1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông lương thuộc xã ngọc châu huy ện tân yên tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị

60 556 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, yêu cầu của cơ sở, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự giúp đỡ của giảng viên hướ

Trang 1

VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên – 2014

Trang 2

VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khóa học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn : ThS La Văn Công

Thái Nguyên – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua bốn tháng thực tập tại cơ sở cũng như trong suốt thời gian học tập tại ghế Nhà trường, nhờ sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, bạn bè và sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp để chuẩn bị ra trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú y, tới thầy giáo,

cô giáo đã tận tình dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường

Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo Th.S La Văn

Công - người đã tận tình dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực tập và giúp đỡ

tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn bên tôi động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Cũng qua đây, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bác Ngô Xuân Lương cùng toàn thể gia đình và ban lãnh đạo cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên công tác xã Ngọc Châu – huyện Tân Yên – tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh Viên

Nguyễn Văn Tráng

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là nội dung cuối cùng trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Đây là khoảng thời gian quan trọng với mỗi sinh viên, là cơ hội để áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống Đồng thời đây cũng là khoảng thời gian quý báu để mỗi sinh viên học hỏi, thu thập mọi kiến thức, là hành trang bước vào cuộc sống mới với công việc của mình

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, yêu cầu của cơ sở, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên, được sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Th.S La Văn

Công tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử

cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông Lương thuộc xã Ngọc Châu – huyện Tân Yên – tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm một

số phác đồ điều trị”

Do thời gian và trình độ còn hạn chế, bước đầu còn bỡ ngỡ với công tác nghiên cứu khoa học nên bản khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý của Quý thầy cô và các bạn để bản khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh Viên

Nguyễn Văn Tráng

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 7Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt của trại lợn ông Lương 8Bảng 1.3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại lợn ông

tháng khác nhau 42Bảng 2.6: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt tại cơ sở

thực tập 43Bảng 2.7: Ảnh hưởng của một số bệnh sản khoa đến khả năng sinh sản

của lợn nái nuôi tại trại 44Bảng 2.8: Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị 45

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HTNC : Huyết thanh ngựa chửa

MMA : Mastitis Metritis Agalactia - Hội chứng viêm vú, viêm tử cung và mất sữa

PRRS : Porcine reproductive and respiratory syndrome -

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

TT : Thể trọng

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 Điều kiện cơ bản 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2

1.1.3 Tình hình sản xuất tại trại 4

1.1.4 Đánh giá chung 5

1.2 Công tác phục vụ sản xuất 6

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 6

1.2.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 6

1.3 Kết luận và đề nghị 15

1.3.1 Kết luận 15

1.3.2 Đề nghị 16

Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 17

2.1 Đặt vấn đề 17

2.2 Tổng quan tài liệu 18

2.2.1 Cơ sở khoa học 18

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 32

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 34

2.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34

2.3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 34

2.3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 34

Trang 8

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 35

2.4 Kết quả và thảo luận 37

2.4.1 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái nuôi tại trại gia đình ông Lương 37

2.4.2 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái theo giống, dòng 38

2.4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái theo lứa đẻ 40

2.4.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt theo loại lợn nái 41

2.4.5 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt ở lợn nái theo tháng 42

2.4.6 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của lợn nái tại cơ sở thực tập 43

2.4.7 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 44

2.4.8.Chi phí sử dụng thuốc trong điều trị 45

2.5 Kết luận, tồn tại và đề nghị 46

2.5.1 Kết luận 46

2.5.2 Tồn tại 46

2.5.3 Đề nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

I Tài liệu trong nuớc 48

II Tài liệu nước ngoài và dịch từ tiếng nước ngoài 49

III Tài liệu trên internet 49

Trang 9

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 Điều kiện cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Ngọc Châu là một xã miền núi của huyện Tân Yên - Bắc Giang, có vị trí tương đối thuận lợi, cách trung tâm huyện lỵ 5km về phía Tây Là một trong 24 xã thị trấn phát triển chăn nuôi mạnh nhất huyện, tạo điều kiện cho

bà con trong xã phát triển kinh tế

Trại lợn ông Lương nằm trên địa bàn thôn Tân Châu, cách tuyến đường

295 khoảng 100m Trại ở vị trí khá thuận lợi xa khu chợ, xa khu trường học,

xa khu công nghiệp Tuy nhiên lại gần đường chính, thuận tiện giao thông, rất

dễ cho trao đổi mua bán sản phẩm, vận chuyển thức ăn nhưng vẫn đảm bảo tốt công tác an toàn dịch bệnh

1.1.1.2 Điều kiện địa hình đất đai

Tuy nằm trên khu vực trung du miền núi nhưng nhìn chung trang trại có địa hình khá bằng phẳng, xung quanh là đường giao thông và đồng ruộng Tổng diện tích trang trại là 9.300m2 trong đó:

Khí hậu của xã mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có

4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông

Nhiệt độ: Có sự chênh lệch lớn giữa mùa Đông và mùa Hạ Mùa Đông rét và khô, nhiệt độ xuống thấp từ 10 - 180 C Mùa Hạ nắng nóng và mưa nhiều, nhiệt độ có khi lên 33 - 350 C

Trang 10

Nhiệt độ trung bình hằng năm: 23,40 C

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1500 - 1700 mm nhưng phân bố không đồng đều trong năm, có 2 mùa rõi rệt: mùa mưa và mùa khô

Độ ẩm không khí trung bình 80%

Chế độ gió: có 2 loại gió chính Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, thường kèm theo khí hậu lạnh Gió mùa Đông Nam thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9, khí hậu mát mẻ kèm theo mưa nhiều

Với đặc điểm khí hậu như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi nhiều loại giống vật nuôi thích nghi và phát triển Bên cạnh những thuận lợi đó trại cũng gặp nhiều khó khăn do ở điều kiện đó mầm bệnh cũng phát triển mạnh là nguy cơ gây nên nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

* Nguồn nước

Nguồn nước sử dụng cho trồng trọt chăn nuôi của trại luôn được chủ động Nguồn nước dùng cho chăn nuôi và sinh hoạt hàng ngày của gia đình đều được lấy từ các giếng khoan đảm bảo vệ sinh Nguồn nước dùng cho trồng trọt được lấy từ các bể chứa nước tự nhiên và từ các ao cá của trại

1.1.1.4 Điều kiện giao thông vận tải

Trại lợn ông Lương nằm gần tuyến đường 295, là tuyến đường chính của huyện đi các huyện Hiệp Hòa, Việt Yên và đi Lạng Sơn Với vị trí như vậy rất thuận tiện giao thông và thuận tiện cho việc trao đổi mua bán sản phẩm, vận chuyển thức ăn

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Tình hình dân cư xung quanh trại

Phần lớn dân cư xung quanh trại là nông dân nên sống chủ yếu vào nghề nuôi cá, trồng lúa và chăn nuôi nhỏ lẻ theo gia đình Ngoài ra còn một số hộ là công nhân viên chức của các cơ quan trong tỉnh, làm nghề thủ công và buôn bán nhỏ Nói chung đời sống của khu dân cư xung quanh trại là khá ổn định

Trang 11

1.1.2.2 Cơ sở vật chất của trại

* Hệ thống chuồng trại: Với số vốn tự có của gia đình cùng với vốn

hỗ trợ của ngân hàng Nông Nghiệp Tân Yên, trang trại đã được xây dựng một

hệ thống chuồng trại khá khang trang và hiện đại đảm bảo tốt cho công tác sản xuất chăn nuôi lợn

Hệ thống chuồng nuôi của trang trại được xây dựng theo hướng Đông Nam đảm bảo ấm áp về mùa đông và thoáng mát về mùa hè

Tổng diện tích chuồng trại là 4.500m2 trong đó có:

+ Khu chuồng dành cho lợn sau cai sữa

+ Khu chuồng nuôi lợn thịt gồm 8 ô, mỗi ô có diện tích là 50m2 đảm bảo cho nuôi từ 35 - 40 lợn thịt, trong mỗi ô chuồng được thiết kế máng ăn, vòi uống tự động và có bể tắm mát

+ Khu chuồng nuôi nái hậu bị, nái chửa được thiết kế các ô lồng sắt được hàn chắc chắn với nhau và được quét sơn cẩn thận với kích thước mỗi ô lồng sắt là 2,4 x 0,6m, riêng ô lồng nhốt lợn đực được thiết kế với kích thước 2,4 x 3m + Khu chuồng nuôi nái đẻ được thiết kế ô lồng có ghép sân cao thoáng mát, vệ sinh cho cả lợn mẹ và lợn con sơ sinh mỗi ô chuồng, đảm bảo cho lợn

mẹ nuôi từ 8 - 14 lợn con trước cai sữa

+ Khu chuồng cách ly có diện tích 40m2, được thiết kế máng ăn, vòi uống tự động đầy đủ

Tất cả các ô chuồng được thiết kế rất thuận lợi, có cửa ra vào đảm bảo tốt cho quá trình chăm sóc và dọn vệ sinh

Hệ thống cống rãnh để thoát phân và nước thải được bố trí hợp lý theo từng dãy chuồng

Hệ thống cung cấp nước sạch được đưa về từng ô chuồng đảm bảo cho việc cung cấp nước uống, tắm mát và rửa chuồng hàng ngày

Trang 12

Mỗi ô chuồng còn được thiết kế hệ thống điện đảm bảo cho việc chiếu sáng và sưởi ấm, quạt mát

Nguồn thức ăn: trại sử dụng thức ăn công nghiệp được cung cấp từ công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

* Các công trình phụ trợ:

Trang trại còn xây dựng 1 nhà kho chứa thức ăn cho lợn, 1 nhà kho chứa dụng cụ chăn nuôi Ở mỗi đầu dãy chuồng đều có giếng khoan và hệ thống vòi phun làm mát Ngoài ra còn có hai bể biogas để xử lý chất thải, cung cấp khí đốt cho trang trại

1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của trại

- Cơ cấu lao động của trại gồm có 3 người, trong đó có 1 người làm kỹ thuật

và 2 người làm công nhân

- Nhiệm vụ và chức năng của trại:

+ Do trang trại mới hoạt động, hiện tại trại chủ yếu là cung cấp con giống với chất lượng đảm bảo cho các trang trại, các hộ gia đình chăn nuôi trong và ngoài huyện Và trại cũng là nơi cung cấp nguồn lợn thịt đảm bảo chất lượng ra ngoài thị trường tiêu dùng

+ Cung cấp phân bón cho cây trồng, thức ăn cho cá

+ Cung cấp tinh dịch lợn, thức ăn chăn nuôi và phân bón cho các hộ nông dân trong và ngoài xã

+ Trại còn là một địa bàn giúp cho sinh viên của các trường Nông nghiệp đến thực tập nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng, nâng cao tay nghề

1.1.3 Tình hình sản xuất tại trại

* Công tác chăn nuôi

Tuy mới thành lập được hơn 2 năm nhưng ngành chăn nuôi của trang trại phát triển khá ổn định Trung bình mỗi năm trại cung cấp từ 800 - 1000 con lợn giống và vài chục tấn phân bón cho bà con nông dân trong khu vực lân cận

Trang 13

Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, trại còn có một diện tích ao

hồ rộng góp phần tăng thu nhập cho gia đình

* Công tác thú y

Với phương châm "Phòng bệnh hơn chữa bệnh", định kỳ trại luôn tiến hành tiêm phòng cho các đàn lợn trong trại Các loại vắc xin được sử dụng đó là: vắc xin Dịch tả, vắc xin Lở mồm long móng, vắc xin Tai xanh, vắc xin Khô thai, vắc xin Giả dại, vắc xin Suyễn

Ngoài việc tiêm phòng trại còn thường xuyên tiến hành tổng vệ sinh, phun thuốc khử trùng tiêu độc chuồng trại, xây dựng các hố sát trùng ở đầu

các dãy chuồng và lối ra vào trại

- Là trang trại tư nhân, nên việc phát triển của trại phụ thuộc khá nhiều vào nền kinh tế thị trường

Trang 14

1.2 Công tác phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất

Kết hợp với học hỏi kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật và công nhân tại trại, chúng tôi xác định một số nội dung trong thời gian thực tập như sau:

- Nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn tại trại

- Tiêm vắc xin cho đàn lợn theo định kỳ, đúng quy trình

- Chẩn đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại

- Sát trùng chuồng trại theo định kỳ

- Tham gia các công tác khác

- Tiến hành nghiên cứu chuyên đề khoa học trên đàn lợn tại trại

1.2.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.2.2.1 Công tác chăn nuôi

có biểu hiện động dục để phối giống kịp thời

Trong công tác thụ tinh nhân tạo, tinh lợn được khai thác từ lợn đực giống đảm bảo yêu cầu trong trại Thụ tinh đúng thời điểm nhưng thường vào khoảng 7 - 8h sáng và 17h chiều vì khi đó thời tiết mát mẻ

* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng lợn

Trong chăn nuôi lợn các yếu tố kỹ thuật, giống, thức ăn, chuồng trại, thú y, công tác quản lý sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng, giá thành và lợi nhuận Với yêu cầu như vậy trang trại cũng đã tiến hành phân

Trang 15

loại lợn để có kế hoạch và phương pháp chăm sóc cho đúng nhằm đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển của đàn lợn

Sáng sớm chúng tôi tiến hành kiểm tra tình hình an ninh trại, tình hình bệnh tật, sau đó cho lợn ăn, vệ sinh chuồng trại và điều trị bệnh cho đàn lợn nếu có Tùy vào thời tiết điều chỉnh nhiệt độ phù hợp cho từng chuồng

1.2.2.2 Công tác thú y

* Công tác phòng bệnh

- Công tác vệ sinh : Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một khâu quyết định tới thành quả chăn nuôi Vệ sinh bao gồm nhiều yếu tố: vệ sinh môi trường xung quanh, vệ sinh đất, nước, vệ sinh chuồng trại…

Trong thời gian thực tập chúng tôi đã thực hiện tốt quy trình vệ sinh trong chăn nuôi Hàng ngày chúng tôi tiến hành thu gom phân thải, rửa chuồng, quét lối di lại giữa các dãy chuồng Định kỳ tiến hành phun thuốc sát trùng, quét vôi, phun thuốc diệt muỗi, quét mạng nhện trong chuồng và rắc vôi bột ở cửa ra vào chuồng nhằm đảm bảo vệ sinh chuồng trại

Do trại đang xây dựng, thường xuyên có công nhân ra vào trại nên việc thực hiện phun thuốc sát trùng xung quanh chuồng được tăng cường

Bảng 1.1: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi

Trang 16

- Công tác tiêm phòng:

Công tác thú y đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác chăn nuôi Để thực hiện công tác thú y triệt để và có hiệu quả thì phải lấy việc phòng bệnh là chủ yếu nhằm tránh những tổn thất về kinh tế do dịch bệnh gây ra

Ngoài việc chú trọng đến công tác vệ sinh chuồng trại, vệ sinh ăn uống nhằm nâng cao sức đề kháng cho lợn, trại rất chú trọng đến công tác phòng bệnh bằng vaccine Tiêm vaccine cho đàn gia súc sẽ tạo đáp ứng miễn dịch chủ động trong cơ thể chúng để chống lại sự xâm nhập của yếu tố gây bệnh (vi khuẩn, virus) nhằm giảm đáng kể thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh xảy ra Công việc này được trại thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ

Để đạt được hiệu quả tiêm phòng tốt nhất cho đàn lợn thì ngoài hiệu quả của vắc xin, phương pháp sử dụng vắc xin, loại vắc xin Còn phải phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ con vật Trên cơ sở đó trại chỉ tiêm phòng vắc xin cho những con khoẻ mạnh không mắc bệnh truyền nhiễm hoặc các bệnh mãn tính khác để tạo khả năng miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn

Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt của trại lợn ông Lương

Tuần tuổi Loại vắc xin Cách dùng Phòng bệnh

Trang 17

Bảng 1.3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại lợn ông Lương Loại lợn Thời gian Tên vắc xin Phòng bệnh

Nái hậu bị

(mới nhập về)

Tuần 1 Trộn thuốc kháng sinh cho ăn

Tuần 3 Porcilis Parvo Khô thai lần 1

Porcilis Begonia Giả dại Tuần 6 Porcilis Parvo Khô thai lần 2

Nái mang thai

85 ngày thai Porcilis Begonia Giả dại

90 ngày thai Porcilis CSF Live Dịch tả

110 ngày thai Thuốc taktic 12,5 % Điều trị ve ghẻ

Nái sau khi đẻ

Thuốc Flubenol 5% Tẩy giun

Chúng tôi đã tiến hành tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin cho từng loại lợn và kết quả an toàn 100%

* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

- Công tác chẩn đoán

Làm tốt công tác chẩn đoán sẽ giúp con vật nhanh chóng khỏi bệnh, giảm tỷ lệ chết, giảm thời gian dùng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế Vì vậy hàng ngày chúng tôi cùng cán bộ kỹ thuật tiến hành theo dõi lợn ở các ô chuồng phát hiện những lợn có biểu hiện khác thường

Trang 18

Khi mới phát bệnh, lợn không có biểu hiện triệu chứng điển hình, thường thấy con vật ủ rũ, mệt mỏi, ăn uống giảm hoặc bỏ ăn, lười hoạt đông, thân nhiệt tăng Do vậy, để chẩn đoán chính xác được bệnh không những dựa vào biểu hiện bên ngoài của con vật mà còn phải dựa vào kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao và đôi khi còn phải sử dụng những biện pháp phi lâm sàng khác

- Công tác điều trị bệnh

Trong thời gian thực tập tại trại lợn ông Lương, bằng kiến thức đã học, cùng với sự giúp đỡ của bác chủ trại chúng tôi đã tiến hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh xảy ra tại trại Cụ thể:

Bệnh viêm tử cung

* Nguyên nhân: Lợn mẹ đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ

thú y làm xây xát tổn thương tử cung, tạo điều kiện cho vi khuẩn bên ngoài xâm nhập vào gây viêm

Do quá trình thụ tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật làm xây xát niêm mạc tử cung hoặc dụng cụ đỡ đẻ không được vô trùng

Do hiện tượng bệnh sát nhau, nhau thai bị phân hủy thối rữa dẫn đến tổn thương niêm mạc tử cung,…

* Triệu chứng: Âm hộ sưng đỏ, thân nhiệt tăng, ăn uống giảm, lượng

sữa giảm, đi tiểu khó có khi cong lưng rặn tỏ vẻ không yên tĩnh Từ cơ quan sinh dục chảy ra chất dịch màu trắng đục, mùi hôi tanh, xung quanh hốc đuôi luôn ẩm và có chất dịch dính xung quanh

* Điều trị: : Liệu trình 3 - 5 ngày

Vilamoks - LA: 20 ml / ngày Tiêm bắp

Gluco - K - C - Namin : 20 ml / ngày Tiêm bắp

Tiến hành thụt rửa tử cung bằng nước muối ấm đối với những con đẻ phải can thiệp bằng tay: 3 lít/ lần/ ngày Thụt rửa liên tục 3 ngày

Trong quá trình thực tập tập tôi đã tham gia điều trị 7 lợn bị viêm tử cung, tỷ lệ khỏi đạt 100%

Trang 19

Hội chứng tiêu chảy ở lợn con

* Triệu chứng: Phân lỏng màu vàng hay màu trắng đục dính ở hậu môn, hậu

môn ướt đỏ, lợn sút cân nhanh chóng, mắt lờ đờ, dáng đi siêu vẹo, chán ăn

* Điều trị: Liệu trình 3 - 5 ngày

Phác đồ 1:

Multibio : 1ml / 10kg / ngày Tiêm gốc tai

Gluco - K - C - Namin: 1ml / 7 - 10kg / ngày Tiêm gốc tai

Phác đồ 2:

Flofenicol injection: 1ml / 10kg / ngày Tiêm gốc tai

Gluco - K - C - Namin: 1ml / 7 - 10kg / ngày Tiêm gốc tai

Phác đồ 3:

Hamcoli - S: 1ml / 10kg / ngày Tiêm gốc tai

Gluco - K - C - Namin: 1ml / 7 - 10kg / ngày Tiêm gốc tai

Những con tiêu chảy nặng tiến hành tiêm nước muối sinh lý 0,9% vào xoang phúc mạc Liều lượng 20ml /con /ngày

Trong quá trình thực tập tôi đã tham gia điều trị 72 con lợn tiêu chảy, khỏi 70 con, tỷ lệ đạt 97,2%

Viêm khớp

* Triệu chứng: Khớp chân sưng, đỏ, đi lại khó khăn, kém ăn, có con bị sốt

* Điều trị: Liệu trình 3 - 5 ngày

Ampicillin: 1g/ ngày Tiêm gốc tai

Gentamycin: 20ml / ngày (10 ống) Tiêm gốc tai

Gluco - K - C - Namin: 20ml / ngày, tiêm gốc tai

Trong quá trình thực tập tôi tham gia điều trị 2 con lợn mắc bệnh viêm khớp, khỏi bệnh 2 con, tỷ lệ 100%

Bệnh đường hô hấp

* Triệu chứng: lợn mệt mỏi, hay nằm, chán ăn, bụng hóp, tần số hô hấp

tăng, thở thể bụng, thân nhiệt tăng, ho, chảy nước mắt, nước mũi

Trang 20

* Điều trị: Liệu trình 3 - 7 ngày

Phác đồ 1:

- Tylosin - 50: 2ml/ 10kg TT/ ngày Tiêm gốc tai

- Gluco - K - C - Namin: 1ml / 7 - 10kg TT / ngày Tiêm gốc tai

Phác đồ 2:

- Tulavitryl: 1ml/ 40kg TT Tiêm gốc tai 1 liều duy nhất

- Gluco - K - C - Namin: 1ml / 7 - 10kg TT / ngày Tiêm gốc tai

Phác đồ 3:

MG - 200: 1g/ 1 kg thức ăn Trộn cho ăn

Trong quá trình thực tập tôi tham gia điều trị 26 lợn mắc bệnh hô hấp, khỏi 24 con, tỷ lệ 92,31%

Viêm vú

* Triệu chứng: Bầu vú bị viêm sưng, nóng, sờ thấy nóng Lúc đầu

không đau sau ấn mạnh tay vào bầu vú con vật có cảm giác đau Lượng sữa giảm đi rõ rệt Con vật ăn uống giảm, thân nhiệt tăng, ủ rũ, mệt mỏi

* Điều trị: Liệu trình 5 - 7 ngày

Vilamoks - LA: 20 ml / ngày Tiêm gốc tai

Gluco - K - C - Namin : 20 ml / ngày Tiêm gốc tai

Dùng vải màn nhúng vào nước muối ấm 10% xoa bóp bầu vú mỗi ngày

2 - 3 lần/ ngày, mỗi lần 10 phút

Vắt bỏ bớt sữa trong bầu vú 2 - 3 lần/ngày

Tách đàn con ra khỏi những con mẹ bị viêm vú

Trong quá trình thực tập tôi đã tham gia điều trị 4 con bị viêm vú, khỏi

4 con, chiếm tỷ lệ 100%

1.2.2.3 Công tác khác

Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn và tiến hành nghiên cứu nghiên cứu khoa học, chúng tôi còn tham gia một số công việc sau:

Trang 21

- Trực và đỡ đẻ cho lợn

Trước khi đỡ đẻ chuẩn bị khăn lau, ổ úm lợn con, kìm bấm nanh, panh kẹp, kéo, bông cồn, xilanh, Oxytocine

Tôi đã tham gia đỡ đẻ 41 ca, các ca đều đạt về số lượng lợn con sơ sinh

an toàn đúng theo tiêu chuẩn của trại giao khoán cho công nhân

Khi lợn con đẻ ra dùng khăn lau sạch nhớt ở mũi, miệng, toàn thân, thắt rốn, sau đó dùng bông cồn sát trùng vị trí cắt rốn Cho lợn con nằm sưởi dưới bóng điện 15 phút sau đó cho lợn con bú sớm sữa đầu

Sau khi lợn nái đẻ xong tiêm oxytocine nhằm co bóp đẩy hết dịch bẩn

ra ngoài và tiêm kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh viêm tử cung

- Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái: Tôi đã tham gia thụ tinh nhân tạo cho

37 lợn nái, đạt 36 nái chiếm 97,3%

- Mài nanh và cắt đuôi: Lợn con sau khi sinh được 12 giờ tiến hành cắt đuôi và mài nanh Chúng tôi tham gia mài nanh và cắt đuôi cho 423 con, an toàn 423 con, đạt 100%

- Bổ sung sắt cho lợn con

Tiêm bắp cho lợn con 3 ngày tuổi, mỗi con 1ml Fe - Dextrax B12 10%, sau 7 ngày tiêm nhắc lại mỗi con 2ml Fe - Dextrax B12 10%

Tôi tham gia tiêm sắt cho 419 con, an toàn 419 con, đạt 100%

- Thiến lợn: những con lợn đực sau khi đẻ được 3 ngày tiến hành thiến, tôi tham gia thiến 227 con, an toàn 227 con, đạt 100%

- Truyền: Nái sau khi đẻ mệt mỏi, bỏ ăn hoặc ăn ít tiến hành truyền 1 lít dung dịch đường 5%/con Tôi tham gia truyền cho 4 con, an toàn 4 con, đạt 100%

- Tẩy giun: trộn 600 gr thuốc Flubenol 5% cho lợn nái sau khi tách con

và lợn hậu bị

- Điều trị ghẻ: pha 4ml thuốc Taktic 12,5%/ 1 lít nước, phun đều lên toàn thân lợn nái trước khi vào chuồng đẻ

Trang 22

Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất

STT Nội dung công việc Số lượng

Trang 23

1.3 Kết luận và đề nghị

1.3.1 Kết luận

Qua thời gian thực tập tại trại lợn ông Lương, được sự giúp đỡ tận tình của bác chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty cổ phần chăn nuôi CP và thầy giáo hướng dẫn, tôi đã trưởng thành về nhiều mặt Được củng cố và nâng cao kiến thức đã học trong trường, tiếp xúc và đi sâu vào thực tiễn chăn nuôi vận dụng được nhiều kiến thức lý thuyết vào thực tế, rèn luyện cho mình tác phong làm việc Qua đây, tôi cũng rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích về chuyên môn và thực tiễn sản xuất như:

- Biết cách chẩn đoán một số bệnh thông thường xảy ra ở đàn lợn nái ngoại và biện pháp phòng trị

- Biết cách dùng một số loại vắc xin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh

- Củng cố được tay nghề và chuyên môn

Qua thực tế sản xuất tôi đã mạnh dạn và tự tin vào khả năng của mình, củng cố được lòng yêu nghề Bên cạnh đó, tôi tự nhận thấy mình cần phải học hỏi thêm rất nhiều về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp đi trước Đồng thời còn phải tích cực nghiên cứu, tham khảo tài liệu và kiến thức mới để cập nhật những thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nghề nghiệp

Trong quá trình đi sâu vào thực tiên sản xuất tại trại ông Lương, tôi nhận thấy một số tồn tại cần khắc phục, cụ thể là:

- Đa số lợn ốm không cách ly mà vẫn nhốt chung cùng lợn khoẻ nên dịch bệnh lây lan và thời gian điều trị kéo dài

- Vấn đề quản lý giết mổ, chôn xác lợn chết do bệnh ở trại chưa được đảm bảo an toàn

- Việc vệ sinh, sát trùng thực hiện chưa được chặt chẽ

Trang 24

- Vệ sinh, sát trùng xe và người trước khi ra vào trại

- Nên cánh ly lợn ốm ngay khỏi đàn lợn khi con vật mới có triệu chứng

- Trại cần có phương pháp quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như vật tư thú y nhằm giảm chi phí trong chăn nuôi

Trang 25

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài:

“Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên

đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông Lương thuộc xã Ngọc Châu -

huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”

2.1 Đặt vấn đề

Trong vài năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị rí quan trọng trong ngành nông nghiệp của Việt Nam Con lợn được xếp hàng đầu trong số các vật nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho nhân dân và phân bón cho sản xuất nông nghiệp Ngày nay chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng đặc biệt nữa

là tăng kim ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết

Tuy vậy, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản là dịch bệnh xảy ra còn phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi tập trung trong các Trang trại cũng như nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình Đối với lợn nái, nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp cho nên tỷ lệ mắc bệnh sinh sản xuất hiện ngày càng nhiều hơn do khả năng thích nghi của đàn lợn nái ngoại với điều kiện khí hậu nước ta còn kém Mặt khác, trong quá trình sinh đẻ, lợn nái dễ bị các loại vi khuẩn như

Streptococcus, Staphylococcus, E.coli…xâm nhập và gây nhiễm trùng sau đẻ

như viêm âm đạo, viêm âm môn,…đặc biệt hay gặp là bệnh viêm tử cung, đây

là bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ Nếu điều trị không kịp thời, thì bệnh viêm tử cung có thể dẫn tới các bệnh kế phát như: viêm vú, mất sữa, rối loạn sinh sản, chậm sinh, vô sinh, viêm phúc mạc dẫn

Trang 26

đến nhiễm trùng huyết và chết…Vì vậy, lợn mắc các bệnh: Viêm tử cung, viêm vú và đẻ khó…luôn là vấn đề cần quan tâm tại các trại chăn nuôi Bệnh gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn do làm giảm năng suất sinh sản, mất khả năng sinh sản, chết thai, tiêu thai, tỷ lệ thụ thai thấp và là nguồn kế phát các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho đàn lợn ở trại

Để có thêm kinh nghiệm thực tiễn trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nâng cao tay nghề, trau dồi kinh nghiệm và củng cố lý thuyết đã học ở trường Được sự nhất trí của giáo viên hướng dẫn, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn

lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông Lương thuộc xã Ngọc Châu - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”

Mục tiêu nghiên cứu

- Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn

lợn nái nuôi tại trại lợn ông Lương thuộc xã Ngọc Châu - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang

- Xác định được hiệu quả một số phác đồ điều trị bệnh sinh sản, từ đó chọn ra được phác đồ điều trị hiệu quả nhất

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục gia súc cái

Cơ quan sinh dục của lợn nái bao gồm:

- Bộ phận sinh dục ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền đình

+ Âm môn: hay còn gọi là âm hộ (vuhvae) nằm dưới hậu môn Phía

ngoài âm môn có hai môi (labia pudenda) Hai môi được nối với nhau bằng hai mép (rima vulae) Trên hai môi của mỗi âm môn có sắc tố màu đen và có

nhiều tuyến tiết (như tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi)

Trang 27

+ Âm vật (clitoris): âm vật nằm ở phía dưới hai mép của âm môn,

giống như dương vật của con đực được thu nhỏ lại Về cấu tạo, âm vật cũng

có các thể hồng như con đực

+ Tiền đình (vestibulum): tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo

Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trong là âm đạo, phía ngoài có lỗ niệu đạo Màng trinh có các sợi cơ đàn hồi giữa và do hai lá niêm mạc gập thành một nếp Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật, chúng

có chức năng tiết dịch nhầy, (Nguyễn Mạnh Hà và cs, 2003) [8]

- Bộ phận sinh dục bên trong

+ Âm đạo: âm đạo có chức năng chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ là ống thải các chất dịch từ tử cung Âm đạo có cấu tạo như một ống cơ có thành dày, phía trước âm đạo là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh che

lỗ âm đạo, âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp liên kết ở ngoài, lớp cơ trơn ở giữa và lớp niêm mạc ở trong Trên bề mặt niêm mạc có nhiều thượng bì gấp nếp dọc Âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm

+Tử cung (dạ con): tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu đạo trong xoang chậu, hai sừng tử cung nằm ở trước xoang chậu, tử cung được giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung

và được giữ bởi các dây chằng Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép Gồm hai sừng thông với 1 thân và cổ tử cung

Sừng tử cung: dài 50 - 100cm, hình ruột non thông với ống dẫn trứng Thân tử cung: dài 3 - 5 cm

Cổ tử cung: dài 10 - 18 cm, có thành dày hình trụ, có các cột thịt xếp theo kiểu cài răng lược thông với âm đạo

Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc lớp cơ trơn

và lớp nội mạc

Trang 28

+ Buồng trứng: buồng trứng nằm trong xoang chậu, gồm một cặp, thực hiện cả hai chức năng: ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh hormon sinh dục cái) Buồng trứng được hình thành trong giai đoạn phôi thai, hình dáng và kích thước của buồng trứng biến đổi theo giai đoạn của chu kỳ sinh dục và chịu ảnh hưởng của tuổi, đặc điểm cá thể, chế độ dinh dưỡng…

Buồng trứng được bao bọc từ phía ngoài bởi một lớp màng liên kết sợi Phía trong buồng trứng được chia thành hai miền là miền vỏ và miền tủy Miền vỏ đảm bảo quá trình phát triển của trứng đến khi trứng chín và rụng + Ống dẫn trứng: ống dẫn trứng gồm có phễu phần rộng và phần eo Phễu mở ra để tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để ra tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo tiếp nối với sừng tử cung, nó có thành dầy hơn phần rộng và ít gấp nếp hơn Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến nơi thụ tinh của ống dẫn trứng (1/3phía trên của ống dẫn trứng) tiết ra các chất để nuôi dưỡng noãn duy trì sự sống và ra tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong mấy ngày trước khi phôi đi vào tử cung, nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò điều khiển sự di truyển của tinh trùng đến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di truyển của phôi vào tử cung

2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái

Sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc trưng cho loài, có tính ổn định với từng giống của vật nuôi Nó được duy trì qua các thế hệ

và luôn củng cố và hoàn thiện qua quá trình chọn lọc để đánh giá đặc điểm sinh lý sinh dục của của lợn nái người ta thường tập trung nghiên cứu theo dõi các chỉ tiêu sau đây: tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thời gian động dục, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian động dục trở lại

Trang 29

+ Tuổi động dục lần đầu: là tuổi khi lợn nái hậu bị lần đầu tiên động dục Các giống lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau

Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [5] thì: tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lượng đạt từ 20 - 25 kg;

ở lợn nái là F1 lúc 6 tháng tuổi, đạt 50 - 55 kg Lợn ngoại động dục muộn hơn (6-7 tháng) khi đạt 65- 80 kg

Tùy theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4-5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi), các giống lợn ngoại Yorkshire, Landrace muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi

Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ Lợn cái hậu bị được sinh vào mùa Thu sẽ động dục sớm hơn so với sinh vào mùa Xuân (Nguyễn Tuấn Anh và cs, 1998) [1]

Theo Lê Xuân Thọ và cs (1979) [23] đối với lợn nái hậu bị và lợn nái sau cai sữa chậm động dục, tiêm HTNC có thể gây động dục

+ Tuổi phối giống lần đầu

Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [5] cho rằng: không nên phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh

Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bền cần bỏ qua 1- 2 chu kỳ động dục rồi mới cho phối giống

Lợn nội thường phối giống lần đầu lúc 6 - 7 tháng tuổi, khi khối lượng đạt 40 - 50 kg, lợn lai lúc 8 tháng tuổi với khối lượng không dưới 65 - 70 kg, nái ngoại vào lúc 9 tháng tuổi

Nếu phối giống quá sớm sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc và sức khỏe của lợn

mẹ Nhưng nếu phối giống quá muộn sẽ lãng phí về kinh tế, ảnh hưởng đến sinh sản của lợn

Trang 30

+ Tuổi đẻ lứa đầu: theo Lê Hồng Mận (2004) [13], Lợn ỉ, Móng Cái cho đẻ lứa đầu vào 11 - 12 tháng tuổi, lợn nái lai, ngoại vào 12 tháng tuổi + Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau khi đẻ

Chu kỳ tính dục của lợn nái thường khoảng 19 - 21 ngày Thời gian động dục thường kéo dài 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại) (Nguyễn Văn Thiện, 1996) [21]

Lê Hồng Mận (2004) [13] cho biết: thường sau khi cao sữa lợn con 3 -

Chịu đực: lợn kém ăn, mê ì, đứng yên khi ấn tay lên lưng mông, âm hộ giảm sưng, dịch nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có đực đến gần và cho đực nhảy Giai đoạn này kéo dài 2 ngày ở lợn ngoại, 28-30h ở lợn nội Nếu được phối giống lợn sẽ thụ thai

Sau chịu đực: lợn nái trở lại bình thường, âm hộ giảm sưng, đuôi cụp, không cho con đực đến gần và nhảy lên lưng

+ Thời điểm phối giống thích hợp: đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục Đối với lợn nái nội, sớm hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3

Theo Nguyễn Hữu Ninh và cs (2002) [15] cho biết: thời điểm phối giống ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con Phối sớm hoặc phối muộn đều cho kết quả kém, nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu

Ngày đăng: 04/05/2016, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt của trại lợn ông Lương  Tuần tuổi  Loại vắc xin  Cách dùng  Phòng bệnh - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông lương thuộc xã ngọc châu   huy ện tân yên   tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 1.2 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt của trại lợn ông Lương Tuần tuổi Loại vắc xin Cách dùng Phòng bệnh (Trang 16)
Bảng 1.3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và l ợn nái của trại lợn ông Lương - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông lương thuộc xã ngọc châu   huy ện tân yên   tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 1.3 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và l ợn nái của trại lợn ông Lương (Trang 17)
Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông lương thuộc xã ngọc châu   huy ện tân yên   tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 1.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 22)
Bảng 2.1: Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông lương thuộc xã ngọc châu   huy ện tân yên   tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 2.1 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn (Trang 45)
Bảng 2.2:  Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông lương thuộc xã ngọc châu   huy ện tân yên   tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 2.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái (Trang 46)
Bảng 2.3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái  theo lứa đẻ - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông lương thuộc xã ngọc châu   huy ện tân yên   tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 2.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt của đàn lợn nái theo lứa đẻ (Trang 48)
Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa của đàn lợn nái theo các tháng - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông lương thuộc xã ngọc châu   huy ện tân yên   tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 2.5 Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa của đàn lợn nái theo các tháng (Trang 50)
Bảng 2.6: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt tại cơ sở - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông lương thuộc xã ngọc châu   huy ện tân yên   tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 2.6 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt tại cơ sở (Trang 51)
Bảng 2.7: Ảnh hưởng của một số bệnh sản khoa đến khả năng sinh sản - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú, bại liệt trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn ông lương thuộc xã ngọc châu   huy ện tân yên   tỉnh bắc giang và thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 2.7 Ảnh hưởng của một số bệnh sản khoa đến khả năng sinh sản (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w