MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Tổng quan về ngành sản xuất bia 3 1.1.1. Ngành bia trên Thế giới 3 1.1.2. Ngành bia tại Việt Nam 4 1.2. Các vấn đề môi trường trong ngành công nghiệp sản xuất bia. 4 1.3. Thực trạng các giải pháp bảo vệ môi trường cho ngành công nghiệp bia Việt Nam. 6 1.3.1. Giải pháp về mặt pháp lý 7 1.3.2. Giải pháp về mặt công nghệ: 8 1.4. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh 9 Chương 2. MỤC TIÊU ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 2.1. Mục tiêu nghiên cứu 13 2.1.1. Mục tiêu tổng quát 13 2.1.2. Mục tiêu cụ thể 13 2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 13 2.3. Nội dung nghiên cứu 13 2.4. Phương pháp nghiên cứu 14 2.4.1. Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu 14 2.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 14 2.4.3. Phương pháp lấy mẫu hiện trường. 14 2.4.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. 15 2.4.5. Phương pháp điều tra xã hôi học 20 2.4.6. Phương pháp so sánh, đánh giá 20 Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HÔI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21 3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 21 3.1.1. Vị trí địa lý 21 3.1.2. Đặc điểm tự nhiên 21 3.2. Điều kiện dân cư kinh tế xã hội 22 Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26 4.1. Quy trình Công nghệ sản xuất và nguồn phát sinh chất thải của nhà máy 26 4.1.1. Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy. 26 4.1.2. Các nguồn thải và đặc tính nguồn thải của công ty. 28 4.2. Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh đến môi trường khu vực 29 4.2.1. Giai đoạn trước năm 2010 29 4.2.2. Giai đoạn năm 2010 đến nay. 32 4.2.3. Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến kinh tế xã hội của khu vực 32 4.3. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường của công ty. 33 4.3.1. Quản lý khí thải và tiếng ồn. 33 4.3.2. Công tác quản lý nguồn nước của Công ty 41 4.3.3. Công tác quản lý chất thải rắn của Công ty. 50 4.3.4. Hoạt động giám sát chất lượng môi trường. 51 4.4. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại Công ty 52 4.4.1. Giải pháp về mặt công nghệ 52 4.4.2. Giải pháp về mặt quản lý 53 4.4.3. Giải pháp về mặt chính sách, tuyên truyền 54 Chương 5. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là mốc đánh dấu hoàn thành 4 năm học tập nghiêncứu trên giảng đường, cũng là bước khởi đầu làm quen với công việc nghiêncứu và công tác sau này
Và để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2010 – 2014, được sựđồng ý của Nhà trường, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, Bộ mônQuản lý môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Quang Bảo tôi đã
thực hiện đề tài tốt nghiệp với tên đề tài “ Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý môi trường của công ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh”.
Với sự nỗ lực của bản thân, sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoPGS.TS: Trần Quang Bảo, đến nay tôi đã hoàn thành khóa luận
Qua đây cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáoPGS.TS: Trần Quang Bảo đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốtnghiệp Các Thầy Cô giáo trong Khoa QLTNR&MT đã giúp đỡ, giảng dạy tôitrong suốt quá trình học tập Cán bộ, công nhân Công ty Cổ phần bia SàiGòn- Nghệ Tĩnh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thựctập
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian,kinh nghiệm nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vìvậy tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn đọc
để khóa luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn những nhận xét, hướng dẫn và góp ý quý báucủa các Thầy, Cô trong Bộ môn Quản lý Môi trường để bản khóa luận đượchoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Trang 2Nguyễn Thị Hoa MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về ngành sản xuất bia 3
1.1.1 Ngành bia trên Thế giới 3
1.1.2 Ngành bia tại Việt Nam 4
1.2 Các vấn đề môi trường trong ngành công nghiệp sản xuất bia 4
1.3 Thực trạng các giải pháp bảo vệ môi trường cho ngành công nghiệp bia Việt Nam 6
1.3.1 Giải pháp về mặt pháp lý 7
1.3.2 Giải pháp về mặt công nghệ: 8
1.4 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh 9
Chương 2 MỤC TIÊU- ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 13
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 13
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 13
2.3 Nội dung nghiên cứu 13
2.4 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4.1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu 14
2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 14
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu hiện trường 14
2.4.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 15
Trang 32.4.5 Phương pháp điều tra xã hôi học 20
2.4.6 Phương pháp so sánh, đánh giá 20
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HÔI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21
3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 21
3.1.1 Vị trí địa lý 21
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên 21
3.2 Điều kiện dân cư - kinh tế - xã hội 22
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Quy trình Công nghệ sản xuất và nguồn phát sinh chất thải của nhà máy .26
4.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy 26
4.1.2 Các nguồn thải và đặc tính nguồn thải của công ty 28
4.2 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần bia Sài Gòn-Nghệ Tĩnh đến môi trường khu vực 29
4.2.1 Giai đoạn trước năm 2010 29
4.2.2 Giai đoạn năm 2010 đến nay 32
4.2.3 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến kinh tế - xã hội của khu vực 32
4.3 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường của công ty 33
4.3.1 Quản lý khí thải và tiếng ồn 33
4.3.2 Công tác quản lý nguồn nước của Công ty 41
4.3.3 Công tác quản lý chất thải rắn của Công ty 50
4.3.4 Hoạt động giám sát chất lượng môi trường 51
4.4 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại Công ty 52
4.4.1 Giải pháp về mặt công nghệ 52
4.4.2 Giải pháp về mặt quản lý 53
4.4.3 Giải pháp về mặt chính sách, tuyên truyền 54
Chương 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 Biochemical oxygen Demand – Nhu cầu ôxy sinh hóaBTNMT Bộ tài nguyên môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
COD Chemicali oxygen Demand – Nhu cầu ôxy hóa họcNGK Nước giải khát
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLMT Quản lý môi trường
SS Solid suppended – Hàm lượng chất rắn lơ lửng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TĐMT Tác động môi trường
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 5Nghệ Tĩnh 39Bảng 4.4: Kết quả đo đạc môi trường khí thải lò hơi nhà máy bia Sài Gòn
Nghệ Tĩnh 40Bảng 4.5: Kết quả phân tích nước thải 47Bảng 4.6: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại nhà máy bia Sài Gòn
Nghệ Tĩnh 50
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng của công ty Cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh 9
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty Cổ Phần Bia 26
Sài Gòn – Nghệ Tĩnh 26
Hình 4.2: Nước thải chưa đạt chuẩn thải ra môi trường 32
Hình 4.3: Nước thải ô nhiễm tại điểm cuối của mương số 3 đang đổ vào sông Cả 32
Hình 4.4: Sơ đồ Quy trình xử lý khí khói thải lò hơi 34
Hình 4.5: So sánh chất lượng không khí tại điểm K4 giữa tháng 5 và tháng 11 năm 2013 38
Hình 4.6: So sánh chất lượng tiếng ồn tại điểm K4 giữa tháng 5 và tháng 11 năm 2013 39
Hình 4.7: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi giữa tháng 5 và tháng 11/2013 41
Hình 4.8: Sơ đồ xử lý nước thải bằng bể điều hòa 42
Hình4.9: Sơ đồ xử lý nước thải 43
Hình 4.10: Nước thải tại hố ga 1 46
Hình 4.11: Nước thải được đưa vào hệ thống xử lý 46
Hình 4.12: Nước Thải sau khi đã được xử lý và thải ra ngoài 46
Hình 4.13: Hệ thống kiểm soát tự động… 46
Hình 4.14: So sánh nồng độ ô nhiễm nước thải qua các lần xử lý 49
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
=================o0o===================
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận: Nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý môi
trường của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hoa
3 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Quang Bảo.
4 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá hiệu quả về các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường của công ty Cổ Phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và bảo vệmôi trường cho công ty
5 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu quy trình công nghệ và nguồn phát sinh chất thải củaCông ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
- Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần bia SàiGòn-Nghệ Tĩnh tới môi trường
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường của Công ty cổ phầnbia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trườngcho Công ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
6 Kết quả đạt được:
- Tìm hiểu được quy trình sản bia của Công ty cổ phần bia Sài Nghệ Tĩnh và chỉ ra được công đoạn phát sinh những chất ô nhiễm chính
Trang 8- Phân tích được hoạt động sản xuất của Công ty cổ phần bia Sài Gòn-Nghệ Tĩnh có ảnh hưởng xấu đến môi trường, đặc biệt là môi trường nướcđược phát sinh từ quá trình vệ sinh các nồi nấu, các bồn lên men, nước rửathiết bị (các máy lọc, bồn chứa,…),súc rửa chai…gây ảnh hưởng xấu đến sứckhỏe người dân sống xung quanh.
Gòn Đánh giá được hiệu quả hoạt động quản lý môi trường của Công ty:+ Hệ thống xử lý khí thải: công ty đã áp dụng công nghệ xử lý khí thảilò
hơi và đã giảm thiểu được nồng độ ô nhiễm khí thải , các khí thải đều nằmtrong giới hạn cho phép củaQCVN 05: 2009/ BTNMT
+ Nước thải: Nước thải sau quá trình sản xuất có hàm lượng chất ônhiễm rất cao và vượt quá tiêu chuẩn cho phép Công ty đã áp dụng và xâydựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại, nên nước thải sau khi được xả thải ramôi trường đều nằm trong quy chuẩn cho phép QCVN 40:2011 / BTNMT
+ Chất thải rắn: Công ty đã tận dụng được các chất thải có thể sử dụnglại hay chất thải có thể làm thức ăn cho gia súc để tránh việc thải ra ngoàimôi trường Công ty chưa có công nghệ xử lý chất thải mà mới chỉ dừng lại ởviệc thu gom và vận chuyển rác thải đến điểm tập trung của thành phố…
- Công ty đã có bộ phân chuyên trách về chất lượng môi trường, có phòngphân tích và tiến hành phân tích các chỉ tiêu cơ bản hằng ngày để quản lý chấtlượng môi trường Với các giải pháp sản xuất sạch hơn như tiết kiệm điện, tiếtkiệm nước, dây chuyền sản xuất mới… đã mang lại nhiều hiệu quả về mặtkinh tế và môi trường
- Đề tài đã đề xuất được một số giải pháp về mặt công nghệ, quản lý, chínhsách và tuyên truyền nhằm duy trì và nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt độngquản lý và bảo vệ môi trường cho Công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ ngàn xưa đến nay nhu cầu nước giải khát đối với con người lànguồn thức uống không thể thiếu được bởi nó mang lại cho ta nhiều khoángchất, vitamin và chất dinh dưỡng cho cơ thể Ngoài ra còn kèm theo hương vịđặc trưng giúp người uống cảm thấy dễ chịu hơn và thoải mái sau những giờphút căng thẳng mệt mỏi Trên thị trường hiện nay, loại đồ uống được tiêu thụnhiều nhất phải kể đến đầu tiên là bia
Bia là một loại nước giải khát có từ lâu đời 7000 năm trước côngnguyên, là loại nước uống mát, bổ có độ cồn thấp, độ mịn xốp, có hương vịđặc trưng của hoa houblon và các sản phẩm trong quá trình lên men tạo ra.Đặc biệt CO2 bão hòa trong bia có tác dụng làm giảm nhanh cơn khát củangười uống, nhờ những ưu điểm trên, bia được sử dụng rộng rãi khắp cácnước trên thế giới, đặc biệt là với một nước có khí hậu nóng ẩm như ở nước tathì nhu cầu tiêu thụ bia ngày càng tăng mạnh cùng với sự phát triển của kinh
tế Trong những năm gần đây ở Việt Nam cùng với sự phát triển của ngànhcông nghệ sinh học, công nghệ sản xuất bia đã có những bước tiến nhảy vọt.Nhiều cải tiến về công nghệ đã được áp dụng vào sản xuất bia, đã nâng caochất lượng sản phẩm lên những bước mới Đăc biệt ngành sản xuất bia làngành đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng nền kinh tế của nước ta.Tuy nhiên ngành công nghiệp sản xuất bia là ngành gây ảnh hưởng rất nhiềutới môi trường nếu như không có các biện pháp xử lý Nhận thấy ở Việt Nam
có rất nhiều nhà máy sản xuất bia, những hầu như các nhà máy đó có hệ thống
xử lý chất thải còn lạc hâu, chưa hiệu quả, gây ảnh hưởng đến môi trườngxung quanh Chính vì vậy, việc phát triển ngành công nghiệp Bia đang gây ranhiều tác động tiêu cực tới môi trường sống
Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh trực thuộc thành phố Vinh,tỉnh Nghệ An Hoạt động sản xuất bia đến nay đã được 28 năm, công ty đã
Trang 10mang đóng góp rất nhiều đến sự phát triển kinh tế- xã hội của khu vực Làmột công ty nằm giữa một thành phố loại 1 gần khu dân cư sinh sống, cho nênviệc quản lý chất lượng môi trường ở công ty là rất quan trọng Vậy để đánhgiá được chất thải sau khi được thải ra ngoài môi trường có được đảm bảo
chất lượng hay không tôi đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “ Nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý môi trường tại công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh”
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để đánh giá và nhận xétnhững mặt tích cực, hạn chế của công ty trong công tác BVMT, từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động QLMT của công ty, gópphần nâng cao chất lượng môi trường và sức khỏe của cộng đồng
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về ngành sản xuất bia
1.1.1 Ngành bia trên Thế giới
Bia là 1 trong những đồ uống lâu đời nhất của loài người, có thể xuấthiện trong thời kì đầu đồ đá hay 9.500 trước CN khi mà ngũ cốc lần đầu tiênđược gieo trồng Theo tiến sĩ Tim Cooper, các bằng chứng lịch sử sớm nhấtxuất hiện ở Ai Cập và Iraq cổ đại Bài thánh ca Ninkasi, được người Sumerianviết vào khoảng 3500-3100 trước Công nguyên, là bằng chứng văn học đầutiên ngợi ca và mô tả cách thức nấu bia Các nhà khảo cổ học cho rằng, bia là
1 trong những công cụ để hình thành lên các nền văn minh
Bia, từ trước cuộc cách mạng công nghiệp, chỉ được nấu để phục vụnhu cầu nội địa của từng nước và tại nhiều nơi ở Châu Âu, bia là mặt hàngđộc quyền của các tu viện Sau Cách mạng Công nghiệp, bia được áp dụngnhiều công nghệ mới và đã đạt được quy mô sản xuất lớn, phục vụ cho nhucầu không chỉ nội địa và vươn ra nhiều nơi trên thế giới
Trong năm 2011, mức tiêu thụ bia toàn cầu đạt 188,78 tỉ lít, tăng 3,8%
so với năm 2010 Trong đó, lượng tiêu thụ của Châu Á đứng đầu thế giới ởmức 66,2 tỉ lít, tiếp đó là thị trường truyền thống Châu Âu 51,2 tỉ lít Khu vựcTrung Đông là khu vực tiêu thụ ít nhất, chỉ đạt 1,4 tỉ lít dù dân số bằng 1/2 sovới Châu Âu Các khu vực Mĩ La Tinh, Bắc Mĩ, Châu Phi và Châu ĐạiDương đạt 30,8; 26,1; 10,8 và 2,2 tỉ lít Tổng thu nhập của thị trường bia năm
2011 đạt 500,24 tỉ đô la mỹ Lượng tiêu thụ bia ở Châu Á ghi nhận một mứctăng lớn 8.4% so với năm 2010 Châu Mĩ La Tinh và Châu Phi cũng tăngnhanh trong năm 2011 với mức tăng hàng năm 3.7% và 6.9% Sự tăng trưởngcủa Châu Mĩ La Tinh tăng 3.5% so với 2010 Tại Châu Phi, sự tăng trưởngchủ yếu là Nam Phi, với mức tăng hàng năm đạt 2.5% Mức tiêu thụ hàngnăm tại Châu Âu tăng 0.4%, lần đầu tiên trong 4 năm Bắc Mĩ do khủnghoảng kinh tế, giảm đi 1,2% so với 2010 [11]
Trang 121.1.2 Ngành bia tại Việt Nam
Bia được đưa vào Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự xuất hiện củaNhà máy bia Sài Gòn và Nhà máy bia Hà Nội, như vậy bia Việt Nam đã cólịch sử trên 120 năm Hiện nay do nhu cầu của thị trường, chỉ trong một thờigian ngắn, ngành sản xuất bia có những bước phát triển mạnh mẽ thông quaviệc đầu tư và mở rộng các nhà máy bia có từ trước và xây dựng các nhà máybia mới thuộc Trung ương và địa phương quản lý, các nhà máy liên doanh vớicác hãng bia nước ngoài Công nghiệp sản xuất bia phát triển kéo theo sự pháttriển các ngành sản xuất khác như: Vỏ lon nhôm, két nhựa, vỏ chai thủy tinh,các loại nút chai và bao bì khác
Theo thống kê hiện nay, cả nước có khoảng trên 320 nhà máy bia và các
cơ sở sản xuất bia với tổng năng lực sản xuất đạt trên 800 triệu lít/năm Bia địaphương ở 311 cơ sở, chiếm 97,18% số cơ sở nhưng sản lượng chỉ chiếm37,41% sản lượng bia cả nước (đạt 231 triệu lít) và đạt 60,73% công suất thiết kế
Hiện nay theo thống kê mới nhất của Bộ Kế hoạch - đầu tư, bốn thángđầu năm 2011 các doanh nghiệp trong nước đã sản xuất 714,6 triệu lít bia cácloại, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm ngoái Tốc độ tăng trưởng ngành bia tại
VN, theo thống kê của các công ty nghiên cứu thị trường, ước đạt 15%/năm
VN có khoảng 350 cơ sở sản xuất bia có trụ sở ở hầu khắp các tỉnh thành trên
cả nước và tiếp tục tăng về số lượng Trong số này, có hơn 20 nhà máy đạtcông suất trên 20 triệu lít/năm, 15 nhà máy có công suất lớn hơn 15 triệulít/năm, và có tới 268 cơ sở có năng lực sản xuất dưới 1 triệu lít/năm [13]
1.2 Các vấn đề môi trường trong ngành công nghiệp sản xuất bia
Nước thải
Bia chứa chủ yếu là nước (>90%), còn lại là cồn (3 – 6%), CO2 và cáchóa chất hòa tan khác Vì vậy sản xuất bia là một trong những ngành côngnghiệp đòi hỏi tiêu tốn rất nhiều nước do đó sẽ thải ra môi trường một lượngrất lớn nước thải Nước thải của nhà máy bia thường gồm những loại sau:
Trang 13- Nước làm lạnh, nước ngưng, đây là nguồn nước thải ít hoặc gần nhưkhông bị ô nhiễm, có khả năng tuần hoàn sử dụng lại.
- Nước thải từ bộ phận nấu - đường hoá, chủ yếu là nước vệ sinh thùngnấu, bể chứa, sàn nhà … nên chứa bã malt, tinh bột, bã hoa, các chất hữu cơ, …
- Nước thải từ hầm lên men là nước vệ sinh các thiết bị lên men, thùngchứa, đường ống, sàn nhà, xưởng, … có chứa bã men và chất hữu cơ
- Nước thải rửa chai, đây cũng là một trong những dòng thải có ônhiễm lớn trong công nghệ sản xuất bia Về nguyên lý để đóng chai thì phảiđược rửa qua các bước: rửa với nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãngnóng (1 -3 % NaOH), tiếp đó là rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai và cuốicùng là phun kiềm nóng rửa bên trong và bên ngoài chai, sau đó rửa sạchbằng nước nóng và nước lạnh Do đó, dòng thải của quá trình rửa chai có độ
ph cao vào làm cho dòng thải chung có giá trị pH kiềm tính
Kiểm tra nước thải từ các máy rửa chai đối với loại chai 0,5 lít cho thấymức độ ô nhiễm như trong bảng1.1
Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm nước thải từ nhà máy bia [7]
Trang 14Trong nước thải rửa chai có hàm lượng đồng và kẽm là do sử dụng loạinhãn dán chia có in ấn bằng các loại thuốc in có chứa kim loại Hiện nay, loạinhãn dán chia có chứa kim loại đã bị cấm sử dụng ở nhiều nước Trong nướcthải có tồn tại AOX là do trong quá trình khử trùng có dung chất khử là hợpchất của clo [7]
Khí thải, tiếng ồn
- Hơi phát sinh từ quá trình nấu, hơi khí nén bì rò rỉ, bụi từ quá trìnhchuẩn bị nguyên liệu
- Nguồn Bụi phát sinh chủ yếu trong nhà máy bao gồm trong quá trình chuẩn
bị nguyên liệu, quá trình tiếp liệu, quá trình xay malt, quá trình nghiền gạo…
Tuy nhiên tải lượng bụi ở đây rất khó ước tính phụ thuộc nhiều vào cácyếu tố như loại nguyên liệu, độ ẩm của nguyên liệu, tình trạng/ tính năng củathiết bị máy móc
- Chủ yếu được phát sinh từ quá trình hoạt động của các máy móc thiết
bị như máy nghiền, máy đóng chai, thiết bị làm lạnh, băng chuyền
1.3 Thực trạng các giải pháp bảo vệ môi trường cho ngành công nghiệp bia Việt Nam
Ngành công nghiệp bia đang từng bước phát triển và dần trở thànhngành công nghiệp chủ đạo tại Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay trang thiết bịsản xuất cũng như thiết bị hệ thống xử lý chất thải chưa được tiên tiến, còn lạchậu so với những nước phát triển nên ngành sản xuất bia đã và đang gây ranhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng
Trang 15Để ngăn chặn và phòng ngừa sự xuống cấp chất lượng môi trường, nhà
nước đã có nhiều quan tâm nghiên cứu về các biện pháp bảo vệ môi trường.
1.3.1 Giải pháp về mặt pháp lý
Tuy chưa có văn bản pháp lý, hay tiêu chuẩn xả thải riêng cho ngànhsản xuất bia nhưng đã có các văn bản quy định chung về bảo vệ môi trường
cho các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh như:
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 29/11/2005 trong cácđiều 82, 83, 85 chương VIII quy định về quản lý nước thải, kiểm soát bụi, khíthải và hạn chế tiếng ồn đối với các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh.Điều 86 chương XI quy định trách nhiệm phòng ngừa ô nhiễm của các cơ sởsản xuất kinh doanh
- Nghị định 117/2009/ NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính
phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định 29/2011/ NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủquy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,cam kết bảo vệ môi trường
- QCVN 05: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chấtlượng không khí xung quanh
- QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về tiếng ồnquy định giới hạn tối đa các mức ồn tại khu vực con người hoạt động, sinhsống và làm việc
- QCVN 19:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi va các chất vô cơ
- QCVN 08: 2008/ BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chấtlượng nước mặt
- QCVN 40: 2011/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượngnước thải công nghiệp
- TCVN 3985:1999: âm học- mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc.Tuy đã có nhiều văn bản pháp lý được ban hành và có tính ràng buộccao song việc thi hành của cơ sở sản xuất chưa được tốt, tình trạng xả thải
Trang 16vượt tiêu chuẩn vẫn còn tiếp diễn Công tác bảo vệ môi trường của các doanhnghiệp sản xuất bia vẫn chưa được chú trọng, hoặc được chú trọng nhưng chỉmang tính đối phó Các nhà máy chạy theo lợi nhuận trước mắt, bỏ qua vấn đềrất quan trọng là phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường đã làm ảnhhưởng nghiêm trọng chất lượng môi trường khu vực và hệ sinh thái xungquanh Những tồn tại đó cùng với ý thức bảo vệ môi trường chưa cao đã làmcho chất lượng môi trường xuống cấp nhanh chóng đặt ra những thách thứclớn đối với công tác bảo vệ môi trường trong tương lai.
1.3.2 Giải pháp về mặt công nghệ
- Áp dụng hệ thống làm lạnh:
Có nhiều công nghệ để nâng cao hiệu quả hệ thống máy lạnh trong nhàmáy bia Công ty Mycom (Nhật Bản) đã nghiên cứu và ứng dụng thành côngcông nghệ máy lạnh tầng Thông thường để lạnh nhanh dịch đường người ta làmlạnh nước 28- 30ºC về 2ºC bằng 1 máy lạnh Việc chạy lạnh đó cho hệ số hữuích của động cơ là 4,87 Công nghệ mới của Mycom là chia việc làm lạnh nướcthành 3 công đoạn với 3 máy có công suất nhỏ hơn Mỗi máy chạy trong khoảngnhiệt độ gần nhau (30ºC xuống 18ºC; 18ºC xuống 10ºC; 10ºC xuống 2ºC Dovậy hiệu suất của máy lạnh tăng lên 8,06; năng lượng giảm 60%; công suất máygiảm 70%, nghĩa là chỉ cần lắp máy lạnh có công suất nhỏ hơn rất nhiều [8]
- Áp dụng công nghệ lên men nồng độ cao, giảm mức tiêu hao năng lượng:
Lên men truyền thống bắt đầu từ dịch đường có nồng độ 10-12% Cácnghiên cứu và ứng dụng đã đưa ra công nghệ lên men nồng độ cao hơn đến16% (có nhiều nghiên cứu tiến hành ở nồng độ đến 22% nhưng việc ứng dụngchưa rộng rãi) Kết quả thực tế ở nhiều nước, ở Việt Nam có Tổng công tyBia rượu nước giải khát Sài Gòn, Công ty Bia Việt Nam, Nhà máy bia Hà Tây
đã áp dụng cho thấy có thể nâng công suất nhà máy lên 10-15%, giảm điệnnăng, năng lượng 15-18% trong khi có thể linh hoạt sản xuất nhiều loại bia cócác nồng độ ban đầu khác nhau [8]
- Thiết bị thanh trùng kiểu tuy nen:
Trong máy thanh trùng, bia và chai được hâm nóng lên dần dần lên đến60ºC sau đó làm nguội về 30-35ºC Nếu bia được làm nguội bằng nước sạch
Trang 17Lối vào
Bảo vệ Giới thiệu sản phẩm
Nhà xe
Giới thiệu sản phẩm
Khu vực chiết Bia hơi
Phòng KCS
PX lên men 17m3
Phòng xay, nghiền
PX nấu 1
PX nấu 2
Kho chứa nguyên liệu
Kho chứa Bia thành phẩm
PX chiết rótNhà ăn
Khu vực chứa TB
hỏng
Khu vực hành chính
thì mức tiêu thụ nước của nhà máy sẽ rất lớn Nếu tận thu nước làm mát, tuầnhoàn và tái sử dụng qua tháp giải nhiệt có thể tiết kiệm được 80% nước trong
hệ thống thanh trùng [8]
1.4 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh
Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng của công ty Cổ phần bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh
Trang 18Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh trước đây là nhà máy nướcngọt Vinh, tiền thân là một phân xưởng của nhà máy ép dầu Vinh, năm 1976bắt đầu xây dựng phân xưởng nước ngọt thuộc Liên hiệp xí nghiệp Thựcphẩm Vinh, năm 1978 phân xưởng đưa vào hoạt động và mang tên Xí nghiệpnước ngọt Vinh, Nhà máy nước ngọt Vinh ra đời với 200 công nhân với dâychuyền sản xuất nước ngọt của Mỹ Nhận thấy hiệu quả sản xuất vẫn khôngđược cải thiện và trên cơ sở phân tích các yếu tố (hoạt động sản xuất kinhdoanh, đặc điểm khí hậu, địa bàn hoạt động và khả năng sản xuất của nhàmáy), nhà máy đã quyết định chọn bia làm sản phẩm chính.
Năm 1986, với quyết tâm cao của tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhânviên nhà máy, sau một thời gian thực tập và xem xét thiết bị sản xuất bia củanhà máy bia Hà Nội Nhà máy đã lắp đặt và sản xuất thành công bia trên dâychuyền sản xuất cổ điển, với công suất khoảng 4 triệu lít/năm
Năm 1987 nhà máy bắt đầu sản xuất bia bằng phương pháp thủ công vàđổi tên thành Nhà máy bia nước ngọt Vinh theo quyết định số: 972- TC/QĐcủa UBND tỉnh Nghệ Tĩnh ký ngày 18/06/1987
Năm 1990 đổi tên thành nhà máy bia Nghệ Tĩnh Ngày 30/11/1992 đổitên thành Nhà máy bia Nghệ An (theo Quyết định thành lập doanh nghiệp nhànước số: 2269/UB-QĐ ngày 30/11/1992 của UBND tỉnh Nghệ An)
Trong điều kiện nền kinh tế mở, với dây chuyền sản xuất cổ điển đã lạchậu không thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao để cạnh tranh vớinhiều loại Bia tràn ngập trên thị trường, đòi hỏi nhà máy phải có dây chuyềnsản xuất đồng bộ Vì vậy nhà máy đã nhập dây chuyền sản xuất bia tự độngcủa Đan Mạch Ngày 5/2/1994 nhà máy đã sản xuất ra sản phẩm đầu tiên trêndây chuyền mới gọi là Bia Vida (Vinh - Đan Mạch)
Năm 1995, để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ bia trên thị trường nhà máy đãđầu tư mua sắm dây chuyền sản xuất tăng công suất của dây chuyền bia Vidalên 6 triệu lít/năm Vẫn giữ nguyên dây chuyền sản xuất bia hơi, chất lượngbia Vida đã thực sự được khách hàng ưa chuộng
Trang 19Đến 1996, do quy mô của nhà máy nên được đổi tên thành công ty biaNghệ An, ngày 05/07/1996 đổi tên từ nhà máy bia Nghệ An thành công ty biaNghệ An theo quyết định số: 2282/UB- QĐ ngày 05/07/1996 của UBND tỉnhNghệ An.
Năm 2001, thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc chuyển đổidoanh nghiệp sở hữu Nhà nước sang doanh nghiệp cổ phần, sau khi hoàn tấtcác thủ tục pháp lý theo quy định ngày 06/03/2001 công ty tiến hành đại hội
cổ đông thành lập Công ty cổ phần bia Nghệ An với số vốn nhà nước là 51%,của cổ đông là 49%.Ngày 04/01/2006 Công ty gia nhập vào đơn vị thành viêncủa Tổng Công ty Bia- Rượu- NGK Sài Gòn theo quyết định số 01/2006/QĐ-HĐQT của Hội Đồng Quản trị Tổng Công ty Bia- Rượu- NGK Sài Gòn kýngày 04/01/2006 Sau thời gian thực hiện thủ tục bàn giao phần vốn Nhà nướctrực thuộc tỉnh Nghệ An quản lý về Tổng Công ty Bia- Rượu- NGK Sài Gònquản lý Ngày 08/05/2006 Công ty tiến hành Đại hội Cổ đông và quyết địnhtăng vốn, đổi tên thành Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ An
Thực hiện chủ trương của HĐQT Tổng Công ty Bia- Rượu- NGK SàiGòn, ngày 09/09/2006 Công ty Đại hội Cổ đông tiến hành hợp nhất Công ty
cổ phần Bia Sài Gòn- Nghệ An và Công ty cổ phần Bia Sài Gòn- Hà Tĩnhthành Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
Ngày 25/09/2006 giấy phép đăng ký kinh doanh với tên mới chính thức
có hiệu lực
Từ năm 2007 đến nay đầu tư mở rộng nâng công suất sản xuất bia tạinhà máy Bia Sài Gòn- Nghệ An là 50 triệu lít/năm và nhà máy Bia Sài Gòn-
Hà Tĩnh lên 12 triệu lít/năm
Chức năng chính của công ty là sản xuất, kinh doanh bia với các sảnphẩm là: bia hơi, bia chai Vida loại 450 ml, bia chai Sài Gòn (355 ml và 450ml) Nhìn chung quy trình sản xuất của Công ty mang tính liên tục theophương pháp sản xuất dây chuyền Bộ phận sản xuất chính và các phân xưởng
có mối liên hệ mật thiết với nhau trong toàn bộ quy trình và luôn đảm bảo kế
Trang 20hoạch đặt ra Quy trình sản xuất bia là một quy trình sản xuất khá phức tạp vàliên tục Chỉ những sản phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng mới là thànhphẩm Sản phẩm chủ đạo của công ty trước năm 2005 là bia hơi (chiếm 70%tổng sản lượng hàng năm) Kể từ tháng năm 2006 sản phẩm chủ đạo của công
ty là bia chai Sài Gòn 355ml và 450ml, mà chủ yếu là bia 355ml Sản phẩmcủa công ty đã khẳng định chỗ đứng trên thị trường và được đông đảo ngườitiêu dùng trong tỉnh ưa chuộng
Sản lượng Bia sản xuất và tiêu thụ của Công ty đều tăng lên trongnhững năm gần đây Năm 2009, Công ty đã hoàn thành vượt mức toàn diệncác chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh Tổng sản lượng bia tiêu thụ năm
2009 đạt gần 50 triệu lít, trong đó, bia hơi đạt 11,3 triệu lít, bia chai đạt gần38,7 triệu lít, tổng doanh thu đạt 417 tỷ đồng, nộp ngân sách đạt 198,5 tỷđồng, lợi nhuận đạt 32 tỷ đồng, chi trả cổ tức là 21% Công suất hiện nay củacông ty là 50 triệu lít/năm, trong đó bia hơi là 12 triệu lít, bia chai là 38 triệulít, tổng doanh thu phấn đấu đạt 427 tỷ đồng, nộp ngân sách 196 tỷ đồng, cốgắng đạt 25% Đồng thời hoàn thành các công tác chuẩn bị nhằm đưa cổphiếu của Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán trong thời gian tới
Tình hình tiêu thụ của Công ty rất khả quan, đặc biệt ở hai khu vực thịtrường mục tiêu là Nghệ An và Hà Tĩnh Trong những năm gần đây khốilượng tiêu thụ sản phẩm ở hai tỉnh đều tăng lên, mà Nghệ An là thị trườngtiêu thụ lớn nhất Bia hơi cũng chủ yếu được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường này
vì đặc tính sản phẩm và đây cũng chính là thị trường nhà nên luôn chiếm ưuthế Thị trường của Công ty ngày càng mở rộng nên các tỉnh khác cũng bắtđầu tiêu thụ mạnh hơn sản phẩm của Công ty Việc thâm nhập vào thị trườngngày càng rộng lớn và thuận lợi hơn khi sản xuất Bia Sài Gòn với công nghệ
hiện đại và chất lượng bia tốt hơn
Hiện nay ngành sản xuất bia đã được chú trọng hơn trước nên công nghệ sảnxuất bia cũng như công nghệ xử lý chất thải được nâng cấp và hoàn thiện hơn
Trang 21Chương 2 MỤC TIÊU- ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường và phát triển kinh
tế bền vững tại cơ sở sản xuất
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiệu quả về các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường củacông ty Cổ Phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý và bảo
vệ môi trường cho công ty
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản lý môi trườngcủa công ty Cổ Phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên đề tài tiến hành nghiên cứu một số nộidung chính sau:
- Nghiên cứu quy trình công nghệ và nguồn phát sinh chất thải củacông ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
- Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động sản xuất tại công ty cổ phần bia SàiGòn- Nghệ Tĩnh tới môi trường
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường của công ty cổ phầnbia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môitrường cho công ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
Trang 222.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu
Là phương pháp thu thập và chọn lọc các tài liệu, số liệu, các kết quảnghiên cứu đã có, liên quan đến vấn đề nghiên cứu Những tài liệu cần thuthập bao gồm:
- Sơ đồ, bản đồ của công ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
- Báo cáo quan trắc giám sát chất lượng môi trường (6 tháng đầu năm
2013, 6 tháng cuối năm 2013)
- Các thông tin về nhà máy, tình hình sản xuất giấy của nhà máy đượctiếp nhận từ tài liệu lưu trữ của công ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu
- Các tài liệu liên quan khác: sách, báo, luận văn tốt nghiệp, thông tin
điện tử……
2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Thông qua việc đi thực tế tới khu vực nghiên cứu để khảo sát toàn bộ quytrình sản xuất, khảo sát chi tiết các công đoạn phát sinh chất thải và xử lý chấtthải; hiện trạng môi trường và công tác quản lý bảo vệ môi trường của công ty.Qua đó xác định điểm thải, dòng thải và các điều kiện tự nhiên xung quanh khuvực để lựa chọn được điểm lấy mẫu phù hợp với nội dung nghiên cứu
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu hiện trường
Sau khi tiến hành khảo sát thực địa tại công ty cổ phần bia Sài Gòn- NghệTĩnh, đặc biệt là nguồn xả thải và công nghệ xử lý nước thải của công ty, đề tài
đã tiến hành điều tra lấy mẫu ở hai địa điểm: nước thải trước và sau xử lý để tiếnhành phân tích đánh giá Do điều kiện thời gian, kinh phí có hạn nên trong thờigiam thực tập đề tài đã tiến hành lấy mẫu và phân tích cùng các cán bộ môitrường tại công ty cổ phần bia Sài Gòn- Nghệ Tĩnh
Trang 23Các chỉ tiêu cơ bản được đánh giá: pH, COD, BOD5, SS, coliform,
NO3-, PO4
3-Để tài chỉ tiến hành lấy mẫu phân tích đối với nước thải sản xuất, đối vớimôi trường nước mặt và các mẫu khí thải, đề tài không tiến hành lấy mẫuphân tích mà kế thừa số liệu
Lấy mẫu: lấy mẫu theo điểm, gián đoạn
+ X1: Mẫu nước thải sản xuất trước khi được xử lý
+ X2: Mẫu nước thải được lấy tại bể trung gian
+ X3: Mẫu nước thải sau khi xử lý lấy tại mương thoát nước
Dụng cụ lấy mẫu :
+ Bình chứa mẫu: Bình đựng mẫu là chai polietylen 500 ml Trước khi
lấy mẫu rửa sạch bình chứa mẫu và khi lấy mẫu ở vị trí nào thì tráng kỹ chailấy mẫu bằng nước ở vị trí đó
+ Dụng cụ lấy mẫu: Chai polietylen 500ml, khi lấy mẫu để ngập chaidưới nước tránh làm oxi từ ngoài không khí lọt vào chai
Bảo quản mẫu: Tất cả các mẫu nước sau khi lấy vào chai đựng mẫu có
nút đậy chặt, làm lạnh đến 4oC, tránh tiếp xúc với ánh sáng và vận chuyểnngay về phòng thí nghiệm để phân tích
2.4.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.
Trang 24rắn lơ lửng cho vào tủ sấy ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi m2.Khối lượng chất rắn lơ lửng trong 100ml mẫu tính theo công thức sau:
SS= m 2−m 1
V ∗1000(mg/l)
c Xác định BOD 5 nhu cầu oxi sinh hóa:
- Nguyên tắc xác định: Dùng phương pháp cấy vi sinh vật và pha loãng
để phân tích Nước thải được cho vào bình BOD thêm nước pha loãng đến cổbình, tiến hành đo DO0 rồi cho vào tủ ủ BOD trong điều kiện 20oC Sau 5ngày đo lại DO5 từ đó tính được hàm lượng BOD5
- Chuẩn bị dung dịch pha loãng: Nước pha loãng ở chai to, rộng miệng
bằng cách thổi không khí sạch ở 20oC vào nước cất và lắc nhiều lần cho đếnkhi bão hòa oxi sau đó thêm 1ml dung dịch đệm phốt phát, 1ml dung dịchMgSO4 22.5g/l, 1ml CaCl2 27.5g/l và 1ml FeCl3 0.25g/l vào 1 lít nước cất đãsục oxi ở trên Trung hòa mẫu nước phân tích đến pH = 7 bằng H2SO4 haybằng NaOH Pha loãng mẫu nước trước khi xác định bằng nước hiếu khí đãđược chuẩn bị trước theo hệ số thích hợp Khi pha loãng cần hết sức tránh không
để bị oxi cuốn theo Sau khi pha loãng xong cho mẫu vào trong chai để xác địnhBOD (chai có thể tích 300ml), đóng kín nút chai, một chai dùng để ủ 5 ngày ởnhiệt độ 200C, một chai dùng để xác định DO ban đầu trong mẫu pha loãng
Tính kết quả:
Lượng BOD được tính theo mg O2/l
BOD5 = ( DO0 – DO5 ) * F
DO0: Giá trị DO của dung dịch mẫu sau 15 phút pha loãng (mg/l)
DO5: Giá trị DO của dung dịch mẫu sau 5 ngày ủ (mg/l)
F: Hệ số pha loãng
d Phương pháp xác định COD – nhu cầu oxi hóa học
Trang 25- Nguyên tắc xác định: Sử dụng phương pháp oxi hóa các hợp chấtbằng K2Cr2O7 trong môi trường xít mạnh ở nhiệt độ cao với xúc tác là Ag2SO4
và HgSO4 để loại bỏ ảnh của Cl- trong mẫu Lượng K2Cr2O7 còn dư đượcchuẩn độ bằng muối Fe2+ với chỉ thị phenylanthranilic Từ thể tích muối Fe2+
dùng để chuẩn độ K2Cr2O7 sẽ xách định được hàm lượng COD trong nướcthải
- Trình tự phân tích:
Lấy 2 ml mẫu nước cho vào bình hồi lưu, rồi thêm HgSO4, thêm 10mldung dịch K2Cr2O7 0.05N và một vài hạt thủy tinh nhám Lắp ống sinh hànthủy tinh nhám Thêm từ từ 3 ml dung dịch H2SO4 có chứa AgSO4 qua phầncuối ống sinh hàn và lắc đều hỗn hợp trong khi thêm axit Đun hồi lưu trong 2giờ Lấy ra để nguội rửa ống sinh hàn bằng nước cất Pha loãng hỗn hợp bằngnước cất tới thể tích khoảng 15 ml để nguội Chuẩn lượng bicromat dư bằngmuối Fe2+ với chỉ thị axít phenylanthranilic Cũng tiến hành thí nghiệm mẫutrắng tương tự như đối với mẫu phân tích
- Tính COD theo công thức:
COD = (a−b).N 8.1000
V mâu (mg/l)
a : Thể tích dung dịch muối Fe2+ chuẩn độ mẫu trắng (ml)
b : Thể tích dung dịch muối Fe2+ chuẩn mẫu nước (ml)
N : Là nồng độ đương lượng của dung dịch Fe2+
Trang 26- Xây dựng đường chuẩn:
Lấy lần lượt các thể tích 0; 0.1; 0.3; 0.5; 0.7; 1; 3; 5; 10; 15; 20; 30 mldung dịch chuẩn NO3- nồng độ 0.1 mg/l cho vào cốc 100 ml, thêm nước cấtđến thể tích 50 ml rồi tiến hành các quá trình như đối với mẫu phân tích
- Tính toán kết quả:
Dựa vào đường chuẩn thiết lập mối tương quan hàm số:
y = a.x + b
Trong đó :
y là hàm lượng NO3- có trong mẫu (mg/l)
x là mật độ quang đo được
Từ đó xác định được hàm lượng NO3- có trong mẫu nước đem đi phân tích
- Hóa chất:
+ Dung dịch axit đisunfofenic: Lấy 50g phenol tinh khiết cho vào bìnhcầu 1l Thêm 400 ml H2SO4 đặc vào bình cầu rồi lắc đều Sau đó lắp ống sinhhàn rồi đun hồi lưu trong 4 giờ trên bếp cách thủy
Trang 27+ Complexon III trong ammoniac: Hòa tan 50g complexon III trong 20
ml nước cất thu được bột nhão Sau đó hòa tan bột nhão đó trong 50 ml dungdịch NH3 đặc
+ Dung dịch chuẩn: Hòa tan 0.1631g KNO3 tinh khiết đã sấy khô, thêm
1 ml CHCl3 sau đó đem định mức bằng nước cất đến 1l
+ Dung dịch KOH 12N: Hòa tan 336 g KOH tinh khiết vào 500ml nước cất
f Phương pháp xác định PO 4 3- :
Xác định photphat Photphat tổng số được xác định bằng phương phápquang trắc phổ dung amonimolipdat Chuẩn bị mẫu phân tích Xây dựngđường chuẩn: Lấy 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10ml dung dịch octophotphatchuẩn cho bình tam giác 100ml thêm nước cất tới 40ml, 2ml dung dịch
K2S2O8 sau đó đem đi đun nhẹ trong 30 phút rồi để nguội điều chình pH vàokhoảng 3- 10 Chuyển tất cả vào bình đựng nước cất tới 40ml , 1 ml axitascorbic, 2ml molipdat và định mức tới vạch, chờ 30 phút và mang đi so màu
ở bước sóng 880nm Sau khi đo độ hấp thụ theo hàm lượng photpho (mg/l)của dung dịch chuẩn Từ mối quan hệ giữ hấp thụ và hàm lượng P xác địnhhàm độ dốc của đồ thị Sau khi tiến hành xây dựng đường chuẩn tiếp tục đem
so màu đối với mẫu phân tích Lấy 10ml mẫu phân tích đã được lọc qua giấylọc và điều chỉnh pH từ 3-10 và cho vào bình định mức 50 ml, thêm nước tớivạch 40 thêm 1ml axit ascorbic và 2ml dung dịch molipdat rồi định mức tớivạch Chờ 30 phút rồi mang đi so màu ở bước sóng 880nm Tính toán kết quả:Nồng độ photphat được tính theo đường chuẩn nhân với hệ số pha loãng
Mẫu được tiến hành phân tích tại phòng KCS công ty cổ phần bia SàiGòn- Nghệ Tĩnh
2.4.5 Phương pháp điều tra xã hội học
Thông qua việc tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý, công nhân vàngười dân sống xung quanh nhà máy để tìm hiểu rõ hơn về hiện trạng hoạt
Trang 28động quản lý môi trường, an toàn lao động tại công ty cũng như những ảnhhưởng của hoạt động sản xuất tác động tới môi trường khu vực Phiếu điều tragồm câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu được chuẩn bị sẵn trên giấy A4.Mẫu điều tra được trình bày trong phụ lục1, phụ lục 2, phụ lục 3.
Đề tài tiến hành điều tra:
- Phỏng vấn 30 người dân sống gần khu vực nhà máy nhằm thu thậpthông tin về những tác động gây ra bởi hoạt động sản xuất xi măng của nhàmáy đến chất lượng môi trường cũng như những ảnh hưởng đến sức khỏe,kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
- Phỏng vấn điều tra 20 công nhân làm việc trong nhà máy để thu thậpcác thông tin về hiện trạng môi trường lao động cũng như những đánh giáđịnh tính về hoạt động quản lý môi trường của nhà máy
- Phỏng vấn điều tra 10 cán bộ nhà máy nhằm thu thập thông tin về trangthiết bị, công nghệ sản xuất, chất thải và hiệu quả của các công nghệ xử lýchất thải của Công ty
2.4.6 Phương pháp so sánh, đánh giá
Tài liệu thu thập được cùng với các kết quả phân tích đem so sánh vớinhau và so sánh với qui chuẩn Việt Nam đối với từng chỉ tiêu để đưa ra kếtluận cuối cùng về chất lượng môi trường trước và sau xử lý để thấy được hiệuquả của hoạt động quản lý môi trường cũng như công nghệ xử lý chất thải củaCông ty
Trang 29Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HÔI TẠI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh, số 54 đường Phan Đăng Thành phố Vinh có vị trí địa lý:
Lưu Phía Đông giáp đường Võ Thị Sáu và khu dân cư
- Phía Bắc giáp đường Phan Đăng Lưu
- Phía Tây giáp đường Nguyễn Xí và khu dân cư
- Phía Nam giáp khu dân cư
từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,lượng mưa ít, trời rét, nhiệt độ trung bình là 200C
Hướng gió
Hướng gió thịnh hành là Tây Nam và Đông Bắc
- Gió Tây Nam là gió khô, xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9
- Gió Đông Bắc mang theo mưa phùn lạnh ẩm ướt kéo dài từ tháng 11đến tháng 4 năm sau
Lượng mưa
Trang 30Lượng mưa trung bình năm khoảng 1400 – 1700 mm nhưng phân bốkhông đồng đều theo thời gian các tháng trong năm, tập trung chủ yếu vào cáctháng từ tháng 6 đến tháng 10 Vào đầu mùa hè lượng mưa đạt giá trị cao nhấtvào tháng 6 đến tháng 7 chiêm 20% tổng lượng mưa cả năm, thời điểm mưa lớnthường xuất hiện vào tháng 9, tháng 10 chiếm tới 40% - 50% lượng mưa cả năm.
Độ ẩm không khí
- Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm 85%
- Độ ẩm không khí tương đối cao nhất 100%
- Độ ẩm không khí tương đối thấp nhất 28%
Nhiệt độ
Chế độ nắng
Nghệ An là vùng lắm nắng nhiều mưa, ngày nắng tập trung chủ yếu từtháng 6 đến tháng 9 Số ngày nắng chiếm 25- 28 ngày trong tháng Số giờnắng bình quân trong ngày từ 9h – 10h, có ngày lên đến 13h
Sương mù
Số ngày sương mù trong năm tập trung chủ yếu vào các tháng 2 đến tháng 4
- Trung bình năm có khoảng 3 – 6 ngày có sương mù
- Trung bình năm có khoảng 19 – 29 ngày có tầm nhìn ngang nhỏ hơn cấp 7
3.2 Điều kiện dân cư - kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân cư, kinh tế
Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Nghệ An và đãđược chính phủ quy hoạch để trở thành trung tâm kinh tế- văn hóa của vùngBắc Trung Bộ Hiện nay, thành phố Vinh là một trong 8 đô thị loại 1 trựcthuộc tỉnh, là trung tâm kinh tế lớn nhất khu vực Bắc Miền Trung Diện tích104.96 km2
Trang 31 Dân cư
Theo thống kê của chính quyền thành phố năm 2010, dân số thành phốVinh là 435.208 người Số liệu của tổng cục thống kê Việt Nam năm 2009 là303.714 người Với nguồn lao động trẻ, dồi dào, có tay nghề chuyên môn kỹthuật, có tính sáng tạo, kỷ luật lao động, tác phong và văn minh côngnghiệp… tạo nên lợi thế thu hút các nhà đầu tư vào thành phố Vinh.[12]
Nhiều công ty, doanh nghiệp lớn có trụ sở chính ở Vinh (Ngân hàngBắc Á, Tổng công ty công tringh giao thông 4, tổng công ty hợp tác kinh tếquân khu 4, Tổng công ty hợp tác kinh tế Việt Lào, Tổng công ty xây lắp dầukhí Nghệ An )
Vinh cũng được biệt đến là một thành phố trẻ năng động, có nhiều tòanhà cao tầng Hiện có rất nhiều dự án phát triển đô thị tại đây.Trong tương laikhông xa Vinh sẽ một thành phố hiện đại xứng tầm là đô thị trung tâm vùngBắc Trung Bộ
Trong nhiều năm qua cơ cấu kinh tế thành phố Vinh chuyển dịch tíchcực và đúng hướng, trong đó tốc độ phát triển công nghiệp khá nhanh tậptrung chủ yếu là công nghiệp sạch Tạo tiền đề phát triển nhiều ngành côngnghiệp của vùng Bắc Trung Bộ với các ngành nghề chế biến thực phẩm- đồuống, chế biến thủy hải sản, dệt may, vật liệu xây dựng, cơ khí, sản xuất đồthủ công…
Trang 32Hiện nay, trên địa bàn thành phố Vinh có 7 khu công nghiệp và một sốcụm công nghiệp:
- Khu công nghiệp Bắc Vinh
- Khu công nghiệp Đông Nam
- Khu công nghiệp Nghi Phú
- Khu công nghiệp Hưng Lộc
- Khu công nghiệp Nghi Thạch
- Khu công nghiệp công nghệ cao: Công viên phần mềm VTC (Tổngcông ty truyền thông đa phương tiện VTC), Công viên công nghệ thông tinNghệ An Park (Tập đoàn Bưu chính viễn thông VNPT)
- Cụm công nghiệp dệt may, khai thác cảng Bến Thủy
- Cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Trung Đô
Các ngành dịch vụ như thương mại, tài chính ngân hàng, du lịch, kháchsạn cũng như phát triển nhanh chóng và ổn đinh Với hệ thống ngân hàng, cáccông trình chợ đầu mối bán buôn bán lẻ, siêu thị, hệ thống khách sạn đa cấp,đầu mối các tour du lịch của tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ, tạo cơ sở để trởthành trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ và du lịch của khu vực BắcMiền Trung Từ năm 2003- 2008, tỷ trọng dich vụ đạt gần 60% GDP củathành phố và so với tính quy luật chung thì tỷ trọng dịch vụ trên thể hiện sựtiến bộ trong cơ cấu kinh tế của thành phố Vinh ngày càng rõ nét.[12]
Giáo dục
Thành phố Vinh là một trong 3 trung tâm giáo dục & đào tạo lớn nhấtcủa khu vực miền Trung- Tây Nguyên Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 7trường đại học, 13 trường cao đẳng và nhiều phân hiệu, cùng nhiều trườngtrung học chuyên nghiệp, trung tâm dạy nghề và hàng trăm trường học từ bậchọc phổ thông tới ngành mầm non
Trang 33 Du lịch
Thành phố Vinh là một trong những trung tâm du lịch của tỉnh Nghệ
An và là điểm đến quan trọng trong tour du lịch “con đường di sản miền Trung” Thành phố Vinh từ lâu đã hấp dẫn du khách bởi một quần thể khu du
lịch với những nét đặc trưng tiêu biểu của một đô thị xứ Nghệ Đến với thànhphố Vinh, du khách có thể tham gia vào nhiều loại hình du lịch như: du lịchnghiên cứu, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng…Thành phố còn có nhiều di tích,danh thắng cảnh trong đó có tới 14 di tích được xếp hạng cấp quốc gia, 16 ditích được xếp hạng của tỉnh Nghệ An
Trang 34Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Quy trình Công nghệ sản xuất và nguồn phát sinh chất thải của nhà máy
4.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy.
Thông qua việc tham khảo tài liệu, điều tra khảo sát thực tế cùng vớiphỏng vấn cán bộ công nhân của nhà máy đề tài đã thu được một số thông tin
về quy mô và sản phẩm của nhà máy sau:
- Công suất thiết kế: 50 triệu lít sản phẩm/ năm
- Sản phẩm: bia hơi và bia chai
- Nguyên liệu: Malt đại mạch, gạo, Houblon và một số phụ gia khác
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy được mô tả trong hình4.1
Chiết bia, dập nút, thanh trùng,
dãn nhãn Bia thành phẩm
Trang 35Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty Cổ Phần Bia
Sài Gòn – Nghệ Tĩnh
Thuyết minh công nghệ
Công nghệ và thiết bị được đầu tư xây dựng theo dây chuyền sản xuấttiên tiến Đặc điểm của phương pháp là lên men chính và lên men phụ trongcùng một thiết bị lên men Quy trình công nghệ này bao gồm các giai đoạn:Chuẩn bị nguyên liệu, lên men, lọc bia, chiết bia
- Chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu được nhận từ các xyclon kín bằng thép của công ty theo sốlượng từng mẻ nấu trong ngày về tập kết tại nhà nghiền nguyên liệu Malt vàgạo được nghiền đến kích thước tiêu chuẩn Hệ thống thiết bị vận chuyển kínnên bụi phát sinh nhỏ
- Quá trình nấu và đường hóa:
Nguyên liệu (malt) và thế liệu (gạo được ngâm trương) được dịch hóa
và đường hóa trong các thiết bị nồi nấu cháo, đường hóa
Bột gạo được hồ hóa và dịch hóa trong nồi nấu cháo Để tránh khê khét,10% enzyme được bổ sung vào công đoạn này Quá trình đường hóa malt và
hồ tinh bột có bổ sung enzyme được thực hiện trong nồi đường hóa ở các mứcnhiệt độ tối thích của enzyme Sản phẩm của quá trình này là dịch đường
- Lọc đường, nấu hoa, lắng cặn, làm lạnh:
Dịch đường được bổ sung hoa hoặc cao houblon và nâng nhiệt lên
1000C Bã lọc được rửa bằng nước nóng nhiệt độ 75- 800C Sau nước hóa dịchđường được bơm sang thùng xoáy lốc để tách bã hóa và cặn lắng Sau đóđược làm lạnh nhanh để hạ nhiệt độ cần thiết cho quá trình lên men
- Công đoạn lên men:
Đây là quá trình quan trọng nhất trong công nghệ sản xuất bia: Đường
có trong nước nha được lên men dưới tác dụng của nấm men Dịch đườngđược chuyển sang tank của nấm, men Quá trình lên men chính (7 ngày) vàlên men phụ ( trong 4 ngày ) được thực hiện trong cùng 1 tank Kết thúc giai
Trang 36đoạn lên men chính thu được bia non Hạ nhiệt độ đến 40C và duy trì nhiệt độnày trong suốt quá trình lên men phụ, tách cặn men dùng cho đời sau nếu chấtlượng men còn tốt hoặc thải bỏ khi chất lượng kém Trong thời gian này, cặnnấm men được xả hàng tuần.
- Lọc trong và ổn định bia:
Kết thúc giai đoạn lên men, bia được lọc bằng thiết bị lọc áp lực (p = 6 bar)
có sử dụng chất trợ lọc Bia sau lọc được kiểm tra hàm lượng CO2, nếu chưa đạt
bổ sung CO2 ngay trên đường vận chuyển vào thùng chứa bia thành phẩm
- Chiết bia
Đối với dây chuyển bia hơi: Bia thành phẩm được chuyển qua đườngống tới máy chiết Keg Máy này thực hiện 2 chức năng là rửa két và chiết bia
Đối với sản phẩm là bia chai: Bia chai thành phẩm được đóng vào chai
đã rửa sạch, theo bang chuyền đến công đoạn dập nút, sau đó thanh trung đểbảo quản sản phẩm, dán mác, chụp giấy bạc bảo hiểm và đóng gói nhập kho
4.1.2 Các nguồn thải và đặc tính nguồn thải của công ty
4.1.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Bụi và khí thải phát sinh chủ yếu trong quá tình vận chuyển vật liệu vàsản phẩm của các phương tiện cơ giới ra vào nhà máy
Bụi khói và khí thải từ nồi hơi, máy phát điện dự phòng Bụi từ quátrình xay Mail, nghiền gạo…Thành phần chính gồm bụi lơ lửng, tiếng ồn vàcác khí COx, NOx, SOx, CxHy…NH3 từ hệ thống làm lạnh, CO2 và các khíđồng hành sinh ra trong quá trình lên men, CO2 rò rỉ từ hệ thống thu hồi
Mùi phát sinh do quá trình lên men bia và phân hủy hữu cơ diễn ratrong bã thải của quá trình sản xuất bia, phân hủy hữu cơ trong nước thải sảnxuất của nhà máy
4.1.2.2 Chất thải rắn
Chất thải sinh hoạt: gồm rác thải sinh hoạt của công nhân (bao bì, giấyloại,…), rác và thực phẩm thừa từ khu vực nhà ăn của nhà máy