1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay

74 428 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 3 1.1. Lý luận chung về nguồn vốn đầu tư và phát triển kinh tế 3 1.1.1. Nguồn vốn đầu tư 4 1.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tác động của nguồn vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế hệ số ICOR 14 1.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tác động của nguồn vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế 14 1.2.2. Hệ số ICOR 14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM (2010 2015) 18 2.1. Tình hình chung về kinh tế Việt Nam giai đoạn 20102015 18 2.2. Cơ cấu vốn đầu tư của Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2015 20 2.2.1. Nguồn vốn từ trong nước 20 2.2.2. Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA ở Việt Nam hiện nay. 23 Thu hút và sử dụng FDI 27 2.3. Vai trò của các nguồn vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 20102015 34 2.3.1. Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế Việt Nam (2011 2015) 34 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN Ở VIỆT NAM 46 3.1. Nguyên nhân làm giảm hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở Việt Nam 46 3.1.1 Ở tầm vĩ mô 46 3.1.2 Ở tầm vi mô 47 3.2. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả ở Việt Nam 47 KẾT LUẬN 56

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 3 1.1.Lý luận chung về nguồn vốn đầu tư và phát triển kinh tế 3

1.1.1 Nguồn vốn đầu tư 4

1.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tác động của nguồn vốn đầu

tư đối với phát triển kinh tế - hệ số ICOR 14

1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tác động của nguồn vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế 14

2.2.1 Nguồn vốn từ trong nước 20

2.2.2 Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA ở Việt Nam hiện nay. 23

Thu hút và sử dụng FDI 27

2.3.Vai trò của các nguồn vốn đầu tư đối với phát triển kinh

tế Việt Nam giai đoạn 2010-2015 34

2.3.1 Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế Việt Nam (2011- 2015) 34

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HUY ĐỘNG VÀ

SỬ DỤNG VỐN HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN Ở VIỆT NAM 46 3.1.Nguyên nhân làm giảm hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở Việt Nam 46

3.1.1 Ở tầm vĩ mô

Trang 2

3.1.2 Ở tầm vi mô 47

3.2.Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả ở Việt Nam 47 KẾT LUẬN 56

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Các quốc gia trên thế giới phân biệt nhau bởi trình độ phát triển

Và để đạt đến một trình độ nhất định phải trải qua một thời giantương đối dài để chuẩn bị Trong đó tăng trưởng kinh tế được xem làyếu tố cốt lõi, nền móng cho sự phát triển ở các mặt khác Một trongnhững vấn đề được quan tâm nhiều nhất trong kinh tế học, nhất làkinh tế học phát triển là tìm ra những nhân tố kinh tế tác động trựctiếp làm cho nền kinh tế phát triển Mỗi nhân tố giữ một vai trò nhấtđịnh và cơ chế tác động khác nhau trong quá trình tạo ra thu nhậpcủa nền kinh tế, giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫnnhau Tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, có thể yếu tố nào đóđược đề cao hơn yếu tố khác và nắm vai trò chủ đạo Để định hướngnền kinh tế phát triển đúng hướng, tiết kiệm được thời gian cũng nhưnguồn lực Cần nắm được yếu tố nguồn lực nào tác động trực tiếpđến tăng trưởng trong giai đoạn đó, phân tích được cơ chế tác độngcủa yếu tố đó đến tăng trưởng kinh tế, cách thức lượng hóa sự tácđộng của từng yếu tố nguồn lực Hay nói cách khác là xác định đúng

mô hình tăng trưởng kinh tế Đối với Việt Nam hiện nay, trong giaiđoạn mở cửa hội nhập, nguồn vốn là một trong những yếu tố quantrọng, có vai trò tác động một cách trực tiếp đến quá trình tăngtrưởng và phát triển của nền kinh tế Nhận thấy được vai trò quantrọng đó, nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu: “Vai tròcủa vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay”

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ NGUỒN VỐN

ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1 Lý luận chung về nguồn vốn đầu tư và phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế bao hàm các vấn đề sau:

- Mức độ gia tăng của sản lượng quốc gia và sự tăng trưởng củasản xuất trong một thời kì

- Mức độ biến đổi cơ cấu kinh tế của Quốc gia thể hiện ở tỉ trọngcông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân

- Sự tiến bộ xã hội thể hiện ở đời sống dân cư, xoá bỏ nghèo đói,tăng công ăn việc làm và công bằng xã hội

b) Ý nghĩa

Như ta đã biết, sự phát triển kinh tế là sự chuyển dịch toàn bộ hệthống xã hội tới một cuộc sống tốt đẹp hơn mang lại nhiều ý nghĩa tolớn trong đời sống và xã hội:

- Phát triển kinh tế giúp duy trì sự sống, đáp ứng những nhu cầu cơbản của con người Tất cả mọi người đều có một số nhu cầu sống

cơ bản, mà thiếu chúng không thể có sự sống Những nhu cầu cơbản này là lương thực, nhà ở, sức khoẻ và sự bảo vệ Bất kì nhucầu nào trong số những nhu cầu trên không được đáp ứng đầy đủthì đó là hiện diện của kém phát triển Tăng trưởng là một điềukiện cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống, do vậy gia tăngmức thu nhập bình quân đầu người, xoá bỏ nghèo đói, giảm bấtbình đẳng là những điều kiện cần thiết, nhưng không phải là duynhất để phát triển

- Phát triển kinh tế còn thể hiện lòng tự trọng của một con người, ýthức về giá trị và sự tôn trọng mình, không để cho những kẻ khác

Trang 5

sử dụng mình làm công cụ phục vụ cho mục đích của bản thân

họ Mọi xã hội và dân tộc đều tìm kiếm một hình thức tự trọngnào đó, tính chất và hình thức của kiểu tự trọng này sẽ khác nhautuỳ từng xã hội và nền văn hoá Tuy nhiên các nước kém pháttriển hiện nay sẽ không thể nhận được đầy đủ sự tôn trọng kínhtrọng từ những nước khác bởi vì sự tôn trọng sẽ chỉ được dànhcho những nước giàu về kinh tế và mạnh về công nghệ Do đóphát triển sẽ là phương tiện quan trọng để dành được sự tôntrọng

- Phát triển kinh tế thúc đẩy tự do thoát khỏi lệ thuộc, có khả nănglựa chọn Tự do không bị lệ thộc vào những điều kiện vật chất, tự

do thoát khỏi ràng buộc đối với thiên nhiên, với ngu dốt, vớinghèo khổ, với những niềm tin giáo điều

1.1.1 Nguồn vốn đầu tư

a) Khái niệm

Nguồn vốn đầu tư là phần thêm vào cho sự tích tụ tài sản để làmtăng qui mô tài sản sản xuất và tài sản phi sản xuất

Theo tính chất sử dụng của vốn đầu tư có thể chia thành vốn đầu

tư sản xuất và vốn đầu tư phi sản xuất Về mặt hình thái vốn đầu tư

có thể tồn tại dưới dạng tiền tệ hoặc tài sản vật chất

b) Phân loại nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn trong nước được hình thành chủ yếu từ tiết kiệm gồmtiết kiệm của khu vực nhà nước, tiết kiệm của khu vực tư nhân Sựgia tăng của tỉ lệ tiết kiệm vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả củaviệc thu nhập quốc dân được cải thiện Nếu bình quân thu nhập quốcdân thấp, tiêu dùng chưa đủ thì không thể có tiết kiệm cao Ngược lạinếu thu nhập quốc dân tăng lên thì sẽ có một phần trong thu nhậptăng lên được đưa vào tích luỹ Vì lẽ đó tỷ lệ tích luỹ vốn bên trong ởhầu hết các nước đang phát triển là rất thấp, nó chỉ đáp ứng đượckhoảng 50% nhu cầu tổng đầu tư của nền kinh tế

Trang 6

Sau đây chúng ta cùng xem xét chi tiết từng nguồn hình thànhvốn trong nước:

Tiết kiệm của khu vực nhà nước

Theo tính chất sở hữu, tiết kiệm của khu vực nhà nước bao gồmtiết kiệm của ngân sách nhà nước và tiết kiệm của doanh nghiệp nhànước

- Tiết kiệm của ngân sách nhà nước:

Tiết kiệm của ngân sách là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập

và tổng chi thường xuyên Đây là một nguồn hình thành nên đầu tưcủa khu vực nhà nước

Các khoản chi của ngân sách là:

+ Chi mua hàng hoá và dịch vụ gồm: Chi cho bộ máy quản lí nhànước, chi cho văn hoá, giáo dục, y tế, chi cho hoạt động khoahọc, an ninh quốc phòng

+ Các khoản trợ cấp

+ Chi trả lãi xuất và tiền vay

Các khoản thu của ngân sách chủ yếu từ thuế và một phần khác

là những khoản thu không phải từ thuế như phí, lệ phí và các khoảnthu có tính chất thuế

- Tiết kiệm doanh nghiệp nhà nước:

Tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nước là phần thu nhập còn lại để

bổ xung vốn kinh doanh Nó được lấy từ khoản chênh lệch giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí sau khi đã nộp thuế thu nhập doanhnghiệp Nếu là các doanh nghiệp cổ phần thì là phần thu nhập còn lạisau khi đã nộp thuế và chia cho các cổ đông

Nguồn tiết kiệm của các doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh

tế của các nước đang phát triển thường không lớn do tỉ trọng củadoanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế ở các nước này không lớn(khoảng 100%) Riêng Việt Nam thì tỉ trọng doanh nghiệp nhà nướctrong nền kinh tế lớn hơn nhiều nhưng do các doanh nghiệp làm ănkém hiệu quả nên nguồn tiết kiệm của họ cũng rất khiêm tốn

Tiết kiệm của khu vực tư nhân

Trang 7

Tiết kiệm của khu vực tư nhân bao gồm tiết kiệm của các hộ giađình và tiết kiệm của các doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.

- Tiết kiệm của hộ gia đình: dựa vào thu nhập có thể sử dụng và chi

tiêu của các hộ gia đình Qui mô của nguồn này phụ thuộc:

+ Trình độ phát triển của đất nước dựa vào thu nhập tính theođầu người, nước có trình độ phát triển kinh tế thấp thường cóqui mô tiết kiệm thấp

+ Tập quán tiêu dùng của dân cư và những xu hướng biến đổi củanó

- Tiết kiệm của doanh nghiệp tư nhân: Thể hiện ở phần lợi nhuận

còn lại để đầu tư kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân

Phần này nhiều hay ít dựa vào các chính sách kinh tế và cácchính sách khác nhằm khuyến khích sự phát triển khu vực kinh tế tưnhân Đối với các nước đang phát triển nói chung, khu vực kinh tế tưnhân đang chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế và vì vậy tiết kiệmcủa khu vực này hình thành một nguồn vốn đáng kể cho nền kinh tế.Đối với Việt Nam mặc dù chúng ta đã có nhiều chính sách nhằmkhuyến khích khu vực kinh tế tư nhân phát triển, tuy nhiên các chínhsách này thiếu đồng bộ nên chưa tạo ra được một sân chơi bình đẳnggiữa doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước, doanh ngiệptrong nước với doanh nghiệp nước ngoài

Nhìn chung các nước đang phát triển, khả năng tiết kiệm là ít ỏi,

do có thu nhập thực tế thấp Tuy nền kinh tế còn kém phát triển,kinh tế trong nước còn nhỏ bé nhưng đây là nguồn vốn đầu tiên phảitính đến trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Chính vì vậycác nước đang phát triển đã có hàng loạt các chính sách nhằm khơithông nguồn vốn trong nước để có thể thu hút tối đa nguồn vốn này.Các nước đang phát triển khác nhau sẽ dựa vào những nguồn tiếtkiệm không giống nhau, điều này không những phụ thuộc vào nhữngyếu tố như mức thu nhập bình quân đầu người, sự giàu có về nguồntài nguyên, cơ cấu nghành của tổng sản phẩm quốc dân, mà còn phụ

Trang 8

thuộc vào các chính sách như thuế, chính sách huy động vốn, chínhsách tiết kiệm của chính phủ.

Nguồn vốn nước ngoài

Tại các nước đang phát triển, nguyên nhân cơ bản của sự kémphát triển là do thiếu vốn để đầu tư Do đó mở cửa để thu hút nguồnvốn nước ngoài có thể xem là giải pháp thực tế nhất đối với các nướcnày

Nguồn vốn từ nước ngoài đưa vào các nước đang phát triển quaniều hình thức khác nhau:

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

- Khái niệm: ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, hoặc

cho vay với điều kiện ưu đãi (về lãi xuất, thời gian ân hạn và trrnợ) của các chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống liên hợp quốc,các tổ chức tài chính quốc tế dành cho những nước đang pháttriển

- Đặc điểm:

Là nguồn vốn tài trợ ưu đãi của nước ngoài, nhà tài trợ không trựctiếp điều hành dự án, nhưng có thể tham gia gián tiếp dưới hình thứcnhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia Tuy nước chủ nhà có quyền quản lí

sử dụng vốn nhưng thông thường danh mục dự án ODA phải có sựthoả thuận với các nhà tài trợ

Các nước nhận ODA phải hội đủ một số điều kiện nhất định mớiđược nhận tài trợ, điều này vào qui định của từng nhà tài trợ

Nguồn vốn này gồm viện trợ không hoàn lại và viện trợ ưu đãi.Tuy nhiên nếu quản lí, sử dụng kém hiệu quả thì vãn có nguy cơ đẻlại gánh nặng nợ nần trong tương lai

- Phân loại ODA : có 3 cách phân loại

+ Theo phương thức hoàn trả

 Viện trợ không hoàn lại

 Tín dụng ưu đãi

Trang 9

 ODA cho vay hỗn hợp gồm một phần không hoàn lại, một phầntín dụng thương mại hoặc một phần không hoàn lại, một phầnvốn ưu đãi và một phần vốn tín dụng thương mại.

+ Theo nguồn cung cấp: ODA có hai loại

 ODA song phương

 ODA đa phương

+ Theo mục tiêu sử dung : ODA có 4 loại

 Viện trợ dự án: đây là hình thức đầu tư chủ yếu của ODA baogồm hỗ trợ các dự án cải thiện, nâng cấp hoặc xây dựng mới cơ

sở hạ tầng và những hỗ trợ về mặt kĩ thuật cho dự án nhưchuyển giao tri thức, chuyển giao công nghệ, đào tạo kĩ thuậthoặc phân tích chính sách… Điều kiện để nhận được viện trợ dự

án là phải có dự án cụ thể , chi tiết về các hạng mục sẽ sử dụngODA

 Hỗ trợ cán cân thanh toán: bao gồm các khoản ODA cung cấp

để hỗ trợ ngân sách của chính phủ, thường được thực hiệnthông qua các dạng nư chuyển giao tiền tệ trực tiếp cho nướcnhận ODA hoặc hỗ trọ nhập khẩu, chính phủ các nước nhậnODA nhận một lượng hàng hó có giá trị tương đương với cáckhoản cam kết bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ

 Tín dụng thương mại: tương tự như viện trợ hàng hoá nhưng cókèm theo điều kiện ràng buộc

 Viện trợ chương trình (viện trợ phí dự án): nước viện trợ và nướchận viện trợ kí kết hiệp định cho một mục đích tổng quát màkhông cần xác định chính xác khoản viện trợ sẽ được sử dụngnhư thế nào

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

- Khái niệm: là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp đưa vốn

bằng tiền nước ngoài hay bất cứ tài sản nào vào một nước, đượcchính phủ nước đó chấp nhận được pháp kinh doanh trên cơ sởmột hợp đồng hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc

Trang 10

- Đặc điểm:

+ Hầu hết do các công ty đa quốc gia thực hiện, công ty đa quốcgia được hiểu là một công ty sở hữu và kiểm soát các hoạt độngsản xuất ở nhiều hơn một quốc gia

+ Nước tiếp nhận đầu tư không phải hoàn trả vốn

+ FDI không gây ra tình trạng nợ nần chồng chất cho các thế hệmai sau và không phương hại đến chủ quyền đất nước

- Các hình thức của FDI: tuỳ theo tỉ lệ góp vốn chia ra thành các

loại sau:

+ Doanh nghiệp liên doanh

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh

1.1.2 Vai trò của nguồn vốn đầu tư

Vốn đầu tư là nhân tố quyết định đối với tăng trưởng kinh tế

Vai trò của vốn đầu tư tới tăng trưởng và phát triển kinh tế vốn làđiều kiện hàng đầu của tăng trưởng và phát triển ở mọi quốc gia.Riêng đối với các nước kém phát triển, để đạt được tốc độ tăngtrưởng cao và ổn định, cần phải có một khối lượng vốn rất lớn Điềunày càng được khẳng định chắc chắn khi nghiên cứu vai trò của vốnđầu tư với tăng trưởng và phát triển của mọi đất nước

Vai trò của vốn trong nước:

Theo kinh nghiệm phát triển thì đây là nguồn vốn cơ bản, có vaitrò quyết định chi phối mọi hoạt động đầu tư phát triển trong nước Trong lịch sử phát triển các nước và trên phương diện lý luận chung,bất kỳ nước nào cũng phải sử dụng lực lượng nội bộ là chính Sự chiviện bổ sung từ bên ngoài chỉ là tạm thời, chỉ bằng cách sử dụngnguồn vốn đầu tư trong nước có hiệu quả mới nâng cao được vai tròcủa nó và thực hiện được các mục tiêu quan trọng đề ra của quốcgia

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN):

Đầu tư từ NSNN là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ khốilượng đầu tư vai trò của nguồn vốn đầu tư trong việc thúc đẩy tăng

Trang 11

trưởng và phát triển kinh tế Nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo

ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm đẩy mạnh đầu tư của một thànhphần kinh tế theo định hướng chung của kế hoạch, chính sách vàpháp luật, đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất của một sốlĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế, đảm bảo theo đúng địnhhướng của chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

Với vai trò là công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định điều điều tiết

vĩ mô, vốn đầu tư từ NSNN đã được nhận thức và vận dụng khácnhau tuỳ thuộc quan niệm của mỗi quốc gia Trong thực tế điều hànhchính sách tài khoá, Nhà nước có thể quyết định tăng, giảm thuế,quy mô thu chi ngân sách nhắm tác động vào nền kinh tế Tất cảnhững điều đó thể hiện vai trò quan trọng của NSNN với tư cách làcông cụ tài chính vĩ mô sắc bén nhất hữu hiệu nhất, là công cụ bùđắp những khiếm khuyết của thị trường, đảm bảo công bằng xã hội,bảo vệ môi trường sinh thái …

Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp:

Đây là nguồn vốn có sự phát triển và đổi thay khá mạnh khi nềnkinh tế có sự chuyển biến Các doanh nghiệp luôn là lực lượng đi đầutrong việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nêu gương về năngsuất, chất lượng, hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật.Nên nguồn vốn xuất phát từ nó có vai trò hữu hiệu hỗ trợ cho sự địnhhướng điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Vốn đầu tư của nhân dân:

Nguồn vốn tiết kiệm của dân cư phụ thuộc rất lớn vào thu nhập

và chi tiêu của các hộ gia đình Đây là một lượng vốn lớn Nhờ cólượng vốn này mà đã góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn trongcác doanh nghiệp, nó cũng giải quyết được một phần lớn công ănviệc làm cho lao động nhàn rỗi trong khu vực nông thôn từ đó thúcđẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

 Như vậy vốn đầu tư trong nước là nguồn cơ bản đảm bảo cho

sự tăng trưởng kinh tế một cách liên tục, đưa đất nước đến sự phồn

Trang 12

kinh tế còn kém phát triển, khả năng tích luỹ thấp thì việc tăngcường huy động các nguồn vốn nước ngoài để bổ sung có ý nghĩa rấtquan trọng.

Vai trò của vốn nước ngoài:

Nếu như vốn trong nước là nguồn có tính chất quyết định, có vaitrò chủ yếu thì vốn nước ngoài là nguồn bổ sung quan trọng trongnhững bước đi ban đầu tạo ra “cú hích” cho sự phát triển Điều nàyđược thể nghiệm trên các vai trò cơ bản sau:

- Một là: Bổ sung nguồn vốn cho đàu tư khi mà tích luỹ nội bộ nền

kinh tế còn thấp Đối với các nước nghèo và kém phát triển,nguồn vốn trong nước huy động được chỉ đáp ứng hơn 50% tổng

số vốn yêu cầu Vì thế gần 50% số vốn vai trò của nguồn vốn đầu

tư trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế 2/4 cònlại phải được huy động từ bên ngoài Đó là lý do chúng ta phảitích cực thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài ( bao gồm vốn hỗ trợphát triển chính thức - ODA, đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI…)

- Hai là: Đảm bảo trình độ công nghệ cao phù hợp với xu thế phát

triển chung trên toàn thế giới Điều này giúp đẩy nhanh sự pháttriển của các dịch vụ cung cấp có chất lượng và cho phép sảnxuất các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế - là cơ sở tạo nên

sự bứt phá trong khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trongnước trên thị trường quốc tế

- Ba là: Con đường ngắn nhất đưa nền kinh tế nước ta hội nhập vào

nền kinh tế thế giới và khu vực, cũng như bảo đảm các nghĩa vụvay và trả nợ nhờ vào việc tăng cường được năng lực xuất khẩu

- Bốn là: Có vai trò tích cực trong việc nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực và chuyển giao công nghệ

Đi sâu tìm hiểu ta có thể nhận rõ vai trò cụ thể của từng loại vốnnước ngoài

Vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA)

Trang 13

Đây là nguồn vốn đầu tư nước ngoài tuy không quan trọng nhưnguồn FDI song cũng đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề Chủ yếu

là cùng với FDI bổ sung cho vốn đầu tư phát triển

Ngoài ra ODA còn có vai trò quan trọng trong việc giúp các nướcnghèo tiếp thu những thành tựu khoa học,công nghệ hiện đại vàphát triển nguồn nhân lực

Và cuối cùng ODA giúp các nước đang phát triển điều chỉnh cơcấu kinh tế và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước

ở các nước đang và chậm phát triển

Ty nhiên ngoài mục đích viện trợ có tính nhân đạo như viện trợkhẩn cấp thì các nước cấp viện trợ chủ yếu là vì động cơ của chínhnước họ, đó là động cơ chính trị như ủng hộ một chính phủ nào đó,hoặc là động cơ kinh tế như ràng buộc vào hàng xuất khẩu của cácnước cấp viện trợ hoặc từ viện trợ họ sẽ có những ưu thế để nhậnđược dự án đầu tư

Trên thực tế ODA không phải lúc nào cũng đóng vai trò tích cựcvới các nước đang phát triển Hạn chế lớn nhất của ODA là sự ràngbuộc bởi đây là công cụ buộc các nước đang phát triển phải thay đổichính sách kinh tế hoặc chính sách đối ngoại sao cho phù hợp với lợiích của bên cấp viện trợ

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):

Đây là nguồn vốn quan trọng nhất trong số các nguồn huy động

từ nước ngoài Không chỉ có vai trò tích cực trong việc phát triển kinh

tế xã hội, mà biểu hiện cụ thể thông qua ba tiêu chí:

- Kích thích công ty khác tham gia đầu tư

- Góp phần thu hút viện trợ phát triển chính thức

- Gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, do đó tăng thêm tỷ lệ huyđộng vốn trong nước

Ngoài ra FDI còn góp phần quan trọng vào việc đổi mới và nângcao trình độ công nghệ trong sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh và

Trang 14

FDI còn có vai trò tích cực trong việc góp phần giải quyết việc làm

và quan trọng hơn cả là đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhânlực Số lượng lao động có việc làm và Vai trò của nguồn vốn đầu tưtrong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế 3/4 chuyênmôn cao ở trong nước ngày càng tăng, và điều cơ bản mà FDI đã làmđược đó là không chỉ nâng cao tay nghề mà còn thay đổi tư duy vàphong cách lao động theo kiểu công nghiệp hiện đại, là lực lượngtiếp thu chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiến bộ

Từ đó mà hiệu quả làm việc và năng suất lao động cũng tăng nênthể hiện qua thị trường quốc tế đã chấp nhận sản phẩm của cácnước kém phát triển này Chính vì vậy mà FDI còn có vai trò mở rộngthị trường trong nước và nước ngoài

Cuối cùng, vai trò của FDI thể hiện qua việc lành mạnh hoá cácthể chế kinh tế - tài chính và cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô Để có thểthu hút FDI, chúng ta phải đứng trước yêu cầu cấp thiết cải tạo vàhoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật nhằm xây dựng môitrường đầu tư hấp dẫn Có như thế chúng ta mới lọt vào tầm ngắmcủa các nhà đầu tư nước ngoài

Tuy nhiên nguồn vón này cũng tồn tại những hạn chế, tiêu cựcnhư:

+ Mặc dù FDI cung cấp vốn nhưng nó lại làm giảm tốc độ đầu

tư và tiết kiệm trong nước vì nó không phải đầu tư phần lợinhuận, việc phát triển sản xuất của nó không làm sản xuấttrong nước tăng lên vì nó nhập khẩu nguyên liệu từ các công

ty con từ nước ngoài chứ không phải là tạo nên một hệ thốngcác công ty vệ tinh ở nước sở tại

+ Mặc dù tác động ban đầu của FDI là giảm ngoại hối của nướcnhận đầu tư nhưng về lâu dài nó có thể làm giảm thu nhậpngoại tệ cả trên tài khoản vãng lai và trên tài khoản vốn vì

do việc nhập khẩu nhiều hơn các sản phẩm trung gian vàthiết bị sản xuất và việc chuyển lợi nhuận, tiền lãi, chi phíquản lí ra nước ngoài

Trang 15

+ Hạn chế khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trongnước bằng việc sử dụng các công nghệ hơn hẳn, kĩ năngquảng cáo và một loạt các dịch vụ hỗ trợ để đẩy đối thủ rakhỏi thị trường và hạn chế sự ra đời của các doanh nghiệp cóqui mô nhỏ.

+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất ra cácsản phẩm không thích hợp (đa số chỉ dành cho những người

có thu nhập cao), kích thích mô hình tiêu dùng không thíchhợp và chuyển giao những công nghệ sản xuất không thíchhợp

+ Tạo ra mức chênh lệch ngày càng lớn về thu nhập, do đólàm cho tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị gia tăng.Một vấn đề khác cũng đang gây ra nhiều tranh cãi là cùng vớidòng vốn FDI thì vấn đề ô nhiễm môi trường có chiều hướng gia tăng

và đã trở thành vấn đề quốc gia ở các nước phát triển Các công ty

đa quốc gia thường thông qua các dự án đầu tư để đưa vào các nướcđang phát triển những máy móc cũ kĩ, công nghệ lạc hậu, sử dụngnhiều năng lượng, nguyên liệu làm ô nhiễm nguồn nước và giatăng lượng phế thải công nghiệp

1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tác động của nguồn vốn đầu

tư đối với phát triển kinh tế - hệ số ICOR

1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tác động của nguồn vốn

đầu tư đối với phát triển kinh tế

Vốn đầu tư là yếu tố vật chất trực tiếp quyết định tăng trưởngkinh tế, giống như "có bột mới gột nên hồ" Hiệu quả đầu tư khôngchỉ tác động tới tăng trưởng kinh tế về số lượng, mà còn tăng trưởngvới cùng một tốc độ, nhưng với số vốn đầu tư ít hơn, tức là nâng caochất lượng tăng trưởng, tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, đổi mới

mô hình tăng trưởng Mặt khác, nâng cao hiệu quả đầu tư còn là yếu

tố góp phần kiềm chế lạm phát, giảm bội chi ngân sách, giảm nợcông, giảm nhập siêu… Hiệu quả đầu tư được biểu hiện ở nhiều chỉ

Trang 16

+ Vốn đầu tư/GDP tăng (tức là để tăng một đồng GDP, thì cần baonhiêu đồng vốn đầu tư)

+ GDP/vốn đầu tư (tức là 1 đồng vốn đầu tư tạo ra bao nhiêuđồng GDP);

+ Hệ số ICOR (tỷ lệ vốn đầu tư/GDP chia cho tốc độ tăng GDP, tức

là để tăng 1% GDP, cần bao nhiêu phần trăm vốn đầu tư/GDP) Trong 3 chỉ tiêu trên, chỉ tiêu ICOR (Incremental Capital - OutputRatio) là tổng hợp nhất

1.2.2 Hệ số ICOR

- Khái niệm: ICOR còn được gọi là hệ số gia tăng vốn – sản lượng

(hệ số sử dụng vốn, hay hệ số đầu tư tăng trưởng, hay tỷ lệ vốntrên sản lượng tăng thêm, v.v )

ICOR là một chỉ số cho biết muốn có thêm một đơn vị sản lượngtrong một thời kỳ nhất định cần phải bỏ ra thêm bao nhiêu đơn vịvốn đầu tư trong kỳ đó

- Công thức: K t−¿K t−1

Trong đó: K là vốn đầu tư Y là sản lượng

t là kỳ báo cáo (t-1) là kỳ trước

Hệ số ICOR càng cao thì hiệu quả đầu tư càng thấp và ngược lại

Về mặt ý nghĩa kinh tế, hệ số ICOR tính cho một giai đoạn sẽ phảnánh chính xác hơn việc tính ICOR cho hàng năm, vì trong một thờigian ngắn (một năm) có một lượng đầu tư chưa phát huy tác dụng vàcũng không phản ánh được nếu đầu tư dàn trải (đầu tư xây dựngxong thì bỏ đấy)

1.2.3 Thực trạng về hệ số ICOR của Việt nam giai đoạn

2006 – 2012

a) Hệ số ICOR của Việt nam giai đoạn 2006 – 2012

Tỷ lệ đầu tư trên GDP của Việt Nam luôn ở mức cao so với cácnước trong khu vực Tính trung bình từ năm 2007 đến 2008 tỷ lệ đầutư/GDP của Việt Nam là 39.7% Năm 2008, tỷ lệ đầu tư/GDP lên đến43.1% Dù đầu tư cao như vậy nhưng tốc độ tăng trưởng chỉ đạt ở

Trang 17

mức từ 5% – 8.5% ICOR càng cao đồng nghĩa với hiệu quả đầu tưtrong nền kinh tế càng thấp Chất lượng tăng trưởng thấp kéo dài làtiền đề gây nên lạm phát, khủng hoảng và suy thoái kinh tế Tăngtrưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2012 có xu hướng thay đổithăng trầm với biến động của tăng trưởng khu vực và quốc tế Ngay

từ năm 2007, khi hệ số ICOR của Việt Nam dừng ở mức 5,1 đã cónhững cảnh báo về sự lãng phí trong đầu tư và hiệu quả thấp trong

sử dụng nguồn lực của Việt Nam Hệ số ICOR của nước ta trong cácnăm 2001-2007 là 5,2 nghĩa là cần 5,2 đồng vốn đầu tư để tăngđược một đồng GDP, cao gấp rưỡi đến gấp hai lần so với nhiều nướcxung quanh trong thời kỳ đầu công nghiệp hoá Dù các chuyên giaquan ngại và lên tiếng cảnh báo từ lâu nhưng đến năm 2008, chỉ sốICOR của Việt Nam lại vượt ngưỡng lên mức 6,29 Và năm 2009, mộtlần nữa, chỉ số ICOR ở mốc mới Theo tính toán của Ủy ban Tài chính

và Ngân sách của Quốc hội, hệ số ICOR năm 2009 của Việt Nam đãlên tới 7,1 Chỉ so với năm 2008, hệ số ICOR năm 2009 đã tăng17,5% Đến năm 2012 hệ số ICOR của Việt Nam vẫn ở mức 6,66.Theo khuyến cáo của các nước phát triển thì hệ số ICOR của cácnước đang phát triển nên từ 3,00 đến 4,00 nghĩa là có hiệu quả trongviệc sử dụng vốn đầu tư Như vậy, ICOR của Việt Nam luôn ở mứccao hơn so với khuyến cáo của các nước phát triển nghĩa là hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư của Việt Nam là thấp Những nỗ lực của chúng tatrong việc nâng sức cạnh tranh của nền kinh tế đã không mang lạihiệu quả như mong muốn, thậm chí còn khiến tình hình kém hơn.Điều này đồng nghĩa với việc trong cuộc "so găng" với các đối thủtrong khu vực, với “thể trạng” kinh tế yếu như hiện nay, nếu cácnước chỉ cần một lần có thể nhấc được mục tiêu, thì Việt Nam phảitốn sức gấp đôi, thậm chí gấp ba

b) Một số đề xuất nâng cao hiệu quả đầu tư

Thứ nhất, chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn đầu tư trên cơ sở giảm tỷ

trọng nguồn vốn của khu vực nhà nước, tăng tỷ trọng nguồn vốn của

Trang 18

tiếp nước ngoài Bản thân việc chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn đầu tưcủa các khu vực có hệ số ICOR khác nhau cũng góp phần làm giảm

hệ số ICOR chung

Thứ hai, nguồn vốn khu vực nhà nước bao gồm nguồn vốn ngân

sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, nguồn vốn

tự có của doanh nghiệp nhà nước Trong điều kiện, ngân sách nhànước còn bội chi lớn và giảm tỷ lệ bội chi/GDP, trong điều kiện đầu tưcông tuy có vai trò quan trọng, nhưng cũng có những hạn chế bấtcập, thì việc giảm tỷ trọng đầu tư công từ nguồn này, trên cơ sở đẩymạnh xã hội hoá, thực hiện phương thức BOT, đối tác công - tư…, mởrộng việc thực hiện nguồn vốn ODA cho các thành phần kinh tế khác

và chuyển dần trách nhiệm quản lý, trả nợ cho các đơn vị nhận ODA,

là cơ sở để tăng hiệu quả

Thứ ba, tăng tỷ trọng nguồn vốn khu vực ngoài nhà nước (từ mức

36,1%, năm 2010 lên trên 40%), do khu vực này còn nhiều tiềmnăng và có hệ số ICOR thấp Tuy nhiên, cần hướng nguồn vốn nàyđầu tư trực tiếp cho sản xuất - kinh doanh, cho tăng trưởng, tránhchạy lòng vòng qua các kênh đầu tư, tạo nên sự nóng/lạnh đột ngột

về giá trên các kênh đầu tư này

Thứ tư, đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cần định

hướng chọn lọc vào nguồn có kỹ thuật - công nghệ cao, công nghệsạch; vào ngành và lĩnh vực đầu tư như chế tạo, chế biến; vào nhữngvùng, những địa bàn để chuyển giao công nghệ, chuyển dịch cơ cấukinh tế và kiểm tra họ để tránh chuyển gián

Hệ số ICOR giúp các nhà lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế xácđịnh xem để kinh tế kỳ này cứ tăng 1% so với kỳ trước thì cần tăngvốn đầu tư trong kỳ này lên bao nhiêu phần trăm so với kỳ trước Tuynhiên vì sự cần thiết phải thỏa mãn các giả thiết khi tính toán ICOR,người ta chỉ sử dụng hệ số này vào kế hoạch hóa kinh tế ngắn hạn(quý, nửa năm hoặc một năm) Hệ số ICOR - Hiệu quả sử dụng tổnghợp của vốn đầu tư phát triển Vốn đầu tư là yếu tố vật chất quyếtđịnh tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhưng tăng trưởng kinh tế không chỉ

Trang 19

dựa vào lượng vốn đầu tư nhiều hay ít, mà quan trọng hơn là dựa vàohiệu quả sử dụng của lượng vốn này cao hay thấp Ở góc độ toànnền kinh tế, hệ số ICOR biểu hiện tỷ lệ vốn đầu tư so với tốc độ tăngtrưởng GDP Ở nước ta tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội so với GDP cònthấp so với các quốc gia trong khu vực Vấn đề đặt ra là phải có cácchính sách và biện pháp để tăng huy động vốn (cả về số lượng và tỷlệ) và đặc biệt quan trọng là phải nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng vốn đầu tư.

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM (2010- 2015)

2.1 Tình hình chung về kinh tế Việt Nam giai đoạn

2010-2015

Qua 5 năm thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (2011 2015), Việt Nam đã đạt được những thành công nhất định như duy trìđược tốc độ tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạmphát ở mức thấp Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn nhiều lĩnh vựcchuyển biến chậm, chưa vững chắc, nhất là công nghiệp và nôngnghiệp

-Dưới đây là những kết quả cụ thể mà Việt Nam đã đạt được tronggiai đoạn 2011-2015, như sau:

Tốc độ tăng giá tiêu dùng giảm mạnh, từ 18,13% năm 2011xuống còn khoảng 2% vào năm 2015, thấp nhất trong 15 năm qua.Mặt bằng lãi suất giảm, năm 2015 chỉ bằng 40% so với năm 2011,

dư nợ tín dụng tăng 17%, cao nhất kể từ năm 2011, chất lượng tíndụng từng bước được cải thiện Tỉ giá được điều chỉnh phù hợp, thịtrường ngoại hối cơ bản ổn định, niềm tin vào đồng tiền Việt Namtăng lên

Kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 18%/năm, tỉ trọng xuất khẩusản phẩm chế biến, chế tạo tăng mạnh Nhập khẩu tăng 15%/năm, tỉ

lệ nhập siêu giảm từ 10,2% năm 2011 xuống còn 3,6% năm 2015.Cán cân thanh toán quốc tế thặng dư khá cao Dự trữ ngoại hối năm

2015 đạt mức cao nhất từ trước đến nay

Quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) được tăng cường Thu từ dầuthô giảm mạnh nhưng thu nội địa tăng nên tổng thu ngân sách năm

2015 vẫn tăng 7,4% và 5 năm gấp khoảng 2 lần so với giai đoạntrước Chi ngân sách gấp 2,17 lần, tăng chi cho con người, bảo đảm

an sinh xã hội Bội chi bình quân khoảng 5% GDP/năm Nợ công tậptrung cho đầu tư phát triển; đến hết năm 2015, nợ công khoảng

Trang 21

61,3% GDP, nợ Chính phủ 48,9%, nợ nước ngoài của quốc gia 41,5%,trong giới hạn an toàn theo quy định

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội gấp khoảng 1,8 lần so với 5 nămtrước, bằng khoảng 31,2% GDP Vốn FDI thực hiện đạt 58,2 tỷ USD,tăng 31% Vốn ODA giải ngân đạt khoảng 24 tỷ USD, tăng 70,5% Tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý và phục hồi khácao vào những năm cuối; chất lượng tăng trưởng có bước được nânglên Tăng trưởng GDP năm 2015 ước đạt trên 6,5%, cao nhất trong 5năm qua, vượt kế hoạch đề ra (6,2%), bình quân 5 năm đạt khoảng5,9%/năm trong đó công nghiệp, xây dựng tăng 6,74%/năm, nônglâm thủy sản tăng 3,01%/năm, dịch vụ tăng 6,31%/năm Quy mô vàtiềm lực của nền kinh tế tiếp tục tăng GDP năm 2015 đạt khoảng

204 tỷ USD, bình quân đầu người 2.228 USD

Sản xuất công nghiệp phục hồi và tăng mạnh trong những nămcuối, năm 2015 tăng khoảng 10%, riêng công nghiệp chế biến, chếtạo tăng 10,6% Khu vực nông nghiệp phát triển khá ổn định, giá trịsản xuất tăng 3,85%/năm Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thudịch vụ tiêu dùng tăng 13,5%/năm, loại trừ yếu tố giá còn tăngkhoảng 5,6%, trong đó năm 2015 tăng 8,7%, cao nhất kể từ năm

2011 Khách quốc tế năm 2015 đạt khoảng 7,9 triệu lượt, gấp gần1,6 lần so với năm 2010

Chất lượng tăng trưởng nhiều mặt được nâng lên Tỉ trọng côngnghiệp và dịch vụ trong GDP tăng từ 79,42% năm 2010 lên 82,5%năm 2015 Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hộigiảm từ 48,4% xuống 45% Chỉ số năng suất các yếu tố tổng hợp(TFP) giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân 28,94%/năm Năng suất laođộng tăng bình quân 3,8%/năm Vốn đầu tư được sử dụng hiệu quảhơn Trong 9 tháng năm 2015, số doanh nghiệp thành lập mới tăng28,5% và vốn đăng ký tăng 31,4% so với cùng kỳ năm 2014 Sốdoanh nghiệp đang hoạt động là 525 nghìn, gấp hơn 1,5 lần so vớicuối năm 2010

Trang 22

Các đột phá chiến lược được tập trung thực hiện và đạt kết quảtích cực Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếptục hoàn thiện và được xác định cụ thể hơn, từng bước thực thi cóhiệu quả và tạo được sự đồng thuận trong xã hội Triển khai thựchiện Hiến pháp năm 2013 và nhiều luật, pháp lệnh, nhất là các luậtliên quan trực tiếp đến thực hiện các đột phá chiến lược, tái cơ cấukinh tế và hội nhập quốc tế Môi trường đầu tư kinh doanh và nănglực cạnh tranh có bước tiến mới Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầucủa Việt Nam trong 5 năm tăng 19 bậc.

Phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ đạt được nhữngkết quả tích cực Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân, mạng lướiđược mở rộng, cơ cấu đào tạo hợp lý hơn, quy mô và chất lượng đượcnâng lên Chú trọng bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục,nhất là vùng khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số,… Ứng dụngkhoa học và đổi mới công nghệ có bước tiến bộ, nhất là trong cáclĩnh vực nông nghiệp, thông tin truyền thông, y tế, xây dựng Thịtrường khoa học công nghệ có bước phát triển, giá trị giao dịch tăng13,5%/năm Số lượng sáng chế và các giải pháp hữu ích đăng ký bảo

hộ gấp gần 2,2 lần so với giai đoạn 2006 - 2010 Chỉ số đổi mới sángtạo toàn cầu của Việt Nam năm 2015 tăng 19 bậc so với năm 2010

Tốc độ phát triển vốn đầu tư phát triển toàn xã hội các năm

2013, 2014 và 2015 so với năm trước.

(Theo giá hiện hành)

Đơn vị tính: %

2013

Năm 2014

Năm2015

4

111, 5

112, 0

7

110,2

106,7Khu vực ngoài Nhà nước 107,

1

113,6

113,0Khu vực có vốn đầu tư trực 109, 110, 119,

Trang 23

tiếp nước ngoài 9 5 9

(Nguồn Tổng cục Thống kê)

2.2 Cơ cấu vốn đầu tư của Việt Nam giai đoạn 2011 đến

2015

2.2.1 Nguồn vốn từ trong nước

Khởi đầu giai đoạn 2011-2015, để khắc phục những bất cậptrong quản lý và sử dụng vốn đầu tư theo phương thức cũ, việc tái

cơ cấu đầu tư, đặc biệt là Luật Đầu tư công đã được thông qua Quahơn 3 năm thực hiện, quá trình tái cơ cấu đầu tư công bước đầu đã

có chuyển biến tích cực, tỷ lệ vốn đầu tư/GDP có xu hướng giảmdần

Một trong những văn bản quan trọng nhất của việc thể chế hóađầu tư công thời gian qua là Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thihành kể từ ngày 01/01/2015 Đây là văn bản pháp lý quan trọngđược coi là tạo điều kiện cho việc thực hiện quá trình tổng thể tái cơcấu đầu tư công và tái cơ cấu nền kinh tế

Trang 24

Bên cạnh đó, nhiều thể chế quan trọng khác được ban hành liênquan tới việc định hướng đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư,chuẩn bị đầu tư, phê duyệt đầu tư và thực hiện, giám sát đầu tư Cùng với việc quản lý chặt chẽ đầu tư công, khu vực kinh tế tưnhân cũng được khuyến khích mở rộng phát triển Về cơ bản, cácchính sách đã góp phần bước đầu khắc phục tình trạng bố trí vốnphân tán, dàn trải, thất thoát lãng phí; nâng cao hiệu quả đầu tư.Xét về cơ cấu vốn đầu tư, tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực kinh

tế Nhà nước đã giảm dần từ 59,1% (năm 2000) xuống còn 33,9%(năm 2008) và tăng nhẹ trở lại lên mức 40,4% năm 2013 và 38%năm 2015 nhằm duy trì ổn định và phát triển kinh tế khi khu vựcđầu tư ngoài Nhà nước và đầu tư nước ngoài gặp nhiều khó khăn,cầu tăng thấp do chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế

Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăngnhanh (khoảng 16 điểm % từ năm 2001 đến 2015), nguyên nhânchủ yếu là do việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước; nhiều

cơ sở mở rộng sản xuất kinh doanh và thành lập mới

Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không

ổn định nhưng nhìn chung có xu hướng tăng dần Trong đó, đángchú ý, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiềukhó khăn, vốn FDI giải ngân giai đoạn 2011-2015 vẫn duy trì ở mứckhoảng 10,5-12 tỷ USD (trong đó năm 2015 đã tăng mạnh lên mức14,5 tỷ USD)

Trang 25

Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực Nhà nước vẫn ở mức cao (bìnhquân giai đoạn 2011 – 2015 đạt khoảng 39,1%) Trong đó, vốn từNSNN tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất.Riêng năm 2015, vốn từ NSNN tăng cao hơn so với các năm trước dotính bổ sung thêm 30.000 tỷ đồng giai ngân vốn nước ngoài nguồnngân sách nhà nước theo các hiệp định đã ký kết với các nhà tài trợ

và tiến độ thực hiện Vốn tín dụng nhà nước cũng tăng nhanh trongnhững năm gần đây

Tình trạng đầu tư dàn trải vẫn chưa có giải pháp khắc phục triệtđể: năm 2010, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổvốn ngân sách nhà nước cho tổng số 16.658 dự án với số vốn bìnhquân phân bổ cho dự án là gần 7 tỷ đồng; vốn bình quân phân bổcho dự án nhóm A ở trung ương năm 2010 xấp xỉ 115 nghìn tỷ đồng

Trang 26

Đến năm 2011, quy mô trung bình một dự án đầu tư là 11 tỷđồng/dự án; năm 2012 tăng lên là 17 tỷ đồng dự án

Tình trạng đầu tư phong trào, rập khuôn của nhiều ngành, địaphương vẫn diễn ra phổ biến và không thực sự chú trọng tới hiệuquả lợi thế so sánh của địa phương Hiệu quả đầu tư vẫn còn thấp,thể hiện qua chỉ số ICOR vẫn tiếp tục tăng và ở mức cao

Nguyên nhân làm cho ICOR của Việt Nam cao một phần là doViệt Nam đang trong giai đoạn tập trung đầu tư cho hạ tầng cơ sở,bao gồm cả hạ tầng cơ sở ở vùng sâu, vùng xa và đầu tư cho xoáđói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Nhưng mặt chủ quan vẫn

là cơ chế quản lý đầu tư xây dựng lỏng lẻo, lãng phí nghiêm trọng,quy hoạch đầu chưa hợp lý… chính vì vậy, so với các quốc gia khác

đã trải qua giai đoạn phát triển tương đồng như Việt Nam thì hệ sốICOR của Việt Nam hiện nay vẫn ở ngưỡng cao

2.2.2 Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA ở Việt Nam hiện

nay

Tình hình thu hút nguồn vốn ODA ở Việt Nam giai đoạn 2011 –

2015

- Năm 2011: Bộ trưởng Võ Hồng Phúc đã công bố tổng số vốn các

nhà tài trợ cam kết dành cho Việt Nam là 7,9 tỷ USD, chủ yếudành cho cơ sở hạ tầng, công trình giao thông và biến đổi khíhậu Trong con số này, 3,3 tỷ USD đến từ các nhà tài trợ songphương, riêng Nhật Bản cam kết 1,76 tỷ USD Đối tác đa phươngcam kết 4,6 tỷ USD So với những năm trước thì số vốn ODA cam

Trang 27

kết đầu tư vào nước ta sụt giảm Trước đó, nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức liên tục trong xu hướng tăng, từ 3,7 tỷ USD hồi

2005 lên 8 tỷ USD năm 2009

- Năm 2012: Bộ trưởng Kế hoạch & amp; Đầu tư Bùi Quang Vinh

cho biết tổng số viện trợ phát triển chính thức (ODA) mà các nước

và tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam trong năm tài khoá 2012 là7,386 tỷ USD, thấp hơn so với mức xấp xỉ 7,9 tỷ USD của năm

2011

- Năm 2013: Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng vốn

ODA và vốn vay ưu đãi ký kết của cả năm 2013 ước đạt trên 7 tỉUSD, tăng 19,3% so với mức của năm 2012 Một số dự án ODA cógiá trị lớn, như nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Yên Xá,Thanh Trì, Hà Nội trên 306 triệu USD; Dự án Xây dựng đường sắt

đô thị Hà Nội tuyến số 1 - giai đoạn 1 (ga Ngọc Hồi) trị giá 179,2triệu USD; Dự án nâng cao an toàn cầu đường sắt Hà Nội – TPHCM hơn 148 triệu USD Các chương trình, dự án có quy mô vốnlớn gồm: Dự án kết nối khu vực trung tâm đồng bằng Mê Công(544 triệu USD), Nhà ga hành khách quốc tế T2 - sân bay Nội Bài(332 triệu USD), Dự án Phát triển hạ tầng giao thông ĐBSCL (176triệu USD)

- Năm 2014: Công tác vận động và thu hút nguồn ODA và vốn vay

ưu đãi có nhiều chuyển biến tích cực, thông qua các hoạt độnghợp tác phát triển, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết năm

2014 đạt 4.362,13 triệu USD (4.160,08 triệu USD ODA vốn vay vàvay ưu đãi, 202,05 triệu USD viện trợ không hoàn lại) Tổng giá trịcác hiệp định ký kết năm 2014 bằng khoảng 68% của năm 2013.Nguyên nhân dẫn đến giá trị ký kết năm 2014 thấp hơn so vớinăm trước đó là do các cơ quan Việt Nam chú trọng đến công tácchuẩn bị dự án, đặc biệt chất lượng văn kiện và tính khả thi củacác chương trình, dự án, đảm bảo mục tiêu duy trì nợ công bềnvững

Trang 28

▪ Tình hình giải ngân

Giai đoạn 2011-2012:

Theo báo cáo Chính phủ về tình hình kinh tế - xã hội năm 2011tổng vốn ODA đã ký kết trong năm 2011 đạt 6,333 tỷ USD (trong đó,vốn vay: 6,164 tỷ USD, viện trợ không hoàn lại: 169 triệu USD) Tuynhiên, tổng giá trị giải ngân các chương trình, dự án ODA năm 2011chỉ đạt 3,650 tỷ USD, tăng 3% so với năm 2010 (trong đó vốn vay:3,400 tỷ USD, viện trợ không hoàn lại: 250 triệu USD), bằng 57,6%tổng giá trị ký kết và bằng 152% kế hoạch được giao

Theo báo cáo tổng hợp của Bộ Kế hoạch - Đầu tư, tính đến cuốinăm 2012, tổng vốn ODA giải ngân đạt 37,59 tỉ USD, chiếm trên66,92% tổng vốn ODA ký kết Đặc biệt, tỉ lệ giải ngân vốn ODA củaNhật Bản tại Việt Nam năm 2011 đứng thứ hai và năm 2012 đứngthứ nhất thế giới, tỉ lệ giải ngân của Ngân hàng Thế giới tại Việt Namtăng từ 13% năm 2011 lên 19% năm 2012 Năm 2012, để khắc phụctình trạng giải ngân chậm, ngày 19/1, Thủ tướng Chính phủ đã raQuyết định 106/2012/QĐ-TT phê duyệt đề án “Định hướng thu hút,quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãikhác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011-2015” Theo đó, đưa ra mụctiêu giai đoạn 2011-2015 Việt Nam sẽ giải ngân khoảng 14-16 tỷUSD Chính phủ Việt Nam cũng chọn năm 2012 là “năm giải ngân”nguồn vốn ODA Ngoài ra, Chính phủ đã nâng cấp Tổ công tác ODAthành Ban chỉ đạo Quốc gia 14 về ODA… nhờ đó kết quả giải ngânnăm 2012 đã tăng lên khoảng 10% so với năm 2011 Với kết quảnày, nhiều chuyên gia quốc tế đã đánh giá cao nỗ lực của Việt Nam

Giai đoạn 2013-2014

Trong năm 2013, tổng số vốn ODA và vốn vay ưu đãi giải ngânđạt 5.137 triệu USD (ODA vốn vay và vốn vay ưu đãi: 4.686 triệuUSD; ODA viện trợ không hoàn lại: 451 triệu USD), trong đó cáckhoản giải ngân nhanh thông qua các chương trình tín dụng kèmtheo khung chính sách như Chương trình Tín dụng hỗ trợ Quản lý vàcạnh tranh kinh tế, Chương trình Hỗ trợ biến đổi khí hậu,…đạt trên

Trang 29

500 triệu USD Các nhà tài trợ quy mô lớn vẫn tiếp tục được duy trìmức giải ngân cao (Nhật Bản (JICA): 1.686 triệu USD, WB: 1.359 triệuUSD) Riêng ADB đã có sự đột phá về mức giải ngân năm 2013, lầnđầu tiên tổng giải ngân của ADB vượt ngưỡng 1.300 triệu USD Sốliệu thống kê năm 2013 cho thấy Việt Nam đã giải ngân được hơn5,1 tỷ USD vốn ODA và vốn vay ưu đãi, tăng 23% so với năm trước.Điều đáng mừng là các nhà tài trợ truyền thống đều ở mức cao nhưNhật Bản giải ngân được 1,69 tỷ USD, Ngân hàng Thế giới (WB) đạt1,35 tỷ USD và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) với khoảng 1,3 tỷUSD Bên cạnh đó, một bức xúc khác là số vốn chưa giải ngân vẫncòn ở mức rất cao Theo đó, hiện còn trên 20,9 tỷ USD vốn ODA chưagiải ngân Trong đó, điển hình là trường hợp của Bộ Giao thông vàVận tải bị nợ đọng lớn nhất Tiến độ thực hiện của các dự án ODA sovới kế hoạch đề ra trong năm 2013 ở mức khá tốt Tỷ lệ giải ngâncủa các dự án ODA của Bộ Tài chính đạt mức trung bình khá, cụ thể: + Trong 6 tháng đầu năm 2013: Khối lượng công việc đã hoànthành đạt 80% so với kế hoạch đã đề ra trong 6 tháng đầu năm

và đạt 50% khối lượng công việc dự kiến thực hiện trong năm + Trong 6 tháng cuối năm 2013, khối lượng giải ngân đạt 106 tỷđồng, tỷ lệ giải ngân trung bình đạt 62% so với kế hoạch giảingân 6 tháng cuối năm và 42% kế hoạch giải ngân của cả năm.Năm 2014, con số tính toán theo kế hoạch buộc phải giải ngân sẽkhoảng 8 tỷ USD Đây là thách thức không nhỏ và sẽ rất khó khănnếu Chính phủ Việt Nam, cùng các cơ quan liên quan không cónhững cải thiện tích cực về câu chuyện giải ngân vốn Theo thống kêchưa đầy đủ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 9 tháng năm 2014, vốnODA và vay ưu đãi giải ngân tiếp tục đạt khá so với cùng kỳ Ước giảingân trong 9 tháng năm 2014 đạt khoảng 4,1 tỷ USD, tăng 10% sovới cùng kỳ năm trước, trong đó, vốn vay khoảng 4,01 tỷ USD, việntrợ không hoàn lại khoảng 90 triệu USD 9 tháng năm 2014, tổng vốnODA và vốn vay ưu đãi ký kết đạt 3,519 tỷ USD (trong đó, vốn vay là

Trang 30

cùng năm ngoái Tuy nhiên, tổng giá trị giải ngân chín tháng nămnay lại cao hơn 10% so với mức giải ngân của cùng kỳ năm ngoái,ước đạt 4,105 tỷ USD Tốc độ giải ngân đạt được kết quả trên là dotác động của một số biện pháp tăng cường công tác vận động, giảingân và phòng chống tiêu cực các chương trình, dự án ODA và vốnvay ưu đãi Trong đó, một số chương trình, dự án có giá trị vốn vayODA lớn, được ký kết như Chương trình hỗ trợ quản lý kinh tế vànâng cao khả năng cạnh tranh (EMCC 2) trị giá 147,60 triệu USD doNhật Bản tài trợ; Dự án xây dựng nhà máy điện Thái Bình 1 và đườngdây truyền tải trị giá 358,11 triệu USD do Nhật Bản tài trợ; Dự ánquản lý tài sản đường bộ Việt Nam do Ngân hàng Thế giới tài trợtổng giá trị là 251,7 triệu USD Theo báo cáo của Văn phòng Ban Chỉđạo, giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2014 đạt khoảng 5,6

tỷ USD (ODA vốn vay là 5,25 tỷ USD, ODA viện trợ không hoàn lại là

350 triệu USD), cao hơn 9% so với năm 2013 Theo đánh giá chung,sau những biện pháp đôn đốc kiên quyết, thường xuyên của Ban Chỉđạo, giải ngân năm 2014 có những cải thiện đáng kể Các nhà tài trợquy mô lớn vẫn tiếp tục được duy trì mức giải ngân cao như NhậtBản (JICA) 1,773 tỷ USD, WB 1,386 tỷ USD, ADB 1,058 tỷ USD.Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi huy động trong năm 2014 vẫntiếp tục được ưu tiên sử dụng để hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế -

xã hội, trong đó các ngành giao thông vận tải, năng lượng và côngnghiệp, môi trường và phát triển đô thị chiếm tỷ trọng khá lớn (trên70%) Các ngành nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm nghèo, y

tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, tăng cường năng lựcthể chế, phát triển nguồn nhân lực… chiếm tỷ trọng khiêm tốn (trên20%) Tuy lượng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết năm 2014 giảm sovới năm 2013, nhưng tình hình giải ngân lại có những cải thiện đáng

kể Tổng số vốn ODA và vốn vay ưu đãi giải ngân trong năm 2014đạt khoảng 5.600 triệu USD, cao hơn 9% so với năm 2013 Trongtổng số vốn ODA giải ngân năm 2014, có khoảng 2.498 triệu USDthuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản, khoảng 2.100 triệu USD thuộc

Trang 31

nguồn vốn cho vay lại, khoảng 270 triệu USD thuộc nguồn vốn hànhchính sự nghiệp và khoảng 732 triệu USD từ các khoản hỗ trợ ngânsách

Năm 2015

Tại cuộc họp, thay mặt cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, Thứtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng đã trình bày Báocáo tổng quan tình hình thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA

và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ 6 tháng đầu năm 2015 Tổngvốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong 6 tháng đầu năm 2015 đạttrên 1.590 triệu USD (vốn vay ODA và vay ưu đãi: 1.573 triệu USD,viện trợ không hoàn lại: 17 triệu USD), bằng 70,54% so với cùng kỳnăm ngoái (năm 2014, vốn vay ODA và vay ưu đãi: 2.217 triệu USD,viện trợ không hoàn lại: 37 triệu USD) Nguồn vốn ODA và vốn vay

ưu đãi huy động trong 6 tháng đầu năm 2015 vẫn tập trung cao ởcác lĩnh vực hạ tầng kinh tế, giao thông vận tải, nông nghiệp, nôngthôn và xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục…

Tình hình thực hiện và giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong

6 tháng đầu năm 2015 đạt khoảng 1.917 triệu USD (ODA vốn vay:1.736 triệu USD, viện trợ không hoàn lại: 181 triệu USD) mức giảingân này thấp hơn 38% so với cùng kỳ năm ngoái

Thu hút và sử dụng FDI

▪ Quy mô đầu tư FDI ở Việt Nam

Kể từ khi Luật đầu tư nước ngoài năm 1987( sửa đổi bổ sung năm2005) có hiệu lực, Việt Nam đã đạt được kết quả khả quan trong thuhút nguồn vốn FDI Luật này đã bổ sung và chi tiết hoá các lĩnh vựccần khuyến khích kêu gọi đầu tư cho phù hợp với hoàn cảnh mới Thống kê cho thấy nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam tăng từ20,7 tỷ USD trong giai đoạn 1991 - 2000 lên gần 70 tỷ USD trongnhững năm 2001 - 2011, nhưng tỷ trọng so với tổng vốn đầu tư toàn

Trang 32

đoạn Từ năm 2000 đến năm 2013 đã có khoảng 13842 dự án FDIđược cấp phép đăng kí đầu tư tại Việt Nam,với tổng số vốn đăng kí

205 631,9 triệu USD Trong đó số vốn được thực hiện là 76126,9triệu USD, chiếm 37,02% tổng số vốn đăng kí Trong giai đoạn

2000 – 2013, quy mô bình quân một dự án cũng có xu hướng tăng.Trong những năm 2001 – 2005, quy mô bình quân một dự án còndưới 10 triệu USD, thì giai đoạn sau đó đã tăng lên được trên 12 triệuUSD/dự án

Bảng 2.1 Vốn đầu tư FDI vào Việt Nam giai đoạn 2000 - 2013

Năm

Sốdựán

Vốn đăngkí

Trang 33

Với các số liệu trên ta có thể nhận thấy rằng kết quả thu hút FDIvào Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013 đã thể hiện một phần xu hướngtăng giảm đầu tư toàn cầu, cả mức vốn đăng ký và mức vốn thựchiện đều đạt điểm cao nhất là vào năm 2008, sau đó giảm dần đếnnăm 2013 Nguyên nhân của lượng vốn FDI vào Việt Nam giảm là doảnh hưởng bởi tình hình chung của kinh tế - tài chính thế giới như vụkhủng bố 11/9/2001 tại Mỹ,cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm2008…Ngoài ra, theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, sự sụt giảm của lượngvốn FDI vào Việt Nam như hiện nay là do sự vắng bóng của các dự

án lớn nên khiến cho vốn đăng ký giảm nhanh như vậy

▪ Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư

Sau hơn 20 năm thu hút vốn FDI từ các nước, hiện nay Việt Namnhận được nguồn vốn FDI của hơn 90 quốc gia trên thế giới

Bảng 2.2: 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam (Lũy kế tính đến 31/12/2012)

án

Vốn đăngký

(triệu USD)

Tỷ lệ(%)

Trang 34

6 Quần đảo hành chính Hồng Kông

Tính đến hết ngày 31/12/2012, Đài Loan là quốc gia có tổng số dự

án FDI đầu tư vào Việt Nam lớn nhất với 2234 dự án với vốn đăng ký27129,1 triệu USD chiếm 16,231% trong tổng số vốn đăng ký của 10nước đầu tư lớn nhất vào Việt Nam Nhật Bản là quốc gia có số vốnđăng ký đầu tư lớn nhất với 28699,6 tỷ USD chiếm 17,170% Theosau là các nước Xin – Ga – Po, Hàn Quốc

Hình 2.1: 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam tính đến 31/12/2012

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài

Theo báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài, tính chung trong năm

2013 tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 22,35 tỷ USD, tăng35,9% so với cùng kỳ năm 2012 Trong 12 tháng của năm 2013 đã

có 57 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Nhật

Trang 35

Bản dẫn đầu với số tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là5,875 tỷ USD, chiếm 26,3% tổng vốn đầu tư đăng ký tại Việt Nam;Singapore đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới vàtăng thêm là 4,76 tỷ USD, chiếm 21,3% tổng vốn đầu tư; Hàn Quốcđứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm

là 4,46 tỷ USD, chiếm 20% tổng vốn đầu tư đăng ký

▪ Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo ngành

Phân tích đầu tư FDI vào Việt Nam theo ngành cho thấy, đầu tưFDI đã có mặt hầu hết tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân,tuy nhiên nó đang có sự dịch chuyển sao cho phù hợp với công cuộcCNH – HĐH đất nước

Tính đến hết ngày 31/12/2012, ngành công nghiệp chế biến, chếtạo là ngành chiếm được sự thu hút, quan tâm nhiều nhất của cácnhà đầu tư nước ngoài với 8072 dự án chiếm 105938,7 triệu USD.Đứng thứ hai trong tổng số dự án là hoạt động chuyên môn, khoahọc và công nghệ với 1336 dự án, tuy nhiên số vốn đăng ký chỉ có1101,5 triệu USD Kinh doanh bất động sản là ngành đứng thứ 2 có

số vốn đăng ký lớn nhất 49760,5 triệu USD

Trang 36

Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được cấp giấy phép tại Việt Nam theo ngành( Lũy kế tính đến 31/12/2012)

(triệu USD)Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy

Công nghiệp chế biến, chế tạo 8072 105938,7

Sản xuất và phân phối điện, khí

đốt, nước nóng, hơi nước và điều

hoà không khí

Cung cấp nước; hoạt động quản lý

và xử lý rác thải, nước thải 28 1234,2

Bán buôn và bán lẻ; sử chữa ô tô,

mô tô, xe máy và xe có động cơ

khác

Dịch vụ lưu trú và ăn uống 331 10605,8

Thông tin và truyền thông 828 3941,7

Hoạt động tài chính, ngân hàng và

Hoạt động kinh doanh bất động sản 388 49760,5

Hoạt động chuyên môn, khoa học

Hoạt động hành chính và dịch vụ

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 82 1222,2

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 137 3629,2

Hoạt động dịch vụ khác 121 732,9

Trang 37

Nguồn: Tổng cục thống kê

Tuy nhiên, trong năm 2013 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào

18 ngành lĩnh vực, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo làlĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoàivới 719 dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm

là 17,14 tỷ USD, chiếm 76,7% tổng vốn đầu tư đăng ký Lĩnh vực sảnxuất, phân phối điện, khí, nước, điều hòa đứng thứ hai với tổng vốnđầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2,037 tỷ USD, chiếm 9,1%tổng vốn đầu tư đăng ký Đứng thứ 3 là lĩnh vực kinh doanh bất độngsản với 23 dự án đầu tư mới, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới vàtăng thêm là 951,9 triệu USD

▪ Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo vùng kinh tế

Ngày nay, hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước đều có các dự

án đầu tư FDI, tuy nhiên cơ cấu đầu tư theo địa phương, vùng kinh tếcòn thiếu tính đồng bộ, do các dự án FDI chỉ tập trung chủ yếu vàocác địa phương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm

Bảng 2.4 Cơ cấu FDI theo vùng lãnh thổ, tính đến hết ngày 31/12/2012

Số dự án

Tổng số vốn đăngký

Ngày đăng: 04/05/2016, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam (Lũy kế tính đến 31/12/2012) - Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay
Bảng 2.2 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam (Lũy kế tính đến 31/12/2012) (Trang 29)
Hình 2.1: 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam tính đến 31/12/2012 - Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay
Hình 2.1 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam tính đến 31/12/2012 (Trang 30)
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được cấp giấy phép tại Việt Nam theo ngành( Lũy kế tính đến 31/12/2012) - Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay
Bảng 2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được cấp giấy phép tại Việt Nam theo ngành( Lũy kế tính đến 31/12/2012) (Trang 33)
Bảng 2.4. Cơ cấu FDI theo vùng lãnh thổ, tính đến hết ngày 31/12/2012 - Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay
Bảng 2.4. Cơ cấu FDI theo vùng lãnh thổ, tính đến hết ngày 31/12/2012 (Trang 34)
Bảng 2.5: Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư năm 2013 - Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay
Bảng 2.5 Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư năm 2013 (Trang 36)
Bảng 2.6: Huy động và sử dụng nguồn vốn khu vực tư nhân - Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay
Bảng 2.6 Huy động và sử dụng nguồn vốn khu vực tư nhân (Trang 38)
Bảng 2.7: Tương quan sử dụng nguồn vốn tư nhân so với khu vực khác                                (Tỷ đồng) - Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay
Bảng 2.7 Tương quan sử dụng nguồn vốn tư nhân so với khu vực khác (Tỷ đồng) (Trang 39)
Hình 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2000-2010 - Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay
Hình 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2000-2010 (Trang 46)
BẢNG ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM 4 - Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay
4 (Trang 62)
BẢNG ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM 4 - Báo cáo môn học kinh tế phát triển: Vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế VN hiện nay
4 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w