Mặc dù được Chính phủchọn là 1 trong 7 ngành công nghiệp ưu tiên phát triển giai đoạn 2009 – 2011với nhiều khoản đầu tư của nhà nước và nhiều chính sách ưu đãi nhưng cácdoanh nghiệp tron
Trang 1DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU 0
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á 0
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á 0
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á 0
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 0
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 0
1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 0
1.1.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của từng bộ phận (Phụ lục 1) 0
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2006 – 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
0 1.2.1 Nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty 0 1.2.1.1 Biến động của số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006-2010 .0
1.2.1.2 Cơ cấu lao động và biến động cơ cấu lao động thời kỳ 2006 – 2010 0
1.2.2 Hệ thống sản xuất và tổ chức sản xuất của công ty 0
1.2.2.1 Chủng loại sản phẩm và sự biến đổi chủng loại sản phẩm của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 0
1.2.2.2 Công nghệ và thiết bị sản xuất chủ yếu của công ty 0
Trang 21.2.2.3 Hệ thống cung ứng vật tư, nguyên vật liệu 0
1.2.3 Thị trường và công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty 0
1.2.3.1 Thị trường tiêu thụ và những biến động thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 0
1.2.3.2 Những biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của công ty 0
1.2.3.3 Những nhân tố hạn chế/kìm hãm hoạt động tiêu thụ của công ty .0
1.2.4 Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty 0
1.2.4.1 Sự biến động nguồn vốn 0
1.2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn 0
1.2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006- 2009 0
1.2.5.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2009 0
1.2.5.2 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 0
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 0
2.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 0 2.1.1 Thực trạng và sự biến động chất lượng sản phẩm tại công ty 0
2.1.2 Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty……… … 30
2.1.2.1 Các hệ thống quản lý chất lượng mà công ty đang áp dụng 0
2.1.2.2 Bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng tại Công ty…………32
2.1.2.3 Các công cụ, phương pháp quản lý chất lượng của Công ty ……… 32
Trang 32.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ
TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM……… …….33
2.2.1 Ý nghĩa, vai trò của việc kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng các công cụ thống kê
.33 2.2.2 Thực trạng áp dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại Công ty 34
2.2.2.1 Sơ đồ lưu trình 0
2.2.2.2 Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm 0
2.2.2.3 Sơ đồ nhân quả ( Sơ đồ xương cá – Sơ đồ Ishikawa) 0
2.2.3 Đánh giá chung về tình hình áp dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại công ty 0
2.2.3.1.Thành tựu 0
2.2.3.2 Hạn chế 0
CHƯƠNG III: NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 0
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIẾM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 0
3.1.1.Định hướng chung trong hoạt động kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm.(giai đoạn 2008 - 2010) 0
3.1.2.Định hướng trong việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm 0
Trang 43.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG
CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT VÀ CẢI TIẾN CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM 0
3.2.1.Tăng cường và nâng cao chất lượng sự tham gia của lãnh đạo 0
3.2.2.Nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ công nhân viên về sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng 0
3.2.3.Cung cấp các nguồn lực cho hoạt động xây dựng và sử dụng các công cụ thống kê 0
3.2.4.Hoàn thiện việc sử dụng các công cụ thống kê đang dùng 0
3.2.5.Ứng dụng thêm một số công cụ thống kê khác trong việc kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm 0
3.2.5.1.Biểu đồ pareto 0
3.2.5.2.Biểu đồ kiểm soát 0
3.2.5.3.Biểu đồ phân bố mật độ 0
3.2.6.Hoàn thiện các giải pháp tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm 0
3.2.6.1.Tăng cưòng kiểm soát thiết bị đo 0
3.2.6.2.Hoàn thiện hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với các sản phẩm sản xuất và các qui trình sản xuất 0
3.2.6.3.Thúc đẩy hoạt động cải tiến và phát huy sáng kiến 0
KẾT LUẬN 0
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 0
PHỤ LỤC 0
Trang 5QMR Đại diện lãnh đạo về chất lượngKTCN Kỹ thuật công nghệ
KTTK Kỹ thuật thiết kếKTCD Kỹ thuật cơ điệnKHXS Kế hoạch sản xuấtPXCN Phân xưởng công nghệPXCK Phân xưởng cơ khíPXXLNL Phân xưởng xử lý nguyên liệuSPKPH Sản phẩm không phù hợpKPH Không phù hợp
Trang 7Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 8
Hình 1.2 Số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006 – 2010 9
Hình 1 3 Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ năm 2009 - 2010 11
Hình 1 4: Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng giai đoạn 2009-2010 .12 Hình 1.5 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2008-2010 15
Hình 1.6 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty 16
Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ tạo hạt nhựa màu 18 7
Hình 1.8 : Sơ đồ quy trình công nghệ ép phun sản phẩm nhựa 19
Hình 1.9 : Sơ đồ quá trình mua nguyên vật liệu 22
Hình 1.10:Cơ cấu các khách hàng chính của công ty theo doanh thu tiêu thụ giai đoạn 2006 - 2009 24
Hình 1.11 Doanh thu và chi phí giai đoạn 2006 -2009 31
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng 36
Hình 2.2 Sơ đồ thủ tục mua hàng 43
Hình 2.3: Sơ đồ kiểm soát sản phẩm không phù hợp 45
Hình 3.1: Sơ đồ qui trình kiểm soát sản phẩm 88
Hình 3.2 Nguyên nhân sai hỏng hiện tượng rạn nứt sản phẩm phụ tùng ô tô, xe máy 94
Hình 3.3:Biểu đồ Pareto biểu diễn các dạng khuyết tật 99
Hình 3.4.: Sơ đồ lưu trình các bước xây dựng biểu đồ kiểm soát 102
Hình 3.5:Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính X 107
Hình 3.6:Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính R 107
Hình 3.7: Biểu đồ kiểm soát dạng P 111 4
Trang 8Hình 3.8: Biểu đồ phân bố mật độ 115 8
Trang 9Bảng 1.1 Lực lượng lao động của Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 0 giai đoạn 2006 – 2010 0 Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ giai đoạn 2006 - 2010 0 Bảng 1.3 Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng lao động giai đoạn 2006 - 2010 0 Bảng 1.4 Thu nhập bình quân lao động giai đoạn năm 2006 – 2010 0 Bảng 1.5 Doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm chính thời kỳ 2008 – 2010 0 Bảng 1.6 : Bảng tổng hợp tài sản công ty năm 2010 0 Bảng 1.7 : Bảng tổng hợp 1 số trang thiết bị chính tại công ty năm 2010 0 Bảng 1.8 Doanh thu phân theo các khách hàng chính của công ty giai đoạn 2006 – 2009 0 Bảng 1.9 Vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 - 2009 0 Bảng 1.10: Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng và hiệu quả sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2006 - 2009 0 Bảng 1.11 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn
2006 – 2009 0 Bảng 2 1 Bảng tổng hợp lỗi theo trọng lượng và số lượng phát sinh giai đoạn 2007 -2010 0 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng giai đoạn 2007 -2010 0 Bảng 2.3 Mẫu phiếu kiểm tra sản phẩm 0
Trang 10Bảng 2.5: Yêu cầu đối phó sai hỏng 0 Bảng 2.6: Yêu cầu đối phó sai hỏng của sản phẩm xương yên xe máy 0 Bảng 2.7 Bảng tổng hợp % thiệt hại về chất lượng/tổng doanh thu tiêu thụ 0 Bảng 2.8 Hướng dẫn thao tác giám sát chất lượng 0
Trang 11Bảng 3.2: Phiếu kiểm tra để nhận biết đánh giá sai sót theo chủng loại sản phẩm 0 Bảng 3.3:Phiếu kiểm tra đặc tính của sản phẩm 0 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các dạng khuyết tật của nguyên liệu nhựa PVC cho sản phẩm phụ tùng xe máy tuần 2 – tháng 02/10 0 Bảng 3.5: Các loại biểu đồ kiểm soát 0 Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra độ dài bên ngoài loại thùng chứa công
nghiệp cung cấp cho công ty Yamaha 0 Bảng 3.7:Kết quả kiểm tra số sản phẩm khuyết tật của sản phẩm tay lái
xe máy Honda 0 Bảng 3.8: Bảng tổng kết dữ liệu thống kê lập biểu đồ phân bố mật độ 0
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng vừa trải quamột năm đầy biến động và khó khăn Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệtoàn cầu đã ảnh hưởng sâu sắc đến tất cả các quốc gia trên thế giới và các lĩnhvực trong nền kinh tế Cuộc khủng hoảng đã kéo theo sự gia tăng giá chi phíđầu vào, gia tăng nạn thất nghiệp nhưng đồng thời lại làm giảm lượng tiêu thụhàng hóa của các doanh nghiệp Đây là khó khăn chung của cả nền kinh tế vàngành Nhựa Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ Mặc dù được Chính phủchọn là 1 trong 7 ngành công nghiệp ưu tiên phát triển giai đoạn 2009 – 2011với nhiều khoản đầu tư của nhà nước và nhiều chính sách ưu đãi nhưng cácdoanh nghiệp trong ngành Nhựa vẫn đang phải đương đầu với nhiều bài toánkhó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Một trong những bài toán
đó là làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp, tạo thếcạnh tranh vững chắc và tạo ra giá trị riêng cho doanh nghiệp Đây chính làchiến lược chung của mọi doanh nghiệp trong giai đoạn toàn cầu hóa và hộinhập ngày nay
Để nâng cao chất lượng sản phẩm và quá trình, việc kiểm soát và cải tiếnqui trình sản xuất là điều tất yếu trong các hoạt động của doanh nghiệp Cáccông cụ thống kê là một bộ phận sống còn của chiến lược quản lý chất lượngtoàn diện đó của doanh nghiệp Nó không chỉ là một hòm dụng cụ với các kỹthuật xây dựng và sử dụng các công cụ trong hoạt động kiểm soát chất lượng
mà nó còn là một chiến lược để giảm tính biến động – nguyên nhân của phầnlớn những trục trặc về chất lượng và là cơ sở của các quyết định có căn cứkhoa học và thực tế trong hoạt động quản lý chất lượng
Thực tiễn cho thấy có rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới đã và đang ápdụng thành công các công cụ thống kê vào hoạt động quản lý chất lượng, giúp
Trang 13giảm tới mức tối đa các sản phẩm sai hỏng và các lãng phí trong sản xuất Quá trình thực tập tại công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã giúp
em hiểu rõ hơn vai trò của các công cụ thống kê trong hoạt động kiểm soát vàcải tiến chất lượng tại công ty Mặc dù đã xây dựng và áp dụng một số công
cụ thống kê trong hoạt động quản lý chất lượng nhưng việc sử dụng các công
cụ đó vẫn còn nhiều hạn chế, chưa phát huy tối đa lợi ích của nó vào quá trìnhnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh tại công ty Vì vậy bàitoán về chất lượng sản phẩm đang là vấn đề đau đầu của ban lãnh đạo cũngnhư toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty
Tình hình thực tiễn đó tại công ty là cơ sở để em thực hiện nghiên cứu đề
tài “Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ thống kê trong
kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á”.
Mục đích của đề tài nghiên cứu là đánh giá thực trạng sử dụng các công
cụ thống kê trong công tác kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm, từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các công
cụ thống kê của Công ty
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện với kỳ vọng góp phần hoàn thiệnqui trình xây dựng - áp dụng - quản lý các công cụ thống kê của công ty và
đề xuất một số công cụ thống kê mới áp dụng trong hoạt động kiểm soát chấtlượng sản phẩm Một hệ thống công cụ thống kê hoàn chỉnh và hiệu quả làthiết yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế đến mức tối đa các sảnphẩm sai hỏng, giảm chi phí sản xuất và chi phí sai hỏng, tăng doanh thu - lợinhuận và tạo uy tín cho công ty trên thị trường
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi thời gian 4 năm từ năm 2007 –
2010 dựa trên các dữ liệu thu thập được tại công ty Các dữ liệu này chủ yếu
là các dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo và tài liệu của công ty Hai
Trang 14phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng là xem xét tài liệu và phỏng vấnmột số cán bộ của các phòng ban có liên quan (Phòng KCS, KHSX, KTCN).Mặc dù các công cụ thống kê không phải là đề tài mới nhưng do tínhchất sản xuất kinh doanh đặc thù của Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông
Á nên nghiên cứu của em cũng có những điểm riêng biệt và những nội dungmới so với các đề tài nghiên cứu trước đó
Đề tài được chia làm 3 chương với các nội dung cụ thể như sau:
+ Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á + Chương II: Thực trạng kiểm soát chất lượng sản phẩm và sử dụng các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng tại công ty
+ Chương III: Những biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm tại công ty
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài này song do thờigian thực tập ngắn cũng như kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên chuyên
đề không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được nhiều ýkiến đóng góp của thầy cô và các cô chú trong công ty để chuyên đề này đượchoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Lê XuânĐại và các thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh cùng các cô chú trongCông ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên
đề này
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
NHỰA ĐÔNG Á
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á
Giới thiệu chung về công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Tên gọi công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á
Tên giao dịch đối ngoại: Donga Plastic Group Joint Stock Company
Tên viết tắt: Tập đoàn Đông Á
Logo
Địa chỉ trụ sở chính: Lô 1 CN5 Cụm Công nghiệp Ngọc Hồi - Xã NgọcHồi - Huyện Thanh Trì - Hà Nội (Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103014564)
Văn phòng giao dịch: Tầng 6 toà nhà DMC - 535 Kim Mã - Hà Nội
Điện thoại : 04.3734 2888
Fax: 04.3771 0789
Email : info@nhuadonga.com.vn
Website: http://www.nhuadonga.com.vn
Trang 17doanh số 0103014564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày14/11/2006, tập trung đầu tư
xây dựng 2 nhà máy tại hai KCN Châu Sơn (chuyên sản xuất cửa nhựa, cửapano, cửa xếp nhựa, tấm
trần ốp, tấm trần thả, thanh Profile, tấm PP Công nghiệp ) và KCN Ngọc Hồi(sản xuất, kinh doanh,
lắp đặt, bảo hành, bảo trì và phát triển sản phẩm cửa uPVC có lõi thép giacường nhãn hiệu
SmartWindows) Nhà máy cũ tại Liên Ninh (Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội)được dời về Khu công nghiệp
Châu Sơn còn nhà máy tại Chương Dương Độ và Cảng Hà Nội chuyển vềKhu Công nghiệp Ngọc Hồi
Tháng 2/2007, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á tăng vốn điều lệ lên
mẹ và thành lập 2 Công ty con chuyên về sản xuất là:
• Công ty TNHH Nhựa Đông Á, có trụ sở tại Khu công nghiệp Châu Sơn
-Hà Nam (tiền thân là Nhà
máy nhựa Đông Á đặt tại Thanh Trì - Hà Nội) với vốn điều lệ là 58 tỷ đồng,sản xuất các sản phẩm
truyền thống (tấm ốp trần, cửa nhựa và nẹp trang trí ) và sản phẩm cửauPVC, profile, bạt hiflex,
tấm PP
Trang 18• Công ty TNHH một thành viên S.M.W địa chỉ tại Khu Công nghiệpNgọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội
(tiền thân là Nhà máy lắp ráp cửa nhựa SmartWindows) với vốn điều lệ 20 tỷđồng, sản phẩm
chính là cửa sổ Smartwindows với công suất 150.000m2
Trang 19Cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Các phòng ban và phân xưởng trong công ty được bố trí theo sơ đồ sau :
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: trích Sổ tay chất lượng – Phòng KCS)
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
CT / Tổng giám đốc
Ban Kiểm soát
P.tài vụ
P kỹ thuật công nghệ
P
KCS
P.Kỹ thuật
cơ điện
P.Kỹ thuật thi ết kế
Khối sản xuất
Phân xưởng công nghệ Phân xưởng cơ khí Phân xưởng xử lý nguyên liệu
Trang 20: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ hỗ trợ
1.1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của từng bộ phận (Phụ lục 1)
2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2006 – 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty
1.1.1.3 Biến động của số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2006-2010
Trong những năm qua, số lao động của công ty không ngừng tăng lên từ
320 người (năm 2006) lên 550 người (năm 2010).Sự biến đổi cụ thể số lượnglao động qua các năm được thể hiện rõ hơn trong bảng sau:
Bảng 1.1 Lực lượng lao động của Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông
Á giai đoạn 2006 – 2010
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hình 1.2 Số lượng lao động tại công ty thời kỳ 2004 – 2008
Nhìn vào biểu đồ ta thấy so với năm 2006 số lao động năm 2010 đã tănglên 230 người, tương ứng với tốc độ tăng là 71,9% Có thể thấy rằng số lượng
Trang 21lao động của công ty đã tăng lên mạnh trong những năm vừa qua, nguyênnhân là do công ty đang đầu tư mở rộng qui mô sản xuất Nhưng trong nhữngnăm gần đây tốc độ tăng lao động đang chậm lại (so với năm 2009 số laođộng năm 2010 chỉ tăng lên 45 người , tương ứng với tốc độ tăng là 8,9% ) dotình hình hoạt động của công ty đã tương đối ổn định nên chỉ tập trung vào cơcấu lại đội ngũ lao động trong công ty Đặc biệt do sự tác động của cuộckhủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, rất nhiều công ty trong và ngoài nước
đã phải cắt giảm nguồn nhân lực nhưng công ty vẫn cố gắng ổn định số lượnglao động trong công ty
1.2.1.2 Cơ cấu lao động và biến động cơ cấu lao động thời kỳ 2006 – 2010
Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ giai đoạn
SL
Cơ cấu (%)
SL
Cơ cấu (%)
SL
Cơ cấu (%)
SL
Cơ cấu (%)
Trang 22Đại học 6.34%
Cao đẳng và trung cấp 6.53%
Công nhân
kỹ thuật và lao động khác 87.13%
Slice 4
Năm 2009
Đại học 9.1%
Cao đẳng và trung cấp 8.2% Công nhân
kỹ thuật và lao động khác 82.7% Slice 4
Năm 2010
Hình 1 3 Cơ cấu lực lượng lao động phân theo trình độ năm 2009
-2010
Nhận xét: Số lao động có trình độ đại học và cao đẳng, trung cấp trong
công ty còn chiếm tỷ lệ thấp, không vượt quá 18% tổng số lao động Trongnhững năm gần đây do yêu cầu của công việc, máy móc thiết bị, chính sáchtuyển dụng và đào tạo của công ty nên tỉ lệ lao động có trình độ đại học, caođẳng, trung cấp không ngừng tăng lên và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn hơntrong cơ cấu lao động( tăng từ 3,75% năm 2008 lên 9,1% năm 20 với trình độđại học và từ 7,19% năm 2006 lên 8,2% năm 2010 đối với trình độ cao đẳng
và trung cấp) Điều này cũng cho thấy chất lượng lao động của công ty đã vàđang được cải thiện rõ rệt
Trang 23Bảng 1.3 Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng lao động giai đoạn 2006 - 2010
SL
Cơ cấu (%)
SL
Cơ cấu (%)
SL
Cơ cấu (%)
SL
Cơ cấu (%)
Hợp đồng ngắn hạn 41.58%
Hợp đồng thời vụ 3.96%
Năm 2009
Hợp đồng dài hạn 54.56% Hợp đồng ngắn hạn 36.36% Hợp đồng thời vụ 9.08%
Năm 2010
Hình 1 4: Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng giai đoạn 2009-2010
Tỉ lệ lao động được ký kết theo hợp đồng dài hạn tương đối ổn địnhqua các năm, khoảng xấp xỉ 55%; tỷ lệ lao động theo hợp đồng ngắn hạn có
xu hướng giảm dần nhưng vẫn giữ ở mức xấp xỉ 40% còn tỷ lệ lao động hợpđồng thời vụ chiếm khoảng gần 5% Điều này cho thấy công ty đã xây dựngchiến lược đầu tư lâu dài cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, đồng thời cũngrất linh hoạt trong việc tuyển dụng cho phù hợp với nhu cầu sản xuất
Cùng với chiến lược nguồn nhân lực của công ty, việc chuyển đổi từcông ty nhà nước sang hình thức công ty cổ phần đòi hỏi có sự sắp xếp lại lao
Trang 24động trong toàn công ty từ các phòng ban chức năng đến các phân xưởngnhằm định biên bộ máy mới, tinh giản, gọn nhẹ Điều đó thể hiện qua sốlượng cán bộ quản lý chỉ chiếm 10% trong tổng số lao động.Việc sử dụng cáccông nhân trong các phân xưởng sản xuất khá linh hoạt, tùy thuộc vào kếhoạch sản xuất mà các quản đốc trong phân xưởng có thể tự điều chỉnh trongviệc luân chuyển và tăng cường độ lao động Tuy nhiên mức năng suất laođông bình quân của công nhân chưa được công ty thống kê theo năm (chỉ tínhmức năng suất lao động bình quân theo từng loại sản phẩm ) nên việc đánhgiá hiệu quả sử dụng lao động còn bị hạn chế.
Về công tác tiền lương đối với người lao động: Chính sách trả lương củacông ty được thực hiện theo 2 hình thức là trả lương theo sản phẩm (đối vớicông nhân sản xuất) và trả lương theo thời gian (đối với nhân viên gián tiếp).Ngoài lương chính được hưởng theo sản phẩm thì công nhân trực tiếp sảnxuất còn được hưởng các khoản phụ cấp khác như: Phụ cấp độc hại (10%lương cơ bản), Tiền ăn ca 182.000 đồng/tháng/người, Tiền thưởng
Thu nhập bình quân hàng năm của người lao đông cũng không ngừngtăng qua các năm
Bảng 1.4 Thu nhập bình quân lao động giai đoạn năm 2006 – 2010
Trang 25Hệ thống sản xuất và tổ chức sản xuất của công ty
1.1.1.4 Chủng loại sản phẩm và sự biến đổi chủng loại sản phẩm của công
ty trong giai đoạn 2006 – 2010
Trong những năm qua, công ty đã sản xuất khoảng 250 loại sản phẩm vớicác mẫu mã và kiểu dáng khác nhau, tuy nhiên có thể kể ra ở đây một số chủngloại sản phẩm chính của công ty là : phụ tùng ô tô – xe máy, phụ kiện đường ốngxuất khẩu, thùng chứa công nghiệp, phụ kiện xây dựng xuất khẩu, linh kiện điềuhòa – máy giặt,…
Dưới đây là bảng doanh thu tiêu thụ một số chủng loại sản phẩm chínhcủa công ty giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 1.5 Doanh thu tiêu thụ một số sản phẩm chính thời kỳ 2008 – 2010
Trang 26Phụ kiện đường ống xuất khẩu Thùng chứa công nghiệp
Phụ kiện xây dựng xuất khẩu
Linh kiện điều hòa, máy giặt
Linh kiện thiết bị viễn thông Sản phẩm khuôn Sản phẩm khác
Năm 2008
Hình 1.5 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản phẩm giai đoạn
2009-2010
Nhìn vào bảng và biều đồ trên ta thấy:
- Cơ cấu sản phẩm có sự thay đổi qua các năm, tuy nhiên sự thay đổinày không quá lớn Sản phẩm chủ lực và chiếm vị trí hàng đầu của công ty làphụ tùng ô tô, xe máy chiếm 56,4% tổng doanh thu (năm 2009) và tăng lên62,9% tổng doanh thu (năm 2010) Đây là mặt hàng có giá trị kinh tế cao,vàđang được công ty chú trọng phát triển đầu tư lâu dài
- Các mặt hàng xuất khẩu như phụ kiện đường ống xuất khẩu và phụkiện xây dựng xuất khẩu cũng chiếm tỉ lệ cao trong tổng doanh thu (chiếm từ
Trang 2715- 20% trong tổng doanh thu) Nhưng do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế năm 2008 , việc xuất khẩu gặp nhiều khó khăn nên tỉ trọng của 2 loạisản phẩm nãy cũng có xu hướng giảm xuống (phụ kiện xây dựng xuất khẩu từ14,8% năm 2008 xuống còn 8,8% năm 2010).
- Công ty cũng phát triển thêm các dòng sản phẩm mới như kinh kiệnđiều hòa, máy giặt Trong giai đoạn trước năm 2006, trong cơ cấu sản phẩmcủa công ty chưa có mặt sản phẩm này nhưng từ năm 2009 trở đi mặt hàngnày đã đóng góp vào cơ cấu sản phẩm giá trị 0,6% doanh thu và tăng lên1,7% vào năm 2010 Điều này thể hiện sự đầu tư chiến lược của công ty vàocác dòng sản phẩm có hàm lượng chất xám và kỹ thuật cao
1.1.1.5 Công nghệ và thiết bị sản xuất chủ yếu của công ty
Công nghệ sản xuất chung của công ty có thể được mô tả tóm tắt qua sơ
đồ hình 1.6
Hình 1.6 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty
(Nguồn : Trích Sổ tay chất lượng – Phòng KHSX)
Hiện nay, công ty có 3 công nghệ chính là công nghệ chế tạo khuôn mẫu,công nghệ tạo hạt nhựa màu và công nghệ ép phun sản phẩm
a,Công nghệ chế tạo khuôn
Thiết kế khuôn Chế tạo khuôn Bột màu + hạt
nhựa + đề xê
Máy khuấy trộn màu
Trang 28sản xuất ra một sản phẩm nhựa Công nghệ chế tạo khuôn nhựa tạo ra các sảnphẩm là các bộ khuôn nhựa - tiền đề để công nghệ ép phun tạo ra các sảnphẩm nhựa cuối cùng Công ty tự thiết kế và chế tạo các bộ khuôn nhựa, nhờvậy có thể chủ động đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về các sản phẩmkhác nhau.
Về thiết bị : Công ty có 1 trung tâm chế tạo khuôn mẫu với đội ngũ kỹ
sư sử dụng thành thạo các phần mềm CAD/CAM Cimatron ESO, Cimatron
13, CAE – Moldex R531, Moldex 3D 7.0, phần mềm chuyển đổi dữ liệuRhino, phần mềm đo quét Trace Cut, phần mềm Autocard 2006 để thiết kế,lập trình cho các trung tâm gia công CNC và các máy xung điện CNC tiêntiến nhập từ Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, Đài Loan do các công nhân lành nghề vậnhành, kết nối các máy đo, máy quét hiện đại và chính xác
Nhờ các thiết bị tương đối hiện đại mà công suất thiết kế của công tytăng lên đáng kể, tổng số khuôn thiết kế và chế tạo khoảng 80-100 bộ/năm.Việc khai thác và sử dụng các thiết bị cũng như công nghệ chế tạo khuônđược công ty rất quan tâm Với các loại khuôn khác nhau, công nghệ chế tạo có
sự khác biệt đôi chút, các công nghệ này đều được đảm bảo tuyệt đối bí mật vìđây chính là bí quyết kinh doanh riêng của công ty và khách hàng đặt hàng tạicông ty Các thiết bị sử dụng gần như hết công suất do lượng đặt hàng liên tục,tuy nhiên vẫn đảm bảo được các hoạt động bảo hành, bảo trì thường xuyên vàđịnh kỳ với các loại thiết bị này
Trang 29b,Công nghệ tạo hạt nhựa màu và công nghệ ép phun sản phẩm nhựa
Hình 1.7 Sơ đồ quy trình công nghệ tạo hạt nhựa màu
Bật nhiệt xi lanh, vít xoắn
Vệ sinh phễu hạt, vít xoắn, máy cắt theo màu và nguyên liệu tạo hạt
Cân nguyên liệu đã sấy(hạt nhựa) theo đúng lệnh
Khuấy trộn màu và nguyên liệu đã sấy
Tạo hạt màu
Đóng gói
Chuẩn bị khuôn và hạt nhựa màu theo qui định
Bật nhiệt
Cho nhựa vào khuôn
Đưa lên máy ép phun Tăng nhiệt theo đúng tiêu chuẩn qui định
Sản phẩm hoàn chỉnh
Để nguội sản phẩm
Trang 30Hình 1.8 : Sơ đồ quy trình công nghệ ép phun sản phẩm nhựa
(Nguồn :Mô tả của phòng KTCN)
Đây là 2 công nghệ sản xuất chính của công ty để trực tiếp sản xuất cácsản phẩm nhựa Cùng với sự phát triển của công ty, công nghệ này ngày càngđược hoàn thiện đồng bộ và hiện đại hóa
- Thiết bị tạo màu : Hiện tại công ty có 2 máy đùn tạo hạt xuất xứ từNhật, Đài Loan và các thiết bị phụ trợ đồng bộ đủ khả năng tạo hạt màu theocác yêu cầu của khách hàng
- Thiết bị ép phun : Hệ thống máy ép phun gồm 45 máy ép phun các cỡ từ60T -1300T kèm theo thiết bị phụ trợ, hỗ trợ gia công vật liệu kỹ thuật và máythổi tự động , máy hút chân không hiện đại xuất xứ từ các nước phát triển caonhư Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.Ngoài ra công ty còn đầu tư các thiết bị đokiểm hiện đại như : máy đo 3 chiều CMM, máy phóng hình biến dạng, máy somàu, máy cân bằng động…
Nhờ các thiết bị này mà công ty có thể đáp ứng công suất 2000 tấn/năm
c,Trình độ kỹ thuật/ công nghệ của trang thiết bị sản xuất chính
Các công nghệ và trang thiết bị sản xuất chính của công ty được đánh giákhá đồng bộ và tương đối hiện đại vì vậy ngoài khả năng xử lý (gia công ) cácsản phẩm từ nhựa nhiệt dẻo, công ty đã và đang cung cấp sản phẩm chấtlượng cao từ nhựa nhiệt rắn Bakelite, Phenolics trên thiết bị ép phun tự độnghiện đại( các sản phẩm nhựa nhiệt rắn dùng cho dụng cụ nhà bếp như : quaixoong – chảo, …)
Trong những năm qua, cùng với việc mở rộng qui mô sản xuất,công ty đã đầu tư cho việc mua sắm các trang thiết bị, phương tiện vận tải vàxây dựng , cải tạo nhà xưởng – văn phòng Tình hình sử dụng tài sản của công
ty cũng như trình độ kỹ thuật của các trang thiết bị sản xuất chính được thểhiện cụ thể qua các bảng tổng hợp dưới đây
Trang 31Bảng 1.6 : Bảng tổng hợp tài sản công ty năm 2010
(Nguồn : Bảng tổng hợp tài sản công ty -Phòng Tài vụ)
Bảng 1.7 : Bảng tổng hợp 1 số trang thiết bị chính tại công ty năm
2010
10 Máy đo phóng hình biến dạng Tesa Scope 355H 1
(Nguồn : Trích Bảng danh mục tài sản cố định – Phòng KHSX)
1.1.1.6 Hệ thống cung ứng vật tư, nguyên vật liệu
Các loại nguyên vật liệu chính mà công ty đang sử dụng hiện nay là :
- Nguyên liệu chính: bột PVC, dầu DOP, nhựa PP, nhựa PE, nhựa ABS,nhựa PC,…
- Hạt màu: hạt màu đen, hạt ghi, hạt trắng, hạt xanh…
Trang 32- Bột màu: oxit titan, mực in, parafin…
- Vật liệu phụ: silicon, keo 502, gioăng chữ D, đai ốc, thanh nẹp…
- Xăng dầu: xăng, dầu nhờn, dầu chống gỉ,…
- Sắt thép: tôn các loại, đồng đỏ…
- Oxy và hạt cườm
- Các loại bao bì: bao bì carton, màng, túi PE…
- Vòng bi, mũi khoan…
Nguyên liệu nhựa, đặc biệt vật liệu kỹ thuật hiện nay gần như trong nướcchưa sản xuất được, hoàn toàn phụ thuộc nhập khẩu là chính nên giá nguyênliệu tương đối cao Giá nguyên vật liệu thường chiếm khoảng 60% chi phí sảnxuất Hơn nữa, thị trường Việt Nam còn khá nhỏ so với các nước trong khuvực nên giá nguyên liệu dễ bị biến động khi có các biến động về dầu mỏ trênthị trường thế giới Trong thời gian qua, giá dầu mỏ lên xuống thất thườngcộng với sự bất ổn về kinh tế - chính trị thế giới, đặc biệt là khủng hoảng nềntài chính tiền tệ toàn cầu năm 2008 đã đẩy giá nguyên liệu nhựa tăng cao vàliên tục không ổn định, làm gia tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng lớn đếnhoạt động sản xuất kinh doanh
Hệ thống cung ứng, xếp dỡ, lưu kho nguyên vật liệu của công ty có thểđược mô tả như trong sơ đồ ở hình 1.9 sau đây :
Trang 33
đa dạng hóa sản phẩm vì vậy đã tạo được vị thế trên thị trường trong và ngoàinước Sản phẩm của công ty nhiều năm liền đạt danh hiệu “Hàng Việt Namchất lượng cao ” do người tiêu dùng bình chọn.
Dự trù mua vật tư
Lựa chọn nhà cung cấp
Quyết định nhà cung cấp
Đặt hàng, ký hợp đồng
Kiểm tra vật tư
Nhập kho
Trang 34Thị trường trong nước: Một trong những thị trường trọng điểm mà công
ty cung cấp là Hà Nội với các sản phẩm phục vụ cho các hãng lớn như:Honda Việt Nam, Ford, VMEP, Viglacera, Kim khí Thăng Long…Tuy nhiêntrên thị trường này công ty cũng đang gặp rất nhiều khó khăn trước sự cạnhtranh ngày càng gay gắt của các công ty tư nhân, công ty nước ngoài, sự xuấthiện hàng nhập lậu giá rẻ Ngoài ra Vĩnh Phúc cũng là một thị trường pháttriển tiềm năng của công ty trong tương lai Không những vậy, công ty còn cốgắng mở rộng thị trường trong nước xuống các khu vực phía Nam như BìnhDương, Đồng Nai…
Với thị trường quốc tế, Nhật Bản là khách hàng lớn nhất của công ty, cótiềm năng lớn và khả năng hợp tác lâu dài Cùng với việc gia nhập tổ chứcWTO và việc mở cửa nền kinh tế, thị trường quốc tế của doanh nghiệp cũngkhông ngừng được mở rộng sang các quốc gia khác như Singapo,…
Bảng 1.8 Doanh thu phân theo các khách hàng chính của công ty giai
Trang 35Hình 1.10:Cơ cấu các khách hàng chính của công ty theo doanh thu
tiêu thụ giai đoạn 2006 - 2009
Cty Honda Cty Sanko Cty Selta Cty Xuân Hòa Cty Mitsustar
KH khác
1.1.1.8 Những biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của công ty
Để nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa, công ty đã xây dựng
và thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ như:
- Xây dựng mạng lưới kênh phân phối (gồm 2 kênh là kênh phân phốitrực tiếp và kênh phân phối gián tiếp) đến khách hàng Trong đó kênh phânphối trực tiếp là kênh phân phối chính của công ty, chiếm khoảng 80% doanhthu tiêu thụ qua các năm còn kênh phân phối gián tiếp chỉ chiếm khoảng 20%doanh thu tiêu thụ Với kênh phân phối trực tiếp, khách hàng có thể đặt hàngtrực tiếp hoặc thông qua điện thoại, email, fax…Việc vận chuyển sản phẩmđến khách hàng có thể do công ty đảm nhận hoặc khách hàng tự đến lấy.Ngoài ra, công ty còn có một loạt các đại lý ở hầu hết các tỉnh phía Bắc
- Đưa ra chính sách giá cả phù hợp: công ty thực hiện chính sách giá ưuđãi đối với những khách hàng quen và mua với khối lượng lớn như công tyHonda Việt Nam, công ty Vietchin, công ty Xuân Hòa, công ty Nikoh Các
Trang 36sản phẩm của công ty đa phần có giá cả tương đối thấp hơn so với 1 số công
ty hàng đầu trong nganh nhựa Việt Nam – đây là một lợi thế cạnh tranh củacông ty so với các công ty khác trên thị trường
- Xây dựng trang web của công ty nhằm thúc đẩy hoạt động quảng básản phẩm và hình ảnh của công ty trên thị trường, tăng cường thông tin củadoanh nghiệp đến khách hàng
- Tham gia các hội chợ triển lãm như Hội chợ hàng Việt Nam chất lượngcao và các hội chợ chuyên ngành trong và ngoài nước
Là một công ty sản xuất với đặc điểm là chủ yếu nhận các đơn đặt hàngcủa khách hàng nên hoạt động tiêu thụ của công ty chưa thực sự đạt hiệu quảcao, việc tìm kiếm các khách hàng mới còn bị hạn chế Với đặc thù kinhdoanh như vậy nên chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định lớn đến khâutiêu thụ sản phẩm của công ty
Trong những năm vừa qua, với nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao củacác công ty xuyên quốc gia, nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn JIS 10K của NhậtBản đó là: xương yên, tay nắm và đèn hậu xe máy Honda, phụ kiện đườngống, kẹp góc cửa, hộp nối cáp quang, …
Ngoài ra, trong các năm từ 2006 - 2010 các sản phẩm nhựa của công tyliên tục được bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” hoặc “Sản phẩmđược người tiêu dùng ưa chuộng”
1.1.1.9 Những nhân tố hạn chế/kìm hãm hoạt động tiêu thụ của công ty
Mặc dù đã đạt được một số thành công nhất định trong việc khẳng địnhchất lượng và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, tuy nhiên vẫn còn mộtlượng không nhỏ các sản phẩm của công ty còn chưa đạt chất lượng, gây thiệthại cho lợi nhuận của công ty Nguyên nhân chủ yếu là do :
- Công nghệ và khuôn không phù hợp, dẫn đến sản phẩm làm ra không
Trang 37đạt tiêu chuẩn chất lượng.
- Công tác thống kê các sản phẩm sai hỏng, không đạt chất lượng chỉmới xác định về mặt số lượng, chưa có sự tổng kết về giá trị thiệt hại
- Việc thống kê lỗi còn khá chung chung, chưa đi sâu phân tích cụ thể vìvậy có nhiều sản phẩm mắc lỗi hàng loạt, gây thiệt hại lớn cho công ty
Để hạn chế sự sai lỗi trong sản xuất đó, việc đảm bảo và kiểm soát chấtlượng phải được thực hiện ở mọi khâu của quá trình tạo sản phẩm, đặc biệtcông tác thống kê và kiểm soát các sản phẩm sai lỗi cần được hoàn thiện hơnnhằm đưa ra khuyến nghị có giá trị trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm
Vì vậy, đây là lý do mà em chọn việc hoàn thiện các công cụ thống kê trongkiểm soát và cải tiến chất lượng sản phẩm làm đề tài nghiên cứu của mình tạicông ty
Ngoài ra còn có một số yếu tố khác làm hạn chế hoạt động tiêu thụ của công tynhư:
- Công ty có ít (chỉ có 1) cửa hàng giới thiệu sản phẩm nên hoạt độngquảng bá sản phẩm chưa mạnh
- Các dịch vụ sau bán hàng còn khá đơn giản, chưa có sự khác biệt vớicác doanh nghiệp khác
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công ty
1.1.1.10 Sự biến động nguồn vốn
Tính đến năm 2010, vốn kinh doanh của công ty là gần 79,2 tỷ đồng,tăng gấp 6,28 lần so với năm 2006 (12,6 tỷ đồng) Số liệu thống kê cụ thể vốnkinh doanh của công ty qua các năm được thể hiện trong bảng 1.9:
Trang 38Bảng 1.9 Vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 - 2009
so với 2008) do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế thế giới
1.1.1.11 Hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 1.10: Một số chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng và hiệu quả sử
dụng vốn của công ty giai đoạn 2006 - 2009
T
2006 2007 2008 2009
I Khả năng hoạt động
1 Vòng quay khoản phải thu = DT
thuần/Khoản phải thu
2 Số ngày phải thu bình quân =
360 ngày/Vòng quay khoản phảithu
Trang 39II Khả năng sinh lời
1 Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi
nhuận gộp/ DT thuần
0,02 0,012 0,126 0,11
2 Tỷ suất lợi nhuận ròng = Lợi
nhuận sau thuế/DT thuần
(Nguồn: Tác giả tự tính theo số liệu của phòng KHSX)
Từ những số liệu trên, có thể rút ra một số kết luận sau:
- Vòng quay khoản phải thu đều tăng qua các năm cho thấy công ty cókhả năng thu được các khoản phải thu ngày càng nhiều, làm tăng giá trị tổngtài sản , tạo điều kiện tăng khả năng mở rộng và tái sản xuất
- Số ngày phải thu bình quân giảm dần cho thấy hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp ngày càng hiệu quả vì nhanh chóng thu hồi được các khoảnphải thu
- Vòng quay khoản phải trả tăng qua các năm, mặc dù doanh thu cũngtăng nhưng do sự ảnh hưởng tình trạng lạm phát, chi phí lãi vay ngân hàngtăng dẫn đến các khoản phải trả tăng Điều này cho thấy khả năng tài chínhcủa công ty chưa thực sự tốt
- Việc sử dụng vốn chủ sở hữu chưa tốt thể hiện qua chỉ tiêu hiệu suất sửdụng vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm qua các năm
Trang 40- Tỷ suất lợi nhuận gộp có xu hướng tăng và ổn định qua các năm, đây
là dấu hiệu khả quan cho thấy hoạt động của doanh nghiệp khá ổn định, giữđược mức lợi nhuận chiếm tỷ lệ nhất định qua các năm mặc dù tình hình kinh
tế chung có nhiều khó khăn
- Cơ cấu nợ của doanh nghiệp cho thấy công ty đã có lựa chọn kỹ trongviệc xác định lĩnh vực đầu tư vì vậy tỷ lệ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu giảm dầnqua các năm
- Chỉ số ROE tăng qua các năm, đây là dấu hiệu tốt để thu hút các nhàđầu tư vì vốn của chủ sở hữu bỏ ra đã thực sự được công ty sử dụng hiệu quả
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006- 2009
1.1.1.12 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2006– 2009