MụC LụC LờI CảM ƠN i MụC LụC ii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v PHầN Mở ĐầU 1 1.Lý do lựa chọn đề tài 1 2.Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu khóa luận: 3 CHƯƠNG 1: CƠ Sở LÝ THUYếT Về QUảN TRị TÀI SảN BằNG TIềN CủA DOANH NGHIệP 4 1.1Nội dung quản trị tài sản bằng tiền 4 1.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ 4 1.1.2 Mục đích quản trị tiền mặt 5 1.1.3 Các yếu tố của hoạt động quản trị tiền mặt 5 1.2Nội dung lý thuyết quản trị tài sản bằng tiền 6 1.2.1 Nội dung quản trị tài sản bằng tiền: 6 1.2.2 Một số mô hình quản trị tài sản bằng tiền 9 1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài sản bằng tiền 13 CHƯƠNG 2: THựC TRạNG QUảN TRị TÀI SảN BằNG TIềN CủA CÔNG TY Cổ PHầN DịCH Vụ Kỹ THUậT ĐIệN LựC DầU KHÍ VIệT NAM 15 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí Việt Nam 15 2.1.1. Thông tin khái quát về công tyCổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí Việt Nam 15 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 17 2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu 17 2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất 18 2.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty. 18 2.1.3.1. Đặc điểm bộ máy quản lý 18 2.1.3.2. Đặc điểm bộ máy Tài chính Kế toán của công ty 21 2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản 24 2.1. Chức năng: 24 2.2. Nhiệm vụ 24 2.1.5. Tình hình tài sản – vốn 26 2.1.6. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 28 2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị tài sản bằng tiền của công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí Việt Nam 30 2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp: 30 2.2.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp 34 2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài sản bằng tiền của công ty. 36 2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 37 CHƯƠNG 3: CÁC Đề XUấT KIếN NGHị Về QUảN TRị TÀI SảN BằNG TIềN CủA CÔNG TY Cổ PHầN DịCH Vụ Kỹ THUậT ĐIệN LựC DầU KHÍ VIệT NAM 38 3.1 Định hướng phát triển của công ty liên quan tới quản trị tài sản bằng tiền 38 3.2 Các giải pháp, đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề đã phát hiện 38 3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mặt 38 3.2.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mặt tại Công ty 38 3.2.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác dự báo tiền mặt tại Công ty 40 3.2.2.2.Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiền tồn quỹ và đảm bảo nhu cầu tiềnmặt 41 3.2.3. Các đề xuất, kiến nghị đối với công ty 41 KẾT LUẬN 43 DANH MụC TÀI LIệU THAM KHảO 45
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầukhí Việt Nam, tìm hiểu tình hình thực tế ở Công ty, em nhận thấy, việc tổ chức côngtác quản trị tài sản bằng tiền có một vị trí, vai trò hết sức quan trọng Bên cạnh các
ưu điểm, vẫn còn tồn tại một số thiếu sót cần phải khắc phục Với mong muốn giúpcông ty phần nào khắc phục những nhược điểm đó, em đã mạnh dạn đưa ra một số ýkiến đóng góp để hoàn thiện bộ máy kế toán- tài chính nói chung và bộ phận thủquỹ của công ty nói riêng Tuy nhiên do trình độ và thời gian có hạn nên trong bàikhông thể tránh khỏi những thiếu sót Do vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của các thầy, cô giáo để nhận thức của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoatài chính ngân hàng và các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán của Công ty cổphần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí Việt Nam, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của
thầy giáo – GVC, Ts Phạm Tuấn Anh trong suốt thời gian em thực tập và viết bài,
để em có thể hoàn thành bài luận văn này
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận: 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẰNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Nội dung quản trị tài sản bằng tiền 4
1.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ 4
1.1.2 Mục đích quản trị tiền mặt 5
1.1.3 Các yếu tố của hoạt động quản trị tiền mặt 5
1.2 Nội dung lý thuyết quản trị tài sản bằng tiền 6
1.2.1 Nội dung quản trị tài sản bằng tiền: 6
1.2.2 Một số mô hình quản trị tài sản bằng tiền 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài sản bằng tiền 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM 15
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí Việt Nam 15
2.1.1 Thông tin khái quát về công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí Việt Nam 15
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 17
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu 17
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất 18
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty 18
Trang 32.1.3.1 Đặc điểm bộ máy quản lý 18
2.1.3.2 Đặc điểm bộ máy Tài chính - Kế toán của công ty 21
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản 24
2.1 Chức năng: 24
2.2 Nhiệm vụ 24
2.1.5 Tình hình tài sản – vốn 26
2.1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 28
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị tài sản bằng tiền của công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí Việt Nam 30
2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp: 30
2.2.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp 34
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài sản bằng tiền của công ty 36
2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 37
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM 38
3.1 Định hướng phát triển của công ty liên quan tới quản trị tài sản bằng tiền 38
3.2 Các giải pháp, đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề đã phát hiện 38
3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mặt 38
3.2.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị tiền mặt tại Công ty 38
3.2.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác dự báo tiền mặt tại Công ty 40
3.2.2.2.Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiền tồn quỹ và đảm bảo nhu cầu tiền mặt 41
3.2.3 Các đề xuất, kiến nghị đối với công ty 41
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lựcdầu khí 26Bảng 2:Tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty trong 1 số năm gần đây 28Bảng 3: Tình hình biến động các khoản tài sản bằng tiền năm 2015 30Bảng 4: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty CP dịch vụ kỹ thuậtĐiện lực Dầu khí Việt Nam 32
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Tại sao có những doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng họ vẫn bị phá sản? Lý do làbởi họ không đủ tiền mặt để phục vụ cho hoạt động SXKD chứ không phải vìkhông có lợi nhuận
Với những giai đoạn phát triển khác thì tiền mặt vẫn luôn là nhân tố quan trọng đảmbảo cho hoạt động kinh doanh được thông suốt Phân tích như trên thì dường nhưtiền mặt luôn là thứ mà doanh nghiệp muốn nắm giữ
Nhưng một nhà quản trị thông minh sẽ không bao giờ bỏ qua yếu tố “chi phí cơhội” của việc nắm giữ tiền mặt Các lý thuyết tài chính doanh nghiệp nói rằng mỗidoanh nghiệp nên có một mức tiền mặt thích hợp Lượng tiền mặt phải đủ để đảmbảo hoạt động thường xuyên, ngoài ra còn dự trữ cho các tình huống khẩn cấp,những dự tính trong tương lai
Quản trị tài sản bằng tiền chính là công tác quản trị tài chính giúp cho tiền mặt thựchiện được vai trò của nó một cách hiệu quả nhất Trong môi trường kinh doanh hiệnnay, quản
trị tài sản bằng tiền không chỉ giúp đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp mà còngiúp nguồn lực tiền mặt được sử dụng đem lại hiệu quả cao
Tiền là loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổithành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòihỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền nhất định
Tài sản bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Tàisản bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanhnghiệp, tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải
có một lượng tiền tương ứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp
ở trạng thái bình thường
Tài sản bằng tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ là đối tượngcủa hành vi tham ô, gian lận, lợi dụng Một trong những yêu cầu của công tác quảntrị tài chính doanh nghiệp là phải làm cho đồng vốn đầu tư vào kinh doanh không
Trang 7ngừng vận động và sinh lời Chính vì thế việc quản trị tài sản bằng tiền là vấn đề hếtsức quan trọng trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.
Những vấn đề nêu trên cùng với nhu cầu nghiên cứu khoa học trong bối cảnh môi
trường nhiều thay đổi là lý do để chọn đề tài “Quản trị tài sản bằng tiền của công
ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam”.
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Tiền mặt bản thân nó là tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản trị tiền mặt thìviệc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất
- Đáp ứng nhu cầu giao dịch như chi trả tiền mua hàng, tiền lương, thuế…trongquá trình hoạt động của công ty
- Dự phòng chi tiêu nhằm duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu khi cần thiếtcủa công ty chẳng hạn như do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ khiến công ty phải chitiêu nhiều cho việc mua hàng dự trữ trong khi tiền thu bán hàng chưa thu hồi kịp
- Nắm bắt các cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi độtngột như mua nguyên vật liệu khi giá thị trường giảm…
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị tài sảnbằng tiền của công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: khóa luận được nghiên cứu tại công ty cổ phần dịch vụ
kỹ thuật dầu khí Việt Nam
+ Về mặt thời gian: trong 3 năm từ 2013 đến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp :Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các tàiliệu sưu tập kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài
Trang 85 Kết cấu khóa luận:
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị tài sản bằng tiền của doanh nghiệpChương 2: Thực trạng quản trị tài sản bằng tiền của công ty cổ phần dịch vụ
kỹ thuật dầu khí Việt Nam
Chương 3: Định hướng phát triển và các đề xuất về quản trị tài sản bằng tiền của công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẰNG TIỀN
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Nội dung quản trị tài sản bằng tiền
1.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ
-Tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu), tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển
- Khái niệm quản trị tài sản bằng tiền: là việc xác lập một cơ chế để phân bổ việc sửdụng nguồn vốn vào khoản mục tài sản có bằng tiền sao cho hợp lý và tối ưu nhất,
để vừa đảm bảo hiệu quả cao nhưng vừa đảm bảo an toàn
Quản trị tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối ưu
để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn
đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp
- Các thuật ngữ có liên quan tới tài sản bằng tiền
Tiền mặt: là tiền dưới dạng tiền giấy và tiền kim loại, đang có giá trị lưu hành, cótiêu chuẩn giá cả nhất định
Tiền gửi: là tiền mà các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng thương mạinhằm mục đích phục vụ thanh toán không dùng tiền mặt, chúng có thể dễ dàngchuyển thành tiền mặt
Chứng khoán khả mại: là số chứng khoán do công ty sở hữu ( như trái phiếu khobạc ngắn hạn, cổ phiếu và trái phiếu) có khả năng chuyển đổi thành tiền
-Các thuật ngữ về chức năng quản trị tài sản bằng tiền:
Chính sách dự trữ tiền: là tập hợp các chủ trương và hành động của doanh nghiệpnhằm dự trữ một lượng tài sản bằng tiền nhất định phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Đó là quá trình quản lý dự trữ tiền của doanh nghiệp, thường là hướngtới một mức lãi suất mong muốn để đạt được những mục đích ổn định và tăngtrưởng cho doanh nghiệp
Tổ chức thực hiện kế hoạch thu chi: là tổ chức thực hiện các hành động mà chínhsách dự trữ tiền đề ra
Trang 10Kiểm soát tài sản bằng tiền: tổ chức kiểm tra, giám sát và điều chỉnh các hoạt độngquản trị tài sản bằng tiền.
1.1.2 Mục đích quản trị tiền mặt
Đối với tiền mặt, có ba động cơ để một công ty duy trì tồn quỹ, đó là :
- Động cơ hoạt động, giao dịch là một việc bình thường ở mọi doanh
nghiệp, mức tồn quỹ tiền mặt được hoạch định nhằm đáp ứng kịp thời các khoản chitiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Động cơ dự trữ là một hành động dự phòng trước khả năng gia tăng nhu
cầu chi tiêu do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhanh chóng đáp ứng những cơ hội kinh doanh đột xuất
- Động cơ đầu cơ là một phản ứng trước dự báo khan hiếm, biến động giá cả
hàng hóa nguyên vật liệu hoặc sự biến động về tỉ giá hối đoái trên thị trường
1.1.3 Các yếu tố của hoạt động quản trị tiền mặt
a Tăng tốc độ thu hồi
Một nguyên tắc đơn giản trong quản trị tiền mặt là tốc độ thu hồi những tấm
séc được nhận và chậm viết séc chi trả Nguyên tắc này cho phép công ty duy trì mức chi tiêu tiền mặt trong nhiều giao dịch kinh doanh ở một mức thấp hơn, do đó
có nhiều tiền hơn cho đầu tư Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt và giảm chi tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau trong quản trị tiền mặt
Doanh nghiệp cần áp dụng nhiều biện pháp để đảm bảo rằng một khi một
khoản nợ được thanh toán thì tiền được đưa vào đầu tư càng nhanh càng tốt Quy trình này có thể được thực hiện bằng cách thiết lập một hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng Hệ thống này là một mạng lưới các tài khoản ký thác tại các ngân hàng, những tài khoản này cho phép doanh nghiệp duy trì các tài khoản tiền gửi của họ Đồng thời, các ngân hàng cũng mở các tài khoản chi tiêu cho doanh nghiệp nhằm thực hiện và duy trì khả năng thanh toán, chi trả của họ Bên cạnh đó, tại nhiều quốc gia phát triển việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán cho các doanh nghiệp còn được phối hợp tiến hành qua các hộp thư bưu điện (nghiệp vụ chuyển, phát tiền nhanh)
Trang 11b Giảm tốc độ chi tiêu
Cùng với việc tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, doanh nghiệp còn có thể thu được lợi nhuận bằng cách giảm tốc độ chi tiêu, để có càng nhiều tiền nhàn rỗi để đầu tư sinh lời càng tốt Thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng, nhà quảntrị tài chính nên trì hoãn việc thanh toán, nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận
do việc chậm thanh toán đem lại Có một số chiến thuật mà các doanh nghiệp có thể
sử dụng để chậm thanh toán các hóa đơn mua hàng Hai chiến thuật nổi tiếng
thường được sử dụng là tận dụng sự chênh lệch thời gian giữa các khoản phải thu, chi và chậm trả lương
c Dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt
Dự báo dòng tiền hàng tháng được thiết lập vào đầu năm, cũng được gọi là
“kế hoạch tiền mặt” Kế hoạch này được lập dựa trên, và lệ thuộc vào kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty, cụ thể là dự kiến doanh thu và chi phí
Có hai loại dự báo là dự báo định lượng và dự báo định tính Phương pháp
định tính còn gọi là dự báo chủ quan, dựa vào trực giác để điều chỉnh ngân lưu ra trong khi dự báo Thường thì định tính được sử dụng trong dự báo rất ngắn hạn, không cần sử dụng máy tính, không có khả năng hiểu được toán thống kê bên trong các mô hình định lượng Phương pháp định lượng sử dụng rất nhiều các mô hình dựbáo và thường phải nhờ đến máy tính
Bên cạnh đó, còn hai yếu tố của hoạt động quản trị tiền mặt là xác định nhu
cầu tiền mặt và đầu tư thích hợp các khoản tiền nhàn rỗi
1.2 Nội dung lý thuyết quản trị tài sản bằng tiền
1.2.1 Nội dung quản trị tài sản bằng tiền:
* Chính sách dự trữ tiền của doanh nghiệp: soạn thảo, ban hành chính sáchđiều chỉnh chính sách
* Tổ chức quản trị tài sản bằng tiền: đánh giá cấu trúc thu, cấu trúc, các giảipháp tăng tốc thu, giảm tốc chi, cân đối thu chi, phân nhiệm quản trị rủi ro,
Trang 12Đánh giá cấu trúc thu- chi tiền rất cần thiết trong quản trị tài chính nói chung vàquản trị tài sản bằng tiền nói riêng
Thông qua đánh giá cấu trúc thu- chi có thể dự báo được lượng tiền tồn quỹ cuối kỳ,
từ đó đánh giá khả năng thanh toán, tính thanh khoản, tính linh hoạt về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp
Đánh giá cấu trúc thu- chi còn giúp trả lời các câu hỏi: Tiền doanh nghiệp tạo ra có
ổn định, bền vững hay không? Doanh nghiệp có tạo ra tiền, có biết sử dụng tiền haykhông? Đánh giá cấu trúc thu- chi sẽ đánh giá được việc nắm giữu tiền với khôngnắm giữ tiền, cái nào tốt hơn, hiệu quả hơn?
Đánh giá cấu trúc thu- chi giúp doanh nghiệp kịp thời phát hiện những căn bệnh cóliên quan đến tiền ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Chẳng hạnnhư: Doanh nghiệp có đang rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính, có kiệt quệ tàichính, có đưa doanh nghiệp đến nguy cơ phá sản hay không? Qua đánh giá cấu trúcthu- chi giúp doanh nghiệp nhận diện được doanh nghiệp đang có những khoản nợxấu, nợ phải thu khó đòi nào từ đó xem có ảnh hưởng không tốt đến quan hệ tíndụng của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp tín dụng không? Một trong những mụctiêu quan trọng khác của việc đánh giá cấu trúc thu- chi là để xác định đâu là nguồntiền để trả nợ các khoản nợ ngắn hạn cũng như dài hạn đã đến hạn cần trả, chi phínào của doanh nghiệp liên quan đến tiền và chi phí nào không liên quan đến tiền
Tăng tốc độ thu: là rút ngắn thời gian thu hồi các khoản nợ
- Ý nghĩa của việc tăng tốc độ thu:
+ Giúp doanh nghiệp giảm thiểu số vốn bị chiếm dụng
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các giao dịch thườngxuyên cũng như dễ dàng thực hiện đầu tư
- Giải pháp tăng tốc độ thu:
+ Áp dụng các biện pháp khuyến khích khách hàng thanh toán sớm bằngcách đưa lại cho khách hàng các mối lợi như: áp dụng chính sách chiết khấu đối vớicác khoản nợ được thanh toán trước, hay đúng hạn
Trang 13+ Áp dụng các phương pháp thanh toán phù hợp đối với từng đối tượngkhách hàng.
+ Lựa chọn phương tiện và địa điểm thanh toán phù hợp
+ Tổ chức công tác đôn đốc thu hồi công nợ
Giảm tốc độ chi tiêuCùng với việc tăng tốc độ thu hồi tiền, doanh nghiệp còn có thể thu lợi bằng cáchgiảm tốc độ chi tiêu để có thêm tiền đầu tư sinh lợi
- Ý nghĩa của việc giảm tốc độ chi tiêu:
+ Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
+ Tăng khả năng sử dụng vốn đầu tư nhằm mục đích sinh lời
- Biện pháp giảm tốc độ chi tiêu
+ Tận dụng tối đa thời gian thanh toán chậm trong thời gian cho phép
+ Lựa chọn phương thức, phương tiện, địa điểm thanh toán phù hợp
+ Thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng, người quản trị tài chính
có thể trì hoãn thanh toán trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính, tiềnphạt hay suy giảm vị thế tín dụng của doanh nghiệp thấp hơn những lợi ích mà việcthanh toán chậm mang lại
* Kiểm soát tài sản bằng tiền: Tính toán các chỉ tiêu phân tích tài chính liênquan đến tài sản bằng tiền, dự báo các tình huống biến động, dự kiến các giải phápứng phó… Kiểm soát tài sản bằng tiền là một tiến trình gồm các hoạt động giám sátquá trình quản trị tài sản bằng tiền nhằm đảm bảo rằng các hoạt động đó được thựchiện theo đúng kế hoạch và điều chỉnh những sai sót quan trọng
Quản trị tiền mặt trong mối liên hệ với các công tác quản trị tài chính khác:
Trước hết, công tác quản trị tiền mặt có quan hệ thống nhất và tác động qua lại vớicông tác quản trị những tài sản lưu động khác là quản trị hàng tồn kho và quản trịkhoản phải thu Ngoài ra, công tác quản trị tiền mặt còn đặt trong mối liên hệ vớinhững công tác quản trị tài chính ngắn hạn khác đó là quản trị khoản phải trả, quảntrị đầu tư ngắn hạn và huy động vốn ngắn hạn
Trang 141.2.2 Một số mô hình quản trị tài sản bằng tiền
* Mô hình Baumol
Nhà quản trị mong muốn tối thiểu hóa các chi phí, bao gồm chi phí giao dịch bánchứng khoán thu tiền mặt về và chi phí cơ hội do việc nắm giữ tiền mặt Mô hìnhBaumol giả định rằng:
- Doanh nghiệp định kì nhận được một lượng tiền mặt nhất định, nhưng đồng thờicũng phải liên tục chi tiền ra, theo một tỷ lệ ổn định
- Nhu cầu tiền mặt trong một kỳ đoạn cụ thể (tháng, quý, năm) của công ty có thể
dự báo trước một cách chính xác
- Khi số dư tiền mặt ban đầu giảm xuống bằng không, hay ở mức an toàn tối thiểu,thì số dư tiền mặt lập tức sẽ được tăng lên do việc bán ra chứng khoán với khốilượng xác định nhằm đạt được số dư tiền mặt ban đầu
Tổng chi phí cho việc tồn quỹ tiền mặt sẽ gồm: chi phí giao dịch (chuyển đổi chứngkhoán về tiền mặt) và chi phí cơ hội của tiền mặt tồn quỹ
Tổng chi phí = Chi phí giao dịch + Chi phí cơ hội
Công thức: Tổng chi phí (Z)=
Trong đó :
T : Tổng nhu cầu tiền mặt trong kỳ
F : Chi phí giao dịch cố định cho mỗi lần mua bán hoặc bán chứng khoán
r : Chi phí cơ hội vốn do nắm giữ tiền mặt, có thể sử dụng lãi suất của chứng khoán ngắn hạn để bù đắp tồn quỹ
C : Mức tồn quỹ ban đầu và tại thời điểm chuyển điểm chuyển đổi chứng khoán để bù đắp tồn quỹ
C/2 : Mức tồn quỹ bình quân
T/C : Số lần giao dịch, chuyển đổi giữa chứng khoán và tiền mặt
Từ công thức trên ta tính được mức tồn quỹ tối ưu C là :C =
Mô hình này cho biết quy mô tối ưu trong quản trị tiền mặt Do tổng nhu cầu
Trang 15tiền mặt (T) tăng lên theo một tỷ lệ cho trước sẽ dẫn đến sự gia tăng của C nhưngvới tỷ lệ nhỏ hơn Dựa trên số dư tiền mặt C cụ thể, chúng ta có thể tính ra số dưtiền mặt bình quân C/2 và số lần giao dịch là T/C
Ví dụ:
Ví dụ:
Một công ty A dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt hàng năm của mình là1.000 triệu đồng Chi phí môi giới chứng khoán mỗi lần là giao dịch là 0,864 triệuđồng Trong khi cần phải duy trì mức tồn quỹ theo yêu cầu của ngân hàng, công tycũng muốn hưởng lãi 12%/năm qua các khoản đầu tư ngắn hạn thay vì tồn quỹ mặt
mà không sinh lãi đồng nào
Với tình hình công ty như trên, ta áp dụng mô hình Baumol, chúng ta tínhmức tiền mặt tối ưu cho công ty trên:
Mức tồn quỹ tối ưu là: C = , ta có : C = = 120 triệu đồng
Với tổng chi phí tối thiểu Z cho quyết định quản trị tiền mặt theo mô hìnhnày sẽ là:
Sự đơn giản hóa các mô hình bắt nguồn từ việc đơn giản hóa các chi phítrong mô hình :
Trang 16- Tổng nhu cầu tiền mặt T trong tương lai phụ thuộc hoàn toàn vào sự chínhxác tuyệt đối của việc dự báo nhu cầu tiền mặt
- Chi phí giao dịch F cố định cho mỗi lần giao dịch, là một giả định hoàntoàn không phù hợp với thực tế hoạt động của nhiều công ty cũng như điều kiện thịtrường tiền tệ Nhiều loại giao dịch, chẳng hạn “tài khoản ủy thác” có chi phí giaodịch không căn cứ vào số lần mà là theo giá trị của giao dịch
- Tiền mặt thì được nhận về theo định kỳ trong khi mức chi tiêu lại phải liêntục
* Mô hình Miller – Orr
Mô hình Miler -Orr được xây dựng trên hai giả định:
Giả định thứ nhất , gỉa định dòng ngân lưu của công ty là bến động ngẫu nhiên vàhoàn toàn không thể dự báo được Tất nhien có những khoản chi có thể biết trướcchẳng hạn như tiền lương hay trả nợ ngân hàng, nhưng hầu hết dòng tiền của công
dư thừa giảm xuống mức tồn quỹ tối ưu
Giới hạn dưới L là tín hiệu bán ra một giá trị chứng khoán C đủ để làm tồn quỹ tiềnmặt tăng lên đến mức tồn quỹ tối ưu
Nếu số dư tiền mặt dao động giữa hai giới hạn: giới hạn trên U và giới hạn dưới Lthì sẽ không có một chứng khoán nào được mua vào hay bán ra cả Trong trườnghợp này, giả định dòng tiền vào và dòng tiền ra phải có một sự biến động nhịpnhàng với nhau trong một phạm vi nào đó Hay nói cách khác, dòng tiền vào vừa đủtrang trải cho dòng tiền ra
Và các dòng tiền biến động môt cách ngẫu nhiên theo phân phối chuẩn, không thể
dự đoán trước được
Trang 17Công thức tính C như sau : C=3∛((3Fσ^2)/4r)
Trong đó
C: Số tiền chuyển đổi ( mua, bán chứng khoán) tối ưu
F:Chi phí giao dịch chứng khoán cố định mỗi lần
σ^2:Phương sai của ngân lưu ròng trong ngày
r: Chi phí sử dụng vốn ( lãi suất) ngày
- Ví dụ:
Ta vẫn dùng ví dụ của công ty A trên đây, trong mô hình Baumol công t phải dựđoán nhu cầu tiền mặt của mình một cách chính xác Nhưng việc dự báo nhu cầungân lưu là không đơn giản Khi đó, ta áp dụng mô hình Miller-Orr
Trước hết ta tính đuược phương sai của ngân lưu ròng là 1000 triệu đồng, chi phí sửdụng vốn bình quân ngày là 0,33% (12%:360 ngày)
Áp dụng công thức : C=∛((3Fσ^2)/4r) = ∛(3X0,864X1000/(4X0,33%)) =124,8 triệuđồng
Công ty không muốn quỹ thấp hơn 5 triệu đồng Vậy theo kí hiệu và cách gọi của
mô hình này thì giới hạn dưới L = 5 triệu đồng
Vậy tồn quỹ tối ưu là : C* = C + L = 124,8 + 8 = 129,8 triệu đồng
Và giới hạn trên U sẽ là : U= 3C = L = (3x124,8) + 5 = 379,4 triệu đồng
Và tồn quỹ bình quân sẽ là : C_A= 4/3C+ L =4/3x124,8 + 5= 171,4 triệuđồng
Như vậy công ty có dòng tiền không thể dự đoán nhưng nhờ vào dữ liệu quákhứ nên biết được phương sai của dòng tiền là 1000 triệu đồng Khi số dư tiền mặttăng lên tới 379,4 triệu đồng cong ty nên mua vào chứng khoán với số tiền là :379,4 -129,9= 249,6 triệu đồng Bất cứ lúc nào khi số dư tiền mặt giảm xuống còn 5triệu đồng công ty nên bán ra chứng khoán để thu về số tiền là 124,8 triệu đồng
Nhằm đạt được mức tồn quỹ tối ưu : 124,8 + 5 =129,8 triệu đồng
- Đánh giá mô hình Miller -Orr
+ Ưu điểm :
Trang 18- Mô hình này cho phép số dư tiền mặt biến động một cách ngẫu nhiên thay
vì phụ thuộc hoàn toàn vào con số giả định do khả năng dụ báo của nhà quản trịcung cấp
- Mô hình này cho phép số dư tiền mặt biến động cả tăng lẫn giảm hác vớigiả định mô hình Baumol là biết được chính xác thời điểm cần bổ sung tiền mặt saukhi giảm một số tiền nhất định
+ Nhược điểm:
- Có những giả định trong mô hình đòi hỏi đáp ứng một cách nghiêm ngặt,
đó là bản chất của thống kê của dòng ngân lưu Mô hình cho rằng chúng biến độngtheo phân phối chuẩn với phương sai cố định Nhưn thực tế cho thấy dòng ngân lưucông ty không phải bao giờ cũng tuân theo phân phối chuẩn và có mối tương quantheo thời gian
- Cũng như mô hình Baumol mô hình Miller -Orr thuộc dạng quá cứng nhắc
Ví dụ, tại sao giám đốc tài chính phải bán ra chứng khoán khi tín hiệu của mô hìnhxuất hiện, tức là số dư tiền mặt xuồng bằng giới hạn dưới, trong khi biết rõ chỉ ngayhôm sau thôi, công ty sẽ nhạn được một số tiền khá lớn từ tài khoản vãng lai
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài sản bằng tiền
* Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài:
- Nhân tố môi trường vĩ mô: Môi trường kinh tế; Môi trường chính sách,pháp luật; Môi trường văn hóa – xã hội; Môi trường tự nhiên; … Bất cứ một doanhnghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định Môi trườngkinh doanh bao gồm tất những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng mọi hoạt động củadoanh nghiệp Môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động củadoanh nghiệp trong đó có hoạt động quản trị tài sản bằng tiền Sự ổn định haykhông ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanhthu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn của doanh nghiệp.Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro trong kinh doanh màcác nhà quản trị phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi
Trang 19phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay nguồntài trợ cho việc mở rộng sản xuất hay việc tăng tài sản.
Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ có ảnh hưởnglớn tới doanh thu, do đó cũng có ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận
Cơ cấu tài sản bằng tiền của doanh nghiệp cũng được phản ảnh nếu có sự thay đổi
về giá cả Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phí tiềnmặt và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu
tố đo lường khả năng huy đông vốn vay Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnh hưởngtrực tiếp tới tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư.Tất cả các yếu tố trên có thể được các nhà quản trị sử dụng để phân tích các hìnhthức tài trợ, dự trữ tiền mặt và xác định thời gian tìm kiếm các nguồn vốn trên thịtrường
- Nhân tố môi trường ngành: Nhà cung cấp; Khách hàng, đối tác; Nhà đầu tư;Người cho vay; Đối thủ cạnh tranh; … Sự cạnh tranh sản phẩm đang sản suất và cácsản phẩm tương lai giữa các doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến kinh tế, tài chính
và tình hình quản trị tài sản bằng tiền của doanh nghiệp và có liên quan chặt chẽ đếnkhả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại và tăng trưởng trong một nền kinh tế luônluôn biến đổi
* Nhân tố môi trường bên trong: Sứ mệnh, mục tiêu, văn hóa kinh doanh;Quy mô, tiềm lực tài chính; Quy mô, trình độ nguồn nhân lực; Mức độ ứng dụngKHCN; Thương hiệu, các lợi thế kinh doanh Cũng tương tự như vậy, sự tiến bộ kỹthuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cải tiến kỹ thuật, quản lý, xemxét và đánh giá lại toàn bộ tình hình quản lý tiền mặt, khả năng thích ứng với thịtrường, từ đó đề ra những chính sách quản trị thích hợp cho doanh nghiệp
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí Việt Nam
2.1.1 Thông tin khái quát về công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật điện lực dầu khí Việt Nam
* Công ty CP dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam được thành lập theobiên bản thoả thuận giữa Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam, Công ty YTLPower Services Sdn.BHd, Công ty TNHH Phát triển công nghệ và Công ty Lilama
18 ngày 18 tháng 10 năm 2007
Tên gọi đầy đủ: Công ty CP dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt NamTên tiếng anh: Petrovietnam Power Services Joint stock company
Viết tắt là: PV Power services.,jsc
Trụ sở chính tại: Tầng 7, toà nhà HH3, Mễ Trì, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà NộiĐiện thoại: 04.6.2858426
Quyết định 74/QĐ/HĐQT-DVKT ngày 16/4/2008 về việc thành lập Văn phòngđại diện Công ty CP dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam có chức năng thaymặt Công ty giải quyết, giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tạiphía Nam Ngày 28/8/2008 theo QĐ244/QĐ/HĐQT/DVKT về việc thành lập chinhánh Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc và có tư cách phápnhân theo uỷ quyền của Tổng giám đốc
Trang 21- Ngày 16/4/2008 Công ty thành lập Trung tâm điều hành sửa chữa phía Namđặt tại Huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai bao gồm Xí nghiệp sửa chữa Cà Mau và
Xí nghiệp sửa chữa Nhơn Trạch Đến ngày 08/08/2009 theo QĐ số DVKT về việc chuyển đổi thành 2 chi nhánh Cà Mau và Nhơn Trạch
14/QĐ/HDQT Hiện nay, Công ty CP dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam tham giabảo dưỡng nhà máy điện Cà Mau 1 & 2, Nhơn Trạch 1 & 2, với 3 chi nhánh: Chinhánh Hồ Chí Minh (tại thành phồ Hồ Chí Minh), chi nhánh Nhơn Trạch (tại tỉnhĐồng Nai), chi nhánh Cà Mau (tại tỉnh Cà Mau) Các chi nhánh này đều có Quy chế
tổ chức hoạt động riêng, có trách nhiệm phải tuân thủ các quy định, Điều lệ củaCông ty, Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của Nhà Nước, đồngthời chịu sự giám sát, kiểm tra của Công ty và các cơ quan có thẩm quyền
- Đến ngày 29 tháng 12 năm 2010 cổ phiếu của công ty chính thức được niêmyết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, với mã giao dịch là PPS, khối lượngniêm yết là 15.000.000 cổ phiếu, mệnh giá của một cổ phiếu là 10.000 đồng, vàtổng vốn điều lệ của công ty là 150.000.000.000 đồng
*Các mốc sự kiện đánh dấu sự phát triển của Công ty :
- Ngày 28/11/2008 Công ty PVPS đã đàm phán thành công và kí hợp đồng vớiTổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam về “Công tác bảo dưỡng sửa chữa Nhàmáy Điện Cà Mau 1 & 2 trong 100.000 EOH đầu tiên”
- Ngày 15/08/2008 Công ty PVPS đã đàm phán thành công và ký hợp đồng vớiTổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam về “Cung cấp vật tư và dịch vụ bảodưỡng cho công tác tiểu tu lần đầu Nhà máy Điện Cà Mau 1”
- Ngày 18/08/2009 Công ty PVPS đã đàm phán và ký hợp đồng với SiemensLimited Việt Nam về “ Cung cấp nhân sự thực hiện công tác Đại tu Nhà máy ĐiệnPhú Mỹ 3”
- Ngày 11/10/2009 Công ty PVPS đã đàm phán thành công và ký hợp đồng vớiTổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam về “Cung cấp dịch vụ thanh tra A cho tổmáy GT12 của Nhà máy Điện Nhơn Trạch 1”
Trang 22- Ngày 10/10/2009 Công ty PVPS đã đàm phán thành công và ký hợp đồng vớiSiemens AG về “Cung cấp nhân sự thực hiện phần cách nhiệt và phần cơ choTuabin khí Nhà máy Điện Cà Mau 1 & 2”.
- Ngày 02/12/2010 Công ty PVPS ký hợp đồng với Alstom Asia Pacìic Sdn Bhd
về “Cung cấp thiết bị và bảo trì bảo dưỡng trong dài hạn cho Nhà máy Điện Nhơn Trạch 1”, thời gian thực hiện trong hợp đồng kéo dài 15 năm
*
Danh sách đối tác của Công ty :
Consortium Sienmens AG – Siemens Ltd
Alstom Asia Pacìic Sdn Bhd
Công ty TNHH Thương mại - Kỹ thuật Tri Việt
Công ty CP Đầu tư Kỹ thuật Systech
Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Thái Sơn
Công ty CP Xuất nhập khẩu máy Hà Nội
Công ty CP Tổ hợp GPLink…
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu
- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp
- Đầu tư sản xuất thiết bị điện, phụ tùng vật tư cho ngành điện dầu khí và các ngành công nghiệp khác
Trang 23- Xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
- Đại lý kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Cung cấp giải pháp lắp đặt tích hợp các hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất
Công ty CP dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam là doanh nghiệp hoạt độngvới quy mô lớn, hoạt động chính của công ty là sửa chữa, cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng các nhà máy điện, cung cấp dịch vụ viễn thông, thi công xây lắp công trình…
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khá phát triển Công ty luôn đứng đầu
về các loại hình sản phẩm, dịch vụ phục vụ sản xuất điện và công nghiệp Đứng đầu
về quản lý vận hành sửa chữa nhà máy điện khí và các ngành công nghiệp, định hướng tập trung trong thị trường dầu khí
Đạt doanh thu khá cao từ 50-80 triệu USD/năm về giám sát vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, đào tạo vận hành, vận hành thuê các Nhà máy điện BOO, IPP, BOT
Công ty có nguồn nhân lực phát triển, đội ngũ kỹ sư thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa chuyên nghiệp
Luôn đứng đầu về phụ tùng thay thế và thiết bị Nhà máy điện
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty.
2.1.3.1 Đặc điểm bộ máy quản lý
* Sơ đồ bộ máy quản trị của Công ty CP dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam
Trang 24Sơ đồ 0.1: Sơ đồ bộ máy quản trị của Công ty CP dịch vụ Điện lực Dầu khí
Việt Nam
* Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban :
+ Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Trang 25+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định, các thành viên đều là cổ đông chính và họ sẽ họp bàn đưa ra nhữngquyết định quan trọng liên quan đến công ty Hội đồng quản trị có nhiệm vụ xâydựng các kế hoạch đó được thực hiện thông qua điều hành của Tổng giám đốc côngty
+ Ban kiểm soát: Có 3 thành viên, do đại hội đồng cổ đông bầu
+ Tổng giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưỏng và kỷluật sau khi thông báo qua hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông Là đại diệnhợp pháp của doanh nghiệp, là người đứng đầu và ra quyết định quan trọng và chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.+ Phó giám đốc: Thay mặt Tổng giám đốc để điều hành các hoạt động của Công tykhi Tổng giám đốc đi vắng hoặc khi được uỷ quyền của Tổng giám đốc, trực tiếpchỉ đạo công tác quản lý kỹ thuật vận hành, kế hoạch vận hành; có kế hoạch và côngtác duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị và các hạng mục của công trình
+ Phòng tổng hợp: Theo dõi về tình hình thực hiện các kế hoạch đã đề ra trên cơ sởnhững báo cáo của các phòng chuyên môn để tổng hợp báo cáo đề xuất với ban lãnhđạo
+ Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý tài chính, hình thức kếtoán, hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, báo cáo tài chính vàcác văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước giúp giám đốc quản lý về tài chínhcủa công ty Đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, tổ chức khai thác,quản lý và sử dụng vốn hợp lý Thực hiện kiểm tra các hoạt động tài chính trongcông ty Lập các báo cáo tài chính, thống kê, và quyết toán tài chính hàng năm theoquy định
+ Phòng kỹ thuật: Tham mưu giúp việc cho giám đốc và lãnh đạo công ty trong việcquản lý vận hành Nhà máy, lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, đầu tư, thi côngxây dựng Quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối vớinhững gói thầu do công ty ký hợp đồng Tham mưu giúp việc giám đốc trong lĩnh