1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thảo luận: ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM

32 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 146,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PhẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN NƯỚC NGOÀI FDI Khái niệm và các hình thức, lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.1.1 Khái niệm Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi công dân của một nước (nước đầu tư) nắm giữ quyền kiểm soát các hoạt động kinh tế ở một nước khác (nước chủ nhà hay nước nhận đầu tư). Trong khái niệm này, thật sự không có sự đầu tư gia tăng về kinh tế hay một sự chuyển giao ròng giữa các quốc gia mà đơn thuần chỉ là một sự di chuyển tư bản từ quốc gia này sang quốc gia khác. Các công ty nắm quyền kiểm soát hoạt động ở nhiều quốc gia được xem như các công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia hay các công ty toàn cầu. Sự phát triền hoạt động của các công ty này chính là động lực thúc đầy sự phát triển trong thương mại quốc tế thông qua hình thức đầu tư trực tiếp vào các quốc gia khác trên thế giới. 1.1.2 Các hình thức đầu tư Có nhiều cách phân loại hoạt động FDI như sau: buôn bán đối ứng, hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh(BTO), hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT). 1.1.3 Các lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI hướng tới nhiều hoạt động đầu tư khác nhau đôi khi rất khó có thể phân loại được, tuy vậy có ba lĩnh vực nổi bật: + Các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên như dầu lửa, khoáng sản, sản suất nông nghiệp. Các hình thức đầu tư này thường được đàm phán trực tiếp với chính phủ các nước chủ nhà trong đó chính phủ các nước chủ nhà là một đối tác đầu tư. + Sản xuất công nghiệp và dịch vụ hướng đến thị trường nội địa của nước tiếp nhận đầu tư, bao gồm: hàng hóa tiêu dùng (như chế biến thực phẩm và may mặc), các sản phẩm sử dụng nhiều vốn như thép và hóa chất, một loạt các dịch vụ như vận tải, viễn thông, tài chính, điện lực, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ bán lẻ. + Sản xuất công nghiệp sử dụng nhiều lao động hướng về sản xuất ra thị trường thế giới, bao gồm các hàng may mặc, điện tử, chế biến thực phẩm, giày da, dệt và đồ chơi.

Trang 1

ĐỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở

VIỆT NAM

Giảng viên: Đỗ Thị Thanh Huyền Nhóm:10

Lớp HP:1604FECO2011

Trang 2

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc

***

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Tên lớp học phần: Kinh tế phát triển 1604FECO2011

I Địa điểm, Thời gian - Địa điểm: Tại thư viện trường ĐH Thương Mại - Thời gian: 9h

ngày 16 tháng 03 năm 2016 - Tổng thành viên: 11

II Nội dung họp nhóm:

Tập hợp các thành viên trong nhóm phổ biến đề tài thảo luận Đưa ra ý kiến đóng góp thảo luận cho đề tài Nhóm trưởng giao nhiệm vụ và gia hạn thời gian các thành viên nộp ý tưởng đề cương vào ngày 30/03/2016

III Nhận xét: Các thành viên tham gia có mặt đầy đủ tích cực trong buổi họp nhóm Buổi

họp nhóm kết thúc vào 9h45 cùng ngày

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2016

Thư ký Nhóm trưởng( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên)

Trang 3

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc

***

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Tên lớp học phần: Kinh tế phát triển 1604FECO2011

I Địa điểm, Thời gian - Địa điểm: Tại thư viện trường ĐH Thương Mại - Thời gian: 9h

ngày 30 tháng 03 năm 2016 - Tổng thành viên: 11

II Nội dung họp nhóm:

Các thành viên nộp bài, đóng góp ý kiến, tìm ra lỗi sai, thiếu sót của mỗi thành viên Hẹn nộp lại bản đã sửa đổi vào ngày 6 tháng 4 năm 2016

III Nhận xét: Các thành viên tham gia có mặt đầy đủ tích cực trong buổi họp nhóm Buổi

họp nhóm kết thúc vào 9h45 cùng ngày

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2016

Thư ký Nhóm trưởng( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên)

Trang 4

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc

***

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Tên lớp học phần: Kinh tế phát triển 1604FECO2011

I Địa điểm, Thời gian - Địa điểm: Tại thư viện trường ĐH Thương Mại - Thời gian: 9h

ngày 6 tháng 4 năm 2016 - Tổng thành viên: 11

II Nội dung họp nhóm:

Các thành viên nộp bài, tổng hợp bản word, sửa đổi bổ sung thu được bản word hoàn chỉnh

III Nhận xét: Các thành viên tham gia có mặt đầy đủ tích cực trong buổi họp nhóm Buổi

họp nhóm kết thúc vào 10h cùng ngày

Hà Nội, ngày 6 tháng 04 năm 2016

Thư ký Nhóm trưởng( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên)

Trang 5

BẢNG ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓMS

Cánhân tựđánhgiá

Nhómđánhgiá

Cánhânkítên

1 Đoàn Thu Thảo 12D160100

Trang 6

Đối với một nước đang phát triển, đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóanhư Việt Nam, việc sử dụng các nguồn vốn sao cho hiệu quả là vấn đề khá khókhăn, đặc biệt trong điều kiện sự khan hiếm vốn ngày càng tăng thêm.Khi đó việchuy động và sử dung các nguồn vốn trong và ngoài nước là giải pháp giải quyếtđang được áp dụng tại Việt Nam Kể từ khi có Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài cóhiệu lực năm 1988, dòng vốn FDI luôn là động lực quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội của nước ta trong suốt 26 năm qua Khu vực kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài (FDI) luôn phát triển năng động Việc sử dụng nguồn vốn này tạo ranhững ảnh hưởng tích cực cho phát triển kinh tế Việt Nam nếu biết cách sử dụnghiệu quả, tuy nhiên nó sẽ là những ảnh hưởng tiêu cực khi hoạt động quản lý và sửdụng vốn không hiệu quả

PhẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN NƯỚC NGOÀI FDI

Khái niệm và các hình thức, lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 7

1.1.1 Khái niệm

Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy rakhi công dân của một nước (nước đầu tư) nắm giữ quyền kiểm soát các hoạt độngkinh tế ở một nước khác (nước chủ nhà hay nước nhận đầu tư) Trong khái niệmnày, thật sự không có sự đầu tư gia tăng về kinh tế hay một sự chuyển giao ròng giữacác quốc gia mà đơn thuần chỉ là một sự di chuyển tư bản từ quốc gia này sang quốcgia khác Các công ty nắm quyền kiểm soát hoạt động ở nhiều quốc gia được xemnhư các công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia hay các công ty toàn cầu

Sự phát triền hoạt động của các công ty này chính là động lực thúc đầy sự phát triểntrong thương mại quốc tế thông qua hình thức đầu tư trực tiếp vào các quốc giakhác trên thế giới

1.1.2 Các hình thức đầu tư

Có nhiều cách phân loại hoạt động FDI như sau: buôn bán đối ứng, hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng xâydựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinhdoanh(BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)

1.1.3 Các lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI hướng tới nhiều hoạt động đầu tư khác nhau đôi khi rất khó có thể phân loạiđược, tuy vậy có ba lĩnh vực nổi bật:

+ Các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên như dầu lửa, khoáng sản,sản suất nông nghiệp Các hình thức đầu tư này thường được đàm phán trực tiếp vớichính phủ các nước chủ nhà trong đó chính phủ các nước chủ nhà là một đối tác đầutư

+ Sản xuất công nghiệp và dịch vụ hướng đến thị trường nội địa của nước tiếpnhận đầu tư, bao gồm: hàng hóa tiêu dùng (như chế biến thực phẩm và may mặc),

Trang 8

các sản phẩm sử dụng nhiều vốn như thép và hóa chất, một loạt các dịch vụ như vậntải, viễn thông, tài chính, điện lực, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ bán lẻ.

+ Sản xuất công nghiệp sử dụng nhiều lao động hướng về sản xuất ra thịtrường thế giới, bao gồm các hàng may mặc, điện tử, chế biến thực phẩm, giày da,dệt và đồ chơi

-Có sự thiết lập về quyền sở hữu về tư bản của công ty một nước ở một nước khác.-Có sự kết hợp quyền sở hữu với quyền quản lý các nguồn vốn đã được đầu tư

- Có kèm theo quyền chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý

-Có liên quan đến việc mở rộng thị trường của các công ty đa quốc gia

- Gắn liền với sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế và thươngmại quốc tế

1.3 Đặc điểm của FDI

Trong những năm qua, chúng ta không thể phủ nhận những đóng góp tích cực củacác nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Trong đó, FDI là một bộ phận quan trọng đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế

xã hội của quốc gia, chúng ta cần phân biệt được FDI với các nguồn vốn khác Dướiđây là một số đặc điểm của hình thức nguồn vốn này

Hầu hết do các công ty đa quốc gia (MNC) thực hiện, MNC được hiểu đơn giản

là một công ty sở hữu và kiểm soát các hoạt động sản xuất ở nhiều hơn một quốcgia Các công ty này thực hiện đầu tư vì lợi nhuận và họ trực tiếp quản lý dự án Đây là hình thức đầu tư bằng vốn do các chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, tự quyếtđịnh sản xuất và tự chịu trách nhiệm theo nguyên tắc “lời ăn lỗ chịu” Họ trực tiếpquản lí các dự án của mình và với mục đích hàng đầu là lợi nhuận Do đó, các nước

Trang 9

nhận đầu tư là các nước kém phát triển hoặc đang phát triển cần quan tâm tới điềunày khi tiến hành thu hút FDI

Đặc điểm thứ hai của FDI là các nước tiếp nhận đầu tư không cần hoàn trả vốn.Các khoản viện trợ FDI không cần hoàn trả lại, tuy nhiên các nước nhận đầu tư vẫnphải dành nhiều sự ưu tiên cũng như có các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệpđầu tư Các nước hoặc doanh nhiệp đầu tư có thể lợi dung những ưu thế của cácnước viện trợ để tiến hành các hoạt động kinh doanh sản xuất Các công ty đa quốcgia thực hiện đầu tư ra nước ngoài nhằm tận dụng ở nước nhận đầu tư về quy mô thịtrường, các yếu tố đầu vào có sẵn, nguồn nhân công giá rẻ, cơ sở hạ tầng sẵn có, Bên cạnh đó họ tận dụng những lợi thế về các chính sách thương mại (tránh rào cảnxuất sứ, kĩ thuật, ), sự ổn định của thị trường đầu tư Lợi dụng những ưu điểm đó,các nhà đầu tư sẽ thu lại lợi nhuận cho mình

Bên cạnh đó, FDI còn có một đặc điểm nữa đó là không gây tình trạng nợ nần vàkhông phương hại đến chủ quyền đất nước Vì có đặc điểm là các nước nhận

1.4.1 Ảnh hưởng tích cực

* FDI bổ sung nguồn vốn thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế

Đầu tư là yếu tố vô cùng quan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Nguồnvốn đầu tư cho phát triển kinh tế được lấy từ hai nguồn là nguồn vốn trong nước vànguồn vốn nước ngoài Vốn nước ngoài được hình thành thông qua vay thương mại ,đầu tư gián tiếp và hoạt động FDI Với các nước nghèo và đang phát triển, vốn làmột yếu tố đặc biệt quan trọng trong hát triển kinh tế Những quốc gia này luôn lâmvào tình trạng thiếu vốn đầu tư Theo Pau A Samuelson, thì hoạt động sản xuất vàđầu tư của các nước này lâm vào một vòng luẩn quẩn Thu nhập thấp dẫn đến tiếtkiệm và đầu tư thấp vì vậy khả năng tích tụ và phát triển vốn thấp nên không đủ vốn

Trang 10

đầu tư Từ đó năng suất thấp và lại quay trở lại chu kì ban đầu Do vậy để phá vỡđược vồng luẩn quẩn thì nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ưu thế hơn so vớicác nguồn vốn khác:

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài không tạo ra khoản nợ

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tính ổn cao và không thuận lợi cho việc rút vốnnhư các khoản vay hoặc vốn gián tiếp

- Lợi nhuận chỉ được chuyển về nước khi dự án tạo ra lợi nhuận và một phần lợinhuận được các chủ đầu tư sử dụng để tái đầu tư

*FDI góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

Các dự án FDI đã tạo ra nhiều việc làm mới cho người lao động và thông qua việcthực hiện các dự án đó làm thay đổi cơ cấu lao động , nâng cao năng lực, kỹ nănglao động , năng lực quản lí doanh nghiệp , tác phong công nghiệp, phù hợp với nềnsản xuát hiện đại Lao động được tiếp cận với phương pháp quản lí chất lượng, tiếpcận với các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế Hoạt động đầu tư vốn trực tiếp tạo việclàm bằng cách tuyển dụng lao động địa phương vào các doanh nghiệp có vốn FDI.Mặt khác vốn FDI gián tiếp tạo ra việc làm thông qua các doanh nghiệp cung cấpdịch vụ và hàng hóa cho các doanh nghiệp có vốn FDI

Vấn đề nâng cao thu nhập, người làm việc trong các công ty có vốn đầu tư nướcngoài thường cao hơn so với làm việc cho các doanh nghiệp nhà nước Nguyên nhân

là sản lượng sản xuất tại các doanh nghiệp FDI thương cao hơn so với doanh nghiệptrong nước Mặt khác thì lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài yêu cầu trình độ, chất lượng cao hơn do doanh nghiệp hoạt động trongthị trường rộng lớn

* Nâng cao chất lượng lao động

Trang 11

Chất lượng lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ tăng trưởng của một quốcgia FDI tác động đến vấn đề lao động của Việt Nam vầ cả số lượng và chất lượng.

Số lượng là việc giải quyết việc làm cho người lao động Còn chất lượng lao động,FDI giú nâng cao năng lực và kỹ năng lao động thông qua: đào tạo trực tiếp và giántiế nâng cao trình độ lao độn

- Trực tiếp đào tạo do các công ty nước ngoài hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài hải tuyển dụng lao động địa phương để lao động địa phương sử dụngthành thạo những công nghệ tiên tiến đã được chuyển giao , hương thức đào tạo cóthể là : đào tạo trực tiếp thông qua các khóa học do các chuyên gia của công ty giảngdạy và kết hợp với các cơ sở đào tạo trong nước tiếp nhận đầu tư

- Gián tiếp nâng cao chất lượng lao động của nước tiếp nhận đầu tư Các nước đầu

tư FDI yêu cầu đầu tư vào nước có chất lượng lao độn cao để không mất nhiều thờigian và chi phí đào tạo Do vậy với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài các nướctiếp nhận đầu tư phải có chiến lược phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả để đá ứngyêu cầu tuyển dụng

* Góp phần vào quá trình chuyển giao công nghệ, kĩ năng và ý tưởng

Để công nghệ mới và tiên tiến phục vụ hoạt động sản xuất thì cần phải chuyển giaocông nghệ từ các nước phát triến sang các nước đang phát triển Do hoạt độngchuyển giao công nghệ ngày càng phức tạp do vậy chuyển gia thông qua FDI là mộtkênh chuyển gia hiệu quả và chi phí thấp Chuyến gia công nghệ thông qua FDI đãlàm giảm khoảng cách giữa nước đi đầu và nước tiếp nhận đầu tư được thu hẹp.Hình thức chuyển gia được thực hiện thông qua : chuyển giao bên trong là hình thứcchuyển giữa công ty mẹ và công ty con Chuyến giao bên ngoài được thực hiện giữacác công ty khác nhau liên doanh với doanh nghiệp trong nước

* Tiếp cận thị trường thế giới

Trang 12

FDI thúc đẩy quá trình mở cửa và hội nhập vủa một quốc gia vào thế giới, nó cũng

là một phương thức đưa hang hóa sản xuất tại nước được đầu tư xâm nhập thị trườngnước ngoài một cách hiệu quả nhất

1.4.2 Ảnh hưởng tiêu cực

* Gây ô nhiễm môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên

Các công ty đa quốc gia có thể gây ô nhiễm nguồn nước và bầu không khí hoặchủy hoại môi trường, tạo ra nhiều vấn đề tiêu cực cho nước chủ nhà

Một trong những phê phán phổ biến nhất về FDI là các công ty đa quốc gia thường

cố để chuyển các nhà máy ô nhiễm của họ đến những nơi luật môi trường ít chặt chẽnhất, phần lớn là các nước đang phát triển, vốn có ít quy định về môi trường hơn, và

ít khả năng để thực thi những luật này hơn các nước phát triển

Trong khi những chi phí lớn của doanh nghiệp là phí bảo toàn môi trường và luật

lệ của các quốc gia phát triển rất nghiêm ngặt về vấn đề này, thì ở các nước nghèo,việc buông lỏng quản lí và những kẽ hở trong luật định về môi trường lại được coi làmột trong những yếu tố giúp thu hút đầu tư Họ lo sợ rằng việc nâng cao tiêu chuẩnmôi trường sẽ đánh mất lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác, và điều này, tấtnhiên, lại khiến môi trường của nước chủ nhà bị khai thác kiệt quệ

Hiện tượng FDI làm khánh kiệt tài nguyên thiên nhiên là một thực tế có thể xảy

ra nhất là đối với các loại FDI nhắm vào tài nguyên và lao động rẻ tiền Điều này cóthể thấy qua thực trạng ngành công nghiệp tanin ở Brazil Sản xuất phốt phát ở Bắcphi, khai thác gỗ ở Đông Nam Á,

* Gây ra những khoản thua lỗ ròng cho nền kinh tế

Trang 13

FDI trong các hoạt động được bảo hộ hoặc hoạt động đầu tư thiếu hiệu quả có thểgây ra những khoản thua lỗ ròng cho nền kinh tế bởi vì vốn, lao động và các nguồntài nguyên khác đã được phân bố không hợp lý.Một ví dụ trong trường hợp này lànếu một chính phủ khuyến khích các công ty đa quốc gia đầu tư vào một nhà máyhóa dầu để thu lợi nhuận chỉ bằng nguồn trợ cấp hoặc bằng những biện pháp hạn chếcạnh chế cạnh tranh thì chi phí đối với nước chủ nhà có thể cao hơn lợi ích thu được.Các công ty dưới sự bảo hộ đó sẽ có động cơ sử dụng công nghệ lạc hậu hơn, kết cục

là họ mất khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới Bản thân công ty có thể tựhào về những khoản lợi nhuận khổng lồ hoặc đang trên đà tăng trưởng mạnh hơn,nhưng các chi phí của người đóng thuế cũng như của đông đảo khách hàng cho mứcgiá cao hơn thậm chí lớn hơn nhiều

* Mất quyền tự chủ trong kinh doanh

Một công ty đa quốc gia có thể hất cẳng doanh nghiệp trong nước, có thể làm chocác doanh nghiệp trong nước phải chi phí ở một mức cao hơn nó, đặc biệt ở cácnước mà công ty bản địa tương đối yếu trong khi các rào cản thương mại và các quyđịnh vẫn đang được lập ra Tương tự, các MNC có khả năng chuyển lợi nhuận ranước ngoài mặc dù có một số vẫn tiến hành tái đầu tư tại địa phương Đầu tư đượctiến hành bởi một công ty đa quốc gia làm tăng nỗi ám ảnh về sự can thiệp và sự phụthuộc vào các thế mạnh kinh tế nước ngoài đối với quyền kiểm soát của nước chủnhà

*Ảnh hưởng khác:

Một số ảnh hưởng tiêu cực khác của FDI đó là làm giảm tốc độ đầu tư và tiết kiệmtrong nước; giảm thu nhập về ngoại tệ; tạo ra mức chênh lệch ngày càng cao, dẫn tớitình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị ngày càng tăng;

Trang 14

Mặc dù FDI cung cấp vốn nhưng nó lại làm tốc độ đầu tư và tiết kiệm trong nước

vì nó không tái đầu tư phần lợi nhuận, việc phát triển sản xuất của nó không làm sảnxuất trong nước tăng lên vì nó nhập khẩu nguyên liệu từ các công ty con ở nướcngoài chứ không phải là tạo nên một hệ thống công ty con ở nước sở tại

Mặt khác, dù tác động ban đầu của FDI là cải thiện tình hình ngoại hối của nướcnhận đầu tư nhưng xét về lâu dài nó có thể làm giảm thu nhập về ngoại tệ vì do việcnhập khẩu nhiều hơn các sản phẩm trung gian và thiết bị sản xuất và việc chuyển lợinhuận, tiền lãi, chi phí quản lí ra nước ngoài

Bên cạnh đó, FDI còn tạo ra mức chênh lệch ngày càng lớn về thu nhập, do đócàng làm cho tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị ngày càng tăng

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG, ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM

2.1 Tình hình chung về vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam trong những năm gần đây

Trang 15

2.1.1 Số lượng dự án, số vốn cam kết, số vốn giải ngân thực tế

Số lượng các dự án được cấp phép đầu tư tính từ thời điểm 1988-2008 lên tới

9803 dự án với nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau Trong đó, vốn điều lệ đăng kýhoạt động là 52 014 038 372 USD Tổng vốn đầu tư đăng ký và tăng thêm là 149

774721 399 USD lớn hơn rất nhiều con số vốn điều lệ đăng ký Điều đó cho thấy cácnhà đầu tư không ngừng mở rộng vốn đầu tư ban đầu vào Việt Nam

Trong vòng 3 năm từ 2006-2008 vốn đăng ký đã có bước chuyển mạnh mẽ mangtính đột biến Vốn đăng ký bao gồm vốn đăng ký mới và vốn đăng ký tăng thêm liêntục đạt mức cao kỷ lục Năm 2006 cả nước đã thu hút được 12 tỷ USD vốn đăng kýtăng 83% so với năm 2005 Năm 2007 vốn đăng ký tiếp tục lập kỷ lục với 21,3 tỷUSD, tăng 71% so với năm 2006 Riêng năm 2008, vốn đăng ký tăng 3 lần so vớinăm 2007 với vốn đăng ký đạt trên 64 tỷ USD

Cũng trong 3 năm từ 2006-2008, vốn FDI thực hiện cũng có sự tăng trưởng đáng

kể Năm 2006 vốn FDI thực hiện đạt 4,1 tỷ USD tăng 24% so với năm 2005 Năm

2007 đạt 8 tỷ USD, tăng 96%, gần gấp 2 lần năm 2006 Trong năm 2008, vốn giảingân đã đạt 11,5 tỷ USD, tăng 44% so với cùng kỳ năm 2007, đạt mức cao nhấttrong hơn 20 năm thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu FDI theo khu vực, nước đầu tư

Trong 3 năm từ 2006-2008, có 70 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam.Trong đó, Malaysia đứng vị trí thứ nhất, chiếm 17,0% tổng vốn đăng ký; Đài Loanđứng thứ hai chiếm 13,1%; Nhật Bản đứng vào vị trí thứ ba với 11,1%; Hàn Quốcđứng thứ tư chiếm 10,8% và British Virgrin Islands đứng thứ năm chiếm 9,5% Cơcấu đầu tư theo đối tác đã đang dạng hơn và có sự dịch chuyển theo hướng tíchcực.Tính từ năm 1988-2008 đầu tư trực tiếp nước ngoài theo nước đã có tới 6 nước

có số vốn đầu tư trên 11 tỷ USD

Trang 16

Bảng 1: Các nước có số vốn đầu tư vào Việt Nam trên 11 tỷ USD

6 British Virgrin Islands 404 11,704,426,217 3,917,299,736

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.1.3 Phân bổ FDI theo ngành kinh tế

Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành từ năm 1988-2008, theo đó, ngành Côngnghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam trong suốtthời kỳ dài hơn 20 năm đổi mới thu hút đầu tư Bên cạnh đó, lĩnh vực Nông nghiệpkhông nhận được sự quan tâm ưu ái trong các dự án đầu tư của các nhà đầu tư nướcngoài, với tỷ trọng vốn đầu tư trên tổng số vốn đầu tư chỉ dừng lại ở con số khiêmtốn là 3% trong khi đó Công nghiệp - Xây dựng chiếm tới 59% gấp gần 20 lần Tuynhiên, thời gian gần đây Nông nghiệp đang ngày càng thu hút được nhiều hơn sựquan tâm đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài với các dự án đầu tư vào các vùngnguyên liệu, xây dựng mô hình khai thác sản xuất nuôi trồng áp dụng khoa học kỹthuật cho hiệu quả cao

Bảng 2 : Phân bổ FDI theo chuyên ngành kinh tế

Ngày đăng: 04/05/2016, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Phân bổ FDI theo chuyên ngành kinh tế - Báo cáo thảo luận: ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Bảng 2 Phân bổ FDI theo chuyên ngành kinh tế (Trang 16)
Bảng 3 : Các địa phương, khu vực có vốn FDI trên 1 tỷ USD - Báo cáo thảo luận: ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Bảng 3 Các địa phương, khu vực có vốn FDI trên 1 tỷ USD (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w