Thử nghiệm khả năng lên men - Xác định khả năng sử dụng một nguồn carbon nhất định bởi vi sinh vật để tăng trưởng theo con đường lên men.. Thử nghiệm khả năng oxy hoá-lên men Thử nghiệm
Trang 1VI SINH VẬT
Trang 2- Trong phân tích, kiểm nghiệm vi sinh vật, môi trường cần cho việc tăng sinh, phân lập, phân biệt, cấy chuyền, bảo quản, định danh vi sinh vật…
- Môi trường cần chứa đầy đủ các thành phần về nguồn carbon, đạm, khoáng đa lượng và vi lượng… và có các điều
kiện lý hoá phù hợp
Trang 3Phân loại:
* Theo bản chất
- Tự nhiên
- Tổng hợp
- Bán tổng hợp
* Theo trạng thái vật lý
- Lỏng (Brothe)
- Rắn
- Bán lỏng (bán rắn)
* Theo mục đích
- Môi trường tiền tăng sinh
- Môi trường tăng sinh:
- Môi trường chọn lọc
- Môi trường phân biệt
- Môi trường thử nghiệm sinh hóa
Trang 41 Những điểm cần lưu ý:
- Mẫu được lấy phải mang tính đại diện
- Tránh sự tạp nhiễm vi sinh vật ngoại lai
-Mẫu chưa sử dụng phải được bảo quản ở nhiệt độ -20 o C cho đến khi phân tích Mẫu không thể bảo quản đông thì bảo quản ở nhiệt độ 0-4.4 o C
- Mẫu phải được xét nghiệm trong vòng 36h, mẫu không thể đông lạnh
cần xét nghiệm trong vòng 6 h
- VSV có thể bị tổn thương, trong nhiều trường hợp cần giai đoạn tăng sinh
- Cần ghi chú mẫu
Trang 52 Kế hoạc lấy mẫu:
Một kế hoạch lấy mẫu chi tiết cần có các yếu tố sau: n, c, m,
M
- Giới hạn vsv, m & M
+ Chấp nhận (< m) + Ngưỡng lân cận giới hạn (> m và < M) + Không chấp nhận (> M);
- Số mẫu rơi vào trong mỗi khoảng giới hạn vsv (c) (có nghĩa là chấp nhận/lân cận/không chấp nhận)
Trang 62 Kế hoạc lấy mẫu:
* Kế hoạch hai thuộc tính
- Chỉ nêu ra m
- Nếu tất cả các mẫu m hoặc c mẫu trong số n mẫu thử >m thì chấp nhận lô hàng, nếu >c mẫu trong số n mẫu thử >m thì từ chối lô hàng
* Kế hoạch ba thuộc tính
- Đặt ra cả m và M
- Chỉ tiêu “m” thường phản ánh ngưỡng trên của GMP
- Chỉ tiêu “M” đánh dấu giới hạn trên đó sự ô nhiễm là nguy hiểm và không chấp nhận được
- Nếu tất cả các mẫu m hoặc c mẫu trong số n mẫu thử nằm trong khoảng >m và M thì chấp nhận lô sản phẩm Nếu >c mẫu trong số n mẫu thử nằm trong khoảng > m và M hoặc có một mẫu >M thì từ chối lô sản phẩm
Trang 72 Kế hoạc lấy mẫu:
* Lựa chọn kế hoạch lấy mẫu
- Kế hoạch hai thuộc tính: đối tượng vsv quan tâm không được phép có trong thực phẩm
- Nếu cho phép một số lượng nhất định vsv trong một đơn vị thể tích thì thường sử dụng kế hoạch ba thuộc tính
Trang 83 Thu và vận chuyển mẫu
- Thu tại nhiều thời điểm và vị trí Đối với loại thực phẩm đã biết chỉ nhiễm bề mặt thì cần dùng que bông vô trùng quét một diện tích bề mặt nhất
định hoặc cắt lát với bề dày 2-3 mm để thu mẫu
- Dụng cụ chứa bằng bình nhựa có nắp (tránh sử dụng dụng cụ thủy tinh dễ vỡ)
- Chú ý nhiệt độ và thời gian vận chuyển, bảo quản mẫu (còn tuỳ đặc điểm của thực phẩm)
Trang 9khay tráng men đã vô trùng, đưa vào buồng vô trùng để rã đông tự nhiên ở nhiệt độ phòng, hoặc giải đông ở 2-5 o C trong 18 h; hoặc 45 o C trong 15 phút nếu cần
- Đối với mẫu đồ hộp: Phải kiểm tra dạng bên ngoài xem hộp có bị phồng, biến dạng, bị hở các mối ghép hay khôn Lau chùi bằng cồn phía ngoài, đưa vào phòng vô trùng để kiểm
- Đối với các sản phẩm bao bì bằng thủy tinh, bao nylon… phải kiểm tra độ kín của bao bì, chùi cồn phía ngoài, đưa vào phòng vô trùng để kiểm
Trang 104 Chuẩn bị mẫu phân tích
- Đối với các sản phẩm đặc hoàn toàn: Cân 10 g (hoặc 25 g) mẫu cho vào cối sứ nghiền nát, bỏ vào erlen 150 ml có sẵn bi thủy tinh vô khuẩn hay nước cất đã tiệt trùng Lắc đều, để lắng cặn Hút phần dịch để cấy mẫu, ta có độ pha loãng 10 -1
- Đối với các sản phẩm vừa đặc, vừa lỏng: cân 10-100 g mẫu (cả cái lẫn
nước) cho vào cối nhỏ vô trùng nghiền Cân 10 g đã nghiền nát cho vào erlen 250 ml có 90 ml dung dịch nước muối sinh lý có bi thủy tinh, lắc đều, để lắng cặn Hút phần dịch để cấy mẫu, ta có độ pha loãng 10 -1
- Đối với các sản phẩm lỏng hoàn toàn: Có thể hút trực tiếp mẫu hoặc pha loãng tuỳ theo mức độ nhiễm bẩn Lắc kỹ Hút 10 ml mẫu cho vào erlen
250 ml đã có sẵn 90 ml nước cất hay nước muối sinh lý tiệt khuẩn Ta có độ pha loãng 10 -1
- Dung dịch pha loãng: tốt hơn nên dùng nước peptone 0.1%, nước muối sinh lý (0.85%), trong buffer nếu cần
Trang 11Trong kỹ thuật phân tích vi sinh vật, việc định danh vi sinh vật được thực hiện dựa vào các đặc điểm về kiểu hình và các phản ứng sinh hoá thực hiện bởi các chủng vi sinh vật Các phản ứng sinh hoá có thể tiến hành theo một trong ba cách là cách truyền thống, sử dụng bộ KIT và
dùng thiết bị tự động
Trong kiểm nghiệm, phân tích, các kết quả thử nghiệm sinh hoá biểu thị quy ước bằng các ký hiệu như:
(+): dương tính (-): âm tính (+/-): khoảng trên 70% là dương tính (-/+): khoảng trên 70% là âm tính
Trang 133.1.1 Thử nghiệm khả năng lên men
- Xác định khả năng sử dụng một nguồn carbon nhất định bởi vi sinh vật để tăng trưởng theo con đường lên men
- Sản phẩm tạo thành làm giảm pH môi trường làm thay đổi màu môi trường
- CO 2 tạo ra, được bẫy bằng ống Durham, làm nổi ống
- Môi trường sử dụng:
+ Phenol Red Broth Base: đỏ (pH 7,4)vàng (pH 6,8): có nguồn Carbon tuỳ theo vi sinh vật
- Dùng để định danh các vi sinh vật thuộc hộ Enterobacteriacea (vi sinh vật đường ruột)
+ E.coli, Klebsiella, Staphylococcus: + + Corynebacterium: -
Trang 143.1.1 Thử nghiệm khả năng lên men
Trang 153.1.2 Thử nghiệm khả năng oxy hoá-lên men (Thử nghiệm
Hugh-Leifson)
- Thử nghiệm nhằm xác định vi sinh vật biến dưỡng carbon hydrat theo con đường lên men hay hô hấp
- Môi trường Hugh-Leifson chứa chỉ thị pH là bromothymol blue
-Thử nghiệm gồm 2 ống môi trường; một ống được phủ paraffin lên bề mặt
môi trường Cấy đâm sâu vi sinh vật vào môi trường
- Lên men: 2 ống bị acid hoá từ trên mặt xuống đáy môi trường
-Hô hấp: ống kỵ khí bị acid hoá đều hết môi trường, ống hiếu khí bị acid
hoá chỉ ở phần đáy
Trang 163.1.2 Thử nghiệm khả năng oxy hoá-lên men (Thử nghiệm Hugh-Leifson)
Hô hấp
Trang 173.1.3 Thử nghiệm Bile Esculin
- Thử nghiệm phân biệt vi sinh vật dựa trên khả năng thuỷ phân liên kết glucoside trong esculin thành esculentin và
Trang 183.1.3 Thử nghiệm Bile Esculin
Trang 193.1.4 Thử nghiệm khả năng biến dưỡng citrate
- Xác định khả năng sử dụng citrat làm nguồn carbonhydrat duy nhất của
vi sinh vật Ở những chủng có đặc tính này , sẽ có khả năng dùng muối
Trang 203.1.4 Thử nghiệm khả năng biến dưỡng citrate
Trang 223.1.5 Thử nghiệm khả năng biến dưỡng malonate
- Xác định khả năng sử dụng malonat làm nguồn carbon duy nhất Ở những chủng có đặc tính này , sẽ có khả năng dùng muối amonium
- Sản phẩm tạo thành là NH3 làm kiềm hoá môi trườngthay đổi màu của môi trường
- Môi trường Malonate Broth chứa chỉ thị bromothymol blue, xanh lục (pH trung tính), xanh dương (pH>7,6)
- Sau phản ứng:
+ xanh lục: - + Xanh dương: +
Trang 233.1.5 Thử nghiệm khả năng biến dưỡng malonate
Trang 243.1.6 Thử nghiệm catalase
- Dùng để phân biệt vi sinh vật hiếu khí và với sinh vật kỵ khí
- Vi sinh vật hiếu khí có enzym catalase, có khả năng phân giải H 2 O 2 (chất rất độc đối với tế bào) thành H 2 O và O 2.
- Hoá chất: H 2 O 2 30% được giữ lạnh
-Nhỏ một giọt sinh khối vi sinh vật lên một giọt H 2 O 2
+ Nếu có sự sủi bọt (O 2 sinh ra)vi sinh vật hiếu khí Vi dụ:
Bacillus, Micrococcus, Staphylococcus
+ Không suất hiện bọt khí, vi sinh vật kỵ khí Ví dụ: Clostridium,
Streptococcus
Trang 253.1.6 Thử nghiệm catalase
-
+
Trang 263.1.7 Thử nghiệm decarboxylase
- Thử nghiệm dùng để phân loại và định danh các loại vi khuẩn đường ruột, dựa trên loại enzym decarboxylase xúc tác phản ứng phân giải một acid amin đặc trưng, tạo CO 2 làm tăng pH môi trường
- Có 3 loại enzym decarboxylase: ODC, LDC, ADC (ADH)
- Môi trường Decarboxylase Basal Medium, chứa chỉ thị vàng bromocresol purple, pH 6 và một loại acid amin đặc trưng (ornithin, lysin, arginin)
- Sau phản ứng:
+ Màu vàng: - + Môi trường trở nên đục và có màu tím: +
Trang 273.1.7 Thử nghiệm decarboxylase
- +
Trang 283.1.8 Thử nghiệm coagulase
- Thường dùng để định danh Staphylococcus Loài này có khả năng tiết
enzym coagulase có tác dụng làm kết tụ các thành phần huyết tương, tạo khối đông huyết tương
- Thử nghiệm được thực hiện với huyết tương thỏ hay người dạng đông khô
- Thử nghiệm được tiến hành trên phiến kính hay trong ống nghiệm
- Sau phản ứng (khoảng 4 phút):
+ Xuất hiện đám ngưng kết trong vòng 20 giây: + + Không có phản ứng ngưng kết: -
Trang 293.1.8 Thử nghiệm coagulase
Trang 303.1.9 Thử nghiệm urease
- Thử nghiệm dùng để xác định khả năng tạo enzym urease của một số chủng vi sinh vật, nhất là nhóm Proteus
- Enzym này xúc tác phản ứng phân giải urê thành NH 3 và CO 2 làm tăng
pH của môi trường
- Môi trường: môi trường lỏng Rustigian-Stuart’s Urea Broth hay môi trường đặc Christensen Urea chứa chỉ thị đỏ phenol
- Sau phản ứng:
+ Không đổi màu (màu vàng cam): - + Chuyển thành màu đỏ tím: +
Trang 313.1.9 Thử nghiệm urease
++
Trang 323.1.10 Thử nghiệm gelatinase
-Thử nghiệm dùng để đánh giá khả năng tiết enzym gelatinase
phân giải gelatine thành polypeptid và acid amin
- Môi trường nuôi cấy VSV được bổ sung gelatine hoặc nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường có gelatine sau đó bổ sung 5- 10ml trichloacetic acid TCA để là kết tủa gelatine
Trang 333.1.10 Thử nghiệm gelatinase
Trang 343.1.11 Thử nghiệm khả năng sinh H2S
-Thử nghiệm dùng để xác định khả năng phân giải các acid
amin chứa lưu huỳnh (cystein, cystin, methionin) sinh H2S nhờ enzym desulfuahydrase
-H2S sinh ra sẽ tạo tủa màu đen với chỉ thị sulfide (Fe II, III, amonium sulfat sắt…) chứa trong môi trường
-Môi trường thử nghiệm: KIA, TSI, SIM, PIA, BSA
-Sau nuôi cấy:
+ Xuất hiện màu đen trong môi trường: + + Không xuất hiệ màu: -
- Vi sinh vật: E.coli (+), Klebsiella (-), Proteus mirabilis (-)
Trang 353.1.11 Thử nghiệm khả năng sinh H2S
Trang 363.1.12 Thử nghiệm khả năng sinh idol
- Thử nghiệm dùng để xác định khả năng chuyển hoá các sản phẩm trung gian của quá trình oxy hoá thành indol
- Indol được xác định nhờ phản ứng với thuốc thử
p-dimethylaminobenzaldehide tạo phức hợp dạng qiunon có màu đỏ
- Môi trường thử nghiệm: nước tripton, MIU, SIM Thuốc thử phát hiện indol là Kovacs và Erlich
Trang 373.1.12 Thử nghiệm khả năng sinh idol
Trang 39- Môi trường KIA, TSI sử dụng đồng thời để thử nghiệm sử dụng các nguồn carbon khác nhau (glucose, lactose) và khả năng sinh H 2 S
- KIA chứa 1% lactose, 0,1% glucose (chất chỉ thị đỏ phenol) Môi trường TSI có thành phần tương tự KIA, chỉ thêm 1% succrose
- Nếu sự lên men tạo khí sẽ tích tụ và làm vỡ thạch
- Thử nghiệm H 2 S được thực hiện nhờ sodium thiumsulphate trong thành phần môi trường, H 2 S được nhận biết nhờ sắt amonium citrat
Trang 403.1.13 Thử nghiệm KIA, TSI
Trang 413.1.14 Thử nghiệm nitratase (khử nitrate)
- Thử nghiệm dùng để kiểm tra đặc tính sử dụng enzym
nitratase để khử nitrat thành nitrite và các sản phẩm khác
-Nitrite tạo thành sẽ được nhận biết nhờ phản ứng với
sulphanilamide và N-napthylethylenediamide hydrochloride ở
pH acid cho phức chất màu hồng
- Môi trường: Nitrate Broth, sodium nitrate
- Sau phản ứng: khi thêm thuốc thử vào và acid hoá môi
trường
+ xuất hiện màu hồng: + + Không xuất hiện phức màu: -
Trang 423.1.14 Thử nghiệm nitratase (khử nitrate)
Trang 433.1.15 Thử nghiệm oxidase
- Thử nghiệm nhằm xác định sự hiện diện của hệ enzym oxydase ở vi sinh vật
-Hoạt tính oxydase được phát hiện nhờ thuốc thử
p-phenylenediamin, nếu có sự hiện của enzym, thuốc thử bị oxy hoá mộït hợp chất indolphenol có màu xanh dương
- Môi trường nuôi cấy VSV là Nutrien Agar, lấy một ít sinh khối đặt lên giấy lọc có tẩm thuốc thử
- Sau thử nghiệm:
+ Xuất hiện màu xanh dương:+
+ Không đổi màu: -
Trang 443.1.15 Thử nghiệm oxidase
Trang 453.1.16 Thử nghiệm ONPG
- Thử nghiệm dùng để xác định hoạt tính enzym galactosidase tham gia vào quá trình lên men lactose ở vi sinh vật Môi trường thử nghiệm là ONPG broth chứa o- nitrophenyl-D-galactopyranoside Sản phẩm tạo thành là o- nitrophenol có màu vàng
Vi sinh vật: Serratia marcescens (+), Proteus rettgeri ( )
- Sau thử nghiệm:
+ Xuất hiện màu vàng: + + Không xuất hiện màu: -
Trang 463.1.16 Thử nghiệm ONPG
Trang 473.1.17 Thử nghiệm MR (Methyl Red)
- Thử nghiệm nhằm phân biệt vi sinh vật dựa vào sự khác biệt trong quá trình tạo và duy trì các sản phẩm có tính acid từ sự lên men glucose Vi sinh vật lên men glucose tạo và duy trì sản phẩm acid, làm đổi màu thuốc thử Nếu sản phẩm acid tiếp tục biến đổi thành các sản phẩm trung tính, không làm đổi màu thuốc thử
- Chất chỉ màu pH môi trường là methyl đỏ
- Môi trường thử nghiệm: môi trường MR-VP
Trang 483.1.17 Thử nghiệm MR (Methyl Red)
_ + + +
Trang 49- Môi trường thử nghiệm: Môi trường MR-VP
- Thuốc thử: Barritt, Koblentz… chứa napthol và KOH
Trang 503.1.18 Thử nghiệm VP (Voges-Proskauer)
Trang 523.1.19 Thử nghiệm CAMP
- Phản ứng nhằm phân biệt các nhóm Streptococcus Phản ứng CAMP là thực hiện giữa nhân tố CAMP do Streptococcus nhóm B tiết ra và -hemolysin được tiết ra bởi Staphylococcus
aureus làm tăng hoạt tính của -hemolysin gây phá vỡ hồng
cầu (tan huyết)
- Thử nghiệm thực hiện đồi thời giữa chủng Staph aureus và
chúng thử nghiệm Hai đường cấy vuông góc cách nhau 1-2mm
- Môi trường thử nghiệm: Tryptose Blood agar base
Trang 533.1.19 Thử nghiệm CAMP
+
-
Trang 543.1.20 Thử nghiệm tính di động