ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Từ sau khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, cùng với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là thực hiện bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh với mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục đích này thì các Doanh nghiệp phải áp dụng đồng thời nhiều biện pháp quản lý, đặc biệt trong công tác quản lý doanh nghiệp thì “chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” là những chỉ tiêu hết sức quan trọng luôn được các nhà doanh nghiệp quan tâm. Chính vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có tác dụng lớn đối với công tác quản lý và là khâu quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp. Phấn đấu để không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm, đó là một trong những nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua số liệu do bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp biết được chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm để có quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam với chuyên ngành là Kế toán em đã có những kiến thức cơ bản về chuyên ngành của mình. Em nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, được sự giúp đỡ tận tình của Th.s Bùi Thị Minh Nguyệt giảng viên Trường Đại học Lâm nghiệp và các cán bộ trong phòng Kế toán của công ty em quyết định lựa chọn đề tài: Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm từ đó đề xuất góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long. 2.2 Mục tiêu cụ thể + Hệ thống hóa được những cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp. + Đánh giá được thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty. + Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về thời gian: + Phân tích số liệu thu thập năm 2011 – 2013. + Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty .... Phạm vi về không gian: Công ty CP xây dựng Thăng Long, Số 207 Đường Trần Phú TP Hà Tĩnh Tỉnh Hà Tĩnh. 4. Nội dung nghiên cứu Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 5.Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu + Kế thừa số liệu từ báo cáo, internet, các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. + Khảo sát, thu thập số liệu từ các sổ cái, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ…của Công ty. Phỏng vấn trực tiếp hoặc quan sát, lấy ý kiến thêm những thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu qua các cán bộ, nhân viên của Công ty. Phương pháp thống kê kinh tế dùng để tổng hợp, xử lý phân tích những thông tin để đưa ra kết quả và nhận xét. Phương pháp kế toán: Phân tích bảng biểu, sơ đồ thu thập được. 6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp. Chương II: Khái quát chung của Công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long. Chương III: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long. Chương IV: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại Khoa Kinh tế và quản trị kinhdoanh trường Đại học Lâm nghiệp, được sự giúp đỡ của các thầy giáo, côgiáo và các bạn bè em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Qua đây cho phép em được bày tỏ lòng cảm ơn sau sắc tới các Thầygiáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại họcLâm nghiệp và đặc biệt là Th.s Bùi Thị Minh Nguyệt đã giúp đỡ em hoànthành bài khóa luận này
Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ, nhân viên phòng Kế toán tạiCông ty Cổ phần xây dựng Thăng Long đã tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho em trong suốt thời gian qua
Tuy nhiên, do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm và kiến thứccủa bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp của các Thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện
bổ sung và hoàn thiện bài khóa luận cũng như nâng cao kiến thức củamình để phục vu tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 Một số vấn đề chung về sản xuất xây lắp, sản phẩm xây lắp, chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp 4
1.1.1 Đặc điểm về sản xuất xây lắp và sản phẩm xây lắp 4
1.1.2 Chi phí sản xuất xây lắp 4
1.1.3 Khái niệm, giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.1.4 Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm 7
1.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8
1.2 Hạch toán chi phí sản phẩm trong xây lắp 8
1.2.1 Chi phí sản xuất xây lắp 8
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang 15
1.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 16
CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG 19
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CPXD Thăng Long 19
2.2 Chức năng và công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 20
2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 21
2.4 Tình hình lao động của Công ty 23
2.5 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 25
2.6 Tình hình về huy động và sử dụng vốn của Công ty 25
2.7 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 27
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG 29
3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CPXD Thăng Long 29
Trang 33.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty CPXD Thăng Long 29
3.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty CPXD Thăng Long 31
3.1.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 33
3.1.4 Phần hành kế toán CPSX và giá thành sản phẩm tại Công ty 33
3.2 Đặc điểm công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 34
3.2.1 Nội dung cấu thành chi phí sản xuất tại Công ty CPXD Thăng Long 34
3.2.2 Phân loại chi phí và khoản mục giá thành 34
3.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 36
3.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 36
3.3.2 Phương pháp tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty 37
3.3.3 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 38
CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG 51
4.1 Đánh giá những ưu điểm và tồn tại của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long 51
4.1.1 Những ưu điểm 51
4.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 52
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long 53
4.2.1 Về việc luân chuyển chứng từ 53
4.2.2 Về công tác quản lý các khoản mục chi phí và tính giá thành 54
4.2.3 Về Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 55
4.2.4 Về việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện áp dụng máy vi tính 55 KẾT LUẬN
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC Chi phí sản xuất chung
CP MTC Chi phí máy thi công
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP SDMTC Chi phí sử dụng máy thi công
Biểu 2.1: Tình hình quản lý và sử dụng lao động của Công ty 24
Biểu 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty - Năm 2013 25
Trang 5Biểu 2.3: Tình hình về huy động và sử dụng vốn của Công ty 26 Biểu 2.4: Kết quả SXKD của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 28
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 :Sơ đồ kết cấu TK (621) 10
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chi phi nhân công trực tiếp TK(622) 11
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công TK(623) 12
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chi phí sản xuất chung TK(627) 14
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 15
Sơ đồ 2.1: Quy trình đấu thầu công trình 20
Sơ đồ 2.2: Bộ máy công ty Cổ phần xây dựng Thăng Long 21
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy kế toán tại Công ty CPXD Thăng Long 29
Sơ đồ 3.2: Quy trình xử lý số liệu phần mềm CADS 31
Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 32
Sơ đồ 3.4: Hình thức kế toán tại Công ty 32
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ sau khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, cùng với xu thếhội nhập nền kinh tế thế giới, mối quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp là thực hiện bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh với mục đíchcuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục đích này thì cácDoanh nghiệp phải áp dụng đồng thời nhiều biện pháp quản lý, đặc biệttrong công tác quản lý doanh nghiệp thì “chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm” là những chỉ tiêu hết sức quan trọng luôn được các nhàdoanh nghiệp quan tâm Chính vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm có tác dụng lớn đối với công tác quản
lý và là khâu quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp.Phấn đấu để không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm,
đó là một trong những nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của công tácquản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp
Mặt khác, thông qua số liệu do bộ phận kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp biết được chi phí đểphân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, tìnhhình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hìnhthực hiện kế hoạch, giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữuhiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm để
có quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầuquản trị của doanh nghiệp
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Lâm nghiệpViệt Nam với chuyên ngành là Kế toán em đã có những kiến thức cơ bản vềchuyên ngành của mình Em nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế
Trang 8toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, được sự giúp đỡ tận tình củaTh.s Bùi Thị Minh Nguyệt giảng viên Trường Đại học Lâm nghiệp và các cán
bộ trong phòng Kế toán của công ty em quyết định lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long" làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
từ đó đề xuất góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long
2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa được những cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp
+ Đánh giá được thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
+ Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcủa Công ty
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian:
+ Phân tích số liệu thu thập năm 2011 – 2013
+ Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm củaCông ty
- Phạm vi về không gian: Công ty CP xây dựng Thăng Long, Số 207Đường Trần Phú - TP Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh
Trang 94 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhtrong các doanh nghiệp xây lắp
- Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại công ty
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại công ty
5.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Kế thừa số liệu từ báo cáo, internet, các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp
về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
+ Khảo sát, thu thập số liệu từ các sổ cái, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ…củaCông ty
- Phỏng vấn trực tiếp hoặc quan sát, lấy ý kiến thêm những thông tin cóliên quan đến vấn đề nghiên cứu qua các cán bộ, nhân viên của Công ty
- Phương pháp thống kê kinh tế dùng để tổng hợp, xử lý phân tíchnhững thông tin để đưa ra kết quả và nhận xét
- Phương pháp kế toán: Phân tích bảng biểu, sơ đồ thu thập được
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhtrong các doanh nghiệp xây lắp
Chương II: Khái quát chung của Công ty Cổ phần Xây dựng ThăngLong
Chương III: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thăng Long
Chương IV: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng ThăngLong
Trang 101.1.1 Đặc điểm về sản xuất xây lắp và sản phẩm xây lắp
Doanh nghiệp xây dựng là một đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sảnxuất kinh doanh gồm một tập thể lao động và đối tượng lao động để sản xuất
ra sản phẩm xây dựng và tạo ngồn lợi nhuận cho doanh
Sản xuất xây dựng là một ngành của công nghiệp đặc biệt với các đặcđiểm sau:
- Sản phẩm xây dựng mang tính riêng lẻ, mỗi sản phẩm là một thiết kếkết cấu, giá trị và đặc điểm xây dựng khác nhau
- Sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài
Do vậy khi lập kế hoạch phải thận trọng trong việc xác định các loại chi phívật liệu, nhân công, sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
- Sản phẩm xây lắp có thời gian kéo dài nên mọi sai lầm trong quá trìnhsản xuất rất khó sửa chữa mà thường phải phá đi làm lại
- Sản phẩm xây lắp thường được xây dựng tại chỗ còn địa điểm sảnxuất thi công thì luôn thay đổi Do vậy cần chú ý cách quản lý chi phí dichuyển, điều động lực lượng thi công, chi phí xây dựng tạm thời cho côngnhân và máy thi công
1.1.2 Chi phí sản xuất xây lắp
1.1.2.1 Khái niệm
- Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất (NVL, tiềnlương, BHXH, BHYT…) doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sảnxuất sản phẩm
Trang 11- Chi phí sản xuất trong xây dựng hay xây lắp bao gồm các chi phí xâydựng hay ngoài xây dựng.
- Chi phí sản xuất xây dựng là toàn bộ chi phí phát sinh trong lĩnh vựchoạt động xây dựng, nó là bộ phận cơ bản hình thành giá thành của sản phẩmxây dựng
1.1.2.2 Phân loại chi phí xây lắp
a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Quá trình sản xuất bắt đầu bằng việc chuyển các nguyên vật liệu từkhâu mua vào hoặc từ kho dự trữ sang khâu sản xuất các nguyên vật liệu nàyđược trực tiếp tạo thành sản phẩm nên gọi là nguyên vật liệu trực tiếpvà đượcđưa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trường hợp mà doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp gia côngthì nửa thành phẩm mua ngoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Đối với nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến một đốitượng tập hợp chi phí sản xuất (1 phân xưởng, một sản phẩm……) thì hạchtoán trực tiếp cho đối tượng đó phân bổ trực tiếp
Đối tượng là những nguyên vật liệu sau khi xuất dùng có liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán thực hiện phân bổ gián tiếp.Tiêu thức phân bổ có thể la số lượng sản phẩm, trọng lương sản xuất địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu, hệ số tiêu hao nguyên vật liệu
b) Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Là những khoản tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất như : tiền lương chính, tiền lương phụ,tiền lương nghỉ phép của công nhânvà các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ, trích trên các khoản tiền lương của công nhân trực tiếp sảnxuất , chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống nhau như chi phíNVl trực tiếp Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể
Trang 12c) Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm về chi phí nhân công lái máy,chi phí tiêu hao nhiên liệu cho máy thi công công trình, chi phí sửa chữa máythi công…
d) Chi phí sản xuất chung (TK 627)
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lýsản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ, đội sản xuất (như chi phí về tiềnlương phải trả cho nhân viên quản lý đội xây lắp, chi phí khấu hao xe phục vụcho các đội sản xuất, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phátsinh tại đơn vị thi công,
Chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết cho từng địađiểm phát sinh chi phí (từng phân xưởng, tổ đội sản xuất) sau đó mới tiếnhành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí
1.1.3 Khái niệm, giá thành sản phẩm xây lắp
a) Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản mục chi phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đếnkhối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Mặt khác, giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất được tính trên một đạilượng kết quả sản xuất hoàn thành nhất định Như vậy, giá thành sản phẩmbiểu hiện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất bỏ ra và kết quả sản xuất hay khốilượng công việc đã hoàn thành
Các yếu tố cấu thành nên sản phẩm xây dựng:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
b) Phân loại giá thành sản phẩm
b1) Phân loại giá thành theo thời điểm xác định
Trang 13Giá thành
kế hoạch =
Giá thành định mức x
Tổng sản phẩm theo kế hoạch
Giá thành
Giá thành sản xuất +
Chi phí mua ngoài
+ Giá thành kế hoạch:Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bắt
đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán kế hoạch.Giáthành kế hoạch do bộ phận kế hoạch tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch
và sản lượng sản phẩm kế hoạch.Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêuchung của toàn doanh nghiệp
+ Giá thành định mức:Là giá thành dựa trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.Giá thành địnhmức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêuhao các yếu tố vật chất khác nhau trong quá trình sản xuất
+ Giá thành thực tế: Là loại giá thành được xác định trên cơ sở các
khoản mục hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sảnphẩm.Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chiphí hạ giá thành và xác định kết quả kinh doanh.Giá thành thực tế được xácđịnh sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ
b2) Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành:
- Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khốilượng công việc sản phẩm hàn thành
- Giá thành toàn bộ: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khốilượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ trong sản phẩm
1.1.4 Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Là việc xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp
để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và giá thành sản phẩm Tùy theo đặcđiểm tổ chức, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà
Trang 14+ Nơi phát sinh CPSX như tổ đội sản xuất, công trình xây lắp giai đoạncông nghệ.
+ Đối tượng chịu chi phí là sản phẩm, nhóm sản phẩm của bộ phận xâylắp, sản xuất, công việc lao vụ đơn đặt hàng
1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra sảnxuất đã được kết tinh trong sản phẩm đó nhằm định hướng hao phí cần được
bù đắp cũng như tính toán kết quả kinh doanh Tùy theo đặc điểm sản xuất màđối tượng tính ra giá thành có thể là:
Chi tiết sản phẩm
Bán thành phẩm
Sản phẩm hoàn thành
1.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt độc lập trong quátrình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí, còn giá thành sản phẩmphản ánh mặt kết quả Tuy nhiên, giữa hai mặt chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhauvì chúng đều biểu hiện bằng tiềncủa những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất CPSXtrong kỳ là cơ sở để tính giá thành những sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoànthành trong kỳ Tiết kiệm CPSX dẫn đến việc hạ giá thành sản phẩm Do đóviệc quả lý giá thành phải gắn liền với việc quản lý chi phí
1.2 Hạch toán chi phí sản phẩm trong xây lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất xây lắp
1.2.1.1 Khái niệm:
- Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất (NVL, tiềnlương, BHXH, BHYT…) doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sảnxuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất trong xây dựng hay xây lắp bao gồm các chi phí xâydựng ay ngoài xây dựng
Trang 15- Chi phí sản xuất xây dựng là toàn bộ chi phí phát sinh trong lĩnh vựchoạt động xây dựng, nó là bộ phận cơ bản hình thành giá thành của sản phẩmxây dựng.
1.2.1.2 Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
a) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Khái niệm: Quá trình sản xuất bắt đầu bằng việc chuyển các nguyên
vật liệu từ khâu mua vào hoặc từ kho dự trữ sang khâu sản xuất các nguyênvật liệu này được trực tiếp tạo thành sản phẩm nên gọi là nguyên vật liệu trựctiếpvà được đưa vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trường hợp mà doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp gia côngthì nửa thành phẩm mua ngoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Đối với nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến một đốitượng tập hợp chi phí sản xuất (1 phân xưởng, một sản phẩm…) thì hạch toántrực tiếp cho đối tượng đó phân bổ trực tiếp
Đối tượng là những nguyên vật liệu sau khi xuất dùng có liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán thực hiện phân bổ gián tiếp.Tiêu thức phân bổ có thể la số lượng sản phẩm, trọng lương sản xuất địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu, hệ số tiêu hao nguyên vật liệu
- Chứng từ sử dụng: Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho, nhập kho, Bảng
phân bổ chi phí nguyên vật liệu, Hoá đơn GTGT, Phiếu giao nhận hàng
- Sổ sách:
+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu 152
+ Sổ cái tài khoản 621
- Tài khoản sử dụng:Để tập hợp cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
ta sử dụng TK 621_"chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Trang 161: NVL trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
2: NVL (xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm) không quanhập kho
3: NVL xuất dùng không hết nhập lại kho NVL
4:Kết chuyển NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
b) Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Khái niệm:Là những khoản tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất
lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như : tiền lương chính, tiềnlương phụ, tiền lương nghỉ phép của công nhânvà các khoản trích theo lươngnhư BHXH, BHYT, KPCĐ, trích trên các khoản tiền lương của công nhântrực tiếp sản xuất , chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống nhaunhư chi phí NVl trực tiếp Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thứcphân bổ có thể là tiền công định mức, tiền công thực tế
- Chứng từ sử dụng:Bảng chấm công, Bảng lương, Bảng phụ cấp và
các khoản trích theo lương, Các sổ liên quan đến trích lương
- Sổ sách:
Trang 17+ Sổ cái tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ Sổ chi tiết TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản sử dụng:Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sử dụng
“TK 622: chi phí nhân công trực tiếp”
TK: 622
2: Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
3: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất
4: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào Tk 154 để tính giáthành sản phẩm
c) Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
- Khái niệm: Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm về chi phí nhân công
lái máy, chi phí tiêu hao nhiên liệu cho máy thi công công trình, chi phí sửachữa máy thi công…
- Chứng từ sử dụng:Hoá đơn GTGT, Phiếu lĩnh vật tư, Bảng thanh toán
tiền lương, Các chứng từ chi phí sản xuất khác
Trang 18+ Sổ cái tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
+ Sổ chi tiết TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công, tài khoản gồm TK cấp 2
TK 6231: Chi phí nhân công
TK 6232: Chi phí vật liệu
TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
d) Tập hợp chi phí sản xuất chung (TK 627)
- Khái niệm:Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc phục
vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ, đội sản xuất (như chi phí
Trang 19về tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội xây lắp, chi phí khấu hao xephục vụ cho công tác đội thiết bị sản xuất, các chi phí dịch vụ mua ngoài vàcác chi phí khác phát sinh tại đơn vị thi công,
Chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết cho từng địađiểm phát sinh chi phí (từng phân xưởng, tổ dội sản xuất) sau đó mới tiếnhành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí
- Chứng từ sử dụng:Kế toán sử dụng bảng thanh toán lương để tập hợp
chi phí nhân viên quản lý phân xưởng.Bảng kê tổng hợp chi tiết tài sản cốđịnh để tập hợp chi phí khấu hao
- Sổ sách: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 627
* Tài khoản sử dụng:Để tập hợp chi phí sản xuất chung sử dụng “ TK
627 chi phí sản xuất chung”
TK 627 có 6 TK cấp hai:
TK 6271 chi phí nhân công phân xưởng
TK 6272 chi phí vật liệu
TK 6273 chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277 chi phí dịch vụ mua ngoài
Đối với các chi phí sản xuất chung được phân bổ căn cứ vào tiêu thứcphân bổ cho từng công trình sản phẩm xây lắp như sau:
Trang 201: Chi phí dịch cụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận sản xuất chung
2: Chi phí nguyên liệu, công cụ dụng cụ vụ cho bộ phận sản xuất chung
3: Chi phí khấu hao thiết bị sản xuất xây lắp
4: Chi phí tiền lương, trích các khoản theo lương của công nhân
5: Kết chuyển hay phân bổ chi phí các công trình hạng mục công trình
* Cuối tháng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phátsinh trong tháng như sau:
Trang 212: Sản phẩm hoàn thành chờ tiêu thụ hoặc chờ bàn giao
3: Hoàn thành công trình phụ trợ, nhà ở tạm,… có nguồn vốn đầu tư riêng 4: Bàn giao cho bên A
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang được sử dụng các phương pháp khác nhautuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Sauđây là các phương pháp phổ biến thường được áp dụng
a) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo trị giá nguyên vật liệu:
Theo phương pháp này chỉ tính phần nguyên vật liệu chính trong sảnphẩm dở dang, còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành
Trang 22Phương pháp này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất có tỷ trọngnguyên vật liệu chiếm khoảng 80% Theo phương pháp trị giá sản phẩm dởdang được tính theo công thức sau:
b) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm
* Đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng SP hoàn thành tương đương:
- Có 2 phương pháp tính:
+ Phương pháp trung bình+ Phương pháp FIFO
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí
kế hoạch:
Chi phí sản phẩm dở dang được đánh giá dựa vào mức chi phí ( hoặcchi phí kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí mà doanh nghiệp đã xây dựngtrước và theo tỉ lệ hoàn thành sản phẩm
1.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
* Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phương pháp giản đơn và phân xưởng chi phí sản xuất ra một loại sản phẩmCông thức:
Giá thành CPSCDD CPSX CPSXDD các khoản làmtoàn bộ = đầu kỳ + phát sinh + cuối kỳ + giảm chi phí
Trang 23Tổng giá thành SP
chi phí SX hoàn
thành trong kỳ =
CPSX dở dang đầu kỳ
+
CPSX phát sinh trong
-CPSX dở dang cuối kỳ
-Giá trị sản phẩm thu hồi được
Tổng Z
sản
phẩm =
Chi phí sản xuất dở dang
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
+
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
-Các khoản giảmgiá
Tổng giá thành các lọai sản phẩm chính hoàn thành
Z đơn vị sản
* Phương pháp tính giá thành theo loại trừ sản phẩm phụ
* Phương pháp hệ số: Khi sử dụng phương pháp này đơn vị thường đánh giá
sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch, đối tượng hạch toán chi phí này là
phân xưởng sản xuất là quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng
quy cách cho từng lọai giá thành sản phẩm
* Phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này được áp dụng trong cùng một quy
trình sản xuất bên cạnh những sản phẩm chính còn thu được những sản phẩm
phụ để tính giá thành của sản phẩm chính phải loại trừ giá trị của sản phẩm
phụ sau đó sử dụng phương pháp tỉ lệ hoặc phương pháp hệ số để xác định
Trang 24định mức + Chênh lệch thay đổi
định mức +Chênh lệch thực hiện so với định mức
* Phương pháp đơn đặt hàng: Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ
chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành,
giao hàng cho khách hàng
Công thức:
* Phương pháp định mức: Được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình
công nghệ ổn định và đã xây dựng được hệ thống các định mức kinh tế kỹthuật tiên tiến và hợp lí Phương pháp tính giá thành theo định mức có tácdụng tích cực trong việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chiphí sản xuất, tình hình sử dụng hiệu quả hoặc lãng phí chi phí sản xuất
Công thức:
Giá thành
thực tế
Trang 25CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
THĂNG LONG
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CPXD Thăng Long
Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệp hạch toánkinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân chịu sự điều hành của UBNDtỉnh Hà Tĩnh, Sở kế hoạch đầu tư, Sở xây dựng và các ngành quản lý cấpTỉnh Công ty cổ phần xây dựng Thăng Long được thành lập theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 2803000777 ngày 18 tháng 01 năm 2007; đăng
ký thay đổi lần thứ nhất theo giấy đăng ký kinh doanh số 3001135943 ngày
19 tháng 12 năm 2010 của sở kế hoạch đầu tư Hà Tĩnh với chức năng xâydựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, các công trình cầu,thuỷ lợi, cấp thoát nước đô thị, thị trấn; Trạm và đường dây điện 35 KV trởxuống; Kinh doanh Xăng dầu, dịch vụ thương mại
Tài khoản: 5201000091402, tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển ViệtNam.Tài khoản: 3715201001311, tại Ngân hàng NN&PTNT Hà Tĩnh, CNThành Sen
2.2 Chức năng và công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty CPXD Thăng Long có các chức năng gồm:
- Xây dựng các công trình dân dụng
Trang 26- Công nghiệp, giao thông
- Các công trình Cầu, thuỷ lợi, phá vỡ và san lấp mặt bằng
- Cấp thoát nước đô thị, thị trấn
- Trạm và đường dây điện 35 KV trở xuống
- Kinh doanh Xăng dầu, dịch vụ thương mại, vật liệu xây dựng
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì hầu hếtcông trình Công ty đang thực hiện đều qua đấu thầu
Trong quá trình này, cụ thể sẽ có Phòng kế hoạch kỹ thuật, gồm có 3người, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn Công ty
và từng đơn vị trực thuộc, tìm hiểu thị trường, lập hồ sơ đấu thầu công trình,kiểm tra tổng hợp doanh thu toàn Công ty
Sau khi đấu thầu và dành được quyền làm chủ công trình thì quá trình thicông sẽ có 3 Đội thi công trực tiếp tham gia:
+ Đội 1: Chuyên thi công về cầu
+ Đội 2: Chuyên thi công về đường
+ Đội 3: Chuyên thi công về nhà cửa
Sơ đồ 2.1: Quy trình đấu thầu công trình 2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty CP xây dựng Thăng Long tại Hà Tĩnh là một đơn vị tổ chức bộmáy quản lý theo hình thức phân cấp
Bộ máy quản lý của Công ty gồm có chủ tịch Hội đồng Quản trị, Bangiám đốc và 3 phòng ban chức năng đó là phòng tổ chức lao động, phòng kếtoán tài chính và phòng kế hoạch kỹ thuật Công ty còn có 3 đội thi công.Nhìn vào sơ đồ 2.2 chúng ta có thể thấy, mô hình của Bộ máy quản lýCông ty theo hình thức trực tuyến - chức năng Trong đó đứng đầu là Chủ tịchhội đồng quản trị; Giám đốc công ty là người trực tiếp điều hành các côngviệc Giữa Giám đốc công ty và các phòng ban có mối quan hệ tham mưu
Trang 27Đồng thời, mối quan hệ kiểm tra, giám sát được thiết lập giữa các phòng ban
và các đội thi công với nhau Bên cạnh đó Giám đốc công ty sẽ trực tiếp điềuhành các đội thi công
Sơ đồ 2.3: Bộ máy công ty Cổ phần xây dựng Thăng Long
Chú thích:
: Mối quan hệ trực tuyến : Mối quan hệ kiểm tra, giám sát : Mối quan hệ tham mưu
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận và cá nhân trong bộ máy
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người có cổ phần lớn nhất công ty,
với quyền: Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị.Chuẩn bị và tổ chức chương trình nội dung tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập
và chủ toạ cuộc họp hội đồng quản trị Giám sát quá trình tổ chức thực hiệncác quyết định của hội đồng quản trị Chủ toạ họp hội đồng cổ đông và có cácquyền và nhiệm vụ khác theo quyết định của luật doanh nghiệp và điều lệ củaCông ty
Trang 28- Giám đốc công ty: Là người điều hành Công ty, trực tiếp điều hành và
chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động SXKD, đời sống cán bộ côngnhân viên trong công ty từ việc huy động vốn, đảm bảo SXKD có lãi, đảmbảo thu nhập cho công nhân đến việc quyết định phân phối thu nhập và thựchiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Phòng tổ chức lao động: Tổ chức lập kế hoạch về nhân lực cho toàn
Công ty, theo dõi điều động cán bộ công nhân viên theo yêu cầu của công tácsản xuất Theo dõi tình hình thực hiện các chế độ chính sách của người laođộng, tổ chức công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho toàn Công
ty, bộ phận này gồm có 2 người
- Phòng kế toán tài chính: Gồm có 3 người, xây dựng các chỉ tiêu tài
chính của công ty, theo dõi kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị trực thuộc, tổnghợp quyết toán tài chính toàn Công ty để báo cáo với Nhà nước
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Gồm có 3 người, có nhiệm vụ xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn Công ty và từng đơn vị trực thuộc, tìmhiểu thị trường, lập hồ sơ đấu thầu công trình, kiểm tra tổng hợp doanh thutoàn Công ty
- Các đơn vị thi công
+ Đội 1: Chuyên thi công về cầu
+ Đội 2: Chuyên thi công về đường
+ Đội 3: Chuyên thi công về nhà cửa
2.4 Tình hình lao động của Công ty
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh cũngcần phải có một nguồn lao động nhất định Lao động là một trong những yếu
tố quan trọng và không thể thiếu đối với doanh nghiệp, quyết định đến sựthành bại của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy, trong nhữngnăm qua công ty luôn quan tâm việc thực hiện các biện pháp nhằm nâng caochất lượng cuộc sống cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên
Trang 29Biểu 2.1: Tình hình quản lý và sử dụng lao động của Công ty
3 Phân theo tính chất công việc
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Trang 30Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cầu đường và xây dựng cơbản, công việc mang tính chất nặng nhọc nên cơ cấu lao động của Công ty CổPhần Xây dựng Thăng Long cũng có nững nét đặc thù Cụ thể nhìn vào bảng2.1 ta thấy, nếu phân loại theo trình độ văn hóa, do công việc cần có mộtlượng công nhân trực tiếp thi công lớn nên tỷ lệ công nhân kỹ thuật và laođộng phổ thông chiếm tỷ lệ lớn, chiếm trên 60% tổng số lao động Đồng thời,nếu phân theo cơ cấu giới tính thì do đặc thù công việc là lao động chân taycần nhiều đến sức khỏe nên tỷ trọng nam chiếm phần lớn và hầu hết nữ là làm
ở bộ phận văn phòng Trong khi đó phân theo tính chất công việc thì lao độnggián tiếp chỉ chiếm khoảng 30 - 40%, chủ yếu là lao động trực tiếp
2.5 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Đối với Công ty, TSCĐ luôn được phản ánh theo 3 loại giá trị là nguyêngiá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Từ đó, Công ty có thể đánh giá được tổnggiá trị TSCĐ và tình hình biến động TSCĐ cụ thể qua Biểu 2.2
Biểu 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty - Năm 2013
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Giá trị còn lại có tỷ lệ 80,62% so với nguyên giá, điều đó chứng tỏ rằnghầu hết tài sản của Công ty còn mới, có thể phục vụ tốt cho hoạt động sảnxuất kinh doanh Trong tổng số giá trị TSCĐ, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọngcao nhất 76,47% Với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là xây dựng thì việc đầu tưtốt cho dụng cụ làm việc của Công ty hiện nay là một hướng đi hoàn toànđúng đắn Bên cạnh đó, dụng cụ quản lý chiếm 98,362% nguyên giá chứng tỏcông ty đã tập trung đầu tư hoàn toàn mới phục vụ tốt cho quá trình làm việccủa cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
Trang 312.6 Tình hình về huy động và sử dụng vốn của Công ty
Với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là xây dựng thì nguồn vốn là rất quantrọng Cơ cấu về nguồn vốn của Công ty được thể hiện ở trên Biểu 2.3
Biểu 2.3: Tình hình về huy động và sử dụng vốn của Công ty
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
1 Nguồn
vốn
86.350.789.66 0
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Với số vốn ban đầu được nhà nước cấp là 6.426.470.000đ thì hiện tạicon số này đã tăng lên đáng kể từ năm 2011 đến 2013 Với số lượng vốn nàyCông ty đã phát huy các thế mạnh của mình, sản xuất kinh doanh có hiệu quả,tạo được sự tin cậy từ các nhà đầu tư và các cổ đông Lý do đó đã giúp Công
ty thuận lợi trong việc huy động vốn đầu tư vào các công trình lớn và vay vốn
từ nhân hàng
Qua Biểu 2.3 ta thấy, xét về nguồn vốn thì tỷ trọng của vốn chủ sở hữu
có xu hướng tăng lên trong giai đoạn 2011 - 2013, còn nợ phải trả thì có xuhướng giảm xuống Vậy Công ty đang có chính sách chủ động tăng nguồnvốn của mình trong việc đi đầu tư và hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn vốn đi
Trang 32vay từ bên ngoài Điều đó chứng tỏ công ty đã dần cải thiện tình hình tàichính của mình tạo ra tính chủ động về vốn
Vậy Xét về mục đích sử dụng vốn lưu động và vốn cố định qua 3 nămtăng cả về số lượng và tỷ trọng Trong đó tỷ trọng vốn lưu động thì lại giảm
từ 85,6% xuống 75,3% trong giai đoạn 2011 - 2013, nguyên nhân là do cáckhoản phải thu của Công ty bao gồm phải thu của khách hàng và phải thu nội
bộ Còn tỷ trọng vốn cố định tăng từ 14,4% lên 24,7% trong giao đoạn trên.Vậy nguyên nhân của sự tăng lên này là do Công ty đã chú trọng đầu tư thêmTSCĐ mới tạo ra điều kiện thuận lợi trong hoạt động Kinh doanh của mình
2.7 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện trênbiểu 2.4 Qua biểu 2.4 ta thấy lợi nhuận của Công ty được hình thành chủ yếu
từ lợi nhuận của hoạt động xản xuất kinh doanh Số liệu ở biểu thể hiện lợinhuận trước thuế của Công ty giảm, năm 2011 so với năm 2013 lợi nhuậngiảm 2,92% Lợi nhuận năm 2013 so với năm 2012 giảm 23,58% Do đó, tốc
độ phát triển bình quân của lợi nhuận Công ty trong 3 năm 2011 - 2013 chỉđạt 86,13% Lợi nhuận của Công ty giảm đi nhiều như vậy là do ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố Năm 2012 doanh thu bán hàng bị giảm mạnh mà cáckhoản chi phí khác lại tăng lên khá nhiều Năm 2013 doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ tuy đã tăng lên so với năm 2012 nhưng tăng không đáng kểtrong khi các khoản chi phí lại tăng mạnh Công ty cần tìm ra nguyên nhâncủa việc tăng chi phí để có giải pháp tiết kiệm chi phí cho phù hợp Bên cạnh
đó cũng cần có những biện pháp làm tăng doanh thu bán hàng của Công ty
Do Công ty chỉ chú trọng vào các hoạt động sản xuất chính, với các Côngtrình lớn này ngoài các khoản mục chi phí chính thì cần một lượng tương đốilớn chi phí khác đi kèm với lượng thu nhập khác thấp thì không đủ bù đắp chochi phí bỏ ra Nguyên nhân là do hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyngày càng rộng, chi phí quản lý đội ngũ lao động càng lớn đặc biệt là chi phícho đội ngũ thuê khoán Bên cạnh đó vay ngân hàng biến đổi tăng theo hướng
Trang 33bất lợi cho doanh nghiệp trong khi công trình xây lắp lại diến ra trong thờigian dài và cần nhiều vốn
Trang 34Biểu 2.4: Kết quả SXKD của Công ty giai đoạn 2011 - 2013
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)