Vật chất hữu cơ trong bùn có nguồn gốc từ: Phân hữu cơ hàm lượng N thấp nên làm chất lượng nước suy thoái chậm Ao nuôi thủy sản tích lũy vật chất hữu cơ 1-10%, trung bình khoảng 2-5% ca
Trang 1NỀN ĐÁY AO: ĐẤT, BÙN
VÀ TRẦM TÍCH
Trang 2Nguồn gốc của bùn/trầm tích trong ao đất
a Xói mòn và rửa trôi từ bờ ao
b Sự lắng đọng của phiêu sinh vật
c Thức ăn, chất bài tiết của cá
d Vật chất lơ lửng từ nguồn nước cấp
e Phân bón, đặc biệt là phân chuồng
f Bụi từ không khí
g Thực vật lớn
Trang 3c Chuyển động của nước
d Khuấy động nền đáy (resuspension)
Trang 4Vật chất hữu cơ trong bùn có nguồn gốc từ:
Phân hữu cơ hàm lượng N thấp nên làm chất lượng nước suy thoái chậm
Ao nuôi thủy sản tích lũy vật chất hữu cơ (1-10%, trung bình khoảng 2-5%) cao hơn đất nông nghiệp (<2%)
Vật chất hữu cơ trong bùn
Trang 5Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy hữu cơ gồm:
Nhiệt độ: nhiệt độ tối ưu cho vi sinh vật tùy từng loài
Trong khoảng 2-35 o C, nhiệt độ tăng 10 o C thì tốc độ phân hủy tăng 2 lần và tiêu thụ oxy gấp đôi
pH: vi khuẩn thường hoạt động tốt ở môi trường trung tính hay kiềm yếu (phân hủy nhanh)
Nấm hoạt động tốt trong môi trường acid (phân hủy chậm)
DO: Phân hủy hiếu khí xảy ra càng nhanh khi trong môi
trường hàm lượng DO đạt đến mức bão hòa
Tốc độ phân hủy yếm khí thường chậm và không hoàn toàn (sản phẩm cuối cùng là Alcohol hay acid hữu cơ) so với phân hủy hiếu khí (sản phẩm cuối cùng là CO2)
Sự phân hủy vật chất hữu cơ
Trang 6Đất đáy ao
Kết cấu đất
Đất phèn (acid sulfat soil)
Trang 8Tách các cỡ hạt của đất
Trang 9
Đất phèn và sử dụng đất
Tầm quan trọng
Đất phèn và phèn tiềm tàng chiếm
hơn 15 triệu ha của vùng nhiệt đới:
bao gồm 5 triệu ha ở vùng Đông Nam
Á Có ít hơn 2 triệu ha trong 15 triệu
ha được sử dụng trong canh tác Bởi vì chúng không thích hợp cho nông
nghiệp
Trang 10Đất phèn và sử dụng đất
Trang 11 Điều kiện đất phèn cũng gây nên những tác hại làm cá chậm sinh trưởng và gây chết cá (tỉ lệ chết cao) Các tác hại được tóm lược như sau:
1 Gây chết cá khi pH thấp (= độ phèn cao)
2 Thức ăn tự nhiên nghèo nàn - cá chậm lớn
3 Giảm tác dụng của phân bón
4 Ảnh hưởng độc của ion Sắt và Nhôm
5 Nhạy cảm với nước mưa (bị rửa trôi) - phèn
Ảnh hưởng của đất phèn
Trang 12Các quá trình hóa học tạo ra đất phèn:
a) H2S + Fe FeS + 2H+
b) FeS + S FeS2 (Pyrite)
Pyrite bị oxy hóa trong điều kiện tiếp xúc với không khí trong điều kiện ẩm
c) 2FeS2 + O2 + 2H2O FeSO4 + 2H2SO4
Phản ứng này giải phóng ra nhiều acid sulphuric gây
giảm pH của nước
Ở điều kiện pH rất thấp, Fe2+ bị oxy hóa thành Fe3+ bởi vi
khuẩn Thiobacillus ferroxidans Fe3+ là chất oxy hóa hiệu quả hơn so với oxy không khí
d) 4FeSO4 + 2H2SO4 + O2 2Fe2(SO4)3 + H2O
Trang 13e) FeS2 + 7Fe2(SO4)3 + 8H2O 15FeSO4 + 8H2SO4
Vi khuẩn Thiobacillus có thể oxy hóa lưu huỳnh thành
acid sulphuric, vi khuẩn này hoạt động ở pH=2,0-3,5
f) 2S + 3O2 + 2H2O 2H2SO4
Theo Van Breeman (1980) đất phèn hiện diện 5 triệu ha
ở vùng Đông Nam Á, 3,77 triệu ha ở châu Phi Chúng hình thành nhiều ở vùng rừng ngập mặn nhiệt đới
Sulphur và sulphate có từ nước biển Sulphate hầu như trơ với chất khử vô cơ nhưng chúng dễ dàng bị khử bởi
vi khuẩn qua quá trình sinh học
Trang 14Tính chất của đất phèn
Phèn hình thành từ nước biển và trầm tích vùng cửa sông
Bởi vì hàm lượng oxy thấp, sulphate
được chuyển hóa thành H2S thông qua
hô hấp của vi khuẩn yếm khí trong trầm tích
Trầm tích cũng chứa nhiều sắt và nhôm
Trang 15 Sự phân hủy của vật chất hữu cơ trong đất (gốc
cây rừng ngập mặn ) làm giảm oxy trong đất, điều này kích thích sự phát triển của vi khuẩn yếm khí (vi khuẩn phân hủy hữu cơ đồng thời chuyển hóa sulphate trong nước biển tạo ra sulphide) Sulphide tồn tại trong đất hoặc kết hợp với sắt hình thành
sulphide sắt (FeS)
FeS được chuyển thành FeS2 (pyrite), là chất
khoáng giúp tạo nên phèn trong đất
Khi ngập nước và yếm khí, đất này gần như trung tính, nhưng nếu đất phèn bị khô cạn hay đào xới quá trình oxy hóa dẫn đến giải phóng acid sulphuric khi khi bị rửa trôi vào thủy vực
Điều kiện tạo thành đất phèn
Trang 16Xác định đất phèn
Có vài chỉ số của đất phèn được đo ở hiện trường
để đánh giá mức độ phèn, nhưng rất khó biết được
độ phèn như thế nào nếu chúng bị rửa trôi vào ao
Trang 17Đất phèn tiềm tàng
Đặc điểm:
a) Mẫu đất acid hóa trong điều kiện khô
b) Bùn mềm với hàm lượng hữu cơ cao
c) Màu đất xám đen đến đen
d) Có mùi trứng thối (H2S) dưới mặt đất (khi
đất được đào xới)
e) Có hiện diện sọc sulphur và jarosite (màu
vàng)
f) Cá chết sau cơn mưa (ao mới đào)
Trang 18pH thấp và bón vôi
pH thấp có thể được tạo thành do acid carbonic, acid hữu cơ, and acid vô cơ
Bón vôi thường nhằm làm tăng pH
trong ao chứa acid trong bùn và độ
kiềm/độ cứng thấp
Trang 19Ảnh hưởng của bón vôi lên
hệ sinh thái
Các dạng ao cần bón vôi:
a) Ao mất cân bằng dinh dưỡng với
nhiều mùn đáy và vật chất hữu cơ
b) Nước ao mềm với độ kiềm thấp
c) Mất cân bằng dinh dưỡng với nguồn
nước chua (acid)
Trang 20Tác dụng của vôi trong ao
1 Trung hòa acid và tăng pH của nước và bùn
Trang 21Các loại vôi
Trang 22Thời gian bón vôi
Do bón vôi gây giảm cấp thời CO2 và loại P-PO4 trong cột nước, ao nuôi nên được bón vôi vài ngày trước khi cấp
nước và trước khi bón phân
Vôi sống nên tránh sử dụng khi ao
nuôi đã thả cá; sử dụng vôi nông
nghiệp dọc theo bờ ao
Trang 23Phân loại hiệu quả của vôi
Phân bố cỡ hạt Hiệu suất Loại sàng (ASTM) (mm)
Giữ lại trên sàng 10 >1,7 0,036
Giữ lại trên sàng 20 1,69-0,85 0,126
Giữ lại trên sàng 60 0,84-0,25 0,522
Qua sàng 60 <0,24 1,000
54% qua sàng 60 54 x 1,000 = 54,0 24% qua sàng 20 nhưng không
8% giữ lại trên sàng 10 8 x 0,036 = 0,3
Hiệu suất chung 68,6%
Trang 24Giá trị trung hòa của vôi
(V-T) (N) (5000) Giá trị trung hòa (%) =
S Trong đó: V: thể tích của acid HCl (mL)
T: thể tích của NaOH (mL) N: nồng độ đương lượng gam (nồng độ của HCl=NaOH)
S: khối lượng mẫu (mg)
Lượng vôi cần bón dạng CaCO3 (kg/ha) Lượng vôi sử dụng (%) =
(NV% x ER%) Trong đó: NV là giá trị trung hòa
ER là hiệu suất của vôi
Trang 25Thí dụ: giả định rằng chúng ta cần bón vôi 2000 kg/ha CaCO3 với vôi nông nghiệp có giá trị trung hòa là 86%
và hiệu suất là 72%:
2000 Lượng vôi sử dụng = = 3230 kg/ha
(86% x 72%)
Trang 26Sản xuất vôi và các phản ứng hóa học
Quá trình sản xuất vôi:
a Nghiền
Đá vôi/san hô nghiền CaCO3
Dolomite nghiền CaMg (CO3)2
b Nung
Đá vôi/san hô nung CaO + CO2
CaO + H2O Ca(OH)2
Trang 27Phản ứng của vôi trong ao