1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1

51 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v CHƯƠNG 1: TổNG QUAN VấN Đề NGHIÊN CứU 1 1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc nghiên cứu 1 1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1 1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.5. Phương pháp thực hiện đề tài 3 1.6. Kết cấu khóa luận 3 CHƯƠNG 2: CƠ Sở LÍ LUậN PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN VÀ THựC TRạNG QUảN LÝ NHÂN Sự CủA XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1 4 2.1. Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 4 2.1.1. Các khái niệm cơ bản về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 4 2.1.2. Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 5 2.1.3. Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống 7 2.1.4. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin bằng UML 10 2.2. Tổng quan về quản lý nhân sự 11 Hệ thống thông tin quản lý nhân sự 13 2.3. Thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Xí nghiệp cầu 18 Cienco1 14 2.3.1. Giới thiệu về Xí nghiệp cầu 18 Cienco1 14 2.3.2. Phân tích thực trạng của HTTT quản lý nhân sự của Xí nghiệp cầu 18 Cienco1 15 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1 18 3.1. Phân tích và đặc tả yêu cầu HTTT quản lý nhân sự 18 3.1.1. Mô tả quy trình quản lý nhân sự 18 3.1.2. Yêu cầu chức năng 18 3.1.3. Yêu cầu phi chức năng 19 3.2. Biểu đồ UseCase 19 3.2.2. Biểu đồ UseCase 19 3.3. Biểu đồ lớp 23 3.4. Biểu đồ trạng thái 25 3.5. Biểu đồ tuần tự 27 3.6. Biểu đồ hoạt động 31 3.7. Thiết kế cơ sở dữ liệu 34 3.9. Biểu đồ triển khai 39 KẾT LUẬN 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn

sâu sắc đến thầy Cù Nguyên Giáp đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trìnhviết khóa luận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế,Trường Đại Học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong bốn năm học tập.Kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiêncứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc

Trân trọng kính chào!

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Vân

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 3

1.6 Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA XÍ NGHIỆP CẦU 18-CIENCO1 4

2.1 Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 4

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về phân tích thiết kế hệ thống thông tin 4

2.1.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 5

2.1.3 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống 7

2.1.4 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin bằng UML 10

2.2 Tổng quan về quản lý nhân sự 11

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự 13

2.3 Thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Xí nghiệp cầu 18- Cienco1 14

2.3.1 Giới thiệu về Xí nghiệp cầu 18- Cienco1 14

2.3.2 Phân tích thực trạng của HTTT quản lý nhân sự của Xí nghiệp cầu 18-Cienco1 15

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI XÍ NGHIỆP CẦU 18- CIENCO1 18

3.1 Phân tích và đặc tả yêu cầu HTTT quản lý nhân sự 18

3.1.1 Mô tả quy trình quản lý nhân sự 18

3.1.2 Yêu cầu chức năng 18

Trang 3

3.1.3 Yêu cầu phi chức năng 19

3.2 Biểu đồ UseCase 19

3.2.2 Biểu đồ UseCase 19

3.3 Biểu đồ lớp 23

3.4 Biểu đồ trạng thái 25

3.5 Biểu đồ tuần tự 27

3.6 Biểu đồ hoạt động 31

3.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34

3.9 Biểu đồ triển khai 39

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

2 Hình 2.2: Mô hình HTTT quản lý nhân sự tổng quát 13

3 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Xí nghiệp cầu 18- Cienco1 15

4 Sơ đồ 2.2: Hệ thống quản lý nhân sự của Xí nghiệp cầu 18 – Cienco1 16

6 Hình 3.2: Biểu đồ UseCase cho tác nhân nhân viên 20

7 Hình 3.3: Biểu đồ UseCase cho tác nhân Phòng TC – KT 21

8 Hình 3.4: Biểu đồ UseCase cho tác nhân giám đốc 21

9 Hình 3.5: Biểu đồ UseCase cho tác nhân phòng tổ chức cán bộ - hành

chính

22

11 Hình 3.7: Biểu đồ lớp của hệ thống quản lý nhân sự 25

13 Hình 3.8: Biểu đồ trạng thái hợp đồng lao động 26

14 Hình 3.9: Biểu đồ trạng thái cập nhật khen thưởng 27

15 Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự quản lý bảng lương 28

16 Hình 3.11: Biểu đồ tuần tự quản lý khen thưởng, kỷ luật 29

17 Hình 3.12: Biểu đồ tuần tự quản lý nhân viên 30

19 Hình 3.14: Biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên 32

20 Hình 3.15: Biểu đồ hoạt động quản lý quá trình công tác 33

Trang 5

10 CN Cập nhật

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc nghiên cứu

Hiện nay công nghệ thông tin đã đi vào đời sống, đi vào các doanh nghiệp vớimột phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệmđược nhiều thời gian, công sức mà không mất đi sự chính xác, còn làm cho công việcđược thuận lợi và phát triển lên rất nhiều Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặttrong việc áp dụng tin học vào trong hệ thống quản lý, doanh nghiệp có thể thu thập,

xử lý, phổ biến thông tin, một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả

Xí nghiệp cầu 18- Cienco1 được thành lập ngày 30/9/2011, là một trong nhữngdoanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực xây dựng cầu và ngày càng gặt hái được nhữngthành tựu to lớn Một trong những nhân tố mang tính quyết định đến sự thành công của

Xí nghiệp đó là nhân tố con người

Việc ứng dụng các hoạt động về quản lý nhân sự đã giúp đỡ được một phầntrong việc phân bổ và sử dụng nhân sự ở các bộ phận trong Xí nghiệp Tuy nhiên, Xínghiệp mới chỉ quan tâm đến các vấn đề về chính sách phát triển, tài chính mà đôi khichưa chú trọng trong việc sử dụng hợp lý nguồn nhân lực phù hợp với trình độ, nănglực của từng cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp, điều đó dẫn đến hiệu quả côngviệc chưa thực sự đạt kết quả tốt nhất Nếu nhìn nhận đúng hơn thì vẫn có nhữngngười được phân công đúng công việc, đúng trình độ tuy nhiên lại không thể phát huyđược khả năng của mình Một phần vì thiếu trang thiết bị phục vụ công việc, hoặc chế

độ đãi ngộ chưa tốt như tiền lương không đủ bù đắp cuộc sống, khiến cho những người

có trình độ không thể tận tâm làm đúng công việc của mình

Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý nhân sự tại Xí nghiệp cầu

18-Cienco1 em đã chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự Xí nghiệp cầu 18- Cienco1” nhằm đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý nhân sự của

Xí nghiệp

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trang 7

Hiện nay, nghiên cứu về HTTT quản lý nhân sự là một vấn đề không còn mới.Trên thế giới và ngay tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về HTTTquản lý nhân sự.

Tại Việt Nam

Vấn đề tin học hóa quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp quốc doanh trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2003-2005- PGS.TS Hàn Viết Thuận; là đề tài nghiên cứu

khoa học cấp bộ Trong nghiên cứu này các tác giả đã đưa ra quy trình chung xây dựng

Hệ thống thông tin quản lý nhân lực cho các doanh nghiệp quốc doanh trên địa bàn HàNội

Hoàng Sơn (2015), Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho tòa soạn báo Vĩnh Phúc Bài báo cáo là một ví dụ điển hình cho việc phân tích thiết kế

hệ thống thông tin quản lý nhân sự, giải quyết được bài toán quản lý nhân sự cho tòasoạn báo Vĩnh Phúc

Trên thế giới

Managing Information Systems Personnel - Kathryn M Bartol and David C

Martin, được đăng trong tạp chí MIS Quarterly, xuất bản tháng 12/ 1982 bởi Hiệp hội

Quản lý Thông tin và Quản lý Hệ thống thông tin Trung tâm Nghiên

cứu Minneapolis, MN, USA Bài viết là tổng quan về vấn đề nghiên cứu quản lý nguồn lực con người áp dụng hệ thống thông tin, đồng thời cũng đưa ra định hướng tổng quát để xây dựng một hệ thống toàn diện.

System Analysis And Design Methods- Jeffrey L.Whitten, Lonnie D.Bentley, Kevin C.Ditttman; là một trong những công trình nghiên cứu về HTTT, tập trung

nghiên cứu về phương pháp phân tích và thiết kế một hệ thống cho doanh nghiệp.Những tài liệu trên là nguồn tài liệu vô cùng bổ ích đối với vấn đề phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp tương đối lớn như Xí nghiệp cầu 18, vấn đề quản lý nhân sự lại tuân theo một chiều hướng khác, Xí nghiệp với đội ngũ nhân viên lớn, lượng lao động làm theo hợp đồng ở từng công trình đông đảo Những công trình kể trên chưa thể áp dụng ngay vào thực trạng quản lý nhân sự của Xí

nghiệp Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích thiết kế hệ thông thông tin quản lý nhân sự tại Xí nghiệp cầu 18- Cieco1”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 8

Thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về phân tích và thiết kế hệthống thông tin trong doanh nghiệp như: khái niệm, phân loại, phương pháp phân tíchthiết kế hệ thống.

Thứ hai, hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về mô hình quản lý nhân sự nóichung, của Xí nghiệp cầu 18 – Cienco1 nói riêng

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý nhân sự tại Xínghiệp cầu 18, từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp có thể áp dụng, tiến hành phântích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự phù hợp và mang tính thiết thực đốivới hoạt động quản lý dự án đem lại hiệu quả trong công việc

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:

Thứ nhất, nhân sự và các thông tin về nhân sự, quy trình quản lý nhân sự,những người tham gian và có ảnh hưởng đến hoạt động quản lý dự án

Thứ hai, các kiến thức phân tích thiết kế hướng đối tượng

Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Tìm hiểu mô hình quản lý nhân sự trong môi trường sản xuất

kinh doanh của Xí nghiệp cầu 18

Về thời gian : Do điều kiện thời gian không cho phép nên em không thể thu

thập được đầy đủ thông tin về tất cả hoạt động của doanh nghiệp, trong đề tài chỉ tậptrung nghiên cứu những vấn đề cần thiết đặt ra trong doanh nghiệp liên quan tới quản

lý nhân sự trong thời gian từ năm 2013 đến nay

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài

cứu như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp, việc phân tích thiết kế hệ thống thôngtin tiến hành theo phương pháp hướng đối tượng

1.6 Kết cấu khóa luận

Khóa luận được chia làm ba chương chính

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài, nêu ra tính cấp thiết của đề tài, đồngthời đặt ra mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu,phương pháp thực hiện đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhân sự tại Xí nghiệp cầu Cienco1, hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về phân tích và thiết kế hệ thống thông

Trang 9

18-tin trong doanh nghiệp và mô hình quản lý dự án của Xí nghiệp cầu 18 Phân tích thựctrạng quản lý dự án tại Xí nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án cho Xí nghiệpcầu 18- Cienco1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA XÍ NGHIỆP

CẦU 18- CIENCO1

2.1 Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống thông tin

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và

các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối

và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức

(Nguyễn Văn Ba, 2003, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội)

Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau.Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ,thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh Với bênngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cảitiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho phát triển Tùy thuộc vào mỗi hệ thống

mà mô hình hệ thống thông tin của mỗi tổ chức có đặc thù riêng, tuy nhiên chúng vẫntuân theo một quy tắc nhất định Hệ thống thông tin được thực hiện bởi con người, các thủtục, dữ liệu và thiết bị tin học hoặc không tin học, nhiệm vụ của Hệ thống thông tin trongdoanh nghiệp là xử lý các thông tin trong tổ chức thuộc nhiều bộ phận như thông tin kinhdoanh, thông tin nhân sự, khách hàng,… Ta hiểu xử lý thông tin là tập hợp những thaotác áp dụng lên thông tin nhằm chuyển chúng về một dạng trực tiếp sử dụng được, làmcho chúng trở thành hiểu được, tổng hợp hơn, truyền đạt hơn, hoặc có dạng đồ họa…

Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin:

Mọi hệ thống thông tin có 4 bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho

dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra (xem hình 2.1)

Trang 10

Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin.

Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin được lấy từ các nguồn (Sources) và được

xử lý (Processing) bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã được lưu trữ từ trước.Kết quả xử lý (Outputs) được chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập nhật vào kholưu trữ dữ liệu (Storage)

Một trong những bộ phận quan trọng nhất của hệ thống thông tin đó là cơ sở dữliệu Dữ liệu có tầm quan trọng sống còn đối với một doanh nghiệp hay tổ chức, do vậymỗi khi phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin thì yêu cầu đầu tiên đối với các phântích viên là làm việc với cơ sở dữ liệu Trước đây khi máy tính điện tử chưa ra đời thì tất

cả các thông tin của hệ thống được thu thập và xử lý theo phương thức thủ công Các dữliệu này được ghi trên bảng, ghi trên sổ sách… Ngày nay nhờ sự phát triển mạnh mẽ củacông nghệ máy tính mà việc xử lý, lưu trữ dữ liệu trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơnrất nhiều

Phân tích hệ thống là quá trình tìm hiểu và định nghĩa những dịch vụ nào được

yêu cầu và các ràng buộc trong quá trình vận hành và xây dựng hệ thống

Thiết kế hệ thống là quá trình nghiên cứu sự thực thi hệ thống và đưa ra những

quyết định về cài đặt, phù hợp với điều kiện công nghệ có được và đáp ứng các yêu cầuphi chức năng về phía người dùng

2.1.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống dù được phát triển bởi nhiều tácgiả khác nhau, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng tựu trung lại cácphương pháp luận này đều định ra các giai đoạn cơ bản cho quá trình phát triển dự án:

Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.

Kho dữ liệu

Nguồn

Thu thập

ĐíchPhân phát

Xử lý/ Lưu trữ

Dữ liệu đầu vào

Dữ liệu đầu ra

Trang 11

Qua quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có được các thông tin về hệ thống qua đó đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang tính khả

thi cao nhất Khảo sát thường được tiến hành qua bốn bước:

Bước 1: Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ Tìm hiểu các hoạt động của hệ thống hiện tại nhằm xác định các thế mạnh và các yếu kém của nó

Bước 2 : Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới Xác định phạm vi ứng dụng và các

ưu nhược điểm của hệ thống dự kiến Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thống mới sẽ làm,

những thuận lợi và những khó khăn khi cải tiến hệ thống

Bước 3 : Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi Phác hoạ các giải pháp thoả mãn các yêu cầu của hệ thống mới đồng thời đưa ra các đánh giá về mọi mặt ( Kinh tế, xã hội, thuận tiện ) để có thể đưa ra quyết định lựa chọn cuối cùng.

Bước 4 : Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát Xây dựng kế hoạch triển khai cho các giai đoạn tiếp theo Dự trù các nguồn tài nguyên (Tài chính, nhân sự,

trang thiết bị ) để triển khai dự án

Phân tích hệ thống : Xác định c hức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của phân

tích hệ thống Để phân tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chứcthực hiện những nhiệm vụ, chức năng gì Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thông tin được

sử dụng và tạo ra trong các chức năng cũng như những hạn chế, các ràng buộc đặt lêncác chức năng đó Tất cả mọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữ liệu của mình,

đó có thể là một cơ sở dữ liệu đã có hoặc một cơ sở dữ liệu được xây dựng mới Cũng

có những hệ thống sử dụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới Việc phân tích và thiết kế cơ sở

dữ liệu cho một hệ thống có thể tiến hành đồng thời với việc phân tích và thiết kế hệthống hoặc có thể tiến hành riêng Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một cơ sở dữ liệugiảm được tối đa sự dư thừa dữ liệu đồng thời phải dễ khôi phục và bảo trì

Thiết kế hệ thống: Sau giai đoạn phân tích, khi các yêu cầu cụ thể đối với hệ

thống đã được xác định, giai đoạn tiếp theo là thiết kế cho các yêu cầu mới Công tácthiết kế xoay quanh câu hỏi chính: Hệ thống làm cách nào để thỏa mãn các yêu cầu đãđược nêu trong đặc tả yêu cầu? Một số các công việc thường được thực hiện trong giaiđoạn thiết kế: Nhận biết form nhập liệu tùy theo các thành phần dữ liệu cần nhập, nhậnbiết reports và những output mà hệ thống mới phải sản sinh, thiết kế forms (vẽ trên

giấy hay máy tính, sử dụng công cụ thiết kế), nhận biết các thành phần dữ liệu và bảng

để tạo database, ước tính các thủ tục giải thích quá trình xử lý từ input đến output Kết

Trang 12

quả giai đoạn thiết kế là đặc tả thiết kế (Design Specifications) Bản đặc tả thiết kế chitiết sẽ được chuyển sang cho các lập trình viên để thực hiện giai đoạn xây dựng phầnmềm.

Xây dựng hệ thống: Đây là giai đoạn viết lệnh (code) thực sự, tạo hệ thống.

Từng người viết code thực hiện những yêu cầu đã được nhà thiết kế định sẵn Cũngchính người viết code chịu trách nhiệm viết tài liệu liên quan đến chương trình, giảithích thủ tục (procedure) mà anh ta tạo nên được viết như thế nào và lý do cho việcnày Để đảm bảo chương trình được viết nên phải thoả mãn mọi yêu cầu có ghi trướctrong bản đặc tả thiết kế chi tiết, người lập trình cũng đồng thời phải tiến hành thửnghiệm phần chương trình của mình

2.1.3 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống

Phương pháp hướng cấu trúc

Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính tànhnhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xácđịnh Cách thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết kế từ trênxuống (top-down) Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏhơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặtđược ngay sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc

Đặc điểm:

Tập trung vào công việc cần thực hiện (thuật toán)

Chương trình lớn được chia thành các hàm nhỏ hơn

Phần lớn các hàm sử dụng dữ liệu chung

Các hàm (thủ tục) truyền thông tin cho nhau thông qua cơ chế truyền tham số

Dữ liệu trong hệ thống được chuyển động từ hàm này sang hàm khác

Đóng gói chức năng (sử dụng hàm/thủ tục mà không cần biết nội dung cụ thể) Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ trên xuống (top - down)

Một số phương pháp phân tích có cấu trúc:

Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technie) của Mỹ dựa theo

phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn Nó có hệthống trợ giúp theo kiểu đồ hoạ để biểu diễn các hệ thống và việc trao đổi thông tin giữacác hệ con Kỹ thuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu

Trang 13

(Data Dictionnary), ngôn ngữ mô tả có cấu trúc, ma trận chức năng Nhưng SADT chưaquan tâm một cách thích đáng đối với mô hình chức năng của hệ thống.

Phương pháp MERISE (MEthod pour Rassembler les Idees Sans Effort) của Pháp

dựa trên các mức bất biến (còn gọi là mức trừu tượng hoá) của hệ thống thông tin nhưmức quan niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình

CASE (Computer-Aided System Engineering) - phương pháp phân tích và thiết kế

tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính Từ kinh nghiệm và nghiên cứu trong quá trình xâydựng hệ thống, hãng Oracle đã đưa ra một tiếp cận công nghệ mới - Phương pháp luậnphân tích và thiết kế hệ thống CASE*Method Đây là một cách tiếp cận theo hướng

"topdown" và rất phù hợp với yêu cầu xây dựng một hệ thống thông tin trong các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh thương mại

Phương pháp hướng đối tượng

Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phầntrong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này, một hệ thống đượcchia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồmđầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một hệthống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp cácđối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng

Đặc điểm:

Đặt trọng tâm vào đối tượng, tập trung vào dữ liệu thay vì hàm

Chương trình được chia thành các đối tượng

Các đối tượng tác động và trao đổi thông tin cho nhau thông qua các hàm với cơchế thông báo

Đóng gói chức năng và dữ liệu (với mỗi đối tượng ta không thể truy cập trực tiếpvào các thành phần dữ liệu của nó mà phải thông qua các thành phần chức năng- phươngthức)

Các cấu trúc dữ liệu được thiết kế để đặc tả được các đối tượng

Các hàm xác định trên các vùng dữ liệu của đối tượng được gắn với nhau trên cấutrúc dữ liệu đó

Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ dưới lên

Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng bao gồm:

Trang 14

Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể kháiniệm hoặc một thực thể phần mềm.

Lớp (class): là mô tả một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi và cácmối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một địnhnghĩa trừu tượng của đối tượng

Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ mộtchức năng nhất định trong hệ thống

Gói (package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thànhcác nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau trở thành một hệ thống con(subsystem)

Kế thừa: trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể sử dụng lại các thuộctính và phương thức của một hay nhiều lớp khác Kiểu quan hệ này gọi là quan hệ kếthừa, và được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thực tế

Các phương pháp hướng đối tượng:

Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design) là một phương phápđược lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực Những phương pháp này lại yêucầu các phần mềm phải được mã hoá bằng ngôn ngữ lập trình ADA Do vậy phương phápnày chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng mà không hỗ trợ cho các tính năng kế thừa

và phân lớp

Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design) dựa trên việc mô hình hoá hệthống thành các lớp Các công việc mà hệ thống phải thực hiện được phân tích và chia racho các lớp của hệ thống Các đối tượng trong các lớp của hệ thống trao đổi các thông báovới nhau nhằm thực hiện công việc đặt ra Phương pháp RDD hỗ trợ cho các khái niệm vềlớp, đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng

Phương pháp OMT (Object Modelling Technique) là một phương pháp được xem

là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng Phương pháp này đã khắc phục đượcmột số nhược điểm của các phương pháp tiếp cận hướng đối tượng trước mắc phải

Trên mặt lý thuyết ta thấy cách tiếp cận hướng đối tượng có các bước phát triểnhơn so với tiếp cận hướng chức năng Nhưng trong thực tế việc phân tích và thiết kế hệthống theo cách tiếp cận hướng đối tượng gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có nhiều cáccông cụ phát triển hỗ trợ cho việc thiết kế hướng đối tượng Chính vì vậy cách tiếp cậnnày vẫn chưa được phát triển rộng rãi

Trang 15

So sánh phương pháp hướng cấu trúc và phương pháp hướng đối tượng

Phương pháp hướng cấu trúc có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng,chương trình sáng sủa, dễ hiểu Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm.Phương pháp hướng cấu trúc không hỗ trợ việc sử dụng lại Các chương trình hướng cấutrúc phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lạimột modul nào đó trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu về dữ liệukhác Phương pháp này cũng không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn Nếu hệthống thông tin lớn, việc phân ra thành các bài toán con cũng như phân các bài toán conthành các modul và quản lý mối quan hệ giữa các modul đó sẽ là không phải dễ dàng và

dễ gây ra các lỗi trong phân tích và thiết kế hệ thống, cũng như khó kiểm thử và bảo trì

Có hàm có thể truy cập và thay đổi dữ liệu chung gây khó kiểm soát (nhất là đối vớichương trình lớn, phức tạp) Nếu thay đổi cấu trúc dữ liệu dùng chung cho một số hàm thìphải thay đổi các hàm liên quan dữ liệu đó Mô hình được xây dựng theo cách tiếp cậnnày không mô tả được đầy đủ và trung thực hệ thống trong thực tế (phân tích, thiết kế).Chính vì thế phương pháp này không thích hợp để xây dựng những phần mềm rất lớn

Khác với phương pháp hướng cấu trúc chỉ tập trung hoặc vào dữ liệu hoặc vàohành động, phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống

là dữ liệu và hành động Đối với phương pháp hướng đối tượng dữ liệu và các hàmmới có thể dễ dàng bổ sung vào đối tượng nào đó khi cần thiết khiến hệ thống dễ nângcấp thành hệ thống lớn hơn Dữ liệu được bao bọc, che dấu và không cho phép cáchàm ngoại lai truy cập tự do mà dữ liệu của một đối tượng chỉ có thể được truy cập bởichính các hàm xác định trong đối tượng đó đảm bảo chương trình an toàn Mô hìnhđược xây dựng gần với hệ thống thực tế Thông qua nguyên lý kế thừa, loại bỏ đoạnchương trình lặp lại khi khai báo lớp và mở rộng khả năng sử dụng các lớp, ngắn gọn,tiết kiệm thời gian Cách thiết kế đặt trọng tâm vào dữ liệu, xây dựng mô hình chi tiết

và cài đặt dễ hơn

2.1.4 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin bằng UML

UML (Unifield Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất

có phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đốitượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống Nó là một ngônngữ để đặc tả, trực quan hoá, xây dựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau

Trang 16

của một hệ thống có nồng độ phần mềm cao UML có thể được sử dụng làm công cụgiao tiếp giữa người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm.

Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên biểu đồ các kíhiệu UML, đây là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất được xây dựng để mô hình hóa quátrình phát triển hệ thống phần mềm hướng đối tượng Phân tích thiết kế hướng đối tượngchia làm hai pha: pha phân tích và pha thiết kế

Pha phân tích:

Xây dựng Biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tích tiếnhành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại cácchức năng của hệ thống Một thành phần quan trọng trong biểu đổ use case là các kịch bản

mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể

Xây dựng biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một số phươngthức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp

Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái tronghoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó

Pha thiết kế:

Xây dựng các biểu đồ tương tác (biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô tả chitiết hoạt động của các use case dựa trên các scenario đã có và các lớp đã xác định trongpha phân tích

Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ sung cáclớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên biểu đồtương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữa các lớp

Xây dựng biểu đồ hoạt động: Mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp trongmỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp

Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức phầnmềm theo các thành phần đó

Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và các thiết bị cầnthiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ

2.2 Tổng quan về quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự

Hoạt động quản lý nhân sự ra đời từ thời trung cổ và phát triển mạnh mẽ vào cuốithế kỉ 19, đầu thế kỉ 20 Trải qua một quá trình phát triển lâu dài như vậy đã chứng tỏ

Trang 17

đây là một hoạt động quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một DNnào Quản lý nhân sự là khoa học quản lý con người dựa trên niềm tin cho rằng nhân

sự đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành công lâu dài của tổ chức hay doanhnghiệp Một tổ chức, DN có thể tăng lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách sử dụnglao động một cách hiệu quả, tận dụng kinh nghiệm và sự khéo léo của họ nhằm đạtđược các mục tiêu đề ra Quản lý nhân sự nhằm mục đích tuyển chọn những người cónăng lực, nhanh nhạy và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động và khen thưởngkết quả hoạt động cũng như phát triển năng lực của họ

Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng

số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả DN và nhân viên mới Khilựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhânviên lẫn công ty đều có lợi

Quản lý nhân sự được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản

lý, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc của họ trongbất cứ DN nào Quản lý nhân sự là một hoạt động vừa mang tính chất khoa học vừamang tính nghệ thuật vì quản lý nhân sự là một lĩnh vực gắn bó đến văn hóa tổ chức vàchứa đựng nhiều giá trị nhân văn hơn bất cứ một lĩnh vực nào

Vì vậy, quản trị nhân sự chính là việc thực hiện chức năng tổ chức của quản trị căn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

- Phân tích công việc

- Tuyển dụng nhân viên

- Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên

- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thông qua việc sử dụng hệ thống kích thích vật chất và tinh thần đối với nhân viên

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân sự.

Hoạt động quản lý nhân sự của DN chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Mỗi mộtyếu tố lại có những tác động khác nhau, có những tác động khác nhau, có thể tác độngnhiều hay ít, theo chiều tích cực hoặc tiêu cực Ở đây có thể chia các nhân tố này làmhai nhóm, đó là nhóm yếu tố bên trong trong DN và yếu tố bên ngoài DN

Nhóm yếu tố bên ngoài DN gồm có bối cảnh kinh tế, dân số, khoa học kỹ thuật,đối thủ cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay thì môi trường

Trang 18

bên ngoài cũng thay đổi rất nhanh chóng Điều này đòi hỏi các DN muốn tồn tại phảiluôn tự đổi mới để không trở nên tụt hậu, làm giảm khả năng cạnh tranh của mình.Nhóm yếu tố bên trong DN gồm đội ngũ nhân viên, nhà quản lý, mục tiêu, triết

lý và các chính sách về quản lý nhân sự của DN Việc áp dụng các thông lệ tốt trongquản lý nguồn nhân lực rất quan trọng để đạt được kết quả kinh doanh tốt Tuy nhiên ởmột số DN điều kiện tại nơi làm việc và quan hệ trong công việc có thể không khuyếnkhích nhân viên cố gắng hết sức Hiệu quả làm việc của nhân viên được xác định bằngnhững phương pháp không mang tính xây dựng

Do vậy, để vượt qua những thách thức này người quản lý cần phải học hỏi nhiềuhơn cách tìm và áp dụng các phương pháp để quản lý nguồn nhân lực hiệu quả hơntrong doanh nghiệp của mình

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Là hệ thống bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng,quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động, và sa thải nhân viên trong doanhnghiệp…) có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên củadoanh nghiệp

Hình 2.2: Mô hình HTTT quản lý nhân sự tổng quát

- Quản lý nhân viên bao gồm: Quản lý hồ sơ nhân viên, xử lý hợp đồng hết hạn,quản lý thử việc

- Quản lý chấm công: Quản lý nghỉ phép, quản lý vào ra công ty, quản lý nhật kýlàm việc, quản lý đăng ký lịch làm việc, tích hợp máy chấm công

Trang 19

- Quản lý lương: Quản lý tính lương thời vụ, lương thời gian, tính lương theo sản phẩm.

- Quản lý chức vụ: Quản lý cấp bậc, chức vụ trong tổ chức của doanh nghiệp

- Quản lý các chế độ: các chế độ khen thưởng, phụ cấp ốm đau bệnh tật, thai sản

- Quản lý đào tạo: Tổ chức lớp học, đánh giá học viên và giáo viên

Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tinquản lí nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ của máytính điện tử, các chương trình quản lý nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìm kiếm cácthông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi

2.3 Thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Xí nghiệp cầu 18- Cienco1 2.3.1 Giới thiệu về Xí nghiệp cầu 18- Cienco1

Tên công ty: Xí nghiệp cầu 18- Cienco1- chi nhánh Tổng công ty xây dựngcông trình giao thông 1

Tên viết tắt: BRE18- Cienco1

Địa chỉ: Số 623, đường La Thành, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Giấy phép kinh doanh:0100104274-016- ngày cấp: 05/10/2011

Trang 20

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Xí nghiệp

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Xí nghiệp cầu 18- Cienco1 (Nguồn:bre18.com)

Sản phẩm chính của Xí nghiệp là các công trình cầu, cảng, đường bộ, đường sắt,

2.3.2 Phân tích thực trạng của HTTT quản lý nhân sự của Xí nghiệp cầu Cienco1

18-Chính sách nhân sự

Xí nghiệp luôn xem nguồn lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định

sự thành bại của Xí nghiệp Chính vì thế, chính sách nhân sự tại đây được xây dựngvới một tập thể đoàn kết, hòa đồng trong sinh hoạt, giỏi về nghiệp vụ, có được sự thânthiết giữa các đồng nghiệp, cân bằng giữa công việc và cuộc sống Xí nghiệp luôn tạo

ra một môi trường làm việc thoải mải nhất cho các nhân viên

Nguyên tắc tuyển chọn nhân sự là luôn chọn những ứng cử viên phù hợp dựa trênphẩm chất, khả năng, thái độ, năng lực và kinh nghiệm công việc Tạo ra sự công bằng

và hợp lý cho tất cả các nhân viên

Phòng Tài chính Kế toán

Phòng Tài chính Kế toán

Phòng Tổ chức cán bộ- hành chính

Phòng Tổ chức cán bộ- hành chính

Trưởngphòng Tàichính Kếtoán

Trưởngphòng Tổchức

Trang 21

Tính đến năm 2015, trong Xí nghiệp đã có 82 nhân viên Xí nghiệp đang ngàycàng chú trọng đầu tư vào nguồn nhân lực Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, Xínghiệp sẽ ngày càng có nhiều điều kiện thuận lợi hơn để phát triển

Thực trạng hoạt động của HTTT quản lý nhân sự tại Xí nghiệp cầu 18- Cienco1

Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương hiện nay của Xí nghiệp liên quan đến bađối tượng chủ yếu là: cán bộ nhân viên, các phòng ban liên quan đến quản lý nhân sự

và tiền lương, lãnh đạo Xí nghiệp

TT tuyển dụng

CSDL nhân viên Nộp hồ sơ

Sơ đồ 2.2: Hệ thống quản lý nhân sự của Xí nghiệp cầu 18 – Cienco1

Mô tả quy trình của hệ thống quản lý nhân sự tại Xí nghiệp: Khi Xí nghiệp đòi hỏităng nguồn nhân lực thì Phòng tổ chức cán bộ - hành chính thông báo thông tin tuyểndụng đến đối tượng tuyển dụng, các ứng cử viên sẽ nộp hồ sơ đến phòng tổ chức cán

bộ - hành chính; tại đây, sau một quá trình sẽ chọn ra nhân viên chính thức cho côngty; nhân viên mới sẽ hoàn thiện lại hồ sơ của mình sau đó được chuyển về CSDL nhânviên Mỗi nhân viên được theo dõi số ngày công; phòng tài chính – kế toán dựa vào sốngày công để tính lương cho nhân viên, rồi gửi báo cáo lương lên lãnh đạo Tiền lươngcủa nhân viên được chuyển khoản thông qua tài khoản một ngân hàng

Đối tượng

TD

Phòng HC

TCCB-Nhân viên

Phòng TC - KT

In báo cáoNgân hàng

Lãnh đạo

Trang 22

Đánh giá thực trạng HTTT quản lý nhân sự tại Xí nghiệp cầu 18- Cienco1

Trong quá trình tìm hiểu và thực tế thực cùng với nguồn tài liều thu thập được từ phiếu điều tra cho thấy, hiện nay chu trình quản lý nhân sự tại Xí nghiệp bên cạnh những ưu điểm vẫn còn tồn tại những khuyết điểm được bộc lộ trong quá trình thực hiện

Ưu điểm

Đội ngũ nhân viên tham gia quản lý nhân sự là những người được đào tạo chuyênnghiệp với trình độ chuyên môn cao Được đào tạo hướng dẫn sử dụng các công nghệ,phương tiện hỗ trợ quản lý thuần thục và nhuần nhuyễn từng quy trình Đội ngũ nhânviên chuyên nghiệp, trẻ, ham học hỏi và dễ dàng thích ứng với những sự thay đổi khicông ty triển khai một ứng dụng hệ thống mới (hệ thống thông tin quản lý nhân sự),hoặc bổ sung hệ thống Điều này làm cho bộ máy tổ chức quản lý nhân sự được đánhgiá khá hiệu quả trong công việc Bên cạnh đó, Xí nghiệp còn tổ chức công tác bồidưỡng nhân viên diễn ra thường xuyên, giúp các nhân viên có khả năng thao tác thànhthạo với các phần mềm mà Xí nghiệp đang triển khai

Hạn chế

Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương tại Xí nghiệp cầu 18 tuy có nhiều ưu điểm,thuận lợi nhưng vẫn còn tồn tại những nhược điểm, bất lợi trong việc ứng dụng hệthống trong công việc:

Hệ thống còn khá rời rạc, chưa thực sự đồng bộ trong công tác quản lý nhân sự vàtiền lương Quản lý tiền lương vẫn sử dụng excel Quản lý nhân sự và quản lý tiềnlương chưa có phương thức kết nối CSDL

Không quản lý được thời gian làm việc khi nhân viên ra bên ngoài làm việc Từ vịtrí, lộ trình và hiệu quả công việc của nhân viên khi ra ngoài làm việc Khó đánh giáđược sự tăng hoặc giảm của số lượng nhân viên làm việc trong Xí nghiệp Không đánhgiá được kết quả làm việc của nhân viên một cách chính xác, chưa phân cấp được mức

độ quản lý nhân sự và tiền lương trong công ty Khó khăn trong việc kiểm tra các báocáo của nhân viên

Trang 23

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

NHÂN SỰ TẠI XÍ NGHIỆP CẦU 18- CIENCO1

3.1. Phân tích và đặc tả yêu cầu HTTT quản lý nhân sự

3.1.1 Mô tả quy trình quản lý nhân sự

Xí nghiệp cầu 18 sử dụng HTTT quản lý nhân sự Quản trị viên hệ thống phân quyềnngười dùng Khi Xí nghiệp tuyển dụng thêm nhân sự thì nhân viên mới sẽ được quản

lý trực tiếp bởi phòng Tổ chức cán bộ - hành chính Phòng Tổ chức cán bộ - hànhchính quản lý nhân viên thông qua hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động, khen thưởng

kỷ luật, bảng chấm công của từng nhân viên Nhân viên đăng nhập vào hệ thống đểxem hồ sơ nhân viên của mình, nếu có sai sót thì phản ánh cho quản trị viên để cậpnhật lại; đồng thời xem thông tin lương của mình

Phòng tài chính- Kế toán truy cập vào hệ thống để theo dõi thông tin nhân viên, từbảng chấm công để lập bảng lương cho nhân viên

Ban lãnh đạo, đại diện là Giám đốc Xí nghiệp đăng nhập vào hệ thống để theo dõinhân viên của mình, đồng thời xem báo cáo, tra cứu lương của từng nhân viên

3.1.2 Yêu cầu chức năng

Quản lý nhân viên: Cho phép người quản trị thao tác với các đối tượng nhân viên được

quản lý trong hệ thống; bao gồm: cập nhật thông tin nhân viên, quản lý chức vụ, quản

lý hưu trí và chuyển công tác

 Cập nhật phòng ban: Phòng tổ TCCB – HC có nhiệm vụ nhập dữ liệu liên quantới phòng ban khi có sự thay đổi về các phòng ban trong công ty: thêm mớihoặc xóa bớt các phòng ban, sự luân chuyển – thay đổi phòng ban của từngnhân viên

 Cập nhật thông tin nhân viên: khi có sự thay đổi cơ cấu nhân sự (thêm mới, sathải,… nhân viên) thì hệ thống cũng phải cập nhật cho phù hợp và có thể xemthông tin chi tiết về nhân viên, thông tin nhân viên bao gồm các thông tin chitiết về nhân viên : họ tên , ngày sinh, địa chỉ số điện thoại , phòng ban , chức

vụ hệ số lương …

 Quản lý chức vụ: Khi một nhân viên trong công ty có sự thay đổi về chức vụ thìphòng tổ TCCB – HC cập nhật lại cho các nhân viên

Trang 24

 Quản lý hưu trí và chuyển công tác: Phòng tổ chức TCCB – HC cập nhật nhữngnhân viên nghỉ hưu và chuyển công tác (hết hợp đồng lao động).

Quản lý hợp đồng lao động: Khi nhân viên ký hợp đồng lao động với công ty,

hợp đồng lao động sẽ được cập nhật vào hệ thống gồm: hợp đồng thử việc, hợp đồng chính thức có thời hạn, hợp đồng chính thức không thời hạn Theo dõi lưu trữ hồ sơ khi người lao động nghỉ việc, tạm hoãn hợp đồng

Quản lý khen thưởng kỷ luật: Hệ thống cập nhật hình thức khen thưởng – kỷ

luật của nhân viên

Quản lý lương: Cho phép người quản trị quản lý lương thưởng của từng đối

tượng nhân viên dựa trên các công việc chấm công, lập bảng lương, tổng hợp lương

Tra cứu và báo cáo: Hệ thống cho phép: tra cứu, báo cáo nhân viên; báo cáo lương; tra

cứu báo cáo tuyển dụng đào tạo; danh mục tra cứu báo cáo

3.1.3 Yêu cầu phi chức năng

Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access: Hệ quản trị cơ sở dữ liệuAccess hoàn toàn miễn phí, ổn định và an toàn Bên cạnh đó Access có khả năng chèn

dữ liệu nhanh, và hỗ trợ mạnh cho các chức năng như tìm kiếm văn bản nhanh Do đó,Access là lựa chọn tốt khi xây dựng một hệ thống thông tin

Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu tập trung: Cơ chế điều khiển tập trung, độc lập dữ liệu,giảm bớt dư thừa, cơ cấu vật lý phức tạp đối với khả năng truy cập, toàn vẹn, hồi phục,điều khiển tương tranh, biệt lập và an toàn dữ liệu

Chương trình có tính tái sử dụng, khả năng tiến hóa cao

Tốc độ truy xuất, xử lý nhanh, hiệu quả

Giao diện đẹp, thân thiện với người dùng

Trang 25

Xem HSNV

<<include>>

Hình 3.2: Biểu đồ UseCase cho tác nhân nhân viên

Ngày đăng: 04/05/2016, 17:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS. Hàn Viết Thuận, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Vấn đề tin học hóa quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp quốc doanh trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2003-2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề tin học hóa quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp quốc doanh trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2003-2005
3. Hoàng Sơn (2015), luận văn “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho tòa soạn báo Vĩnh Phúc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho tòa soạn báo Vĩnh Phúc
Tác giả: Hoàng Sơn
Năm: 2015
4. Kathryn M. Bartol and David C. Martin (12/ 1982), “Managing Information Systems Personnel”, đăng trong tạp chí MIS Quarterly Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Information Systems Personnel
5. Jeffrey L.Whitten, Lonnie D.Bentley, Kevin C.Ditttman, công trình nghiên cứu khoa học “System Analysis And Design Methods” Sách, tạp chí
Tiêu đề: System Analysis And Design Methods
1. Nguyễn Văn Ba, 2003, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Mô hình HTTT quản lý nhân sự tổng quát - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 2.2 Mô hình HTTT quản lý nhân sự tổng quát (Trang 20)
Bảng chấm công để lập bảng lương cho nhân viên. - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Bảng ch ấm công để lập bảng lương cho nhân viên (Trang 25)
Hình 3.2: Biểu đồ UseCase cho tác nhân nhân viên - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 3.2 Biểu đồ UseCase cho tác nhân nhân viên (Trang 27)
Hình 3.3: Biểu đồ UseCase cho tác nhân Phòng TC – KT - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 3.3 Biểu đồ UseCase cho tác nhân Phòng TC – KT (Trang 28)
Hình 3.6: Biểu đồ Usercase mức chi tiết - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 3.6 Biểu đồ Usercase mức chi tiết (Trang 30)
Hình 3.7: Biểu đồ lớp của hệ thống quản lý nhân sự - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 3.7 Biểu đồ lớp của hệ thống quản lý nhân sự (Trang 32)
Hình 3.8: Biểu đồ trạng thái nhân viên Biểu đồ trạng thái hợp đồng lao động - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 3.8 Biểu đồ trạng thái nhân viên Biểu đồ trạng thái hợp đồng lao động (Trang 33)
Hình 3.9: Biểu đồ trạng thái cập nhật khen thưởng - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 3.9 Biểu đồ trạng thái cập nhật khen thưởng (Trang 34)
Hình 3.11: Biểu đồ tuần tự quản lý khen thưởng, kỷ luật - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 3.11 Biểu đồ tuần tự quản lý khen thưởng, kỷ luật (Trang 36)
Hình 3.12: Biểu đồ tuần tự quản lý nhân viên - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 3.12 Biểu đồ tuần tự quản lý nhân viên (Trang 37)
Hình 3.13: Biểu đồ tuần tự báo cáo nhân sự - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 3.13 Biểu đồ tuần tự báo cáo nhân sự (Trang 38)
Bảng chấm công - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Bảng ch ấm công (Trang 42)
Bảng hồ sơ khen thưởng kỷ luật - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Bảng h ồ sơ khen thưởng kỷ luật (Trang 42)
Bảng chi tiết bảng lương - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Bảng chi tiết bảng lương (Trang 43)
Hình 3.16: Màn hình chính của hệ thống Form “Quản lý nhân viên” - PHÂN TÍCH THIếT Kế Hệ THốNG THÔNG TIN QUảN LÝ NHÂN Sự TạI XÍ NGHIệP CầU 18 CIENCO1
Hình 3.16 Màn hình chính của hệ thống Form “Quản lý nhân viên” (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w