MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Tổng quan về ngành sản xuất giấy trên thế giới và Việt Nam 3 1.1.1. Thực trạng ngành công nghiệp giấy Thế giới 3 1.1.2. Thực trạng công nghiệp giấy Việt Nam 4 1.2. Đặc trưng của nước thải sản xuất giấy và ảnh hưởng của nó tới môi trường 6 1.2.1. Đặc trưng của nước thải sản xuất giấy 6 1.2.2. Ảnh hưởng của nước thải sản xuất giấy tới môi trường 9 1.3. Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy 10 1.3.1. Các phương pháp xử lý nước thải 10 1.3.2. Một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải nhà máy giấy 12 Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1. Mục tiêu 16 2.1.1. Mục tiêu chung 16 2.1.2. Mục tiêu cụ thể 16 2.2. Đối tượng nghiên cứu 16 2.3. Phạm vi nghiên cứu 16 2.4. Nội dung nghiên cứu 16 2.5. Phương pháp nghiên cứu 17 2.5.1. Phương pháp kế thừa tài liệu 17 2.5.2. Phương pháp phỏng vấn bán chính thức (Semistructural interview SSI) 17 2.5.3. Phương pháp ngoại nghiệp 18 2.5.4. Phương pháp thực nghiệm 18 2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp 22 Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 25 3.1. Điều kiện tự nhiên 25 3.1.1. Vị trí địa lý 25 3.1.2. Khí hậu 25 3.1.3. Thủy văn 28 3.1.4. Đa dạng sinh học 29 3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 30 3.2.1. Dân số 30 3.2.2. Về kinh tế 31 3.2.3. Về cở sở hạ tầng 31 3.2.4. Về văn hóa xã hội 32 3.2.5. Về giáo dục đào tạo 32 3.2.6. Về y tế 33 3.3. Giới thiệu chung về công ty 33 3.3.1. Hệ thống tổ chức của công ty 34 3.3.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 35 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36 4.1. Nguồn phát sinh nước thải và quy trình công nghệ xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 36 4.1.1. Nguồn phát sinh nước thải 36 4.1.2. Công nghệ xử lý nước thải của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 40 4.2.2. Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 43 4.2.3. Đánh giá chung 56 4.3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 57 4.3.1. Các biện pháp quản lý 57 4.3.2. Giải pháp về mặt công nghệ trong xử lý nước thải 58 Chương 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 61 5.1. Kết luận 61 5.2 .Tồn tại 61 5.3. Khuyến nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1có gần 500 doanh nghiệp sản xuất giấy và bột giấy Tuy nhiên, ngành côngnghiệp giấy hiện nay đang gây nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và tàinguyên Theo thống kê, trong tổng số doanh nghiệp và cơ sở sản xuất giấy,chỉ có khoảng 10% doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép, còn lạicác công ty đều không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạtyêu cầu gây ra những vấn nạn môi trường Cụ thể, nước thải của ngành giấyViệt Nam có độ pH trung bình 9 - 11; chỉ số nhu cầu sinh hóa (BOD) và nhucầu oxy hoa học (COD) cao, có thể lên đến 700 mg/l và 2500 mg/l; Hàmlượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép, đặc biệt nước thải
có chứa nhiều kim loại nặng và phẩm màu, xút Nguyên nhân chủ yếu là hiệnnay ngành công nghiệp giấy Việt Nam đang sử dụng công nghệ sản xuất ởtrình độ thấp, quy mô tương đối nhỏ bé so với khu vực và toàn cầu Hầu hếtcác doanh nghiệp sản xuất theo phương pháp kiềm không có thu hồi hóa chấtnên khó có thể cải thiện được chất lượng và gây ô nhiễm môi trường, chưa có
hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạt yêu cầu
Công nghiệp giấy thực chất là ngành sản xuất đa ngành và tổng hợp, sửdụng một khối lượng khá lớn nguyên, nhiên liệu đầu vào (tre, nứa, các hóachất, nhiên liệu, năng lượng, nước…) so với khối lượng sản phẩm tạo ra thì tỷ
lệ bình quân và khoảng 10/1 Vì vậy, đổi mới công nghệ sản xuất và cải tiếnthiết bị trong ngành này nhằm làm tăng hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu và
Trang 2giảm thiểu lượng phát thải là việc làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn caocho ngành sản xuất giấy nói riêng và ngành công nghiệp nói chung.
Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ thuộc địa bàn phường QuanTriều, thành phố Thái Nguyên, là một trong những đơn vị sản xuất đã mạnhdạn đã xây dựng và đưa vào hoạt động hệ thống xử lý nước thải Nhằm gópphần đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải và đẩy mạnh việc ápdụng xử lý nước thải trong sản xuất tại các công ty nói chung và tại Công ty
Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ nói riêng, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty
Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, tỉnh Thái Nguyên”.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về ngành sản xuất giấy trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Thực trạng ngành công nghiệp giấy Thế giới
Theo RISI (Repository of Industrial Security Incidents), công nghiệpgiấy thế giới sẽ công bố năm 2011 là năm tăng trưởng mạnh nhất trong 26năm qua Mức tăng trưởng của năm là 6,7 % Tuy nhiên, trong tổng mức tăngtrưởng này có một lượng tồn kho lớn trong năm 2010, một năm được xem là
sa sút trầm trọng nhất trong 35 năm trở lại đây Do đó, mức tăng trưởng củanăm 2011 là mạnh nhất Mặc dù vậy, nhu cầu giấy trên thế giới trong năm2011cũng đạt kỷ lục mới, vượt xa năm 2008 gần hai triệu tấn Nhu cầu tăngkéo theo sự tăng giá tất cả các hàng hóa và vật tư khác, như bột giấy và giấytái chế [24]
Tuy nhiên, các nhà sản xuất không nên chủ quan khi bước sang năm
2012 Có hai nguyên nhân chính: Lượng tiêu dùng đang giảm trên tất cả cácthị trường Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, có thể sẽ làm suy yếu sự phục hồi củatổng nhu cầu giấy trên thế giới; Một phần đáng kể trong sự tăng trưởng trở lạicủa nền kinh tế nói chung là lượng tồn kho theo sau suy thoái kinh tế cuốinăm 2009 và đầu năm 2010, và lượng tồn kho này sắp hết Như vậy, nếu sovới sản lượng cao của năm 2011 có thể sản lượng sản xuất công nghiệp sẽgiảm đi vào năm 2012 nếu tính đến lượng tồn kho bị giảm đi Khu vực côngnghiệp của các nước phát triển sẽ nhạy cảm nhất với sự suy thoái này, nhưngcác nước đang phát triển cũng sẽ bị ảnh hưởng Một vấn đề tiềm tàng khácđối với nền kinh tế năm 2012 là xu hướng ngày càng tăng của việc giảm kíchthích tài chính từ các chính phủ, đặc biệt ở các nước phát triển [24]
Các nguyên nhân như nêu trên dẫn đến kết quả dự đoán năm 2012 sẽtăng trưởng chậm hơn năm 2011 Tuy nhiên, các nước đang phát triển do vẫn
Trang 4đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ nên sự suy thoái sẽ giảm nhẹ hơn Nềnkinh tế của các nước đang phát triển sẽ bị ảnh hưởng bởi sự suy yếu của cácnước phát triển, nhưng sẽ không nhiều như trước đây [24].
Ảnh hưởng lớn nhất với công nghiệp giấy và bột giấy năm 2012 là sựgiảm tồn kho Tồn kho giảm mạnh do tiêu dùng tăng trong năm 2011 Mặtkhác, nhu cầu giấy năm 2012 giảm do giá cả tăng cao Như vậy nhu cầu giấythế giới năm 2012 sẽ tăng dưới 3 % hoặc chỉ bằng một nửa năm 2011 Nhucầu giấy ở các nước đang phát triển tăng khoảng 6 % [24]
1.1.2 Thực trạng công nghiệp giấy Việt Nam
Ngành Công nghiệp giấy là một trong những ngành được hình thànhlâu đời ở Việt Nam, khoảng năm 284 Từ giai đoạn này đến đầu thế kỷ 20,giấy được làm bằng phương pháp thủ công để phục vụ cho ghi chép, làmtranh dân gian và vàng mã [15]
Năm 1912, nhà máy sản xuất bột giấy đầu tiên bằng phương pháp thủcông nghiệp đi vào hoạt động với công suất 4000 tấn/năm tại Việt Trì Trongthập niên 1960, nhiều nhà máy giấy được đầu tư xây dựng nhưng hầu hết cócông suất nhỏ (dưới 20.000 tấn/năm) như nhà máy giấy Việt Trì, nhà máygiấy Văn Điểm, nhà máy giấy Đồng Nai, nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ…Năm 1975, tổng công suất thiết kế của ngành công nghiệp giấy Việt Nam là72.000 tấn/năm nhưng do ảnh hưởng của chiến tranh và mất cân bằng giữasản lượng bột giấy và giấy nên sản lượng thực tế chỉ đạt 28.000 tấn/năm
Từ năm 1990 đến năm 1999, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành côngnghiệp sản xuất giấy và bột giấy là 16 %/năm, từ năm 2000 đến năm 2004 đạt
20 %/năm và đến năm 2009 đã đạt là 28 %/năm Với tốc độ tăng trưởng caonhư vậy, cùng với gia tăng sản phẩm giấy nhập khẩu, mức tiêu thụ giấy trungbình trên đầu người Việt Nam đã tăng từ 7,7 kg/người/năm trong năm 2000
và đến năm 2005 là 16 kg/người/năm Năm 2011, mức tiêu thụ trung bình
Trang 5giấy trên đầu người là 23 kg/người/năm, sản lượng sản xuất giấy trong nướcđạt hơn 1,52 triệu tấn giấy/năm (trong đó khoảng 60% là nhóm công nghiệpgiấy bao bì và 30 % là nhóm giấy vệ sinh) và hơn 600.000 tấn giấy bột [15].
Nhìn chung, trình độ công nghệ sản xuất giấy tại Việt Nam còn rấtnhiều lạc hậu và thô sơ, nên đã ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường và nănglực cạnh tranh với các nước trên khu vực và trên thế giới Hiện nay, Việt Nam
có ba công nghệ sản xuất giấy chính là: phương pháp sử dụng hóa chất,phương pháp cơ lý, phương pháp tái chế giấy loại, cả ba phương pháp đều sửdụng hóa chất Công nghệ sản xuất bột giấy bao gồm công nghệ bột sulft tẩytrắng, công nghệ sản xuất bột theo phương pháp hóa nhiệt cơ và phương phápxút không thu hồi hóa chất, hoặc công nghệ sản xuất theo phương pháp kiềmlạnh đều là công nghệ cũ, các hóa chất dư thừa hầu hết không được thu hồidẫn tới các vấn đề môi trường [15]
Toàn ngành chỉ có bốn cở sở có quy mô lớn với công suất trên 50.000tấn/năm gồm: Công ty Cổ phần giấy Tân Mai (120.000 tấn /năm), Tổng công
ty Giấy Việt Nam (100.000 tấn/năm), Công ty Cổ phần giấy Sài Gòn (90.000tấn/năm) và Công ty Cổ phần giấy An Bình (70.000 tấn/năm); 33 đơn vị quy
mô trung bình (>1.000 tấn/năm) và Việt Nam có tới 46 % doanh nghiệp cócông suất dưới 1.000 tấn/năm Để sản xuất ra một tấn giấy thành phẩm, cáccông ty phải sử dụng khoảng 2 tấn gỗ và 10 - 350 m3 nước, trong khi các công
ty giấy hiện tại của thế giới chỉ sử dụng 7 – 15 m3 nước/tấn giấy Sự lạc hậunày không chỉ gây lãng phí nguồn tài nguyên nước ngọt, tăng chi phí xử lýnước thải mà còn đưa ra sông, rạch lượng nước thải khổng lồ Đặc biệt, côngđoạn tẩy trắng là công đoạn gây ô nhiễm lớn nhất (chiếm 50 – 70 % tổnglượng nước thải và từ 80 – 90 % tổng lượng dòng thải ô nhiễm) Nước thảichưa hàm lượng lignin cao là những vấn đề môi trường chính đối với ngànhgiấy Bên cạnh đó, trung bình một tấn giấy sản xuất còn phát sinh từ 45– 48kg
Trang 6chất thải rắn, chưa tính lượng phế liệu đã được tái chế Công suất trung bìnhcủa Việt Nam là 5.800 tấn giấy/năm và 13.000 tấn bột/năm tấp hơn nhiều sovới công suất trung bình của các nước có nền công nghiệp giấy phát triển nhưĐức, Phần Lan và thấp hơn nhiều so với các nước có trình độ phát triển tươngđương như Thái Lan và Idonesia [15].
Quy mô sản xuất nhỏ cũng làm ảnh hưởng đến tính cạnh tranh sản xuất
do chất lượng, chi phí sản xuất và xử lý môi trường cao Công nghệ sản xuất
cũ, từ thập niên 80 của thế kỷ XX và có quy mô nhỏ hiện vẫn đang được sửdụng phổ biến, thậm chí ở cả các công ty sản xuất với quy mô lớn Điều đó đãdẫn đến những tác động tiêu cực đến môi trường Nước thải, lignin là nhữngvấn đề môi trường chính đối với ngành sản xuất giấy Việc xử lý bắt buộctrước khi thải ra môi trường Ngoài ra, phát thải khí từ công đoạn xeo giấy,nồi hơi, chất thải rắn trong quá trình nấu, bùn thải của hệ thống xử lý nướcthải cũng là vấn đề cần được quan tâm và giải quyết [15]
1.2 Đặc trưng của nước thải sản xuất giấy và ảnh hưởng của
nó tới môi trường
1.2.1 Đặc trưng của nước thải sản xuất giấy
Lượng nước thải phụ thuộc vào lượng nước sử dụng trong sản xuất,nước thải sản xuất chủ yếu phát sinh ở công đoạn xeo (ở các thiết bị: trụcbung, máy ép) Ngoài ra, còn có một lượng nước ở trong giấy, nước bay hơi.Lượng nước thải định mức thải ra trong công nghệ sản xuất giấy (chưa đượctuần hoàn nội vi nước thải) là 70 m3/tấn sản phẩm [13]
Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất giấy bao gồm dòng thảisau [16,23]:
- Nước thải từ công đoạn xeo giấy (còn được gọi là nước thải trắng):nước thải này có độ pH từ 10 đến 11, COD từ 1.800 đến 3.000 mg/l, TSS từ
30 đến 260 mg/l, BOD từ 1200 đến 2100 mg/l, N từ 2,4 đến 11,8 mg/l…, độ
Trang 7màu thay đổi theo thời gian Nhìn chung, thành phần nước trắng phụ thuộcvào loại thiết bị, loại giấy, loại phụ gia, hoá chất…
- Nước mưa bị nhiễm bẩn: là loại nước mưa chảy qua các bãi chứanguyên liệu đầu vào như giấy vụn, bìa các tông Thành phần và nồng độ cácchất bẩn trong nước mưa này thay đổi rất nhiều phụ thuộc vào lượng mưa rơitrên khu vực
- Nước thải vệ sinh máy móc, thiết bị: lưu lượng nước thải loại nàykhông lớn, mang tính chất gián đoạn, chứa các màu hoà tan và dung môi phamàu
- Nước thải dò rỉ là loại nước thải tách từ bột giấy trên sân chứa bộtgiấy thành phẩm Tính chất giống nước thải trắng nhưng độ màu cao hơn, độ
pH nằm khoảng 7 - 8, độ màu khoảng 1000 Pt - Co
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân nhà máy
Trang 8Bảng 1.1 : Tính ch t n ất nước thải từ sản xuất giấy ước thải từ sản xuất giấy c th i t s n xu t gi y ải từ sản xuất giấy ừ sản xuất giấy ải từ sản xuất giấy ất nước thải từ sản xuất giấy ất nước thải từ sản xuất giấy
Giá trị
Tác động đến môi trường A
B
Cơ sở chỉ sản xuất giấy (B1)
Cơ sở có sản xuất bột giấy (B2)
3
COD Cơ sở đang hoạt độngCơ sở mới mg/lmg/l ≤ 50≤ 80 ≤ 150≤ 200 ≤ 200≤ 300 Ô nhiễmÔ nhiễm
4 Tổng chất rắn lơ lửng mg/l ≤ 50 ≤ 100 ≤ 100 Gây ngạt thở cho thủy sinh5
Độ
màu
7 Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ
Trang 91.2.2 Ảnh hưởng của nước thải sản xuất giấy tới môi trường
* Giảm độ oxy hòa tan
Nước thải sản xuất giấy có hàm lượng các chất hữu cơ cao nếu khôngđược xử lý mà trực tiếp xả vào nguồn nước tiếp nhận (sông, hồ…) sẽ ảnhhưởng rất lớn tới hệ sinh thái hồ chứa Nếu như nước thải đi vào nguồn nướcvới hàm lượng cao thì quá trình oxy hóa diễn ra nhanh, nguồn oxy trong nướcnhanh chóng bị cạn kiệt và quá trình oxy hóa bị ngừng lại, tạo điều kiện cho
vi khuẩn kỵ khí hoạt động sinh các khí CH4, H2S có mùi hôi, độc hại cho visinh vật Toàn bộ lượng oxy hòa tan trong nước giảm do sử dụng cho quátrình oxy hóa các chất hữu cơ dẫn đến các hệ sinh thái thủy sinh bị phá hủy và
có thể bị biến mất[13]
* Thay đổi tính chất, thành phần nguồn nước tiếp nhận
Nguồn nước tiếp nhận bị nhiễm bẩn (đục, có mùi, mà đặc trưng; xuấthiện các chất rắn lơ lửng (khoảng 1000 – 1500 mg/l), BOD, COD… là cácchất làm biến đổi chất lượng nước, gây ảnh hưởng đến các thủy sinh vật làmmất cân bằng sinh thái tự nhiên
- Tác hại của chất rắn lơ lửng: Chất rắn lơ lửng là tác nhân gây ảnhhưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảmquan tăng độ đục cho nguồn nước và gây bồi lắng dòng sông
- Tác hại của các chất hữu cơ: Hàm lượng của các chất hữu cơ (thể hiệnqua thông số COD) và đặc biệt là hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân hủy(thể hiện qua thông số BOD) cho ta thấy được lượng oxy cần thiết để vi sinhvật trong nước phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ Nồng độ BOD tỷ lệ với nồng
độ chất ô nhiễm hữu cơ trong nước (chất dễ phân hủy) Việc ô nhiễm chất hữu
cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sửdụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Oxy hòa tan giảm sẽ gây táchại nghiêm trọng đến tài nguyên sinh vật
Trang 10Nước thải trong công đoạn nghiền, nấu bột ở nhiệt độ cao nếu thải ra trựctiếp vào nguồn tiếp nhận sẽ gây ra nhiều biến đổi về sinh lý, vật lý và hóa họccủa thủy sinh vật (các loại tảo xanh phát triển mạnh gây nguy hiểm cho hệsinh thái nước, làm thay đổi chu kỳ sinh học của các loài động thực vật nước,kích thước sự tăng trưởng của vi sinh vật gây bệnh) Ngoài ra, nước thải cóchứa chất lơ lửng lớn sẽ gây ứ đọng, tắc cống rãnh, gây ô nhiễm lâu dài nguồnnước [13].
Vì vậy, các chất hữu cơ dễ chuyển hóa sinh học trong nước thải nếukhông được xử lý kịp thời sẽ phân hủy, có mùi khó chịu, sẽ gây ô nhiễm môitrường đất, nước, không khí, ảnh hưởng tới sức khỏe cán bộ công nhân công
ty và cộng đồng dân cư xung quanh
1.3 Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải sản xuất giấy
1.3.1 Các phương pháp xử lý nước thải
Có nhiều phương pháp xử lý nước thải trong đó có 4 phương pháp chính:phương pháp cơ học, phương pháp hóa lý, phương pháp hóa học, và phươngpháp sinh học [22] Việc áp dụng phương pháp nào cho phù hợp tùy thuộc vàođặc tính của dòng thải, tính chất nước thải và mức độ làm sạch được yêu cầu
- Phương pháp cơ học: để loại bỏ các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải
thường sử dụng các quá trình thủy cơ học như lọc qua song chắn, ly tâm, lắng lọc
- Phương pháp hóa - lý: quá trình đông, keo tụ, tuyển nổi, hấp thụ,
trao đổi ion…Phương pháp này thường dùng để tách các hạt rắn ở dạng keo,các chất hoạt động bề mặt, kim loại nặng trong nước hay để làm sạch triệt đểnước thải sau khi xử lý sinh học
- Phương pháp hóa học: dùng các tác nhân hóa học để xử lý nước thải
bằng các quá trình trung hòa, oxy hóa khử
- Phương pháp sinh học: phương pháp này được sử dụng nhiều trong
xử lý nước thải đặc biệt là đối với nước thải có chứa chất hữu cơ
Trang 11Đối với các công ty sản xuất giấy, do tính chất nước thải sản xuất giấy có
tỷ lệ BOD5/ COD ≥ 0,5; các chất hữu cơ chủ yếu ở dạng hòa tan nên phươngpháp thích hợp nhất là phương pháp hóa lý và phương pháp sinh học [22]
Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là quá trìnhnhằm làm phân hủy các chất hữu cơ ở dạng hòa tan và dạng phân tán nhỏtrong nước thải nhờ vào sự hoạt động của các vi sinh vật Quá trình này xảy ratrong điều kiện hiếu khí hoặc kị khí tương ứng Quá trình xử lý sinh học kịkhí thường được ứng dụng để xử lý sơ bộ các loại nước thải có hàm lượngBOD5 cao (> 1000 mg/l), làm giảm tải trọng hữu cơ và tạo điều kiện thuận lợicho các quá trình xử lý hiếu khí diễn ra có hiệu quả Xử lý sinh học hiếu khícòn được áp dụng để xử lý các loại bùn, cặn (cặn tươi từ bể lắng đợt 1, bùnhoạt tính sau khi nén…) Như vậy phương pháp xử lý nước thải bằng phươngpháp sinh học sẽ được đặc trưng bởi hai chỉ tiêu BOD và COD Để xử lý theophương pháp này, nước thải sản xuất cần không chứa các độc chất, tạp chất,các muối kim loại nặng hay nồng độ của chúng không vượt quá nồng độ cựcđại cho phép và có tỷ số BOD/COD ≥ 0,5 [8] Phương pháp xử lý nước thảibằng oxy sinh hóa có thể chia làm:
+ Xử lý yếm khí: Bể UASB, bể lọc yếm khí, bể tự hoại, bể lắng hai vỏ,
hồ yếm khí, ổn định cặn trong môi trường môi trường yếm khí (bể metan)
+ Xử lý hiếu: Bể aerotank, bể lọc sinh học, hòa hiếu khí, hồ oxy hóa, ổnđịnh cặn trong môi trường hiếu khí
Phương pháp xử lý hóa – lý: Trong phương pháp hóa lý thì quá trìnhtuyển nổi là được sử dụng phổ biến và mang lại nhiều lợi ích cho các công tysản xuất giấy (tận thu nguồn bột giấy để quay lại sản xuất) Tuyển nổi là quátrình tách các chất ở dạng rắn hoặc dạng lỏng, phân tán không tan trong nướcthải có khối lượng riêng nhỏ, tỷ trọng nhỏ hơn nước không thể lắng bằngtrọng lực hoặc lắng rất chậm Phương pháp tuyển nổi được thực hiện bằngcách trộn lẫn các hạt của nước thải và kéo theo những hạt vật chất này theobọt khí nổi lên bề mặt Khi đó ta có thể dễ dàng loại chúng ra khỏi hệ thống
Trang 12bằng hệ thống vớt bọt [8] Tùy theo phương thức cấp khí vào nước, quá trìnhtuyển nổi bao gồm các dạng sau:
- Tuyển nổi bằng khí phân tán: Khí nén được thổi trực tiếp vào bể tuyểnnổi để tạo thành các bọt khí có kích thước từ 0,1 - 1 mm, gây xóa trộn hỗn hợpkhí - nước chứa cặn Nước tiếp xúc với bọt khí, kết dính và nổi lên bề mặt
- Tuyển nổi chân không: bão hòa không khí ở áp suất khí quyển, sau đóthoát khí ra khỏi nước ở áp suất chân không Hệ thống này ít sử dụng trongthực tế vì khó vận hành và chi phí cao
Tuyển nổi bằng khí hòa tan: sục không khí vào nước ở áp suất cao (2
-4 at), sau đó giảm giải phóng khí Không khí thoát ra sẽ tạo thành bọt khí cókích thước 20 - 100 m
1.3.2 Một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải nhà máy giấy
a Sơ đồ xử lý nước thải của Công ty Cổ phần giấy Tân Mai (Phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)
Hình 1.1 Sơ đồ xử lý nước thải của Công ty Cổ phần giấy Tân Mai
Nước sau xử lý các thông số như sau: + COD: 70 - 80 mg/l
Bể điều hòa Tái chế
Bể aerotank Nước thải
sau xử lý
Bể lọc sinh học
Bột giấy
Bể pha hóa chất Rác
Chôn lấp
Trang 13b Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần giấy An Bình (Xã
An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Hình 1.2 Sơ đồ Công ty Cổ phần giấy An Bình
Nước thải đầu vào hệ thống có lưu lượng rất lớn, Qmax =200 m3/h, giá trịCOD thay đổi rất mạnh CODmax = 1400 mg/l, N tổng = 25 mg/l, BOD5/COD
= 0,6 T0 =22 ÷ 240C, pH = 6 ÷ 10 Nước thải của hệ thống này có COD = 60
Nước thải vào
Nước thải ra
Máy nén khí
Hồ sinh học
Tuần hoàn bùn hoạt tính
Trang 14c Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của Tổng công ty Giấy Việt Nam (Phường Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội)
Hình 1.3 Sơ đồ xử lý nước thải của Tổng công ty Giấy Việt Nam
Hệ thống xử lý nước thải của Tổng công ty Giấy Việt Nam có côngsuất 100.000 tấn/ năm [20]
Nước thải đạt tiêu chuẩn loại B: + COD:80 mg/l
+ BOD5:50 mg/l + TSS : 90 mg/lNước thải ra
Trang 15Nhận xét: Hiệu quả xử lý nước thải của một số dây chuyền công nghệ xử lýnước thải của một số công ty như đã trình bày ở trên đạt hiệu suất xử lýBOD5, COD cao đạt tiêu chuẩn môi trường theo QCVN 12: 2008/BTNMT.Ngoài ra còn tận thu được nguồn bột giấy để quay lại sản làm nguyên liệu sảnxuất Việc lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp đối với nước thải của các công
ty giấy phụ thuộc vào các yếu tố như: tính chất, lưu lượng dòng thải, và cácđiều kiện về kinh tế trong yêu cầu về chất lượng dòng thải
Hiện nay ở Việt Nam do có công nghệ sản xuất đồng bộ và hiện đại,lượng nước tiêu hao trên một số đơn vị sản phẩm ít, nước thải được phânluồng và quay lại sản xuất nên hàm lượng các chất hữu cơ cao từ 1500 ÷ 3000mg/l trong đó 60 ÷ 70 % là BOD, lượng bột giấy trong nước thải còn cao Vìvậy để xử lý nước thải loại này hiệu quả và tận thu được nguồn bột giấy quaylại sản xuất thường áp dụng hệ thống xử lý tuyển nổi liên hợp hiếu khí Trướctiên nước thải được bơm lên hệ thống tuyển nổi để tận thu bột giấy quay lạisản xuất và xử lý TSS, BOD, COD… sau đó được chuyển vào bể Aerotank để
xử lý đạt tiêu chuẩn dòng thải Phương pháp này có ưu điểm: Hiệu quả xử lýcao, lượng bùn tạo ra ít, tận thu được nguồn bột giấy quay lại sản xuất, tiết kiệmnăng lượng đến 90 ÷ 95% Tuy nhiên hệ thống cần đầu tư với kinh phí lớn
Trước năm 2007 Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ được Bộ Tàinguyên và Môi trường liệt vào danh sách 60 công ty phát thải và gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng và cần được xử lý [13] Nhận thức được điều nàynăm 2009, Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ đưa vào xây dựng và hoạtđộng hệ thống xử lý nước thải Hiện nay nước thải thải ra môi trường củacông ty đã đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 12:2008/BTNMT(B1) Các nghiên cứu về vấn đề môi trường của công ty đã thực hiện đượccho tới thời điểm hiện tại bao gồm: Đánh giá tác động môi trường dự án đầu
tư mở rộng dây chuyền sản xuất giấy xi măng công suất 30.000 tấn/năm(2007), Các báo cáo kết quả quan trắc giám sát định kỳ Tuy nhiên, cácnghiên cứu này mới chỉ dừng ở mức độ đánh giá chung chung, chưa cụ thể.Đến thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu nào về vấn đề hiệu quả xử lý nướcthải của công nghệ hiện đang được áp dụng tại công ty
Trang 16Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu chung
Góp phần nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty
Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ
phần giấy Hoàng Văn Thụ
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống xử
lý nước thải của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ.
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Nước thải sản xuất của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
- Hệ thống dây chuyền công nghệ xử lý nước thải của công ty
2.4 Nội dung nghiên cứu
Nhằm đạt được những mục tiêu trên, đề tài tiến hành nghiên cứu cácnội dung sau:
- Tìm hiểu nguồn phát sinh nước thải và quy trình xử lý nước thải của
hệ thống tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
Trang 17- Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải hiện đangđược áp dụng tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xử
lý nước thải của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Phương pháp này được tiến hành nhằm tìm hiểu các thông tin về Công
ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khuvực nghiên cứu, về tình hình sản xuất giấy và các phương pháp xử lý nướcthải sau đó
- Bản đồ thiết kế, sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của công ty
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ
- Các thông tin về nhà máy, tình hình sản xuất giấy của nhà máy đượctiếp nhận từ tài liệu lưu trữ của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu được tiếpnhận từ tài liệu của UBND phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên
- Các phương pháp xử lý nước thải được tìm hiểu qua internet
Các tài liệu được sử dụng chọn lọc cần có tính chọn lọc và có tính đạidiện cao Các thông tin thu thập có mức độ chính xác cao, được cơ quan quản
lý và thực hiện có năng lực và chuyên môn kiểm định và cho phép sử dụng
2.5.2 Phương pháp phỏng vấn bán chính thức (Semistructural interview- SSI)
Đây là phương pháp thu thập thông tin về hiện trạng môi trường trên cơ
sở quan sát, phỏng vấn bán chính thức Phương pháp này cho phép cùng mộtlúc thu thập nhiều số liệu môi trường trong khu vực nghiên cứu Phỏng vấnbán chính thức SSI là trò chuyện thân mật với người được phỏng vấn, đó cóthể là một người hay một nhóm người Khác với phỏng vấn chính thức, phỏng
Trang 18vấn bán chính thức có không khí cởi mở thân mật giữa nhóm người đánh giá
và nhóm người được phỏng vấn, câu hỏi được đặt ra tùy thuộc vào câuchuyện, không đưa ra câu hỏi để người phỏng vấn được suy nghĩ và hoạchđịnh trước cách trả lời
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã tiến hành phỏng vấn bán chínhthức: Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật, phó tổng giám đốc tổ chức hànhchính, trưởng phòng kỹ thuật, công nhân công ty
2.5.3 Phương pháp ngoại nghiệp
Tiến hành khảo sát tình hình sản xuất thực tiễn của công ty, đặc điểmsản xuất và quan trọng nhất là khảo sát hệ thống xử lý nước thải của công ty.Đồng thời tiến hành thu thập số liệu về tổng chi phí của hệ thống: chi phí đầu tưxây dựng, chi phí vận hành hệ thống (hóa chất, công nhân ) và số liệu về nhữngkhoản thu mà hệ thống mang lại, qua đó tính hiệu quả kinh tế của hệ thống
2.5.4 Phương pháp thực nghiệm
a Phương pháp lấy mẫu
- Nguyên tắc lấy mẫu: Khi lấy mẫu nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:+ Mẫu nước được lấy phải có tính đại diện cao
+ Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ chứa mẫu phải đảm bảo sạch, phải ápdụng các biện pháp cần thiết bằng các chất tẩy rửa và bằng dung dịch axit đểtránh sự phải được vô trùng
+ Để đánh giá hiệu quả xử lý về mặt môi trường, đề tài tiến hành lấymẫu làm hai lần Vị trí lấy mẫu và lượng mẫu được trình bày chi tiết trên cácbảng 2.1 va 2.2
Bảng 2.1: Các mẫu nước thải lần 1 STT Tên mẫu Lượng mẫu (ml) Địa điểm lấy mẫu
1 Mẫu 1 500 Nước thải tại đầu vào hệ thống xử
lý
2 Mẫu 2 500 Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý
Trang 19Bảng 2.2: Các mẫu nước thải lần 2 STT Tên mẫu Lượng mẫu (ml) Địa điểm lấy mẫu
1 Mẫu 1 500 Nước thải tại đầu vào hệ thống xử lý
2 Mẫu 2 500 Nước thải sau bể điều hòa
3 Mẫu 3 500 Nước thải sau bể pha hóa chất
4 Mẫu 4 500 Nước thải sau bể lắng 1
5 Mẫu 5 500 Nước thải sau bể Aerotank
6 Mẫu 6 500 Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý
Ghi chú: Mỗi mẫu được đựng trong bình polietylen có thể tích là
500ml Bình phân tích các chỉ tiêu: BOD5, COD, TSS, được bảo quản trongthùng lạnh
- Các mẫu nước phân tích được lấy lần 1 trong ngày 18/04/2012 tại khu
xử lý nước thải của công ty
- Các mẫu nước phân tích được lấy lần 2 trong ngày 11/05/2012 tại khu
xử lý nước thải của công ty
- Dụng cụ lấy mẫu: Bình polietylen có dung tích 500 ml, dây nilon, băngdính, bút đánh dấu, kéo, thước dài 1,5 m
- Thời gian lấy mẫu: buổi sáng lúc 9 giờ đến 11 giờ
- Độ sâu lấy mẫu: cách mặt nước 20 cm
- Cách lấy mẫu: Dùng dây buộc chặt chai vào đầu thước sao cho chai cânbằng tránh bị lệch và dùng sợi dây nilon buộc vào nút chai rồi nút chai lại; thảchai vào vị trí lấy mẫu thì giật dây nút chai bật ra khi đó nước tràn vào và laukhô bên ngoài Tiến hành dán phiếu dán vào chai và ghi đủ các thông tin vàophiếu Cuối cùng cho mẫu nước cần phân tích vào trong hộp xốp có đá lạnh
và mang đi phân tích ở phòng phân tích hóa học (Viện khoa học sự sống,Trường Đại học Thái Nguyên) và Phòng phân tích Môi trường (Trung tâm thínghiệm thực hành, Khoa QLTNR & MT, Trường Đại học Lâm Nghiệp)
b Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Trang 20Tiến hành phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉtiêu lý, hóa Đánh giá chất lượng của nước thông qua các chỉ tiêu của nước là
pH, COD, BOD5, TSS, độ màu, độ đục
* Độ pH của nước: Giá trị pH của nước thải được xác định bằng máy
đo pH cầm tay (pH meter) Trước khi tiến hành đo cần điều chỉnh lại máybằng dung dịch đệm có pH là 4; 7; 10 Điện cực của máy luôn được bảo quảntrong dung dịch bảo quản
* Nhu cầu oxy hóa học (chemical oxygen demand) - COD: Chỉ số
này được dùng rộng rãi để đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của nướcthải và sự ô nhiễm của nước tự nhiên COD được định nghĩa là hàm lượngoxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các chất các chất hữu cơ trongnước thành CO2 và H2O Lượng oxy này tương đương với hàm lượng chấthữu cơ có thể bị oxy hóa được xác định khi sử dụng một tác nhân oxy hóa họcmạnh trong môi trường axit COD được xác định bằng phương pháp chuẩn độcromat trong phân tích thể tích Nguyên tắc của phương pháp là dùng dungdịch K2Cr2O7 để oxi hóa các chất hữu cơ có trong nước trong môi trường axittheo phương trình sau:
Chất hữu cơ + Cr2O72- + H+ = CO2 + H2O + 2Cr+3
Lượng dư Cr2O72- được chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr hoặc dungdịch muối Fe2+ với chỉ thị là ferroin:
Cr2O72- + Fe2+ + H+ → Cr3+ + Fe3+ + H2OChị thị chuyển từ màu xanh lam sang màu đỏ nâu
Phản ứng diễn ra với sự có mặt Ag2SO4 và đun hồi lưu trong 2 giờ.Điểm tương đương được xác định bằng chỉ thị redox
Chỉ số COD bao gồm cả lượng chất hữu cơ không bị oxi hóa bằng visinh vật, do đó giá trị COD bao giờ cũng cao hơn giá trị BOD
Trang 21* Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical oxygen demad) - BOD: Nhu
cầu oxy sinh hóa hay nhu cầu oxy sinh học là lượng oxy cần thiết để oxy hóacác chất hữu cơ có trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoạisinh, hiếu khí BOD là chỉ tiêu thông dụng nhất để xác định mức độ ô nhiễmcủa nước thải
Phương trình tổng quát oxy sinh học:
Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + sản phẩm cố định
Quá trình này đòi hỏi thời gian dài ngày, vì phải phụ thuộc vào bản chấtcủa chất hữu cơ, vào các chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn nước, cũngnhư một số chất có độc tính xảy ra trong nước Bình thường 70 % nhu cầuoxy được sử dụng trong 5 ngày đầu, 20 % trong 5 ngày tiếp theo, 99 % ở ngàythứ 20 và 100 % ở ngày thứ 21
Trong thực tế không thể xác định lượng oxi cần thiết để vi sinh vật oxyhóa hoàn toàn chất hữu cơ có trong nước, mà chỉ cần xác định lượng oxi cầnthiết khi ủ ở nhiệt độ 200C trong 5 ngày trong phòng tối (để tránh quá trìnhquang hợp), khi đó khoảng 70 % đến 80 % nhu cầu oxi được sử dụng và kếtquả được biểu thị bằng BOD5 (sau 5 ngày ủ) BOD5 được xác định bằngphương pháp chuẩn độ Winkle thuộc loại phân tích thể tích
tỏ nước bị ô nhiễm
Trang 22 Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS: là trọng lượng khô tính
bằng mg của cặn rắn phần còn lại sau khi bay hơi một lít mẫu nước trên nồicách thủy rồi sấy khô ở 103oC đến trọng lượng không đổi TSS được xác địnhbằng phương pháp trọng lượng
Độ màu: Được xác định theo TCVN 4406: 1987
2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp
Từ kết quả phân tích và các tài liệu thu thập có chọn lọc, đề tài tiếnhành tổng hợp, phân tích, đánh giá với sự trợ giúp của phần mền MS Word,excel, Mathtype
a Đánh giá hiệu quả môi trường
Từ kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường trong nước thải đầu ra, sosánh với QCVN 12: 2008/BTNMT về tiêu chuẩn cho nước thải sản xuất giấy
và bột giấy cột B1, kết hợp với ý kiến phỏng vấn từ cán bộ, công nhân công ty
để đánh giá hiệu quả môi trường của hệ thống xử lý nước thải
b Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
- Từ kết quả phỏng vấn, kết hợp các số liệu thu thập được, tiến hànhđánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hệ thống xử lý nước thải
- Trong kinh tế khi đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án hay môhình người ta thường đánh giá thông qua 3 chỉ tiêu: NPV, IRR và BCR.Trong đó chỉ tiêu NPV là chỉ tiêu đánh giá quan trọng nhất
Trang 23+) NPV (giá trị hiện tại dòng của dự án – Net Present Value): là hiệu
số giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập và chi phí trong tương lai, điều
đó có nghĩa là tất cả các hiệu số thu chi hàng năm đều được chiết khấu ở thờiđiểm bắt đầu bỏ vốn theo 1 tỷ suất chiết khấu đã được định trước và dự án chỉđược chấp nhận khi NPV ≥ 0
Công thức tính:
NPV =
1 (1 ) ^
n t
C C
Bt: lợi ích năm thứ nhất Ct: Chi phí năm thứ t
Co: Chi phí ban đầu r: Hệ số chiết khấu
t: Thời gian (năm) n: Tuổi thọ của dự án
+) Hệ số hoàn vốn nội tại IRR – Internal Rate of Return (kí hiệu là K):
Là tỷ suất chiết khấu mà tại đó lợi nhuận ròng của dự án = tổng chi của dự án
K được tính theo công thức:
n t
C C
Trong đó: K là hệ số hoàn vốn nội tại, Bt, Ct, t ,n ,C0 như công thức (1)
* Phương pháp xác định: Phương trình (2) với K là ẩn số là phươngtrình bậc cao, chỉ giải được với phương pháp thử đúng dần
- Thay K1 vào (2) ta được giá trị NPV1 K1 có giá trị sao cho NPV1 > 0
* Vai trò
Trang 24- IRR cho biết khả năng sinh lãi riêng của dự án (dự án với tổng số vốn đầu
tư ban đầu là số nhân đó với doanh thu và chi phí hàng năm cũng là 1 con số n đóthì sự vận động nội tại dự án đem lại 1 tỷ lệ TC TB hàng năm là bao nhiêu)
- IRR cho biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án chấp nhận được
+) B/C: Là tỷ số lợi ích chi phí, đó là thương số giữa giá trị hiện tại củalợi ích chia cho giá trị hiện tại của toàn bộ chi phí Nếu giá trị này lớn hơn 1thì dự án đánh giá
Tỷ suất lợi ích chi phí, được tính theo công thức:
B/C =
n t
C C
Trong đó: Bt, Ct, C0, r, t, như công thức (1)
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống có tính đến các yếu tố môitrường, xã hội, thì cũng đánh giá 3 chỉ tiêu kèm theo các yếu tố môi trường và
Trang 25Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ, XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ nằm trên địa bàn thuộc phườngQuan Triều phía bắc thành phố Thái Nguyên cách trung tâm thành phốkhoảng 5 km, ở khu vực tương đối đông dân cư ngay cạnh sông Cầu Cáchcông ty khoảng 400 m là quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Thái Nguyên và các tỉnhphía bắc Diện tích đất hiện tại công ty đang sở hữu 970000 m2 Phạm vi lâncận công ty là các hộ dân sinh sống trong đó phần lớn là gia đình của cáccông nhân đang làm việc trong công ty hoặc những cán bộ, công nhân công
ty đã nghỉ hưu Khu vực không có các công trình văn hóa - tôn giáo, các ditích lịch sử
3.1.2 Khí hậu
Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên quamột số năm gần đây thì khu vực phường Quan Triều nói riêng và khu vựcthành phố Thái Nguyên nói chung chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới giómùa nên đặc điểm khí hậu chia làm bốn mùa, song chủ yếu chỉ có hai mùachính rõ rệt : mùa nóng (hay còn gọi là mùa mưa) mưa nhiều từ tháng 4 đếntháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam; mùa lạnh (còn gọi là mùakhô) mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ đạo là hướngĐông Bắc
Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vàođiều kiện khí hậu tại khu vực Các yếu tố đó là :
- Nhiệt độ không khí
- Độ ẩm không khí
Trang 26là tốc độ lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường cànglớn Tại khu vực công ty có:
+ Nhiệt độ trung bình năm 220C
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình của tháng nóng nhất là 28,90C (tháng 6)+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình của tháng lạnh nhất là 170C
B ng 3.1: Nhi t đ trung bình tháng trong năm ải từ sản xuất giấy ệt độ trung bình tháng trong năm ộ trung bình tháng trong năm
24, 1
27, 3
28, 9
27, 9
28, 2
25, 5
25, 6
22, 8
18, 6
( Nguồn: Số liệu của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên năm 2011 )
b Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là một trong những tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến
sự phát tán, lan truyền các chất gây ô nhiễm Trong điều kiện độ ẩm lớn, cáchạt bụi trong không khí có thể liên kết với nhau tạo thành các hạt to hơn và
Trang 27rơi nhanh xuống đất Từ mặt đất các vi sinh vật phát tán vào môi trườngkhông khí, độ ẩm lớn tạo điều kiện vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bámvào các hạt bụi ẩm lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây truyền nhiễm bệnh.
Độ ẩm còn có tác dụng với các chất khí như: SO2, NOx, … hóa hợp với hơinước trong không khí tạo thành các axít
Tại khu vực công ty có:
- Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí: 82 %
- Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất (tháng 3, 7): 94 %
- Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất (tháng 2, 11): 73 %
Bảng 3.2: Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm
bố theo 2 mùa: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tăng dần
từ đầu mùa tới giữa mùa đạt tới cực đại vào tháng 7, tháng 8 (tháng nhiều bãonhất trong vùng ); mùa khô (ít mưa) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Lượng mưa trung bình hàng năm: Từ 1500 – 2000 mm
- Số ngày mưa trong năm: 150 - 160 ngày
- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất 489 mm (tháng 8)
Trang 28- Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất: 22 mm (tháng 12).
- Số ngày mưa trung bình lớn hơn 50 mm: 12 ngày
- Số ngày mưa trung bình lớn hơn 100 mm (2 - 3 ngày)
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 353 mm
d Tốc độ gió và hướng gió
Gió là yếu tố khí tượng cơ bản ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ônhiễm trong khí quyển và xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước Tốc độ giócàng cao thì chất ô nhiễm không khí càng lan tỏa xa nguồn ô nhiễm và nồng
độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch Ngược lại khi tốc
độ gió càng nhỏ hoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao chùm xuống mặtđất tại chân các nguồn thải làm cho nồng độ chất ô nhiễm trong không khíxung quanh nguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất Hướng gió thay đổi làm chomức độ ô nhiễm và khu vực ô nhiễm cũng bị thay đổi Tại khu vực nghiêncứu, trong năm có 2 mùa chính, mùa đông gió có hướng Bắc và Đông Bắc,mùa hè gió có hướng Nam và Đông Nam
- Tốc độ gió trung bình trong năm: 1,9 m/s
- Tốc độ gió lớn nhất: 24 m/s
e Nắng và bức xạ
- Số giờ nắng trung bình trong năm: 1588 giờ
- Số giờ nắng trung bình lớn nhất trong tháng: 187 giờ
- Số giờ nắng trung bình nhỏ nhất trong tháng: 46 giờ
- Bức xạ trung bình năm: 108 kcal/cm2/năm
Nguồn: Các thông tin về khí tượng thủy văn của Sở Tài nguyên và môitrường Thái Nguyên, 2011
3.1.3 Thủy văn
Sông Cầu là sông chính trong hệ thống sôngThái Bình (diện tích 3478
km2, chiếm 47% toàn bộ diện tích hệ thống) với tổng chiều dài là 288 km
Trang 29Sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Vạn On (đỉnh cao 1326 m), chạy qua ChợĐồn Bắc Kạn, đi qua phía Tây Bạch Thông – Chợ Mới (Bắc Kạn), chảy vềPhú Lương, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, Yên Phong, Quế Võ (BắcNinh), Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng (Bắc Giang) và tới Phả Lại (HảiDương) Sông Cầu chảy qua gần nhất khu vực nghiên cứu chỉ cách 20 m ởkhu vực giáp gianh Lưa vực sông Cầu có mô đun dòng chảy trung bình từ22- 24 l/s.km2 Dòng chảy năm dao động không nhiều, năm nhiều nước chỉgấp 1,8 - 2,3 lần so với năm ít nước Hệ số biến đổi dòng chảy khoảng 0,28.Dòng chảy của sông Cầu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa
lũ thường bắt đầu vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 9 hoặc tháng 10 Lượngdòng chảy mùa lũ không vượt quá 75 % lượng nước cả năm Tháng có dòngchảy lớn nhất là tháng 8, chiếm 18 – 20 % lượng dòng chảy cả năm Thángcạn nhất là tháng 1 hoặc tháng 2, lượng dòng chảy khoảng 1,6 - 2,5 %
Chảy qua gần ranh giới của Công ty còn có suối Phượng Hoàng, là consuối tiếp nhận nước thải của dân cư ven suối thuộc hai phường Tân Long vàQuan Triều Ngoài ra suối Phượng Hoàng còn là nơi tiếp nhận nước thải của
Mỏ than Khánh Hòa và Công ty Giấy xuất khẩu Thái Nguyên khoảng 20 m,suối tiếp giáp với khu đất của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
3.1.4 Đa dạng sinh học
a Hệ sinh thái trên cạn
Ở khu vực xung quanh công ty chủ yếu là các hộ dân, một đồi câynhỏ ở phía Đông - Nam và không có ruộng canh tác, nên hệ sinh thái củakhu vực xung quanh công ty tương đối nghèo nàn Thảm thực vật chủ yếu
là một số cây ăn quả (Bưởi, Cam, Hồng, Táo…) và một số loại rau mà các
hộ gia đình trồng trong mảnh vườn chật hẹp của mình để làm thực phẩm.Ngoài ra, còn có các loại cây lâm nghiệp như tràm, tre, bạch đàn… đượctrồng ở đồi cạnh công ty
Trang 30Đối với hệ sinh thái trên cạn chủ yếu là các loại động vật nuôi như gà,ngan, vịt, chó… xung quanh công ty vẫn có các loại động vật như rắn,chuột…
b Hệ sinh thái dưới nước
Trước đây khi Công ty Cổ phần giây Hoàng Văn Thụ (khi đó là Nhàmáy giấy Hoàng Văn Thụ) còn sản xuất giấy từ các nguyên liệu tre nứa đãthải ra sông Cầu rất nhiều nước thải ô nhiễm, gây ảnh hưởng lớn đến các loàithủy sinh của khu vực sông Nhưng mấy năm trở lại đây, do công ty đãchuyển đổi hình thức sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ và đặc biệt đã
có dây chuyền công nghệ xử lý nước thải nên không thải ra môi trường nhữngloại nước thải độc hại nên hệ sinh thái nước của lưu vực sông Cầu sau công ty
đã phục hồi, chất lượng nước sạch hơn, nước không có màu đen Hệ sinh tháinước ở khu vực là các loại động vật thủy sinh, các loại cá nước ngọt và thựcvật thủy sinh thông thường Ngoài ra không có các loài thuộc diện quý hiếmcần bảo vệ tránh tuyệt chủng
3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
3.2.1 Dân số
Phương Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên có diệntích đất tự nhiên là 278,99 ha, trong đó: đất nông nghiệp là 112 ha; đất côngnghiệp khoảng 41,8 ha Dân số theo thống kê năm 2010 là 8370 người, trong
đó nam: 3863 người và nữ là: 4507 người Bình quân 3,8 người/hộ Tỷ lệ tăngdân số trung bình là 0,7 %/năm
Tổng số hộ dân là 2150 hộ; trong đó số hộ làm nông nghiệp là 210 hộ,
số hộ sản xuất phi nông nghiệp là 1940 hộ
- Lao động: số người trong độ tuổi lao động là 3470 người, trong đó laođộng nữ chiếm 53,75 % Về trình độ lao động, tay nghề tương đối cao, số
Trang 31người làm trong các cở sở sản xuất kinh doanh trên toàn phường khoảng 700người, cho thu nhập rất ổn định và là trụ cột về kinh tế của gia đình.
3.2.2 Về kinh tế
Phường Quan Triều là một trong những phường có nền kinh tế pháttriển của thành phố Thái Nguyên Nguồn thu nhập chủ yếu của người dântrong phường chủ yếu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và sản xuất côngnghiệp Toàn phường có 213 hộ kinh doanh thường xuyên, 29 cơ sở sản xuấtkinh doanh trong đó có 3 cơ sở sản xuất công nghiệp là Công ty Cổ phần GiấyHoàng Văn Thụ, Công ty nhiệt điện Cao Ngạn và nhà máy Z27
Hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn của phường cũng tươngđối phát triển Diện tích đất trồng lúa trong năm là 76,5 ha, trong đó: vụ xuân
36 ha, còn lại là diện tích của các hộ nhân dân
Về chăn nuôi, trên địa bàn phường hiện có 175 con trâu, bò; 2000 conlợn và các loại gia cầm của hộ gia đình trên toàn phường cũng tương đối lớn
Có 300 con chó trên địa bàn đã được tiêm phòng dại, 10300 gia cầm đượctiêm vắc xin cúm gia cầm trong 9 tháng đầu năm 2011
Mức thu nhập bình quân của phường khoảng 1.200.000 đồng/ tháng/
người (Theo báo cáo kết quả thực hiện nhiêm vụ KT-XH 9 tháng đầu năm
(2011) của Ủy ban nhân dân Phường Quan Triều số: 58/BC-UBNN, cũng như thông tin thu thập được từ cán bộ điều tra).
3.2.3 Về cở sở hạ tầng
- Về giao thông: Ngoài tuyến đường Quốc lộ 3 chạy xuyên qua địaphận phường Quan Triều còn lại 80 % tuyến đường dân sinh trong phường đãđược bê tông hóa, 15 % đường đất và 5 % đường cấp phối
- Về cấp điện : 100 % các hộ dân trong phường đều được cấp điện
- Về cấp thoát nước: Phần lớn các hộ dân trong phường đều dùng nước
từ mạng lưới cấp nước của thành phố Thái Nguyên khoảng 98 % Mặt khác
Trang 32khoảng 400 hộ dân thuộc ba tổ: 23, 24, 25 hiện đang được tài trợ xây dựngmột hệ thống cấp thoát nước sạch đến từng hộ gia đình (dự án DANIDA củaĐan Mạch tài trợ).
Theo kế hoạch đến năm 2015: 100 % số hộ gia đình được dùng nước sạch
3.2.4 Về văn hóa - xã hội
Các hoạt động văn hóa xã hội tại khu vực này phát triển mạnh mẽ Có
8 nhà văn hóa, đây là nơi tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng và Nhànước cũng như tổ chức các hoạt động văn hóa xã hội theo nếp sống mới Các
tổ chức, đoàn thể như hội phụ nữ, hội người cao tuổi, hội cựu chiến binh,đoàn thanh niên, hội chữ thập đỏ, y tế, mặt trận tổ quốc… hoạt động thườngxuyên và hiệu quả Công tác đảng phối hợp với các tổ chức xã hội khác thực
sự đi vào đời sống của nhân dân, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dântrong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời kỳ mới
Các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao của phường cũng rất pháttriển Thường xuyên tổ chức và tham gia đầy đủ các hoạt động của các hội thivăn nghệ, giải cầu lông, bóng đá cấp thành phố
3.2.5 Về giáo dục đào tạo
Trên địa bàn phường hiện có 01 trường tiểu học cơ sở; 01 trường trunghọc cơ sở và 03 trường mẫu giáo Tổng số học sinh trong phường là 1300 emhọc sinh và giáo viên Theo đánh giá chung, trình độ dân trí khu vực phườngtương đối cao Số học sinh cấp tiểu học cơ sở 100 %, số học sinh ở cấp trunghọc cơ sở và trung học phổ thông khoảng 90 %, số lượng học sinh ở các bậchọc cao hơn giảm dần Số người dân được qua đào tạo dạy nghề cũng như cótrình độ từ trung cấp tương đối lớn
( Theo kết quả điều tra về tình hình kinh tế xã hội khu vực Phường Quan
Triều ngày 30/10/2011).
Trang 333.2.6 Về y tế
- Về y tế: Trạm y tế phường Quan Triều được trang bị tương đối đầy đủcác trang thiết bị để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhândân địa phương Các trang thiết bị y tế thông thường bao gồm: Bộ khámchuyên khoa Tai – Mũi – Họng; Máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, máyxét nghiệm 9 thông số nước tiểu, máy chạy khí dung…Công tác tổ chức tạitrạm y tế như sau: 01 bác sĩ trưởng trạm, 01 y sĩ và 01 y tá đảm nhiệm côngtác khám, chữa bệnh thông thường Theo số liệu thống kê năm 2006, số lượtkhám và điều trị tại trạm y tế phường là 4848 lượt người, số bệnh nhân ngoạitrú là 4848 người, không có bệnh nhân nào nội trú Số bệnh nhân mắc bệnhtruyền nhiễm là 06 người, trong đó tất cả đều là bệnh lao phổi Theo như nhậnxét của bà Lê Thị Nga, trạm trưởng trạm y tế phường thì các bệnh thườngmắc phải trên địa bàn phường chủ yếu là bệnh về đường hô hấp, ngoài da, gầnđây tiến triển một số ca ung thư phổi, đại tràng và gan Các bệnh nghề nghiệpnhư bụi phổi chiếm khoảng 0,6 %
3.3 Giới thiệu chung về công ty
Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ là một trong những đơn vị cungcấp giấy bao gói xi măng hàng đầu Việt Nam Là một trong những doanhnghiệp đầu tiên sản xuất giấy bao gói xi măng, sản phẩm của công ty đượcđăng ký bản quyền trong nước và ngoài nước, sản phẩm của công ty được tiêuthụ nhanh và không có sản phẩm tồn kho quá 3 tháng Sản phẩm giấy bao gói
xi măng của công ty được các doanh nghiệp sản xuất xi măng ký hợp đồngdài hạn Sản lượng hàng năm của công ty tăng trưởng ổn định gần 10 %
Trang 343.3.1 Hệ thống tổ chức của công ty
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của công ty Cổ phần
giấy Hoàng Văn Thụ
Hiện nay, công ty đang hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần cổđông đóng góp 100 % cổ phần, hoạt động của công ty dựa trên điều hành củahội đồng quản trị, tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc có trách nhiệmthực hiện và tư vấn sản xuất cũng như kinh doanh cho hội đồng quản trị Chịutrách nhiệm sản xuất là phó tổng giám đốc kỹ thuật, phó tổng giám đốc kinhdoanh chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm và tài chính cho công ty, phó tổnggiám đốc hành chính chịu trách nhiệm hoạt động của khối hành chính
Công ty hiện có 5 phòng ban và 2 phân xưởng sản xuất, trong đó phótổng giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm phòng kỹ thuật và 2 phân xưởng sảnxuất giấy, công ty chưa có phòng ban riêng phụ trách công tác môi trường.Hiện nay phòng kỹ thuật chỉ đạo công tác sản xuất sạch hơn bao gồm 1
Phó TGĐ Kinh doanh
Phó TGĐ TCHC
Phân xưởng
cơ điện
Phân xưởng giấy
Phòng
kế hoạch
và thị trường
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
y tế, bảo vệ
Trang 35trưởng phòng, 2 phó phòng, 4 nhân viên kỹ thuật, 2 nhân viên đảm nhiệm vấn
đề môi trường của công ty
3.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ là một trong những nhà máygiấy đầu tiên của ngành giấy Việt Nam, tiền thân là Nhà máy Giấy Đáp Cầu -Bắc Ninh được xây dựng năm 1913
Năm 1955: Nhà máy trở về xây dựng tại phường Quan Triều - Thànhphố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
Từ năm 1957: Nhà máy được đi vào hoạt động sản xuất chủ yếu là ingiấy bạc phục vụ kháng chiến
Từ năm 1972: Nhà máy được trang bị bằng công nghệ và thiết bị củaTrung Quốc với công suất 4.000 tấn sản phẩm/năm
Trong những năm 1990: Nhà máy đã định hướng sản phẩm chính là cácloại giấy bao gói công nghiệp và carton hòm hộp
Ngày 24/04/2006: Công ty cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thànhcông ty cổ phần Trong đó, vốn đầu tư của nhà nước chiếm 48 %, vốn đầu tưcủa các cổ đông chiếm 52 %
Ngày 22/03/2007: Công ty tiến hành bán hết vốn nhà nước theo chỉđạo của Bộ Công nghiệp và Tổng Công ty Giấy Việt Nam Như vậy, kể từ22/03/2007 Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ không có sự tham giavốn của nhà nước, hoạt động của công ty theo mô hình 100 % vốn cổ đôngđóng góp
Trang 36Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Nguồn phát sinh nước thải và quy trình công nghệ xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ 4.1.1 Nguồn phát sinh nước thải
a Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy xi măng
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy của Công ty Cổ phần giấy
Hoàng Văn Thụ
Giấy nguyên liệuNghiền thủy lực
Nước cấpSàng thô
Ép, vắt nóng
Bể chứa thôNghiền đĩa
Bể chứa tinh
Xeo, sấyCuộn lại
Phát sinh nước thải
Trang 37 Thuyết minh quy trình công nghệ
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xưởng sản xuất nêu ở hình 4.1 cho ta thấy,nguyên liệu là giấy (OCC, NDLK) thông qua băng tải (Motor 22 KW, d = 10
m, r = 0,6 m) được đưa vào hệ thống nghiền thủy lực, gồm 2 máy nghiền cóthể tích (V= 12 m3), ngoài lượng nguyên liệu định mức cho mỗi một mẻ giấythì một lượng giấy loại trong khâu cuộn lại cũng được chuyển ngược lại đểnghiền, nước sử dụng trong công đoạn nghiền gồm nước tuần hoàn lại trongcác quá trình ép vắt nóng, xeo và sấy (lượng này chiếm một lượng lớn khoảng
80 %) phần nước còn lại được bổ sung từ hồ lắng nước cấp Tại đây, nhờ hệthống đánh tơi thủy lực mà các tạp chất (như băng dính, đinh ghim, tạp chất
cơ học) được tách rời ra khỏi giấy loại Tại hệ thống đánh tơi thủy lực, giấyloại và nước được đánh tơi thành hỗn hợp bột có nồng độ khoảng 4,5 %
Sau đó, hỗn hợp được bơm qua hệ thống sàng thô, gồm 2 cái có diệntích mặt sàng là (S = 2 m2/cái), tại đây những tạp chất như băng dính, đinhghim có kích thước lớn được giữ lại và chuyển sang tạp chất và được loại bỏ
từ công đoạn này Phần hỗn hợp giấy đã đánh tơi và nước được đưa đến côngđoạn lọc cát gồm hệ thống 2 bộ lọc cát thô nồng độ cao tốc độ lọc (Q = 400 l/phút) và 6 bộ lọc cát hình rùi (kiểu 606), tiếp theo hỗn hợp được chuyển sangsàng áp lực để loại bỏ cát lần cuối Cát cùng với một lượng nước nhỏ sau khiđược loại bỏ tại các khâu sàng theo máng dẫn chuyển đến bể lắng cát của hệthống xử lý nước thải Tiếp theo, hỗn hợp được chuyển đến hệ thống khuếchtán nóng và được ép, là 2 máy cô đặc lưới tròn (S = 15 m2) bột giấy được ép
và vắt khuếch tán nóng Nước sinh ra sẽ được thu hồi quay lại nghiền thủylực Sau đó hỗn hợp được chuyển tới bể chứa, tại đây sẽ cho sản phẩm mầusau đó hỗn hợp được chuyển qua hệ thống nghiền đĩa, gồm 12 máy (450)
hệ thống có chức năng tạo độ mịn cho giấy Khi mà kích thước bột đạt tiêuchuẩn ở công đoạn nghiền đĩa được chuyển đến bể chứa tinh để bổ xung các
Trang 38chất phụ gia như keo, nhựa thông và phèn nhằm tăng khả năng chống thấm,
độ bền cho giấy, pha loãng dòng bột giấy để tiến hành xeo, hỗn hợp được phaloãng xuống nồng độ 2,5 – 3 % và được khuấy đều nhờ các hệ thống máykhuấy đặt trong bể
Hệ thống máy xeo gồm: hòm tạo áp kín, suốt đỡ lưới (1 lưỡi dài khổrộng giấy đầu máy 2.520 mm), hòm hút, trục bụng (tốc độ 180 - 200 m/phút),định lượng 60 - 300 g/m2, 3 tổ ép có chức năng định hình sản phẩm và loại bỏnước trong giấy sao cho độ ẩm giấy khoảng 60 % Bột từ nồng độ thấp saukhi qua hệ thống két hút, giấy nằm trên lưới còn nước sau xeo được thu lại tại
bể nước trắng Nước của quá trình xeo có chứa hàm lượng chất lơ lửng cao,phần lớn là xenlulo ít tạp chất nên nước thải tại quá trình xeo được tuần hoànlại 80 %, lượng nước còn lại được đưa đến hệ thống xử lý nước thải Khi qua
hệ thống xeo được định hình và giấy có độ ẩm khoảng 60 %, để đảm bảo độ
ẩm của giấy thành phẩm là 10 % giấy ướt được chuyển đến công đoạn sấygồm nhiều tổ sấy và giấy được lấy theo khúc tuyến đã được quy định Sau quátrình xeo và sấy, giấy được cuộn lại và xử lý tạo sản phẩm đóng gói chuyểnđến kho lưu Khổ giấy sau cuộn là 2.520 mm các phần giấy thừa được cắt bỏtheo thanh nan quay lại công đoạn nghiền thủy lực
Đây là lưu trình công nghệ sản xuất giấy bao gói xi măng khá đơn giản,nguyên liệu sử dụng là giấy bìa sạch ít tạp chất, không có chất độc hại, quytrình sử dụng một lượng nhỏ hóa chất không độc hại Nước thải phát sinh chủyếu trong công đoạn xeo nhưng đã được tuần hoàn lại sản xuất một lượng lớn
Dây chuyền sản xuất hiện tại của công ty là một dây chuyền sản xuấtkhép kín, nguồn thải chính ra trong qúa trình sản xuất là nước thải
Với dây chuyền sản xuất 15.000 tấn/năm hiện nay thì tương ứng mộtngày dây chuyền sản xuất gần 50 tấn sản phẩm căn cứ và định mức tiêu thụnước cho một tấn sản phẩm là 80 m3/tấn
Trang 39b Nguồn phát sinh nước thải
Nước thải của công ty được phát sinh chủ yếu từ hai nguồn chính: nướcthải phát sinh từ sinh hoạt và nước thải phát sinh từ sản xuất (chủ yếu là công
đoạn xeo giấy, công đoạn nghiền)
Đặc tính của nước thải công nghệ sản xuất giấy tái chế của công ty có nhiều chất hữu cơ, không có lignin, không có hóa chất tẩy trắng
Bảng 4.1: Nguồn phát sinh và thải lượng nước thải từ hoạt động của công
Xử lý bằng bể phốt trước khi thải ra môi trường
Xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải Nước thải sản xuất được đưa ra bể hóa lý
90 m3 để xử lý, thu hồi bộ giấy tuần hoàn một phần sau đó xả qua cống xả ra sông Cầu
Trang 404.1.2 Công nghệ xử lý nước thải của công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ
a Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty
Thu hồi
vi Với đặc tính, thành phần và lưu lượng dòng thải của công ty, phương pháp
xử lý của công ty là phương pháp vừa lắng, vừa tuyển nổi kết hợp xử lý bằngphương pháp sinh học hiếu khí Hệ thống xử lý của công ty được lắp đặt và
Bể lắng cát
Bể aerotank
Bể lắng 2
Máy cấp khí
Chất đenta
Bùn
Hệ thống xeo lạnh
Máy cấp khí
Hồ sinh học 2
Nước thải
ra sông
Cầu
Bể tuyển nổi