính vì vậy, một hành lang pháp lý đầy đủ, vững chắc thì hoạt động trong nền kinh tế nói chung và trong hoạt động TD nói riêng sẽ diễn ra trôi chảy

1.2.3.2 Yếu tố bên trong

Trang 20

Không chỉ bị các yếu tố khách quan tác động mà TD ngân hàng còn đối với các DNNVV còn bị các yếu tố chủ quan, những hoạt động của chính ngân hàng tác

động

Chính sách TD

Trong hoạt động TD , để có đợc bớc đi và lối đi đúng hớng thì xây dựng một chính sách TD hoàn hảo là vô cùng quan trọng Chính sách TD chính là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động TD đi đúng quỹ đạo của nó, có ý nghĩa quyết định đến thành công hay thất bại của ngân hàng Chính sách cho vay đúng đắn, đầy đủ, đồng

bộ sẽ xác định phơng hớng cho cán bộ TD khi thực hiện nhiệm vụ của mình nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động TD Ngợc lại một chính sách TD không

đầy đủ, không thống nhất sẽ tạo ra định hớng lệch lạc cho hoạt động TD, dẫn đến việc cấp TD không đúng đối tợng, tạo ra kẽ hở cho ngời sử dụng vốn, gây rủi ro TD

Chính sách TD bao gồm những định hớng chung về hoạt động cho vay nh quy

định TD, các quy dịnh đảm bảo tiền vay của từng ngân hàng, về lãi xuất TD…Những định hớng này sẽ giúp TD hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao khả năng mở rộng loại nghiệp vụ này

Quy trình TD

Quy trình nghiệp vụ TD là tập hợp những nội dung kỹ thuật hớng dẫn về trình

tự tổ chức thực hiện nghiệp vụ cho vay của ngân hàng từ khi phát sinh đến khi kết thúc một khoản vay, bao gồm các bớc:

Thẩm định trớc khi cho vay: Để quyết định có cho vay hay không, ngân hàng cần tiến hành thẩm định Khi đó, ngân hàng cần xem xét khách hàng là ai, thuộc loại đối tợng nào, vay để làm gì, phơng án sản xuất kinh doanh có khả thi không,

có khả năng tài chính để trả nợ không sau các khâu thẩm định qua cán bộ TD, tr… ởng phòng TD là ngời có thẩm quyền cho vay, nếu món vay đợc chấp nhận thì tiền

-sẽ đợc giải ngân

Theo dõi trong quá trình cho vay: Khi tiền vay đợc phát ra, nhiệm vụ của cán

bộ TD là tiếp tục theo dõi diễn biến của khoản vay TD, phát hiện kịp thời khi thấy

có những biểu hiện rủi ro TD có thể xảy ra để có biện pháp phòng ngừa, kiểm tra khoản vay có sử dụng đúng mục đích, đúng đối tợng không là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thu hồi vốn

Trang 21

Đánh giá sau khi kết thúc khoản vay: Sau khi thu hồi đợc vốn cả gốc lẫn lãi, ngân hàng cần kiểm tra việc sử dụng vốn và đánh giá hiệu quả của khoản vay, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong hoạt động cấp TD nhằm thúc đẩy hoạt động

TD đợc mở rộng

Lãi suất TD:

Lãi suất là giá cả của quyền đợc sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất

định mà ngời sử dụng trả cho ngời sở hữu nó Thông thờng chính sách lãi suất đợc quy định theo xu hớng là lãi suất tiền gửi nhỏ hơn lãi suất tiền vay và lãi suất tiền vay nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp, đồng thời lãi suất tiền gửi phải lớn hơn tỉ lệ lạm phát Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời gửi tiết kiệm, lợi nhuận cho cơ chế TD và thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng sản xuất Tuy nhiên chính sách lãi suất còn tuỳ thuộc vào chính sách TD của từng ngân hàng ở mỗi quốc gia, sao cho vừa đảm bảo lợi nhuận ngân hàng mà vừa đảm bảo các chỉ tiêu của chính sách quốc gia

Trình độ, năng lực, chất lợng của cán bộ TD.

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bên cạnh những máy móc, những thiết bị tiên tiến, con ngời đóng góp rất lớn đến thành công của ngân hàng, đặc biệt trong hoạt động TD Lựa chọn một phơng hớng đúng, phù hợp với khả năng và thực tiễn sẽ là tiền đề quan trọng cho sự phát triển mà sự lựa chọn lại phụ thuộc vào ban lãnh đạo và các cán bộ TD Vì vậy, đây phải là những con ngời có trình độ, có năng lực về TD và có tâm huyết với nghề Kinh doanh đã khó, kinh doanh tiền tệ lại càng khó hơn, đòi hỏi cán bộ TD phải có trình độ tổng quát, có cái nhìn biện chứng cho mọi vấn đề, có khả năng phát hiện và phân tích vấn đề một cách thấu đáo Vì vậy, thực hiện hoạt động này không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà nói đúng hơn,

đó là nghệ thuật trong kinh doanh

Kiểm soát nội bộ.

Yếu tố này ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động TD Trong quá trình cho vay, kiểm soát TD là hoạt động thờng xuyên, cần thiết đối với các NHTM Bởi lẽ, công tác kiểm tra, kiểm soát càng thờng xuyên, chặt chẽ sẽ đảm bảo các hoạt động TD đi

đúng hớng, thực hiện đúng nguyên tắc, quy trình TD Không những vậy, thông qua kiểm tra, kiểm soát nội bộ, ngân hàng sẽ phát hiện ra những sai phạm, yếu kém trong hoạt động TD, từ đó có các biện pháp xử lý, chỉnh sửa uốn nắn kịp thời tạo

điều kiện nâng cao chất lợng TD cũng nh mở rộng hoạt động của nghiệp vụ này

Trang 22

Công tác kiểm soát nội bộ đợc thực hiện bởi các cán bộ kiểm soát vì vậy đòi hỏi cán bộ kiểm soát phải là ngời giỏi chuyên môn, trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thờng xuyên có chơng trình kiểm tra và kiến nghị nhằm đa lại cho hoạt động TD kết quả tốt nhất.

Để mở rộng TD tới các DNNVV, ngân hàng luôn quan tâm đến các nhân tố có thể ảnh hởng đến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động TD Từ đó thúc

đẩy quá trình vay và cho vay, đảm bảo lợi ích của hai phía, nâng cao hiệu quả kinh

tế, xã hội

1.3 một số Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới về

hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.3.1 Một số Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới

ở nhiều nớc, kể cả ở những nớc có nền kinh tế phát triển, DNNVV vẫn gặp không ít khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn Do đó, bên cạnh hệ thống TD thơng mại, nhiều nớc đã xây dựng hệ thống quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV dới nhiều hình thức thông qua hệ thống NHTM

Tại Indonesia, việc hỗ trợ TD cho các DNNVV chủ yếu bằng các chơng trình

TD trợ cấp và theo chỉ định của Chính phủ thông qua các NHTM Các DNNVV thuộc nhóm mục tiêu của từng chơng trình đợc vay với lãi suất u đãi, thấp hơn lãi suất thị trờng trong đó 23% số TD đợc cấp là cho doanh nghiệp nhỏ Đã có 2,5 triệu doanh nghiệp đợc vay TD với số tiền lên tới 5,7 tỷ rupia Do việc hỗ trợ TD thông qua các NHTM nên phần lớn các khoản cho vay đợc dành cho các hoạt động thơng mại ngắn hạn mà cha chú trọng tới các hoạt động sản xuất dài hạn

Những năm gần đây, Chính phủ đã giảm bớt các chơng trình TD và các chơng trình này đã điều chỉnh theo hớng cho vay theo lãi suất thị trờng Đồng thời, Chính phủ nớc này quy định tất cả các ngân hàng trong nớc phải cung cấp 20% số TD của

họ cho các doanh nghiệp nhỏ Điều quan trọng trong chính sách hỗ trợ TD cho các doanh nghiệp nhỏ là Chính phủ tạo điều kiện cho họ tiếp cận dễ dàng hơn với TD ngân hàng, cải thiện dịch vụ cho vay, nâng cao tính hiệu quả và tính cạnh tranh trong quá trình cho vay

Trang 23

ở Nhật Bản, các chính sách về DNNVV đợc hình thành từ những năm 50

trong đó giành sự quan tâm đặc biệt đối với việc hỗ trợ tài chính nhằm giúp các DNNVV tháo gỡ nhứng khó khăn, cản trở việc tăng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh nh: khả năng tiếp cận TD thấp, thiếu sự bảo đảm về vốn vay.Các biện pháp hỗ trợ này đợc thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợ TD và các tổ chức tài chính công cộng phục vụ DNNVV Hệ thống hỗ trợ TD giúp cho các DNNVV tiếp cận đợc nguồn vốn TD, tạo điều kiện cho họ vay vốn của các TD t nhân thông qua

sự bảo lãnh của Hiệp hội bảo lãnh TD trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh Ngoài ra, còn

có 3 tổ chức tài chính công cộng khác Đó là: Công ty tài chính Shoki Chukin do Chính phủ đầu t thành lập toàn bộ hoặc một phần nhằm tài trợ vốn cho các DNNVV để đổi mới máy móc thiết bị và hỗ trợ vốn lu động dài hạn để mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh

Còn tại Đức, khu vực DNNVV đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh

tế Đức, nó tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn 1/2 doanh thu chịu thuế của các doanh nghiệp, cung cấp các loại hàng hoá, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc Để đạt đợc thành tựu đó, Chính phủ Đức đã áp dụng hàng loạt chính sách và chơng trình thúc đẩy DNNVV trong việc huy động các nguồn vốn Công cụ chính để thực hiện các chính sách và chơng trình hỗ trợ này là thông qua các khoản TD u đãi có sự bảo lãnh của nhà nớc và thành lập các quỹ

Các khoản TD đợc phân bổ u tiên cho các dự án đầu t thành lập doanh nghiệp,

đổi mới công nghệ và vào những khu vực kém phát triển trong nớc Do phần lớn các DNVVN không đủ tài sản thế chấp để có thể nhận đợc một khoản TD u đãi, ở

Đức còn phát triển khá phổ biến các tổ chức bảo lãnh TD Những tổ chức này đợc thành lập và bắt đầu hoạt động từ những năm 1950 với sự hợp tác chặt chẽ của các phòng thơng mại, hiệp hội doanh nghiệp ngân hàng, ngân hàng và chính quyền liên bang Nguyên tắc hoạt động cơ bản là vì khách hàng, DNNVV nhận đợc khoản vay

từ ngân hàng với sự bảo lãnh của các tổ chức TD Nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ,

tổ chức này sẽ có trách nhiệm hoàn trả khoản vay đó cho ngân hàng, ngoài ra, các khoản vay này còn đợc chính phủ tái bảo lãnh

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho nớc ta.

Nớc Việt Nam là một nớc đi sau trong quá trình phát triển kinh tế trong khu vực cũng nh trên thế giới, vì vậy chúng ta có nhiều thuận lợi hơn do có thể học hỏi, tiếp thu những bài học phù hợp với hoàn cảnh kinh tế nớc nhà và tránh đợc những lệch hớng của các nớc đi trớc Thông qua việc hỗ trợ các DNNVV của các nớc trên thế giới, đặc biệt là sự hỗ trợ về tài chính TD, chúng ta rút ra một bài học kinh nghiệm quý giá nhằm thúc đẩy phát triển một loại hình doanh nghiệp đang chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống các doanh nghiệp ở nớc ta

Trang 24

Tuy nhiên, hiện tại các DNNVV ở Việt Nam đang đứng trớc những khó khăn cần tháo gỡ và quá trình phát triển DNNVV đã và đang bộc lộ một số hạn chế chủ yếu Đó là quá trình phát triển DNNVV còn ngắn, đang trong giai đoạn khởi đầu nên khả năng tích luỹ vốn còn hạn chế Theo đánh giá của phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam, tình trạng thiếu vốn đang là khó khăn lớn nhất đối với các doanh nghiệp Nh vậy, cũng giống nh các DNNVV ở các nớc trên thế giới trong những thời kỳ đầu mới thành lập và đã thành công, Việt Nam đã thu đợc nhiều bổ ích từ những bài học đó.

Để có những bớc đi thành công cần một nền tảng cơ bản và chắc chắn, nền tảng cho phát triển các DNNVV là một Chính phủ mạnh, một môi trờng kinh doanh thuận lợi và cơ sở hạ tầng có hiệu quả Sau đổi mới, Đảng và Chính phủ đã

có cái nhìn thực sự đúng hớng về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩ nhng đến nay những hành động cụ thể có hiệu quả thì cha nhiều Thêm vào đó là cơ sở hạ tầng yếu kém, hạn chế sự phát triển của nền kinh tế nói chung và các DNNVV nói riêng

Vốn quyết định các hoạt động của doanh nghiệp về phát triển mở rộng sản xuất, mua sắm trang thiết bị, khả năng cạnh tranh, tay nghề ngời lao động vì vậy…thiếu vốn làm cho các doanh nghiệp không giải quyết đợc vần đề gì, làm cho sản xuất ngng trệ vì vậy hỗ trợ tài chính cho các DNNVV là việc làm đầu tiên cần quan tâm đến Chính phủ các nớc đã thành lập các tổ chức nhằm hỗ trợ vốn cho các DNNVV mà đặc biệt hỗ trợ vốn TD ngân hàng Các tổ chức này giúp các DNNVV

dễ dàng tiếp cận với TD ngân hàng, cải thiện dịch vụ cho vay, nâng cao tính hiệu quả và tính cạnh tranh trong quá trình hoạt động Bên cạnh đó, tổ chức còn tạo điều kiện cho các DNNVV vay với lãi suất u đãi hoặc các NHTM buộc phải dành một l-ợng vốn nhất định cho các DNNVV mới thành lập hoặc mua sắm cơ sở vật chất.DNNVV ra đời góp phần đa dạng hoá các thành phần kinh tế, tăng tính cạnh tranh giữa các khu vực Ngay từ khi mới ra đời, các nớc đã quan tâm thành lập các quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV trên tất cả các mặt Việc giúp cho các doanh nghiệp này ngay từ khi thành lập cho đến việc hỗ trợ công nghệ thông tin và cả những sản phẩm tiêu thụ, đã giúp hoạt động kinh doanh của các DNNVV dễ dàng hơn, hiệu quả hơn

Hầu hết các nớc thành công trong việc giúp các DNNVV mở rộng nguồn vốn

đều tìm đến các công ty cho thuê tài chính với chức năng cho thuê tài sản nhằm mở rộng sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh

Trang 25

Do quy mô của các DNNVV rất nhỏ bé nên việc liên kết, liên doanh là cần thiết nhằm giúp các doanh nghiệp đứng vững trớc những biến động của thị trờng Vì thế các nớc đã thành lập các hiệp hội, nghiệp đoàn DNNVV, thông qua các hiệp hội này, các DNNVV có điều kiện học hỏi kinh nghiệm hỗ trợ thông tin, quản lý lẫn nhau tạo nên điều kiện cho việc phát triển các DNNVV.

Tuy nhiên, để hoạt động của các DNNVV đợc thuận lợi thì một hành lang pháp lý đồng bộ, thống nhất là rất quan trọng trong nền kinh tế thị trờng hiện nay

đặc biệt là các chính sách riêng cho các DNNVV nh: xác định đối tợng các doanh nghệp cần hỗ trợ, lĩnh vực u tiên, u đãi, đơn giản hoá các thủ tục hành chính Khi khung pháp lý cho DNNVV ra đời sẽ khẳng định rõ ràng hơn về chủ trơng khuyến khích phát triển DNNVV ở nớc ta Kèm theo đó là những chính sách thông thoáng

và cởi mở để DNNVV có thể tự mình tiếp cận đợc các dịch vụ hỗ trợ tài chính, TD, thông tin thị trờng diễn ra trên thị trờng thế giới

Kết luận chơng 1

1/ DNNVV giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và thu nhập cho ngời dân, tăng nguồn xuất khẩu, sử dụng nguồn lực của nền kinh tế một cách tối u

2/ Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển các DNNVV.TD Ngân hàng tác động vào xu hớng chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh doanh của các DNNVV theo chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và chiến lợc CNH-HĐH nền kinh tế quốc dân Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng vốn của các DNNVV Góp phần tạo thị trờng đầu vào đầu ra cho các DNNVV Việc mở rộng tín dụng đối với DNNVV của các Ngân hàng thơng mại có thể bằng nhiều hình thức phong phú và đa dạng khác nhau phù hợp với từng hoạt động của nền kinh tế và chịu sự tác động của nhiều nhân tố ảnh hởng nh: nhân

tố chủ quan từ phía các Ngân hàng thơng mại và nhân tố khách quan: chính trị, thu nhập, lạm phát, nhân tố sinh lợi của ngời tiêu dùng, vốn, chính sách thuế của nhà n-ớc

3/ Các nớc đều có các biện pháp để giúp các DNNVV tăng vốn hoạt động nh

hỗ trợ tín dụng, thành lập các tổ chức tài chính, các quỹ để tài trợ cho các hoạt

đọng sản xuất kinh doanh của các DNNVV

Chơng 2 thực trạng về nâng cao chất lợng tín dụng đối với doanh nghiệp Nhỏ và vừa tại nh đầu t và pt bắc ninh

Trang 26

2.1 khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

2.1.1 Sơ lợc quá trình ra đời và phát triển.

Năm 1997 thực hiện nghị quyết quốc hội khoá IX tại kỳ học thứ 10 về việc

điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh trong đó có tỉnh Hà Bắc đợc chia tách ra thành 2 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh, cùng với hệ thống các ngân hàng, ngày 20/12/1996 chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam có quyết

định số 265-QT/TCCB về việc giải thể chi nhánh ngân hàng ĐT & PT Hà Bắc để thành lập chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Bắc Ninh đợc tái lập trên cơ sở là chi nhánh trực thuộc chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Hà Bắc

Khi mới thành lập năm 1997 Ngân hàng ĐT & PT Bắc Ninh có 29 cán bộ với mô hình tổ chức gồm 4 phòng và 1 bộ phận Năm 1998-1999 chi nhánh mở rộng mạng lới hoạt động huy động vốn và dịch vụ, thành lập bộ phận thanh toán quốc tế, Bàn tiết kiệm Từ Sơn và bàn tiết kiệm số 2 Đến năm 2001 chi nhánh đã phát triển thành 5 phòng nghiệp vụ, 2 bàn tiết kiệm và 1 chi nhánh khu vực trực thuộc Sau 5 năm tái lập tổng d nợ của chi nhánh tăng lên gấp 4 lần so với năm 1997; nguồn vốn huy động tăng gấp 7 lần và lợi nhuận tăng gấp 10 lần so với năm đầu tái lập Đến nay sau 11 năm tái lập chi nhánh đã có 1 mạng lới hoạt động rộng khắp toàn tỉnh

đó là 7 phòng nghiệp vụ, 5 phòng giao dịch, 5 bàn tiết kiệm và điểm giao dịch với

số cán bộ công nhân viên tăng gấp 5 lần so với năm 1997

Năm 2005 d nợ đạt 1.300 tỷ đồng tăng gấp 12,6 lần so với năm 1997, tổng nguồn vốn huy động đạt 1.512 tỷ đồng; tăng 10,6 lần so với năm 1997 Năm 2006

d nợ đạt 1.247 tỷ đồng tăng gấp 12 lần so với năm 1997; tổng nguồn vốn huy động

đạt 1.774 tỷ đồng tăng 12,5 lần so với năm 1997 Đặc biệt cuối năm 2006 chi nhánh khu vực Từ Sơn trực thuộc chi nhánh Bắc Ninh đợc Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam chấp thuận cho nâng cấp thành chi nhánh cấp I trực thuộc ngân hàng ĐT

& PT Việt Nam Năm 2007 Tổng d nợ đạt 1.629 tỷ đồng tăng gấp 15 lần so với năm 1997; tổng nguồn vốn huy động đạt 2.133 tỷ đồng tăng 15 lần so với năm 1997

2.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2005 đến nay.

2.1.2.1 Nguồn vốn

Về công tác huy động vốn

Trang 27

Với t cách là một trung gian tài chính chủ yếu thực hiện nghiệp vụ đi vay để cho vay truyền thống nên ở mỗi ngân hàng hoạt động huy động vốn, tạo nguồn vốn

ổn định cho ngân hàng có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng thờng xuyên quan tâm bổ sung nguồn vốn của mình thông qua nhiều hình thức nh tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, qua phát hành chứng chỉ tiền gửi, đi vay, phát hành trái phiếu hoặc tạo vốn thông qua các đối tợng nh các tổ chức kinh tế, cá nhân Khi nguồn vốn huy động có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động vốn thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Công tác huy động vốn của Ngân hàng ĐT & PT Bắc Ninh trong những năm vừa qua có diễn biến phức tạp Do trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh không chỉ có Ngân hàng

ĐT & PT Bắc Ninh mà còn có các tổ chức tín dụng khác nh ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng công thơng, ngân hàng ngoại thơng, ngân hàng nhà đồng bằng sông cửu long, ngân hàng cổ phần kỹ thơng Việt Nam hoạt động nên công tác huy động vốn cũng phải cạnh tranh mạnh mẽ Tuy nhiên, với kinh nghiệm và uy tín của mình nên NH ĐT & PT Bắc Ninh đã đa ra các biện pháp huy động vốn và cân

đối nguồn vốn, chủ động khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế bằng nhiều hình thức phong phú Nguồn huy động vốn của NH ĐT & PT Bắc Ninh qua các năm nh sau :

Bảng2.1:Nguồn vốn huy động qua các năm(2005-2007)

1.T.gửi Tiết kiệm 668.258 44,27 1.198.662 71,28 1.674.000 78,5

Trang 28

Nguồn số liệu: Báo cáo HĐKD hàng năm của NH ĐT & PT Bắc Ninh

Từ bảng trên ta thấy, tổng nguồn vốn huy động qua các năm đều tăng Trong đó năm 2006 tăng so với đầu năm 2005 là: 172.123 triệu đồng, tốc độ tăng 11,4% Năm

2007 tăng là 451.291 triệu đồng, tốc độ tăng trởng 26,8 % so với năm 2006

Để duy trì đựơc tốc độ tăng trởng nguồn vốn ở mức cao liên tục những năm qua trong điều kiện môi trờng kinh doanh ngày càng khó khăn, NH ĐT & PT Bắc Ninh đã làm tốt những mặt sau:

+ Ngân hàng đã xây dựng đợc một chiến lợc huy động vốn phù hợp Tạo đợc

sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của cán bộ nhân viên về vai trò quan trọng của hoạt động huy động vốn

+ Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động khuyến mại, tuyên truyền quảng cáo tiếp thị Phong cách giao dịch phục vụ khách hàng đợc đổi mới Hệ thống trụ sở, phơng tiện giao dịch đợc đầu t nâng cấp tạo đợc uy tín và niềm tin nơi khách hàng

+ Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn với nhiều kỳ hạn và lãi suất hấp dẫn để khách hàng lựa chọn Các loại sản phẩm tiền gửi ngày càng có nhiều tiện ích kèm theo nh chơng trình tiết kiệm ổ chứng vàng…

+ Công tác kế hoạch đợc thực hiện triệt để Sử dụng công cụ khoán làm

ph-ơng tiện điều hành kế hoạch kinh doanh tới từng đơn vị và cá nhân Có cơ chế ởng phạt rõ ràng đã tạo ra động lực thúc đẩy ngời lao động nâng cao ý thức phấn

th-đấu hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

2.1.2.2 Sử dụng vốn

Song song với nghiệp vụ huy động vốn thì nghiệp vụ sử dụng vốn còn có một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nếu huy động tốt nh-

ng không cho vay đợc sẽ gây ứ đọng vốn, lãng phí vốn và nh vậy nguồn vốn không

đợc sử dụng một cách hiệu quả Vì vậy, đối với hoạt động này không riêng ngân hàng nào mà tất cả các tổ chức TD tham gia vào kinh doanh tiền tệ đều đợc coi là mục tiêu số một

Tuy nhiên do đặc thù của tỉnh Bắc Ninh có sự cạnh tranh của rất nhiều Ngân hàng thơng mại Đứng trớc những khó khăn này, NH ĐT & PT Bắc Ninh đã không ngừng phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đặt ra trong phơng hớng đầu năm ở tất cả các mặt trong đó trọng tâm là hoạt động cấp TD, cụ thể là cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của mọi thành phần kinh tế với chất lợng cao nhất Tổng doanh số cho vay cũng nh d nợ cho vay của NH ĐT & PT Bắc Ninh tăng trởng và ổn định qua các năm, d nợ trong hạn đợc mở rộng, NQH ngày càng giảm, vòng quay vốn TD tăng nhanh là cơ sở cho hoạt động mở rộng và nâng cao chất lợng TD của ngân hàng

Trang 29

Đối với phần lớn các NHTM ở nớc ta hiện nay ngoài nghiệp vụ nguồn vốn thì nghiệp vụ sử dụng vốn (cấp tín dụng) có một vai trò quyết định trong quá trình hoạt

động kinh doanh của một Ngân hàng Nhận thức đúng đắn vấn đề này NH ĐT &

PT Bắc Ninh luôn coi trọng nghiệp vụ sử dụng vốn, đặt công tác tín dụng lên hàng

đầu với phơng châm “An toàn - Hiệu quả - Bền vững" Công tác sử dụng vốn ngày càng đợc nâng cao cả về chiều rộng và chiều sâu Đảm bảo thực hiện quy trình thẩm định xét duyệt cho vay đúng chế độ, đúng quy trình nghiệp vụ

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn qua các năm - Đơn vị: Triệu đồng

1.290.260

1.090.106200.154

2.232.000

1.540.256691.744

1.246.569

822.408424.161

1.629.000

1.133.000496.000

Trang 30

Nguồn số liệu: Báo cáo HĐKD hàng năm của NH ĐT & PT Bắc Ninh

NH ĐT & PT Bắc Ninh đã mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp đặc biệt

là các DNNVV Điều này đã tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận đợc nguồn vốn từ ngân hàng Năm 2007 đợc Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh xác định là năm " Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp" Sự quan tâm hỗ trợ của Đảng uỷ, chính quyền các cấp cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợi để NH ĐT & PT Bắc Ninh có thể thực hiện mục tiêu chiến lợc của mình là tiếp cận, tìm hiểu và đầu t đối với các khách hàng là các DNNVV trên địa bàn

Qua số liệu trên Bảng 2.2 cho thấy d nợ cho vay của NH ĐT & PT Bắc Ninh tăng liên tục năm 2005 tăng 351.014 triệu đồng, tốc độ tăng 36,99% (Biết d nợ năm

2004 là 949.013 triệu đồng) Năm 2006 giảm 53.458 triệu đồng, tốc độ giảm là 4,11% Hết năm 2007 tăng 382.431 triệu đồng tốc độ tăng 30,6%

Năm 2006 d nợ giảm 4,11% là do nâng cấp chi nhánh cấp 2 khu vực Từ Sơn lên chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, nên toàn

bộ d nợ của chi nhánh Từ Sơn đợc tách ra khỏi chi nhánh Ngân hàng Đầu T và Phát triển Bắc Ninh

Điểm nổi bật nhất của hoạt động tín dụng trong những năm qua đó là việc NH

ĐT & PT Bắc Ninh mở rộng, nâng cao d nợ tín dụng qua các năm với phơng trâm

"tăng trởng tín dụng phải đảm bảo chất lợng và hiệu quả" Nhìn vào doanh số cho vay và mức d nợ có thể thấy việc cho vay, thu nợ diễn ra ổn định thờng xuyên, cho thấy khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi của khách hàng là rất tốt và hiệu quả, tốc độ quay vòng vốn nhanh

2.1.2.3 Hoạt động kinh doanh khác

Cùng với các hoạt động huy động vốn và nâng cao chất lợng tín dụng thì NHĐT & PT Bắc Ninh còn chú trọng đến hoạt động dịch vụ ngân hàng, hoạt động này đã góp phần không nhỏ trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Đơn cử nh thu từ thanh toán quốc tế, thu từ thanh toán chuyển tiền trong và ngoài nớc, kinh doanh ngoại tệ Các dịch vụ này đem lại tổng số thu dịch vụ ròng tăng nhanh qua các năm nh sau: Năm 2005 đạt 2.570 triệu đồng, năm 2006 đạt 4.100 triệu đồng, năm 2007 đạt 6.400 triệu đồng

Trang 31

2.2 thực trạng tín dụng đối với dNNVV tại nh đầu t và

pt bắc ninh.

2.2.1 Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Với chủ trơng đô thị hoá, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, Đảng, nhà nớc và Chính phủ đã có nhiều chính sách u tiên phát triển các ngành nghề, tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển đặc biệt

là doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bắc Ninh là một tỉnh có các làng nghề đợc hình thành và phát triển từ lâu, hoạt động ở hầu hết các lĩnh vực Làng nghề đợc xác định là một tiềm năng, thế mạnh, tạo ra nhiều việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho ngời lao động ở khu vực nông thôn, góp phấn tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nhận thức rõ tầm quan trọng của sự phát triển làng nghề, từ khi tái lập tỉnh (1997) đến nay, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh đã xây dựng và ban hành nhiều chính sách khuyến khích khu vực sản xuất này phát triển Đặc biệt năm 1998, Tỉnh uỷ Bắc ninh đã ban hành nghị quyết số 04-NQ/TƯ về phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trong tổng số 125 xã, phờng thị trấn của tỉnh, hiện nay có 35 xã có làng nghề truyền thống, gồm 62 làng nghề ( trong đó có 53 làng nghề tiểu thủ công nghiệp) tập trung chủ yếu ở 3 huyện Từ Sơn, Yên Phong, Tiên Du ( 3 huyện có

38 làng nghề chiếm 61,29%) Căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể phân loại 62 làng nghề thành 3 nhóm nh sau :

- Số làng nghề phát triển tốt có 20 làng nghề chiếm 32% gồm các làng nghề

đồ gỗ mỹ nghệ, sắt, thép, đồng, giấy, dệt Những làng nghề này sản xuất các…sản phẩm phù hợp với thị trờng, luôn có sự đầu t tăng cờng năng lực sản xuất

- Số làng nghề hoạt động cầm chừng không phát triển đợc có 26 làng nghề chiếm 42% gồm những làng nghề sản xuất, chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp nh chế biến gạo ( Mì, bún, bánh, nấu rợi ), nuôi trồng, chế biến tơ tằm,…mộc dân dụng …

- Số làng nghề hoạt động kém có nguy cơ mai một, mất nghề : 16 làng nghề, chiếm 26% Đây là những làng nghề sản phẩm làm ra không còn thích hợp với thị trờng, do sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm công nghiệp nh Gốm, dụng cụ cầm tay, tranh dân gian, mây tre đan…

Trong số các làng nghề phát triển tốt, có khả năng nhân rộng, có thể nêu tên các làng nghề tiêu biểu sau ;

Trang 32

- Làng nghề sản xuất thép : gồm 2 làng Đa Hội và Trịnh Xá thuộc xã Châu Khê huyện Từ Sơn, làng Đa Hội có truyền thống sản xuất các sản phầm này từ hàng trăm năm nay, với 30 loại mặt hàng sắt thép nh thép xây dựng đờng kính từ 6-20mm, thép xoắn, thép vuông, thép buộc, lới thép, đinh các loại Hiện nay…

có 50 công ty và 1.025 hộ sản xuất kinh doanh sắt thép với sản lợng trên 75.000 tấn sản phẩm và tạo ra giá trị sản xuất trên 600 tỷ đồng/năm; nộp ngân sách Nhà nớc từ 900-1.000 triệu đồng/ năm Toàn xã có 13.000 dân thì có 6.000 lao động làm nghề, ngoài ra còn thu hút thêm 4.000 lao dộng từ bên ngoài thu nhập bình quân toàn xã 9 triệu đồng/ngời/ năm

- Các làng nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu : gồm các làng nghề thuộc 3 xã Đồng Quang, Phù Khê, Hơng Mạc huyện Từ Sơn, Bàn ghế, giờng tủ, tranh, tợng của Đồng Kỵ và các làng nghề khác nh Phù Khê

Đông, Phù Khê Thợng, Mai Động, Kim Thiều đã có mặt trên thị trờng cả nớc và nhiều nớc ở châu Âu, châu á Tiêu biểu là làng nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ

Đồng Kỵ đã phát triển mạnh mẽ hàng năm tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) trên 500 tỷ đồng, sản phẩm làm ra có tới 65% phục vụ xuất khẩu Dân số làng Đồng Kỵ có 11.000 ngời thì có 8.000 lao động làm nghề, ngoài ra còn thu hút thêm 6.000 lao động từ bên ngoài

- Các làng nghề Dơng ổ, Đào xá thuộc xã Phong Khê huyện Yên Phong chuyên sản xuất mặt hàng giấy các loại Xuất phát từ làng nghề sản xuất giấy từ trăm năm trớc, đầu những năm 90 của thế kỷ XX, đã bắt đầu lắp đặt những dây chuyền sản xuất giấy công nghiệp, sản phẩm chủ yếu là giấy bao bì cattông, giấy bao gói, giấy vệ sinh Hiện nay cả xã Phong khê có 125 dây chuyền sản xuất…giấy công nghiệp có công suất 300 tấn/năm đến 2.000 tấn/năm giá trị sản xuất công nghiệp năm 2006 đạt trên 220 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nớc trên 8,2 tỷ

đồng Thu nhập bình quân toàn xã đạt 10 triệu đồng/ngời/năm giải quyết 5.000 lao động trong xã và thu hút hơn 3.000 lao động bên ngoài làm việc trong cơ sở sản xuất ngoài ra còn tạo việc làm cho gần 2.000 ng… ời trong các khâu dịch vụ, cung ứng vật t nguyên liệu

Đánh giá tình hình hoạt động của các làng nghề :

Lực lợng lao động ở các làng nghề đợc tận dụng lao động triệt để trong và ngoài độ tuổi lao động

Trang 33

Giá trị sản xuất công nghiệp trong các làng nghề ngày càng cao chiếm khoảng 75-80% giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh và khoảng 30% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh Nh vậy trên địa bàn toàn tỉnh mặc

dù có sự đầu t của các doanh nghiệp vào khu công nghiệp tập trung nhng sự đóng góp của công nhiệp ngoài quốc doanh và công nghiệp trong các làng nghề vẫn có

vị trí rất quan trọng, đóng góp quyết định vào sự tăng trởng của khu vực công nghiệp địa phơng

Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong các làng nghề hiện nay vẫn cơ bản là các doanh nghiệp nhỏ và vừa với vốn đầu t trên dới 10 tỷ, sử dụng dới 200 lao động, thị trờng tiêu thụ sản phẩm cha ổn định, việc tiếp cận thị trờng còn hạn chế Đa số các doanh nghiệp cha xây dựng đợc chiến lợc về thị trờng, nhất là thị tr-ờng nớc ngoài, cha xây dựng đợc thơng hiệu sản phẩm, sản phẩm hàng hoá làm ra chất lợng cha cao, tính cạnh tranh thấp ( trừ các mặt hàng thủ công mỹ nghệ) Nguồn vốn nhỏ nên khả năng đầu t chiều sâu đối với thiết bị công nghệ còn hạn chế Việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trong và ngoài nớc còn gặp khó khăn, thiết bị và công nghệ sản xuất lạc hậu, yếu kém trong các làng nghề hầu hết là công nghệ cổ truyền, trình độ chuyên môn kỹ thuật tay nghề của ngời lao động còn thấp, khả năng trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp cũng hạn chế

Thực trạng DNNVV ở Việt Nam nói chung và ở địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói riêng cho thấy trình độ quản lý của một số chủ doanh nghiệp cha đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh cung ứng dịch vụ, sản xuất sản phẩm thì nhiều chủ doanh nghiệp cha qua trờng lớp cơ bản, nhiều khi

họ quản lý mà không hiểu chuyên môn ngành mình quản lý, thiếu những kiến thức cơ bản về thị trờng và thông tin thị trờng, vì vậy không nắm bắt đợc tình hình thị tr-ờng không những trên thế giới, trong khu vực mà ngay cả trên thị trờng nội địa Cùng với yếu tố con ngời, máy móc trang thiết bị đóng góp một phần lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng còn rất hạn chế, hầu hết là máy móc cũ, lạc hậu, có tuổi thọ trung bình cao nhng do thiếu vốn nên việc thay đổi, mua sắm mới không đợc thực hiện Thêm vào

đó là trình độ công nhân chỉ phù hợp với những quy trình sản xuất đơn giản, thủ công nên nếu mua sắm mới thì lại phải bỏ ra chi phí để đảo tạo lại bộ phận công nhân mà điều này không doanh nghiệp nào muốn Hầu hết cơ sở hạ tầng ở khối doanh nghiệp này cũng rất thấp kém đã ảnh hởng không ít đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 34

Mặc dù các doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động của NH ĐT & PT Bắc Ninh hầu hết là các DNNVV nhng các doanh nghiệp vẫn mặc cảm và có một cái nhìn cha thực sự bình đẳng trong quan hệ với ngân hàng, vẫn có t tởng về hình thức sở hữu, quy mô doanh nghiệp Không những vậy các DNNVV không có một văn bản pháp quy nào riêng nh xác định đối tợng cần hỗ trợ, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, các ngành nghề, lĩnh vực u tiên, u đãi, đặc biệt về vấn đề thuế, chính sách thuế và các công cụ kiểm tra, kiểm soát của nhà nớc cha chặt chẽ nên cha hạn chế

đợc tình trạng hàng giả, hàng lậu, cha bảo vệ đợc hàng thật và ngời sản xuất trong nớc, cha có chính sách miễn giảm thuế khi doanh nghiệp mới thành lập, hay chính sách thuế chồng chéo lên sản phẩm bị đánh thuế nhiều lần Vì vậy, khi khung pháp

lý cho các DNNVV ra đời sẽ khẳng định rõ ràng hơn về chủ trơng khuyến khích phát triển DNNVV của nhà nớc đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt

động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp

Tuy đã có sự quan tâm của các Bộ, Ban, ngành liên quan nhng tình hình của các DNNVV có quan hệ TD vẫn còn rất nhiều bất cập, đòi hỏi sự cố gắng từ các phía Xét từ góc độ ngân hàng, việc cung ứng vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp là rất cần thiết nhằm thúc đẩy quá trình luân chuyển tiền tệ, tăng nhanh quay vòng của vốn Tuy nhiên nếu việc cấp TD không đúng đối tợng càng kéo theo những hậu quả đáng tiếc Vì vậy trong thời điểm này, không riêng gì NH

ĐT & PT Bắc Ninh mà tất cả các ngân hàng tham gia cấp TD cho khối DNNVV

đều quan tâm đến điều này bởi đã có quá nhiều các vụ án kinh tế đã xảy ra trong đó

có liên quan đến cán bộ TD ngân hàng Việc đánh giá tình hình các DNNVV sẽ tạo

điều kiện cho ngân hàng có cái nhìn khách quan hơn, hai bên cùng đa ra phơng ớng kinh doanh tối u để có thể phát huy mặt mạnh và khắc phục những khó khăn, tồn tại tạo ra mối quan hệ có hiệu quả giữa doanh nghiệp và ngân hàng

h-2.2.2 Thực trạng chất lợng tín dụng.

Bên cạnh việc thế mạnh của mình trong việc cấp TD cho các đối tợng doanh nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, NH ĐT & PT Bắc Ninh không ngừng mở rộng hoạt động cho vay với các đối tợng khách hàng khác, vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho mọi thành phần kinh tế, vừa phân tán rủi ro cho hoạt động

TD, đồng thời tạo thêm thu nhập cho ngân hàng Các DNNVV cũng là một trong

số nhóm đối tợng khách hàng đợc NH ĐT & PT Bắc Ninh cấp TD nếu đủ điều kiện vay vốn, đặc biệt là các DNNVV trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, Khu công nghiệp Tiên Sơn, Quế Võ, Yên Phong, Cụm công nghiệp Xuân Lâm Thuận Thành, và các cụm khu công nghiệp của các làng nghề truyền thống

Trang 35

Những năm gần đây xu thế hội nhập toàn cầu hoá rất nhanh, mạnh đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới về công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, trình độ năng lực quản lý Nên các doanh nghiệp đang có quan hệ với NH ĐT & PT Bắc Ninh cũng phải tính toán, trăn trở và gặp không ít khó khăn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế hội nhập Nhng NH DDT & PT Bắc Ninh vẫn luôn sát cánh cùng các doanh nghiệp tìm kiếm, t vấn cho các doanh nghiệp các dự án có hiệu quả để đâu t, duy trì và thực hiện tốt chiến lợc khách hàng, thờng xuyên đổi mới phong cách, tác phong giao dịch, tạo mọi điều kiện thuận lợi phục vụ nhanh, tốt, hiệu quả cho khách hàng trong sản xuất kinh doanh, Đồng thời ngân hàng phát huy truyền thống văn hoá doanh nghiệp để tìm, lựa chọn, bám sát khách hàng từ đó

có những giải pháp phục vụ tốt nhất, hiệu quả nhất

2.2.2.1 Tình hình cho vay đối với DNNVV phân theo kì hạn

Bảng 2.3 : D nợ và doanh số cho vay đối với DNNVV theo kỳ hạn.

Tỷ trọng % Số d

Tỷ trọng %

Trang 36

Nhìn vào bảng 2.2 so sánh với bảng 2.3 ta thấy rằng tỷ lệ cho vay các DNNVV là rất lớn trong tổng d nợ cho vay Chứng tỏ việc mở rộng cho vay đầu t cho các DNNVV có chiều hớng tích cực và hiệu quả, thể trong việc tăng trởng tín dụng ngắn hạn - đây là một điều đáng mừng Năm 2006 d nợ cho vay ngắn hạn đối với các DNNVV đạt 374.673 triệu đồng tăng 32% so với năm 2005 Đặc biệt năm

2007 d nợ cho vay ngắn hạn đối với các DNNVV tăng vợt bậc gấp 2,8 lần so với năm 2006

Việc cho vay và d nợ cho vay ngắn hạn tăng nhanh trong khi doanh số cho vay và d nợ trung dài hạn tăng chậm cũng có thể lý giải bởi nguyên nhân do lãi suất cho vay trung dài hạn cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn, các DNNVV thờng phải cân nhắc lựa chọn các khoản vay có lãi suất thấp hơn Nếu xét về bản chất thì rõ ràng đây là các khoản cho vay đối với DNNVV nhằm tăng vốn lu động và ngân hàng ít cho những DNNVV vay vốn để đổi mới thiết bị hoặc mua tài sản sản cố

định Mặt khác các khoản cho vay có kỳ hạn dài thờng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

Hơn nữa, có rất nhiều DNNVV làm ăn có hiệu quả cao khả năng thu hồi vốn nhanh, tốc độ chu chuyển vốn lớn do đó các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với cho vay trung dài hạn

Nhìn chung thì NH ĐT & PT Bắc Ninh đã thâm nhập và thu hút đợc phần lớn thị trờng DNNVV Nếu không kể các hộ sản xuất kinh doanh cá thể thì các món cho vay các DNNN vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn DN ngoài quốc doanh rất nhiều Trong khi các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn chiếm u thế cả về số lợng và hiệu quả hoạt động Vì vậy, các DNNVV ngoài quốc doanh cần có đợc sự hỗ trợ và sự tín nhiệm của ngân hàng Đây chính là một thị trờng đầy tiềm năng phát triển mà ngân hàng cần khai thác tốt hơn nữa

2.2.2.2 Tình hình cho vay đối với DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp

Từ khi luật doanh nghiệp ra đời và đợc áp dụng, các loại hình kinh tế ngoài quốc doanh đã có hành lang pháp lý để tiến hành hoạt động kinh doanh Các công

ty TNHH, công ty CP và doanh nghiệp t nhân ra đời ngày càng nhiều và có mặt hầu hết khắp các lĩnh vực: Thơng mại, dịch vụ, sản xuất… mà chủ yếu là các doanh nghiệp này có quy mô nhỏ và vừa, loại hình kinh doanh đa dạng Trong thời kỳ mới thành lập họ rất cần vốn từ ngân hàng để đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh Thế nhng số lợng vốn vay đợc từ các NHTM thì lại rất ít, ta có thể thấy đợc điều đó qua phân tích số liệu tại NH ĐT & PT Bắc Ninh:

Ngày đăng: 05/05/2016, 09:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Niên giám thông kê Khác
2. Sách giáo trình Tín dụng Ngân hàng- NXB thống kế Hà Nội năm 2001 Khác
3. Các Báo cáo thống kê kết quả kinh doanh của Ngân hàng ĐT & PT Bắc Ninh Khác
5. Tạp chí con số và sự kiện Khác
6. Tạp chí kinh tế và dự báo Khác
7. Tạp chí kinh tế phát triển Khác
8. Tạp chí lao động và xã hội Khác
9. Tạp chí Ngân hàng Khác
10. Mạng Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn qua các năm - Đơn vị: Triệu đồng - Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển bắc ninh
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn qua các năm - Đơn vị: Triệu đồng (Trang 29)
Bảng 2.4: D nợ và doanh số cho vay đối với DNNVV theo loại hình DN - Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển bắc ninh
Bảng 2.4 D nợ và doanh số cho vay đối với DNNVV theo loại hình DN (Trang 37)
Bảng Nội dung bảng Trang - Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu tư và phát triển bắc ninh
ng Nội dung bảng Trang (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w