1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

4 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 18,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Đối tượng nộp thuế TTĐB, theo Điều 4 luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịc

Trang 1

II Thực trạng quy định của Pháp luật

1 Chủ thể quan hệ pháp luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Quan hệ thuế tiêu thụ đặc biệt là quan hệ hình thành giữa một bên là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và bên kia là chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế, phát sinh trong quá trình các chủ thể này thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách Nhà nước Các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật này có thể được phân thành hai nhóm gồm: chủ thể quyền lực và chủ thể mang nghĩa vụ

 Chủ thể quyền lực – cơ quan Nhà nước

Bộ tài chính và Tổng cục thuế có thẩm quyền xem xét, quyết định miễn hoặc giảm thuế TTĐB Cơ quan thu (cơ quan thuế, hải quan, cơ quan tài chính) có thẩm quyền hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu nộp thuế TTĐB và áp dụng các chế tài khi cần thiết

 Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng nộp thuế TTĐB, theo Điều 4 luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của

cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì

tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Những hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Điều 2 Luật TTĐB 2008 và Điều 2 của Nghị định số 26/2009 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB và Điều 2 Thông tư số 64/2009/ TT-BTC

về thuế tiêu thụ đặc biệt

2 Đối tượng chịu thuế TTĐB

3 Đội tượng không chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều

3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng

11 năm 2014 và theo Điều 3 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng

10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 2

Theo quy định của Điều 3 luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 thì các loại hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu, phương tiện giao thông và một số loại hàng khác là đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực

tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu, bao gồm hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài gồm cả hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất; hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế; hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng gồm hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu; hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với

số hàng thực tái xuất khẩu; hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định;

đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật

Bên cạnh đó, đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng gồm hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: hàng hóa được đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ

Ngoài ra, tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch cũng không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ đã bổ sung vào đối tượng không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng Mục tiêu điều tiết thuế tiêu thụ đặc biệt đối với tàu bay, du thuyền là nhằm điều tiết vào tàu bay, du thuyền cá nhân, sử dụng cho mục đích tiêu dùng cá nhân Bởi vậy, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 đã quy định tàu bay, du thuyền sử dụng cho vận chuyển hàng hóa, hành khách thì không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Việc

Trang 3

bổ sung tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng vào diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là nhằm đảm bảo đúng mục tiêu điều tiết của thuế tiêu thụ đặc biệt Hơn nữa, an ninh, quốc phòng là lĩnh vực Nhà nước đảm bảo 100% ngân sách nên về kỹ thuật, việc đưa vào diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng giúp giảm bớt các thủ tục thu, chi ngân sách

Trường hợp tàu bay, du thuyền thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch và mục đích an ninh, quốc phòng thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Cơ sở kinh doanh có tàu bay, du thuyền nhập khẩu chuyển đổi mục đích nêu trên phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của

Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

4 Căn cứ tính thuế TTĐB

4.1 Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch

vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm;

- Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

- Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh Giá cung ứng dịch

vụ đối với một số trường hợp được quy định như sau:

 Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có);

 Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách;

Trang 4

 Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, cơ sở kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho

là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng Giá tính thuế được tính bằng Đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

Chính phủ quy định cụ thể Điều này

4.2 Thuế suất:

Để phù hợp, đồng bộ với việc sửa đổi thuế suất thuế GTGT, đảm bảo nguồn thu Ngân sách Nhà nước không bị biến động lớn và phù hợp với cam kết Quốc tế mà Việt Nam đã tham gia Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại điều 7 luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, từ đó có thể xác định số Thuế TTĐB phải nộp theo công thức:

Số TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất

Ngày đăng: 04/05/2016, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w