1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quan hệ kinh tế quốc tế chương 10 cán cân thanh toán quốc tế

28 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế: Cán cân thanh toán quốc tế là một báo cáo thống kê có hệ thống, ghi lại tất cả các giao dịch kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới

Trang 1

I Giới thiệu cán cân thanh toán (BOP)

1 Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế:

Cán cân thanh toán quốc tế là một báo cáo thống kê có hệ thống, ghi lại tất cả các giao dịch kinh tế của một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm, và công bố hàng tháng, quý, nửa năm).

CHƯƠNG 10:

CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (Balance of Payments – BOP)

Trang 2

2 Một số khái niệm

a) Người cư trú và Người không cư trú:

2 đối tượng: Người cư trú và Người không

cư trú

Người cư trú (NCT) – Resident: Hộ gia đình

và pháp nhân lưu trú hoặc hoạt động tại quốc

gia này trên một năm, và tại đây tập trung lợi

ích kinh tế chủ yếu của họ

Pháp nhân: các công ty, chi nhánh của công

ty nước ngoài, các tổ chức phi thương mại, các cơ quan nhà nước,…

Lợi ích kinh tế chủ yếu:

Hộ gia đình hay pháp nhân được cho là có lợi ích kinh tế chủ yếu tại 1 quốc gia nếu:

Trang 3

Hiện diện trên lãnh thổ kinh tế của quốc gia

đó, tiến hành các hoạt động kinh tế và thực hiện các giao dịch kinh tế trong khoảng thời gian không dưới 1 năm

Hoặc Sở hữu bất động tại 1 quốc gia thì có thể cho rằng lợi ích kinh tế tập trung tại đó

Trang 4

Chú ý

Người nước ngoài (Khách du lịch, công nhân thời vụ,…) có thời gian lưu trú dưới một năm được là người không cư trú (trên 1 năm

thường là NCT)

Ngoại lệ: sinh viên, bệnh nhân,…

Các tổ chức quốc tế (Liên hiệp quốc, Quỹ

tiền tệ quốc tế…) là người không cư trú đối với tất cả các quốc gia

Đại sứ quán nước ngoài tại một quốc gia là người không cư trú của quốc gia này

Trang 5

Giao dịch làm phát sinh dòng thanh toán chảy

ra nước ngoài, được ghi nợ (-) (debit).

Nguyên tắc hạch toán kép (double entry)

Mỗi giao dịch quốc tế được phản ánh trong

trong CCTT hai lần với giá trị như nhau:

Một lần ghi có (+),

Một lần ghi nợ (-)

►Tổng tất cả các khoản mục của CCTT luôn cân bằng (bằng 0).

Trang 6

II Cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế

2 hạng mục lớn:

Tài khoản vãng lai (Current Account)

Tài khoản vốn và tài chính (Capital and

Financial Account)

Và 1 hạng mục điều chỉnh:

“Lỗi và sai sót” (Errors and omissions)

Trang 7

1 Tài khoản vãng lai

(Current Account – CA) Bao gồm:

Cán cân thương mại (Trade Balance – TB) (Hàng hoá – Goods)

Cán cân dịch vụ (Services – S)

Cán cân thu nhập (Incomes – Inc)

Cán cân chuyển giao vãng lai (Current

Transfers – CTr)

CA = TB + S + Inc + CTr

Trang 8

1.1 Cán cân thương mại (Trade balance - TB) - Goods

TB = X – M

(X – xuất khẩu; M – nhập khẩu)

TB – Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá

Xuất khẩu – hạch toán có (+)

Nhập khẩu – hạch toán nợ (-)

Xuất khẩu và nhập khẩu tính bằng giá FOB

Ví dụ: TB = 600 – 750 = – 150

Trang 9

xây dựng, tin học, phí bản quyền, văn hoá và giải trí, …

Ví dụ: S = 100 – 80 = + 20

Trang 10

1.3 Cán cân thu nhập (Incomes –Inc)

Inc = I in – I out

I in – Thu nhập nhận từ nước ngoài

I out – Thu nhập chuyển ra nước ngoài

Thu nhập thống kê theo loại thu nhập:

Thu nhập từ lao động:

là các khoản tiền lương, tiền thưởng (của

công nhân làm việc ngắn hạn)

Thu nhập từ đầu tư:

lợi nhuận từ đầu tư trực tiếp, gián tiếp, lãi

suất tiền gửi, các khoản cho vay,…

(bao gồm lợi nhuận phân chia và tái đầu tư)

Ví dụ: Inc = 150 – 180 = - 30

Trang 11

1.4 Cán cân chuyển giao vãng lai

(Current Transfers - CTr) CTr = CTr in – CTr out

CTr in – Nhận chuyển giao (Vào)

CTr out – Chuyển giao ra nước ngoài (Ra)

Hạch toán các khoản viện trợ, quà tặng, quà

biếu,… bằng tiền hoặc hiện vật cho mục đích

tiêu dùng Tiền lương NLĐ dài hạn (>1 năm)

Chuyển giao từ người không cư trú tới người

cư trú được ghi có (+) (Vào)

Chuyển giao từ người cư trú tới người không

cư trú được ghi nợ (-) (Ra)

Phản ánh 1 số các giao dịch không diễn ra

Ví dụ: CTr = 90 – 30 = + 60

Trang 12

Tài khoản vãng lai (Cán cân vãng lai) – CA

CA = TB + S + Inc + CTr

= – 150 + 20 – 30 + 60 = – 100

Trang 13

2 Tài khoản vốn và tài chính (Capital and Financial Account) Bao gồm:

Chuyển giao vốn (Capital Transfers - KTr)

Đầu tư trực tiếp (Direct Invesment – DI)

Đầu tư gián tiếp (Portfolio Investment - PI)

Đầu tư khác (Other Investment - OI)

Tài sản dự trữ (Reserve assets - RA) (Dự trữ chính thức)

KA = KTr + DI + PI + OI + RA

Trang 14

2.1 Chuyển giao vốn

(Capital Transfers - KTr) KTr = KTr in – KTr out

KTr in – Nhận chuyển giao (Vào)

KTr Rout – Chuyển giao ra nước ngoài (Ra)

Là chuyển giao:

Có sự thay đổi quyền sở hữu đối với tài sản

cố định, ví dụ: chuyển giao cơ sở hạ tầng: sân bay, cầu cảng, bệnh viện…

Viện trợ, tặng, biếu,… cho mục đích đầu tư

Các khoản xóa nợ

Mua bán các tài sản vô hình và 1 số dạng tài sản: phát minh, sáng chế,…, đất đai,…

Ví dụ: KTr = 110 – 40 = + 70

Trang 15

2.2 Đầu tư trực tiếp (Direct Invesment – DI)

DI = DI in - DI out

DI in – Đầu tư trực tiếp chảy vào

DI out – Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Đầu tư trực tiếp bao gồm:

Xây dựng chi nhánh, cty con, liên doanh ở nước ngoài

Mua cổ phần từ 10%

Nhà đầu tư trực tiếp mua cổ phần của công

ty mà nhà đầu tư kiểm soát

Lợi nhận tái đầu tư của nhà đầu tư trực tiếp

Vay nội bộ mà công ty mẹ cho công ty con, các công ty dưới quyền kiểm soát vay

Mua bất động sản ở nước ngoài

Ví dụ: DI = 350 – 150 = + 200

Trang 16

2.3 Đầu tư gián tiếp (Portfolio Investment - PI) Được phản ánh vào 2 khoản mục:

Tài sản có (Assets) và Tài sản nợ (Liabilities)

Tài sản có:

Tài sản nước ngoài do người cư trú nắm giữ

Giao dịch làm tăng tài sản có: ghi nợ (-)

Giao dịch làm giảm tài sản có: ghi có (+)

Trong tài sản có các giao dịch được hạch

toán theo từng dạng tài sản:

Cổ phiếu, các khoản hùn vốn

Trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi

Các công cụ thị trường tiền tệ: hối phiếu

chính phủ, các loại chứng khoán nợ của

ngân hàng, công ty, tổ chức tín dụng khác

Trang 17

Công cụ tài chính phái sinh: Quyền chọn

(Options), hợp đồng hoán đổi (Swaps), hợp

đồng kỳ hạn (Forwards), hợp đồng tương lai (futures)

Tài sản nợ

Tài sản trong nước do người không cư trú

nắm giữ

Giao dịch làm tăng tài sản nợ: ghi có (+)

Giao dịch làm giảm tài sản nợ: ghi nợ (-)

Tài sản nợ cũng hạch toán theo từng dạng tài sản (giống tài sản có)

Ví dụ: PI = +160 (A) – 270 (P) = – 110

Trang 18

2.4 Đầu tư khác

(Other Investment – OI):

Hạch toán theo Tài sản có và Tài sản nợ

Tài sản có và tài sản nợ hạch toán theo dạng tài sản:

Tín dụng thương mại (Commercial Credits)

Trang 19

Tài sản dự trữ bao gồm các khoản mục:

Dự trữ vàng của chính phủ (NHTW)

Dự trữ ngoại hối quốc gia

Dự trữ SDR (Special Drawing Right – Quyền rút vốn đặc biệt)

Dự trữ tại IMF (25% hạn ngạch góp vốn)

Các tài sản khác

Trang 20

Giao dịch làm dự trữ chính thức tăng ghi nợ (-)

Giao dịch làm dự trữ chính thức giảm ghi có (+).

Tài khoản vốn và tài chính – KA

(Capital and Financial Account)

Trang 21

3 Lỗi và sai sót – EO

(Errors and omissions):

Thực tế luôn có sai sót và lỗi trong lập cán

cân thanh toán, nên luôn chênh lệch

Do vậy, đưa thêm khoản mục “Lỗi và sai sót”

để đảm bảo Cán cân thanh toán luôn cân

bằng:

CA + KA + EO = 0

Khoản mục “Lỗi và sai sót” nằm ngay trên

“Dự trữ chính thức”

Trang 22

III Thặng dư, thâm hụt

cán cân thanh toán

Tổng tất cả các hạng mục của BOP bằng 0

Trạng thái của cán cân thanh toán thâm hụt hay thặng dư là trạng của một trong những cán cân bộ phận:

Cán cân bộ phận có thể là:

Cán cân thương mại: TB = X – M

Cán cân vãng lai: CA = TB + S + Inc + CTr

CA + KA = 0

Cán cân vốn (KA) là cán cân cân bằng

Trang 23

Cán cân tổng thể (Overall Balance – OB):

Trạng thái cân cân thanh toán là trạng thái

của cán cân tổng thể (OB)

Đối với các quốc gia có chế độ tỷ giá thả nổi (hoàn toàn):

Trạng thái cân cân thanh toán là trạng thái

của cán cân vãng lai (CA)

Trang 24

IV Ví dụ hạch toán BOP

Hạch toán các giao dịch sau vào BOP của cả

2 quốc gia tham gia giao dịch (có giải thích)

Ví dụ 1:

Cty A của Việt Nam xuất khẩu hàng trị giá 100 ngàn USD cho Cty B của Mỹ Cty B thanh toán bằng chuyển tiền từ tài khoản (TK) tại ngân

hàng Mỹ sang TK của Cty A tại Ngân hàng Mỹ

Ví dụ 2:

Cty A của Việt Nam xuất khẩu hàng hóa trị giá

100 ngàn USD cho Cty B của Mỹ Cty B thanh toán bằng chuyển tiền từ tài khoản tại ngân

hàng Mỹ sang TK của Cty A tại Ngân hàng

Việt Nam (VCB)

Trang 25

Ví dụ 3:

Cty A của Việt Nam xuất khẩu hàng hóa trị giá

100 ngàn USD cho Cty B của Mỹ Thanh toán sau 3 tháng bằng cách chuyển từ TK của B tại

NH Mỹ sang TK của A tại NH VN Hạch toán

các giao dịch hiện tại và sau 3 tháng

Ví dụ 4:

Tổ chức chữ thập đỏ Việt Nam viện trợ một

số lượng gạo trị giá 100 ngàn USD cho Lào.

Ví dụ 5:

Nhà đầu tư Việt Nam mua trái phiếu chính phủ

Mỹ trị giá 500 ngàn USD Thanh toán bằng

chuyển tiền từ tài khoản của Nhà đầu tư tại

ngân hàng Mỹ vào tài khoản ngân khố Mỹ tại ngân hàng Mỹ

Trang 26

Ví dụ 6:

Cty Ford của Mỹ mua toàn bộ phần vốn của

đối tác Việt Nam trong Cty liên doanh tại Việt Nam với trị giá 20 triệu USD Thanh toán bằng chuyển khoản từ tài khoản của Ford tại Việt

Nam sang tài khoản của đối tác Việt Nam tại

ngân hàng Việt Nam:

Ví dụ 7:

Chính phủ Việt Nam thanh toán 50.000 USD lãi suất cổ phiếu chính phủ cho nhà đầu tư Mỹ,

bằng tiền chuyển từ tài khoản tại Ngân hàng

Việt Nam vào tài khoản nhà đầu tư Mỹ tại Ngân hàng Việt Nam

Trang 27

Ví dụ 8:

Nhà đầu tư Mỹ mua bất động sản ở Việt Nam giá 400.000 USD, trả trước 150 ngàn tiền mặt,

số còn lại trả sau 3 tháng = tiền mặt Hạch

toán các giao dịch hiện tại và sau 3 tháng

Ví dụ 9:

Việt kiều Mỹ gửi giúp nhân dân miền Trung

thuốc chữa bệnh trị giá 20 ngàn USD

Trang 28

Ví dụ 10.2:

Công nhân Việt Nam (Đi xuất khẩu lao động

tại Hàn Quốc 3 năm) gửi 30.000 USD về nước vào tài khoản của thân nhân tại VCB

Ví dụ 11:

Một người Việt Nam mua xe máy ở Thái Lan

giá 2000 USD và trả chi phí vận chuyển về Việt Nam cho DN vận tải Thái Lan hết 300 USD

Thanh toán bằng tiền mặt.

Ngày đăng: 04/05/2016, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w